1.4 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp định tính: Phương pháp này được sử dụng nhằm khám phá, tìm ra những yếu tố tác độngđến quyết định đầu tư bằng cách lấy ý kiến các chuyên gia có nhi
Trang 1-TRẦN TRỌNG NAM LONG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2TRẦN TRỌNG NAM LONG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên cứu của bảnthân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua.Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực.
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013
Trần Trọng Nam Long
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa của đề tài 5
1.6 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8
2.1 Các khái niệm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 8
2.1.1 Các khái niệm 8
2.1.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 1 0 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài 13
2.2.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 1 3 2.2.2 Các công trình nghiên cứu Việt Nam 1 5 2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 16
2.3.1 Mô hình nghiên cứu 1 6 2.3.2 Xây dựng giả thuyết 1 7 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thiết kế nghiên cứu 21
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
2 1 3.1.2 Quy trình nghiên cứu 2
Trang 63.2.2Kết quả nghiên cứu sơ bộ - thảo luận tay đôi 2
3.3 Một số biến phân loại 37
3.4 Thiết kế bảng câu hỏi 38
3.5 Đánh giá sơ bộ thang đo 38
3.5.1 Đo lường độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
3 8 3.5.2 Phân tích nhân tố EFA 4 0 3.6 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu 41
3.6.1 Phương pháp chọn mẫu
4 1 3.6.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 4 2 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
4.1 Thống kê mô tả 44
4.2 Đánh giá thang đo 45
4.2.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha 4 5 4.2.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 4 7 4.3 Phân tích tương quan 48
4.4 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết 49
4.4.1 Kết quả phân tích, đánh giá và kiểm định độ phù hợp mô hình hồi quy 5 0 4.4.2Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính
5 2 4.5 Phân tích ảnh hưởng của biến định tính 54
4.5.1 Ngành nghề đầu tư 5 5 4.5.2 Vốn đầu tư
5 5 4.5.3 Quốc gia
5 6 CHƯƠNG 5 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 59
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO, PHỤ LỤC
Trang 8Đông Nam ÁCIEM Central Institute for Economic Management - Viện Nghiên cứu
quản lý kinh tế Trung ương
EFA Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
IMF International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế
KMO Hệ số Kaiser – Mayser – Olikin
Sida Swedish International Development Cooperation Agency - Tổ chức
hợp tác phát triển quốc tế Thụy ĐiểnTP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trung Quốc (ĐL) Trung Quốc (Đài Loan)
UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development - Diễn đàn
thương mại và phát triển Liên hợp quốc
VIF Variance Inflation factor - Hệ số phóng đại phương sai
WB World BankNgân hàng thế giới
WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9Bảng 3.1: Thang đo tác động của cơ sở hạ tầng đối với sự thoả mãn của nhà đầu tư 25
Bảng 3.2 : Thang đo tác động của chế độ, chính sách đầu tư đối với sự thoả mãn của nhà đầu tư 27
Bảng 3.3: Thang đo tác động của nguồn nhân lực đối với sự thoả mãn của nhà đầu tư 28
Bảng 3.4 : Thang đo tác động của sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ở địa phương đối với sự thoả mãn của nhà đầu tư 29
Bảng 3.5: Thang đo tác động của các loại chi phí đầu vào đối với sự thoả mãn của nhà đầu tư 29
Bảng 3.6: Thang đo tác động của hoạt động xúc tiến đầu tư đối với sự thoả mãn của nhà đầu tư 30
Bảng 3.7: Thang đo tác động của dịch vụ hỗ trợ đầu tư đối với sự thoả mãn của nhà đầu tư 31
Bảng 3.8: Đo lường sự thỏa mãn của nhà đầu tư 32
Bảng 3.9: Thang đo sau khi đã được hiệu chỉnh từ nghiên cứu sơ bộ 34
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá sơ bộ độ tin cậy của các thang đo 39
Bảng 3.11 Kết quả phân tích nhân tố sơ bộ của các thang đo 40
Bảng 4.1 Thông tin mô tả mẫu nghiên cứu 45
Bảng 4.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo 46
Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo nghiên cứu chính thức 47
Bảng 4.4 Kết quả phân tích tương quan 49
Bảng 4.5 Hệ số mô hình hồi quy tuyến tính 50
Bảng 4.6 Hệ số xác định và kiểm định Durbin-Watson 51
Bảng 4.7 Bảng phân tích phương sai ANOVA 52
Bảng 4.8 Kiểm định Spearman giữa phần dư và các biến độc lập 53
Bảng 4.9 Kết quả phân tích tác động của Ngành nghề đến mô hình nghiên cứu 55
Bảng 4.10 Kết quả phân tích tác động của Vốn đầu tư đến mô hình nghiên cứu 56
Bảng 4.11 Kết quả phân tích tác động Quốc gia đầu tư đến mô hình nghiên cứu 57
Trang 10Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu 22
Trang 11Phụ lục A: Dàn bài thảo luận nhóm
Phụ lục B: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục C: Danh sách đối tượng khảo sát
Phụ lục D: Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach’s AlphaPhụ lục E: Kiểm định thang đo chính thức bằng Cronbach’s AlphaPhụ lục F: Kết quả phân tích tương quan
Phụ lục G: Đồ thị phân tán Scatter/Plot
Phụ lục H: Kết quả kiểm định Spearman
Phụ lục I: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và nằm trong Vùngkinh tế Trọng điểm phía Nam, Đồng Nai có nhiều tiềm năng, thế mạnh và vị trí địa lýthuận lợi để phát triển một nền công nghiệp hiện đại Điều này đã góp phần tạo nênnhững chuyển biến tích cực trong các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống của người dânđang sinh sống ở địa phương
Một trong những nguyên nhân chính để đạt được những chuyển biến nêu trênchính là hiệu quả to lớn trong việc huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đóphải kể đến nguồn vốn đầu tư to lớn từ các nước Đông Bắc Á vào các dự án tại cáckhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Đây là khu vực tập trung nhiều nền kinh tế năng động và ngày càng có ảnhhưởng rõ rệt đến hoạt động kinh tế toàn cầu, trong đó phải kể đến các nền kinh tế pháttriển vượt bậc như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Trung Quốc (Đài Loan).Trong nhiều năm trở lại đây, làn sóng đầu tư trực tiếp từ các nhà đầu tư đến từ khu vựcĐông Bắc Á vào Việt Nam không ngừng gia tăng Điển hình là quan hệ hợp tác, đầu tưgiữa Việt Nam với các nhà đầu tư đến từ Nhật Bản tăng mạnh trong những năm gầnđây, cụ thể là kim ngạch ngoại thương song phương năm 2012 đạt 25,9 tỷ đô la Mỹ,tăng 5,6 lần so với 10 năm trước
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp của Nhật Bản để thực hiện các dự ánđầu tư tại Việt Nam cũng không ngừng gia tăng, từ 234 dự án đầu tư mới trong năm
2011, thì đến năm 2012 con số này đã tăng lên 317 dự án được cấp phép (chiếm 51%tổng vốn đầu tư nước ngoài), với tổng vốn đầu tư đăng ký là 7,8 tỷ đô la Mỹ1 Trong
đó, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản ở Việt Nam tập trung vào lĩnh vựccông nghiệp chế biến và chế tạo Đây là lĩnh vực mà các doanh nghiệp Nhật Bản cóthế mạnh và phù hợp với định hướng phát triển của Việt Nam
1 Tạp chí cộng sản, 2013 Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào Việt Nam sau khủng hoảng tài chính toàn cầu <http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/PrintStory.aspx?distribution=23664&print=true>.[Ngày truy cập: 23 tháng 9 năm 2013]
Trang 13Với các nhà đầu tư đến từ Hàn Quốc, nước ta luôn xác định đây là đối tác thươngmại đầu tư quan trọng Kim ngạch thương mại hai chiều đã tăng gần 42 lần, từ 0,5 tỷ đô la
Mỹ năm 1992 lên đến 21 tỷ đô la Mỹ năm 2012, vượt trước cam kết phải tới năm 2015(20 tỷ đô la Mỹ) Cũng tới năm 2012, Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 4 của ViệtNam Trong số 52 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam tính đến thờiđiểm tháng 10 năm 2013, thì Hàn Quốc đứng vị trí thứ hai với 3.480 dự án, tổng vốn đầu
tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 4,019 tỷ đô la Mỹ, chiếm 20,9% tổng vốn đầu tư chỉsau Nhật Bản Trong thời gian tới, quan hệ Việt Nam và Hàn Quốc sẽ bước sang giai đoạnhợp tác phát triển mới khi các bên cùng thống nhất nâng mức kim ngạch thương mại haichiều đạt 70 tỷ đô la Mỹ vào năm 20202
Bên cạnh Nhật Bản và Hàn Quốc, Trung Quốc cũng hiện đang là đối tác thươngmại, đầu tư lớn của Việt Nam Tính đến tháng 9 năm 2013, Trung Quốc đã có gần 940
dự án đầu tư vào Việt Nam, với tổng vốn đầu tư đạt gần 5 tỷ đô la Mỹ
Riêng các nhà đầu tư Trung Quốc (Đài Loan), tổng vốn đầu tư đăng ký là 28,5
tỷ đô la Mỹ, với 41 dự án đầu tư chủ yếu trong các lĩnh vực: gia công chế biến và sảnxuất chế tạo, trong đó các ngành dệt may, công nghiệp da giày, mộc gia dụng[3][4]
Tại Đồng Nai, theo số liệu thống kê 06 tháng đầu năm 2013, Tỉnh đứng thứnăm trong cả nước về tổng vốn đầu tư đăng ký là 18.378,11 triệu đô la Mỹ, với 1.136
dự án đang triển khai và hoạt động trải khắp 31 Khu Công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.Nguồn vốn đầu tư vào các dự án đăng ký thực hiện cũng chủ yếu là từ các quốc giachâu Á, đặc biệt là các nhà đầu tư đến từ Đông Bắc Á
Theo đó, các dự án đăng ký mới và đầu tư mở rộng dự án tại các khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai không ngừng gia tăng qua các năm Cụ thể là từnăm 2007 đến tháng 6 năm 2013, Nhật Bản đăng ký thành lập 85 dự án đầu tư mới
2 Cục Xúc tiến thương mại, 2013 Những dấu hiệu phấn khởi trong quan hệ kinh tế - thương mại Vi ệt Nam Hàn Quốc <http://www.vietrade.gov.vn/tin-tuc/20-tin-tuc/3907 -nhng-du-hiu-phn-khi-trong-quan-h-kinh-t-thng-mi- vit-nam-han-quc.html> [Ngày truy cập: 26 tháng 11 năm 2013].
