Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, do vậy mọihoạt đ ng của nền kinh tế theo “sân chơi” chung của thế giới với nh ng luật lệmới, cho nên các doanh nghiệp cũng phải đủ mạ
Trang 1NGUYỄN THỊ THÚY KIỀU
SỬ DỤNG MÔ HÌNH CỦA QUINN VÀ MCGRATH
ĐỂ ĐO LƯỜNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC TẬP ĐOÀN HOÀNG ANH GIA LAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM – Năm 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ THÚY KIỀU
SỬ DỤNG MÔ HÌNH CỦA QUINN VÀ MCGRATH
ĐỂ ĐO LƯỜNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC TẬP ĐOÀN HOÀNG ANH GIA LAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ CÔNG TUẤN
TP.HCM – Năm 2013
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 5
CHƯ NG 1 : C SỞ L LUẬN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 6
1.1.2 Ý nghĩa của văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 7
1.2 M t số cấp đ và yếu tố cấu thành Văn hóa doanh nghiệp 11
1.2.1 Cấp đ 1 - Nh ng giá tr văn hóa h u h nh 11
Trang 51.3 Phân loại mô hình văn hóa doanh nghiệp 22
1.3.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison/Handy 21
1.3.2 Các dạng VHDN của Deal và Kennedy 24
1.3.3 Các mô h nh văn hóa doanh nghiệp của Scholz 26
1.3.4 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Daft 27
1.3.5 Các dạng văn hóa tổ chức của Sethia và Klinow 28
1.3.6 Các dạng VHDN của Quinn và McGrath 30
1.4 Công cụ nhận dạng mô hình VHDN theo Quinn và McGrath – Đồ thị OCAI 32
1.5 M t số yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 36
1.4.1 Chiến lược kinh doanh 36
1.4.2 Triết lý về kinh doanh 37
1.4.3 Đạo đức kinh doanh 38
CHƯ NG 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY BẤT ĐỘNG SẢN THUỘC TẬP ĐOÀN HOÀNG ANH GIA LAI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM THỜI GIAN QUA 40
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai 40
2.1.1 Sơ lược về Công ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai 40
2.1.2 Quá tr nh h nh thành và phát tri n của HAGL Group 41
2.1.3 Triết lý kinh doanh 42
Trang 6Anh Gia Lai trên địa bàn TP.HCM thời gian qua 45
2.2.1 Yếu tố cấu thành văn hóa của các công ty BĐS thu c tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai trên đ a bàn TP.HCM 45
2.2.1.1 Cấp đ 1 - Nh ng giá tr Văn hóa h u h nh 47
2.2.1.2 Cấp đ 2 - Nh ng giá tr Văn hóa tinh thần 50
2.2.1.3 Cấp đ 3 - Nh ng giá tr triết lý và đạo đức 54
2.2.2 Nhận dạng mô h nh VHDN của các công ty BĐS thu c tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai trên đ a bàn TP.HCM 57
CHƯ NG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VHDN TẠI CÁC CÔNG TY BĐS THUỘC TẬP ĐOÀN HOÀNG ANH GIA LAI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM ĐẾN NĂM 2020 72
3.1 Mục tiêu phát triển VHDN tại các Công ty BĐS thu c tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đến năm 2020 72
3.1.1 M c tiêu tổng quát 72
3.1.2 M c tiêu c th 73
3.2 Quan điểm x y dựng giải pháp 74
3.3 Giải pháp hoàn thiện VHDN tại các công ty BĐS thu c tập đoàn HAGL trên địa bàn TP.HCM đến năm 2020 75
3.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện việc xây dựng các yếu tố cấu thành VHDN 75
3.3.1.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện, củng cố các giá tr văn hóa h u h nh tại HAGL 73
Trang 73.3.1.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện, củng cố các giá tr triết lý và đạo đức
tại HAGL 77
3.3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện mô h nh VHDN 79
3.3.2.1 Giải pháp 1: Giảm đặc tính của VH phường h i 79
3.3.2.2 Giải pháp 2: Tăng đặc tính của VH đặc thù 81
3.3.2.3 Giải pháp 3: Tăng đặc tính của VH th trường 84
3.3.2.4 Giải pháp 4: Giảm đặc tính của VH thứ bậc 86
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC i
Ph l c 1: Cách thức tiến hành khảo sát i
Ph l c 2: Danh sách đối tượng khảo sát iv
Ph l c 3: Bảng khảo sát cán b công nhân viên HAGL xviii
Ph l c 4: Bảng khảo sát khách hàng, đối tác của HAGL xxvi
Ph l c 5: Kết quả khảo sát các yếu tố cấu thành VHDN tại HAGL xxx
Ph l c 6: Kết quả khảo sát nhận dạng mô h nh VHDN tại HAGL xxxii
Trang 8Từ viết tắt Diễn giải
Trang 10Bảng 1.1: Đặc trưng của quản tr VHDN cho từng loại mô h nh văn hóa 31 Bảng 2.1 Kết quả hoạt đ ng kinh doanh của Công ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai
từ năm 2010 đến Qúy II- năm 2013 .Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2 Đánh giá ba cấp đ VHDN của HAGL trong n i b Công ty 51
Bảng 2.3 Đánh giá 3 cấp đ cấu thành VHDN HAGL thông qua nhận thức của
khách hàng đối tác 53
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát nhận dạng mô h nh VHDN tại HAGL của toàn b cấp
Quản lý và nhân viên Công ty 61
Bảng 3.1 Mức chênh lệch về tỷ lệ gi a mô h nh văn hóa doanh nghiệp được mong
muốn hướng tới trong tương lai và hiện tại của HAGL theo đánh giá của toàn th cán b Quản lý và nhân viên công ty 81
Bảng 3.2 Mức chênh lệch về tỷ lệ gi a mô h nh văn hóa doanh nghiệp được mong
muốn hướng tới trong tương lai và hiện tại của HAGL theo đánh giá của cấp Quản lý 82
Bảng 3.3 Mức chênh lệch về tỷ lệ gi a mô h nh văn hóa doanh nghiệp được mong
muốn hướng tới trong tương lai và hiện tại của HAGL theo đánh giá của toàn th cán b nhân viên 86
Trang 11H nh 1.1 Ba cấp đ cấu thành văn hóa doanh nghiệp 12
H nh 1.2 Cấp đ 1 - Nh ng giá tr văn hóa h u h nh 17
H nh 1.3 Cấp đ 2 - Nh ng giá tr văn hóa tinh thần 21
H nh 1.4 Cấp đ 3 - Nh ng giá tr triết lý và đạo đức 23
H nh 1.5 Mô h nh VHDN theo Quinn và McGrath 26
Hình 1.6 Mô h nh văn hóa được đo bằng công c OCAI 34
Hình 1.7 Đặc trưng riêng của từng loại mô h nh văn hóa doanh nghiệp theo đồ th OCAI 36
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai 44
