HCMCHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN PHÚ VIỆT PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA ĐIỆN HẠT NHÂN: TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN Chuyên ngành: Chính sách công LUẬN V
Trang 1NGUYỄN PHÚ VIỆT
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA ĐIỆN HẠT NHÂN:
TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
NGUYỄN PHÚ VIỆT
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ CỦA ĐIỆN HẠT NHÂN:
TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN
Chuyên ngành: Chính sách công
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS CAO HÀO THI
TP Hồ Chí Minh – Năm 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sửdụng trong Luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất theo hiểu biết củatôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thànhphố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 6 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Phú Việt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Cao Hào Thi đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫntôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “Phân tích lợi ích và chi phí của điệnhạt nhân: Trường hợp dự án điện hạt nhân Ninh Thuận”
Trân trọng gửi lời cảm ơn các Thầy, Cô Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright, TrườngĐại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã truyền đạt, trang bị kiếnthức cho tôi hoàn thành đề tài
Trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Trần Văn Luyến cùng các Anh, Chị ở Ban chuẩn bị đầu tư dự ánđiện hạt nhân và năng lượng tái tạo đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài
Trân trọng gửi lời cảm ơn đến Anh Nguyễn Đức Thanh – Tỉnh ủy Ninh Thuận, Anh Lê VănBình – Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các Anh Chị ở Cục Thuế, CụcThống kê, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Ninh Thuận tạo điều kiện cho tôithực hiện đề tài
Trân trọng cảm ơn Anh Thái Minh Quang cùng các Anh, Chị ở Công ty cổ phần Khu côngnghiệp Hố Nai đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát số liệu thực tế về mức sẵn lòng chi trả 1kWh điện của các doanh nghiệp Khu công nghiệp Hố Nai, Đồng Nai
Cảm ơn các Anh Chị học viên khóa MPP1 và MPP2 - Chương trình Giảng dạy kinh tếFulbright đã có ý kiến thảo luận quý báu đóng góp cho đề tài
Cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên, hỗ trợ cho tôi trong suốtthời gian thực hiện đề tài cũng như trong thời gian tôi theo học tại Chương trình Giảngdạy Kinh tế Fulbright
Chân thành cảm ơn
Trang 5Kết quả phân tích kinh tế và tài chính cho thấy Dự án khả thi về mặt kinh tế nhưng khôngkhả thi về mặt tài chính Dự án mang lại hiệu quả kinh tế 2.302,3 triệu USD Hiện giá ròngtài chính của Dự án bằng -3.968,64 triệu USD và -2.348,51 triệu USD theo quan điểm tổngđầu tư và chủ đầu tư Điều này có nghĩa dự án mang lại rủi ro cho chủ đầu tư và chủ nợvay Kết quả phân tích phân phối cho thấy người tiêu dùng được lợi 5.459,3 triệu USD,Chính phủ thu được lợi 1.074,84 triệu USD, người dân có đất bị giải tỏa được lợi 100,5triệu USD Một trong những nguyên nhân chính tạo ra sự chênh lệch lớn giữa hiện giá kinh
tế và hiện giá tài chính là giá tài chính của 1 kWh điện được quy định thấp so với giá kinh
tế của 1 kWh điện Chính sách quy định giá điện thấp đồng nghĩa với việc trợ cấp cho cácngành kinh tế tiêu tốn nhiều điện năng, không khuyến khích tiết kiệm điện
Kết quả phân tích độ nhạy theo suất đầu tư cũng đưa ra hàm ý chính sách lựa chọn côngnghệ nào, của nước nào để mang lại hiệu quả cho nền kinh tế Kết quả phân tích mô phỏngcho thấy Dự án tiềm ẩn nhiều rủi ro Xác suất để Dự án mang lại hiệu quả kinh tế chỉ có38,58% do suất đầu tư có khả năng biến thiên đến 4.261 USD/kW, cao gấp 1,9 lần suất đầu
tư đưa vào phân tích ở phương án cơ sở Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả kinh tếcủa Dự án là suất đầu tư
Phân tích tác động môi trường cho thấy Dự án có tác động đến môi trường xung quanh.Khi xảy ra tai nạn hạt nhân, hậu quả xảy ra cho nền kinh tế sẽ có thể rất lớn đến mức khôngthể chấp nhận được Tuy nhiên, xác suất xảy ra tai nạn hạt nhân rất thấp nên giá trị thiệt hại
kỳ vọng do tai nạn hạt nhân rất nhỏ Vì vậy, tác động môi trường kỳ vọng ảnh hưởng thấpđến tính khả thi về kinh tế của Dự án Dù vậy, thành lập bộ phận kiểm soát an toàn độc lậpvới Dự án và bộ phận khẩn cấp khắc phục sự cố, tai nạn hạt nhân là cần thiết
Chính sách được kiến nghị để Dự án khả thi về mặt tài chính là điều chỉnh giá điện tạicổng Dự án đến mức 0,0593 USD/kWh
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH xii
CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do hình thành dự án 1
1.2 Lý do hình thành đề tài 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Nguồn số liệu 4
1.7 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ ĐIỆN HẠT NHÂN 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Chu trình phát triển dự án 5
2.1.2 Các quan điểm phân tích dự án 6
2.1.3 Các phương pháp phân tích dự án 6
2.1.3.1 Nhóm phương pháp phân tích tài chính 6
2.1.3.2 Nhóm phương pháp phân tích kinh tế, xã hội 7
2.2 Tổng quan về điện hạt nhân 8
2.3 Điện hạt nhân ở Việt Nam 9
CHƯƠNG 3 - MÔ TẢ DỰ ÁN 11
3.1 Giới thiệu dự án điện hạt nhân Ninh Thuận 11
3.1.1 Lựa chọn địa điểm 11
3.1.2 Thông số của Dự án 12
3.1.2.1 Chi phí đầu tư 12
3.1.2.2 Tài trợ dự án 13
3.1.2.3 Thông số hoạt động của dự án 14
3.1.2.4 Thông số vĩ mô 16
3.1.2.4 Thông số về thuế 17
3.1.2.5 Chi phí sử dụng vốn của Dự án 17
Trang 73.1.2.6 Các thông số kinh tế 18
3.1.2.6.1 Giá điện kinh tế 18
3.1.2.6.2 Giá trị kinh tế của đất bị giải tỏa 19
3.1.2.6.3 Tỷ giá hối đoái kinh tế 20
3.1.2.6.4 Chi phí vốn kinh tế 20
