1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số tại công ty cổ phần đầu tư hải yến

177 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 617,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được nhu cầu của thị trường cùng những thay đổi của môi trường kinh doanh trong ngành truyền thông, tác giả quyết định chọn đề tài “Phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyề

Trang 1

PHAN KIM YẾN

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LĨNH VỰC TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI YẾN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 2

PHAN KIM YẾN

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LĨNH VỰC TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI YẾN

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hệ điều hành cao cấp)

Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

P.GS TS BÙI THANH TRÁNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyềnthông kỹ thuật số tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến” là nghiên cứu của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của P.GS TS Bùi Thanh Tráng.

Các số liệu trong nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào Tài liệu tham khảo tôi trích dẫn rõ ràng từng tác giả, tên đề tàinghiên cứu Kết quả nghiên cứu trong luận văn này là do chính tôi thực hiện

Tác giả

Phan Kim Yến

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 6

6 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 7

1.1 Khái niệm về Marketing và Digital Marketing 7

1.1.1 Khái niệm về Marketing 7

1.1.2 Khái niệm về Digital Marketing 7

1.3 Ưu điểm của Digital Marketing 9

1.4 Nhược điểm của Digital Marketing 10

1.5 Đặc điểm phương tiện truyền thông Digital Marketing 10

1.6 Các công cụ cơ bản của Digital Marketing 11

1.6.1 Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising): Google Adwords 11

1.6.1.1 Khái niệm 11 1.6.1.2 Ưu điểm 12 1.6.1.3 Nhược điểm12 1.6.2 Tiếp thị qua Email (Email Marketing) 12

1.6.2.1 Khái niệm 12

1.6.2.2 Ưu điểm 12

Trang 5

1.6.3 SEO 13

1.6.3.1.Khái niệm 13

1.6.3.2 Ưu điểm 14

1.6.3.3.Nhược điểm 14

1.6.4 SEM 14

1.6.4.1 Khái niệm 14

1.6.4.2 Ưu điểm 14

1.6.4.3 Nhược điểm 15

1.6.5 PR trực tuyến (Online PR) 15

1.6.5.1.Khái niệm 15

1.6.5.2.Ưu điểm 15

1.6.5.3 Nhược điểm 15

1.6.6 Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile Marketing) 16

1.6.6.1 Khái niệm 16

1.6.6.2.Ưu điểm 16

1.6.6.3 Nhược điểm 16

1.6.7 Truyền thông xã hội (Social Media): Facebook Marketing, Blog Marketing, forum seeding… 16

1.6.7.1 Khái niệm 16

1.6.7.2 Ưu điểm 16

1.6.7.3 Nhược điểm 17

1.7.1 Sự phát triển của internet ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của truyền thông kỹ thuật số 17

1.7.2 Sự phát triển của Truyền thông xã hội ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của truyền thông kỹ thuật số 18

1.8 Các nhân tố tác động đến các công cụ truyền thông kỹ thuật số 18

1.8.1 Nguồn nhân lực: 18

1.8.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật 19

1.8.3.Sản phẩm: 19

Trang 6

1.8.3.2.Các yếu tố tác động đến Tiếp thị qua Email (Email Marketing) 21

1.8.3.3 Các yếu tố tác động đến Tối ưu hóa trang web bằng công cụ tìm kiếm (SEO) 21

1.8.3.4 Các yếu tố tác động đến Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (SEM) 22

1.8.3.5 Các yếu tố tác động đến PR trực tuyến (Online PR) 22

1.8.3.6 Các yếu tố tác động đến Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile Marketing) 22

1.8.3.7 Các yếu tố tác động đến Truyền thông xã hội (Social Media): Facebook Marketing, Blog Marketing, forum seeding,… 23

1.8.4 Khách hàng 23

1.8.5 Đối thủ cạnh tranh 23

1.8.6 Nhà cung cấp 24

1.9 Sự tích hợp các công cụ TTKTS và công cụ truyền thống 24

1.10 Cách thức đo lường hiệu quả của truyền thông kỹ thuật số 25

1.10.1.Đo lường hiệu quả của công tác SEO 25

1.10.2 Đo lường hiệu quả chiến dịch truyền thông mạng xã hội 26

1.10.3 Đối với mạng xã hội Google +: 26

1.10.4 Đối với mạng xã hội Facebook 26

1.10.5 Đối với mạng xã hội YouTube 26

1.10.6 Đo lường hiệu quả chiến dịch Email Marketing 27

1.10.7 Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo Google Adword 27

1.10.8.Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo Facebook 27

1.10.9.Đo lường hiệu quả chiến dịch Mobile Marketing 27

1.10.10.Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo hiển thị/quảng cáo banner 28 1.10.11.Đo lường được hiệu quả quảng cáo trên báo điện tử: 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH29 LĨNH VỰC TRUYỀN THÔNG KỸ THUẬT SỐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẢI YẾN 29

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư Hải Yến: 29

Trang 7

2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 29

2.2 Các lĩnh vực kinh doanh 31

2.2.1 Tổ chức và phát triển các chuỗi hội thảo 31

2.2.2 Tư vấn, định hướng chiến lược truyền thông 360 độ cho doanh nghiệp, xử lý khủng hoảng truyền thông và Quảng cáo báo giấy, tạp chí 32

2.2.3.2.Quảng cáo từ khóa (Google Adwords): 33

2.2.3.3.Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): 34

2.2.3.4.Email Marketing: 34

2.2.3.5 Quảng cáo trên báo điện tử (PR Online): 34

2.2.3.6 Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (SEM): 34

2.2.3.7 Tiếp thị trên di động (Mobile Marketing): 34

2.2.4 Đơn vị tổ chức chuyên trang du lịch, văn hóa tiêu dùng trên báo Thể thao văn hóa: 35

2.2.5 Khai thác quảng cáo trên nhà chờ xe bus và trên thân xe bus, taxi và billboard ngoài trời, radio, truyền hình… 35

2.2.6 Hợp tác phát triển nội dung và quảng cáo trên tạp chí hàng không ONE 2 FLY 36

2.2.7 Hợp tác và phát triển nội dung và quảng cáo trên tạp chí hàng không HERITAGE và HERITAGE FASHION: 36

2.3 Tình hình phát triển kinh doanh của công ty: 37

2.4 Phân tích thực trạng phát triển kinh doanh: 37

2.4.1 Nhận xét và đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2017 37 2.4.1.1.Tổng Doanh thu: 37

2.4.1.3.Doanh thu theo khách hàng: 43

2.4.2 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận qua các năm từ 2013-2017 48

2.4.3 Các hoạt động của truyền thông kỹ thuật số 52

2.4.4 Quá trình phát triển các hoạt động TTKTS: 58

2.4.5 Khách hàng sử dụng TTKTS của Hải Yến: 58

2.5 Phân tích đối thủ cạnh tranh: 59

Trang 8

2.6.2 Nhận định chung của khách hàng thuộc nhóm ngành thương mại, giadụng (Midea, Thế Giới Di Động, Điện Máy Xanh, Bách Hóa Xanh, Vuivui,Skyworth) về sản phẩm và dịch vụ của Hải Yến 61

2.6.3 Nhận định chung của hai nhóm khách hàng về nguồn nhân lực và cơ sởvật chất của Hải Yến 62

2.6.3.1 Nguồn nhân lực của Hải Yến: 62

2.6.3.2 Cơ sở vật chất: 63

2.7 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh mảng TTKTS: 63

2.7.1.Điểm mạnh của Hải Yến: 63

2.7.1.1 Văn hóa Công ty: 63

3.2.1.3 Giải pháp đối với công cụ Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): 71

3.2.1.4 Giải pháp đối với công cụ Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (SEM): 72

3.2.1.5 Giải pháp đối với công cụ Email Marketing 72

Trang 9

3.2.1.7 Giải pháp đối với công cụ Tiếp thị trên di động (Mobile

Marketing): 73

3.2.2 Giải pháp Nguồn nhân lực 74

3.2.3 Chính sách tuyển dụng: 78

3.2.4 Chính sách đào tạo 78

3.2.5 Chính sách lương và thưởng 79

3.2.6 Chính sách thăng tiến 79

3.2.7 Văn hóa Công ty 80

3.2.8 Cơ sở vật chất kỹ thuật 80

3.2.9 Khách hàng 81

3.2.10 Nhà cung cấp 81

Tóm tắt chương 3 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

: Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến

: Pay Per Click: Public Relations: Search Engine Advertising: Search Engine Optimization: Social Media Ads

: Social Media Marketing: Social Media Optimization: Truyền thông kỹ thuật số

Trang 11

Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến giai đoạn 2013-2017 37

Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2013 38

Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2014 39

Bảng 2.4: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2015 40

Bảng 2.5: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2016 41

Bảng 2.6: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu dịch vụ năm 2017 42

