Tuy nhiên, hợp đồng này còn r ất mới mẽ đối với các doanh nghiệp cà phê Việt Nam về quy cách hợp đồng, cơ chế hoạt động và các quyđịnh có liên quan của sàn giao d ịch giao sau… Điều đó,
Trang 1-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
NÂNG CAO HI ỆU QUẢ PHÒNG NG ỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ C À PHÊ Ở VIỆT NAM BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012
Trang 2-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
NÂNG CAO HI ỆU QUẢ PHÒNG NG ỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ C À PHÊ Ở VIỆT
NAM BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU
Chuyên ngành: Kinh tế-Tài chính-Ngân hàng
Mã s ố: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS HỒ THỦY TIÊN
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2012
Trang 3Mục lục
Danh mục các ký hiệu và t ừ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình vẽ
Lời mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiênứcu 1
3 Đối tượng và ph ạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiênứcu 2
5 Các nghiênứcu tham khảo cho đề tài 3
6 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ PHÒNG NG ỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU 1.1 Cơ sở lý lu ận về hợp đồng giao sau 5
1.1.1 Các khái ệnim 5
1.1.2 Các ợli thế về hoạt động của hợp đồng giao sau so với giao ngay và các công cụ phái sinh khác 6
1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng giao sau 6
1.1.3.1 Cácđiều khoản được tiêu chuẩn hóa 6
1.1.3.2 Hợp đồng giao sau là m ột hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai 7
Trang 41.1.3.5 Giảm thiểu rủi ro không thanh toán 8
1.1.4 Mục đích của việc sử dụng hợp đồng giao sau 8
1.1.4.1 Phòng ng ừa rủi ro biến động giá 8
1.1.4.2 Đầu cơ kiếm lời 8
1.1.5 Các chiến lược phòng ng ừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau 9
1.1.5.1 Xácđịnh tỷ số phòng ng ừa 9
1.1.5.2 Các ơc chế phòng ng ừa rủi ro 9
1.1.5.2.1 Phòng ng ừa vị thế bán 9
1.1.5.2.2 Phòng ng ừa vị thế mua 10
1.1.5.3 Basic 10
1.2 Thị trường giao sau 13
1.2.1 Cấu trúc thị trường giao sau 13
1.2.2 Vai trò c ủa thị trường giao sau 14
1.2.2.1 Vai trò trong n ền kinh tế 14
1.2.2.2 Vai trò trong qu ản lý nhà n ước 15
1.2.2.3 Tạo ra ích lợi cho xã h ội 15
1.2.3 Mối quan hệ giữa thị trường giao sau – th ị trường giao ngay 15
1.2.3.1 Liên kết thị trường giao ngay – th ị trường giao sau 15
1.2.3.2 Sự hội tụ giá giao ngay – giao sau 15
1.3 Kinh nghiệm phòng ng ừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau trên thế giới và bài h ọc cho Việt Nam 18
Trang 51.3.2 Bài h ọc cho Việt Nam 22
1.4 Vài nét về thị trường giao sau cà phê trên thế giới 23
1.4.1 Sàn giao d ịch London 24
1.4.2 Sàn giao d ịch New York 24
1.4.3 Số lượng hợp đồng giao sau cà phê giao dịch trên sàn London và New York 24 Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU CÀ PHÊ T ẠI VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về tình hình biến động giá cà phê thếgiới 26
2.1.1 Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới 26
2.1.2 Sản lượng cà phê thế giới 27
2.1.3 Nguồn cung cà phê thế giới 29
2.1.4 Biểu đồ minh họa cung - cầu và s ản lượng cà phê thế giới 30
2.1.5 Phân tích bi ến động giá cà phê thếgiới 30
2.2 Tổng quan về tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam 32