3 Báo điện tửChính phủ, 2013.Việt Nam, Trung Quốc thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu
tư.<http://baodientu.chinhphu.vn/Hoat-dong-cua-lanh hop-tac-thuong-mai-dau-tu/183056.vgp> [Ngày truy cập: 26 tháng 11 năm 2013].
-dao-Dang-Nha-nuoc/Viet-Nam-Trung-Quoc-thuc-day-4 Báo Người lao động, 2013 Đài Loan đón đầu TPP tại Việt Nam tpp-tai-viet-nam-20131025093516214.htm> [Ngày truy cập: 26 tháng 11 năm 2013].
Trang 14<http://nld.com.vn/kinh-te/dai-loan-don-dau-(với tổng vốn đầu tư là 1.125,63 triệu đô la Mỹ) và điều chỉnh tăng vốn 103 lượt(951,08 triệu đô la Mỹ); Hàn Quốc đăng ký mới 106 dự án đầu tư (530,82 triệu đô laMỹ) và điều chỉnh tăng vốn 136 lượt (1.878,3 triệu đô la Mỹ); Trung Quốc (Đài Loan)đăng ký mới 59 dự án đầu tư (272,19 triệu đô la Mỹ) và điều chỉnh tăng vốn 134 lượt(1.266,81 triệu đô la Mỹ)5.
Mặc dù trong nhiều năm gần đây, các nhà đầu tư Đông Bắc Á luôn được đánhgiá là những đối tác chiến lược quan trọng và tiềm năng trong kế hoạch phát triển kinh
tế của Việt Nam nói chung và Đồng Nai nói riêng Tuy nhiên, kết quả hợp tác đầu tưvẫn chưa tương xứng với tiềm năng và đạt được kỳ vọng mà các bên đã đề ra Chẳnghạn như về ngành nghề kinh doanh, nhiều dự án đầu tư vẫn chỉ dừng lại ở việc giacông, lắp ráp và sử dụng nhiều lao động phổ thông, chưa chú trọng đầu tư máy mócthiết bị, ứng dụng các công nghệ sản xuất tiến tiến, hiện đại trên thế giới Còn về quy
mô đầu tư, các dự án ở Ðồng Nai có sự chuyển dịch theo hướng tăng từ 10,9 triệuUSD/dự án vào năm 2011, đến nay tăng lên 12,1 triệu USD/dự án nhưng vẫn còn thấp
so với quy mô vốn bình quân toàn ngành công nghiệp là 17,1 triệu USD/dự án6
Do vậy, để không ngừng nâng cao hiệu quả và chất lượng nguồn vốn đầu tư nướcngoài vào Đồng Nai trong thời gian tới, thì việc nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân thu hútđầu tư của các nhà đầu tư đến từ các nước Đông Bắc Á là rất quan trọng Điều này là cơ
sở cho việc nhận diện và phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương, từ đó tạo nên lợithế cạnh tranh của Đồng Nai so với các địa phương khác trong hoạt động thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài không chỉ của các nhà đầu tư đến từ Đông Bắc Á, mà còn từ các quốcgia khác trên thế giới Xuất phát từ thực tiễn quá trình làm việc trong lĩnh vực đầu tư tạiBan Quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai và hiện trạng thu hút đầu tư đã nêu trên, tác
giả quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư trực tiếp nước ngoài của các nước Đông Bắc Á vào các Khu Công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” làm luận văn tốt nghiệp cao học.
5 Số liệu thống kê từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai
6 Báo Nhân dân điện tử, 2013 Chuyển dịch trong thu hút vốn FDI ở Ðồng Nai <http://www.nhandan.com.vn/ kinhte/tin-tuc/item/21998502-chuyen-dich-trong-thu-hut-von-fdi-o-%C3%B0ong-nai.html> [Truy cập: 12/2013].
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nhận diện, khám phá các nhân tố có ảnh hưởng đến đầu
tư trực tiếp nước ngoài của các nhà đầu tư Đông Bắc Á vào các khu công nghiệp tỉnhĐồng Nai
- Mục tiêu cụ thể: Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư củacác nhà đầu tư Đông Bắc Á vào các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoàicủa các nhà đầu tư đến từ các nước Đông Bắc Á vào các Khu Công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Đối tượng khảo sát: các chủ đầu tư, ban lãnh đạo các doanh nghiệp, dự án có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài của các nhà đầu tư đến từ các nước Đông Bắc Á đang
hoạt động tại các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Phạm vi nghiên cứu: việc điều tra, thu thập thông tin sơ cấp từ các dự án cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nhà đầu tư đến từ các nước Đông Bắc Á tạicác khu công nghiệp Đồng Nai Cuộc điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu được tiếnhành trong năm 2013
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính:
Phương pháp này được sử dụng nhằm khám phá, tìm ra những yếu tố tác độngđến quyết định đầu tư bằng cách lấy ý kiến các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực đầu tư; đồng thời tổ chức thảo luận tay đôi với đại diện cho các doanh nghiệp,
dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nhà đầu tư Đông Bắc Á đăng ký thựchiện tại các khu công nghiệp ở Đồng Nai
Kết quả thu được sẽ được phối hợp với cơ sở lý thuyết để xác lập mô hìnhnghiên cứu, điều chỉnh các biến quan sát trong thang đo phù hợp cho nghiên cứu địnhlượng ở bước tiếp theo
Phương pháp định lượng:
Thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm để kiểm định mô hình lý
Trang 16thuyết đã được xây dựng và được hiệu chỉnh thông qua nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứuđược thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà đầu tư, hoặc đại diệnchủ đầu tư - nhà điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cácnhà đầu tư đến từ các nước Đông Bắc Á (chủ đầu tư, thành viên ban giám đốc, banquản lý dự án) đang hoạt động đầu tư, kinh doanh tại các khu công nghiệp trên địa bàntỉnh Đồng Nai thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên kết quả của các bướcnghiên cứu trước.
