1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của vốn xã hội đến đa dạng hóa thu nhập hộ gia đình nông thôn việt nam

66 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 142,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hạn, sử dụng bộ dữ liệu từ cuộc điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thônViệt Nam VARHS năm 2016, nghiên cứu 2699 hộ gia đình thuộc khu vực nôngthôn trên địa bàn 12 tỉnh, thành p

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS PHẠM KHÁNH NAM

TP Hồ Chí Minh, năm 2018

Trang 3

Các số liệu, thông tin sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và được tríchdẫn theo quy định.

TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2018

Người thực hiện

Nguyễn Đình Huy

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TÓM TẮT

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Vốn xã hội 6

2.1.1 Vốn xã hội là gì? 6

2.1.2 Vai trò của vốn xã hội 8

2.2 Đa dạng hóa thu nhập 9

2.2.1 Đa dạng hóa thu nhập là gì ? 9

2.2.2 Lý do cho việc thực hiện đa dạng hóa thu nhập 10

2.2.3 Một số chỉ tiêu đo lường đa dạng hóa thu nhập 11

Trang 5

3.1 Khung phân tích: 17

3.2 Dữ liệu : 19

3.3 Mô tả các biến: 19

3.3.1 Biến phụ thuộc (SID): 19

3.3.2 Biến độc lập: 19

3.3.3 Biến kiểm soát: 20

3.4 Mô hình nghiên cứu 24

CHUƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

4.1 Thống kê mô tả 26

4.1.1 Tình trạng đa dạng hóa thu nhập 26

4.1.2 Các yếu tố về vốn xã hội 27

4.1.3 Các yếu tố về đặc điểm của chủ hộ 30

4.1.4 Nguồn vốn tự nhiên 31

4.1.5 Nhân tố địa phương 31

4.2 Phân tích tác động của vốn xã hội đến quyết định đa dạng hóa thu nhập của hộ gia đình nông thôn 33

4.2.1 Kết quả hồi quy mô hình Tobit 33

4.2.2 Tác động biên của các yếu tố lên đa dạng hóa thu nhập 37

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Hàm ý chính sách 41

Trang 6

5.2.3 Chính sách khuyến khích nông dân đa dạng hóa ngành nghề 44

5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.

CIEM: Viện Quản lý Kinh tế Trung ương

IPSARD: Viện Chính sách chiến lược Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ILSSA: Viện Khoa học Lao động và Xã hội

SID: Chỉ số Simpson Index Diversification

NIS: Chỉ số The number of sources

SW: Chỉ số Shannon-Weaver

Trang 8

Bảng 3.1: Kỳ vọng của các biến trong mô hình.

Bảng 4.1 Thống kê các biến trong mô hình

Bảng 4.2 Kết quả ước lượng mô hình TOBIT năm 2014

Bảng 4.3 Kết quả ước lượng mô hình TOBIT năm 2016

Bảng 4.4 Tác động biên của các yếu tố lên đa dạng hóa thu nhập năm 2014.Bảng 4.5 Tác động biên của các yếu tố lên đa dạng hóa thu nhập năm 2016

Trang 9

Hình 4.1: Mức độ đa dạng hóa thu nhập

Hình 4.2: Đa dạng hóa các nguồn thu nhập theo nhóm nghề nghiệp

Trang 10

hạn, sử dụng bộ dữ liệu từ cuộc điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thônViệt Nam (VARHS) năm 2016, nghiên cứu 2699 hộ gia đình thuộc khu vực nôngthôn trên địa bàn 12 tỉnh, thành phố của Việt Nam; từ đó đề xuất, gợi ý các chínhsách đối với chính quyền.

Nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tố tác động đến quyết định đa dạng hóa thu nhập củacác hộ gia đình nông thôn Việt Nam có ý nghĩa thống kê gồm: Tuổi của chủ hộ,tham gia đào tạo nghề, số thành viên trong hộ, tiếp cận vốn vay, tổng diện tích đấtnông nghiệp hộ sở hữu và cú sốc thiên tai và biến vốn xã hội số người có thể nhờcậy được khi cần tiền

Trang 11

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Đặt vấn đề

Sau 32 năm thực hiện đổi mới, Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu với trên90% dân số làm nghề nông, đến nay đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trongquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Theo báo cáo về tình hình kinh tế

- xã hội năm 2017 của Tổng cục thống kê, quy mô nền kinh tế Việt Nam đạt 5.007,9nghìn tỷ đồng; GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng Về cơ cấu nềnkinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 15,34%; khu vực côngnghiệp và xây dựng chiếm 33,34%; khu vực dịch vụ chiếm 41,32% Có thể

thấy công nghiệp và dịch vụ là đầu tàu kinh tế nhưng nông nghiệp vẫn đóng vai tròrất quan trọng đối với nền kinh tế nước ta, khi mà dân số nông thôn vẫn ở mức cao

là 60,8 triệu người, chiếm khoảng 64,9% tổng dân số cả nước và phần lớn công việccủa người dân ở đây chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên các hoạtđộng sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do đa số người dân nông thôn

có trình độ văn hóa thấp; sản xuất với quy mô nhỏ lẻ, manh mún khó có thể chuyêncanh với diện tích lớn Hơn nữa, các chính sách, cơ chế phát triển nông thôn vẫnchưa hoàn thiện, chưa đi vào chiều sâu, người nông dân ít có điều kiện áp dụngkhoa học kỹ thuật, cơ giới hóa vào sản xuất

Hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng chịu nhiều tác động khách quan của các yếu

tố bên ngoài như điều kiện tự nhiên, giá cả thị trường nông sản hay nhu cầu sử dụngsản phẩm đa dạng của người tiêu dùng gây khó khăn không nhỏ đến đời sống củangười dân Đầu tiên, Việt Nam nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bấtthường của thời tiết và tình trạng biến đổi khí hậu toàn cầu làm gia tăng các loạithiên tai như lũ lụt, hạn hán, đã để lại những hậu quả khôn lường, thiệt hại nặng nềcho mùa màng của người nông dân Thứ hai, thị hiếu và đời sống của người tiêudùng ngày càng lên cao, người dân có xu hướng sử dụng đa dạng sản phẩm nôngnghiệp, yêu cầu chất lượng cao và đảm bảo toàn Điều này đặt ra yêu cầu cho ngànhnông nghiệp phải phát triển theo hướng đa dạng hóa sản phẩm và chất lượng để đáp

Trang 12

ứng nhu cầu của người tiêu dùng Thứ ba, giá cả các loại nông sản trên thị trườngbiến động thất thường, thường xuyên xảy ra tình trạng “được mùa mất giá” gây mất