Hình 2.2 Mô h nh VHDN tại HAGL theo ý kiến của toàn th cán b Quản lý và nhân viên công ty 66
H nh 2.3 Mô h nh VHDN tại HAGL theo đánh giá của cấp quản lý 68
H nh 2.4 Mô h nh VHDN tại HAGL theo đánh giá của cán b nhân viên 70
H nh 3.1 Đồ th bi u hiện xu hướng mô h nh VHDN tại HAGL theo ý kiến chung của cán b Quản lý và nhân viên công ty 85
H nh 3.2 Đồ th bi u hiện xu hướng mô h nh VHDN tại HAGL theo ý kiến của cấp Quản lý 86
H nh 3.3 Đồ th bi u hiện xu hướng mô h nh VHDN tại HAGL theo ý kiến của cán b nhân viên công ty 87
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nh ng năm gần đây, khái niệm văn hóa doanh nghiệp (Văn hóacông ty) ngày càng sử d ng phổ biến Nó được nhắc đến như m t “tiêu chí” khibàn về doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô h nh của mỗi doanh nghiệp.Cùng với sự phát tri n của nền kinh tế th trường th việc xây dựng văn hóadoanh nghiệp là m t việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó khăn
Văn hóa doanh nghiệp có v trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát tri
n của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ m t doanh nghiệp nào không có tầm nh n,
m c tiêu, chiến lược hay thiếu đi yếu tố văn hóa, ngôn ng , giao tiếp, … thdoanh nghiệp đó khó có th đứng v ng và tồn tại được
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, do vậy mọihoạt đ ng của nền kinh tế theo “sân chơi” chung của thế giới với nh ng luật lệmới, cho nên các doanh nghiệp cũng phải đủ mạnh đ tự tin và hòa nhập.Trong m t doanh nghiệp, đặc biệt là nh ng doanh nghiệp có quy mô lớn, là m ttập hợp nh ng con người khác nhau về tr nh đ văn hóa, tr nh đ chuyên môn,mức đ nhận thức, quan hệ xã h i, tư tưởng văn hóa,….Chính sự khác
nhau này tạo ra m t môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Đ thống nhấtkhối thực th này phải cần có m t cái chung đó chính là văn hóa doanh nghiệp
Ngày nay, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nh ng cơ h i mới.Toàn cầu hóa kinh tế đòi hỏi việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phải có nh
ng lựa chọn đúng đắn và sáng suốt Không th đ xảy ra t nh trạng quốc tế
Trang 13hóa văn hóa doanh nghiệp, mà phải trên cơ sở văn hóa Việt Nam đ tạo ra văn hóa doanh nghiệp phù hợp với t nh h nh và bản sắc văn hóa Việt Nam.
Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế th trường và xu hướng toàn cầu hóa, đã h nh thành yêu cầu bắt bu c các doanh nghiệp đ tồn tại và phát tri n phải liên t c t m tòi nh ng cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Cùng với vốn, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, công nghệ,… th vấn đề xây dựng và phát tri n văn hóa doanh nghiệp là vấn đề cần quan tâm nhất hiện nay của mọi doanh nghiệp Vậy làm thế nào đ doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực , là nơi làm cầu nối, nơi có th tạo ra đ ng lực tác đ ng tích cực thúc đẩy sự phát tri n của mỗi
cá nhân người lao đ ng trong tập th vào việc đạt được các m c tiêu, chiến lược của tổ chức, góp phần vào sự phát tri n bền v ng của doanh nghiệp Chỉ có giảipháp phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho tổ chức, cho công ty
Công ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai là công ty có quy mô lớn, sốlượng nhân viên nhiều và có tầm nh n r ng, chính v vậy văn hóa doanh nghiệp
càng quan trọng đối với Công ty Do đó, tôi chọn đề tài : “Sử dụng mô hình
của Quinn và McGrath để đo lường văn hóa doanh nghiệp tại các công ty Bất Động Sản thuộc tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai trên địa bàn Thành Phố
Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ kinh tế của m nh.
Với mong muốn có cái nh n sâu sắc hơn về tầm quan trọng của việc xây dựngvăn hóa doanh nghiệp đồng hành với quá tr nh kinh doanh tạo ra lợi nhuậncho doanh nghiệp này đ từ đó có nh ng giải pháp hoàn thiện quá tr nh xâydựng văn hóa doanh nghiệp tại đây
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được m c tiêu là đánh giá tình hìnhvăn hóa doanh nghiệp tại các công ty bất đ ng sản của Tập đoàn Hoàng AnhGia Lai trên đ a bàn TP.HCM, nh ng thuận lợi, khó khăn, các vấn đề còn tồntại và nguyên nhân cho các vấn đề này trong quá tr nh xây dựng và phát tri nvăn hóa doanh nghiệp tại các công ty này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa doanh nghiệp tại các công ty bất đ ng sản của Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai trên đ a bàn TP.HCM
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: Các trưởng, phó phòng, và đ i ngũ công nhân viênCông ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai và các công ty con thu c tập đoàn
Hoàng Anh Gia Lai có tr sở tại TP.HCM; Các khách hàng, đối tác có giao
d ch với Công ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai
Trang 15o Đối với cán b quản lý và công nhân viên: Tác giả gửi 200 phiếu khảo
sát (Phụ lục ) trực tiếp hoặc qua email đến đối tượng này và nhận lại
179 phiếu trả lời hợp lệ (Trong đó: cán b quản lý: 33 phiếu, công nhânviên: 146 phiếu) trong vòng 01 tuần
o Đối với khách hàng: Tác giả gửi trực tiếp 90 phiếu khảo sát Phụ lục
đến đối tượng này và nhận lại 77 phiếu trả lời hợp lệ trong vòng 1,5 tuần
o Đối với đối tác: Tác giả gửi trực tiếp 10 phiếu khảo sát Phụ lục 5) đến
đối tượng này và nhận lại 10/10 phiếu trả lời hợp lệ trong vòng 02 tuần
+ Đối với cán b quản lý và công nhân viên: khảo sát với VP Đại
diện HAGL, 07 công ty con của tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai - Đ a chỉ7/1 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, TP.HCM; 01 Công ty con tại 155
Lê Văn Lương, Phường Tân Ki ng, Q.7, TP.HCM và 01 Công ty con
khác có tr sở tại 549-551 Nguy n Tri Phương, P.14, Q.10, TPHCM (Phụ
lục ).