Kết quả khảo sát sẽ được tập hợp và làm sạch, sau đó sẽ được mã hóa, nhập liệuvào phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS 16.0 để tiến hành phân tích dữ liệu, như:thống kê mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồiquy mô hình và hồi quy với biến giả
1.5 Ý nghĩa của đề tài
Là nhân tố góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của quốc gia và địaphương, nên không phải ngẫu nhiên mà nhiều tác giả, các nhà kinh tế học đã thực hiệnhàng loạt công trình nghiên cứu liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoàidưới nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau, chẳng hạn: nghiên cứu các biện pháp thu hút
và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, đề xuất các giải phápđẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp ở các địaphương, tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến sự phát triển
ở địa phương, hiện trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
… Trong số đó, nhiều nghiên cứu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại
Đồng Nai đã được tiến hành trong những năm gần đây, cụ thể là:
Nguyễn Đình Thái (2008) thực hiện luận văn cao học trường Đại học Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Chiến lược thu hút vốn đầu tư vào các khu công
nghiệp Đồng Nai đến năm 2020” Nghiên cứu tiến hành đánh giá và phân tích hiện
trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Naiqua các năm Trên cơ sở đó, tác giả đã kết hợp với các lý thuyết về kinh tế, hoạch địnhchiến lược để xây dựng các chiến lược thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tạiĐồng Nai đến năm 2020
Trang 17Đào Thị Quế Chi (2009) thực hiện luận văn cao học trường Đại học Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào tỉnh Đồng Nai đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” Từ kết quả đánh
giá, phân tích môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Đồng Nai, nghiêncứu đã đề ra một số giải pháp thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa phươngtrong thời gian tới
Nguyễn Thị Bích Thùy (2013) thực hiện luận văn cao học trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp Đồng Nai Đề xuất giải pháp hoàn thiện trong thu hút FDI vào các khu công nghiệp Đồng Nai” Nghiên cứu đã xác
định những nhân tố cụ thể nào tác động trực tiếp đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài hiệu quả hơn
Thay vì nghiên cứu tổng quát về các các vấn đề liên quan đến môi trường đầu
tư, các giải pháp thúc đẩy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, ảnh hưởng của hoạtđộng đầu tư trực tiếp nước ngoài đến hoạt động đầu tư tại Đồng Nai và các khu côngnghiệp, đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước Đông Bắc Á vào các Khu Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” xác định phạm vi nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu hơn, chú trọng đến đốitượng đầu tư chủ yếu, có đóng góp quan trọng đến sự phát triển của địa phương thôngqua các dự án đầu tư tại các KCN Đồng Nai, đó là các nhà đầu tư nước ngoài đến từcác nước Đông Bắc Á Đây chính là hướng đi mới của đề tài so với nhiều nghiên cứutrước đây
Bên cạnh đó, kết quả khảo sát, đánh giá và phân tích của nghiên cứu cũng đãxác định được các nhân tố quyết định đến nguồn FDI của các nhà đầu tư Đông Bắc Átại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Đây chính là một điểm mới nữa sovới các nghiên cứu đã được thực hiện
Do vậy, tác giả hy vọng rằng đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước Đông Bắc Á vào các Khu Công
Trang 18nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” sẽcung cấp những thông tin bổích vềcác nhântố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nhà đầu tư Đông Bắc
Á tại các khu công nghiệp Đồng Nai, trên cơ sở đó hình thảnh nên các giải pháp gópphần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoàikhông chỉ đối với các nhà đầu tư đến từ các quốc gia này, mà còn với các nhà đầu tưđến từ quốc gia, vùng lãnh thổ khác tại các khu công nghiệp ở địa phương trong thờigian tới
1.6 Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương và các phần tài liệu tham khảo, phụ lụcđược trìnhbày cụ thể như sau:
Chương 1 : Tổng quan - Trình bày về sự cần thiết, mục tiêu nghiên cứu, đốitượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
Chương 2 : Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu – Trình bày các khái niệmkhái niệm có liên quan đến đề tài; đồng thời phân tích tổng quan các lý thuyết, kết quảcác công trình nghiên cứu có liên quan để làm cơ sở đề xuất mô hình và các giả thuyếtcủa nghiên cứu
Chương 3 : Thiết kế và xây dựng mô hình nghiên cứu - Trình bày quy trìnhthực hiện nghiên cứu, cách thiết kế, đánh giá thang đo, chọn mẫu và xử lý dữ liệu
nghiên cứu
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu Trình bày kết quả của nghiên cứu định lượng,bao gồm thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá, phântích hồi quy, phân tích hồi quy với các biến giả
Chương 5 : Kiến nghị và kết luận – Nêu lên những kiến nghị, kết quả cũng nhưnhững hạn chế của nghiên cứu và hướng thực hiện các nghiên cứu tiếp theo
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 sẽ trình bày cơ sở lý luận liên quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI),cung cấp các khái niệm về khu công nghiệp, đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của nóđối với nền kinh tế Tiếp đó, chương này còn trình bày các lý thuyết, mô hình, công trìnhnghiên cứu trong và ngoài nước về các nhân tố ảnh hưởng đến FDI tại nhiều quốc gia, địaphương trên thế giới, trong đó có Việt Nam Trên cơ sở tổng hợp những lý thuyết và kếtquả nghiên cứu đã nêu, mô hình nghiên cứu lý thuyết được hình thành
2.1 Các khái niệm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.1.1 Các khái niệm
* Khu công nghiệp
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện cácdịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theoquy định của Chính phủ (Khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005)
* Khu chế xuất
Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụcho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện,trỡnh tự và thủ tục quy định tại Nghị định này Khu công nghiệp, khu chế xuất đượcgọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy định cụ thể (Khoản 2 Điều 2 Nghịđịnh số 29/2008/NĐ-CP)
Khu công nghiệp là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng chính sách ưu đãi ápdụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.Khu công nghiệp được thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh
tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi áp dụng đối với địa bànthuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (Khoản 1 Điều
16 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP)
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nên nhiều cơ quan, tổ chức đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra những khái niệm, định nghĩa về FDI
Trang 20dưới nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau để làm cơ sở cho việc thống kê, đo lường, phântích, đánh giá ảnh hưởng của FDI đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Cụ thể là:
Theo quy định tại Khoản 2, 5, 12 Điều 3 Luật Đầu tư 2005 có nêu: “Đầu tư trựctiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầutư”, “Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạtđộng đầu tư tại Việt Nam” và “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưavào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầutư” Như vậy, FDI trong trường hợp này có thể hiểu là việc nhà đầu tư nước ngoài bỏvốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành thực hiện hoạt động đầu tư vàtham gia quản lý hoạt động này tại Việt Nam
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) lại có cách nhìn về FDI như sau: FDI xảy
ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nướckhác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý làthứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cảnhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và cáctài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty" (WTO, 1996)
Ở một góc nhìn khác, Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) đưa ra khái niệm FDI (đượcnêu trong Sổ tay Cán cân thanh toán quốc tế) như là một loại đầu tư quốc tế phản ánhmục tiêu của một thực thể thường trú trong một nền kinh tế có được một lợi ích lâu dàitrong một thực thể doanh nghiệp của một nền kinh tế khác (IMF, 1993)
Hay, FDI còn được nói đến như là một loại đầu tư xuyên biên giới có liên quanđến một thực thể trong một nền kinh tế nắm quyền kiểm soát hoặc có một mức độ ảnhhưởng đáng kể đến hoạt động quản lý của một doanh nghiệp là thực thể của một nềnkinh tế khác (IMF, 2009)
Cùng mối quan tâm đến vấn đề này, Uỷ ban thương mại và phát triển cùa Liên hợpquốc (UNCTAD) đã định nghĩa FDI như là một khoản đầu tư liên quan đến một mối quan hệdài hạn và phản ánh một lợi ích lâu dài và kiểm soát của một thực thể thường trú ở một nềnkinh tế (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) trong một thực thể doanh
Trang 21nghiệp ở một nền kinh tế khác hơn so với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanhnghiệp FDI, doanh nghiệp liên doanh hoặc liên doanh nước ngoài).