ổn định nguồn thu nhập của nông dân Bên cạnh đó, nông sản nhập khẩu ngày càngđược người tiêu dùng ưa chuộng cũng gây khó khăn đối với nông sản Việt Nam Vìvậy, ngoài nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa thu nhập là phương pháp đểnông hộ đối phó với những bất lợi đột ngột xảy ra Mặc khác, những vùng kinh tếđặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, khó có điều kiện đểchuyên môn hóa thì đa dạng hóa thu nhập là cách thức hợp lý để tăng thu nhập, đảmbảo cuộc sống cho người dân Ngoài ra, đa dạng hóa thu nhập cũng là một phươngpháp để sử dụng hiệu quả các nguồn lực Mở rộng loại hình sản xuất kinh doanhgiúp cho người dân phối hợp được các nguồn lực một cách tối ưu

Do vậy, để ổn định nguồn thu nhập của gia đình, người dân nông thôn cần phảitham gia vào các hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp, thực hiện đa dạng hóa cácnguồn thu nhập của nông hộ Đã có nhiều học giả nghiên cứu và chứng minh mốiquan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và khả năng tăng thu nhập của hộ gia đình nôngthôn Các hộ có mức độ đa dạng hóa thu nhập cao từ những nguồn thu nhập phinông nghiệp có xu hướng dễ thoát nghèo, thu nhập ổn định hơn, sử dụng nguồn lựchiệu quả hơn

Tuy nhiên, làm thế nào để nâng cao tỷ trọng đa dạng hóa cho người dân, nhiềunghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố tác động đến quyết định đa dạng hóa thu nhập trong

đó có vốn con người, vốn tài chính và vốn xã hội (Trần Tiến Khai và Nguyễn NgọcDanh, 2014) Trong đó, vốn xã hội được quan niệm là một loại vốn, bên cạnh cácloại vốn khác như vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn con người Cho đến nay, đã có rấtnhiều nghiên cứu khác nhau trên thế giới liên quan đến sự đóng góp của vốn xã hộitrong nhiều lĩnh vực và vai trò tích cực của loại vốn này trong giai đoạn đổi mới,đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay như Coleman(1998), Putnam (1995, 2000), Bourdieu (1986) Vốn xã hội cũng là một trong những

đề tài nghiên cứu được các học giả trong nước quan tâm trong những năm gần đây

Vì vậy, nghiên cứu về tác động của vốn xã hội ở Việt Nam, nhất là khu

Trang 13

vực nông thôn có thể giúp chúng ta nhận ra vai trò của vốn xã hội trong việc nângcao đời sống, cải thiện sinh kế và mức thu nhập của các hộ gia đình ở nông thônViệt Nam.

Với câu hỏi vốn xã hội có tác động tới quyết định đa dạng hóa thu nhập hộ gia đìnhnông thôn ở Việt Nam hay không? Để giải đáp thắc mắc nghiên cứu này sẽ sử dụng

số liệu VARHS 2016 để phân tích xem liệu vốn xã hội của một hộ gia đình có ảnhhưởng đến đa dạng hóa thu nhập của các hộ gia đình đó hay không để từ đó cóchính sách liên quan đến vốn xã hội phù hợp giúp các gia đình nông thôn nâng caothu nhập đồng thời cung cấp thêm các luận cứ khoa học cho các nhà quản lý trongviệc hoạch định chính sách và biện pháp nhằm phát triển nông thôn

1.2 Câu hỏi nghiên cứu

Vốn xã hội có tác động đến quyết định đa dạng hóa thu nhập hộ gia đình nông thônViệt Nam hay không?

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích tác động của vốn xã hội đến quyết định đa dạng hóa thu nhập của các hộgia đình nông thôn Việt Nam

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là các hộ gia đình sống ở vùng nông thôn

Việt Nam tham gia đa dạng hóa thu nhập dựa trên bộ dữ liệu “Điều tra hộ gia đình

tiếp cận nguồn lực và đánh giá tác động chương trình hỗ trợ ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn” (VARHS) năm 2016.

Báo cáo này dựa trên mẫu của 2.669 hộ gia đình nông thôn Hầu hết các hộ gia đìnhnày được lấy mẫu lại từ mẫu VHLSS 2004 ở các vùng nông thôn của 12 tỉnhVARHS, Hà Tây cũ, Phú Thọ, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Nghệ An, QuảngNam, Khánh Hoà, Đăk Lăk , Đăk Nông, Lâm Đồng và Long An (và mẫu VHLSSnăm 2002 ở Hà Tây, Phú Thọ, Quảng Nam và Long An) Tuy nhiên, mẫu nàykhông bao gồm các hộ gia đình được thành lập sau năm 2004, mẫu dựa trên VHLSS

Trang 14

trước đây có xu hướng thiên về các hộ gia đình lớn tuổi hơn Để giải quyết vấn đềnày và để thay thế các hộ gia đình không thể phỏng vấn lại, mẫu cho VARHS 2012

đã được mở rộng thêm 544 hộ mới, lấy mẫu từ cuộc Tổng điều tra năm 2009 50 hộgia đình đã được lấy mẫu ngẫu nhiên để thay thế các hộ gia đình mà không thểphỏng vấn lại Các hộ còn lại là các hộ có chủ hộ là người trẻ tuổi Điều này đảmbảo rằng mẫu VARHS hiện nay đại diện cho dân số nông thôn ở mỗi trong 12 tỉnh.Phạm vi của nghiên cứu là vùng đồng bằng nông thôn của 12 tỉnh thành đại diệncho 6 vùng kinh tế gồm: Hà Tây; Nghệ An; Quãng Nam; Khánh Hòa; Lâm Đồng;Đắk Lắk; Đắk Nông; Lào Cai; Điện Biên; Lai Châu; Phú Thọ và Long An

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích dữ liệu thu được từ bộ dữ liệu VARHS, luận văn sử dụng phương phápthống kê mô tả phân tích tình hình tổng quát đặc điểm của hộ gia đình Sau đó luậnvăn sử dụng mô hình Tobit kết hợp với phần mềm STATA để xem xét ảnh hưởngcủa vốn xã hội đến chỉ số đo lường mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ SID

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn nghiên cứu

Đa dạng hóa thu nhập là một chiến lược nhằm giảm thiểu rủi ro thu nhập cho ngườinông dân, đây cũng là một phương pháp để sử dụng hiệu quả các nguồn lực, mởrộng loại hình sản xuất kinh doanh giúp cho người nông dân phối hợp được cácnguồn lực một cách tối ưu

Việc xác định vốn xã hội có tác động đến quyết định đa dạng hóa thu nhập của các

hộ gia đình ở nông thôn hay không sẽ giúp đưa ra được nhiều kiến nghị, đề xuấtgiúp làm tăng chiến lược đa dạng hóa thu nhập Từ đó góp phần ổn định cuộc sốngcủa các hộ gia đình nông thôn và chính sách xây dựng nông thôn mới bền vững

1.7 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 5 chương:

Trang 15

+ Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng khi thực hiện nghiên cứu này.