3.1.2.6.5 Các hệ số chuyển đổi 20
3.1.3 Tiến độ xây dựng của dự án 21
CHƯƠNG 4 - PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 23
4.1 Phân tích tài chính 23
4.1.1 Phân tích độ nhạy 23
4.1.1.1 Phân tích độ nhạy theo chi phí vốn chủ đầu tư 24
4.1.1.2 Phân tích độ nhạy theo suất đầu tư 24
4.1.1.2 Phân tích độ nhạy theo hệ số phụ tải 24
4.1.1.3 Phân tích độ nhạy theo chi phí vận hành và bảo trì 25
4.1.1.4 Phân tích độ nhạy theo kịch bản tăng giá điện 25
4.1.1.5 Phân tích độ nhạy theo kịch bản lạm phát 26
4.1.1.6 Phân tích độ nhạy theo kịch bản tăng giá điện và suất đầu tư 26
4.1.2 Phân tích mô phỏng Monte Carlo 28
4.2 Phân tích kinh tế 29
4.3 Phân tích xã hội 30
4.4 Phân tích tác động môi trường và nguồn nhân lực 31
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 34
5.1 Kết luận 34
5.2 Kiến nghị chính sách 35
5.3 Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài 36
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Tiếng Việt 38
Tiếng Anh 43
PHỤ LỤC 46
Phụ lục I - Thông báo của Ban chuẩn bị đầu tư dự án điện hạt nhân và năng lượng tái tạo về cung cấp số liệu cho học viên Nguyễn Phú Việt 46 Phụ lục II - Số liệu tổng quan 47
Phụ lục III - Thông số của dự án 51
Phụ lục IV - Các bảng tính trung gian 67
Trang 8Phụ lục V - Kết quả phân tích 77 Phụ lục VI - Kết quả phỏng vấn qua điện thoại về chỉ tiêu tuyển sinh năm 2011 bậc
cử nhân/ kỹ sƣ chuyên ngành vật lý hạt nhân, điện hạt nhân 88
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Trang 10OPR-1000
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dự báo nhu cầu điện năng đến năm 2020 1
Bảng 1.2: Tiêu dùng điện năng từ năm 2000 đến 2008 (TWh) 2
Bảng 3.1: Thống kê dân số năm 2009 ở địa điểm có Dự án điện hạt nhân 12
Bảng 3.2: Vay và các khoản phí vay vốn 13
Bảng 3.3: So sánh tốc độ tăng giá điện với tỷ lệ lạm phát 16
Bảng 3.4: Tỷ lệ lạm phát USD và VND giai đoạn từ năm 2011 đến 2145 16
Bảng 3.5: Thông số về thuế 17
Bảng 3.6: Chi phí sử dụng vốn của Dự án 17
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp các hệ số CFi 21
Bảng 3.8: Thời kỳ xây dựng Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận 22
Bảng 4.1: Kết quả phân tích tài chính dự án 23
Bảng 4.2: Phân tích độ nhạy theo suất đầu tƣ 24
Bảng 4.3: Phân tích độ nhạy theo hệ số phụ tải 25
Bảng 4.4: Phân tích độ nhạy theo chi phí vận hành và bảo trì 25
Bảng 4.5: Phân tích độ nhạy theo kịch bản tăng giá điện 26
Bảng 4.6: Kịch bản lạm phát VND và USD 26
Bảng 4.7: Phân tích độ nhạy theo kịch bản lạm phát 26
Bảng 4.8: Phân tích độ nhạy NPV tổng đầu tƣ theo kịch bản tăng giá điện và suất đầu tƣ 27 Bảng 4.9: Phân tích độ nhạy NPV chủ đầu tƣ theo kịch bản tăng giá điện và suất đầu tƣ 27 Bảng 4.10: Phân tích độ nhạy kinh tế theo suất đầu tƣ (USD/kW) 29
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả phân tích độ nhạy kinh tế 29
Bảng 4.12: Phân tích kết quả phân phối lợi ích kinh tế của dự án 30
Bảng 4.13: Xác suất hƣ hỏng tâm lò phản ứng thế hệ III 31
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG PHỤ LỤC
Bảng II.1: Khả năng cung cấp điện năng từ năm 2003 đến 2008 (MW)
Bảng II.2: Danh mục các nhà máy thủy điện dự kiến vận hành giai đoạn từ 2016 đến 2025
Bảng II.3: Lò phản ứng đang vận hành và sẽ dừng vận hành trong thời gian tới
Bảng II.4: Danh mục các lò phản ứng hạt nhân đang được xây dựng
Bảng II.5: Kiểu lò phản ứng đang hoạt động và sẽ dừng vận hành trong thời gian tới
Bảng III.1: Tổng hợp mức đầu tư dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (mức trung bình)
Bảng III.2: Chỉ số giá điều chỉnh chi phí đầu tư giai đoạn từ năm 2008 đến 2011
Bảng III.3: Bảng tính điều chỉnh chi phí đền bù giải tỏa
Bảng III.4: Bảng tính điều chỉnh chi phí đào tạo
Bảng III.5: Chi phí đầu tư giai đoạn 1 (điều chỉnh theo giá 2011)
Bảng III.6: Chi phí nhiên liệu sản xuất điện hạt nhân của Mỹ giai đoạn 1995-2009
Bảng III.7: Chi phí vận hành và bảo trì ở Mỹ giai đoạn từ năm 1995 đến 2009
Bảng III.8: Tính toán tốc độ tăng giá 1 kWh điện từ năm 1999 đến 2011
Bảng III.9: Thống kê hệ số beta và ROE ngành điện Việt Nam
Bảng III.10: Chi phí vốn của dự án
Bảng III.11: Tóm tắt thông số của Dự án
Bảng III.12: Danh sách các nhà máy đang hoạt động trong khu công nghiệp Hố Nai
Bảng III.13: Bảng tính mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của nền kinh tế
Bảng III.14: Tính toán phí thưởng ngoại hối và tỷ giá hối đoái kinh tế
Bảng III.15: Tính các hệ số chuyển đổi
Bảng III.16: Biến rủi ro phân tích mô phỏng Monte Carlo
Trang 14Bảng IV.1: Ngân lưu đầu tư (danh nghĩa) 67
Bảng IV.2: Ngân lưu nợ vay đầu tư 68
Bảng IV.3: Lịch vay vốn lưu động 69
Bảng IV.4: Lịch trả các khoản phí vay vốn 69
Bảng IV.5: Lịch khấu hao 70
Bảng IV.6: Vốn lưu động 72
Bảng IV.7: Sản lượng điện sản xuất và thương phẩm 73
Bảng IV.8: Báo cáo thu nhập 74
Bảng IV.9: Bảng cân đối tài sản 75
Bảng V.1: Báo cáo ngân lưu danh nghĩa theo quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư 77 Bảng V.2: Báo cáo ngân lưu thực theo quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư 79
Bảng V.3: Bảng tính tỷ số lợi ích/chi phí 81
Bảng V.4: Bảng phân tích thời gian hoàn vốn 82
Bảng V.5: Báo cáo ngân lưu kinh tế thực 84
Bảng V.6: Kết quả phân tích phân phối 86
Bảng V.7: Kết quả phân tích mô phỏng Monte Carlo 87
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Chu trình phát triển dự án 5Hình 2.2: Tỷ lệ % sản lượng điện hạt nhân trong tổng sản lượng điện các
nước năm 2009 8Hình 4.1: Phân tích mô phỏng NPV tài chính 28Hình 4.2: Phân tích mô phỏng NPV kinh tế 30
Trang 16Bảng 1.1: Dự báo nhu cầu điện năng đến năm 2020
Chỉ tiêu
Nhu cầu điện năng (TWh)
Nhu cầu công suất (MW)
Công suất tối đa (MW)
Nguồn: WB (2009, Annex 1, Table A1.4, pp 23).