+ Đối với khách hàng: Thực hiện khảo sát tại Khu căn h An Tiến (Đ
a chỉ: Khu dân cư xã Phước Ki n, Huyện Nhà Bè, TP.HCM); Khu căn hPhú Hoàng Anh (Đ a chỉ: Đường Nguy n H u Thọ, Nhà Bè, TP.HCM);Khu căn h New Sài Gòn (Đ a chỉ: Đường Nguy n H u Thọ, Xã Phước Ki
n, Huyện Nhà Bè, TP.HCM); Khu căn h Riverview (Đ a chỉ: 37 Nguy nVăn Hưởng, Phường Thảo Điền, Quận 2, TP.HCM)
Trang 16+ Ngoài ra tác giả còn khảo sát 3 DN đối tác với HAGL có tr sở tại7/1 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, TP.HCM và hai ngân hàng BIDV vàSacombank tại Q.10, và Q.1, TP.HCM
- Xử lý số liệu khảo sát: Các số liệu sau khi đã thu thập được xử lý bằngExcel 2007
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh m c tài liệu tham khảo và Ph l c, luận văn gồm có 3 chương như sau :
- ươn : Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp
- ươn : Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại các công ty bất đ ng sản
thu c tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai trên đ a bàn TP.HCM thời gian qua
- ươn : Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại các công ty
Bất Đ ng Sản thu c tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai trên đ a bàn Thành Phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1 : C SỞ L LUẬN VỀ VĂN
HÓA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp
Có rất nhiều cách đ nh nghĩa khác nhau về văn hóa doanh nghiệp,nhưng m t đ nh nghĩa được coi là khái quát nhất về văn hóa được hai đọc giả
là Rolff Bergman và Ian Stagg đồng thời là giảng viên của khoa quản tr kinhdoanh trường đại học Monash, m t trong nh ng trường đại học lớn của Úc chorằng: “Văn hóa doanh nghiệp là m t hệ thống các ý nghĩa bi u đạt chung baotrùm lên toàn b doanh nghiệp, có tính chất quyết đ nh tới mọi hành vi và hoạt
đ ng của toàn b các thành viên trong doanh nghiệp đó”
Đối với Georges de Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanhnghiệp nhỏ và vừa, đã đưa ra quan đi m sau: “Văn hóa doanh nghiệp là tổnghợp các giá tr , các bi u tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, cácquan đi m triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của mỗi doanhnghiệp”
Theo International Labou Organization – ILO – Tổ chức lao đ ng quốc
tế, đ nh nghĩa: “Văn hóa doanh nghiệp là sự tr n lẫn đặc biệt các giá tr , cáctiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, nh ng thái đ ứng xử và l nghi mà toàn bchúng là duy nhất đối với m t tổ chức đã biết”
Ngoài ra còn có m t số đ nh nghĩa khác về văn hoá doanh nghiệp nhưsau:
Trang 18- Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các
tổ chức khác trong lĩnh vực (Gold, K.A.)
- Văn hóa th hiện tổng hợp các giá tr và cách hành xử ph thu c lẫn nhauphổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời giandài (Kotter, J.P & Heskett, J.L.)
- Văn hóa doanh nghiệp là nh ng niềm tin, thái đ và giá tr tồn tại phổbiến và tương đối ổn đ nh trong doanh nghiệp (Williams, A., Dobson, P &Walters, M.)
- Theo PGS.TS Nguy n Mạnh Quân (2007, trang 355) có viết: “Trongmỗi tổ chức đều tồn tại nh ng hệ thống hay mẫu mực về giá tr đặc trưng, h nhtượng, phong cách được tổ chức tôn trọng và truyền từ người này sang ngườikhác, thế hệ này sang thế hệ khác Chúng có ảnh hưởng quan trọng đến hành
vi của các thành viên Khi phải đối đầu với nh ng vấn đề nan giải,
nh ng hệ thống hay mẫu mực giá tr này có tác d ng chỉ dẫn cho các thành viên
tổ chức cách thức ra quyết đ nh hợp với phương châm hành đ ng của tổ
Trang 201.1.2 nghĩa của văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp bi u th sự đồng thuận trong nhận thức của tất cảcác thành viên tổ chức về hệ thống nh ng giá tr chung và có tác d ng giúpphân biệt gi a m t tổ chức chấp thuận có ảnh hưởng trực tiếp, hàng ngày đếnhành đ ng và việc ra quyết đ nh của từng người và được hướng dẫn cho nh ngthành viên mới đ tôn trọng và làm theo Chính v vậy chúng có tác d ng tạo lậpnên bản sắc văn hóa của m t tổ chức
Văn hóa doanh nghiệp tạo điều kiện cho các thành viên nhận ra được nh
ng sắc thái riêng mà môt tổ chức muốn vươn tới Nó cũng tạo ra sự cam kết tựnguyện đối với nh ng g vượt ra ngoài phạm vi niềm tin và giá tr của mỗi cánhân Chúng giúp các thành viên mới nhận thức được ý nghĩa của các sự kiện
và hoạt đ ng của tổ chức
1.1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
1.1.3.1 Văn hóa doanh nghiệp thể hiện “tính cách” của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được coi là tính cách của m t tổ chức do chúngđược h nh thành bởi nh ng khía cạnh về phong cách khác nhau với nh ng đặctrưng riêng Nh ng khía cạnh về phong cách của m t tổ chức bao gồm:
Tính sáng tạo và sẵn sàng mạo hi m, th hiện bằng mức đ các thành
viên được khuyến khích sáng tạo và sẵn sàng chấp nhận mạo hi m;
Tính chú trọng chi tiết, th hiện bằng mức đ các thành viên được khuyến khích tr
nh bày c th , chính xác, có phân tích kỹ, và chú ý đến các chi tiết;
Trang 21 Tính đ nh hướng kết quả, th hiện bằng mức đ người quản lý chú trọng
đến kết quả, thay v đến phương pháp và quá tr nh đ đạt được nh ng kết quảđó;
Tính đ nh hướng vào con người, th hiện bằng mức đ các quyết đ nh quản
lý dành sự quan tâm đến hậu quả đối với con người trong tổ chức;
Tính đ nh hướng tập th (nhóm), th hiện bằng mức đ các hoạt đ ng được thiết kế và tổ chức trên cơ sở “nhóm” thay v cho từng cá nhân;
Sự nhiệt t nh, th hiện bằng mức đ
nhau, thay v thỏa hiệp và hợp tác;
các thành viên hăng hái thi đua với
Tính ổn đ nh, th hiện bằng mức đ các hoạt đ ng tổ chức hướng vàoviệc duy tr hiện trạng thay v làm thay đổi nó