+ Chương 2: Đưa ra cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu

+ Chương 3: Trình bày mô hình, thiết kế mô hình và nêu rõ phương pháp nghiên cứu, cách lấy số liệu và đo lường các biến

+ Chương 4: Thể hiện kết quả nghiên cứu, thảo luận kết quả

+ Chương 5: Kết luận, gợi ý chính sách, chỉ ra những mặt giới hạn của luận văn và

đề ra hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 16

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày một số khái niệm về vốn xã hội, hoạt động

đa dạng hóa thu nhập và luận văn sẽ tóm lượt một số nghiên cứu tại nhiều quốc giakhác để chọn một số biến phù hợp đưa vào luận văn

2.1 Vốn xã hội.

2.1.1 Vốn xã hội là gì?

Vốn xã hội là một trong những thuật ngữ được giới nghiên cứu Việt Nam và nướcngoài ngày càng quan tâm trong những năm gần đây Thuật ngữ vốn xã hội đượcđưa vào nghiên cứu từ những năm đầu thế kỷ XX, bắt nguồn từ nghiên cứu củaHanifan (1916), mặc dù thuật ngữ này được thảo luận bởi nhiều học giả nổi tiếngnhư Bourdieu (1986), Coleman (1988) hay Putnam (2000), tuy nhiên mỗi người lạiđịnh nghĩa vốn xã hội dựa trên hướng tiếp cận của mình, vì vậy đến ngày nay, vẫnchưa có một định nghĩa thống nhất về vốn xã hội

Bên cạnh đó, giới học thuật vẫn còn tranh luận về việc vốn xã hội có thể được côngnhận là một loại vốn hay không Một số nhà học thuật cho rằng vốn xã hội cũngtương tự như các loại vốn khác có thể tích lũy để tạo lợi nhuận, có thể chuyển hóathành vốn, nguồn lực khác (Bourdieu, 1986) và được sử dụng trong nhiều mục đíchkhác nhau (Coleman, 1988) Một số người khác lại lập luận rằng vốn xã hội khácvới các loại vốn khác vì vốn xã hội nằm trong các mối quan hệ xã hội, không phảichỉ của một các cá nhân, như các loại vốn khác, và vốn xã hội chỉ có thể được traođổi giữa các cá thể cùng nhóm thay vì ở các thị trường mở (Claridge, 2004)

Bourdieu (1986) định nghĩa vốn xã hội là một tập hợp các nguồn lực thực tế hoặctiềm tàng dựa trên mạng lưới quen biết và nhận ra nhau, mà trong đó các cá nhântương tác qua lại với nhau, Bourdieu cũng cho rằng quy mô vốn xã hội của một cánhân phụ thuộc vào mức độ quan hệ rộng hay hẹp mà mỗi người nắm giữ đượctrong thực tế Theo định nghĩa này, vốn xã hội là một loại tài sản mà cá nhân có thểkhai thác và ảnh hưởng, vốn xã hội có thể được đầu tư và chuyển đổi thành các loạivốn khác, cá nhân nào càng có nhiều mối quan hệ thì càng nắm được nhiều ưu thế

Trang 17

Coleman (1988) lại có quan điểm ngược lại với Bourdieu, ông cho rằng vốn xã hộikhông phải là tài sản cá nhân mà là tài sản chung của tập thể Theo Coleman, vốn xãhội là lòng tin và quy tắc ứng xử của con người đối với nhau Vốn xã hội tồn tại khicon người có trách nhiệm, sẵn sàng giúp đỡ và có lòng tin vào sự hợp tác với nhau.Chính sự trách nhiệm và thái độ sẵn sàng giúp đỡ tạo lòng tin giữa các cá nhân.Theo Coleman, vốn xã hội có ba đặc tính: (1) phụ thuộc vào lòng tin và sự trông đợicủa cá nhân với nhau, (2) vốn xã hội mang đặc tính truyền thông, chẳng hạn các cánhân có thể có các thông tin hữu ích từ các mối quan hệ quen biết của mình màkhông phải phát sinh nhiều chi phí, (3) càng có nhiều chế tài và chuẩn mực hiệu quả

sẽ làm vốn xã hội lớn hơn

Putnam (1995, 2000) lại đưa ra định nghĩa về vốn xã hội của riêng mình Ông coivốn xã hội là những đặc điểm của tổ chức xã hội (khuôn mẫu, chuẩn mực, nguyêntắc), vốn xã hội giúp các hành động của tập thể có tính khuôn mẫu, tăng cường cácchuẩn mực phổ biến và làm đơn giản hóa sự hợp tác Putnam nêu bật hai đặc điểmquan trọng phân biệt vốn xã hội với các loại vốn khác Đầu tiên, ông giả định rằngvốn xã hội là có tính công cộng và không phải là tài sản cá nhân của những cá nhân

sử dụng nó, không ai có thể tước đoạt quyền tiếp cận vốn xã hội hoặc trở thành chủ

sở hữu duy nhất của vốn xã hội Thứ hai, Putnam phân biệt một tính năng quantrọng khác của vốn xã hội Vốn xã hội không bị cạn kiệt khi sử dụng nó, vốn xã hộichỉ cạn kiệt nếu không được sử dụng Putnam tin rằng niềm tin là thành phần quantrọng nhất của vốn xã hội Niềm tin trở thành cơ sở cho bất kỳ sự hợp tác nào làđiều không thể tránh khỏi trong bất kỳ lĩnh vực nào của cuộc sống

Như vậy, Putnam cũng có cùng quan điểm với Coleman khi cho rằng vốn xã hội làtài sản chung của tập thể, khác với nhận định của Bourdieu vốn xã hội là tài sản cánhân Phân tích các vấn đề nêu trên cho thấy nhiều nhà nghiên cứu xem sự tin tưởngtrong nhóm như một nền tảng của vốn xã hội Sự tin tưởng một nhóm xã hội nào đólàm tăng mong muốn tham gia vào nhóm của các cá nhân Tuy nhiên, sự tin tưởng

có thể phát sinh khi các giá trị và tiêu chuẩn được chia sẻ như nhau bởi tất cả cácthành viên trong nhóm