2.2.1 Tình hình xuất khẩu cà phê 33
2.2.2 Sản lương, kim ngạch và giá cả xuất khẩu 36
2.2.3 Thị trường xuất khẩu 38
2.2.4 Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu 39
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới giá cà phê 40
Trang 6hợp đồng giao sau để phòng ng ừa 41
2.4.1 Trường hợp biến động giá ătng 41
2.4.2 Trường hợp biến động giá giảm 44
2.5 Thực trạng sử dụng hợp đồng giao sau cà phê ở Việt Nam 46
2.5.1 Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng hợp đồng giao sau cà phê tại Việt Nam 46
2.5.2 Đơn vị cung cấp giao dịch hợp đồng giao sau cho các doanh nghiệp cà phê Việt Nam 48
2.5.3 Giới thiệu Trung tâm giao d ịch cà phê Buôn Ma Thuột (BCEC) 51
2.5.3.1 Lý do thành l ập 51
2.5.3.2 Quy trình giao dịch 52
2.5.3.3 Lợi ích của việc giao dịch cà phê tại Trung tâm giao d ịch cà phê Buôn Ma Thuột 53
2.5.3.4 Thành t ựu đạt được và nh ững khó kh ăn vướng mắc của Trung tâm giao d ịch cà phê Buôn Ma Thuột 54
2.5.4 Đánh giá ệhiu quả sử dụng hợp đồng giao sau cà phê tại Việt Nam 57
2.6 Đánh giá tình hìnhửsdụng hợp đồng giao sau trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phêạti Việt Nam 62
2.6.1 Những kết quả đạt được 62
2.6.2 Hạn chế 64
Kết luận chương 2 65
Trang 7GIÁ CÀ PHÊ T ẠI VIỆT NAM
3.1 Kết quả khảo sát việc thực hiện hợp đồng giao sau tại các doanh nghiệp cà
phê Việt Nam 673.1.1 Đánh giá ứmc độ hữu ích của hợp đồng giao sau cà phê trong phòng ngừa rủi
ro giá 683.1.2 Các nguyên nhân làm cho hợp đồng giao sau chưa được sử dụng rộng rãi
trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phêạti Việt Nam 683.2 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng hợp đồng giao sau trong phòng
ngừa rủi ro biến động giá và góp phần phát triển thị trường giao sau cà phê tạiViệt Nam 713.2.1 Những giải pháp mang tính dài hạn 713.2.1.1 Hoàn thi ện cơ chế, khung pháp lý về giao dịch hợp đồng giao sau 713.2.1.2 Xây d ựng tổ chức và c ơ chế quản lý giao d ịch hợp đồng giao sau chặt chẽ,
có s ự phân bi ệt giữa giao dịch hàng hóa nông s ản và giao d ịch chứng khoán74
3.2.1.3 Nâng cao vai trò c ủa nhà n ước trong việc phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà
phê bằng hợp đồng giao sau 753.2.1.4 Từng bước hoàn thi ện và phát triển trung tâm giao d ịch cà phê Buôn Ma
Thuột (BCEC) 763.2.2 Những giải pháp trong ngắn hạn 773.2.2.1 Nâng cao nh ận thức và ngu ồn nhân l ực tham gia giao dịch hợp đồng giao sau
77
3.2.2.2 Nâng cao n ăng lực tài chính cho các doanh nghiệp 80
Trang 83.2.2.5 Tăng cường kiểm soát giao dịch hợp đồng giao sau thông qua các ngân hàng
81
Kết luận chương 3 81Kết luận chung 82Tài li ệu tham khảo 83
Trang 9Phụ lục 2: Đặt lệnh, các hình thức ký qu ỹ, thanh toán hàng ngày, quá trình giao nhận
hàng hóa trên thị trường giao sau 86
Phụ lục 3: Các sàn giao dịch cà phê phái sinh trênếthgiới 90
Phụ lục 4: Quy trình giao hàng cà phê và m ột số thông tin trên thị trường LIFFE 91
Phụ lục 5: Một số thông tin v ề thị trường NYBOT 92
Phụ lục 6: Quy trình tham gia hợp đồng giao sau qua Ngân hàng Techcombank 93 Phụ lục 7: Nghị định 43/2006/NĐ - CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ.Thành lập Trung tâm giao d ịch cà phê Buôn Ma Thuột (Buon Ma Thuot Coffee Exchange Center – BCEC. 96