Nhu cầu điện năng từ khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.Năm 2008, tỷ trọng tiêu dùng điện năng của khu vực này chiếm tỷ lệ 50% trong tổng tiêudùng điện năng của toàn nền kinh tế Khu vực có lƣợng điện tiêu dùng lớn thứ 2 là khuvực hộ gia đình, chiếm tỷ trọng 40,46% trong tổng tiêu thụ điện năng Bảng 1.2 phân tíchtiêu dùng điện năng của các khu vực trong nền kinh tế từ năm 2000 đến 2008
Cũng từ dự báo ở Bảng 1.1, khả năng cung cấp công suất điện năng của toàn nền kinh tếđến năm 2015 chỉ đạt 40.700 MW nên đến năm 2015 số thiếu hụt công suất phát điện sẽ là9.205 MW Nếu tốc độ tăng công suất sản xuất điện trong hai giai đoạn từ năm 2010 đến
2015 và từ năm 2015 đến 2020 bằng nhau thì công suất sản xuất điện tối đa cũng chỉ đạtmức 53.070 MW1 Khi đó, lƣợng thiếu hụt công suất điện năng vào năm 2020 sẽ là 7.230MW
Trang 18Nguồn: WB (2009, Annex 1, Table A1.3, pp 19)
Trong những năm gần đây, tổng công suất sản xuất điện liên tục tăng Năm 2008, công suấtsản xuất điện đạt mức 15.864 MW, gấp 1,7 lần năm 2003 (Bảng II.1 Phụ lục II) Trongtổng công suất cung cấp, thủy điện chiếm 34,65%, nhiệt điện than chiếm 11,15%, nhiệtđiện chạy dầu và khí chiếm 47,7% Cơ cấu cung cấp điện dựa nhiều vào thủy điện nên vàomùa khô tình trạng thiếu điện xảy ra thường xuyên hơn mùa mưa Năm 2010, Việt Namphải nhập khẩu từ Trung Quốc 5.628,7 triệu kWh bổ sung cho nguồn cung thiếu hụt, tăng10,39% so với năm 2009 (Bộ Công thương, 2011, [8])
Bù đắp cho thiếu hụt công suất điện năng đến năm 2020 sẽ phải được cân nhắc từ cácnguồn sản xuất thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân và năng lượng tái tạo Cần thiết pháttriển nguồn cung điện để đáp ứng nhu cầu điện năng của nền kinh tế theo hướng đa dạnghóa nguồn cung cấp Đến năm 2015 các tiềm năng thủy điện sẽ đuợc khai thác gần hết(Thủ tướng Chính phủ, 2007) Từ năm 2016 đến 2020, lượng điện năng thiếu hụt còn phảiđược bù đắp từ nguồn điện mua từ Trung Quốc, Lào và Cambodia (Bảng II.2 Phụ lục II).Tiềm năng thủy điện tích năng cũng thấp, chỉ có 3 địa điểm2 với công suất ở mỗi địa điểm1.200 MW được đề xuất khai thác (Linh Phương, 2006) Như vậy, đến năm 2020 với tổngcông suất tiềm năng 3.600 MW tăng thêm từ thủy điện tích năng nền kinh tế vẫn thiếu hụtlượng điện năng lớn
Với công nghệ hiện nay, sản xuất điện từ các nguồn năng lượng tái tạo như phong điện,điện mặt trời công suất không lớn nhưng chi phí sản xuất lại cao nên khó có thể bù đắp cho
sự thiếu hụt lớn điện năng trong tương lai Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Thi (2010,
Trang 20Phụ lục 05 & 07, tr 55 & 57) cho thấy Dự án phong điện Phước Thể với công suất 30 MW
có suất đầu tư khoảng 2.484 USD/kW và chi phí sản xuất 1 kWh điện lên đến 0,109 USD
Nguồn cung nhiệt điện diesel có chi phí sản xuất 1 kWh điện lớn nên cũng không phải làlựa chọn hợp lý Chi phí sản xuất 1 kWh nhiệt điện diesel lên đến 0,326 USD trong giaiđoạn giá dầu tăng cao từ năm 2005 đến 2008 (Dapice, 2008, tr 8)
Tóm lại, các nguồn có khả năng cung cấp bù đắp cho thiếu hụt điện năng trong tương laiđến năm 2020 chỉ còn lại từ nhiệt điện than, khí và điện hạt nhân Đa dạng hóa nguồn cungđiện năng giữa nhiệt điện than, khí và điện hạt nhân nhằm tránh phụ thuộc vào một nguồnduy nhất là cần thiết Điện hạt nhân có công suất phát điện rất lớn có thể là lựa chọn hợp lýtrong bối cảnh hiện nay Đây chính là lý do hình thành Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
1.2 Lý do hình thành đề tài
Ngày 25/11/2009, Quốc hội Việt Nam thông qua chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhânNinh Thuận (Quốc Hội, 2009) Dự án sử dụng nguồn lực rất lớn của quốc gia Vốn đầu tưcủa Dự án lên đến 200.000 tỷ VND cho giai đoạn 1 với công suất 4.000 MW (mở rộng ởgiai đoạn 2 lên đến 8.000 MW) Dù Dự án đã được đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế và tàichính khi lập Báo cáo đầu tư nhưng Dự án vẫn cần được xem xét lại hiệu quả kinh tế, xãhội và tài chính Đây chính là lý do hình thành đề tài
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là sử dụng các phương pháp, mô hình thích hợp để phân tích lại Dự án
về mặt tài chính, kinh tế và xã hội để lý giải xem Dự án có khả thi hay không Từ đó, kiếnnghị chính sách liên quan
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được tiến hành nhằm trả lời câu hỏi: Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận có khả thi
về kinh tế, xã hội và tài chính hay không?
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu ở mức độ tiền khả thi, tập trung phân tích tài chính, kinh tế, xãhội và đánh giá tác động môi trường Các thông số đầu vào được xây dựng dựa vào số liệu
Trang 21của Viện Năng lượng (2009), các số liệu thống kê và kết quả nghiên cứu của các tổ chức,
cá nhân
1.6 Nguồn số liệu
Luận văn sử dụng số liệu của Viện Năng lượng (2009) dưới sự đồng ý của Ban chuẩn bịđầu tư dự án điện hạt nhân và năng lượng tái tạo (2011), số liệu thống kê và kết quảnghiên cứu của các tổ chức, cá nhân
Mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của nền kinh tế sẽ được xác định dựa vào tỷ lệ tiêu dùngđiện của các khu vực kinh tế ở Bảng 1.2, mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của khu vựccông nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, hộ gia đình và khu vực khác
Mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của khu vực công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp,thương mại và khu vực khác sẽ được giả định dựa vào số liệu khảo sát chi phí tiêu dùngđiện thực tế của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Hố Nai, số lượng các doanh nghiệptrong Khu công nghiệp Hố Nai có sử dụng máy phát điện diesel trong giờ cúp điện, lịchcúp điện của Công ty TNHH một thành viên Điện lực Đồng Nai
Mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của khu vực hộ tiêu dùng được giả định dựa trên kết quảthống kê Mức sẵn lòng chi trả 1 kWh của hộ nhập cư quận Bình Tân của Nguyễn Thị NgọcThi (2010, tr 37)
1.7 Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương Chương 1 giới thiệu cơ sở hình thành dự án, lý do hìnhthành đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nguồn sốliệu và bố cục luận văn Chương 2 giới thiệu phương pháp luận và tổng quan về điện hạtnhân Chương 3 mô tả dự án điện hạt nhân Ninh Thuận Chương 4 trình bày nội dung vàkết quả phân tích tính khả thi của dự án Chương 5 kết luận và kiến nghị chính sách