Trang 18

Có thể thấy tại thời điểm hiện tại, khái niệm vốn xã hội vẫn đang được tiếp tục đượcthảo luận và hoàn thiện, tuy có nhiều định nghĩa, cách giải thích không giống nhau

và có những quan điểm phản biện các định nghĩa, nhưng các nghiên cứu đã gópphần vào làm phong phú hơn định nghĩa và cách áp dụng vốn xã hội trong từng bốicảnh nghiên cứu cụ thể Trong nghiên cứu này, tác giả thống nhất quan niệm vốn xãhội là một loại nguồn lực; gắn liền với mạng lưới xã hội, quan hệ xã hội; được tạo rabằng cách đầu tư vào mạng lưới xã hội và các mối quan hệ; có thể khai thác giá trịcủa vốn xã hội để mang lại những lợi ích

2.1.2 Vai trò của vốn xã hội

Vốn xã hội bao gồm các mạng lưới mối quan hệ xã hội, được đặc trưng bởi các tiêuchí lòng tin và có đi có lại Vì có sự tin tưởng, vốn xã hội cho phép mọi người hànhđộng vì lợi ích lẫn nhau (Lochner et al, 1999) Theo Stewart-Weeks and Richardson(1998) bằng chất lượng của các mối quan hệ xã hội, các cá nhân có thể sử dụng nó

để giải quyết các vấn đề mà họ gặp phải Tsai (2000) và Coleman (1988) nghiên cứu

và chỉ ra rằng vốn xã hội có vai trò quan trọng trong việc chia sẻ kiến thức và thôngtin, từ những thông tin và kiến thức nhận được qua sự chia sẻ của các mạng lưới xãhội, các cá nhân có thể sử dụng để phát triển vốn con người Niềm tin là một thànhphần quan trọng của vốn xã hội (Stone, 2001) khi sự tin tưởng được phát triển, mốiquan hệ này mang sẽ mang tính chất lâu dài, và do đó đòi hỏi phải bảo trì ít hơn.Thật vậy, với những người bạn tin tưởng và tin tưởng bạn, sau nhiều năm ít có sựtương tác với nhau thì mối quan hệ vẫn được duy trì mạnh mẽ Prusak and Cohen(2001) lập luận để tăng tính hiệu quả trong quản lý, các nhà quản trị phải đặt niềmtin lên ưu tiên hàng đầu để xây dựng mối quan hệ trong các tổ chức có tính mạnhmẽ

Ngoài ra vốn xã hội còn được Coleman (1988) và Dearmon and Grier (2011) nhắctới với vai trò quan trọng trong việc là tạo ra vốn con người thông qua các mối quan

hệ trong gia đình và cộng đồng nhất để hình thành vốn con người ở thế hệ tiếp theo,nghiên cứu của Coleman về tỷ lệ học sinh bỏ học chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa

Trang 19

vốn xã hội của phụ huynh ảnh hưởng đến thành tích học tập của con cái TheoBecker (1993) vốn xã hội tác động đến kiến thức, thói quen và kỹ năng của trẻ emqua tầm ảnh hưởng của gia đình Nghiên cứu của mình Ports et al (1998) cũng nhậnxét sự hiệu quả của vốn xã hội trong việc kiểm soát việc học tập của trẻ em màkhông cần sử dụng đến các biện pháp kiểm soát khác.

Vốn xã hội còn có vai trò trong phát triển kinh tế, trong một số trường hợp vốn xãhội có thể được sử dụng trong việc huy động các nguồn lực tài chính để đầu tư tăngtrưởng kinh tế (Woolcock, 2001) Theo Trần Hữu Dũng (2003), bằng yếu tố niềmtin vốn xã hội giúp giảm các chi phí giám sát, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thờigian và tiền bạc chi cho các hoạt động giám sát để đầu tư vào các hoạt động kinh tếkhác

2.2 Đa dạng hóa thu nhập

2.2.1 Đa dạng hóa thu nhập là gì ?

Theo Reardon (1997), đa dạng hóa thu nhập là thu nhập từ hoạt động phi nôngnghiệp bao gồm công việc được trả lương và việc làm tự kiếm được Còn Ellis(1998) định nghĩa đa dạng hóa thu nhập là sự tăng lên về tỷ trọng và số lượng cácnguồn thu nhập của các nông hộ từ hoạt động phi nông nghiệp với tổng thu nhậpcủa cả hộ Cả hai học giả đều cho rằng, đa dạng hóa thu nhập là các nguồn thu nhậpkiếm thêm được từ các hoạt động không liên quan trực tiếp đến việc đầu tư sản xuấtnông nghiệp, nếu nông hộ chỉ có nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp thì nông hộ đóchưa đa dạng hóa thu nhập

Một số học giả khác lại có cách định nghĩa về đa dạng hóa thu nhập theo hướng đơngiản dựa vào số lượng các nguồn thu nhập của hộ gia đình, xem hộ gia đình đa dạnghóa thu nhập là hộ gia đình có từ hai nguồn thu nhập trở lên Hay đa dạng hóa làquá trình chuyển từ trồng cây có giá trị thấp sang cây trồng, vật nuôi và các hoạtđộng phi nông nghiệp có giá trị cao (Lê Thanh Nhã, 2015)

Trang 20

2.2.2 Lý do cho việc thực hiện đa dạng hóa thu nhập

Việc chuyên môn hóa mang lại một số lợi ích nhất định, tuy nhiên nhiều nông hộ ởnhững nước đang phát triển lại áp dụng phương thức đa dạng hóa các hoạt độngđem lại thu nhập Dưới đây là những lý do giải thích cho thực trạng này:

Thứ nhất, nguồn thu nhập đa dạng hóa có thể là một chiến lược nhằm giảm rủi ro(Ellis, 2000) Nếu nguồn thu nhập biến động bất thường từ năm này sang năm khác

do thời tiết hay các yếu tố khác và mức độ biến động của thu nhập không tỷ lệ thuậnvới các nguồn thu nhập thì hộ có nhiều nguồn thu nhập sẽ ít biến động trong thunhập hơn so với hộ chuyên môn hóa Quản lý rủi ro có thể giúp lý giải cho việc đadạng hóa cây trồng vì một số cây trồng có thể chống chịu thời tiết, bệnh dịch, hơnmột số cây trồng khác Thêm vào đó, quản lý rủi ro giúp giải thích cho việc đa dạnghóa từ trồng trọt sang ngành nghề phi nông nghiệp như làm công hay kinh doanhphi nông nghiệp Khi đa dạng hóa được thúc đẩy bởi quản lý rủi ro thì nhìn chung

hộ phải hy sinh về góc độ thu nhập bình quân Do vậy, chúng ta hy vọng đa dạnghóa xuất hiện khi các nguồn thu nhập biến động mạnh và khi các hộ và nông dânnghèo trong nông thôn làm nông nghiệp dựa vào nước mưa ở các vùng có tiềm năngthấp có xu hướng tạo ra nhiều nguồn thu nhập hơn những hộ ở vùng có tiềm năngsinh thái cao