FDI được ngụ ý rằng các nhà đầu tư tạo nên một mức độ ảnh hưởng đáng kểđến hoạt động quản lý của các thực thể doanh nghiệp ở một kinh tế khác… và có thểđược thực hiện bởi các cá nhân cũng như các tổ chức kinh doanh
Như vậy từ những khái niệm và định nghĩa nêu trên, đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) có thể được hiểu là hoạt động đầu tư vốn và các tài sản hợp pháp khác của nhà đầu
tư nước ngoài vào một tổ chức hoặc doanh nghiệp ở nước nhận đầu tư, nhằm nắm quyềnkiểm soát hoặc tạo ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động quản lý, điều hành để đạt đượcnhững lợi ích dài hạn trong quá trình hoạt động tại nước nhận đầu tư
2.1.2 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hai là, FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Hiện nay, 58,4% vốn đầu tư nước ngoài tập trung vào lĩnh vực công nghiệp - xâydựng với trình độ công nghệ cao hơn mặt bằng chung của cả nước Tốc độ tăng trưởngcông nghiệp - xây dựng của khu vực đầu tư nước ngoài đạt bình quân gần 18%/năm, caohơn tốc độ tăng trưởng toàn ngành Đến nay, khu vực đầu tư nước ngoài đã tạo ra gần45% giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lựccủa nền kinh tế như viễn thông, khai thác, chế biến dầu khí, điện tử, công nghệ thông tin,thép, xi măng Đầu tư nước ngoài đã góp phần nhất định vào việc chuyển dịch cơ cấunông nghiệp, trong đó tập trung vào các dự án đầu tư phát
Trang 22triển các vùng nguyên liệu, tạo nguồn cung ứng chất lượng và ổn định cho sản xuất.
Ba là, FDI tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động.
Khu vực có vốn FDI hiện đang tạo ra nhiều lao động trực tiếp và gián tiếp Cácdoanh nghiệp có vốn FDI cũng là các đơn vị dẫn đầu trong hoạt động đào tạo tại chỗ
và ở nước ngoài, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý, đủ khả năng đảmnhiệm những vị trí quan trọng của doanh nghiệp
Bốn là, FDI góp phần chuyển giao các công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến trên thế giới.
Từ năm 1993 đến nay, cả nước có 951 hợp đồng chuyển giao công nghệ đãđược phê duyệt/đăng ký, trong đó có 605 hợp đồng của doanh nghiệp đầu tư nướcngoài, chiếm 63,6% Hoạt động đầu tư nước ngoài đã góp phần thúc đẩy chuyển giaocông nghệ tiên tiến vào Việt Nam, nâng cao năng lực công nghệ trong nhiều lĩnh vực
Năm là, FDI góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm sản xuất tại Việt Nam.
Khu vực có vốn FDI đã và đang góp phần thúc đẩy cạnh tranh không chỉ trongkhu vực nhà nước, mà là cả nền kinh tế của quốc gia thông qua việc gia tăng xuấtkhẩu, nâng cao trình độ và tay nghề người lao động, công nghệ sản xuất ở các dự án
Sáu là, FDI góp phần quan trọng vào hội nhập quốc tế
FDI đã góp phần phá thế bao vây cấm vận, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại,như gia nhập ASEAN, ký Hiệp định khung với EU, Hiệp định Thương mại với Hoa
Kỳ, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư và Hiệp định đối tác kinh tế (EPA)…
Tóm lại, FDI góp phần quan trọng trong sự phát triển của Việt Nam nói riêng và
ở nhiều quốc gia đang phát triển khác trên thế giới nói chung Bởi lẽ, hoạt động FDIkhông chỉ làm gia tăng kìm ngạch xuất khẩu, mà còn nâng cao chất lượng nguồn nhânlực trong nước, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội và là nguồn đóng góp đáng kểcho ngân sách nhà nước
2.1.2.2 Tồn tại
Bên cạnh những đóng góp nêu trên, FDI trong thời gian qua cũng còn nhiều vấn
Trang 23đề tổn tại cần được giải quyết kịp thời, tránh không ảnh hưởng đến sự phát triển củamỗi quốc gia Các vấn đề này bao gồm:
Một là, hiệu quả tổng thể nguồn vốn đầu tư nước ngoài chưa cao.
Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào các ngành sản xuất lắp ráp, may mặc …đều có mức giá trị gia tăng thấp; ít đầu tư vào các dự án nông - lâm - ngư nghiệp lànhững ngành thế mạnh của Việt Nam Trong khi, các tỉnh, thành phố lớn có đông dân
và cơ sở hạ tầng đầy đủ … thu hút được nhiều nguồn FDI, thì các vùng khác lại gặpnhiều khó khăn trong vấn đề thu hút FDI Còn trong lĩnh vực dịch vụ, nhiều dự án cóquy mô vốn đầu tư đăng ký rất lớn nhưng tiến độ giải ngân vốn và thực hiện dự án rấtchậm, làm lãng phí đất đai và nguồn vốn vay trong nước
Hai là, việc thu hút và tiến trình chuyển giao các công nghệ sản xuất tiên tiến trên thế giới từ các dự án FDI chưa đạt được mục tiêu đề ra.
Nguyên nhân chính là các dự án FDI đa phần đưa vào Việt Nam những máymóc thiết bị, công nghệ lạc hậu, lỗi thời hoặc gây ô nhiễm môi trường Cho nên, các
dự án này chủ yếu thực hiện việc gia công sản phẩm, nên có giá trị gia tăng thấp, khótham gia vào mạng sản xuất toàn cầu
Ba là, đời sống người lao động chưa cao, tranh chấp và đình công có xu hướng gia tăng.
Tỷ lệ việc làm mới do khu vực FDI tạo ra không tương xứng (chỉ chiếm 3,4%trong tổng số lao động có việc làm năm 2011) Thu nhập bình quân theo tháng củangười lao động ở khu vực doanh nghiệp FDI chưa tương xứng với giá trị sản phẩm tạo
ra Nhiều nhu cầu về đời sống vật chất, tinh thần còn chưa được quan tâm là nguyênnhân xảy ra nhiều cuộc đình công trong thời gian qua
Bốn là, một số dự án FDI gây ô nhiễm môi trường, tiêu tốn năng lượng, tài nguyên
Quy định về môi trường của Việt Nam áp dụng chuẩn của các nước phát triển,
song việc thẩm định chỉ mang tính hình thức, tập trung nhiều vào khâu tiền kiếm, dẫnđến nhiều dự án khi triển khai đã vi phạm nghiêm trọng quy định về môi trường, gâytác động lâu dài tới sức khỏe người dân và hệ sinh thái khu vực Một số dự án chiếmgiữ đất lớn nhưng không triển khai, gây lãng phí tài nguyên
Trang 24Năm là, có hiện tượng chuyển giá, trốn thuế.
Một số doanh nghiệp FDI có biểu hiện của việc chuyển giá như nâng khống giátrị góp vốn (bằng máy móc, thiết bị, bản quyền), giá trị mua bán nguyên vật liệu đầuvào, … tạo nên tình trạng lỗ giả, lãi thật, gây thất thu ngân sách Nhà nước
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Khởi nguồn của việc hình thành các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trênkhắp thế giới chính là sự ra đời của các công ty đa quốc gia Những nghiên cứu về vấn đềnày có thể kể đến lý thuyết tổ chức công nghiệp (hay còn gọi là lý thuyết thị trường độcquyền) do các nhà kinh tế học Stephen Hymer (1960) và Charles Kindleberger (1969) đềxướng Nội dung của lý thuyết đề cập đến ba nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển vàthành công của hình thức đầu tư liên kết theo chiều dọc, đó là: (1) quá trình liên kết theochiều dọc các giai đoạn khác nhau của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chiphí sản xuất; (2) việc sản xuất và khai thác kỹ thuật mới; (3) cơ hội mở rộng hoạt động rađầu tư nước ngoài có thể tiến hành được do những tiến bộ trong ngành giao thông vàthông tin liên lạc Điều này lý giải cho việc hình thành các công ty đa quốc gia thực hiệnviệc đầu tư, hình thành các công xưởng, nhà máy tại nhiều nước khác nhau trên khắp thếgiới nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa các quốc gia, nền kinh tế khác nhau Từ đó, quátrình sản xuất được từng bước chuyên môn hóa, giảm bớt giá thành sản phẩm và tăng tínhcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Kết quả nghiên cứu nêu trên có tác động đến nhiều nghiên cứu về các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó tiêu biểu phải kể đến lýthuyết chiết trung về sản xuất quốc tế của Dunning (1977) Trên cơ sở tổng hợp kếtquả của nhiều công trình nghiên cứu trước đó, Dunning đã đưa ra ba điều kiện để mộtdoanh nghiệp ra quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài (mô hình OLI), đó là: lợi thế
sở hữu (Ownership advantages), lợi thế địa điểm (Location advantages) và lợi thế về nội bộ hóa sản xuất (Internalization advantages) Trong đó:
Lợi thế sở hữu của một doanh nghiệp: có thể là sản phẩm hoặc quy trình côngnghệ vượt trội chỉ riêng doanh nghiệp mới có, trong khi các đối thủ khác không thể có
Trang 25hoặc tiếp cận được.