Trang 22CHƯƠNG 2 - TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ ĐIỆN HẠT NHÂN
Chương 2 giới thiệu tổng quan phương pháp luận, tình hình phát triển điện hạt nhân trênthế giới và tình hình phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Chu trình phát triển dự án
Theo Jenkins and Harberger (2005), chu trình phát triển một dự án thường bao gồm cácgiai đoạn (i) khái niệm và xác định dự án, (ii) nghiên cứu tiền khả thi, (iii) nghiên cứu khảthi, (iv) thiết kế chi tiết, (v) thực hiện dự án và (vi) đánh giá hậu dự án Hình 2.1 giới thiệucác giai đoạn phát triển của một dự án đầu tư
Hình 2.1: Chu trình phát triển dự án
Khái niệm và xác định dự án
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi
- Phân tích hiệu quả xã hội
Thiết kế chi tiết
Thực hiện dự án
Đánh giá hậu dự ánNguồn: Jenkins and Harberger (2005)
Trong giai đoạn đầu tiên, công việc cần phải được thực hiện bao gồm đánh giá bối cảnh vĩ
mô, xác định hiện trạng của ngành, sự tham gia của Nhà nước, lựa chọn phương thức đầu
tư, phân tích nhu cầu sơ khởi và các phương án đầu tư thay thế Nội dung công việc ở giaiđoạn nghiên cứu tiền khả thi và khả thi là phân tích thị trường, phân tích kỹ thuật, phântích nhân lực và quản lý, phân tích tài chính, phân tích kinh tế, phân tích hiệu quả xã hội.Phân tích ở giai đoạn khả thi nhằm mục tiêu ước lượng chính xác hơn các biến số của dự
án Giai đoạn thiết kế chi tiết triển khai độ chính xác của dữ liệu ở các giai đoạn trước đó
để đưa vào thực hiện dự án Giai đoạn hậu dự án tổng kết, đánh giá thực tế so với mục tiêuban đầu của dự án đưa ra để rút ra kinh nghiệm cho các dự án khác
Trang 232.1.2 Các quan điểm phân tích dự án
Phân tích một dự án thường dựa trên các quan điểm (Jenkins và Harberger, 2005): (i) tổngđầu tư; (ii) chủ đầu tư; (iii) ngân sách; (iv) nền kinh tế; (v) phân phối thu nhập và (vi) nhucầu cơ bản
Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư nhằm xác định hiệu quả tài chính của dự án Quan
điểm tổng đầu tư cũng được coi là quan điểm của ngân hàng Mục tiêu của ngân hàng chovay là dự án có khả năng hoàn trả nợ cả gốc lẫn lãi vay hay không
Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư nhằm xác định hiệu quả của vốn chủ đầu tư Các
khoản vay, trả nợ vay và trả lãi vay được xem là các khoản thu chi tiền mặt
Phân tích theo quan điểm ngân sách nhằm xác định hiệu quả đối với việc thu được khoản
thuế từ dự án hay phải chi trợ cấp cho dự án
Phân tích theo quan điểm nền kinh tế nhằm xác định hiệu quả của dự án mang lại cho nền
kinh tế Giá kinh tế sẽ được tính cho lượng yếu tố đầu vào cũng như đầu ra của dự án.Những ngoại tác tích cực và tiêu cực do dự án mang lại sẽ được tính vào lợi ích kinh tế
Phân tích trên quan điểm phân phối sẽ tính toán lợi ích ròng mà dự án mang lại cho các
bên liên quan
Phân tích trên quan điểm nhu cầu cơ bản nhằm xác định ngoại tác tích cực khi các bên liên
quan đến dự án tiêu thụ dịch vụ được khuyến khích tiêu dùng với mức sẵn lòng chi trả thấphơn giá trị thực sự của dịch vụ đó Lợi ích kinh tế sẽ được cộng thêm giá trị ước lượngcủa ngoại tác tích cực từ dự án
2.1.3 Các phương pháp phân tích dự án
2.1.3.1 Nhóm phương pháp phân tích tài chính
Nhóm các phương pháp tài chính bao gồm các phương pháp:
- Phương pháp hiện giá ròng: Phương pháp này xác định hiện giá ròng ngân lưu của dự
án theo các quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư, ngân sách và toàn nền kinh tế Công thức
Trang 24Bổ sung cho phương pháp hiện giá ròng là phương pháp phân tích độ nhạy và rủi ro (Belli
et al., 2001) Thông số đầu vào của dự án chỉ là giá trị kỳ vọng nên có thể biến đổi làm ảnhhưởng đến tính khả thi của dự án Phân tích độ nhạy giúp đo lường ảnh hưởng của cácthông số đầu vào đến hiệu quả của dự án Tác động của sự biến thiên từ nhiều thông số đầuvào có thể xây dựng thành kịch bản để đo lường thay đổi của từng kịch bản lên hiệu quảcủa dự án Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp phân tích rủi ro để đánh giá các giá trị kỳvọng của dự án từ khả năng xảy ra của các thông số đầu vào
- Phương pháp suất sinh lợi nội tại: Suất sinh lợi nội tại chính là chiết khấu r khi
NPV =
1.Dự án được đánh giá khả thi khi suất sinh lợi nội tại lớn hơn suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được
- Phương pháp tỷ số lợi ích/chi phí: Là tỷ số giữa hiện giá ròng ngân lưu lợi ích và hiện
giá ròng ngân lưu chi phí Đối với dự án độc lập, dự án khả thi nếu tỷ số ≥ 1
- Phương pháp thời gian bù vốn: Xác định thời gian cần thiết thu được lượng tiền bù
được lượng tiền đầu tư ban đầu Dự án được lựa chọn khi có thời gian bù vốn thấp hơnthời gian bù vốn theo yêu cầu
- Phương pháp điểm hòa vốn: Phương pháp này xác định sản lượng sản phẩm cần thiết
để dự án hòa vốn, tức doanh thu bằng chi phí Dự án được lựa chọn khi sản lượng hòa vốnnhỏ hơn cầu sản lượng của thị trường
2.1.3.2 Nhóm phương pháp phân tích kinh tế, xã hội
Nhóm các phương pháp kinh tế xã hội bao gồm các phương pháp (Belli et al., 2001, tr 23,
31, 73, và 95):
- Phương pháp phân tích có và không có dự án: Dự án đi vào hoạt động sẽ làm
giảm cung
đầu vào và tăng cung đầu ra đối với các đối tượng khác Khác biệt về mức sẵn có đầu vào
và đầu ra khi có hoặc không có dự án chính là chi phí hoặc lợi ích tăng thêm Phương phápnày được dùng để xác định lợi ích ròng tăng thêm và tác động của dự án đến các đối tượngliên quan
- Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí: Phương pháp này đòi hỏi phải nhận dạng những
lợi ích và chi phí kinh tế của dự án để có thể lượng hóa chúng bằng tiền Tương tự nhưphân tích tài chính, trong phân tích kinh tế có thể sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy
và rủi ro để bổ sung cho phương pháp hiện giá ròng lợi ích – chi phí của dự án
Trang 25- Phương pháp hệ số chuyển đổi giá: Để phân tích kinh tế, có thể sử dụng hệ số chuyển đổi
để chuyển đổi giá tài chính (ở quan điểm tổng đầu tư) sang các giá kinh tế thay vì đi ướclượng tất cả các giá kinh tế của nhập lượng và xuất lượng
- Phương pháp phân tích chi phí - hiệu quả: Trong trường hợp không thể ước lượng lợi ích
bằng tiền, ta có thể so sánh chi phí của những phương án khác nhau để lựa chọn phương án
khả thi
2.2 Tổng quan về điện hạt nhân