Trong mỗi tổ chức, các khía cạnh về tính cách này có nh ng đặc trưngriêng, được th hiện ở các mức đ khác nhau và tạo nên đặc trưng riêng, bản sắcriêng cho tổ chức Sự chú trọng đến m t vài khía cạnh nào đó làm cho chúngnổi tr i dẫn đến “tính tr i” trong phong cách Khi đó, các thành viên của tổchức b chi phối bởi nh ng phong cách “tr i” này Yếu tố văn hóa đặc trưng dần
h nh thành và làm cho văn hóa doanh nghiệp dần mạnh lên
1.1.3.2 Văn hóa doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được xem xét ở các khía cạnh như:chất lượng sản phẩm, chi phí, sự linh hoạt (trước phản ứng của th trường),…đ
có được nh ng lợi thế này doanh nghiệp phải có nh ng nguồn lực như: nhânlực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc.Tính hiệu quả của doanh nghiệp ph thu c rất lớn vào yếu tố văn hóa Văn hóadoanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc h nh
Trang 22thành m c tiêu chiến lược và chính sách Nó tạo ra đ nh hướng có tính chấtchiến lược cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việcthực hiện thành công chiến lược đã lựa chọn của doanh nghiệp Môi trườngvăn hóa của doanh nghiệp còn có ý nghĩa tác đ ng quyết đ nh đến tinh thần,thái đ , đ ng cơ lao đ ng của các thành viên và việc sử d ng đ i ngũ lao
đ ng và các yếu tố khác Môi trường văn hóa càng trở nên quan trọng hơntrong các tập đoàn đa quốc gia, bởi v ở đó có sự kết hợp gi a các văn hóa của
các dân t c, các nước khác nhau
1.1.3.3 Văn hóa doanh nghiệp là một nguồn lực của doanh nghiệp
M c tiêu của văn hóa doanh nghiệp là nhằm xây dựng m t phong cáchquản tr hiệu quả đưa hoạt đ ng của doanh nghiệp vào nề nếp và xây dựng mối quan
hệ hợp tác thân thiện gi a các thành viên của doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệptrở thành m t c ng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin
cậy, gắn bó, thân thiện và phát tri n Trên cơ sở đó h nh thành tâm lý chung vàlòng tin vào sự thành công của doanh nghiệp Do đó nó xây dựng m t nề nếpvăn hóa lành mạnh, tiến b trong tổ chức, đảm bảo sự phát tri n của mỗi cánhân trong doanh nghiệp Văn hóa càng mạnh bao nhiêu nó càng đ nh hướngtrên th trường, văn hóa và sự đ nh hướng tới th trường càng mạnh bao nhiêu
th công ty càng cần ít chỉ th , mệnh lệnh, sơ đồ tổ chức hay điều lệ bấy nhiêu
1.1.3.4 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng tới hoạch định chiến lược
kinh doanh
Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạch đ nh chiến lượcphát tri n của tổ chức thông qua việc chọn lọc thông tin thích hơp (áp d ngkinh nghiệm, mô h nh phù hợp), đặt ra nh ng mức tiêu chuẩn theo giá tr của tổchức, cung cấp nh ng tiêu chuẩn, nguyên tắc cho các hoạt đ ng Văn hóa
Trang 23doanh nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng có hiệu quả thực hiện chiến lược của tổ chức Bởi v m t nền văn hóa mạnh, tức là tạo được m t sự thống nhất và tuân thủ cao đối với giá tr , niềm tin của tổ chức sẽ là cơ sở quan trọng đ thực hiện thành công chiến lược của tổ chức.
1.2 M t số cấp đ và yếu tố cấu thành Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp được h nh thành từ mỗi con ngời đang hoạt đ ngtrong doanh nghiệp và bản thân họ là nh ng tế bào của m t nền văn hóa, ch u
sự ảnh hưởng trực tiếp từ nền văn hóa dân t c Văn hóa doanh nghiệp th hiệntrong hành vi giao tiếp của công nhân, cán b trong DN, mà cả trong hàng hóa
và d ch v của doanh nghiệp, từ mẫu mã, ki u dáng đến n i dung và chất lượng
Nh ng tính chất của văn hóa doanh nghiệp được th hiện dưới nhiều h nh thứckhác nhau nhưng thường hướng tới việc h nh thành m t tập hợp các khuônmẫu hành vi được áp d ng trong các mối quan hệ xã h i trong tổ chức Nh ngkhuôn mẫu hành vi này có th được sử d ng đ phản ánh bản sắc văn hóa doanhnghiệp Văn hóa trong m t doanh nghiệp tồn tại ở ba cấp đ :
Trang 24Những giá trị triết lý và đạo đức
Hình 1.1 Ba cấp đcấu thành văn hóa doanh nghiệp
(N uồn: N uyễn V n Dun và cộn sự, 2010)
1.2.1 Cấp đ 1 - Những giá trị văn hóa hữu hình
bề mặt chúng ta có cấp đ các vật th , bao gồm tất cả nh ng hiện tượng
mà ta nghe, thấy và cảm nhận khi gặp g m t nhóm mới với m t nền văn hóa
xa lạ Các vật th h u h nh có th bao gồm nh ng sản phẩm h u h nh của nhóm ch
ng hạn như kiến trúc của môi trường vật lý, ngôn ng , công nghệ và sản phẩm,
nh ng sáng tạo nghệ thuật, phong cách bi u hiện trong trang ph c, cách ăn mặc,
sự th hiện cảm xúc, nh ng huyền thoại và câu chuyện được k về tổ chức, danh
m c giá tr được công bố, nh ng nghi thức và nghi l có th
Trang 25quan sát,… với m c đích phân tích văn hóa, cấp đ này bao gồm, hành vi ứng
xử r rệt của nhóm và nh ng quá tr nh tổ chức trong đó hành vi như vậy trởthành thông lệ Đi m quan trọng nhất của cấp đ văn hóa này là nó d quan sátnhưng rất khó giải mã
1.2.1.1 Văn hóa t ch c
Th hiện ở đặc đi m kiến trúc của công ty Đặc đi m kiến trúc này bao gồmkiến trúc n i thất và ngoại thất Đặc đi m này luôn được các doanh nghiệp hếtsức chú trọng v nó th hiện được b mặt của doanh nghiệp, tạo dựng lòng tin ởkhách hàng khi giao d ch công việc với công ty và là nơi ươm mầm bao sựsáng tạo, ý chí phấn đấu, nỗ lực trong công việc của đ i ngũ nhân viên côngty
1.2.1.2 Văn hóa hình ảnh doanh nghiệp
Các công tr nh kiến trúc, l nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa nh ng giá
tr vật chất c th , h u h nh, các bi u trưng này đều muốn truyền đạt nh ng giá tr ,
ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho nh ng người tiếp nhận theo cách thức khácnhau
Logo là bi u trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổchức, doanh nghiệp rất chú trọng
n phẩm đi n h nh: là nh ng tư liệu chính thức có th giúp nh ng người h uquan có th nhận thấy r hơn về cấu trúc văn hóa của m t tổ chức Chúng có th