Thứ hai, nhiều nguồn thu nhập có thể có ích như một sự thích ứng với việc mất thịtrường hay thị trường hoạt động kém hiệu quả (Reardon et al., 1992) Ví dụ nếu hộ

có quá ít đất để có thể sử dụng hết lao động của gia đình thì có thể mua hoặc thuêthêm đất Tuy nhiên nếu thị trường đất đai không tồn tại hoặc hoạt động kém thì hộbuộc phải sử dụng lao động dư thừa của mình vào hoạt động phi nông nghiệp haylao động làm thuê ngay cả khi lợi nhuận trên tiền công thấp Mặt khác nếu thịtrường tiền tệ hoạt động không hiệu quả và hộ lại thiếu tiền mặt thì hộ có thể sửdụng hoạt động phi nông nghiệp để kiếm tiền mặt trả cho đầu vào trong nôngnghiệp

Trang 21

Thứ ba, năng suất lao động trong một hoạt động có thể có tính thời vụ cao, tạo rađộng cơ để thực hiện thêm các hoạt động khác nữa khi năng suất của hoạt động thứnhất thấp (Alderman and Sahn, 1989) Điều này giúp lý giải sự tồn tại của các hoạtđộng phi nông nghiệp trong thời kỳ nông nhàn ở vùng sản xuất nông nghiệp chủ yếudựa vào nước mưa và nơi canh tác một vụ trong năm Điều này cũng lý giải sự thamgia có tính thời vụ vào lao động làm thuê trong nông nghiệp trong thời gian thuhoạch nông phẩm.

Thứ tư, tính không đồng nhất về kỹ năng hay cơ hội việc làm của các thành viêntrong gia đình có thể thúc đẩy hộ đa dạng hóa Thậm chí ngay cả từng thành viênđược chuyên môn hóa hộ vẫn có thể đa dạng hóa (Henin, 2002)

Thứ năm, nguồn thu nhập có thể được thúc đẩy bởi sự kết hợp của nhu cầu tiêudùng đa dạng và chi phí giao dịch cao trong việc mua hàng tiêu dùng (Gigane andSokoto, 1999) Về mặt kinh tế, chi phí giao dịch cao có nghĩa là quyết định sản xuất

và tiêu dùng không tách biệt, do vậy nhu cầu tiêu dùng ảnh hưởng đến quyết địnhsản xuất Ví dụ, nếu một gia đình sống xa đường giao thông và chợ thì chi phí đểmua và bán hàng hóa sẽ cao, buộc gia đình đó phải đa dạng hóa sản xuất để đáp ứngnhu cầu bản thân về các loại hàng hóa lương thực và phi lương thực

2.2.3 Một số chỉ tiêu đo lường đa dạng hóa thu nhập

Có nhiều cách để đo lường đa dạng hóa thu nhập Trong một số nghiên cứu, đa dạnghóa thu nhập được đo lường bằng cách sử dụng số lượng các nguồn thu nhập; hoặc

tỷ lệ các nguồn thu nhập khác nhau

* Số lượng các nguồn thu nhập được đo lường thông qua chỉ số:

NIS (The number of sources ): là số lượng các nguồn thu nhập của nông hộ Chỉ

số này được giới thiệu bởi Minot et al (2006), Ibrahim et al (2009)

* Tỷ lệ các nguồn thu nhập được đo lường thông qua chỉ số:

Chỉ số Simpson (Simpson Index Diversification - SID) (Minot, 2006)

Trang 22

Đa dạng hóa thu nhập có thể được đo lường bằng chỉ số Simpson (SID), chỉ sốShannon – Weaver Trong nghiên cứu này sử dụng chỉ số Simpson (SID), được xácđịnh:

SID= 1- ∑

Trong đó Pi là tỷ trọng của nguồn thu nhập thứ i trong tổng thu nhập của hộ và n làtổng số nguồn thu nhập Giá trị của SID từ 0 - hoàn toàn không có tính đa dạng (hayhoàn toàn chuyên môn hóa) đến 1- đa dạng hóa hoàn toàn; và với k nguồn thu nhậpthì SID biến thiên từ 0 đến (1-1/k) Điểm mạnh của chỉ số Simpson là phù hợp vớitất cả các hoạt động của nông hộ không phân biệt nông nghiệp hay phi nông nghiệp

* Chỉ số Shannon-Weaver (Magurran, 1998)

Chỉ số cân bằng Shannon để xác định các nguồn thu nhập của một nông hộ Chỉ sốShannon dễ dàng đo lường trong khi tính toán các hoạt động phi nông nghiệp đónggóp vào tổng thu nhập thực tế của nông hộ từ rất nhiều nguồn thu nhập khác nhau.Chỉ số này cho biết thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp càng lớn thì nông hộ

Có nhiều nghiên cứu tại các quốc gia khác nhau tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến

đa dạng hóa thu nhập (như Ellis,2000 ; Minot et al., 2006; Võ Văn Tuấn, 2015;…).Các nghiên cứu đã chỉ ra các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa thu nhậpnhư: Đặc điểm hộ gia đình; Nguồn vốn xã hội; Nguồn vốn tự nhiên; Yếu tố địaphương

Trang 23

2.2.4.1 Nhóm yếu tố nguồn vốn xã hội

- Các mối quan hệ xã hội của hộ Tiêu chí để đánh giá nguồn vốn xã hội là có thamgia vào chính quyền hay các tổ chức chính trị xã hội của địa phương hay không; có quan

hệ với viên chức công quyền hay không Vốn xã hội có tác động dương, các mối quan hệ

xã hội có vai trò mở rộng sự tham gia của các thành viên trong gia đình đối với nhiềuhoạt động kinh tế (Stefan Schwarze and Manfred Zeller, 2005; Trần Tiến Khai vàNguyễn Ngọc Danh, 2014)

2.2.4.2 Nhóm yếu tố đặc điểm hộ gia đình

- Giới tính chủ hộ: Các tác giả quy ước chủ hộ là nam thì nhận giá trị là 1 nữ là 0.Kết quả hồi quy cho thấy giới tính của chủ hộ có tác động âm Các chủ hộ có giới tính là

nữ có xu hướng đa dạng hóa thu nhập hơn khi họ tham gia cả lĩnh vực nông nghiệp vàphi nông nghiệp (Bernard et al., 2014; Lê Thanh Nhã, 2015) Trong nghiên cứu của Hoand Ha (2017) sử dụng dữ liệu từ cuộc khảo sát mức sống (VHLSS) 2002-2010, thì lạicho rằng nếu chủ hộ là nam thì lại có xu hướng đa dạng hóa thu nhập cao hơn