Bảng 2.7: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2013 43

Bảng 2.8: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2014 44

Bảng 2.9: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2015 45

Bảng 2.10: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2016 46

Bảng 2.11: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến theo cơ cấu khách hàng năm 2017…………42

Bảng 2.12: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2013 52

Bảng 2.13: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2014 53

Bảng 2.14: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2015 54

Bảng 2.15: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2016 54

Bảng 2.16: Doanh thu và lợi nhuận Hải Yến mảng TTKTS năm 2017 56

Bảng 2.17: Bảng thống kê trình độ nhân sự 63

Bảng 2.18 Nguồn nhân lực Partime của Công ty 64

Bảng 2.19: Bảng lương chức vụ quản lý 65

Bảng 2.20: Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ 66

Bảng 3.1: Sơ độ tổ chức bộ phận TTKTS 75

Trang 12

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty Cồ phần Đầu tư Hải Yến 30

Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận giai đoạn 2013-2017 48

Hình 2.3: Biểu đồ doanh thu theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2013-2017 49

Hình 2.4: Biểu đồ lợi nhuận theo cơ cấu dịch vụ giai đoạn 2013-2017 50

Hình 2.5: Biểu đồ lợi nhuận theo cơ cấu khách hàng giai đoạn 2013-2017 51

Hình 2.6: Biểu đồ lợi nhuận theo cơ cấu khách hàng giai đoạn 2013-2017 51

Hình 2.7: Biểu đồ doanh thu mảng TTKTS giai đoạn 2013-2017 57

Hình 2.8: Biểu đồ lợi nhuận mảng TTKTS giai đoạn 2013-2017 57

Hình 3.1: Quy trình công việc của TTKTS 76

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cách mạng Công nghệ 4.0 đã và đang tạo làn sóng kỹ thuật phát triển mạnh mẽ vàngành truyền thông cũng không nằm ngoại lệ Song song với đó là sự cạnh tranh gay gắtgiữa các công ty truyền thông trong và ngoài nước Đáp lại với xu thế hiện đó, công ty Cổphần Đầu tư Hải Yến – Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và quản trị truyền thông

đã định hướng tập trung mạnh vào lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số (TTKTS) và biến nóthành lợi thế cạnh tranh so với các công ty cùng lĩnh vực Bởi với bối cảnh hiện tại, nếu chỉchuyên về những kênh quảng cáo truyền thống thì sẽ bỏ lở rất nhiều cơ hội hợp tác

Về mặt thị trường:

Trong khi Việt Nam có 49.063.762 người dùng internet, chiếm 52% dân số và lànước đứng 13 trên thế giới về số lượng người dùng Internet Các phương tiện tương táctrực tuyến như: mạng xã hội, website, diễn đàn… phát triển rầm rộ Điều này đã tác độngmạnh mẽ đến hành vi người tiêu dùng Người tiêu dùng ngày càng có xu hướng ngồi mộtchỗ nhưng vẫn làm được mọi việc như: mua sắm, gặp gỡ bạn bè, trò truyện, tư vấn, tìmkiếm thông tin, nghe nhạc, giải trí, học tập…

Trên thế giới ngành Truyền thông Tiếp thị đang dịch chuyển mạnh mẽ vào các nềntảng kỹ thuật số Thị trường Truyền thông Tiếp thị Việt Nam cũng chứng kiến sự chuyểndịch tương tự Một dự báo mới từ eMarketer và IAB Singapore cho biết nguồn đầu tư vào

kỹ thuật số cho đến năm 2020 tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương sẽ tăng 53,6%.Riêng thị trường Việt Nam sẽ đạt mức tăng trưởng đến 23,6% Bên cạnh đó, hành vi ngườidùng ngày nay cũng thay đổi đáng kể, họ giành thế chủ động trong việc tìm kiếm, sàng lọc

và lựa chọn thông tin Nghiên cứu cho thấy họ dành nhiều thời gian hơn cho thiết bị côngnghệ như điện thoại di động và máy tính, họ truy cập Internet thường xuyên qua nhiều thiết

bị và thời gian sử dụng các phương tiện truyền thông truyền thống như báo giấy, tâp chí,truyền hình bị hạn chế…Chính vì vậy, những công cụ marketing truyền thống như quảngcáo báo đài, tạp chí, truyền hình… đã không còn hiệu quả như trước

Theo dự báo của GroupM trên toàn thế giới, tỷ lệ digital trong đầu tư quảng cáo dựkiến sẽ tăng từ 34.1% trong năm 2017 tới năm 2018 sẽ đạt đến 36.4% Trong khi đó,GroupM tin rằng sự độc quyền của Facebook và Google sẽ chiếm 84% tổng đầu tư digital

Trang 14

và tỉ lệ tăng trưởng lên tới 186% vào năm 2017 trong toàn bộ thị trường.

Tăng trưởng chi tiêu quảng cáo toàn cầu theo môi trường quảng cáo 2017 - 2020 (triệu USD) Nguồn: Zenith.

Theo quan điểm Jared Reitzin, CEO – mobileStorm Inc, 2007 thì Digital Marketing

là việc thực thi các hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các kênhphân phối trực tuyến định hướng theo cơ sở dữ liệu nhằm mục đích tiếp cận khách hàngđúng thời điểm, đúng nhu cầu, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lý

Dave Chaffey, 2007 cho rằng Digital Marketing là việc quản lý và thực hiện các hoạtđộng marketing bằng cách sử dụng các phượng tiện truyền thông điện tử như: website,email, iTV, các phương tiện không dây kết hợp với dữ liệu số về đặc điểm và hành vi củakhách hàng

Ngày nay, Digital Marketing với các công cụ của nó ngày càng phát triển và trởthành kênh truyền thông hiệu quả của Hải Yến Để ngày càng phát triển lĩnh vực này, HảiYến cần xây dựng cho mình một kế hoạch truyền thông Digital Marketing hoàn chỉnh đểphát triển một cách bài bản và bền vững hơn Nhắm tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận và

Trang 15

xây dựng môi trường làm việc hiện đại Song song đó vẫn phải duy trì mảng truyền thống

để duy trì hoạt động và phát triển mảng digital để gia tăng lợi nhuận Về xu hướng lĩnh vựctruyền thông báo chí sẽ ngày càng co cụm dần, nếu không chú trọng phát triển lĩnh vựcTTKTS công ty rất khó phát triển và cạnh tranh

Cách mạng công nghệ 4.0 bùng nổ tạo ra cuộc cách mạng và sự khuếch tán côngnghệ trong nền báo chí truyền thông làm phát sinh những nhu cầu mới từ phía khách hàng.Những thay đổi này buộc công ty phải đa dạng hóa sản phẩm truyền thông cũng như thayđổi phương thức kinh doanh để đảm bảo đủ năng lực đón nhận những yêu cầu đa dạng,khắt khe từ khách hàng Nắm bắt được nhu cầu của thị trường cùng những thay đổi của

môi trường kinh doanh trong ngành truyền thông, tác giả quyết định chọn đề tài “Phát

triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyền thông kỹ thuật số tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến”.

Trong luận văn này, tác giả sẽ nghiên cứu, phân tích cơ sở lý thuyết để tổng hợp vàvận dụng vào thực tế, từ đó xây dựng một chiến lược Digital Marketing có tính khả thi caonhằm phát triển kinh doanh công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn về Phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực truyềnthông kỹ thuật số tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến, luận văn giải quyết các yếu tố tácđộng đến hoạt động phát triển kinh doanh của Công ty như sau:

Hải Yến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung vào nghiên cứu mảng hoạt động truyền thông kỹ thuật số tại Công ty

Cổ phần Đầu tư Hải Yến Hiểu rõ những ưu điểm, hạn chế trong hoạt động kinh doanh củacông ty là chìa khoá để đề ra hướng phát triển nói chung và kế hoạch truyền thông Digitalnói riêng phù hợp

Phạm vi nghiên cứu:

Các thông tin, số liệu, tài liệu, về tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn từnăm 2013 đến năm 2017

Trang 16

Ý kiến của các doanh nghiệp, các khách hàng sử dụng dịch vụ truyền thông của công

ty Luận văn chỉ nghiên cứu trong khuôn khổ thực trạng doanh nghiệp của tác giả,

những vấn đề mà tác giả gặp phải trong quá trình vận hành Các giải pháp chỉ tập trung vàogiải quyết những khó khăn hiện tại của chính doanh nghiệp tác giả mà thôi

4 Phương pháp nghiên cứu

Đây là nghiên cứu về vận dụng các cơ sở lý thuyết chung về TTKTS và thực trạnghoạt động kinh doanh của Hải Yến để từ đó đề ra kế hoạch phát triển hoạt động kinh doanhlĩnh vực TTKTS cho phù hợp vì vậy tác giả đã ứng dụng các phương pháp sau:

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính tập trung vào bảng khảo sát kháchhàng sử dụng dịch vụ truyền thông kỹ thuật số của công ty, bao gồm 12 khách hàng chính.Phân thành hai nhóm ngành: Bất động sản và thương mại, gia dụng

Đối tượng khảo sát là Giám đốc Marketing, Giám đốc truyền thông của các đơn vịvừa sử dụng dịch vụ của Hải Yến vừa có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh việc truyềnthông kỹ thuật số trong nước và quốc tế

Mục tiêu khảo sát là tìm hiểu và khảo sát cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch

vụ truyền thông kỹ thuật số của Công ty

Sau khi khảo sát tác giả tập hợp xem khách hàng có hài lòng khi sử dụng dịch vụ,điểm nào yếu kém cần khắc phục và cải tiến, điểm nào mạnh cần phát huy Từ đó giúp banquản trị định hình được chất lượng dịch vụ của mình và định hướng phát triển kinh doanhlĩnh vực TTKTS ngày một tốt hơn

Quy trình nghiên cứu

Trang 17

Bước 1: Tìm, đọc và nghiên cứu lý thuyết về phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực

truyền thông kỹ thuật số thông qua các đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ, các báo cáo, tàiliệu dành cho dịch vụ truyền thông kỹ thuật số, các báo cáo tài chính của Hải Yến từ năm2013-2017

Bước 2: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát đối với 12 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền

thông kỹ thuật số của Hải Yến

Bước 3: Thực hiện khảo sát qua email, gửi đến đối tượng là giám đốc Marketing, giám đốc

truyền thông

Bước 4: Sau khi có kết quả khảo sát, tác giả tiến hành phân tích dữ liệu bằng phương pháp

định tính Phân tích, đánh gía dựa vào cảm nhận của khách hàng đã sử dụng dịch vụ liênquan đến: sản phẩm và dịch vụ, độ tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự thấu hiểu và cơ sởvật chất của Hải Yến

Bước 5: Sau khi phân tích cụ thể các vấn đề có liên quan và tìm ra điểm mạnh điểm yếucủa Hải Yến Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp phù hợp để khắc phục điểm yếu và pháttriển kinh doanh lĩnh vực TTKTS giúp cho Hải Yến phát triển bền vững hơn trong môitrường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Trang 18

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Hiện tại kho luận văn của trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có rấtnhiều đề tài nghiên cứu về một số công cụ của TTKTS đối với các doanh nghiệp chuyên vềsản xuất, thương mại hoặc báo chí điện tử Chưa có luận văn về phát triển hoạt động kinhdoanh lĩnh vực TTKTS tại doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ truyền thông và đặc biệt

là truyền thông kỹ thuật số Cho nên, khi luận văn này được hoàn thành sẽ đóng góp vàokho luận văn để làm đề tài tham khảo cho học viên các khóa sau nếu nghiên cứu cùng lĩnhvực

Về góc độ thực tiễn, tác giả nghiên cứu thực trạng ở chính doanh nghiệp mà tác giảvận hành, những khó khăn mà tác giả cần phải tìm ra giải pháp để phát triển kinh doanhcông ty Do đó, tính thực tiễn của đề tài góp phần làm cho kho luận văn thêm phong phú

6 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn gồm 5 phần

Cổ phần Đầu tư Hải Yến

ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến

Trang 19

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1.1 Khái niệm về Marketing và Digital Marketing

1.1.1 Khái niệm về Marketing

Theo Philip Kotler, 2013 Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng vàmối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanhnghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng

mô hình sản phẩm (concept), hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch promotion nhằmtạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ (exchanges/marketing offerings) có khả năng thỏamãn nhu câu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định

Theo trường Đại Học Tài Chính - Marketing Tp.HCM, Marketing là sự kết hợp củanhiều hoạt động liên quan đến công việc kinh doanh nhằm điều phối sản phẩm hoặc dịch

vụ từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đến người tiêu dùng

Theo Wikipedia, Marketing là việc nhận dạng ra được những gì mà con người và xãhội cần Một sản phẩm nếu được tạo ra mà không ai có nhu cầu dùng và mua thì sẽ khôngbán ra được, từ đó sẽ không có lãi Mà nếu vậy, thì sản xuất sẽ trở thành không sinh lợi Do

đó, định nghĩa ngắn nhất mà ta có được đó là nhận dạng được nhu cầu một cách có lợi.Tóm lại, khi nhắc đến định nghĩa Marketing, chúng ta hiểu rằng đây là một thuật ngữchỉ các hoạt động trong các tổ chức (cả tổ chức kinh doanh và tổ chức phi lợi nhuận) baogồm việc tạo dựng giá trị từ khách hàng, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, xây dựng

mô hình sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối và chiến dịch khuyến mãi, khuyến mại vớimục đích nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu một hay nhiều nhóm kháchhàng cụ thể để thu về giá trị lợi ích từ những giá trị đã được tạo ra

1.1.2 Khái niệm về Digital Marketing

Theo Jared Reitzin, CEO MobileStorm Inc, 2007, Digital Marketing là việc thực thicác hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng các kênh phân phối trựctuyến định hướng theo cơ sở dữ liệu nhằm mục đích tiếp cận khách hàng đúng thời điểm,đúng nhu cầu, đúng đối tượng với mức chi phí hợp lí

Theo Asia Digital Marketing Association, Digital Marketing là chiến lược dùngInternet làm phương tiện cho các hoạt động marketing và trao đổi thông tin

Trang 20

Theo Dave Chaffey, Insights Director at ClickThrough Marketing,2012 DigitalMarketing là hình thức quản lí và thực hiện các hoạt động marketing bằng cách sử dụngcác phương tiện truyền thông điện tử như website, email, iTV, các phương tiện không dâykết hợp với dữ liệu số về đặc điểm và hành vi của khách hàng.

Trích dẫn định nghĩa từ Wikipedia, Digital Marketing là phương pháp quảng cáo sửdụng các thiết bị điện tử như máy tính cả nhân, điện thoại thông minh, điện thoại di động,máy tính bảng và thiết bị chơi game để tương tác với người dùng Digital Marketing sửdụng những công nghệ hoặc các nền tảng như websites, email, ứng dụng (cơ bản và trên diđộng) và các mạng xã hội

Nhận định của ông Thomas Crampton, Giám đốc Bộ phận 360 Digital Influence Khuvực châu Á - Thái Bình Dương, Ogilvy Public Relations Worldwide; Truyền thông kỹthuật số được xem là cách doanh nghiệp dùng ảnh hưởng từ mạng xã hội, diễn đàn cũngnhư những trang web có tính chất kết nối trên internet để truyền thông điệp của mình đếnmọi người Đó có thể là thông tin về sản phẩm mới, về các chương trình bán hàng, ưu đãi

những định nghĩa về nó còn khá rời rạc: Digital Marketing là việc sử dụng công nghệ số,

internet vào việc quảng bá thương hiệu và sản phẩm của mình, bằng mọi cách đưa sảnphẩm và thương hiệu của mình đến với người dùng Sử dụng triệt để các hình thứcmarketing online để đẩy thương hiệu và sản phẩm của mình đi xa hơn nữa trong tương lai.Công ty quảng cáo hàng đầu thế giới – Dentsu đã trình bày một cách mà tập đoàn đãtriển khai nhiều chiến dịch truyền thông thành công cho các khách hàng trên khắp thế giớiđược Dentsu gọi là “truyền thông dẫn dắt”

Truyền thông dẫn dắt là một trong những thuật ngữ mới tạo ra các tình huống nhằmdịch chuyển đối tượng và gợi cảm hứng cho người dùng tự nguyện tìm kiếm thông tin, vậndụng khôn khéo nhiều hình thức truyền thông theo cách thức có tính toán kỹ để truyền đạtthông điệp truyền thông dựa trên sự thấu hiểu công chúng mục tiêu ở cả chiều rộng (phạm

cho kết hợp hiệu quả nhiều “Điểm tiếp xúc”

Điểm tiếp xúc là một thuật ngữ mới nhưng bản chất là cầu nối truyền tải thông điệpcủa doanh nghiệp, tổ chức đến công chúng Với truyền thông dẫn dắt, người làm truyềnthông phải có kỹ năng quản lý điểm tiếp xúc Một số điểm tiếp xúc như: các hình thứcquảng cáo, các bài viết trên báo in, tạp chí, các chương trình truyền hình, poster trưng bày

Trang 21

tại siêu thị hay cửa hàng, sự kiện, thông điệp truyền miệng, mạng xã hội (Facebook,YouTube, Twitter) Một điểm tiếp xúc lý tưởng không chỉ truyền đi thông điệp mà buộccông chúng chủ động, thích thú, tìm kiếm và chia sẻ với người khác.