là bản tuyên bố sứ mệnh, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, sổ vàngtruyền thống, ấn phẩm đ nh kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sảnphẩm và công ty, các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử d ng, bảo hành,…
Trang 261.2.1.3 Văn hóa l nh đạo
Quan đi m về vai trò và trách nhiệm của người lãnh đạo đối với nh ngthành công và thất bại của m t tổ chức là rất trái ngược nhau Có hai quan đi
m về phong cách lãnh đạo: quan đi m tối cao của quản lý và quan đi m tượngtrưng của quản lý là hoàn toàn trái ngược nhau
Quan đi m tối cao của quản lý cho rằng: “ ất lượn n ười quản lý của một
tổ c ức là n ân tố quyết địn c ất lượn của c ín tổ c ức” Quan đi m này dựa trên
giả thuyết cho rằng hiệu lực và hiệu quả của m t tổ chức được quyết đ nh bởicác quyết đ nh và hành đ ng của người quản lý
Quan đi m tượng trưng của quản lý cho rằng nh ng người quản lý chỉ cóảnh hưởng rất hạn chế đối với nh ng kết quả đạt được của m t tổ chức do ch unhiều tác nhân khác nằm ngoài khả năng ki m soát của người quản lý như cácnhân tố từ môi trường vĩ mô (kinh tế, chính tr pháp luật, tự nhiên, văn hóa xã
h i, nhân khẩu học, ), môi trường ngành (tiêu dùng, cung ứng, cạnh tranh, )trong nước lẫn ngoài nước và ngay cả nh ng nhân tố bên trong tổ chức như nh
ng quyết đ nh của nh ng người tiền nhiệm và các yếu tố, công việc đã phâncấp quản lý
có tác d ng phát huy ý chí phấn đấu trong nhân viên, đặt niềm tin vào tổ chức và giúp
thống nhất nhận thức của mọi thành viên
Trang 27 Nghi l : Là nh ng hoạt đ ng đã được dự kiến từ trước và chuẩn b kỹ lư
ng Các hoạt đ ng, sự kiện văn hóa – xã h i chính thức, nghiêm trang được thựchiện đ nh kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được
tổ chức v lợi ích của nh ng người tham dự
Bài hát truyền thống, đồng ph c: Là nh ng giá tr văn hóa tạo ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp và tạo ra sự đồng cảm, gắn bó gi a các thành viên Đây cũng là nh ng bi u tượng tạo nên niềm tự hào về công ty của m nh
1.2.1.5 Trách nhiệm x hội
Trách nhiệm xã h i là nghĩa v mà m t doanh nghiệp hay cá nhân phải thựchiện đối với xã h i nhằm đạt được nhiều nhất nh ng tác đ ng tích cực và giảmthi u các tác đ ng tiêu cực đối với xã h i Về cơ bản, trách nhiệm xã h i baogồm nh ng nghĩa v về kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn
Trách nhiệm xã h i đối với từng nhóm quan đi m khác nhau sẽ khác nhau.Chính vào sự khác biệt này, tạo nên nét văn hóa riêng cho từng doanh nghiệp
Quan đi m cổ đi n cho rằng trách nhiệm xã h i của công ty, tổ chức kinh tế
là rất hạn chế Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chỉ nên tập trung vào việcthực hiện các m c tiêu kinh tế chính thức; các nghĩa v khác nên đ cho các tổchức chuyên môn, chức năng thực hiện
Quan đi m đánh thuế cũng tương đồng với quan đi m cổ đi n ở việc thừanhận trách nhiệm xã h i của doanh nghiệp là hạn chế Tuy nhiên, cách tiếp cậnlại xuất phát từ khía cạnh pháp lý
Quan đi m quản lý tiến b hơn hai quan đi m trên v đã chỉ ra ràng nghĩa vcủa doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế không giới hạn ở nh ng nghĩa v
Trang 28chính thức, th đ ng, mà quan trọng hơn là ý thức đối với các nghĩa v xã
xã h i quan tâm v nh ng lý do và m c đích khác nhau Thay v
chỉ tập trung ph c v lợi ích của m t số ít các đối tượng h u quan trực tiếp,doanh nghiệp cần quan tâm thỏa mãn đồng thời lợi ích và m c đích của tất cảcác đối tượng h u quan
Hình 1.2: Cấp đ 1 – Những gía trị văn hóa hữu hình
(N uồn: N uyễn V n Dun và cộn sự )
Trang 291.2.2 Cấp đ 2 – Những giá trị văn hóa tinh thần
1.2.2.1 Tầm nhìn
Phần đông khi doanh nghiệp mới thành lập, nỗi bận tâm đầu tiên và lớnnhất của người chủ, người giám đốc là làm sao kiếm được tiền đ tồn tại.Nhưng thời gian này doanh nghiệp mới chỉ là m t cỗ máy cơ học tạo lợinhuận, và vẫn thiếu m t cái g đó đ có th phát tri n bền v ng Cái thiếu đó chính
là tầm nh n đ nh hướng chiến lược cho doanh nghiệp phát tri n Chính cái tầm
nh n này kết nối nh ng suy nghĩ, nh ng đ nh hướng riêng rẽ trong tổ chức đitheo m t hướng thống nhất, mọi chi tiết trong b máy doanh nghiệp phối hợp
nh p nhàng với nhau, và cũng nhờ có tầm nh n, khách hàng, đối tác, nhân viên
có th đánh giá được văn hóa doanh nghiệp của công ty
Có người ví von tầm nh n chiến lược hay tôn chỉ đ nh hướng của doanhnghiệp quan trọng như bản hiến pháp của m t quốc gia Có lẽ điều này cũngkhông phải là quá cường điệu Mọi hoạt đ ng, đ nh hướng phát tri n của doanhnghiệp nhất nhất phải tuân theo tầm nh n đ nh hướng này M c tiêu từng thời
kỳ có th thay đổi, nhưng tầm nh n, tôn chỉ đ nh hướng của doanh nghiệp phảimang tính dài hạn và phải được phổ biến sâu r ng trong toàn công ty đ mỗithành viên hi u, tự hào và toàn tâm, toàn ý thực hiện Chính nh ng điều nàygóp phần tạo nên phần hồn cho m t doanh nghiệp, cái mà chúng ta hay gọi làvăn hóa doanh nghiệp
Nếu chúng ta h nh dung, tầm nh n đ nh hướng và các giá tr cốt l i của
m t doanh nghiệp là m t h nh kim tự tháp có mặt đáy là m t h nh vuông, th v trí của tầm nh n (vision) nằm ở đỉnh của kim tự tháp, còn bốn cạnh đáy của kim tự tháp chính là bốn giá tr nền tảng (core value) mà tầm nh n của công ty phải hướng đến hay thỏa mãn được Bốn cạnh đáy của kim tự tháp đó là:
Trang 30Khách hàng; người lao đ ng trong doanh nghiệp; các cổ đông; và c ng đồngnơi doanh nghiệp hoạt đ ng
Tầm nh n đ nh hướng của m t doanh nghiệp phải dựa trên nền tảng manglại cả bốn nhóm giá tr nêu trên Có th ở thời đi m này, mặt này được chú trọnghơn mặt kia m t chút, ở thời đi m khác giá tr này ít hơn giá tr kia m t tí, nhưngkhông th thiếu vắng hoàn toàn m t giá tr nào Sự thiếu h t m t giá