Phụ lục 8: Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn của trung tâm giao dịch Cà phê Buôn Ma Thuột – BCEC 98
Phụ lục 9: Các quyđịnh pháp luật về hoạt động kinh doanh các ảsn phẩm pháisinh 100 Phụ lục 10: Câu h ỏi khảo sát 105
Phụ lục 11: Các doanh nghiệp tham gia khảo sát 110
Phụ lục 12: Kết quả khảo sát 111
Trang 10Tiếng Anh Tiếng Việt viết tắt
The Agricultural Futures Sàn giao d ịch hợp đồng giao sau
Exchange of ThaiLand
LanBCEC Buon Ma Thuot Coffee Trung tâm giao d ịch Cà phê
BM&F Bolsa de Mercadoria & Futuros Sàn giao d ịch cà phê Brazil
BIDV Bank for Investment and Ngân hàng Đầu Tư và Phát
Development of Vietnam triển Việt Nam
ChicagoCME Chicago Mercantile Exchange Sàn giao d ịch Chicago
CPR Cedula De Product Rural Cơ quan bảo hiểm cho sản
phẩm nông nghi ệp ở Brazil
DCE The Dalian Commodity Sàn giao d ịch Đại Liên Trung
EUREX The Europe Exchange Thị trường Futures của Đức
-Thụy Sĩ
INEXIM Daklak Daklak Investment Export – Công Ty C ổ Phần Đầu Tư Xuất
Import Joint Stock Corporation Nhập Khẩu Đăklăk
Trang 11London International
Sở giao dịch hàng hóa LuânLIFFE Financial Futures and Options
ĐônExchange
MCX The Multi Commodity Sàn giao d ịch đa hàng hoáẤn
Trang 12Derivatives Exchange hoá quốc gia Ấn Độ
NYBOT New York Board of Trade Sở giao dịch hàng hóa New
York
SHFE The Shanghai Futures Exchange Sàn giao d ịch các hợp đồng giao
sau Thượng Hải
viên 2-9Đăk Lăk
SIMEX The Singapore International Sàn Giao D ịch Tiền Tệ Quốc
Kỹ Thương Việt NamTGE Tokyo Grain Exchange Sàn giao d ịch cà phê Nhật
USDA United State Department of Bộ Nông nghi ệp Hoa Kỳ
Trang 13VND Vietnam Dong Đồng tiền Việt NamWTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
ZCE The Shengzhou Commodity Sàn giao d ịch hàng hoá
Trang 142 Bảng 1.2: Tóm l ược các tácđộng của basic 13
3 Bảng 1.3: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn BM&F 19
4 Bảng 1.4: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn MCX 20
5 Bảng 1.5: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn SHFE 20
6 Bảng 1.6: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn DCE 20
7 Bảng 1.7: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn ZCE 21
8 Bảng 1.8: Số lượng hợp đồng giao sau ngũ cốc giao dịch trên sàn Tokyo 21
9 Bảng 1.9: Thống kê khối lượng giao dịch hợp đồng giao sau trên NYBOT và LIFFE 25
10 Bảng 2.1: Nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới từ niên vụ 2004/2005- 2010/2011 26
11 Bảng 2.2: Sản lượng cà phê thế giới từ niên vụ 2004/2005- 2010/2011 27
12 Bảng 2.3: Nguồn cung cà phê thế giới từ niên vụ 2004/2005- 2010/2011 29
13 Bảng 2.4: Sản lượng sản xuất, xuất khẩu và kim ng ạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ vụ mùa 2004/2005- 2010/2011 36
14 Bảng 2.5: Tình huống hợp đồng xuất khẩu cà phêở công ty Trung Nguyên 42
15 Bảng 2.6: Biến động tăng giá cà phê 43
16 Bảng 2.7: Sử dụng hợp đồng giao sau trong trường hợp giá ătng 42
17 Bảng 2.8: Biến động giảm giá cà phê 44
18 Bảng 2.9: Sử dụng hợp đồng giao sau trong trường hợp giá giảm 44
19 Bảng 2.10: Tóm t ắt biến động giáả nh hưởng đến lợi nhuận của Trung Nguyên 45
Trang 1521 Bảng 2.12: Thống kê giao dịch hợp đồng giao sau cà phê của các doanh nghiệp càphê Việt Nam qua sàn LIFFE t ừ năm 2005-2011 59
Trang 162010/2011 30
2. Biểu đồ 2.2: Giá cà phê Robustaừt năm 2004-2010 31
3. Biểu đồ 2.3: Giá cà phê Arabicaừt năm 2004-2010 32