Tóm lại, hiểu theo một cách đơn giản nhất, Digital Marketing là sử dụng các phươngtiện kĩ thuật số, các chiến lược để tiếp cận với khách hàng đúng thời điểm, đúng đối tượng,đúng nhu cầu

Digital Marketing được chia làm hai chiến lược: Kéo (Pull) và Đẩy (Push):

Chiến lược đẩy trong Digital Marketing là việc thông qua các hình thức tương tácnhư quảng cáo bằng banner trên các website, gửi hàng loạt tin nhắn SMS hoặc e-mail…đến các đối tượng khách hàng mục tiêu để giới thiệu sản phẩm nhằm tìm kiếm đối tượngquan tâm để bán hàng

Chiến lược kéo là phương án căn cơ và dài hạn để tiếp cận khách hàng bằng cách đểkhách hàng chủ động tìm ra thông tin quảng cáo thông qua các hoạt động tìm kiếmwebsite, blog,…

Hai chiến lược này có thể sử dụng bổ sung cho nhau Ví dụ, khi gửi mail cho kháchhàng, chúng ta có thể gửi kèm theo banner quảng cáo hoặc liên kết dẫn đến nội dung có thểdownload được Chúng ta sẽ thu được nhiều lợi ích từ việc này

1.2 Khái niệm Phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Hoạt động kinh doanh là sản xuất sinh lợi nhuận, xây dựng, thương mại , dịch vụ , chuyênnghiệp, thực hiện một cách có tổ chức và liên tục

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình kếtquả hoạt động của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và cácnguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

1.3 Ưu điểm của Digital Marketing

Tính tương tác cao: tạo được phản ứng 2 chiều giữa marketer và người dùng, giúpmarketer hiểu và xử lý nhanh các hành vi, phản ứng của khách hàng

Hiệu quả cao vì lan tỏa nhanh, tiết kiệm chi phí, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

có thể được tiếp thị 24/24 trong ngày

Xác định rõ được phân khúc khách hàng: mỗi công cụ sẽ áp dụng cho một phân khúckhách hàng khác nhau, phù hợp với từng đặc tính của mỗi khách hàng

Trang 22

Sự tích hợp công nghệ số hội tụ giúp chúng ta có nhiều lựa chọn hơn như cùng lúc cóthể tác động đến khách hàng bằng nhiều công cụ khác nhau như: Email Marketing,Website, Mobile Marketing, SMS, Social Media Marketing,…

1.4 Nhược điểm của Digital Marketing

Hiện nay, Internet đang phát triển rất mạnh mẽ về số lượng người dùng, tạo một tiềmnăng phát triển rất lớn cho Digital Marketing và các nhà làm truyền thông đã lợi dụng rấttốt những ưu điểm vượt trội của công cụ này Tuy nhiên, xét riêng về Digital Marketingcũng có những nhược điểm như: Thường người dùng vào internet chỉ để làm những gì họmuốn và họ có quyền từ chối quảng cáo bất cứ lúc nào Digital marketing không tiếp cậnđược số đông người tiêu dùng Tại Việt Nam vẫn còn nhiều kênh khác có thể tiếp cận được

đó là: Tivi, Radio, Báo in…Bản chất của quảng cáo trên Digital mà nhiều người cho rằng

đó là lợi thế chính là sự gắn kết thương hiệu Nhưng thực tế không có người dùng nàomuốn gắn kết với thương hiệu cả, bản chất người dùng có nhiều mối quan hệ cá nhân cầngắn kết hơn là với thương hiệu

1.5 Đặc điểm phương tiện truyền thông Digital Marketing

Digital Marketing có ba đặc điểm là: sử dụng phương tiện kỹ thuật số, tiếp cận kháchhàng trong môi trường kỹ thuật số, tương tác được với khách hàng

Ngoài ra, phương tiện truyền thông Digital Marketing có những đặc điểm cơ bản sau: Khả

năng đo lường (Measurable): TTKTS là việc sử dụng Internet làm phương tiện cho các

hoạt động marketing và truyền thông Để đánh giá được hiệu quả trong Truyềnthông kỹ thuật số chúng ta cần có một hoặc nhiều phương pháp đánh giá, kết hợp vớinhững công cụ phân tích mạnh mẽ như Google Analytics kết hợp lại với nhau, có thể đolường hiệu quả là điều rất dễ dàng thông qua những con số định lượng cụ thể Điều này cóthể giúp các Doanh nghiệp có thể kiểm soát hoặc điều chỉnh chiến lược TTKTS kịp thờimọi lúc mọi nơi

Nhắm đúng khách hàng mục tiêu (Targetable): Phương tiện TTKTS sẽ nhắm

đúng vào lượng khách hàng trong Data khách hàng mục tiêu (Target) mà doanh nghiệp cóđược Đây là hình thức khá phổ biến trong quảng cáo Facebook Ads và Google Adwords

Có thể tối ưu (Optimize able): Có thể tối ưu (Optimize) thông qua các kỹ thuật về

chuẩn SEO, tối ưu hình ảnh thiết kế nhờ các công cụ như Photoshop, chỉnh sửa dựng phimnhư Adobe Premire…

Trang 23

Tính xác định (Addressable): TTKTS xác định đúng kênh để truyền thông điệp,

xác định đúng nơi có khách hàng tiềm năng Đồng thời, tận dụng các công cụ truyền thông

kỹ thuật số để tiếp cận khách hàng tiềm năng, liên tục dựa trên một nội dung thống nhất thìkhách hàng ấn tượng với doanh nghiệp

Tương tác cao (Interactively): Cho phép xây dựng kênh thông tin giao tiếp đa

chiều giữa thương hiệu, công ty với đối tượng khách hàng mà không bị hạn chế về không

gian và thời gian Các phương tiện TTKTS có tính tương tác cao, giữa khách hàng vàdoanh nghiệp

Tính liên quan (Relevancy): Tính liên quan trong các phương tiện TTKTS có sự kết

hợp của các yếu tố như nội dung, ngữ cảnh, thời gian, trình độ kỹ thuật và nhắm đúng mụctiêu đối tượng Nội dung là trung tâm của tính liên quan này Nội dung sẽ giải quyết đượccác tình huống và thách thức hiện tại Nếu nội dung của bạn cung cấp câu trả lời một cách

có hiệu quả, thì thông tin giúp cung cấp chính xác những trải nghiệm người dùng

Có khả năng phát tán (Viral): Các phương TTKTS có khả năng phát tán (Viral)

nhờ sự kết nối mạnh mẽ của cộng đồng mạng xã hội hoặc thông qua hình thức EmailMarketing, SMS Marketing…

1.6 Các công cụ cơ bản của Digital Marketing

1.6.1 Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising): Google Adwords

1.6.1.1 Khái niệm

Quảng cáo Google Adwords: Là phương thức quảng cáo mà nhà quảng cáo sẽ mấtphí để hiển thị (CPM) hoặc được click (CPC) ở những vị trí đầu tiên trên trang kết quả tìmkiếm của Google Bằng cách lựa chọn những từ khóa liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ

mà công ty cung cấp Khi khách hàng mục tiêu ghé vào trang web thì lúc đó nhà quảng cáomới mất chi phí Trong đó:

CPM là viết tắt của từ Cost Per 1000 impressions (Giá mỗi 1000 lần hiển thị) Nhà

quảng cáo sẽ đặt giá mong muốn cho mỗi 1000 lần quảng cáo được phục vụ, chọn vị trí đặtquảng cáo cụ thể và trả tiền mỗi khi quảng cáo xuất hiện

CPC (Cost Per Click) hay PPC (Pay Per Click) là một hình thức quảng cáo trực

tuyến, nhà quảng cáo sẽ trả tiền khi có người dùng nhấp chuột vào liên kết quảng cáo,không mất chi phí đối với lượt xem

Trang 24

Quảng cáo hiển thị nhanh chóng, trong các khoảng thời gian nhất định theo đúng từkhóa lựa chọn Chọn hiển thị theo khu vực, quốc gia hay thậm chí toàn cầu và định mứcngân sách quảng cáo theo ngày, theo giai đoạn.

