BÙI HOÀNGPHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 201
Trang 1BÙI HOÀNG
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn Hoàng Bảo
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích ảnh hưởng của đào tạo nghề nôngnghiệp đến thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai”
là do tôi tự nghiên cứu và hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn HoàngBảo Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn, thuthập và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Học viên thực hiện
Bùi Hoàng
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ iv
TÓM TẮT v
CHƯƠNG 1 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 3
1.5 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 2 5
2.1 Các khái niệm có liên quan 5
CHƯƠNG 3 12
3.1 Khung nghiên cứu: 12
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 14
3.3.2.1 Phương pháp hồi quy Binary Logistic 14
3.3.2.2 Phương pháp hồi quy đa biến 15
3.4 Chọn mẫu và thu thập số liệu 16
3.4.1 Dữ liệu thứ cấp 16
3.4.2.1 Chọn điểm điều tra 17
3.4.2.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp 17
3.4.2.3 Cỡ mẫu điều tra 17
CHƯƠNG 4 18
4.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.2 Điều kiện xã hội 18
4.3 Hiện trạng đào tạo nghề nông nghiệp 19
4.4 Thu nhập 20
Trang 5CHƯƠNG 5 22
5.1 Thống kê mô tả 22
5.1.1 Đặc điểm chủ hộ 22
5.1.2 Đặc điểm của hộ 23
5.1.3 Thực trạng về việc đào tạo nghề 26
5.1.4 Thực trạng về tiếp cận vốn và tham gia đoàn thể của hộ nông dân 31
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia đào tạo nghề của nông hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 33
5.2.1 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 33
Bảng 5.6 Thống kê mô tả các biến trong mẫu khảo sát 33
5.2.2 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia chương trình đào tạo nghề nông nghiệp của nông hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 34
5.3 Ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến thu nhập của nông hộ trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 37
5.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 37
5.3.2 Kiểm định tác động của chương trình đào tạo nghề nông nghiệp đối với thu nhập của nông hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai 39
CHƯƠNG 6 41
6.1 Kết luận 41
6.2 Gợi ý chính sách 42
6.3 Hạn chế của nghiên cứu 43
PHỤ LỤC……… ……….……… 48
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Danh mục các bảng biểu
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo nghề tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2014 11
Bảng 3.1: Diễn giải biến trong mô hình Binary Logistic……… …….15
Bảng 3.2: Diễn giải biến trong mô hình hồi quy đa biến……… 16
Bảng 5.1: Tuổi và trình độ học vấn của chủ hộ nông dân 23
Bảng 5.2: Mô tả đặc điểm của hộ 24
Bảng 5.3: Thực trạng về việc tham đào tạo nghề của hộ 27
Bảng 5.4: Đánh giá chất lượng đào tạo nghề của hộ nông dân 28
Bảng 5.5: Thực trạng về chương trình đào tạo 29
Bảng 5.6 Thống kê mô tả các biến trong mẫu khảo sát 33
Bảng 5.7 Kết quả mô hình hồi quy Binary logistic 34
Bảng 5.8 Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến 38
Bảng 5.9: Kết quả kiểm định 40
Danh mục các sơ đồ Hình 3.1 Khung nghiên cứu 12
Hình 5.1 Đặc điểm giới tính của chủ hộ trong mẫu khảo sát 22
Hình 5.2: Nghề nghiệp của hộ nông dân 26
Hình 5.3: Ngành nghề được đào tạo 27
Hình 5.4 Tình hình tiếp cận vay vốn của nông hộ tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 31
Hình 5.5 Tình hình tham gia hiệp hội đoàn thể của nông hộ tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 32
Hình 5.6: Nhận hỗ trợ từ hiệp hội đoàn thể 32
Trang 7TÓM TẮT
Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến thunhập của hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai dựa trên số liệuđiều tra 160 hộ nông dân trên địa bàn 08 xã huyện Trảng Bom Điểm khác biệt giữanghiên cứu này với các nghiên cứu trước đây về đánh giá các yếu tố ảnh hưởngtham gia, sự khác biệt trong thu nhập của hộ có và không tham gia đào tạo nghề.Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tham gia đào tạo nghề có tác động làm tăng thunhập, hộ tham gia chương trình đào tạo nghề nông nghiệp có thu nhập tăng lên 950ngàn đồng/tháng so với hộ không tham gia Dựa trên những kết luận đó, nghiên cứu
đã đề xuất một số gợi ý chính sách để tăng hiệu quả của chương trình đào tạo nghềnông nghiệp gồm: Nông dân khi tham gia học nghề phải trả một khoản chi phí nhỏ;Nâng cao nhận thức thông qua các hội thảo, đối thoại về hiệu quả của đào tạo nghềnông nghiệp; Bổ sung kiến thức về quản lý chi tiêu, quản lý sản xuất vào chươngtrình đào tạo nghề; Tổ chức đi thực tế mô hình sản xuất có hiệu quả của các nôngdân thành công sau khi học nghề; Hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin thị trường, quyhoạch nông nghiệp để chuyển đổi nghề nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Đào tạo nghề và tạo việc làm luôn là những nội dung quan trọng, không thểthiếu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia để hướng tới sựphát triển của nông thôn Tỉnh Đồng Nai coi công tác đào tạo nghề cho nông dân lànhiệm vụ quan trọng nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của đất nước, thúc đẩykinh tế tăng trưởng, đáp ứng được những yêu cầu của sản xuất nông nghiệp trongthời kỳ hội nhập Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nôngthôn được quan tâm triển khai mạnh trên địa bàn
Theo Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (2015) qua 05 năm từ năm 2010 đến năm
2014, có 38.694 lao động nông thôn tham gia học nghề, tỷ lệ lao động có việc làm saukhi được học nghề đạt từ 70%, số lượng lao động nông thôn tham gia đào tạo giảm dầntheo các năm (năm 2010 có 7.000 lao động, năm 2014 4.500 lao động), tỷ lệ lao động
đã tham gia đào tạo chỉ chiếm 35% Tuy số lượng lao động chưa tham gia đào tạo nghềcòn đông (65%) nhưng tỷ lệ tham gia đào tạo giảm dần theo từng năm Lý do gì khiếncho 65% lao động nông thôn chưa tham gia đào tạo nghề Vì vậy để đánh giá được hiệuquả của chương trình đào tạo nghề vẫn là một câu hỏi lớn Chính sách đào tạo nghề cóthật sự tác động đến thu nhập, cải thiện đời sống của người nông dân Kết quả nghiêncứu sẽ cho thấy tính hiệu quả của chương trình đào tạo nghề, từ đó giúp các cơ quannhà nước có bằng chứng khoa học để xây dựng các chương trình đào tạo nghề giúp
phát triển nông thôn một cách hiệu quả Vì vậy đề tài “Phân tích
ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai” được chọn là vấn đề nghiên cứu.