- Số tuổi của chủ hộ: Có tác động âm Điều này cho thấy độ tuổi của chủ hộ càngtăng thì sự đa dạng hóa thu nhập càng ít Nguyên nhân là do các chủ hộ càng lớntuổi sẽ càng thiếu nguồn lực về sức khỏe để tham gia nhiều hoạt động kinh tế khác(Bernard et al., 2014)

Tuy nhiên trong nghiên cứu của Hứa Thị Phương Chi (2015) thì các nhân tố được kìvọng là giới tính chủ hộ, tuổi của chủ hộ lại không có ý nghĩa thống kê

- Trình độ học vấn của chủ hộ có tác động dương đến đa dạng hóa thu nhập Nghĩa

là khi số năm đi học của chủ hộ càng cao thì mức độ đa dạng hóa thu nhập của hộcàng gia tăng Nguyên nhân là chủ hộ có trình độ học vấn càng cao thì cơ hội việclàm của họ càng nhiều, có khả năng tham gia vào nhiều công việc khác nhau (LêTấn Nghiêm, 2010; Hứa Thị Phương Chi, 2015; Bernard el al., 2014)

Trang 24

- Tham gia đào tạo nghề: trong hộ có ít nhất 1 người có bằng dạy nghề ngắn hạn trởlên có tác động dương đến đa dạng hóa thu nhập Tương tự như trình độ học vấn của hộ,việc tham gia đào tạo nghề sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm phi nông nghiệp

hơn (Hứa Thị Phương Chi, 2015)

- Quy mô hộ có tác động dương Quy mô hộ gia đình càng lớn thì khả năng đa dạng hóa thu nhập càng cao (Ho and Ha, 2017)

- Khả năng tiếp cận các nguồn vốn chính thức: Có tác động dương Các hộ có khảnăng tiếp cận vốn chính thức nhiều hơn trong vòng 5 năm sẽ có khả năng đa dạng hóa thunhập cao hơn (Schwarze and Zeller, 2005; Lê Thanh Nhã, 2015; Trần Tiến Khai vàNguyễn Ngọc Danh, 2014; Võ Văn Tuấn và Lê Cảnh Dũng, 2015)

- Dân tộc kinh: nghiên cứu của Lê Thanh Nhã (2015) thực hiện tại tỉnh Trà Vinhcho kết quả dân tộc kinh có mức độ đa dạng hóa thu nhập cao hơn các dân tộc khác, tácđộng dương Nghiên cứu khác của Nguyên Chương và Trần Như Quỳnh (2015) phân tích

dữ liệu vùng duyên hải Nam Trung Bộ và nghiên cứu của Trần Tiến Khai

và Nguyễn Ngọc Danh (2014) nghiên cứu dữ liệu nông thôn Việt Nam năm 2010cho kết quả dân tộc kinh có tác động âm đến đa dạng hóa thu nhập Nghiên cứu củaBarrett (2001) và Lê Tấn Nghiêm (2010) cho kết quả các dân tộc thiểu số ít có cơhội đa dạng hóa hơn dân tộc Kinh

2.2.4.3 Nhóm yếu tố nguồn vốn tự nhiên

- Nghiên cứu của Võ Văn Tuấn và Lê Cảnh Dũng (2015) phân tích dữ liệu đồngbằng sông Cửu Long cho kết quả diện tích đất nông nghiệp có tác động âm đến đa

dạng hóa thu nhập Các nghiên cứu khác của Lê Thanh Nhã (2015), Lê Tấn Nghiêm(2010) cho kết quả diện tích đất sản xuất có tác động dương đến đa dạng hóa thunhập

2.2.4.4 Nhóm yếu tố điều kiện địa phương

- Khoảng cách từ nhà đến đường giao thông chính: Các hộ càng ở xa đường giaothông chính sẽ có ít nguồn thu hơn các hộ ven đường Có thể do hạn chế về tiếp cận cáchoạt động và nguồn lực kinh tế, tác động âm (Schwarze and Zeller, 2005)

Trang 25

- Có đường ô-tô, điện lưới quốc gia, thủy lợi có tác động dương đến đa dạng hóa thu

nhập (Nguyên Chương và Trần Như Quỳnh, 2015)

- Sự xuất hiện các cú sốc: như thiên tai, dịch bệnh,…có tác động tích cực Chứng tỏ

các hộ thường xuyên gặp tình trạng bất lợi sẽ có xu hướng đa dạng hóa thu nhập

như một hình thức tự bảo hiểm (Schwarze and Zeller, 2005; Trần Tiến Khai và

Đặc điểm Tuổi của chủ hộ: được đo lường bằng Bernard Archibald

của hộ gia số năm sống của chủ hộ (-) Senyo Agyeman

Trang 26

Nhóm Tên biến Tác Tác giả

ngược lại nhận giá trị 0

Quy mô hộ: là biến đo lường số lượng

(+) Hồ Thị Ngọc Diệpthành viên trong nông hộ

Khả năng tiếp cận vốn vay: những hộ Stefan Schwarze andtừng có khoản vay tại các tổ chức tín

(+) Manfred Zeller/ Lêdụng, các quỹ nhân dân,… Thanh Nhã/trần Tiến

Khai/ Võ Văn TuấnDân tộc Kinh là biến dummy, nhận giá (+) Lê Thanh Nhãtrị 1 khi là dân tộc kinh, 0 khi là các

(-) Nguyên Chương/dân tộc khác

Trần Tiến Khai

Nguồn vốn

Diện tích đất nông nghiệp là diện tích

(+) Lê Thanh Nhãđất nông nghiệp bình quân cho các

Trang 27

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung phân tích:

Khung phân tích được xây dựng dựa trên phần tổng hợp các yếu tố tác động đến đa

dạng hóa thu nhập từ các nghiên cứu liên quan trong chương II và chọn ra các yếu

tố phù hợp với tổng quan cơ sở lý thuyết của luận văn như sau:

- Nhóm yếu tố nguồn vốn xã hội: Tác giả lựa chọn hai yếu tố nguồn vốn xã hội dựa

vào cơ sở lý thuyết về vốn xã hội trong chương II bao gồm số lượng thành viên của

hộ tham gia vào các tổ chức, số người hộ có thể nhờ cậy khi cần vay tiền và một yếu

tố từ các nghiên cứu có liên quan là yếu tố có người quen làm trong chính quyền

(Schwarze and Zeller, 2005; Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh, 2014)