Lợi thế về địa điểm: bao gồm các nguồn lực kinh tế-xã hội của các quốc gianhận đầu tư, chẳng hạn: điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, quy mô và cơ cấucủa thị trường, môi trường văn hóa, chính trị …
Lợi thế về nội bộ hóa sản xuất: là việc doanh nghiệp, tổ chức có được quyềnkiểm soát, điều hành toàn bộ mọi hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất từ đầuvào đến đầu ra
Sau nghiên cứu của Dunning, hàng loạt các nghiên cứu khác đã dựa trên cơ sởnày để tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư FDI tạinhiều quốc gia, vùng lãnh thổ và các khu vực khác nhau trên thế giới Nội dung cơbản của các nghiên cứu này là tập trung vào các vấn đề về tiềm năng thị trường, laođộng, cơ sở hạ tầng, chế độ và chính sách đầu tư, … cụ thể là:
Nghiên cứu của L.K.Cheng & Y.K.Kwan (2000) thực hiện bằng cách ước tínhcác tác động của các yếu tố quyết định FDI trong 29 khu vực của Trung Quốc 1985-
1995 cho thấy các nhân tố như quy mô thị trường rộng lớn, cơ sở hạ tầng tốt, chínhsách ưu đãi có tác động tích cực đến thu hút FDI; trong khi đó, chi phí tiền lương lại
có tác động ngược lại
Còn trong các nghiên cứu của Asiedu (2002, 2003) về các nhân tố ảnh hưởngđến thu hút FDI tại khu vực các nước Châu Phi, thì các nhân tố như: nguồn lợi cao từviệc đầu tư, tài nguyên thiên nhiên phong phú, cơ sở hạ tầng tốt hơn, cơ chế chínhsách ưu đãi của địa phương đã thúc đẩy FDI Ngược lại, vấn đề tham nhũng và bất ổnchính trị lại gây cản trở hoạt động FDI tại đây
Kết quả nghiên cứu của Ali, Shaukat & Wei Guo (2005) về các nhân tố quyếtđịnh đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Trung Quốc cũng chỉ ra các nhân
tố tác động tích cực đến FDI đối với địa phương, đó là: quy mô thị trường lớn, chi phílao động thấp, cơ chế và các chính sách khuyến khích đầu tư, dân số đông, nền kinh tếphát triển nhanh và lợi nhuận đầu tư cao
Một nghiên cứu khác của Craig Young (2005) đã tiến hành khảo sát, phân tíchđánh giá vai trò của hoạt động tiếp thị địa phương đối với FDI tại các nước Trung và
Trang 26Đông Âu Kết quả nghiên cứu cho thấy tiếp thị địa phương đang ngày càng trở nênquan trọng đối với các công ty đa quốc gia; đồng thời cũng là chìa khóa để tạo ra sựkhác biệt và lợi thế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các quốc gia đã tiến hànhnghiên cứu.
Gần đây, nghiên cứu của N.Karim (2012) được thực hiện bằng cách phân tíchdòng vốn FDI trên 13 tiểu bang và 01 vùng lãnh thổ liên bang ở Malaysia trong cácnăm 1990, 1995, 2000 và 2005 Kết quả nghiên cứu đã xác định được 05 nhân tố tácđộng tích cực đến FDI đó là: mức độ tập trung sản xuất, năng suất và chất lượng laođộng, chỉ số đánh giá năng lực điều hành, tổng sản phẩm quốc nội và điều kiện cơ sở
hạ tầng
2.2.2 Các công trình nghiên cứu Việt Nam
Nghiên cứu của Junichi Mori (2005) đã phân tích tầm quan trọng và ảnh hưởngcủa việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ đối với sự phát triển của ngànhcông nghiệp ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc hình thành các ngànhcông nghiệp phụ trợ là con đường để ngành công nghiệp của Việt Nam phát triển,cũng như thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vàolĩnh vực này
Nghiên cứu của Juan Du (2011) đã tiến hành phân tích các yếu tố quyết địnhFDI tại Việt Nam trong giai đoạn từ 1986 đến 2009 Kết quả nghiên cứu đã xác địnhđược các nhân tố có tác động kích thích FDI tại Việt Nam gồm: quy mô và tốc độ tăngtrưởng của thị trường, tỷ giá hối đoái, thương mại quốc tế, chất lượng và chi phí laođộng, chính sách mở cửa thương mại, đầu tư FDI
Theo nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Toàn (2010) về các nhân tố tác động đếnviệc thu hút FDI vào một địa phương của Việt Nam, sau khi nghiên cứu tổng quan cácvấn đề lý luận và thực hiện phỏng vấn 300 bản câu hỏi điều tra các công ty có vốn đầu
tư nước ngoài tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã xác địnhđược các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư FDI, đó là: cơ sở hạtầng kỹ thuật, chế độ và chính sách ưu đãi đầu tư, chi phí hoạt động thấp
Nguyễn Thanh Sang (2011) đã thực hiện đề tài Nghiên cứu môi trường đầu tư
Trang 27và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bình Phước Đề tài đãxác định được các nhân tố tác động đến sự thỏa mãn của các nhà đầu tư FDI vào BìnhPhước là: tính năng động của lãnh đạo chính quyền địa phương, chất lượng dịch vụcông, cơ chế và chính sách đầu tư, cơ sở hạ tầng, chất lượng môi trường sống, lợi thếngành đầu tư, chi phí đầu vào cạnh tranh và nhân tố phân loại là loại hình doanhnghiệp Các yếu tố khác như: nguồn nhân lực, thương hiệu địa phương không tác độngđến sự thỏa mãn của nhà đầu tư FDI tại địa phương.
2.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
2.3.1 Mô hình nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tưFDI của các nhà đầu tư Đông Bắc Á vào các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể
là ảnh hưởng của các nhân tố Cơ sở hạ tầng, Chế độ và chính sách đầu tư, Chi phí đầu
tư, Công nghiệp phụ trợ, Dịch vụ hỗ trợ đầu tư, Nguồn nhân lực và Xúc tiến đầu tư tácđộng như thế nào đến mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị
X7: Xúc tiến đầu tư
Yếu tố kiểm soát:
D1: Ngành nghề đầu tư D2: Quy mô đầu tư D3: Quốc gia đầu tư
Quyết định đầu tư
Trang 282.3.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
+ Cơ sở hạ tầng: Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến dòng vốn FDI,bởi lẽ việc đảm bảo đầy đủ các yêu cầu cơ bản cho dự án đầu tư hoạt động ổn định làvấn đề then chốt ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Tác động của nhân tố nàyđến quyết định đầu tư FDI được trình bày trong các nghiên cứu của L.K.Cheng &Y.K.Kwan (2000), E.Asiedu (2002, 2003), N.Karim (2012), Nguyễn Mạnh Toàn(2010) và Nguyễn Thanh Sang (2011) Nhân tố này bao gồm các vấn đề như: điện,nước, giao thông vận tải, viễn thông, dịch vụ môi trường … Do vậy, giả thuyết nghiêncứu được đặt ra là:
H1: Cơ sở hạ tầng đầy đủ tác động tích cực đến quyết định đầu tư.
+ Chế độ, chính sách đầu tư: Nhân tố này được các nhà đầu tư nước ngoài hếtsức quan tâm, bởi lẽ nó có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và thời
gian đầu tư để thực hiện dự án Các nghiên cứu của L.K.Cheng & Y.K.Kwan (2000),Ali, Shaukat & Wei Guo (2005), Juan Du (2011), Nguyễn Mạnh Toàn
(2010) và Nguyễn Thanh Sang (2011) cho thấy: việc chính quyền thể hiện rõ sự ổnđịnh trong việc quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội có tính chiến lược, lâu dài; đồngthời, tỏ rõ sự hỗ trợ hoạt động của các dự án bằng các hành động cụ thể chẳng hạn ưuđãi đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, sẽ khiến cho các nhà đầu tư nước ngoài an tâm
bỏ vốn thực hiện dự án ở địa phương Nhân tố này đề cập đến các vấn đề như: có mộtquy hoạch phát triển có tính chiến lược và dài hạn, lãnh đạo địa phương thể hiện sựquan tâm đến nhà đầu tư, thông tin đầu tư được minh bạch và nhà đầu tư có thể dễdàng tiếp cận … Đây là cơ sở đặt ra giả thuyết là:
H2: Chế độ, chính sách khuyến khích đầu tư tác động tích cực đến quyết định đầu tư.