4. Biểu đồ 2.4: Biểu đồ minh họa sản lượng và xu ất khẩu cà phê Việt Nam từ 2004-2011 38
5 Biểuđồ2.5: Đánh giá các nhânố ảtnh hưỏng tới giá cà phê 41
6. Biểu đồ 2.6: Biểu đồ minh họa khối lượng giao dịch hợp đồng giao sau cà phê và trị giá giao dịch tại Trung tâm giao d ịch cà phê Buôn Ma Thuột từ tháng 3/2011đến tháng 6/2012 55
7. Biểu đồ 2.7: Biểu đồ minh họa khối lượng giao dịch hợp đồng giao sau cà phê trên tổng sản lượng cà phê và trị giá giao dịch cà phê của Việt Nam tại sàn LIFFE t ừ năm 2005-2011 59
8. Biểu đồ 2.8: Đánh giá ệhiu quả đem lại của việc tham gia hợp đồng giao sau đối với lợi nhuận công ty 62
9. Biểu đồ 3.1: Đánh giá ứmc độ hữu ích của hợp đồng giao sau 68
10. Biểu đồ 3.2: Đánh giá cácếuytố gây khó kh ăn cho doanh nghiệp cà phê khi tham gia hợp đồng giao sau 68
DANH MỤC CÁC HÌNH V Ẽ 1 Hình 1.1: Basic thu hẹp 12
2 Hình 1.2: Basic mở rộng 12
3 Hình 1.3: Basic âm 17
4 Hình 1.4: Basic dương 17
Trang 17Mở đầu :
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Việt Nam là m ột nước xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới, hơn nữa Việt Nam đang bước vào th ời kỳ hội nhập sâu r ộng, tính cạnh tranh ngày càng kh ốc liệt Tuy nhiên, hiện tại các doanh nghiệp cà phê Việt Nam đang gặp phải rất nhiều khó kh ăn trong việc cạnh tranh giá ảc với các nước trên thế giới Các công cụ phòng ng ừa rủi
ro biến động giá cà phê còn ấrt thiếu và y ếu Với công d ụng là m ột công c ụ hỗ trợ người trồng cà phê và các doanh nghiệp cà phê trong việc phòng ng ừa rủi ro về giá
và đảm bảo đem lại nguồn thu nhập ổn định cho người dân, h ợp đồng giao sau thực
sự là m ột biện pháp hữu hiệu Điều này đã được kiểm chứng bằng sự phát triển cực
kì mạnh mẽ của các thị trường giao sau cà phê trên thếgiới
Tuy nhiên, hợp đồng này còn r ất mới mẽ đối với các doanh nghiệp cà phê Việt Nam về quy cách hợp đồng, cơ chế hoạt động và các quyđịnh có liên quan của sàn giao d ịch giao sau… Điều đó, d ẫn tới việc phòng ng ừa rủi ro do biến động giá
cà phê bằng hợp đồng giao sau chưa thực sự hiệu quả, gây không ít thi ệt hại về tài chính cho doanh nghiệp Hơn nữa, vai trò c ủa chính phủ trong việc tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp tiếp cận các sàn giao dịch giao sau cà phê quốc tế cũng chưa thực sự có hi ệu quả Với mong muốn hợp đồng giao sau cà phê ngày càng được ứng dụng rộng rãi và hi ệu quả trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp và mong mu ốn góp ph ần phát triển thị trường giao sau Việt Nam
ngang tầm khu vực, tác giả đã ch ọn đề tài “ Nâng cao hi ệu quả phòng ng ừa rủi ro
biến động giá cà phêở Việt Nam bằng hợp đồng giao sau”.
2 Mục tiêu nghiênứ u:c
Mục tiêu nghiênứcu của đề tài là giúp các doanh nghiệp cà phê có cách nhìn nhận đúng đắn và hi ểu được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp đồng giao sau để phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phê,đẩy mạnh việc ứng dụng hợp đồng giao sau ngày càng hi ệu quả và r ộng rãi trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phê Việt Nam Từ mục tiêu nghiênứcu này, tác giả sẽ phân tích tình hình th ực tế sử dụng
Trang 18hợp đồng giao sau ở các doanh nghiệp cà phê Việt Nam hiện nay Tìm hiểu nhữngkhó kh ăn vướng mắc, từ đó tìm ra các giải phápđể giải quyết những khó kh ăn,vướng mắc này.