1.6.1.3 Nhược điểm

Cạnh tranh cao về chi phí cho mỗi click bởi Google Adwords thực hiện định giá mỗiclick theo hình thức đấu thầu Nghĩa là ai trả giá cao hơn sẽ ở trên và thấp hơn sẽ ở dưới.Chính vì vậy, đôi khi số tiền mà nhà quảng cáo phải trả cho 1 click sẽ rất cao (Cao đếnđâu thì sẽ tùy thuộc từng ngành và lĩnh vực) Đây không phải là hình thức quảng cáo dànhcho sản phẩm mới Nhà quảng cáo chỉ thực hiện Google Adwords khi khách hàng mục tiêu

đã biết đến sản phẩm và dịch vụ của bạn và thực hiện tìm kiếm chúng Không giống nhưSEO, hiệu quả từ Adwords sẽ không hiển thị, bị mất đi nhanh chóng khi nhà quảng cáongừng chi tiền

1.6.2 Tiếp thị qua Email (Email Marketing)

1.6.2.1 Khái niệm

Theo Damian Ryan (2015), tiếp thị qua Email là doanh nghiệp tạo và gửi một e-mailđến danh sách khách hàng, thường kèm với lời chào hàng và kêu gọi hành động, có thể đơngiản như việc khuyến khích khách hàng nhấp chuột vào một liên kết web có trong e-mail

mà doanh nghiệp gửi đi

1.6.2.2 Ưu điểm

Doanh nghiệp sử dụng Email Marketing sẽ tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu, đúngthời điểm yêu cầu Dễ dàng phản hồi giữa doanh nghiệp và khách hàng Vì vậy, doanhnghiệp có thể đo được hiệu quả quảng cáo, tiết kiệm ít nhất 75% so với các hình thứcquảng cáo khác Việc sử dụng Email Marketing có thể mở rộng đối tượng mục tiêu bằnghình thức forward, thông tin được truyền tải một cách nhanh chóng và chính xác, dễ dàngthiết kế email, diễn đạt nội dung theo nhiều phong cách mong muốn Chủ động điều chỉnhthời gian gửi và nhận email Có thể thuơng mại hóa (tích hợp đường link website) Đây là

Trang 25

loại hình mà thế giới ai cũng sử dụng (Facebook, Youtube, Twitter, Google,… đều đã vàđang sử dụng) Khách hàng, nhà cung cấp, đối tác,…và quan trọng nhất là đối thủ cạnhtranh của bạn cũng đang sử dụng.

1.6.2.3.Nhược điểm

Gây khó chịu cho những người dùng không có nhu cầu về các mặt hàng của doanhnghiệp cần quảng cáo dịch vụ/sản phẩm của mình Trong quá trình thực hiện các email củadoanh nghiệp có thể bị cho vào các danh sách đen chuyên gửi các loại spam mail khi ngườidùng đánh dấu vào bạn là người gửi những spam mail cho họ Khi doanh nghiệp gửi một

số lượng lớn Email Marketing đi mà không quan tâm tới việc chọn những người dùng đang

có nhu cầu thì sẽ không mang lại hiệu quả Một nhược điểm khác của Email Marketingchính là có quá nhiều doanh nghiệp nhỏ biết cách làm thế nào để Email mang đến lợi íchcho họ Họ có thể thử dùng các mánh lới quảng cáo hay sao chép những email người khác

đã gửi đi để làm lợi cho mình

1.6.3 SEO

1.6.3.1.Khái niệm

SEO (Search Engine Optimization) là những phương pháp tối ưu hóa để website trởlên thân thiện với máy chủ tìm kiếm (Search Engine) từ đó nâng cao thứ hạng website trênkết quả tìm kiếm

Theo chuyên gia Rand Fishkin, SEO là việc làm tăng số lượng và chất lượng của lưulượng truy cập mà bạn kiếm được qua những kết quả tìm kiếm cơ bản, tự nhiên trong công

cụ tìm kiếm

Nói cách khác, SEO là những công việc để đưa bài viết lên trang đầu kết quả tìmkiếm, vì vị trí của website càng cao và tần số xuất hiện càng nhiều sẽ tăng lượng người truycập vào trang, từ đó doanh nghiệp nhận được hiệu quả mong muốn SEO nhắm đến nhiềuloại tìm kiếm bao gồm tìm kiếm hình ảnh, tìm kiếm video, tìm kiếm các tài liệu họcthuật…

Các phương pháp SEO bao gồm SEO onpage và SEO offpage Trong đó, SEOonpage là tối ưu trên website thông qua nội dung (content), html (chủ yếu trên tiêu đề trang– title, thẻ mô tả nội dung – meta description, tiêu đề bài viết – header) SEO offpage baogồm tối ưu bên ngoài website: xây dựng các liên kết – link, mạng xã hội – social, cá nhâncủa người dùng công cụ tìm kiếm – personal

Trang 26

Các công cụ tìm kiếm doanh nghiệp dùng để đo lường hiệu quả cho chiến dịch SEOthường là Google, Bing, Yahoo!, tuy nhiên, hiện nay, hầu hết doanh nghiệp lựa chọnGoogle để đo lường hiệu quả.

1.6.3.2 Ưu điểm

Hiệu quả tăng dần theo thời gian, khi một website có nội dung chất lượng và tối ưutốt sẽ là một trong những cơ sở để các trang công cụ tìm kiếm (Google Bing Yahoo! )cho lên hạng nhiều từ khoá dài và cụ thể

1.6.3.3.Nhược điểm

Cần nhiều thời gian và xây dựng một chiến lược cụ thể Một chiến lược SEO hiệuquả sau hai đến ba tháng để nhận được kết quả kể từ khi bắt đầu thực hiện SEO phù hợpvới doanh nghiệp truyền thống muốn áp dụng công nghệ để theo kịp thời đại, với mức chiphí thấp, có hiệu quả và bền vững

1.6.4 SEM

1.6.4.1 Khái niệm

SEM (viết tắt là Search Engine Marketing) tạm dịch là tiếp thị trên công cụ tìm kiếm.SEM là thuật ngữ để chỉ tất cả các thủ thuật marketing trực tuyến nhằm nâng cao thứ hạngcủa một website trên các công cụ tìm kiếm (search engine)

SEM được chia thành 2 kênh nhỏ riêng biệt là SEO và PPC PPC (Pay Per Click): Làhình thức quảng cáo trên công cụ tìm kiếm và nhà quảng cáo trả phí cho mỗi lượt nhấp(click)

Ngoài ra, theo nghĩa hiểu hiện đại ngày nay, SEM là tổng hợp của các yếu tố sau:

công cụ tìm kiếm (tìm kiếm tự nhiên bằng từ khóa)

tìm kiếm (Google adwords, Microsoft Adcenter)

thị quảng cáo trên các mạng xã hội

1.6.4.2 Ưu điểm

Nhanh chóng xuất hiện trên tất cả các website, ở các vị trí mong muốn Độ phủ từ khóa rộng, có thể quảng cáo vài chục từ khóa, sản phẩm cùng một lúc Lượng truy cập từ

Trang 27

SEM được xem là nguồn truy cập Internet quan trọng nhất vì nhắm được mục tiêu và đođược chính xác hiệu quả quảng cáo.

1.6.4.3 Nhược điểm

Mức độ cạnh tranh và chi phí để đấu thầu cho vị trí tối ưu cao Mất chi phí cho mỗilần người dùng nhấp (click) vào (kể cả khi không đạt được hiệu quả chuyển đổi đơn hàng).Nguy cơ không kiểm soát được chi phí PPC do click ảo của đối thủ

1.6.5 PR trực tuyến (Online PR)

1.6.5.1.Khái niệm

PR Online là một phương thức trong TTKTS, vẫn mang mục đích tương tự như PRtruyền thống nhưng điểm khác biệt cơ bản giữa PR Online và PR truyền thống là cách thứctác động đến cộng đồng PR Online sử dụng nền tảng internet, các loại hình như blog, diễnđàn, mạng xã hội,… do sử dụng các loại hình web 2.0 để tương tác với cộng đồng nên PROnline còn được gọi là PR 2.0

hơn Chính điều này giúp khách hàng dễ dàng đưa ra những nhận định của mình về chất lượngsản phẩm, dịch vụ từ đó doanh nghiệp hiểu rõ hơn nhu cầu thị trường và đưa ra thị trường nhữngsản phẩm phù hợp hơn

Các kênh PR Online thường được sử dụng gồm các kênh: blog, diễn đàn, mạng xã hội (Facebook, Zalo, Linkedin, Twitter…)

1.6.5.2.Ưu điểm

Tương tác nhanh chóng với người mua thông qua các nhận xét, phản hồi của họ vềsản phẩm từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp PR Online chophép thống kê những số liệu về lượng người dùng đọc nội dung, lượng tương tác trên cácnội dung Thuận tiện chỉnh sửa nội dung khi cần, thông tin được lưu trữ lâu dài và tăng độtiếp cận thông qua sự chia sẻ trên các phương tiện trực tuyến So sánh giữa PR Online với

PR truyền thống thì PR Online mang lại hiệu quả cao hơn nhờ vào khả năng kiểm soát vàđẩy mạnh trên các kênh tiếp thị trực tuyến

1.6.5.3 Nhược điểm

PR Online đặt ra vấn đề về sự khó khăn trong xử lý khủng hoảng vì thông tin lantruyền trên môi trường Internet rất nhanh và khó kiểm soát

Trang 28

1.6.6 Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile Marketing)

1.6.7.2 Ưu điểm

Thông tin nhanh chóng với mức chi phí lại thấp, Social Media là một kênh PR phùhợp giới thiệu sản phẩm cho các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp vừa và nhỏ Tăng độnhận biết thương hiệu thông khả năng tương tác, phản biện, bình luận, bổ sung thông tin,truyền thông đa nguồn, đa chiều