Kể từ khi nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Obninsk vận hành vào ngày 27/4/1954(WNA, 2010), ứng dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện năng phục vụ nhu cầu chonền kinh tế thì đến nay ngành điện hạt nhân của thế giới có kinh nghiệm vận hành hơn 55năm Công suất ngày đầu tiên của mỗi lò chỉ có 5 MW nay đã được thiết kế lên đến 1.700
MW Hình 2.2 giới thiệu tỷ lệ % đóng góp của điện hạt nhân vào sản lượng điện các nướcnăm 2009
Hình 2.2: Tỷ lệ % sản lượng điện hạt nhân trong tổng sản lượng điện các nước năm 2009
Nguồn: IAEA (2011)
Từ Hình 2.2, ta thấy tỷ lệ sản lượng điện hạt nhân ở một số quốc gia khá lớn Pháp vàLithuania có tới trên 75% sản lượng điện sản xuất từ điện hạt nhân Môt số quốc gia Châu
Á như Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan đã sản xuất điện hạt nhân
Trên thế giới hiện có 442 lò đang hoạt động với tổng công suất 374.991 GW, 5 lò chuẩn bịdừng hoạt động (chi tiết ở Bảng II.3 Phụ lục II) và 65 lò tiếp tục đang xây dựng đưa vào
Trang 26vận hành trong thời gian tới với tổng công suất 62.862 MW (chi tiết ở Bảng II.4 Phụ lụcII) Các lò đang được xây dựng chủ yếu theo kiểu nước áp lực (PWR) Số lượng lò phảnứng đang xây dựng cho thấy các nước ngày càng quan tâm đến việc bù đắp thiếu hụt điệnnăng từ nguồn điện hạt nhân Các quốc gia và vùng lãnh thổ Châu Á (Trung Quốc, ĐàiLoan, Ấn Độ, Nhật, Pakistan, Iran) xây dựng mới 43 lò với công suất lắp đặt 42.816 MWchiếm 68,11% trong tổng số lò xây dựng tăng thêm
Nhiều nước Đông Nam Á đã có kế hoạch sản xuất điện hạt nhân Thái Lan có kế hoạchđưa vào vận hành 5 tổ máy với tổng công suất 5.000 MW từ năm 2020 đến 2028 (EGAT,2010) Indonexia có kế hoạch vận hành nhà máy điện hạt nhân đầu tiên có công suất 1.000
MW vào năm 2017 và 4 nhà máy điện hạt nhân tiếp theo vào năm 2020 Malaixia có kếhoạch sản xuất điện hạt nhân vào năm 2020 (Matsuo, Kouno and Murakami, 2008).Philippines, Myanmar, Cambodia cũng có kế hoạch vận hành nhà máy điện hạt nhân tronggiai đoạn từ 2014 đến 2025 (Parameswaran, 2009)
Về công nghệ hạt nhân, có thể chia thành các dạng lò nước nhẹ, lò nước nặng, lò khí nhiệt
độ cao, lò nơtron nhanh, lò dùng máy gia tốc Lò nước nhẹ bao gồm lò PWR và lò nướcsôi (BWR) Cho đến nay, công nghệ lò nước nhẹ được ứng dụng phổ biến trên thế giới.Các lò đang vận hành chủ yếu là loại lò PWR và BWR (chi tiết ở Bảng II.5 Phụ lục II) Lòphản ứng hạt nhân cũng đã được cải tiến nhiều so với thời kỳ đầu tiên Công nghệ đượccải tiến với mục tiêu an toàn hơn, hiệu quả hơn và dễ vận hành hơn Công suất thiết kếngày càng lớn để tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô Thế hệ lò đã trải qua đến thế hệ thứIII và hiện nay một số nước kết hợp nghiên cứu để thiết kế thế hệ lò thứ IV
2.3 Điện hạt nhân ở Việt Nam
Đáp ứng cho thiếu hụt nguồn cung điện năng trong tương lai đồng thời đa dạng hóa nguồncung điện, tránh phụ thuộc vào nguồn cung thủy điện và nhiệt điện chạy dầu và khí nhưhiện nay, điện hạt nhân là một trong những lựa chọn đang được xem xét ở Việt Nam Dự
án điện hạt nhân Ninh Thuận là dự án điện hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Dự kiến đếnnăm 2030 sẽ xây dựng 14 tổ máy với tổng công suất từ 15.000 MW đến 16.000 MW,chiếm tỷ lệ 10% trong tổng công suất sản xuất điện quốc gia (Thủ tướng Chính phủ,
Trang 272010)3 Mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam sẽ làm chủ được công nghệ thiết kế điện hạtnhân và có khả năng tham gia thiết kế cùng với đối tác nước ngoài Đến năm 2030, cácngành công nghiệp trong nước sẽ tham gia 30% đến 40% giá trị xây lắp Trong dài hạn,mục tiêu của Việt Nam là tiến đến tự chủ về thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt và bảo trìcác nhà máy điện hạt nhân.
Chương 2 đã trình bày tổng quan phương pháp luận về phân tích kinh tế, xã hội và tàichính được lựa chọn được sử dụng phù hợp với mục tiêu nghiên cứu; đồng thời, cung cấpcho người đọc bối cảnh tổng quát về phát triển điện hạt nhân trên thế giới, xu hướng lựachọn công nghệ hiện nay Từ đây, làm nền tảng cho việc phân tích ở Chương 4
3Địa điểm dự kiến đặt các nhà máy điện hạt nhân ở các tỉnh miền Trung bao gồm Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
Trang 28CHƯƠNG 3 - MÔ TẢ DỰ ÁN
Chương 3 phân tích lý do lựa chọn địa điểm đặt nhà máy điện hạt nhân tại Vĩnh Trường vàThái An của tỉnh Ninh Thuận ở góc nhìn kinh tế đồng thời xây dựng các thông số của dự
án điện hạt nhân Ninh Thuận
3.1 Giới thiệu dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Dự án nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận do EVN làm chủ đầu tư Dự án có 2 cấu phần,Ninh Thuận 1 (NT1) đặt tại thôn Vĩnh Trường, Phước Dinh, Ninh Phước, Ninh Thuận vàNinh Thuận 2 (NT2) đặt tại thôn Thái An, Vĩnh Hải, Ninh Hải, Ninh Thuận
3.1.1 Lựa chọn địa điểm
Xét ở góc độ kinh tế, địa điểm đặt nhà máy điện hạt nhân được lựa chọn phải mang hiệuquả kinh tế hơn những địa điểm khác Hiệu quả kinh tế ở đây được xét trên 3 khía cạnh chiphí truyền tải điện năng đến trung tâm phụ tải thấp, thiệt hại thấp nhất về tài sản và conngười khi sự cố hoặc tai nạn hạt nhân xảy ra và khả năng xảy ra thấp nhất về động đất,sóng thần và thiếu nước cung cấp cho hệ thống làm mát Dựa vào các cơ sở này, Luận vănphân tích hai địa điểm Vĩnh Trường và Thái An của tỉnh Ninh Thuận
Thứ nhất, cả hai địa điểm đều gần trung tâm phụ tải là Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam4
và có đường dây truyền tải điện 500 KV của quốc gia đi ngang qua nên nếu đặt nhà máyđiện hạt nhân ở Ninh Thuận sẽ tiết kiệm được chi phí truyền tải
Thứ hai, Ninh Thuận có mật độ dân số thấp và mức thu nhập thấp nên sẽ bị thiệt hại thấp
nhất nếu xảy ra sự cố, tai nạn hạt nhân nghiêm trọng Tại địa điểm đặt nhà máy NT1 vàNT2, mật độ dân số lần lượt chỉ có 68,59 người và 64 người thấp hơn 4 lần so với mật độdân số bình quân cả nước Năm 2009, giá trị sản xuất bình quân đầu người của NinhThuận chỉ có 10,02 triệu VND, chỉ bằng 52% giá trị sản xuất bình quân đầu người của cảquốc gia Bảng 3.1 liệt kê dân số và mật độ dân cư của khu vực có Dự án và bình quân của
cả quốc gia
4Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang (Thủ tướng Chính phủ, 2006, [51]).
Trang 29Bảng 3.1: Thống kê dân số năm 2009 ở địa điểm có Dự án điện hạt nhân
Khu vực
Xã Phước Dinh (có nhà máy NT1)
Xã Vĩnh Hải (có nhà máy NT2)
Huyện Ninh Phước (có nhà máy NT1)
Huyện Ninh Hải (có nhà máy NT2)
Tỉnh Ninh Thuận (có dự án điện hạt nhân)
Toàn quốc
Nguồn: - Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận (2010, tr 21);
- Phòng Thống kê huyện Ninh Hải (2010, tr.4).