Để thực hiện mục tiêu nghiênứcu được đề cập ở trên,đề tài t ập trung trả lờinhững câu h ỏi nghiên cứu sau:
- Tình hình biến động giá cà phê trênếthgiới ảnh hưởng như thế nào đến lợinhuận của người kinh doanh cà phê tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng hợp
đồng giao sau và không s ử dụng hợp đồng giao sau để phòng ng ừa?
- Thực tiễn ứng dụng hợp đồng giao sau trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá
cà phêạti Việt Nam như thế nào? Thành t ựu đạt được là gì? Trong th ời gian qua có nh ữngkhó kh ăn, vướng mắc nào c ần giải quyết?
- Những nguyên nhân nào làm hi ệu quả của việc sử dụng hợp đồng giao sau trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phêạti Việt Nam không cao?
- Những giải pháp nào cần được đề xuất để nâng cao hi ệu quả trong việc ứngdụng hợp đồng giao sau để phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phê cho các doanh nhiệp cà phêở Việt Nam?
3 Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu:
Đề tài ch ủ yếu tập trung nghiên ứcu cơ chế vận hành c ủa hợp đồng giao sau
và v ấn đề sử dụng hợp đồng giao sau trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá ủca cácdoanh nghiệp cà phê Việt Nam trên các sàn giao ịdch cà phê quốc tế
Về phạm vi nghiên ứcu, đề tài nghiên cứu trong phạm vi các doanh nghiệp
cà phê ạti Việt Nam từ năm 2004 đến nay
4 Phương pháp nghiênứ u:c
Phương pháp thu thập số liệu: Đối với dữ liệu thứ cấp thì tác giả thu thập
thông tin qua các trang mạng điện tử, các báo cáo nghiênứu của các chuyên gia,ổ t
chức hiệp hội cà phê Việt Nam Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả phỏng vấn tình hình kinh doanh, thực hiện hợp đồng giao sau trực tiếp tại các doanh nghiệp cà phê Việt Nam thông qua b ảng câu h ỏi phỏng vấn
Trang 19Phương pháp phân tích: Hệ thống hóa t ứng nhóm thông tin, thu ận tiện cho việc đối chiếu, so sánh Phương pháp này dựa trên kết quả điều tra cùng với quá trìnhtham khảo thực tế và t ừ những kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình hoạt động
ở ngành cà phê Tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp này nhằm làm rõ vai trò c ủa hợp đồng giao sau trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phê, vàđề ra giải pháp nhằm nâng cao hi ệu quả sử dụng hợp đồng giao sau
Phương pháp so sánh: So sánh các côngụ phòngc ng ừa rủi ro được áp dụngtrên thế giới và l ợi ích của hợp đồng giao sau so với các công cụ phòng ng ừa rủi rokhác
Phương phápđiều tra: Tác giả cũng tiến hành ph ỏng vấn 35 doanh nghiệp trên
150 doanh nghiệp hoạt động trong ngành cà phê để đánh giá ứmc độ quan tâm của doanh nghiệp trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phê ằbng hợp đồng giao sau, tìm ra những khó kh ăn, vướng mắc, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục Tác giả sử dụng công c ụ SPSS để xử lý k ết quả khảo sát thực tế
5 Các nghiênứ uc tham khảo cho đề tài:
Xuất phát ừt nhu cầu xây d ựng và phát triển thị trường giao sau nông s ảnnói chung và th ị trường giao sau cà phê nói riêng, nhiều nhà khoa h ọc đã quan tâmnghiên ứcu Các công trình này đã đóng góp l ớn về mặt lý lu ận, cũng như thựctiễn Khái quát ộmt số công trình nghiên cứu mà tác giả đã tham kh ảo cho đề tài:
- TS Nguyễn Bảo Trung (2008) chủ nhiệm đề tài “ Phát triển hoạt động
giao dịch nông s ản ở Việt Nam” Đề tài có nghiên cứu giao dịch giao sau như là công c ụ
phòng ch ống rủi ro trong kinh doanh nông s ản nói chung và cà phê nói riêng, tuy nhiên các doanh nghiệpthực hiện giao dịch giao sau rồi mà v ẫn bị thua lỗ, nguyên nhân là do thịtrường giao sau nông s ản tại Việt Nam chưa phát triển
- ThS Nguyễn Lương Thanh(Viện nghiên ứcu Thương Mại, Bộ Công
Thương, 2009) chủ nhiệm đề tài “ Thị trường hàng hóa nông s ản giao sau và vai trò của nó đối với việc tiên thụ nông s ản ở nước ta” Đề tài cho th ấy tầm quan trọng
Trang 20của thị trường giao sau, nên thị trường giao sau cần phải được hoàn thi ện và phát triển.