tr bất kỳ sẽ dẫn đến sự mất cân đối và nếu không được điều chỉnh k p thời, rấtkhó có th nghĩ về sự phát tri n bền v ng của doanh nghiệp
1.2.2.2 S mệnh và các giá trị cơ bản
Sứ mện của công ty là m t lời tuyên bố về m c đích hay lý do khiến công
ty đó tồn tại Sứ mệnh sẽ hướng sự tập trung, truyền cảm hứng cho các nhânviên và là tiêu chuẩn đánh giá sự lựa chọn chiến lược
Đ h nh dung r ràng và th hiện bằng lời nói sứ mệnh của công ty khôngphải là m t việc d dàng Nó thường phải mất nhiều thời gian đ suy nghĩ, lặp đilặp lại nhiều lần trong đầu trước khi được đưa vào thực hiện Câu tuyên bốtruyền tải sứ mệnh cần phải được xem xét m t cách thường xuyên cũng như ki
m tra xem nó có thích hợp không mỗi khi xuất hiện nh ng điều kiện, hoàncảnh mới Có m t m c đích r ràng là viên gạch đầu tiên làm nên sự thành côngtrong kinh doanh
Các giá tr cơ bản: Nhà lãnh đạo phải t m ra nh ng câu trả lời cho nh ng câuhỏi: Các giá tr được đề cao trong kinh doanh là g ? Điều g là quan trọng đốivới tổ chức này? Chúng ta sẽ làm việc với nhau như thế nào? Nh ng câu hỏinày rất quan trọng với mọi tổ chức Các giá tr này là nh ng nguyên tắc mangtính hướng dẫn đ chỉ ra nh ng hành vi nào là cần thiết cho sự thành công và nh
ng hành vi nào là không th chấp nhận được
Trang 31Sứ mện tầm n ìn và c c i trị cơ bản là ba vấn đề rất quan trọn và là một câu ỏi rất k ó k n và nan iải đối với c c n à lãn đạo K ôn có sứ mện sẽ k ôn có mục tiêu K ôn có tầm n ìn sẽ k ôn đi đến đíc K ôn
có c c i trị sẽ k ôn có c c n uyên tắc man tín địn ướn K i sứ mện tầm n ìn và c c i trị k ôn rõ ràn côn ty sẽ rất dễ mất sự tập trun đi c ệc ướn và t eo đuổi n ữn mục tiêu sai lầm Một n à lãn đạo
iệu quả p ải đảm bảo c ắc c ắn tất cả mọi n ân viên iểu và ỗ trợ n ữn niềm
tin c ủ yếu của côn ty Và ơn ết ọ là n ữn n ười c ứn min sự cam kết của mìn
đối với n ữn viên ạc mà ọ đã xây dựn nên
1.2.2.3 Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Chính bản thân tên gọi cũng đủ hi u rằng đây chính là yếu tố hết sức quantrọng, quyết đ nh sự tồn tại, phát tri n của doanh nghiệp Sau khi xác đ nhđược sứ mệnh, tầm nh n, các giá tr cốt l i của doanh nghiệp th bước kế tiếp màdoanh nghiệp phải thực hiện đó là xác đ nh m c tiêu chiến lược M c tiêu chiếnlược và văn hóa doanh nghiệp tác đ ng qua lại lẫn nhau Khi xây dựng chiếnlược cần thu thập thông tin về môi trường Các thông tin thu thập được lạiđược di n đạt và xử lý theo cách thức, ngôn ng h nh thành trong doanh nghiệp,nên chúng ch u ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp Văn hóa cũng là công cthống nhất mọi người về nhận thức, cách thức hoạt đ ng trong quá tr nh tri nkhai các chương tr nh hành đ ng
Trang 32Hình 1.3: Cấp đ 2 – Những gía trị văn hóa tinh thần
(N uồn: N uyễn V n Dun và cộn sự )
1.2.3.1 Quan hệ giữa con người với con người
Trong tất cả mối quan hệ trong cu c sống, trong doanh nghiệp th quan hệ
gi a con người với con người luôn được đề cao Mỗi người luôn có tiếp xúc
qua lại, và cách th hiện mối quan hệ này sẽ h nh thành nên nét văn hóa trong
công ty r nét nhất Có các ki u quan hệ như: Quan hệ nhân viên – cấp trên,
quan hệ đồng nghiệp, quan hệ nhân viên – khách hàng,…
1.2.3.2 Quan điểm về bản chất hành vi con người
M t số quan đi m cho rằng con người vốn nhân chi sơ, tính bổn thiện,
luôn hòa nhã, tử tế với mọi người, trong công việc th chăm chỉ, luôn t m hi u, sáng
tạo cái mới M t số khác lại có quan đi m hoàn toàn ngược lại Tùy theo mỗi tổ
chức, mỗi người quản lý có m t đánh giá riêng về bản chất hành vi nhân viên của
họ mà họ có lối ứng xử đặc trưng tạo nên nét văn hóa trong doanh nghiệp
Trang 331.2.3.3 Quan hệ với khách hàng
Ngày nay hầu hết các doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế khó khăn thviệc duy tr khách hàng là điều hết sức cần thiết, v vậy đa phần doanh nghiệpnào cũng hoạt đ ng với phương châm khách hàng là thượng đế Tuy nhiên,trong cách ứng xử có khác nhau Ch ng hạn, m t quan đi m luôn cho rằngkhách hàng là số m t, lựa chọn của khách hàng là đúng đắn nhất cho dù chínhbản thân doanh nghiệp thấy rằng sản phẩm mà m nh cung cấp không hoàntoàn phù hợp với khách hàng, chỉ v muốn bán được sản phẩm và làm vừalòng khách hàng nên luôn nói theo khách hàng Quan đi m khác lại lấy lợi íchgiá tr của khách hàng làm tôn chỉ nam cho hoạt đ ng của m nh Luôn tư vấncho khách hàng cái sản phẩm phù hợp nhất với nhu cầu, m c đích của kháchhàng
1.2.3.4 Quan hệ với doanh nghiệp khác
Doanh nghiệp khác ở đây đề cập đến cả đối tác cũng như đó thủ cạnhtranh Việc doanh nghiệp luôn gi quan hệ tốt với đối tác là điều đương nhiênmỗi công ty đều phấn đấu đạt được điều này Riêng đối với đối thủ cạnh, nhàquản lý doanh nghiệp th hiện cách đối đãi như thế nào sẽ tạo được nét văn hóariêng, đậm chất cho doanh nghiệp, luôn cạnh tranh trong công bằng, bắt taynhau cùng tiến hay phải triệt tiêu nhau, giẫm đạp lên nhau đ chiếm lĩnh thtrường?
1.2.3.5 Quan hệ giữa con người và môi trường
Mối quan hệ này tùy thu c vào tính chất, đặc tính văn hóa của mỗi doanhnghiệp đưa đến Có doanh nghiệp cho rằng m nh có khả năng cải tạo môitrường, biến nh ng cái không th thành có th Biến môi trường thành nơi thu vềlợi nhuận cho doanh nghiệp Có doanh nghiệp cho rằng không cần phải thayđổi môi trường nhưng vẫn có cách khắc ph c được m t số nhược đi m
Trang 34về môi trường mang lại, hoặc sẽ dự trù khoản chi phí bù đắp cho nhược đi mnày M t số khác lại cho rằng hoàn toàn không th thay đổi được môi trường,muốn tồn tại chỉ biết chấp nhận nh ng g mà môi trường mang lại, không nétránh, không đối đầu.