- Phòng Thống kê huyện Ninh Phước (2010, tr.3);
- Tổng cục Thống kê (2011, [62]);
Thứ ba, cả 2 địa điểm Phước Dinh và Vĩnh Hải đều có đủ điều kiện đáp ứng cho việc xây
dựng nền móng nhà máy điện hạt nhân (Viện Năng lượng, 2009, tr 3-12) Lưu vực SôngCái ở Ninh Thuận đủ khả năng cung cấp nước ngọt cho Dự án sử dụng (vòng nước giảinhiệt sơ cấp, thứ cấp và sinh hoạt của nhà máy) Vòng nước giải nhiệt cuối cùng của nhàmáy điện hạt nhân sẽ dùng nước biển
Như vậy, có thể kết luận hai địa điểm Vĩnh Trường và Thái An của tỉnh Ninh Thuận hội
đủ 3 điều kiện đề ra nên thích hợp cho việc lựa chọn để đặt nhà máy điện hạt nhân
Trang 30Đối với chi phí đào tạo trong nước, ước tính chi phí đào tạo các trường đại học phải chitiêu theo mức Trường Đại học Chu Văn An 650.000 VND/người/tháng (Hà Bình, 2011),chi phí sinh hoạt 4.000.000 VND/người/tháng
Loại trừ khỏi chi phí đầu tư các khoản dự phòng, lãi vay trong thời gian xây dựng, nguồnthu trong thời gian vận hành tạm, vốn lưu động và điều chỉnh tăng thêm các khoản chi phíđền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đào tạo nguồn nhân lực thì tổng đầu tư cho giai đoạn 1theo giá năm 2011 sẽ là 8.957.015.800,44 USD, tức suất đầu tư 2.239,25 USD/kW Chi tiếttính toán ở Bảng III.1, III.2, III.3, III.4 và III.5 Phụ lục III
3.1.2.2 Tài trợ dự án
Suất sinh lợi mong muốn của chủ đầu tư là 13% (Viện Năng lượng, 2009, tr 11-7) Dự kiến ban đầu, chủ đầu tư tài trợ vốn 25% và vay 75% Trong tổng vốn vay, vay tín dụng xuất khẩu (ECA) chiếm tỷ lệ 85% và vay thương mại chiếm 15% Tỷ lệ vay vốn ECA theo
dự kiến ban đầu này phù hợp với quy định của OECD (2010, pp 7) Các giả định cơ cấu tài
trợ, lãi vay và phí vay vốn được tổng hợp ở Bảng 3.2 Bảng 3.2: Vay và các khoản phí vay
vốn
Khoản vay tài trợ
Vay ECA:
- Kỳ hạn 15 năm
- Ân hạn trong thời gian xây dựng,
trả gốc đều hàng năm, trả lãi 1 năm 2
- Ân hạn trong thời gian xây dựng,
trả lãi 1 năm 2 kỳ, trả gốc đều hàng
năm.
Trang 31Vay thương mại cho vốn lưu động (VLĐ):
- Kỳ hạn 1 năm, trả lãi 1 năm 2 kỳ
- Dự kiến vay từ 2020 đến 2030
- Tỷ lệ tài trợ: 75% VLĐ
Trang 32Lãi vay trái phiếu Chính phủ Mỹ và LIBOR thay đổi theo lạm phát Biên rủi ro và cáckhoản phí vay vốn không biến thiên theo lạm phát Phí bảo hiểm công trình đã được tínhtrong khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư (Bộ Xây dựng, 2010) và chi phí bảo hiểmhạt nhân trong quá trình hoạt động đã được tính trong chi phí vận hành và bảo trì (O&M)(Hudson II, 1987, Table 4.3, pp 37)
Đối với khoản phải thu, từ năm 2020 thực hiện cơ chế thanh toán theo thị trường phát điệncạnh tranh, các khoản phải thu tiền bán điện của dự án sẽ được lập hóa đơn trong tháng sau
và thanh toán chậm nhất vào cuối tháng sau (Bộ Công thương, 2010, tr 2 và 51, [7]) Luậnvăn giả định khoản phải thu của Dự án vào cuối một năm sẽ bằng doanh thu tháng 12 củanăm đó
Khoản phải trả cho chi phí O&M sẽ được thanh toán dứt điểm trong vòng 1 tháng, kể từngày kết thúc của tháng phát sinh khoản phải trả
Nhu cầu tiền mặt ban đầu mỗi tổ máy là 5.107.017 USD theo giá năm 20115 Trong quátrình hoạt động, tiền mặt phải được dự trữ đủ để chi trả khoản phải trả, một tháng chi phíO&M và một tháng phí vay vốn6 Tiền mặt USD dự trữ được gửi không kỳ hạn với lãi suất0,5%/năm được giả định theo Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (2011)
3.1.2.3 Thông số hoạt động của dự án
Thời gian hoạt động của dự án được giả định là 60 năm (OECD/IEA, 2010, pp.43, [90]) Giảđịnh thời gian khấu hao bình quân Dự án đăng ký cho các hạng mục xây dựng 30 năm, thiết bị
10 năm7 Hệ số phụ tải được lựa chọn là 85% năm (OECD/IEA, 2010, pp.45, [90])
Trong thực tiễn nghiên cứu, chưa thấy dự báo nào có thời gian dài 60 năm trở lên Các dựbáo trở nên thiếu chính xác theo thời gian nên việc phân tích dựa trên dự báo trong thờigian quá dài sẽ dẫn đến việc đưa ra những quyết định chính sách không đúng Mặt khác,
hệ số chiết khấu (1 + r)-t càng về những năm sau dần tiến về 0 nên Luận văn chọn thời kỳphân tích 35 năm, bắt đầu từ năm 2011 đến 2045, bao gồm thời kỳ chuẩn bị, xây dựng 10năm và thời kỳ vận hành 25 năm
5 Điều chỉnh từ Bảng III.1 Phụ lục III.
6Đối với chi phí nhiên liệu và lãi vay, do dự án đã được bảo lãnh nợ vay nên không cần phải dự trữ tiền mặt cho các khoản chi phí này.
7Yêu cầu của Chủ đầu tư khấu hao bình quân 30 năm (Viện Năng lượng, 2009, tr 11-6) nhưng theo quy định (Bộ Tài chính, 2009), thời gian khấu hao tối đa của vật kiến trúc kiên cố là 50 năm; nhà cửa khác là 25
năm; bến cảng là 30 năm; máy móc thiết bị là 10 năm.
Trang 33Nhiên liệu sử dụng cho dự án là Uranium làm giàu từ 2% đến 4% Mỹ là quốc gia có côngsuất sản xuất điện hạt nhân lớn nhất hiện nay, chiếm 26,87% tổng công suất điện hạt nhâncủa thế giới (Bảng II.3 Phụ lục II) Do vậy, Luận văn sử dụng số liệu thống kê chi phínhiên liệu ở Mỹ làm thông số cho Dự án.