- ThS Đào Minh Tho ại và các cộng sự (2008) chủ nhiệm đề tài “ Quản trị rủi
ro giá cả hàng hóa cho các doanh nghi ệp xuất khẩu nông s ản bằng công c ụ phái sinh” Đề tài cho r ằng phòng ng ừa và qu ản trị rủi ro giá ảc thực sự cần thiết đối với
các doanh nghiệp kinh doanh nông s ản nói chung và cà phê nói riêng Trên thế giới
đã có r ất nhiều quốc gia phòng ng ừa rủi ro giá bằng các công cụ phái sinh, trongđó
có s ử dụng hợp đồng giao sau Tuy nhiên,điều này còn r ất mới mẽ ở Việt Nam vì thực sự các biện pháp này không phổ biến và c ũng không được ứng dựng nhiều
- Ngân hàng th ế giới (World Bank, 2011) nghiên ứcu “ Quản trị rủi ro giá
cà phê” Đề tài nghiên cứu ứng dụng cho Việt Nam, chỉ ra rằng các doanh nghiệp
Việt Nam chủ yếu dựa vào ho ạt động mua bán hàng thực để quản lý giá cả nênđa
phần gặp nhiều rủi ro khi có nh ững biến động giá bất lợi Chính vì thế, các doanhnghiệp Việt Nam nên quan tâm đến các công cụ tài chính: h ợp đồng giao sau, hợpđồng quyền chọn để hạn chế rủi ro trong kinh doanh
Ngoài ra, c ũng còn nhi ều đề tài nghiên cứu về lợi ích của hợp đồng giao sau trong việc phòng ng ừa rủi ro biến động giá Dựa trên ơc sở đó, tác giả sẽ tập trung nghiên ứcu việc ứng dụng hợp đồng giao sau trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá
cà phê tại Việt Nam với mong muốn các doanh nghiệp cà phê Việt Nam sử dụng ngày càng r ộng rãi và nâng cao hi ệu quả trong kinh doanh
6 Kết cấu đề tài: Bao gồm những phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở luận về phòng ng ừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng
giao sau
Chương 2: Thực trạng sử dụng hợp đồng giao sau cà phê tại Việt Nam
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hi ệu quả sử dụng hợp đồng giao
sau trong phòng ng ừa rủi ro biến động giá cà phêạti Việt Nam
Trang 21CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ PHÒNG NG ỪA RỦI RO BIẾN ĐỘNG GIÁ BẰNG HỢP ĐỒNG GIAO SAU:
1.1 Cơ sở lý lu ận về hợp đồng giao sau:
1.1.1 Các khái ệnim:
Hợp đồng giao ngay (Spot contract): Hợp đồng giao ngay là th ỏa thuận
giữa người mua và ng ười bán về hàng hóa, giá cả, việc giao nhận và thanh toánhoặc là ngay l ập tức hoặc là ít lâu sau đó (1)
Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract): Hợp đồng kỳ hạn là th ỏa thuận giữa hai bên, người mua và ng ười bán, trongđó, yêu cầu giao hàng hóa t ại một thời
điểm với giá ảc đã đồng ý ngày hôm nay N ếu vào th ời điểm đáo hạn, giá thực tếcao hơn giá thực hiện, người sở hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu giá thấp
hơn thì người sở hữu sẽ chịu một khoản lỗ (2)
Hợp đồng giao sau (Futures contract) (3): Hợp đồng giao sau là m ột hợp
đồng kỳ hạn đã được tiêu chuẩn hóa, được giao dịch trên sàn giao dịch và được điềuchỉnh theo thị trường hàng ngày, trong đó kho ản lỗ của một bênđược chi trả chobên còn lại