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá tác động của tham gia đào tạonghề nông nghiệp đến thu nhập nông hộ trên địa bàn huyện Trảng Bom
Với mục tiêu tổng quát trên, các mục tiêu cụ thể đặt ra :
-Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia đào tạo nghề của nông hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
-Phân tích ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến thu nhập của nông hộ
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những lý do nào ảnh hưởng đến quyết định có hay không tham gia đào tạo nghề nông nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom ?
- Liệu việc tham gia chương trình đào tạo nghề nông nghiệp có ảnh hưởng của đến thu nhập của người nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom hay không ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thamgia đào tạo nghề và ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến thu nhập của nông
hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai Đối tượng khảo sát là các hộ nông dân trênđịa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, mục tiêu khảo sát nhằm lấy ý kiến, thuthập thông tin làm cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu
có tiềm năng phát triển cả nông nghiệp và công nghiệp, có điều kiện tương
Trang 10đồng với tỉnh Đồng Nai nên phù hợp với nghiên cứu và những kiến nghị đề xuất cóthể suy rộng và áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng việc phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trênđịa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Cuộc điều tra được thực hiện từ tháng03/2017 đến tháng 06/2017
Số liệu thứ cấp được lấy trong 3 năm, từ năm 2014 - 2016, thông qua các báocáo của các cơ quan ban ngành có liên quan.Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu
từ tháng 12/2016 đến tháng 10/2017, kể cả thời gian tổng hợp và xử lý số liệu đượcthu thập
1.5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 5 chương và phần kết luận:
Chương 1 - Mở đầu: Giới thiệu về sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu Bên cạnh đó là các nội dung về phạm vinghiên cứu và đối tượng của đề tài nghiên cứu
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: Chương này trình bày các lý thuyết có liên quan
đến đào tạo nghề và mối quan hệ đào tạo và thu nhập Đồng thời, chương này trình bàycác tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây có liên quan đến vấn đề đào tạonghề Từ đó, thừa kế và phát triển dựa trên nền tảng của các nghiên cứu trước
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu: Trình bày khung nghiên cứu,
phương pháp phân tích và mô tả phương pháp chọn mẫu khảo sát.
Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Giới thiệu tổng quan về địa bàn
nghiên cứu; Phân tích thực trạng đào tạo nghề trên địa bàn nghiên cứu; Thống kê mô tảmẫu nghiên cứu; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia đào tạo nghềcủa nông hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai; Phân tích ảnh hưởng của đào tạonghề nông nghiệp đến thu nhập của nông hộ; Thảo luận kết quả nghiên cứu
Trang 11Chương 5 - Kết luận và gợi ý chính sách: Tóm tắt lại các kết quả đạt được
trong nghiên cứu, những hạn chế của đề tài, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo;Khuyến nghị một số gợi ý chính sách nhằm giúp cơ quan quản lý Nhà nước nângcao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề nông nghiệp
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm có liên quan
Giáo trình Kinh tế lao động, trường Đại học Kinh tế quốc dân (2002), nghề
là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao động xã hội, làtoàn bộ kiến thức kỹ năng và kỹ năng mà một người lao động cần có để thực hiệncác hoạt động xã hội nhất định
Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thayđổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêuchuẩn và hiệu quả công việc chuyên môn Đào tạo được hiểu là quá trình hoạt động
có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ,… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho
họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả
Dạy nghề (theo Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2013) là hoạt động dạy và họcnhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề
để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học hoặc đểnâng cao trình độ nghề nghiệp Dạy nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trungcấp nghề, cao đẳng nghề Dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy và dạy nghề thườngxuyên Để tổ chức dạy nghề Chính phủ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho laođộng nông thôn đến năm 2020; Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 sửa đổi, bổsung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Để cụ thểhóa các chính sách trên cho phù hợp với địa bàn tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai
đã ban hành Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 29/09/2010; Quyết định UBND ngày 16/5/2016 phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020” tỉnh Đồng Nai với mục tiêu nâng cao chất lượng hiệu
Trang 131418/QĐ-quả trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, tăngthu nhập của lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấukinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôntỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
Các lĩnh vực đào tạo nghề nông nghiệp gồm: Trồng trọt (các loại cây); kỹ thuậttrồng nấm; kỹ thuật chăn nuôi gia cầm, gia súc, nuôi thủy sản, chế biến nông, lâm -thủy sản; quản lý trang trại (hợp tác xã, tổ hợp tác); kỹ thuật chăm sóc cây Phươngthức đào tạo là đào tạo tập trung tại địa bàn dân cư ấp, xã; kèm cặp trực tiếp tại các môhình thực tế sản xuất nông nghiệp, tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp; tạicác cơ sở đào tạo tùy theo chương trình đào tạo đặc thù của từng nghề; đồng thời tạođiều kiện và khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo và cam kết sử dụng lao độngsau tốt nghiệp, quy mô của một lớp học nghề tối đa không quá 35 người/lớp Trình độđào tạo: Thường xuyên (dưới 03 tháng), sơ cấp (3 tháng)
Theo Tổng cục thống kê (2010), Thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trịhiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của
hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm, bao gồm: Thu nhập từtiền công, tiền lương; Thu nhập từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (sau khi đãtrừ chi phí và thuế sản xuất); Thu nhập từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâmnghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất); Thu khác được tính vàothu nhập ( không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ và cáckhoản chuyển nhượng vốn nhận được)
Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam thì nông hộ là gia đình nông dân
ở nông thôn, sinh sống bằng nghề nông hoặc một số ngành nghề phụ khác Nông hộ
là đơn vị sản xuất quan trọng đối với nông nghiệp Liên hợp quốc (1993) khái niệm
về “Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, làm chung và có chungmột ngân quỹ Như vậy, nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sảnxuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông.Ngoài hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp
Trang 14(như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ…) ở các mức độ khác nhau.