Trang 29

1.6.7.3 Nhược điểm

Một trong những điểm mạnh của Social Media là tính chất đa nguồn tin tuy nhiênđiều này cũng tạo khó khăn trong việc nhiễu thông tin Tính nghiệp dư cũng là một cản trởmang tính căn bản của Social Media Khả năng cung cấp thông tin định kỳ, có nghiệp vụ,sản xuất nội dung ở quy mô lớn, chất lượng cao là bất khả thi đối với Social Media

Với chủ thể truyền thông là cá nhân, Social Media dễ dàng xác lập được niềm tintrong các nhóm liên quan đến cá nhân, tuy nhiên sẽ khó khăn hơn trong việc tạo dựng niềmtin đối với nhóm công chúng rộng

Những công cụ làm Digital hiệu quả ở Việt Nam: Search Enzine Optimization,

Social Media, Email Marketing, Google Adwords

1.7 Các yếu tố tác động đến chiến lược phát triển truyền thông kĩ thuật số - dựa trêncác công cụ (kênh B2B)

1.7.1 Sự phát triển của internet ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của truyền thông kỹ thuật số

Hiện nay, sự phát triển của Internet làm kéo theo sự thay đổi trong thói quen giải trí,sinh hoạt thường nhật và những xu hướng tìm kiếm thông tin của người tiêu dùng Phươngtiện truyền thông kỹ thuật số xuất hiện như một xu thế tất yếu và dần thay thế phương thứctruyền thông truyền thống Hàng loạt báo giấy, thậm chí là truyền hình cũng thoái tràonghiệm trọng

Internet tạo ra một môi trường tương tác đa chiều, cho phép những thảo luận, tròchuyện, đánh giá về thương hiệu diễn ra ở bất cứ đâu Theo dữ liệu thu thập từ công cụlắng nghe SocialHeat cho thấy, 86% khách hàng không tin những gì thương hiệu tự nói vềchính họ, tuy nhiên 78% khách hàng lại tin điều người khác nói về thương hiệu đó

Khách hàng ngày nay không chỉ tìm kiếm thông tin về sản phẩm, mà còn tìm kiếmcác cuộc thảo luận về thương hiệu để cân nhắc và đánh giá trước khi mua sản phẩm đó

Đó là lí do internet phát triển tác động đến chiến lược phát triển truyền thông kĩ thuật

số Làm cho Digital Marketing ngày càng được ưa chuộng, không chỉ giúp thương hiệulắng nghe người tiêu dùng, nuôi dưỡng mối quan hệ bằng cách tương tác với họ, mà còn làcông cụ kiểm soát và điều hướng các cuộc thảo luận về thương hiệu theo hướng tích cực

Trang 30

1.7.2 Sự phát triển của Truyền thông xã hội ảnh hưởng đến chiến lược phát triển của truyền thông kỹ thuật số

Sự phát triển của các công cụ truyền thông mạng xã hội đã trở thành một phần quantrọng trong việc xây dựng chiến dịch truyền thông kỹ thuật số Sự xuất hiện của nhiều kênhtruyền thông xã hội khác nhau cung cấp thêm những cơ hội quảng bá rộng hơn trong việcxây dựng thương hiệu

Tuy nhiên, sự phát triển của Social Media luôn tồn tại hai mặt: nếu kế hoạch SocialMedia thành công thì đây là công cụ giúp doanh nghiệp đi lên Và ngược lại, nếu có vấn đềhoặc tai tiếng xuất hiện trên mạng xã hội sẽ làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn SocialMedia có tác động đến các chiến lược phát triển của truyền thông kỹ thuật số

Social Media là kênh cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu của doanhnghiệp đến khách hàng tiện lợi, nhanh chóng Thông qua mạng xã hội, người tiêu dùng sẽbiết được doanh nghiệp đó là ai? Doanh nghiệp bán sản phẩm gì?

Vai trò của Social Media tạo ra sự tương tác hai chiều giữa doanh nghiệp và ngườitiêu dùng Doanh nghiệp sẽ biết người tiêu dùng nghĩ gì về sản phẩm của mình, thươnghiệu mình từ đó có những hướng điều chỉnh kịp thời, phù hợp, đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Dẫn dắt người dùng đến Website, tăng tỷ lệ truy cập, tỷ lệ chuyển đổi người dùngthành khách hàng, nâng thứ hạng Website trên các công cụ tìm kiếm

Sự phát triển của truyền thông xã giúp các doanh nghiệp kết nối với nhau, không chỉ

là doanh nghiệp trong ngành mà còn là doanh nghiệp ngoài ngành Sự kết hợp này chophép các doanh nghiệp học hỏi lẫn nhau, đồng thời phân tích đối thủ cạnh tranh của mình

để đưa ra những chiến lược phù hợp hơn, hiệu quả hơn

Mặc dù Social Marketing có vai trò quan trọng đối với chiến dịch phát triển DigitalMarketing Tuy nhiên, để một chiến dịch Digital Marketing thành công cần có sự kết hợpcủa các công cụ còn lại: Online PR, Email Marketing, SEO,…

1.8 Các nhân tố tác động đến các công cụ truyền thông kỹ thuật số

1.8.1 Nguồn nhân lực:

Trong Công ty chuyên cung cấp dịch vụ truyền thông kỹ thuật số đòi hỏi nguồn nhânlực đa năng: có trình độ cả về công nghệ lẫn các kiến thức về kinh tế, báo chí truyền thông,quan hệ công chúng Đặc biệt là lấy các kiến thức và kinh nghiệm về Marketing làm nềntảng Doanh nghiệp cần phải có một chuyên gia về truyền thông kỹ thuật số để dẫn dắt và

Trang 31

điều hành đội ngũ nhân lực đảm đương và triển khai các kế hoạch truyền thông kỹ thuật sốcho khách hàng.

Các kỹ năng cần thiết đối với nhân sự thực hiện kế hoạch truyền thông kỹ thuật sốbao gồm: hiểu biết về công nghệ thông tin, kỹ năng quản lý thông tin, vốn tri thức, khảnăng xử lý thông tin nhanh, thường xuyên cập nhật những xu hướng công nghệ và phầnmềm mới, hiểu rõ Google Adword và các loại quảng cáo trả phí khác, tạo một hệ thốngtiếp thị tự động để đáp ứng với mọi tình huống, kỹ năng phân tích dữ liệu từ nhiều nguồnkhác nhau, kỹ năng nghề marketing, kỹ năng người làm content, kỹ năng làm việc nhóm,

kỹ năng của người làm dịch vụ khách hàng

1.8.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong truyền thông kỹ thuật số đối với đơn vị cung cấp dịch

vụ truyền thông cực kỳ quan trọng Bởi vì, phần nguồn là do khách hàng quản lý, do đó đểtriển khai dịch vụ thuận lợi thì bộ phận digital của công ty cần phối hợp chặt chẽ với ngườiphụ trách của đơn vị khách hàng kiểm soát và quản lý chặt chẽ các thiết bị phần mềm cũngnhư phần cứng vì Cơ sở vật chất kỹ thuật chính là phần nền tảng thiết yếu nhất của chiếnlược về truyền thông kỹ thuật số Nếu phần này không ổn định thì sẽ kéo theo tất cả nhữngyếu tố khác đi xuống Cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm: hệ thống máy tính, điện thoại,fax…Server, hosting, domain để tạo thành một website, database để lưu trữ dữ liệu vàthông tin khách hàng Hệ thống CRM (Customer Relationship Management) được sử dụng

để giúp việc truy xuất dữ liệu từ database dễ dàng hơn cho marketing, sales, service.CMS(Content Management System) là hệ thống giúp việc sử dụng, quản lý và đăng tải các nộidung lên website trở nên dễ dàng và nhanh chóng

Để đảm bảo cho việc triển khai chiến dịch truyền thông digital cho khách hàng hiệuquả, Các yếu tố trong cơ sở vật chất kỹ thuật cần quản lý tốt các vấn đề sau: sự ổn định, tốc

độ, khả năng mở rộng, bảo mật, tính tương thích

1.8.3.Sản phẩm:

Chuyển đổi kỹ thuật số trong mô hình công ty cung cấp dịch vụ truyền thông kỹ thuật

số đặt ra rất nhiều thử thách Theo kinh nghiệm từ McKinsey, những thành công bước đầutrong quá trình chuyển đổi kỹ thuật số thường bị phá vỡ theo thời gian Chỉ có những công

ty chiến thắng trong cuộc đua kỹ thuật số mới thực sự biết phải làm gì để vượt qua thửthách đó