Hình 1.4: Cấp đ 3 – Những gía trị triết lý và đạo đức
(N uồn: N uyễn V n Dun và cộn sự )
1.3 Ph n loại mô hình văn hóa doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại văn hóa doanh nghiệp Tất cả các cách phânloại này đều có giá tr bởi chúng cung cấp m t cách nh n bao quát hơn về nh ng
h nh thức tổ chức khác nhau có th xuất hiện và được áp d ng trong thực tế.Các cách phân loại văn hóa doanh nghiệp rất khác nhau về cách tiếp cận vàmức đ phức tạp Dưới đây là nh ng cách thức được coi là phổ biến nhất
1.3.1 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Harrison/Handy
Harrison (1972) đã đưa ra m t cách phân loại văn hóa doanh nghiệpgồm 4 loại: văn hóa quyền lực (power), văn hóa vai trò (role), văn hóa trách
Trang 35nhiệm (task) và văn hóa cá nhân (person) Sau đó vào năm 1978, Handy đãphát tri n ý tưởng này về bốn loại văn hóa của Harrison Với cách phân loạinày đã tạo thuận lợi cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và nh ng nhà thực hànhtrong việc nhận ra bản chất mối quan hệ đi n h nh tạo nên các đặc trưng vănhóa của m t tổ chức.
a Văn hóa quyền lực (power culture)
Trong văn hóa quyền lực, mọi quyền lực tập trung ở v trí trung tâm Từ
đó, nó ảnh hưởng đến mọi v trí khác trong tổ chức Ki u ảnh hưởng này gắncác v trí chức năng và tác nghiệp với nhau nhằm tạo thuận lợi cho việc phốihợp hành đ ng
Trong văn hóa quyền lực, mối quan hệ được xây dựng và phát tri n chủyếu dựa vào sự tin cậy, sự đồng cảm và mối quan hệ cá nhân
Rất ít quy tắc, hầu như không cần các thủ t c hành chính; việc ki m soátđược tiến hành trực tiếp từ v trí quyền lực và thông qua nh ng đại diện được
ủy quyền tối cao Văn hóa quyền lực thường thô ráp, trực diện và thường coitrọng kết quả hơn h nh thức
Đi m mạnh của văn hóa quyền lực là khả năng phản ứng nhanh và linhhoạt Đi m hạn chế chủ yếu là chất lượng ph thu c rất nhiều vào năng lực củangười ở v trí quyền lực và khó phát tri n ở quy mô lớn
b Văn hóa vai trò (role culture)
Văn hóa vai trò được th hiện ở tính chuyên môn hóa theo chức năng (sảnxuất, marketing, tài chính,…) được phối hợp và ki m soát thống nhất bởi m tnhóm nh ng nhà quản lý cao cấp
Văn hóa vai trò quan trọng tính nguyên tắc, thủ t c, chú trọng kết quảthực hiện công việc, năng lực chuyên môn và ít chú trọng đến quyền lực.Tính hợp lý trong cấu trúc mang lại hiệu quả về chi phí và sự ổn đ nhtrong hoạt đ ng Tuy nhiên, sự cứng nhắc, tính tr trệ chậm phản ứng trước
Trang 36nh ng thay đổi cũng là đi m hạn chế quan trọng của cấu trúc văn hóa ki u này.
c Văn hóa trách nhiệm (task culture)
Văn hóa trách nhiệm giống với văn hóa vai trò ở chỗ chỉ quan tâm đếnviệc hoàn thành công việc được giao Tuy nhiên ki u văn hóa này được quyết
đ nh bởi năng lực chuyên môn chứ không phải bởi v trí trong tổ chức hay uytín Hình thức văn hóa này thường xuất hiện khi nh ng nỗ lực trong tổ chứcđều tập trung vào việc thực hiện nh ng công việc hay dự án c th
Đi m mạnh của văn hóa này là tính chủ đ ng, linh hoạt, thích ứng tốt và
đề cao năng lực hơn tuổi tác, đ a v Văn hóa trách nhiệm rất thích hợp khihoạt đ ng trong môi trường cạnh tranh mạnh, chu kỳ sản phẩm, công việc hay
dự án ngắn, đòi hỏi sáng tạo Đi m hạn chế chủ yếu của văn hóa này là việckhông chú trọng đến cấp bậc, v trí quản lý nên khó đạt được tính hiệu quảtrong quản lý, khó phát tri n sâu về chuyên môn, lệ thu c chủ yếu vào năng lực
và tr nh đ của cá nhân
d Văn hóa cá nh n ( person culture)
Văn hóa cá nhân xuất hiện khi m t nhóm người quyết đ nh tự tổ chứcthành m t tập th chứ không hoạt đ ng riêng rẽ, đ đạt được lợi ích cao nhất.Trong văn hóa cá nhân, mỗi người sẽ tự quyết đ nh về công việc của m
nh, với nh ng quy tắc, cách thức, cơ chế hợp tác riêng Mỗi cá nhân đều cóquyền tự quyết hoàn toàn về công việc của m nh; cùng chia sẻ các tác đ ng;quyền lực (nếu có) chủ yếu là do năng lực (trí lực)
Đi m mạnh chủ yếu của văn hóa cá nhân là tính tự chủ và tự quyết rấtcao dành cho mỗi cá nhân Đi m hạn chế cơ bản là khả năng hợp tác rất yếu,lỏng lẻo, không hiệu quả về quản lý và trong việc khai thác nguồn lực Hầunhư rất ít tổ chức vận d ng loại văn hóa doanh nghiệp này
Trang 371.3.2 Các dạng VHDN của Deal và Kennedy
Dựa trên hai tiêu thức về th trường là: Mức đ rủi ro gắn với các hoạt
đ ng của công ty và tốc đ nhận được phản ứng về các chiến lược và quyết
đ nh của công ty mà Deal và Kennedy đã phân loại văn hóa doanh nghiệpthành bốn dạng: nam nhi (tough-guy, macho); làm ra làm, chơi ra chơi (work-hard,play-hard); phó thác (bet your company) và quy trình (process) Cách
phân loại này giúp nh ng người quản lý đ nh dạng đặc trưng văn hóa doanh nghiệp cho tổ chức của m nh
a Văn hóa nam nhi (tough-guy, macho culture)
Văn hóa nam nhi thường thấy ở nh ng tổ chức trong đó các thành viênluôn được khuyến khích sẵn sàng chấp nhận rủi ro, phản ứng nhanh, và chấtlượng hành đ ng và quyết đ nh của họ là thước đo năng lực của họ
Đi m mạnh của văn hóa này là rất thích hợp cho các tổ chức hoạt đ ngtrong các điều kiện bất trắc, môi trường không ổn đ nh, đòi hỏi sự linh hoạt,nhanh nhạy Văn hóa nam nhi đánh giá cao tính quyết đoán, sự cuồng tín Đi
m hạn chế của văn hóa này là thiếu khả năng hợp tác, mặc dù đạt được năngsuất cá nhân cao nhưng khó h nh thành m t văn hóa tổ chức mạnh, gắn bó
b Văn hóa làm ra làm, chơi ra chơi (work-hard, play-hard culture)