2.2 Các lý thuyết có liên quan
Mincer (1974) cho rằng vốn con người phải đầu tư qua tích lũy thông quagiáo dục, rèn luyện trong lao động và mang lại cho người sở hữu một khoản thunhập Mức vốn con người tích lũy nhiều hay ít tương ướng với năng lực, lượng kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm của mỗi người nhận được trong quá trình đào tạo, rènluyện Nó thể hiện qua số năm đi học và số năm làm việc
Becker (1993) đã khẳng định không có đầu tư nào mang lại hiệu quả lớn nhưđầu tư vào con người, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục và đào tạo Bất kỳ hoạt độngnào làm tăng năng suất lao động đều được xem là đầu tư cho vốn con người Về mặtlợi ích cá nhân người lao động có trình độ học vấn và nghề nghiệp cao hơn có thunhập cao hơn, người có kinh nghiệp, thâm niên công tác cao hơn có mức thu nhậpcao hơn
Borjas (2005) cho rằng, người lao động quyết định học ngành nghề gì và đếnmức nào giống như đưa ra quyết định đầu tư gắn với lý thuyết cơ bản trong kinh tếhọc Quyết định đầu tư vào giáo dục cũng như đầu tư vào vốn hữu hình, khi đóngười ta xem xét những dòng thu nhập quy về giá trị hiện tại ròng giữa các phương
án khác nhau, đi học nghề hay không đi và lựa chọn các ngành nghề với nhau.Phương án đi học sẽ được lựa chọn khi nó đem lại dòng thu nhập cao nhất có thể
Nguyễn Bá Ngọc (2008) cho rằng khi đi học chúng ta phải trả mức phí trướcmắt và thu lợi từ các dòng thu nhập cao hơn trong tương lai Giả sử bạn đang gửikhoản tiền “P” trong ngân hàng và nhận một mức lãi suất “r”, đến năm thứ n thì giá
anh ta có chi phí cho 4 năm học (C0,C1,C2,C3) mức thu nhập dự kiến trong tương lai
là ∆ và số năm làm việc trước khi về hưu là “T” thì có thể tính được giá trị hiện tạicủa tấm bằng là:
P(v) = C
0
Trang 15Như vậy về mặt lý thuyết, người đó chỉ nên đi học khi giá trị hiện P(v) >0
Nguồn: Harvey B.King, 2006
Đường (1): thể hiện dòng thu nhập khi tốt nghiệp đại học (giả địnhsinh viên tốt nghiệp đại học phải mất một vài năm mới có thể đuổi theo kịp kinhnghiệm làm việc của những người chỉ tốt nghiệp trung học đã đi làm trước đó)
Đường (2): thể hiện dòng thu nhập khi tốt nghiệm phổ thông trung học.Vùng (I): chi phí cho sách vở, đồ dùng học tập, học phí và những khoản chiphí khác không phải là chi phí sinh hoạt
Vùng (II): phần thu nhập bị mất nhìn thấy (do không đi làm và dành thờigian đi học), đây chính là chi phí cơ hội của thời gian bỏ ra đi học
Vùng (III): thu nhập có được với tấm bằng đại học
Người đó nên đi học khi: giá trị hiện tại của vùng (III) > giá trị hiện tại củavùng (I) + vùng (II)
Như vậy, giáo dục đào tạo làm tăng thu nhập cho người lao động và giúp cảithiện triển vọng nghề nghiệp của họ theo 3 hướng tác động sau:
- Tích lũy vốn con người mới (kiến thức, kỹ năng và phẩm chất);
- Chứng thực năng lực của người lao động ở một trình độ nhất định;
Trang 16- Tích lũy vốn kiến thức để họ có thể tìm được công việc thích hợp hơn.
2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan
Theo Becker (1976), nghiên cứu ở 21 quốc gia trong những năm từ
1991-2005 đã khẳng định: Học là một quyết định đầu tư tối ưu hóa, qua việc học sẽ làmtăng năng suất lao động của các cá nhân và người lao động có tay nghề cao hơn sẽđược trả lương cao hơn nếu thị trường lao động là hoàn hảo và lao động được trảlương theo giá trị biên của nó Kết quả chạy hồi quy, đã nhận định IRR (suất sinhlợi) tăng lên rõ rệt ở Ireland, Bồ Đào Nha và Canađa
Theo Mincer (1974), thực hiện phương pháp hồi quy bình phương tối thiểu,trong đó sử dụng logarit tự nhiên của thu nhập làm biến phụ thuộc và số năm đi học, sốnăm kinh nghiệm và bình phương của nó là biến độc lập Thông qua giả định các cánhân không khác nhau về năng lực bẩm sinh, hệ số ước lượng số năm đi học cho ta biếtphần trăm gia tăng của tiền lương khi thời gian đi học tăng lên một năm
Dumas va Hance (2010) đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo nghề được
hỗ trợ bởi chính phủ Marốc lên kết quả của các công ty Các chương trình đào tạo việclàm làm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu suất của các công ty Nghiên cứu cũng chỉ racác công ty có nhận thức khác nhau về vai trò của chính sách đào tạo của nhà nước.Hiệu quả đào tạo cao hơn đối với các công ty xem đào tạo là một phần của chiến lượcphát triển nguồn nhân lực và ngược lại các công ty xem chương trình hỗ trợ của chínhphủ như là một cơ hội tài chính thì không đạt được kết quả
Theo Johnson, E., and Gregory C Chow* (1997) đã sử dụng bộ dữ liệu thuthập thông tin từ 51.352 cá nhân và 10.258 hộ gia đình nông thôn và 31.827 cá nhân
và 9.009 hộ gia đình ở thành thị của Trung Quốc, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ
lệ lợi nhuận mỗi năm để đi học ở Trung quốc (4,02% ở vùng nông thôn và 3,99% ởcác đô thị), và cũng chỉ ra rằng tỷ lệ lợi nhuận để đi học cho người có thu nhập ởkhu vực nông thôn cao hơn so với thành thị; tỷ lệ lợi nhuận để đi học cho phụ nữcao hơn đáng kể đối với nam ở các đô thị
Trang 17Theo Nguyễn Công Toàn và Bùi Lan Anh (2014) sau khi nghiên cứu tại xãThới Sơn huyện Tịnh Biên chỉ ra rằng yếu tố tác động đến sự tham gia học nghề củangười lao động là có thêm thu nhập; chất lượng dạy nghề thấp là khó khăn lớn nhấtcủa người lao động tham gia học nghề Lý do quan trọng nhất của người lao độngchưa tham gia các lớp học nghề vì chưa am hiểu về Đề án Đào tạo tạo nghề cho laođộng nông thôn (Đề án 1956) Các yếu tố như trình độ học vấn, thu nhập, sự amhiểu Đề án 1956 và nhận thức lợi ích từ học nghề có ảnh hưởng đến học nghề củangười lao động.