- Nhóm yếu tố đặc điểm hộ gia đình: Các yếu tố về đặc điểm hộ gia đình này được

chọn từ các nghiên cứu liên quan như giới tính của chủ hộ , số tuổi của chủ hộ, trình

độ học vấn của chủ hộ (Bernard et al., 2014; Lê Thanh Nhã, 2015), có tham gia đào

tạo nghề (Hứa Thị Phương Chi, 2015), số thành viên trong gia đình (Ho and Ha,

2017), khả năng tiếp cận các nguồn vốn chính thức và hộ là người dân tộc Kinh

(Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh, 2014)

- Nhóm nguồn vốn tự nhiên: Yếu tố nguồn vốn tự nhiên được chọn từ các nghiên

cứu liên quan như yếu tố tổng diện tích đất nông nghiệp (Lê Thanh Nhã, 2015; Lê Tấn

Nghiêm, 2010)

- Nhóm yếu tố địa phương: Các yếu tố địa phương được lựa chọn dựa trên lý thuyết

về lý do thực hiện việc đa dạng hóa thu nhập, bao gồm các yếu tố động cơ tham gia như

khoảng cách từ nhà đến đường nhựa gần nhất, sự xuất hiện các cú sốc thiên tai (Stefan

Schwarze and Manfred Zeller, 2005; Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh, 2014)

Trang 28

- Quy mô hộ gia đình

- Khả năng tiếp cận nguồn vốn chính

Nguồn vốn xã hội

- Quan hệ với chính quyền

- Số thành viên tham gia vào các tổ chức

- Số người hộ có thể nhờ cậy

Nguồn vốn tự nhiên

- Tổng diện tích đất nông nghiệp

Yếu tố địa phương

- Khoảng cách từ hộ đến đường nhựa

Trang 29

3.2 Dữ liệu :

Nghiên cứu này sử dụng bộ dữ liệu VARHS 2016 (Điều tra tiếp cận nguồn lực hộgia đình nông thôn Việt Nam năm 2016), do UNU-WIDER hỗ trợ Viện Quản lýKinh tế Trung Ương (CIEM) thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Chính sách chiếnlược Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (IPSARD) thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) thuộc Bộ Laođộng, Thương binh và Xã hội thực hiện Dữ liệu điều tra thông tin của 2.699 hộ giađình nông thôn tại 12 tỉnh Việt Nam là: Hà Tây (nay nhập vào Hà Nội), Lào Cai,Phú Thọ, Lai Châu, Điện Biên, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa, Đắk Lắk, ĐắkNông, Lâm Đồng và Long An

Dữ liệu năm 2016 được cập nhập từ điều tra lại các hộ gia đình trong bộ dữ liệuVHLSS 2004 và mở rộng điều tra thêm 544 hộ mới để thay thế các hộ gia đìnhkhông thể phỏng vấn lại

3.3 Mô tả các biến:

3.3.1 Biến phụ thuộc (SID):

Luận văn sử dụng chỉ số SID (Simpson Index Diversification) để đo lường mức độ

đa dạng hóa thu nhập của nông hộ

3.3.2 Biến độc lập:

Từ khung phân tích lý thuyết trên, luận văn đo lường vốn xã hội bằng 3 biến sau:(1) Số lượng thành viên trong hộ tham gia vào các tổ chức, hiệp hội; (2) Số người

hộ có thể nhờ cậy được khi cần tiền; (3) Quan hệ với chính quyền địa phương

- Biến thành viên tham gia tổ chức (tvthamgia): Là số lượng thành viên của hộ

tham gia vào tổ chức, hiệp hội Hộ gia đình có thành viên tham gia vào các tổ chức,hiệp hội có khả năng tiếp cận thông tin về các chính sách, nghề nghiệp về việc làmphi nông nghiệp khác Tác giả kỳ vọng biến tương quan (+), thể hiện hộ gia đình cónhiều thành viên tham gia vào các tổ chức, hiệp hội có quyết định đa dạng hóa thunhập của hộ cao hơn

Trang 30

- Biến số người nhờ cậy (nhocay): Biến được đo lường bằng số người hộ có thể

nhờ cậy được khi cần tiền Hộ gia đình càng có nhiều mối quan hệ có thể nhờ cậy cóthể vay tiền để đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp Tác giả kỳ vọng biếntương quan (+), biến này quan hệ đồng biến với đa dạng hóa thu nhập

- Biến quan hệ với chính quyền (quanhe_cq): biến nhận giá trị bằng 1 khi có ít nhất

một người quen làm trong bộ máy chính quyền, bằng 0 trong trường hợp không có

người quen nào làm trong chính quyền Đối với hộ gia đình có người quen làmtrong bộ máy chính quyền dễ nhận được sự hỗ trợ khi làm một công việc phi nôngnghiệp khác Tác giả kỳ vọng biến tương quan (+), thể hiện hộ gia đình có ngườiquen trong bộ máy chính quyền có quyết định đa dạng hóa thu nhập của hộ cao hơnnhững hộ không quen

3.3.3 Biến kiểm soát:

* Nhóm đặc điểm hộ gia đình

- Biến giới tính của chủ hộ (gioitinh_ch): là biến giả thể hiện giới tính của chủ hộ.

Nếu chủ hộ là nam thì biến giả bằng 1, chủ hộ là nữ thì biến giả bằng 2 Nam giới

thường đóng vai trò chủ đạo trong việc quyết định kinh tế của gia đình và thường có

xu hướng mạo hiểm hơn nữ giới, vì vậy tác giả kỳ vọng biến sẽ tương quan (+), thểhiện quyết định đa dạng hóa thu nhập của hộ cao hơn khi chủ hộ là nam giới

- Biến tuổi của chủ hộ (tuoi_ch): Được tính bằng số năm sống của chủ hộ Tuổi của

chủ hộ càng cao thường e ngại đối với rủi ro hơn những người trẻ tuổi nên thường ít thamgia vào các hoạt động đầu tư khác ngoài hoạt động nông nghiệp Tác giả kỳ

vọng biến tương quan (-), thể hiện chủ hộ càng lớn tuổi càng ít khả năng đa dạng hóa thu nhập của hộ

- Biến trình độ học vấn của chủ hộ (hocvan_ch): Là số năm đi học của chủ hộ.