+ Chi phí đầu tư: Là những chi phí đầu tư để triển khai thực hiện dự án, có thể
kể đến một số chi phí như: chi phí thuê đất hoặc nhà xưởng, chi phí lắp ráp vận hànhmáy móc thiết bị, chi phí chạy thử … Các nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Toàn (2010)
và Nguyễn Thanh Sang (2011) cho rằng một mức chi phí đầu tư hợp lý trong giai đoạnchuẩn bị đưa dự án đi vào hoạt động sẽ khiến các nhà đầu tư phải cân nhắc đến việc
Trang 29thực hiện dự án tại địa phương Như vậy, giả thuyết đặt ra là:
H3: Chi phí đầu tư hợp lý tác động tích cực đến quyết định đầu tư.
+ Sự phát triển của công nghiệp phụ trợ: Công nghiệp phụ trợ là vấn đề đangnhận được nhiều sự quan tâm của cả chính phủ ở trung ương; các tỉnh, thành ở địaphương và các doanh nghiệp nước ngoài đang đầu tư ở Việt Nam, đặc biệt là đối với
dự án trong lĩnh vực này như cơ khí, điện, điện tử, may mặc, giày da và công nghệ cao.Vấn đề này đã được Junichi Mori (2005) đề cập đến trong bài nghiên cứu về sự pháttriển của công nghiệp phụ trợ đối với ngành công nghiệp của Việt Nam Nhân tố nàybao gồm: việc có nhiều đối tác hỗ trợ cung ứng cho hoạt động của dự án hay không;chất lượng và giá cả hỗ trợ, cung ứng như thế nào, khoảng cách giữa các đối tác ở địaphương … Vậy, chúng ta có giả thuyết:
H4: Sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ tác động tích cực đến quyết định đầu tư.
+ Dịch vụ hỗ trợ và tư vấn đầu tư: Thực tế quá trình thu hút đâu tư cho thấy, cácdịch vụ hỗ trợ các nhà đầu tư nước ngoài như khai báo thuế, hải quan, kiểm toán, lậpthủ tục đầu tư … dần trở nên ngày càng quan trọng, đặc biệt là đối với các dự án,doanh nghiệp vừa và nhỏ Bời lẽ sự phát triển của các dịch vụ này cũng góp phần đẩynhanh tiến độ đầu tư, triển khai hoạt động của các dự án FDI Điều này cũng đã được
đề cập đến trong các nghiên cứu của L.K.Cheng & Y.K.Kwan (2000), E.Asiedu (2002,2003), N.Karim (2012), Nguyễn Mạnh Toàn (2010) và Nguyễn Thanh Sang (2011) .Nhân tố này bao gồm: chất lượng và chi phí của các dịch vụ này; các nhà cung cấp cácdịch vụ này ở địa phương là đông đảo hay khan hiếm… Vì vậy, giả thuyết của mô hìnhnghiên cứu được đặt ra là:
H5: Chất lượng dịch vụ hỗ trợ, tư vấn đầu tư tác động tích cực đến quyết định đầu tư.
+ Nguồn nhân lực: Nhân tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng hoạtđộng hiệu quả của các dự án khi đầu tư tại một địa phương theo các nghiên cứu củaL.K.Cheng & Y.K.Kwan (2000), Ali, Shaukat & Wei Guo (2005), N.Karim (2012),Juan Du (2011) và Nguyễn Mạnh Toàn (2010) Bởi lẽ, nguồn nhân lực được đào tạo
Trang 30bài bản và có chất lượng sẽ có thể học hỏi và ứng dụng công nghệ mới nhanh hơn, vậnhành hiệu quả hơn Như vậy, nhân tố nguồn nhân lực bao hàm các vấn đề như nguồnnhân lực địa phương là dồi dào hay khan hiếm; sự thuận lợi hay khó khăn trong quátrình tuyển dụng; chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có hay không đáp ứng được yêucầu chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp Ở đây, chúng ta có giả thuyết là:
H6: Chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương tác động tích cực đến quyết định đầu tư.
+ Hoạt động xúc tiến đầu tư: Quảng bá thương hiệu địa phương là cách trực tiếp vàtốt nhất để thu hút sự quan tâm, tìm hiểu của các nhà đầu tư khi tìm kiếm một vị trí
đặt dự án Nghiên cứu của Craig Young (2005) đã nhận thấy vai trò của nhân tố nàyđối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài Nhân tố này bao gồm: nội dung quảng
bá, xúc tiến đầu tư có thực sự hỗ trợ, cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà đầu tư;chương trình xúc tiến có đạt được hiệu quả như mong đợi đối với các nhà đầu tư tiềmnăng và giàu triển vọng … Giả thuyết được đặt ra là:
H7: Chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư tác động tích cực đến quyết định đầu tư.
Tóm tắt chương 2
Nội dung chương 2 đã trình bày các khái niệm cơ bản về đầu tư với nhiềuhướng tiếp cận khác nhau Từ những khái niệm và định nghĩa nêu trên, đầu tư trực tiếpnước ngoài có thể được hiểu là hoạt động đầu tư vốn và các tài sản hợp pháp khác củanhà đầu tư nước ngoài vào một tổ chức hoặc doanh nghiệp ở nước nhận đầu tư, nhằmnắm quyền kiểm soát hoặc tạo ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động quản lý, điều hành đểđạt được những lợi ích dài hạn trong quá trình hoạt động tại nước nhận đầu tư Bêncạnh đó, một phần vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các nước đang pháttriển đã được trình bày cụ thể thông qua những kết quả mà Việt Nam đã đạt được trongsuốt chặng đường phát triển 25 năm qua
Chương này cũng đã giới thiệu cho người đọc các cơ sở lý thuyết và công trìnhnghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
Trang 31định đầu tư trực tiếp nước ngoài từ trước đến nay Đây cũng là cơ sở hình thành ýtưởng, mô hình và các giả thuyết của đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnquyết định đầu tư của các nhà đầu tư Đông Bắc Á vào các khu công nghiệp Đồng Nai
mà tác giả đang thực hiện
Trang 32CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chương 2 đã giúp người đọc hiểu rõ cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếpnước ngoài, vai trò và đóng góp của nguồn vốn đầu tư nước ngoài đối với các nướcđang phát triển Đồng thời, chương còn trình bày các lý thuyết, công trình nghiên cứu
về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài Từ đó hìnhthành nên mô hình nghiên cứu và các giả thuyết liên quan Đây cũng là cơ sở để thựchiện việc điều chỉnh mô hình lý thuyết thật phù hợp với nội dung nghiên cứu của đềtài, sẽ được trình bày ở trong chương này
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính, sau đóphối hợp kết quả thu được với cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình nghiên cứu vàhoàn thiện bảng câu hỏi cho nghiên cứu chính thức Phương pháp nghiên cứu định tínhđược sử dụng bao gồm:
Lấy ý kiến chuyên gia: phỏng vấn ý kiến chuyên môn của các chuyên gia cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư; các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên đang làmviệc tại các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.Kết quả phỏng vấn sẽ là căn cứ đề xây dựng mô hình nghiên cứu và hiệu chỉnh bảngcâu hỏi cho phù hợp với thực tế hoạt động đầu tư tại các khu công nghiệp
Thảo luận tay đôi: trao đổi với nhóm 10 người đại diện cho các doanh nghiệp, dự án
có vốn đầu tư của các nước Đông Bắc Á đang hoạt động tại các khu công nghiệp ở ĐồngNai Hình thức thực hiện chủ yếu lấy ý kiến thông qua gặp mặt trao đổi, phỏng vấn quađiện thoại hoặc thư điện tử về các biến quan sát trong bảng câu hỏi có thực sự làm thỏamãn họ hay không Nội dung sau khi được tổng hợp sẽ là căn cứ cho việc điều chỉnh cácbiến quan sát trong thang đo phù hợp cho nghiên cứu định lượng ở bước tiếp theo
3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện với ý nghĩa kiểm định mô hình lý thuyết đã
Trang 33được xây dựng và được hiệu chỉnh thông qua nghiên cứu sơ bộ Nghiên cứu được thựchiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà đầu tư, hoặc đại diện chủ đầu tư - nhàđiều hành doanh nghiệp FDI của các nước Đông Bắc Á (chủ đầu tư, thành viên ban giámđốc, ban quản lý dự án) đang hoạt động đầu tư, kinh doanh tại các khu công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên kết quả của các bướcnghiên cứu trước Kết quả khảo sát sẽ được tập hợp và làm sạch, sau đó sẽ được mã hóa,nhập liệu vào phần mềm xử lý dữ liệu thống kê SPSS 16.0 để tiến hành xử lý.