Theo Phạm Đức Thuần và Dương Ngọc Thành (2015) đã nhận định rằng một
số yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc tham gia đào tạo nghề, tìm việc làm cho lao động nông thôn có hiệu quả ở thành phố Cần Thơ như: Trình độ học vấn, lợi nhuận
và khả năng đáp ứng nghề phi nông nghiệp của người lao động
Theo Nguyễn Quang Tuyến và Nguyễn Hữu Lộc (2014) qua nghiên cứu tại tỉnhBến Tre đã xác định phần lớn số hộ cho rằng đào tạo nghề đã có hiệu quả kể cả nôngnghiệp và phi nông nghiệp Không có mối quan hệ giữa lĩnh vực học nghề và việc làm,nhưng việc làm sau học nghề có mối quan hệ với sự liên kết giữa người học
– cơ sở dạy nghề - doanh nghiệp tuyển dụng lao động Thu nhập nông hộ phụ thuộcvào trình độ người học nghề, số người học nghề trong hộ và người học nghề có làmđúng nghề hay không Đào tạo nghề hiện nay vẫn chưa thật sự phù hợp với nhu cầu củangười học nghề, chưa hợp với sở thích của thanh niên nên chưa thu hút đối tượngnày
Theo Vũ Văn Hùng, Nguyễn Thị Linh Hương (2013) đã chỉ ra rằng Chính phủHàn Quốc đã triển khai chính sách tín dụng hỗ trợ cho lực lượng lao động nông nghiệptrẻ để họ học nghề mới, đặc biệt là lao động mới bước vào nghề Chương trình này làcầu nối giữa các chuyên gia và các nhà nông có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực nôngnghiệp Sau đó họ được hỗ trợ cho các lao động trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trongsản xuất nông nghiệp Nhà nước Hàn Quốc sẽ đứng ra chi trả các khoản chi phí về tưvấn, đào tạo và hỗ trợ cho những người thực hiện hoạt động chương trình này
Trang 18Tại Đồng Nai sau 05 năm thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nôngthôn toàn tỉnh đã tổ chức dạy nghề cho 38.694 người Số người tốt nghiệp các khóađào tạo: 35.122 người, trong số người tốt nghiệp sau khoá học có việc làm là 29.071người, chiếm tỷ lệ 82,77% Trong đó: Tự giải quyết việc làm (tạo việc làm mới) :7.535 người, chiếm 25,92%; Làm việc tại cơ sở sản xuất và doanh nghiệp: 5.455người, chiếm 18,76%; Tại trang trại, hợp tác xã: 835, chiếm 2,87%; Tại làng nghề:
106 người, chiếm 0,36%; Làm tại hộ gia đình (nâng cao thu nhập): 15.140 người,chiếm 52,08%; Số người thuộc hộ nghèo, sau học nghề có việc làm, thu nhập đãthoát nghèo là 2.024 người; Số người thuộc hộ thu nhập trung bình, sau học nghềtrở thành hộ có thu nhập khá là 3.226 người (UBND tỉnh Đồng Nai, 2015)
Bảng 2.1 Kết quả đào tạo nghề tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2014
Trang 19CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung nghiên cứu: Để thực hiện các mục tiêu đề ra, các bước nghiên cứu
dựa theo các bước được thiết kế ở Hình 3.1 sau đây
Hình 3.1 Khung nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
Xây dựng mô hìnhnghiên cứu
Thu thập dữ liệu nghiên cứu
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
khả năng tham gia đào tạo nghề;
Phân tích ảnh hưởng của đào tạo
nghề nông nghiệp đếnthu nhập của
- Mô tả mẫu khảo sát
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia đào tạo nghề nông nghiệp; Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và gợi ý chính sách
Trang 203.2 Mô hình nghiên cứu
Từ những nhận định được rút ra dựa trên các nghiên cứu có liên quan về khảnăng tham gia đào tạo nghề của nông hộ, các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập Hai môhình nghiên cứu trong luận văn này được được đề xuất như sau:
a) Các nhân tố ảnh hưởng đến tham giađào tạo nghề nông nghiệp
- Am hiểu về chương trình đào tạo
- Nhận thức được lợi ích từ đào tạo
Khả năngtham gia đàotạo nghề nông nghiệptrên địa bàn huyệnTrảng Bom
b) Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ
- Tham gia đào tạo
3.3 Phương pháp phân tích
Để thực hiện các mục tiêu đề ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô
tả và phương pháp đồ thị để phân tích thực trạng tham gia đào tạo nghề của nông hộtại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, mô tả mẫu khảo sát Bên cạnh đó, để phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia đào tạo nghề của nông hộ tại huyệnTrảng Bom tỉnh Đồng Nai và phân tích ảnh hưởng của đào tạo nghề nông nghiệp đến
Trang 21thu nhập của nông hộ, đề tài sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic và hồi quy đabiến và hàm kiểm định.