Số liệu thống kê giai đoạn 1995 đến 2009 của Mỹ cho thấy chi phí nhiên liệu tăng giá trởlại từ năm 2007 sau quãng thời gian dài giảm giá Tuy nhiên, bình quân giai đoạn từ năm
2005 đến 2009, chi phí nhiên liệu sản xuất điện hạt nhân tăng nhưng vẫn còn thấp hơn tỷ lệlạm phát USD Chi phí nhiên liệu sản xuất điện hạt nhân năm 2009 chỉ bằng 71,25% năm
1995 (Bảng III.6 Phụ lục III)
Các dự báo của OECD/IEA (2010, [91]), BP (2011) và ExxonMobil (2009) về cầu nănglượng đến 2030, 2035 đều tăng do nhu cầu phát triển từ các nước non-OECD, đặc biệt làTrung Quốc và Ấn Độ Nguồn cung năng lượng cũng sẽ phải tăng với xu hướng gia tăng
cơ cấu nguồn cung từ điện hạt nhân và năng lượng tái tạo Do đó, giá nhiên liệu hạt nhâncũng sẽ gia tăng Tai nạn hạt nhân Fukushima đã làm nhiều nước tạm dừng chương trìnhphát triển điện hạt nhân (Phan Anh, 2011) nên cầu về nhiên liệu sản xuất điện hạt nhân cókhả năng sẽ thấp hơn dự báo Luận văn giả định chi phí nhiên liệu sản xuất điện hạt nhâncủa Dự án năm 2011 bằng với chi phí nhiên liệu sản xuất điện hạt nhân của Mỹ bình quângiai đoạn từ năm 1995 đến 2009 là 0,0059 USD/kwh, không có tăng giá thực Tốc độ tăngchi phí sản xuất điện hạt nhân hàng năm bằng với tốc độ tăng của lạm phát USD
Tương tự chi phí nhiên liệu, chi phí O&M (bao gồm cả chi phí quản lý chất thải phóng xạ
và chi phí dừng hoạt động8) dùng cho phân tích cũng sẽ được lấy từ số liệu thống kê ở Mỹ
Số liệu thống kê chi phí O&M bình quân giai đoạn 1995 đến 2009 ở Mỹ là 0,0156USD/kWh (chi tiết ở Bảng III.7 Phụ lục III)
Giá bán lẻ bình quân9 1kWh điện bằng 1.242 VND/kWh (Bộ Công thương, 2011, [9]) Giáđiện tại cổng Dự án là 884,2 VND/kWh, tương đương 0,04269 cent/kWh Tốc độ tăng giá
8Khi dự án kết thúc hoạt động, cần phải tẩy uế phóng xạ, tháo dỡ nhà máy trả lại cảnh quan ban đầu Theo
Pabitra L de (1990), khoản chi phí phát sinh cho giai đoạn này phổ biến 10% chi phí đầu tư ban đầu Để đảm
bảo khả năng chi trả cho giai đoạn dừng hoạt động, các nhà máy điện hạt nhân phải trích nộp một khoản phí theo lượng điện sản xuất ra hàng năm Theo WNA (2011, pp 11, [98]) và The Keystone Center (2007, pp 41), ở Mỹ chi phí này bằng 0,001 USD/kWh.
Trang 34điện thực quy USD/kWh bình quân giai đoạn từ năm 2006 đến 2011 là 1,1% nhưng bìnhquân giai đoạn từ năm 1999 đến 2011 rất thấp, chỉ có 0,1% (Bảng 3.3, chi tiết ở Bảng III.8Phụ lục III) Do vậy, Luận văn giả định giá điện quy USD/kWh hàng năm được Chính phủđiều chỉnh theo tốc độ lạm phát USD
Bảng 3.3: So sánh tốc độ tăng giá điện với tỷ lệ lạm phát
Nguồn: Tổng hợp từ IMF (2011) và thông tin giá điện hàng năm
Dự án không thuộc diện có chỉ tiêu giảm phát thải CO2 để bán theo cơ chế phát triển sạch
3.1.2.4 Thông số vĩ mô
Tỷ giá hối đoái năm 2011 là 20.713 VND/USD theo Ngân hàng Nhà nước (2011) Tỷ lệlạm phát bình quân USD từ năm 2011 đến 2016 theo dự báo của IMF (2011) Từ năm 2017đến 2145, tỷ lệ lạm phát được giả định như năm 2016
Bảng 3.4: Tỷ lệ lạm phát USD và VND giai đoạn từ năm 2011 đến 2145
Tỷ lệ lạm phát USD VND
Nguồn: IMF (2011).
Trang 35Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị và
nhiên liệu hạt nhân (Tổng cục Hải
quan, 2011, [59], [60] )
Thuế giá trị gia tăng theo Quốc hội
(2008, [43]), Chính phủ (2008, [20]) và
Bộ Tài chính (2008, [13])
Thời gian chuyển lỗ thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) theo Quốc hội
(2008, [44]), Chính phủ (2008, [21]) và
Bộ Tài chính (2008, [14])
Đăng ký chuyển lỗ thuế TNDN
Thuế suất thuế TNDN
Miễn thuế TNDN trong 4 năm
Giảm 50% thuế TNDN trong 9 năm
tiếp theo
Thuế môn bài (Bộ Tài chính, 2003)
Tiền thuê đất theo Chính phủ (2010,
Trang 36Các thông số của Dự án đƣợc tóm tắt ở Bảng III.11 Phụ lục III.
10 Giả định này mang lại hiệu quả hơn cho doanh nghiệp Theo quy định, doanh nghiệp phải đăng ký chuyển lỗ cụ thể cho từng năm với cơ quan thuế Nếu trong năm đăng ký, lợi nhuận không bù đắp đủ số lỗ đăng ký chuyển thì số lỗ chƣa đƣợc chuyển này sẽ bị mất và không đƣợc chuyển cho năm sau.
Trang 373.1.2.6 Các thông số kinh tế
3.1.2.6.1 Giá điện kinh tế
Dự án ra đời nhằm phục vụ cho nhu cầu điện năng tăng thêm của nền kinh tế nên giá điệnkinh tế theo lý thuyết là giá cầu về điện năng hay mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của nềnkinh tế
Luận văn tính toán mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của nền kinh tế dựa trên tỷ lệ tiêudùng điện của các khu vực kinh tế được trình bày ở Bảng 1.2, kết quả khảo sát tình hình sửdụng điện của các doanh nghiệp Khu công nghiệp Hố Nai (được giả định làm đại diện chokhu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại và khu vực khác) và kếtquả khảo sát mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của các hộ nhập cư quận Bình Tân ở nghiêncứu của Nguyễn Thị Ngọc Thi (2010, tr 37) (được giả định làm đại diện cho khu vực hộtiêu dùng)
Kết quả khảo sát tình hình sử dụng điện của các doanh nghiệp ở Khu công nghiệp Hố Naicho thấy trong tình hình thiếu điện hiện nay có 87 trong tổng số 89 doanh nghiệp đã sửdụng máy phát điện diesel để phát điện trong những giờ cúp điện (Bảng III.12 Phụ lục III)
Từ số liệu của Báo cáo đầu tư dự án Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp
Hố Nai (giai đoạn I, công suất 4.000 m3/ngày), Luận văn tính được chi phí sản xuất điệndiesel của Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Hố Nai lên tới mức4.397,24 VND/kWh, tương đương 0,2123 USD/kWh (chi tiết ở Bảng III.13 Phụ lục III).Giả định mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của khu vực công nghiệp, xây dựng, nôngnghiệp, thương mại và khu vực khác như mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của Dự án xử
lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Hố Nai Mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện củakhu vực hộ tiêu dùng là 3.000 VND/kWh giả định theo Nguyễn Thị Ngọc Thi (2010, tr.37) Với tỷ trọng thời gian tiêu dùng điện lưới quốc gia như hiện nay và tỷ trọng tiêu dùngđiện của các ngành nghề ở Bảng 1.2, Mức sẵn lòng chi trả 1 kWh điện của nền kinh tế tínhtoán được là 2.126,21 VND, tương đương 0,1027 USD/kWh
Chi phí truyền tải và phân phối điện bình quân được giả định 0,026 USD/kWh11 theo Thủtướng Chính phủ (2007, Thuyết minh, tr XIV-29 và XIV-30) Tỷ lệ tổn thất trên lưới điện