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được xây dựng, dựa theo mô hình của Nguyen (2007,373)7, bao gồm 2 bước chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, trìnhbày tại Hình 3.1
Hình 3.1 Qui trình nghiên cứu
nghiên cứu lý thuyết nháp ban đầu bộ (định tính) bộ (hiệu chỉnh)
Tương quan biến – tổng
quả nghiên cứu
Trong nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng, các thang đo đượcđánh giá thông qua hai công cụ chính: (1) hệ số tin cậy Cronbach Alpha và (2) phương
7 Trích Nguyễn Đình Thọ, 2012 Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động Xã hội Trang 301.
Trang 34pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis).
Hệ số Cronbach’s Alpha là hệ số sử dụng phổ biến để đánh giá độ tin cậy (tínhnhất quán nội tại) của thang đo Một thang đo có độ tin cậy tốt khi nó biến thiên trongkhoảng từ 0,7 đến 0,8 Nếu Cronbach’s Alpha lớn hơn hoặc bằng 0,6 là thang đo cóthể chấp nhận được về mặt độ tin cậy Bên cạnh đó, SPSS cũng sử dụng hệ số tươngquan biến - tổng hiệu chỉnh (corrected item – total correlation) để xem xét tương quancủa biến đo lường với tổng các biến còn lại của thang đo (không tính biến đang xemxét) Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng (hiệu chỉnh) lớn hơn hoặcbằng 0,3, thì biến đó đạt yêu cầu (Nunnally & Bernstein, 1994)
Phương pháp phân tích EFA được sử dụng để rút gọn một tập k biến quan sátthành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Cơ sở của việc rút gọn này dựa vàomối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát Trước khi quyết định sửdụng EFA, chúng ta cần xem xét mối quan hệ giữa cá biến đo lường thông qua ma trận
hệ số tương quan (correlation matrix) Nếu các hệ số tương quan nhỏ hơn 0,3 thì sửdụng EFA không phù hợp (Hair & ctg, 2006) Tuy nhiên, những biến độc lập có tươngquan chặt chẽ có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích hồi quy, chẳng hạn như gây
ra hiện tượng đa cộng tuyến
Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) và Nguyễn Đình Thọ (2012), các tham số thống kê quan trọng trong phân tích nhân tố bao gồm:
Kaiser – Meyer – Olkin (KMO - measure of sampling adequacy): là chỉ số dùng
để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Nếu KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là điềukiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp
Eigenvalue: đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố.Những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.Hay nói cách khác là số lượng nhân tố được xác định ở nhân tố (dừng ở nhân tố) cóEigenvalue tối thiểu bằng 1 Những nhận tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tácdụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc, vì sau khi chuẩn hóa mỗi biến gốc cóphương sai là 1
Tổng phương sai trích (TVE - Total Variance Explained): thể hiện các nhân tố
Trang 35trích được bao nhiêu phần trăm của các biến đo lường Tổng này phải đạt từ 50% trởlên, nghĩa là phần chung phải lớn hơn phần riêng và sai số (nếu đạt 60% trở lên là tốt).
Kiểm định Bartlett xem xét giả thuyết Ho: Độ tương quan giữa các biến số quansát bằng 0 Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (sig <0.05) thì các biến có tươngquan với nhau trong tổng thể
Hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố(factor loadings): là hệ số tương quan đơngiữa các biến và nhân tố Hệ số của biến trên nhân tố mà nó đo lường phải cao hơn sovới hệ số của biến này trên các nhân tố khác Đạt được điều kiện này, thang đo đạtđược giá trị hội tụ Trong thực tiễn nghiên cứu, hệ số này đạt mức từ 0,5 trở lên là giátrị chấp nhận, nếu ngược lại thì có thể xem xét xóa biến này vì nó thực sự không đolường khái niệm nghiên cứu
3.2 Thang đo
Nội dung của các thang đo dùng để đo lường những khái niệm trong nghiên cứu(các biến quan sát trong bảng câu hỏi) được hình thành trên cơ sở phỏng theo thang đo củaJuan Du (2011) và hiệu chỉnh cho phù hợp với thực tế trong quá trình lấy ý kiến tổnghợpcủa các chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư, đã được trình bày chi tiết trong kết quả nghiêncứu sơ bộ - phần phương pháp chuyên gia Trong thang đo của Juan Du (2011), nếu cácnhân tố ảnh hưởng đến đầu tư FDI vào Việt Nam gồm có: quy mô và tốc độ tăng trưởngcủa thị trường Việt Nam, tài nguyên thiên nhiên, chất lượng và chi phí lao động, tỷ lệ lạmphát, tỷ giá ngoại tệ, hoạt động thương mại, rủi ro chính trị, chính sách thu hút đầu tư và
mở cửa thị trường của Việt Nam và sự phát triển cơ sở hạ tầng, thì nghiên cứu này chỉ tậptrung vào các nhân tố: chính sách thu hút đầu tư và mở cửa của địa phương, cơ sở hạ tầng,chất lượng và chi phí lao động Bên cạnh đó, biến hoạt động xúc tiến đầu tư và côngnghiệp phụ trợ được đưa thêm vào mô hình nhằm đánh giá ảnh hưởng thực tế của các biếnnày đến FDI của các nhà đầu tư Đông Bắc Á tại Đồng Nai
3.2.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ - lấy ý kiến chuyên gia
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính nhằm xác địnhcác nhân tố về môi trường đầu tư tại các khu công nghiệp ở Đồng Nai tác động đếnquyết định của nhà đầu tư Kết quả nghiên cứu là căn cứ để xây dựng các thang đo để
Trang 36đo lường các yếu tố của mô hình nghiên cứu Các thang đo dùng để đo lường các kháiniệm lý thuyết được xây dựng dựa trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các chuyên gia tronglĩnh vực đầu tư, cụ thể như sau:
3.2.1.1 Thang đo tác động của cơ sở hạ tầng đối với quyết định đầu tư
Thang đo này đo lường cảm nhận của các doanh nghiệp FDI các nước ĐôngBắc Á đang thực hiện dự án trong các khu công nghiệp về chất lượng, điều kiện dịch
vụ cơ sở hạ tầng ở các khu công nghiệp ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
Ông Cao Tiến Sỹ, Phó trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai(DIZA) cho rằng việc xây dựng hạ tầng khu công nghiệp là điều kiện tiên quyết để thuhút các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư đến từ Đông Bắc Á Có thể kể đến mộtvài điều kiện cơ bản cho sản xuất như điện, cấp – thoát nước, giao thông vận tải và hệthống xử lý chất thải cần phải được đáp ứng đầy đủ và đảm bảo chất lượng dịch vụ, thìmới tạo được sự yên tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư Về vấn đề này, hầu hết các khucông nghiệp trên địa bàn Tỉnh đã thực hiện và đáp ứng được các điều kiện về cơ sở hạtầng theo yêu cầu từ các nhà đầu tư Đây là cơ sở cho việc hiệu chỉnh và hình thànhcác biến HT1, HT2 được trình bày chi tiết trong bảng 3.1
Ngoài những vấn đề nêu trên, Ông Đỗ Doãn Kim, Trưởng đại diện Ban quản lý cáckhu công nghiệp Đồng Nai tại Biên Hòa, còn cho rằng hệ thống thông tin liên lạc, baogồm điện thoại, mạng kết nối internet, viễn thông … cung cấp cho khu công nghiệp cũngảnh hưởng không nhỏ đến sự hài lòng của nhà đầu tư Bởi lẽ, những dịch vụ thiết yếu này
là rất cần thiết cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là cơ
sở cho việc hiệu chỉnh và hình thành biến HT3 trình bày trong bảng 3.1
Bảng 3.1: Thang đo tác động của cơ sở hạ tầng đối với quyết định đầu tư
HT1
Hệ thống cung ứng điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải … đáp ứng tốt
CƠ SỞ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hệ thống giao thông vận tải (đường bộ, đường thủy, đường sắt, đườngHẠ