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Các phương pháp thống kê được sử dụng trong đề tài như: tần suất, tỷ lệ,trung bình, độ lệch chuẩn kết hợp với phân tích bảng chéo
Phương pháp phân tích thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đếnviệc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau
để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Các đại lượng thường đượcdùng mô tả như: trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn
Phân tích tần số nhằm mô tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu
số liệu thô thông qua bảng phân phối tần số Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắtcác dữ liệu được sắp xếp các dữ liệu theo một thứ tự nào đó, tăng dần hoặc giảmdần theo tần số và phần trăm
3.3.2 Phương pháp hồi quy Binary Logistic và hồi quy đa biến
3.3.2.1 Phương pháp hồi quy Binary Logistic
Hồi quy Binary Logistic được dùng để xem xét mối liên hệ tuyến tính giữanhiều biến độc lập và một biến phụ thuộc Trong đó, biến phụ thuộc là biến nhịphân.Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary logistic để ước lượng các yếu tốảnh hưởng đến khả năng tham gia chương trình đào tạo nghề nông nghiệp của nông
hộ tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai
Trang 22thức được lợi ích từ chương trình đào tạo là các biến độc lập (biến giải thích) trong
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan, 2017
3.3.2.2 Phương pháp hồi quy đa biến
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến để xác định mối liên hệ giữacác yếu tố đến thu nhập của nông hộ
Yi = β1 + β2 X 2i + β3 X 3i + + βk X ki + εi
Biến phụ thuộc (thu nhập), là biến thể hiện thu nhập thực của hộ gia đình
Các biến độc lập đưa vào mô hình nghiên cứu bao gồm các đặc điểm kinh tế
xã hội của hộ như: trình độ học vấn (hocvan), tuổi của chủ hộ (Tuoi), số nhân khẩucủa hộ (sonhankhau), nghề nghiệp của hộ (nnghiep), tiết kiệm của hộ/tháng(tietkiem), tình trạng sức khỏe của hộ (skhoe) và biến tham gia đào tạo(thamgiadaotao)
Trang 23Bảng 3.2: Diễn giải biến trong mô hình hồi quy đa biến Tên biến
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan, 2017
3.4 Chọn mẫu và thu thập số liệu
Kích thước mẫu điều tra 160 hộ gia đình trên địa bàn huyện Chọn 08 xã /16
xã (các xã Sông Trầu, Hưng Thịnh, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa, Cây Gáo,Đồi 61, Sông Thao) , diện tích chiếm 59,8%, dân số chiếm 39,8% và đại diện chosản xuất nông nghiệp của huyện Sử dụng phương pháp phỏng vấn, khảo sát trựctiếp các nông dân trên địa bàn các xã Tổng số hộ phỏng vấn là 160 hộ/14.247 hộ(1,12% tổng số hộ nông dân trên địa bàn huyện
3.4.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; số liệuthống kê về đào tạo nghề giai đoạn 2014 - 2016; tình hình phát triển kinh tế xã hộigiai đoạn 2015 - 2016 và quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế của huyện TrảngBom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2025
Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua sách báo, tạp chí, các công trình nghiêncứu trong và ngoài nước; Niên giám thống kê, các báo cáo của UBND tỉnh, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện, Phòng Kinh tế huyện huyệnTrảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Trang 243.4.2 Dữ liệu sơ cấp
3.4.2.1 Chọn điểm điều tra
Đề tài chọn ra 08 xã mang tính đặc trưng nông thôn, tập trung chủ yếu sản xuấtnông nghiệp của huyện là 08 xã để nghiên cứu (xã Sông Trầu, Hưng Thịnh, Tây Hòa,Thanh Bình, Trung Hòa, Cây Gáo, Đồi 61, Sông Thao) Các xã này có diện tích chiếm59,8%, dân số chiếm 39,8% và đại diện cho tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện
3.4.2.2 Phương pháp thu dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ bằngbảng câu hỏi được thiết kế sẵn Điều tra viên đến nhà và phỏng vấn trực tiếp chủ hộhoặc người đại diện của hộ gia đình Nội dung Bảng câu hỏi phỏng vấn các thôngtin như: Giới thiệu mục đích của cuộc phỏng vấn, yêu cầu phỏng vấn và cam kếtbảo mật thông tin của cuộc phỏng vấn
3.4.2.3 Cỡ mẫu điều tra
Kích thước mẫu điều tra 160 nông hộ Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫungẫu nghiên, các hộ được chọn khảo sát dựa theo danh sách tên hộ gia đình được thống
kê ở UBND xã Chọn hộ khảo sát theo bước nhảy 1:20, tức là khảo sát 1 hộ bỏ
20 hộ và khảo sát tiếp, cứ thực hiện như thế cho đến khi đảm bảo đủ kích cỡ mẫu phục vụ nghiên cứu
Trang 25CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN ĐÀO TẠO NGHỀ
VÀ THU NHẬP HUYỆN TRẢNG BOM
4.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Trảng Bom có một vị trí địa lý khá thuận lợi, nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam với các điểm mạnh đáng kể về thị trường, tiềm lực về vốn,khoa học công nghệ và hệ thống cơ sở hạ tầng Dân số đông, nguồn lao động chiếmtrên 66,3% dân số Huyện Trảng Bom được hình thành từ việc chia tách huyệnThống Nhất (cũ) theo Nghị định 97/2003/NĐ.CP của Chính phủ Huyện có tổngdiện tích đất tự nhiên là 32.541 ha, chiếm 5,52% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh.Huyện nằm trong vùng địa hình đồi thấp, thoải; cao độ thấp dần từ Bắc xuống Nam.Địa hình của huyện có thể chia thành ba khu vực: (1) khu vực có địa hình thấp nằm
ở phía Nam và ven Quốc lộ 1A; (2) khu vực địa hình cao nằm ở phía Bắc củahuyện; (3) khu vực có địa hình trung bình nằm ở phía Bắc của Quốc lộ 1A
Ranh giới hành chính huyện Trảng Bom, được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu
- Phía Tây giáp TP Biên Hòa
- Phía Đông giáp huyện Thống Nhất
Huyện có 17 đơn vị hành chính, bao gồm: 16 xã và 1 thị trấn; dân số 72.727
hộ, 295.703 nhân khẩu; đồng bào có đạo chiếm 63,4% dân số, trong đó: đạo Cônggiáo chiếm 52,65%, Phật giáo chiếm 10,14%, Tin lành chiếm 0,33%
4.2 Điều kiện xã hội
Huyện Trảng Bom có 04 khu công nghiệp (KCN) tập trung là: Hố Nai 3, SôngMây, Giang Điền và Bàu Xéo Tính đến nay, đã có 168 dự án đầu tư vào các KCN trên
Trang 26địa bàn huyện, với tổng số vốn đầu tư đạt 2,031 tỷ USD Ngoài các KCN, huyện còn
mở thêm 04 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở Hố Nai 3, Hưng Thịnh, ThanhBình và An Viễn với quy mô bình quân 35- 50 hecta/cụm, trong đó cụm công nghiệpsản xuất vật liệu xây dựng Hố Nai 3 (50 hecta) đã đăng ký lấp đầy 100% diện tích
+ Lực lượng lao động tham gia vào lĩnh vực công nghiệp – TTCN đến nay đạttrên 100.000 lao động, cơ cấu lao động công nghiệp 61,7%, tăng 1,4% so năm 2011.Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt mức tăng trưởng bìnhquân 15%/năm giai đoạn 2011-2015 Trong đó: Công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàităng bình quân 15%/năm; Công nghiệp địa phương tăng bình quân 15,1%/năm Côngnghiệp địa phương từng bước tăng dần tỷ trọng, chiếm tỷ trọng 9,4% Các
ngành sản xuất thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ, cơ khí, chế biến nông sản, thực phẩm, dệt may, ngành nguyên liệu giấy, sản xuất gạch nung phát triển mạnh
+ Toàn huyện có khoảng 520 doanh nghiệp thương mại và dịch vụ; 15.600 hộkinh doanh cá thể đang hoạt động trên địa bàn Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt mứctăng trưởng bình quân 16,4%/năm giai đoạn năm (2011-2015) Tổng mức bán lẻ hànghóa và dịch vụ tăng bình quân 18,7%/năm Trong đó: Kinh tế ngoài quốc doanh chiếm
tỷ trọng 95,9%; Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng 0,74%
+ Thị trường hàng hoá trên địa bàn huyện rất phong phú và đa dạng đáp ứngnhu cầu mua sắm của người dân Hiện trên địa bàn huyện có 13/24 chợ theo quihoạch đã được đầu tư đạt chuẩn, trong đó có 5 chợ loại 2 và 8 chợ loại 3 cơ bản đápứng đủ nhu cầu mua sắm của nhân dân
+ Hoạt động du lịch: Các khu du lịch sân Golf, thác Giang Điền, thác đáhàn…trên địa bàn diễn ra sôi nổi vào các thời điểm trong những dịp lễ 30/4, 1/5; tếtnguyên đán, lễ quốc khánh 2/9…thu hút hơn 350.000 lượt du khách đến tham quan,vui chơi giải trí hàng năm
4.3 Hiện trạng đào tạo nghề nông nghiệp
Trong giai đoạn 2010-2016 huyện Trảng Bom đã tổ chức dạy nghề nông nghiệp cho 1.096 người Phân theo nhóm đối tượng được hỗ trợ:
Trang 27+ Nhóm laođộng diện chính sách: Có 364 người.
+ Nhóm lao động khác: Có 732 người
-Số người tốt nghiệp các khóa đào tạo: 1.054 người, trong số người tốt nghiệp sau khoá học có việc làm là 1.047 người, chiếm tỷ lệ 99,3%.Trong đó:
+ Tự giải quyết việc làm (tạo việc làm mới) :107 người, chiếm 25,92%
+ Làm việc tại cơ sở sản xuất và doanh nghiệp: 25 người, chiếm 18,76%
+ Làm tại hộ gia đình (nâng cao thu nhập): 915 người, chiếm 52,08%
- Số người thuộc hộ nghèo, sau học nghề có việc làm, thu nhập đã thoát nghèo là 6 người
- Số người thuộc hộ thu nhập trung bình, sau học nghề trở thành hộ có thu nhập khá là 8 người
- Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động đạt 96,1%(196.622/204.612) Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 46,86% Thời gian sử dụnglao động khu vực nông thôn đạt > 96,7%
4.4 Thu nhập
- Tốc độ tăng GRDP của huyện giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt13,1%/năm; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và phát triển toàn diện, đến nay tỷtrọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 68,94%, dịch vụ 25,23%, nông nghiệp5,83% Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 52,5 triệu đồng/người/năm
Về trồng trọt: Huyện Trảng Bom đã đẩy mạnh công tác quy hoạch, chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng các giống mới, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và từngbước hình thành và phát triển 13 vùng sản xuất tập trung trên địa bàn của 16 xã, với 8đối tượng cây trồng chính là tiêu, cà phê, điều, chuối, mía, lúa, bắp, mỳ với tổng diệntích là 12.717ha Diện tích đất nông nghiệp mặc dù bị giảm (mỗi năm giảm từ 150-200ha) do chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệpphục vụ phát triển côngnghiệp-dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng; nhưng giá trị sản xuất vẫn duy trì
Trang 28mức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt trên 3,9%/năm Giá trị bình quân thu nhập
01 hađất (trồng trọt và nuôi trồng thủy sản) đạt 110,6triệu đồng, tăng 39,5triệuđồng/ha so với năm 2011 (năm 2011 là 71,1 triệu đồng/ha), cá biệt có nhiều diệntích giá trị thu nhập từ 500- 800 triệu đồng/ha/năm Huyện đã triển khai mô hìnhchuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, như dự án xây dựng cánh đồnglớn liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm cây điều tại xã An Viễn; mô hình cánh đồnglúa chất lượng cao tại xã Sông Thao góp phần giải quyết đầu ra cho sản phẩm, giảiquyết việc làm cho địa phương, tăng thêm thu nhập cho người dân
Về chăn nuôi: Với lợi thế có nguồn nguyên liệu dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn, Huyện đang từng bước tái cơ cấu ngành theo hướng chuyển chăn nuôi nhỏ
lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại Đồng thời, duy trì chăn nuôi theoquy mô nông hộ nhưng theo hình thức công nghiệp và ứng dụng công nghệ cao.Bên cạnh đó, khuyến khích các tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâutrong chuỗi giá trị để cắt giảm chi phí, tăng hiệu quả và giá trị gia tăng Đến naytrên địa bàn huyện có 483 trang trại, tăng 105 trang trại so với năm 2011; quy môtổng đàn: Trâu, bò 4.358 con, heo 264.337 con, gia cầm 3.014.327 con
Trang 29CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5.1 Thống kê mô tả
5.1.1 Đặc điểm chủ hộ
Qua nghiên cứu những thông tin liên quan đến chủ hộ nông dân trên địa bànhuyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai như giới tính chủ hộ, tuổi và trình độ học vấnđược thể hiện quả hình 5.1 và bảng 5.1 dưới đây:
Nữ: 21%
Nam: 79%
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, 2017
Hình 5.1 Đặc điểm giới tính của chủ hộ trong mẫu khảo sát
Kết quả từ hình 5.1 cho thấy, giới tính của chủ hộ nông dân trên địa bànhuyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai được khảo sát với tỷ lệ nam chiếm nhiều hơn nữ
Cụ thể, trong 160 hộ được khảo sát thì chủ hộ là nam có đến 126 người, chiếm tỷ lệ
là 78,75% ; với nữ chủ hộ là 34 người, chiếm tỷ lệ là 21,25%
Các thông tin về tuổi và trình độ học vấn của chủ hộ nông dân được khảo sáttrên địa bàn huyện Trảng Bom, được thể hiện qua bảng 5.1 sau:
Trang 30Bảng 5.1: Tuổi và trình độ học vấn của chủ hộ nông dân
Chỉ tiêu
Tuổi (năm)
Học vấn(năm)
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, 2017
Bảng 5.1 cho thấy, tuổi chủ hộ nông dân được khảo sát là tương đối thấp, cụthể mức tuổi nhỏ nhất là 25 tuổi; lớn nhất là 65 tuổi; với mức trung bình là 42,73tuổi và có độ lệch chuẩn khá thấp là 9,51 Điều này chứng tỏ, tuổi chủ hộ nông dân
có sự phân bổ đều nhau và tương đối thấp Bên cạnh đó, trình độ học vấn của chủ
hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai được khảo sát như sau:chủ hộ có trình độ thấp nhất hay số năm đi học ít nhất là 1 năm, nhiều nhất 12 năm,với mức trung bình là 8,12 và có độ lệch chuẩn khá thấp là 2,80 Như vậy, trình độcủa các chủ hộ nông dân được khảo sát tương đối thấp và có sự phân đều nhau giữacác hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom
5.1.2 Đặc điểm của hộ
Những thông tin sau đây mô tả đặc điểm của các hộ nông dân được khảo sáttại huyện Trảng Bom như: số thành viên trong hộ, tổng tài sản của hộ, diện tích sảnxuất của hộ được thể hiện qua bảng 5.2 sau đây
Trang 31Bảng 5.2: Mô tả đặc điểm của hộ
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, 2017
Kết quả từ Bảng 5.2 cho thấy, số thành viên trong gia đình của các hộ nông dânnhư sau: hộ có số thành viên ít nhất là 1 người, nhiều nhất là 12 người, với mức trungbình là 4,05 người và có độ lệch chuẩn thấp là 1,56 Điều này cho thấy, số lượng thànhviên trong gia đình của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom là không nhiều
và phân bổ đều nhau giữa các hộ Đồng thời, tổng diện đất sản xuất của các hộ như sau:
hộ có diện tích đất nhỏ nhất là 110 m2; hộ có diện tích nhiều nhất là 50.000 m2; trungbình là 4.529 m2 và có độ lệch chuẩn rất cao là 8.032 Điều đó cho thấy, diện tích đấtsản xuất của các hộ nông dân là không đều nhau và tương đối thấp Bên cạnh đó, tổnggiá trị tài sản của hộ tương đối nhiều, cụ thể hộ có giá trị tài sản thấp nhất là 85 triệuđồng; nhiều nhất là 972 triệu đồng; với mức giá trị tài sản trung bình là 211,50 triệuđồng và có độ lệch chuẩn thấp là 131,66 Từ đó cho thấy, giá trị tài sản có sự phân bổđều nhau giữa các hộ nông dân Như vậy, các hộ có diện tích đất sản xuất thấp nhưng
có giá trị tài sản lớn có thể do tài sản được hình thành từ những nguồn khác ngoài đấtsản xuất hay có thể là những loại tài sản có giá trị lớn khác
Trang 32Bên cạnh đó, thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bomtương đối cao, cụ thể hộ có thu nhập thấp nhất là 5 triệu đồng/tháng; hộ có thu nhập caonhất là 18 triệu đồng/tháng; với mức trung bình là 9,67 triệu đồng/tháng và có độ lệchchuẩn thấp so với mức trung bình là 9,57 Như vậy, thu nhập của các hộ nông dântương đối cao và phân bổ đều nhau giữa các hộ Thu nhập của các hộ cao, nguyên nhân
có thể do có nhiều nguồn thu nhập khác nhau như tiền lương tiền công của các thànhviên trong hộ, thu nhập từ nguồn sản xuất nông nghiệp,….vì vậy, thu nhập của
các hộ ảnh hưởng đến việc hình thành giá trị tài sản của các hộ cao, đó là hoàn toànphù hợp với thực tế
Mặt khác, việc chi tiêu của các hộ nông dân như sau: hộ có mức chi tiêu thấpnhất là 3,60 triệu đồng/tháng; hộ chi tiêu nhiều nhất là 9,90 triệu đồng/tháng; chitiêu trung bình là 5,82 triệu đồng/tháng và có độ lệch chuẩn thấp là 1,26 Chứng tỏviệc chi tiêu giữa các hộ tương đối đều nhau và tương đối nhiều Điều này hoàn toàn
có thể, do phần lớn các hộ nông dân được khảo sát có thu nhập cao nên mức chi tiêutrên đối với mỗi hộ là không có vấn đề Bên cạnh đó, ngoài việc chi tiêu các hộnông dân có một khoảng tiết kiệm để tích lũy cho hộ nhưng không nhiều Cụ thể, sốtiền tiết kiệm của các hộ nông dân như sau hộ có số tiền tiết kiệm ít nhất là 0 triệuđồng/tháng, nhiều nhất là 16,20 triệu đồng/tháng; với số tiền tiết kiệm trung bình là3,53 triệu đồng/tháng và có độ lệch chuẩn thấp là 2,39 Điều này chứng tỏ, số tiềntiết kiệm của các hộ nông dân không nhiều nhưng khá đều nhau Nguyên nhân dẫnđến tiết kiệm ít là do các hộ chuyển về tài sản khi có thu nhập hoặc có thể do mứcchi tiêu tương đối lớn