Trang 32

Mặc dù tạo được lợi thế cho công ty thông qua một sáng kiến kỹ thuật số, nhưng việc

mở rộng quy mô chúng đòi hỏi phải vượt qua được sức ỳ mà tổ chức đang có khi nó cónguy cơ kéo ngược lại những cách làm việc đã thành công trong dịch vụ truyền thôngtuyền thống

Việc vượt qua những thử thách đó đòi hỏi sức mạnh, niềm tin, và quyết tâm củangười đứng đầu doanh nghiệp truyền cảm hứng và tạo động lực để toàn thể công ty đồnglòng vì mục tiêu chung là phát triển kinh doanh mở rộng công ty Khi được sự ủng hộ vàđồng lòng của toàn thể công ty sẽ giúp vượt qua những phương thức kinh doanh cũ bằngcách thể chế hóa từ con người đến vận hành tạo ra một “động cơ đột phá” liên tục vận động

1.8.3.1.Các yếu tố tác động đến Quảng cáo hiển thị (Google Adwords):

Vị trí: việc sử dụng Google Adwords có thể xem danh sách các vị trí đặt quảng cáo

để đo lường hiệu quả Qua đó tăng giá thầu cho các trang có tỷ lệ nhấp chuột (CTR) tốt.Loại trừ các trang tốn nhiều ngân sách nhưng không phù hợp nội dung hoặc có CTR thấp

Nội dung: Quảng cáo phải có nội dung an toàn cho gia đình thì mới có thể xuất hiện

trên Mạng hiển thị

Định dạng quảng cáo và kích thước: đôi khi tạo banner rất đẹp và hấp dẫn nhưng

lại không thấy quảng cáo hiển thị Chúng ta cần xem lại vị trí quảng cáo trên website, cóthể không hỗ trợ kích cỡ quảng cáo Do đó, chúng ta cần xem rõ những kích cỡ cũng nhưđịnh dạng quảng cáo được hỗ trợ trên Mạng hiển thị Vì vậy, nên tạo ra nhiều định dạngquảng cáo trong nhóm quảng cáo (văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh flash nhiều kích cỡ)hoặc sử dụng công cụ Lập kế hoạch hiển thị

Nhà xuất bản: một số quảng cáo không xuất hiện trên một số trang nhất định vì rơi

vào nội dung hạn chế của một số nhà xuất bản Vì vậy, chúng ta cần phải tăng vị trí đặtquảng cáo để tăng tỷ lệ hiển thị

Như vậy có thể thấy hành vi người tiêu dùng ngày càng khó nắm bắt và dự đoán: khótính, khó tiếp cận, vì vậy đây cũng là một nhân tố tác động đến Quảng cáo trực tuyến

Trang 33

1.8.3.2.Các yếu tố tác động đến Tiếp thị qua Email (Email Marketing)

Email marketing là hình thức tiếp cận khách hàng trực tiếp và nhanh chóng trong thờiđại hiện nay, việc gửi email marketing sẽ tốn ít chi phí hơn rất nhiều so với gửi emailtruyền thống Tuy nhiên để thực hiện chiến dịch email marketing hiệu quả thì cũng khôngphải chỉ đơn giản là lấy một danh sách có sẵn từ trên mạng và gửi email đến cho kháchhàng Do đó, để tiếp thị qua Email Marketing hiệu quả thì doanh nghiệp cần nắm rõ nhữngyếu tố tác động đến Tiếp thị qua email (Email Marketing)

Danh sách khách hàng: danh sách khách hàng tốt thì khả năng phản hồi sẽ tăng

theo Có thể thu thập danh sách khách hàng tiềm năng từ chính website của mình hoặc khibán hàng ghi nhận lại các thông tin này

Nội dung email: Nội dung email cũng có phần quyết định đến việc email có vào

inbox hay không (phần lớn các nội dung ít hình ảnh quảng cáo sẽ dễ vào họp thư đến củakhách hàng)

1.8.3.3 Các yếu tố tác động đến Tối ưu hóa trang web bằng công cụ tìm kiếm (SEO)

Nội dung, truyền tải thông điệp đến với khách hàng: nội dung là những thông điệp

mà website Công ty nói đến như kinh nghiệm và kiến thức về lĩnh vực mà khách hàng kinhdoanh, xây dựng dưới dạng một blog chia sẻ cho người dùng với những thông tin mà họquan tâm

Tuổi thọ của tên miền: Tên miền webstie sử dụng lâu thì càng dễ được các công cụ

tìm kiếm ưu tiên mức độ hiển thị, các công cụ tìm kiếm có xu hướng đẩy những website cótuổi thọ lâu lên những vị trí đầu

Trải nghiệm của người dùng thiết bị di động: sự chuyển đổi của Google đối với

việc lập chỉ mục trên điện thoại di động, số lượng tìm kiếm đáng kể được thực hiện mỗingày thông qua các thiết bị di động Điều này có nghĩa là Google bây giờ đã thân thiện thuthập thông tin trên các phiên bản dành cho điện thoại di động Do vậy, nội dung truyền tảiphải đáp ứng trên tất cả các nền tảng di động và trên trang web của máy tính để bàn Tốc

độ trang là một yếu tố xếp hạng quan trọng gắn chặt với trải nghiệm người dùng tốt Cáctrang web trên máy tính để bàn sẽ tải trong vòng 3 giây hoặc ít hơn, trong khi các trangweb di động nên tải trong vòng 2 giây hoặc ít hơn

Độ tin cậy của Website: xây dựng niềm tin từ người dùng trên website không phải

là việc đơn giản nhưng không có nghĩa là khó Nếu không tin tưởng, họ sẽ chẳng bao giờ

Trang 34

liều lĩnh mua hàng Do vậy, cần tạo dựng lòng tin của người dùng thể hiện qua trang Xâydựng cho người tiêu dùng thông qua chất lượng và giá thành sản phẩm, từ đó gây dựngniềm tin cho người tiêu dùng ban đầu ngay trên website.

1.8.3.4 Các yếu tố tác động đến Tiếp thị trên công cụ tìm kiếm (SEM)

Reach: nhân tố này cần thiết để hiểu biết độ lớn lượng khán giả theo dõi chiến dịch

quảng cáo của doanh nghiệp, họ từ đâu đến và liệu doanh nghiệp có cần phải nhắm vàonhững thị trường cụ thể hay không

Relevance: được xem như một thuật ngữ ám chỉ việc dành nhiều sự quan tâm để

đánh giá người tiêu dùng một cách chính xác, hay nói cách khác là cố gắng để khớp từkhóa hoặc thuật ngữ tìm kiếm của họ với loại hình quảng cáo phù hợp Doanh nghiệp cầnbảo đảm chương trình quảng cáo của mình đủ dài nhưng không quá nhiều, cũng như xácđịnh thời điểm chính xác cho đúng đối tượng nhắm đến

1.8.3.5 Các yếu tố tác động đến PR trực tuyến (Online PR)

PR online có lợi thế đặc biệt hơn PR truyền thống vì có tính tương tác với ngườidùng và có sức lan tỏa rất nhanh chóng trên Internet Tuy nhiên, đây cũng chính là con daohai lưỡi, nếu doanh nghiệp thực hiện chiến dịch PR không cẩn thận sẽ có nguy cơ tạo tiếngxấu cho thương hiệu và nguy hiểm hơn nữa là sức lan tỏa của các tin tức xấu thường nhanhgấp nhiều lần so với tin tốt, điều đó có thể khiến doanh nghiệp gặp khủng hoảng trầmtrọng

Nội dung truyền tải: nếu chỉ dựa vào PR (public relations) mà không có một kế

hoạch tiếp thị nội dung (content marketing) đi cùng thì sẽ không thể giúp thương hiệu tácđộng đến hành vi của người tiêu dùng về lâu về dài

Hình ảnh truyền tải: yếu tố hình ảnh là sự phản ánh trung thực và chính xác diễn

biến của sự việc hay sự kiện Hình ảnh có sự tác động lớn đến cảm xúc của mọi người Vìvậy, hình ảnh có tác động lớn và quan trọng đến PR trực tuyến

1.8.3.6 .Các yếu tố tác động đến Tiếp thị qua điện thoại di động (Mobile Marketing)

Đúng nội dung truyền tải: một tin nhắn SMS Marketing hiệu quả và thu hút được

sự quan tâm của khách hàng đó là tin nhắn phải thật ngắn gọn, xúc tích, rõ ràng, đi thẳngvào nội dung muốn nhắn gửi đến khách hàng Thường có độ dài nhở hơn 170 kí tự Yêucầu viết đúng chính tả, ngữ pháp

Trang 35

Nội dung Mobile Marketing thường là: tin nhắn thông báo, khuyến mãi, thông tin

về sản phẩm mới, chương trình mới Tin nhắn phải có đủ lời chào, nội dung chính, thông

tin liên hệ, cảm ơn Nội dung SMS hiệu quả sẽ quyết định thành công 50% chiến dịch