HT2 hàng không …) đảm bảo hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được
Trang 373.2.1.2 Thang đo tác động của chế độ, chính sách đầu tư đối với quyết định đầu tư
Thang đo này đo lường cảm nhận của các dự án FDI các nước Đông Bắc Áđang thực hiện trong các khu công nghiệp về ảnh hưởng của chế độ, chính sách đầu tưcủa Nhà nước và địa phương đến quyết định đầu tư
Ông Cao Tiến Sĩ, Phó trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nainhận định rằng Đồng Nai nói chung và Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai nóiriêng đã và đang thực hiện nhiều chế độ, chính sách đầu tư hỗ trợ hiệu quả cho hoạtđộng của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Cụ thể là chính quyền địa phươngthường có nhiều cuộc gặp mặt, trao đổi với đại diện các doanh nghiệp trong các cuộchọp giao ban các khu công nghiệp, nhằm nắm bắt và giải quyết kịp thời các vướng mắctrong quá trình hoạt động của các dự án Bên cạnh đó, chính quyền tỉnh Đồng Naicũng đang đẩy mạnh công tác cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm hỗ trợ,giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình đăng ký cấp phép và thực hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh Ý kiến này là cơ sở để hiệu chỉnh và hình thành nên cácbiến CS2, CS4 được trình bày trong Bảng 3.2
Ông Ngô Thanh Quang, Trưởng phòng Đầu tư Ban quản lý các khu côngnghiệp Đồng Nai, còn nhận xét thêm rằng các chế độ, chính sách của địa phương đượcxây dựng, hoạch định một cách bài bản, rõ ràng, có tầm nhìn chiến lược, lâu dài nêntạo được sự an tâm cho nhà đầu tư Bên cạnh đó, chính quyền địa phương và Ban quản
lý cũng thường xuyên cập nhật các thông tin mới nhất về chế độ, chính sách mới củaNhà nước và chính quyền địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng vàtrang thông tin điện tử của Tỉnh để góp phần giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóngtiếp cận, nắm bắt và thực hiện tốt các quy định mới, kịp thời nhận được những sựkhuyến khích, hỗ trợ hoạt động của các dự án đầu tư từ phía Nhà nước và chính quyềnđịa phương Đây là ý kiến để hiệu chỉnh và hình thành các biến CS1, CS3 được trìnhbày trong Bảng 3.2
Trang 38Bảng 3.2: Thang đo tác động của chế độ, chính sách đầu tư đối với quyết định đầu tư
CHẾ CS1 Doanh nghiệp dễ dàng tìm kiếm, cập nhật các thông tin, công báo của
chính quyền tỉnh Đồng Nai; văn bản pháp luật của nhà nước
mất nhiều thời gian và chi phí để thực hiện
3.2.1.3 Thang đo tác động của nguồn nhân lực đối với đối với quyết định đầu tư
Thang đo này đo lường ảnh hưởng của nhân tố nguồn nhân lực đến quyết địnhđầu tư thực hiện các dự án FDI các nước Đông Bắc Á tại các khu công nghiệp tỉnhĐồng Nai
Ông Phạm Văn Cường, Trưởng phòng Lao động Ban quản lý các khu côngnghiệp Đồng Nai, cho biết rằng lao động chủ yếu làm việc tại các dự án trong các Khucông nghiệp có độ tuổi trung bình từ 18 đến 30 tuổi, phần lớn là lao động ngoại tỉnh vàchỉ được đào tạo các thao tác đơn giản, cơ bản trước khi làm việc Mặc dù có nhiềutrung tâm đào tạo kỹ năng lao động mọc lên, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầucủa nhà tuyển dụng
Bà Lê Thị Nguyệt, Phó trưởng phòng Lao động Ban quản lý các khu côngnghiệp Đồng Nai, bổ sung thêm là mặc dù nguồn lao động có trình độ tốt nghiệp caođẳng, đại học trở lên hàng năm tốt nghiệp rất đông, tuy nhiên vẫn chưa thực sự đápứng được yêu cầu công việc mà nhà tuyển dụng đề ra, do đa phần những kiến thứcđược trang bị trong chương trình cao đẳng, đại học chưa sát với thực tiễn hoạt độngcủa doanh nghiệp Đa phần lực lượng này cần phải được đào tạo, huấn luyện lại chophù hợp với công việc thực tế, đặc biệt là các kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp,quản lý
Trang 39Những ý kiến trên đây là cơ sở để hiệu chỉnh và hình thành các biến NL1, NL2,NL3 trình bày trong Bảng 3.3.
Bảng 3.3: Thang đo tác động của nguồn nhân lực đối với quyết định đầu tư
NL1 Nguồn lao động ở địa phương là dồi dào
NGUỒN
NL2 Công ty dễ dàng tuyển dụng được lao động làm việc
NHÂN LỰC
(NL) NL3 Các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực ở địa phương đáp ứng
được yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp
3.2.1.4 Thang đo tác động của sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ở địa phương đối với quyết định đầu tư
Thang đo này đo lường ảnh hưởng của việc phát triển các ngành công nghiệpphụ trợ đến quyết định của các nhà đầu tư Đông Bắc Á tại các khu công nghiệp tỉnhĐồng Nai
Bà Võ Thị Loan, Phó trưởng phòng Doanh nghiệp Ban quản lý các khu côngnghiệp Đồng Nai, chia sẻ thêm rằng: việc phát triển công nghiệp phụ trợ hiện đangđược Nhà nước quan tâm và khuyến khích thực hiện Đồng Nai cũng như nhiều tỉnhthành lân cận như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu đã vàđang bắt đầu xây dựng, hình thành chiến lược dài hạn để phát triển ngành công nghiệpphụ trợ
Đồng quan điểm nêu trên, Ông Mai Anh Dũng, chuyên viên phòng Doanhnghiệp Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai, đưa ra một vài nhân tố có ảnhhưởng đến quá trình này, chẳng hạn như: các đối tác cung ứng sản phẩm hay gia côngcho doanh nghiệp, cũng như vị trí sản xuất của họ có lân cận với mình hay không, giá
cả cung ứng hay chất lượng mặt hàng gia công như thế nào… có ảnh hưởng đến quyếtđịnh đầu tư, quá trình hình thành công nghiệp phụ trợ trong các khu công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai Đây là cơ sở hình thành các biến PT1, PT2, PT3 được đưa vàothang đo và trình bày chi tiết trong Bảng 3.4
Trang 40Bảng 3.4 : Thang đo tác động của sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ ở địa phương đối với quyết định đầu tư
SỰ PHÁT PT1 Công ty có nhiều lựa chọn các đối tác hiện có tại địa phương
để cung ứng nguyên vật liệu, gia công sản phẩm cho công ty
ứng nguyên vật liệu, gia công sản phẩm hiện có ở địa phương
3.2.1.5 Thang đo tác động của các loại chi phí đầu vào đối với quyết định đầu tư
Thang đo này đo lường ảnh hưởng của nhân tố chi phí đầu vào đối với quyết địnhđầu tư thực hiện dự án của các nhà đầu tư Đông Bắc Á tại các khu công nghiệp tỉnhĐồng Nai
Ông Đỗ Doãn Kim, Trưởng đại diện Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh ĐồngNai, nhận định rằng các loại chi phí ban đầu mà nhà đầu tư cần phải chi trả để thực hiện
dự án bao gồm chi phí sử dụng các dịch vụ hạ tầng khu công nghiệp, chi phí xây dựng cáccông trình như khu xử lý nước thải tại chỗ, hệ thống dây cáp điện, didenj thoại đấu nối với
hệ thống chung của khu công nghiệp Đây là cơ sở cho việc hiệu chỉnh và hình thành cácbiến CP1, CP2, CP3 được trình bày chi tiết trong bảng 3.5
Bảng 3.5: Thang đo tác động của các loại chi phí đầu vào đối với quyết định đầu tư
CHI PHÍ
CP1 Chi phí sử dụng dịch vụ hạ tầng (điện, nước, xử lý chất thải …) là
VÀO CP2 Chi phí lắp đặt máy móc thiết bị chuẩn bị cho sản xuất là hợp lý
(CP) CP3 Chi phí xây dựng, đấu nối với dịch vụ hạ tầng là hợp lý
3.2.1.6 Thang đo tác động của hoạt động xúc tiến đầu tư đối với quyết định đầu tư
Thang đo này tìm hiểu mối quan hệ tác động, ảnh hưởng giữa nhân tố xúc tiếnđầu tư đối với quyết định đầu tư thực hiện dự án của các nhà đầu tư Đông Bắc Á