Những thông tin về nghề nghiệp của hộ tham gia sản xuất kinh doanh tạonguồn thu nhập cho hộ tại huyện Trảng Bom, thể hiện qua hình 5.2 sau
Trang 33Hình 5.2: Nghề nghiệp của hộ nông dân
Trồng trọt, 46%
Chăn nuôi 39%
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, 2017
Kết quả từ hình 5.2 cho thấy, ngành nghề của các hộ nông dân tham gia sản xuấtkinh doanh như sau: có 74 hộ với ngành nghề là trồng trọt, chiếm tỷ lệ là 46,25%;ngành nghề chăn nuôi có 62 hộ và chiếm tỷ lệ 38,75%; có 23 hộ với ngành nghề tựkinh doanh chiếm tỷ lệ là 14,38% và chỉ có 1 hộ với công việc là làm công ăn lươngvới tỷ lệ là 0,63% Như vậy, các hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom với cácngành nghề chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình.Mặt khác, tỷ lệ hộ với công việc làm công ăn lương là thấp nhất Nguyên nhân có thể
do điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương, phù hợp với nhữngngành nghề mà các hộ nông dân đang theo làm Bên cạnh đó, các hộ nông dân tham gianhững ngành nghề đó có thể làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống gia đình, góp phần
ổn định vào tình hình kinh tế xã hội của địa phương
5.1.3 Thực trạng về việc đào tạo nghề
Sau đây là những thông tin về việc tham gia đào tạo các nghề cho các thànhviên trong hộ, được thể hiện qua bảng 5.3 dưới đây
Trang 34Bảng 5.3: Thực trạng về việc tham đào tạo nghề của hộ
Giới tính
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, 2017
Kết quả từ Bảng 5.3 cho thấy, việc tham gia đào tạo nghề của các hộ như sau:trong 160 hộ có đến 90 hộ tham gia đào tạo nghề và chiếm tỷ lệ là 56,25%; còn lại
70 hộ không có tham gia đào tạo nghề, chiếm tỷ lệ 43,75% Trong tổng số hộ cótham gia đào tạo nghề thì nam giới có đến 70 và nữ giới chỉ có 20 Điều này chứng
tỏ, phần lớn nam giới là chủ hộ đại diện cho hộ có tham gia đào tạo nghề nhiều hơn
nữ là chủ hộ Như vậy, việc tham gia đào tạo nghề góp phần tạo nên việc ý thức vềngành nghề kinh tế gia đình, cải thiện tình hình sản xuất cho hộ và góp phần cảithiện thu nhập, nâng cao đời sống gia đình cho hộ Khi so sánh với nam giới, đốitượng nữ giới chưa được tham gia đào tạo nghề nông nghiệp nhiều điều này phùhợp với số liệu tổng hợp kết quả đào tạo nghề nông nghiệp từ 2012-2016 (Tỷ lệ nữtham gia đào tạo là 40%).Dưới đây là môt tả về ngành nghề được tham gia đào tạocủa các hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom thể hiện qua hình 5.3 sau
Hình 5.3: Ngành nghề được đào tạo
Trồng cây ăn trái, 24%
Trồng cây công
nghiệp 25%
Trang 36Theo hình 5.3 cho thấy, ngành nghề khi các hộ tham gia đào tạo được cụ thể nhưsau: nghề chăn nuôi gia súc có 41 hộ chiếm tỷ lệ 25,63%; nghề chăn nuôi gia cầm
có 40 hộ và chiếm tỷ lệ là 25,00%; nghề trồng cây công nghiệp có 40 hộ, chiếm tỷ
lệ là 25,00%; nghề trồng cây ăn trái có 39 hộ và chiếm tỷ lệ là 24,38% Nhìn chung,các hộ nông dân trên địa bàn huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia đào tạonghề với tỷ lệ đều nhau giữa các ngành nghề đào tạo
Mô tả về việc đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho hộ nông dân trên địa bàn huyệnTrảng Bom được thể hiện qua bảng 5.4 sau
Bảng 5.4: Đánh giá chất lượng đào tạo nghề của hộ nông dân
Chất lượng đào tạo
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, 2017
Kết quả từ Bảng 5.4 cho thấy, các hộ nông dân đánh giá chất lượng đào tạo nghềkhi tham gia đào tạo nghề tại địa phương như sau: có 7 hộ đánh giá chất lượng đào tạorất kém và chiếm tỷ lệ rất thấp là 4,38%; có đến 23 hộ chiếm tỷ lệ là 14,38% đánh giáchất lượng đào tạo kém Nguyên nhân có thể là do cách nhìn nhận và khả năng tiếp thukhi tham gia đào tạo của hộ hoặc do trong quá trình đào tạo các vấn đề được đề cậptrong chương trình đào tạo không phù hợp với đặc điểm kinh tế của hộ, do đó việc đánhgiá của hộ nông dân về chất lượng đào tạo kém là phù hợp Tuy nhiên, theo các hộnông dân khác đánh giá chất lượng đào tạo theo chiều hướng tốt hơn, cụ thể có 26 hộđánh giá chất lượng đào tạo trung bình và chiếm tỷ lệ là 16,25%; trong khi đó có đến
74 hộ nông dân và chiếm tỷ lệ cao là 46,25% đánh giá chất lượng đào tạo nghề là tốt;
và có đến 30 hộ đánh giá chất lượng đào tạo nghề là rất tốt với tỷ
Trang 37lệ là 18,75% Nguyên nhân có thể do chương trình đào tạo phù hợp với đặc điểmcủa mỗi hộ nông dân, thích hợp ứng dụng chương trình đào tạo vào cuộc sống vàđiều kiện sản xuất kinh doanh của gia đình Do đó, các hộ nông dân phần lớn đánhgiá chất lượng đào tạo nghề tốt, giúp cải thiện được kinh tế hộ và cải thiện thu nhậpcũng như đời sống gia đình.
Thực trạng chung về chương trình đào tạo nghề cho hộ nông dân trên địa bànhuyện Trảng Bom như những đánh giá của hộ nông dân về sự phù hợp của chươngtrình đào tạo, khả năng am hiểu về chương trình đào tạo của hộ nông dân, lợi íchcủa chương trình đào tạo đem lại như thế nào, áp dụng vào sản xuất và việc tư vấn
hỗ trợ sau khi được đào tạo, được thể hiện qua bảng 5.5 sau đây:
Bảng 5.5: Thực trạng về chương trình đào tạo
Nguồn: Xử lý số liệu điều tra huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai, 2017
Kết quả từ Bảng 5.5 cho thấy, việc đánh giá về sự phù hợp của chương trình đàotạo nghề cho hộ nông dân như sau: có 67 hộ đánh giá chương trình đào tạo không phùhợp và chiếm tỷ lệ 41,87%; còn lại có đến 93 hộ đánh giá chương trình đào tạo là phùhợp và chiếm tỷ lệ là 58,13% Bên cạnh đó, việc am hiểu về chương trình đào tạo đối