Văn hóa làm ra làm, chơi ra chơi thường thấy ở nh ng tổ chức hoạt đ ngtrong môi trường ít rủi ro, nhưng đòi hỏi có phản ứng nhanh Trong nh ng tổchức mà quyền ra quyết đ nh được phân bổ cho nhiều người quản lý trunggian, nhiều phương tiện và hệ thống ki m soát được áp d ng, v vậy hạn chếđến mức thấp nhất các rủi ro Nh ng tổ chức có văn hóa ki u này thường rấtnăng đ ng, cởi mở, chú trọng đến khách hàng
Đi m mạnh của văn hóa làm ra làm, chơi ra chơi là khuyến khích thi đua,thách thức gi a các cá nhân, b phận tạo ra sự hưng phấn trong toàn tổ
Trang 38chức Đi m hạn chế chính của dạng văn hóa tổ chức này là khả năng dẫn đến
đ ng cơ sai, thực d ng, thi n cận và xu thế phiến diện khi ra quyết đ nh “xử lý dứt đi m”
c Văn hóa phó thác (bet your company culture)
Các tổ chức hoạt đ ng trong môi trường nhiều rủi ro, mà các quyết đ nhphản ứng cần nhiều thời gian thường xuất hiện loại văn hóa này Trong các tổchức này thì m c tiêu được quan tâm nhất là tương lai; Cấp cao thường quyết
đ nh mọi việc và được truyền xuống các cấp thấp hơn theo cơ chế “từ trênxuống dưới” Quyền ra quyết đ nh ở các cấp dưới là tương đối ít, chủ yếu là về tácnghiệp Nhân viên trong các tổ chức này rất tôn trọng quyền lực, có
năng lực chuyên môn, có khả năng hợp tác và có khả năng ch u áp lực từ nh
ng quyết đ nh liên quan đến họ
Đi m mạnh của văn hóa phó thác là có th tạo ra nh ng đ t phá về chất lượng cao và sáng tạo chuyên môn Hạn chế chủ yếu là phản ứng chậm
d Văn hóa quy trình (process culture)
Các tổ chức hoạt đ ng trong môi trường rủi ro thấp, không cần phản ứng nhanh thường xuất hiện loại văn hóa này Đặc trưng của loại văn hóa này là việc nhấn mạnh đến chức danh, h nh thức, tôn ti trật tự và quyền lực Nhân viên trong các tổ chức này thường có tính kỷ luật, ưa chi tiết, c th , chính xác
và luôn coi trọng sự hoàn hảo về mặt chuyên môn khi tiến hành công việc của
m nh Họ chuyên tâm vào việc thực hiện chứ không phải vào nhiệm v cần hoàn thành
Đi m mạnh của văn hóa này là rất có hiệu lực khi xử lý công việc trongmôi trường ổn đ nh, chắc chắn Đi m hạn chế là không có khả năng thích ứng,cứng nhắc, thiếu hoài bão và sự sáng tạo
Trang 391.3.3 Các mô hình văn hóa doanh nghiệp của Scholz
Mối liên hệ gi a văn hóa tổ chức với chiến lược hoạt đ ng của tổ chức là
m c tiêu tiếp cận văn hóa doanh nghiệp của Scholz Từ đây ông đã khái quátcác mô h nh văn hóa tổ chức thành 3 nhóm: tiến tri n (evolutional), n i sinh(internal) và ngoại sinh (external)
a Văn hóa tiến triển (evolutional culture)
Văn hóa tiến tri n là nh ng trường hợp chúng thay đổi liên t c theo thờigian Từ nh ng nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp trên cơ sở lý thuyết quản
lý chiến lược, Scholz đã đưa ra 5 dạng văn hóa thu c nhóm tiến tri n là: vănhóa tiến tri n ổn đ nh, văn hóa tiến tri n phản ứng, văn hóa tiến tri n dự phòng,văn hóa tiến tri n tranh thủ và văn hóa tiến tri n sáng tạo Nh ng h nh thức vănhóa thu c dạng này thường tôn trọng nhân cách riêng, coi trọng thời gian, chấpnhận thử thách, theo đuổi triết lý và thích nghi với sự thay đổi
b Văn hóa n i sinh (internal culture)
Văn hóa n i sinh là nh ng trường hợp các nhân tố bên trong có ảnh hưởngquyết đ nh đến văn hóa tổ chức Dựa vào mức đ công việc, tiêu chuẩn hóa,yêu cầu về tr nh đ kỹ năng, Scholz chia văn hóa n i sinh thành ba dạng: Vănhóa sản xuất, văn hóa hành chính và văn hóa chuyên nghiệp
c Văn hóa ngoại sinh (external culture)
Văn hóa ngoại sinh là nh ng trường hợp các nhân tố của môi trường bênngoài có ảnh hưởng quyết đ nh đến văn hóa tổ chức
1.3.4 Các dạng văn hóa doanh nghiệp của Daft
Dựa vào hai tiêu chí: đặc trưng môi trường hoạt đ ng và đ nh hướngchiến lược của tổ chức, Daft đã chia văn hóa doanh nghiệp thành bốn dạng là:thích ứng (adaptability), sứ mệnh (mission), hòa nhập (involvement) và nhấtquán (consistency)
Trang 40a Văn hóa thích ứng (adaptability culture)
Chiến lược chú trọng đến môi trường bên ngoài là đặc trưng của loại h
nh văn hóa này nhằm đạt được tính mềm dẻo và d thay đổi cho phù hợp vớiyêu cầu của môi trường
b Văn hóa sứ mệnh (mission culture)
Văn hóa sứ mệnh xuất hiện ở nh ng tổ chức quan tâm đến việc đáp ứng
nh ng đòi hỏi của môi trường bên ngoài nhưng không cần thiết phải có nh ngthay đổi nhanh được Nh ng người lãnh đạo trong tổ chức đ nh hướng hành vicủa họ bằng cách chỉ r m c tiêu trong tương lai và làm cho nó có ý nghĩa đốivới tất cả mọi người Người lao đ ng hi u kỹ hơn và có đ nh hướng r hơn vềvai trò và sứ mệnh của họ trong tổ chức
c Văn hóa hòa nhập (involvement culture)
Đ đáp lại sự thay đổi nhanh của môi trường bên ngoài, văn hóa hòanhập chú trọng vào việc lôi cuốn sự tham gia của các thành viên trong tổ chức.Văn hóa hòa nhập quan tâm đến nhu cầu của người lao đ ng, và coi đó
là cách thức đ đạt kết quả lao đ ng cao Việc người lao đ ng tham gia nhiệt t
nh và cuốn hút có tác d ng nâng cao tinh thần trách nhiệm và tinh thần làmchủ, nhờ đó họ hành đ ng m t cách có ý thức và tự giác hơn trong các côngviệc của tổ chức
d Văn hóa nhất quán (consistency culture)
Văn hóa nhất quán chú trọng việc xây dựng và g n gi môi trường bêntrong tổ chức ổn đ nh Nh ng tổ chức áp d ng triết lý này thường vận d ng
m t phương pháp nhất quán, có hệ thống trong các hoạt đ ng Các chính sách
và biện pháp được soạn thảo rất chú trọng đến tính chất truyền thống, ổn đ nh Sựnhiệt t nh của mỗi thành viên chỉ được xếp ở v trí thứ yếu, tuy nhiên sự nhất quán
và hợp tác gi a các thành viên đã tạo nên sức mạnh của tổ chức