11 Trong đó, chi phí truyền tải 0,006 USD/kWh và chi phí phân phối 0,02 USD/kWh.
Trang 38truyền tải và phân phối được giả định 9,5% theo Bộ Công thương (2011, Phụ lục Phần A,
tr 13, [9])
3.1.2.6.2 Giá trị kinh tế của đất bị giải tỏa
Giá trị kinh tế của đất được xác định theo công thức V = R0/(k - g) theo Nguyễn XuânThành (2010), trong đó V là giá trị ước tính của khu đất, R0 là giá trị hàng năm do đất tạo
ra đối với mục đích hiện tại, g là tốc độ tăng trưởng giá trị hàng năm trong tương lai, k làchi phí vốn Công thức này được rút gọn từ tổng của cấp số nhân vô hạn có công bội bằng(1+g)/(1+k) Trong số năm hữu hạn của dự án, giá trị của đất chính là hiện giá của ngânlưu giá trị hàng năm do đất tạo ra
Giả định giá trị tạo ra của 1 đơn vị diện tích đất bị giải tỏa bằng với giá trị tăng thêm của 1đơn vị diện tích đất nông nghiệp Người dân bị giải tỏa đất thường không thể chuyển đổinghề nên khi bị giải tỏa đất thì người dân mất đi nguồn thu nhập Như vậy, giá trị của đất
bị giải tỏa là hiện giá của giá trị tăng thêm từ đất hàng năm Giá trị tăng thêm bao gồm cảthu nhập của người dân bị mất đi từ đất bị giải tỏa
Giá trị sản xuất của 1 ha đất trồng trọt năm 2009 của tỉnh Ninh Thuận là 26,25 triệu VND(Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận, 2010, tr 105 và 109) Tỷ lệ giá trị tăng thêm trong giá trịsản xuất nông nghiệp ở Ninh Thuận là 53,84% (Tổng cục Thống kê, 2008, Tập 2, tr 265)
Tỷ lệ gia tăng giá trị sản xuất từ năm 2005 đến 2009 là 2,33% (Cục Thống kê tỉnh NinhThuận, 2010, tr 106 và 109) Thông thường, tốc độ tăng giá trị sản xuất có xu hướng giảmdần trong những năm sau nên Luận văn giả định tỷ lệ tăng giá trị sản xuất hàng năm bìnhquân là 2%
Khi đó, giá trị kinh tế của 1 ha đất năm t = 26,25 triệu VND x 53,84% x (1 + 2%)t
Giả định diện tích đất tái định cư cho NT1 bằng với NT2 theo Ủy ban nhân dân tỉnh NinhThuận (2011) Dự án sử dụng diện tích đất 4.100,7916 ha12, bao gồm diện tích đất tái định
cư và diện tích đất theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận (2008)
Đối với chi phí đền bù giải tỏa, chỉ tính vào chi phí kinh tế khoản chi phí bồi thường thiệthại tài sản trên đất 170.190.371.640 VND do đây là chi phí của nền kinh tế phải chi ra để
12 Đất thu hồi dùng vào hệ thống truyền tải thuộc dự án truyền tải điện nên không đưa vào để phân tích.
Trang 39tái tạo số tài sản bị phá hủy (Bảng III.3 Phụ lục III) Các khoản chi hỗ trợ được loại trừ rakhỏi chi phí kinh tế vì đây là khoản chuyển giao trong nền kinh tế Các khoản chi bồithường đất được thay thế bằng chi phí cơ hội của đất đã được xác định ở trên.
3.1.2.6.3 Tỷ giá hối đoái kinh tế
Phí thưởng ngoại hối (SERF) bình quân giai đoạn 2000 đến 2010 bằng 1,04 được tính theoADB (2008, Appendix K): SERF = 1+ thu từ hải quan/ tổng xuất nhập khẩu Chi tiết tínhtoán ở Bảng III.14 Phụ lục III
3.1.2.6.4 Chi phí vốn kinh tế
Sử dụng chi phí vốn kinh tế thấp sẽ dẫn đến thực hiện dự án xấu, làm phí phạm nguồn lựccủa nền kinh tế Ngược lại, sử dụng chi phí vốn cao sẽ dẫn đến bỏ qua dự án tốt, đángđược thực hiện Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Phi Hùng (2010, tr 46) cho thấy chi phívốn kinh tế thực ở Việt Nam nằm trong khoảng từ 7% đến 8% Do vậy, Luận văn sử dụngchi phí vốn thực của nền kinh tế để phân tích Dự án ở mức 8%
3.1.2.6.5 Các hệ số chuyển đổi
Tính toán các hệ số chuyển đổi để có thể chuyển từ giá tài chính sang giá kinh tế thay vì điước lượng tất cả các nhập lượng và xuất lượng Giá kinh tế của nhập lượng, xuất lượngbằng giá tài chính của nhập lượng, xuất lượng nhân với hệ số chuyển đổi của nhập lượng,xuất lượng đó
Giá điện kinh tế là 0,1026 USD/kWh Với chi phí phân phối và truyền tải 0,026 USD/kWh,giá điện kinh tế tại cổng Dự án là 0,0766 USD/kWh Với giá tài chính 1 kWh điện của Dự
án 0,04269 USD/kWh, hệ số chuyển đổi giá điện là 1,79
Đối với chi phí đầu tư, xây dựng (chưa có thiết bị), giả định thuế suất thuế nhập khẩu sảnphẩm xây dựng ở mức bình quân 13,4% theo cam kết gia nhập WTO (Trần Đức vàPhương Thảo, 2006) Việc xây dựng Dự án được ký kết với đối tác nước ngoài nên Luậnvăn giả định tỷ phần ngoại thương 100% Kết quả tính toán được hệ số chuyển đổi chi phíđầu tư, xây dựng bằng 0,92
Chi phí bồi thường tài sản trên đất và hỗ trợ di dời chiếm 17,93% trong tổng chi phí đền bùgiải phóng mặt bằng Hệ số chuyển đổi của chi phí tái định cư, đền bù giải tỏa bằng 0,18
Trang 40Việc nhập khẩu và vận chuyển máy móc thiết bị, nhiên liệu sẽ được thực hiện bằng đường
biển đến tận cảng của Dự án Hệ số chuyển đổi của chi phí máy móc, thiết bị và nhiên liệu
tính toán được là 1,04
Lao động tại Dự án chủ yếu là lao động có kỹ năng Tiền lương trả cho lao động tại Dự án
cao hơn tại những Dự án sản xuất điện bằng phương thức khác là phần bù cho rủi ro xảy ra
nên Luận văn giả định chi phí lao động kinh tế bằng với chi chí lao động tài chính, hệ số
chuyển đổi chi phí lao động bằng 1
Đối với 50% chi phí vận hành và bảo trì còn lại được giả định có hệ số chuyển đổi như hệ
số của chi phí máy móc thiết bị và bằng 1,04
Đối với các khoản mục phải thu, khoản phải trả, cân đối tiền mặt và khoản lãi tiền gửi
không kỳ hạn đơn thuần là khoản tiền nên được hệ số được giả định bằng 1 Các hệ số
chuyển đổi CFi được tổng hợp ở Bảng 3.7
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp các hệ số CFi
Chi tiết tính toán các hệ số chuyển đổi ở Bảng III.15 Phụ lục III
3.1.3 Tiến độ xây dựng của dự án
Năm 0 của Dự án là năm 2011 Thời kỳ giải phóng mặt bằng từ năm 2011 đến 2013 với giả
định tiến độ trong 3 năm lần lượt là 30%, 60% và 10% Thời kỳ xây dựng theo Bảng 3.8