Mobile Marketing Để sử dụng mobile marketing hiệu quả bạn cần có nội dung SMS thật

Đối tượng mục tiêu: phải am hiểu người tiêu dùng muốn gì và cần gì để đáp ứng Từ

đó xây dựng mối liên kết giữa công ty và người tiêu dùng như vậy mới bán được nhiều sảnphẩm

sở vừa có sự trải nghiệm cung cấp dịch vụ mới trên khách hàng cũ vừa có cơ hội học hỏikinh nghiệm xây dựng mảng mới không lo lắng nhiều về những khắc khe của khách hàng

dù gì cũng có thời gian hợp tác và tin tưởng, vừa gia tăng lợi nhuận và phát triển kinhdoanh

Khi công ty đã có đủ tự tin về đội ngũ và năng lực vận hành mảng truyền thông kỹthuật số, Công ty đẩy mạnh phát triền kinh doanh mảng này một cách rộng rãi

1.8.5 Đối thủ cạnh tranh

Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh chính là cách tốt nhất giúp công ty duy trì chỗ đứng trênthị trường và tạo sự khác biệt trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh

Trang 36

Phân tích kỹ đối thủ cạnh tranh giúp công ty xác định đối thủ cạnh tranh và đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu của họ Khi biết được những hành động của đối thủ cạnh tranh, công

ty sẽ hiểu rõ hơn về những dịch vụ công ty thực hiện Điểm nào công ty mạnh, điểm nàocông ty yếu và điểm nào khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Từ đó, điểm mạnh cần pháthuy, điểm yếu cần khắc phục bằng cách trainning, đào tạo, tham vấn chuyên gia cộng với

sự khác biệt giúp cho công ty tự tin triển khai dịch vụ với khách hàng, vượt qua sự tranhgiành của đối thủ cạnh tranh

1.8.6 Nhà cung cấp

Do trong quá trình xây dựng chiến lược để phát triển kinh doanh mảng DigitalMarketing Agency, để xây dựng đội ngũ nhân lực đáp ứng được nhu cầu triển khai cáccông cụ Digital cho khách hàng là điều vô cùng khó khăn cả chuyên môn lẫn chi phí và cơ

sở vật chất

Thế nên ngoài một số công cụ công ty tự triển khai, có một vài công cụ công ty sửdụng freelancer hoặc đơn vị Digital Marketing Agency khác để tối đa hóa chi phí cho côngty

Freelancer là người được trả tiền để thực hiện các công việc cho các chủ dự án haykhách hàng, những người sử dụng lao động tạm thời trong một khoảng thời gian nhất định.Hay nói cách khác, họ là những người bán các dịch vụ của mình cho người trả giá cao nhất

và có thể làm việc cho nhiều người thuê cùng lúc

Freelancer có hai kiểu: bán thời gian hoặc toàn thời gian Không giống như làm nhânviên, freelancer được phép làm việc cho nhiều người sử dụng lao động cùng lúc và thựchiện các nhiệm vụ theo cách riêng của họ, miễn là công việc được tiến triển theo những đặc

tả của khách hàng Ngoài ra cũng có những freelancer làm việc cho một khách hàng trongthời gian dài Họ có thể được nhận những quyền lợi đặc biệt từ khách hàng của họ hoặckhông

1.9 Sự tích hợp các công cụ TTKTS và công cụ truyền thống

Việc Digital Marketing (Online) kết hợp với Marketing truyền thống (Offline) đã làmcho các kênh truyền thông ngày càng đa dạng hơn giúp khách hàng dễ lựa chọn công cụnào để quảng bá thương hiệu hay quảng cáo sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp hiệu quả màcác công ty dịch vụ truyền thông cung cấp

Trang 37

Về thị trường, đặc biệt trong cuộc sống hiện đại ngày nay, hằng ngày người tiêudùng được tiếp cận quá nhiều thông tin Để đảm bảo sản phẩm dịch vụ của khách hàngđược người tiêu dùng chú ý đến và tin tưởng sử dụng thì hoạt động truyền thông của công

ty cung cấp dịch vụ truyền thông thực hiện cần được triển khai mạnh mẽ trên tất cả cáckênh truyền thông Online và Offline mà người tiêu dùng đang tiếp cận Khi đó, tùy vàođặc điểm của sản phẩm, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng mà mức độ ưu tiên khi kếthợp các kênh truyền thông sẽ khác nhau

Tóm lại, chiến lược truyền thông Marketing tích hợp sẽ quyết định hiệu quả hoạtđộng truyền thông cho từng khách hàng mà công ty cung cấp dịch vụ truyền thông thựchiện Do đó, công ty cần hiểu và nắm bắt được đặc điểm của từng công cụ và từng kênhtruyền thông ra sao để vận dụng hiệu quả vào người tiêu dùng có trọng tâm, tránh dàn trải

sẽ đem lại hiệu quả không tốt

1.10 Cách thức đo lường hiệu quả của truyền thông kỹ thuật số.

1.10.1.Đo lường hiệu quả của công tác SEO

SEO là công việc mà công ty phải đưa website của khách hàng lên top tìm kiếm củaGoogle Có như vậy thì người tiêu dùng mới biết đến mà mua và sử dụng sản phẩm củakhách hàng

Cách thức đo lường hiệu quả như sau:

đối tượng người tiêu dùng mục tiêu

kiếm

trước khi làm SEO

nhiêu/ngày/tháng

Trang 38

- Tỷ lệ chuyển đổi mua hàng là bao nhiêu

lượng backlink, chất lượng backlink)

1.10.2 Đo lường hiệu quả chiến dịch truyền thông mạng xã hội

Hiện tại có rất nhiều mạng xã hội như Facebook, zalo, instagram, Youtube … VàMXH là kênh bán hàng và quảng bá thương hiệu cực kỳ hiệu quả nhất là các mặt hàng tiêudùng hằng ngày Cách thức đánh giá của các công cụ này như sau:

1.10.3 Đối với mạng xã hội Google +:

share)

1.10.4 Đối với mạng xã hội Facebook.

không (giới tính, độ tuổi, vị trí, ngôn ngữ, )

điệp trên fanpage) như thế nào

và bao nhiêu người tham gia

1.10.5 Đối với mạng xã hội YouTube

video clip được tải lên

Trang 39

- Kênh YouTube có được liên kết bao nhiêu mạng xã hội khác.

comment, share video là bao nhiêu)

1.10.6 Đo lường hiệu quả chiến dịch Email Marketing

mỗi lần gửi mail

1.10.7 Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo Google Adword

1.10.8.Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo Facebook

tác)

1.10.9.Đo lường hiệu quả chiến dịch Mobile Marketing

Trang 40

- Engagement: Nghĩa là việc mong muốn khách hàng sử dụng ứng dụng điện thoại

lâu hơn và thường xuyên hơn bằng cách căn cứ vào các yếu tố như: thời gian mộtkhách hàng dành cho ứng dụng của bạn trong một lần click là bao lâu, mức độthường xuyên, bao nhiêu phần của ứng dụng của bạn mà người dùng mở trong mộtsession, số phần trăm khách hàng hoàn thành các bước trong ứng dụng, tỉ lệ kháchhàng được gửi tin nhắn và nhắc nhở, hoặc phần trăm khách hàng phản hồi, sốlượng khách hàng đăng kí để nhận thêm thông báo, số lượng khách hàng muốnnhận ít thông báo hơn

1.10.10.Đo lường hiệu quả chiến dịch Quảng cáo hiển thị/quảng cáo banner

gian dài (Vd: liên tục trên 02 tuần)

hàng, theo IAB thì nên chọn một số kích thước chuẩn sau: 300x250px, 336x280px, 160x600px, 120x600px, 728x90px để đạt được kết quả tối ưu

1.10.11.Đo lường được hiệu quả quảng cáo trên báo điện tử:

Hiệu quả của quảng cáo trên báo điện tử được đo lường bằng số lượt độc giả truycập, lượt xem bài viết và lượt click vào banner quảng cáo của doanh nghiệp Với dịch vụquảng cáo này, khách hàng có thể theo dõi hành vi của người tiêu dùng với sản phẩm củamình và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng tiềm năng

Tóm tắt chương 1:

Chương 1 tác giả trình bày lý thuyết tổng quan về Marketing, các lý thuyết về digitalmarketing, các lý thuyết về các công cụ truyền thông kỹ thuật số, khả năng đo lường, ưunhược điểm của từng công cụ Vai trò về nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, khách hàng, nhàcung cấp và đối thủ cạnh tranh đối với doanh nghiệp Phân tích sự tích hợp giữa công cụTTKTS và công cụ truyền thông truyền thống Cách thức đo lường hiệu quả của các công

cụ TTKTS Tiếp theo tác giả trình bày Thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vựcTruyền thông Kỹ thuật Số tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hải Yến

Ngày đăng: 16/09/2020, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w