Trình độ học vấn của chủ hộ càng cao thì chủ hộ có nhận thức càng cao, thường cónhiều cơ hội tiếp cận với các hoạt động tạo ra thu nhập hơn những người có trình độhọc vấn thấp Đồng thời những người có trình độ học vấn cao thường có mức độ kỳvọng cao về thu nhập nên họ thường tham gia các hoạt động phi nông nghiệp Tác

Trang 31

giả kỳ vọng biến tương quan (+), thể hiện quyết định đa dạng hóa thu nhập của hộcao hơn khi học vấn của chủ hộ cao.

- Biến đào tạo (daotao_ho): Là biến giả, biến nhận giá trị bằng 1 khi hộ gia đình có

ít nhất một người có bằng dạy nghề ngắn hạn trở lên và nhận giá trị bằng 0 khikhông có bằng cấp Hộ gia đình có ít nhất một người được đào tạo có bằng cấp sẽ

có cơ hội tiếp cận ứng dụng kỹ thuật, quy trình canh tác nông nghiệp hiện đại, giúptiết kiệm thời gian hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp để tham gia vào hoạt độngphi nông nghiệp Tác giả kỳ vọng biến này quan hệ đồng biến với quyết định đadạng hóa thu nhập, tương quan (+)

- Biến thành viên (sothanhvien): Là số thành viên trong hộ gia đình Hộ gia đình

càng đông thành viên thì hộ gia đình có khả năng tiếp cận và làm việc trong các ngànhnghề, lĩnh vực khác cao hơn Tác giả kỳ vọng biến tương quan (+), thể hiện hộ gia đìnhcàng đông thành viên thì quyết định đa dạng hóa thu nhập của hộ cao

hơn

- Biến tín dụng (vaytien): Là biến giả, biến nhận giá trị bằng 1 khi hộ có vay tiền,

bằng 0 khi hộ không vay tiền Những hộ gia đình được tiếp cận vốn vay thì sẽ có nhiều

cơ hội để tạo ra các nguồn thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp Tác giả kỳ vọngbiến tương quan (+), thể hiện hộ gia đình sử dụng các khoản vay có quyết định đa dạnghóa thu nhập của hộ cao hơn những hộ không vay

- Biến dân tộc Kinh (dtkinh) là biến giả, biến nhận giá trị bằng 1 khi hộ gia đình là

dân tộc Kinh, 0 khi là các dân tộc khác Dân tộc Kinh thường có nhiều cơ hội việclàm hơn so với các dân tộc khác nên mức độ đa dạng hóa cao hơn Tác giả kỳ vọngbiến tương quan (+), thể hiện hộ gia đình là người Kinh thì quyết định đa dạng hóathu nhập của hộ cao hơn

* Nhóm nguồn vốn tự nhiên:

- Biến tổng diện tích đất nông nghiệp (tong_dt): Là tổng diện tích đất nông nghiệp

mà hộ sở hữu Đối với các hộ gia đình có tổng diện tích đất nông nghiệp lớn, nông hộ cóđiều kiện để đầu tư tập trung tăng năng suất trong sản xuất nông nghiệp, còn

Trang 32

hộ gia đình có tổng diện tích đất nông nghiệp thấp ít có điều kiện tạo thu nhập trong

sản xuất nông nghiệp, nông hộ sẽ áp lực trong việc kiếm tiền để chi tiêu, vì vậy các

hộ này có xu hướng đa dạng hóa thu nhập Tác giả kỳ vọng biến tương quan (-), thể

hiện tổng diện tích đất nông nghiệp nghịch biến với đa dạng hóa thu nhập

* Nhóm yếu tố địa phương:

- Biến khoảng cách (khoangcach): Là khoảng cách từ nhà đến đường nhựa gần nhất.

Khoảng cách này càng gần thì cơ hội tiếp cận thị trường của nông hộ càng cao, dẫn đến khảnăng đa dạng hóa thu nhập càng cao Kỳ vọng của nghiên cứu là biến này quan hệ nghịchbiến với đa dạng hóa thu nhập, tương quan (-)

- Biến thiên tai (thientai): Là biến thể hiện sự xuất hiện các cú sốc như lũ lụt, hạn

hán, bão … Khi thường xuyên gặp phải những rủi ro về thiên tai, thiệt hại mùa

màng có thể làm sụt giảm thu nhập của nông hộ Do đó, hộ thường xuyên gặp tình

trạng bất lợi sẽ có xu hướng đa dạng hóa thu nhập như một hình thức tự bảo hiểm

Kỳ vọng của nghiên cứu là biến này quan hệ đồng biến với đa dạng hóa thu nhập,

tương quan (+)

Bảng 3.1: Kỳ vọng của các biến trong mô hình

vọng

Thành viên tham gia tổ chức (tvthamgia): Là số lượng (+)thành viên của hộ tham gia vào tổ chức, hiệp hội

Nguồn vốn Số người nhờ cậy (nhocay): Biến được đo lường bằng số (+)

người hộ có thể nhờ cậy được khi cần tiền

xã hội

Quan hệ với chính quyền (quanhe_cq): là biến dummy,

nhận giá trị bằng 1 khi có ít nhất một người quen làm (+)trong bộ máy chính quyền, 0 trong trường hợp còn lại

Trang 33

Nhóm Tên biến Dấu kỳ

vọng

Giới tính của chủ hộ (gioitinh_ch); là biến dummy thể

(+)hiện giới tính của chủ hộ 1 là nam, 2 là nữ

Tuổi của chủ hộ (tuoi_ch): được đo lường bằng số năm

(-)sống của chủ hộ

Trình độ học vấn của chủ hộ (hocvan_ch); được tính

(+)bằng số năm đi học của chủ hộ

Đặc điểm Đào tạo (daotao_ho): là biến dummy, nhận giá trị 1 khi

của hộ gia nông hộ đó có ít nhất một người có bằng dạy nghề ngắn (+)

đình hạn trở lên và ngược lại nhận giá trị 0

Thành viên (sothanhvien) là biến đo lường số lượng

(+)thành viên trong nông hộ

Tín dụng (vaytien) là biến dummy, biến nhận giá trị bằng

(+)

1 khi hộ có vay tiền, bằng 0 khi hộ không vay tiền

Dân tộc Kinh (dtkinh) là biến dummy, nhận giá trị 1 khi (+)

là dân tộc Kinh/Hoa, 0 khi là các dân tộc khác

Nguồn vốn Tổng diện tích đất nông nghiệp (tong_dt): Là tổng diện

(-)

tự nhiên tích đất nông nghiệp mà hộ sở hữu

Khoảng cách (khoangcach): Là khoảng cách từ nhà đến

(-)đường nhựa gần nhất

Yếu tố địa

phương Thiên tai (thientai): Là biến thể hiện sự xuất hiện các cú

(+)sốc như lũ lụt, hạn hán, bão …

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Ngày đăng: 16/09/2020, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w