Các hợp đồng giao sau được giao dịch trên thị trường có t ổ chức, gọi là sàngiao dịch giao sau Người mua hợp đồng giao sau là ng ười có ngh ĩa vụ mua hànghóa vào m ột ngày trong t ương lai, có th ể bán hợp đồng trên thị trường giao sau.Điều này đã làm cho h ọ thoát khỏi nghĩa vụ mua hàng hóa Ng ược lại, người bán hợp đồng giao sau là ng ười có ngh ĩa vụ bán hàng hóa vào m ột ngày trong t ương lai, có th ể mua lại hợp đồng trong thị trường giao sau Điều này đã làm cho h ọ thoátkhỏi nghĩa vụ bán hàng hóa
Hợp đồng giao sau được chuẩn hóa v ề thời gian, địa điểm, chất lượng và s ố lượng giao hàng
Mua bán hợp đồng giao sau không nh ất thiết chỉ là gi ữa người sản xuất và người mua vì những đối tượng chấp nhận rủi ro khác có thể trở thành đối tác trong hợp đồng và do đó t ạo ra tính thanh khoản cho thị trường(thông th ường đây là th ị
(1)(2)(3)
Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xu ất bản Thống kê [7]
Trang 22trường có tính thanh kho ản cao).
1.1.2 Các ợli thế về hoạt động của hợp đồng giao sau so với giao ngay và các công cụ phái sinh khác:
- Chi phí giao dịch thấp hơn: khi tham gia hợp đồng giao sau, nhà đầu tư chỉ
phải bỏ phí hoa hồng và kho ản ký qu ĩ So với phí hoa hồng của hợp đồng giao sau, phíquyền chọn cao hơn rất nhiều.(4)
- Tính thanh khoản cao hơn thị trường giao ngay: Do mức vốn yêu ầcu tham
gia vào th ị trường giao sau thấp hơn giao ngay và th ị trường giao sau cho phép
nhà đầu tư mua đi bán ạli hợp đồng nếu không có kh ả năng cung cấp hàng hóa.Nguyên nhân chính là hợp đồng giao sau được chuẩn hóa và giao d ịch rộng rãi,không gi ới hạn người mua, người bán
- Cho phép nhà đầu tư bán khống dễ dàng h ơn: Đây là đặc điểm nổi trội
của thị trường giao sau so với giao ngay, tạo điều kiện cho các nhà đầu cơ kinhdoanh Nhờ đó, t ạo tính thanh khoản cho thị trường giao sau
1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng giao sau:
1.1.3.1 Cácđiều khoản được tiêu chuẩn hóa:
Trong thị trường giao sau, các hoạt động mua bánđược thực hiện liên ụtc vớitrình độ chuyên môn nghiệp vụ và b ảo đảm an toàn cao Do đó, các điều khoảntrong hợp đồng được tiêu chuẩn hóa m ột cách ốti đa, giúp cho việc ký k ết hợpđồng nhanh chóng, đảm bảo an toàn v ề mặt pháp lý
- Tên hàng: Hàng hóa giao d ịch có th ể là hàng hóa thông th ường hoặc cũng có th ể
là các công cụ tài chính M ỗi sàn giao d ịch chỉ giao dịch một số loại hàng hóa nh ấtđịnh Trường hợp người mua (bán) muốn bảo vệ hàng hóa c ủa mình nhưng hànghóa đó không được mua bán trên sàn giao ịdch thì họ có th ể mua bán bằng một hợpđồng giao sau của loại hàng hóa t ương tự
- Chất lượng: cũng được tiêu chuẩn hóa
- Độ lớn: là độ lớn giá trị tài s ản được giao dịch trong một hợp đồng Độ lớn về mỗi
(4)
HàTh ị Thanh Bình(2007), Mua bán hàng hóa qua s ở giao dịch hàng hóa, đề tài nghiên cứu trường đại học
Kinh Tế Quốc Dân [1]
Trang 23loại hàng hóa được thống nhất hầu như trên toàn thế giới, giúp cho việc mua bán giữa các thị trường giao sau trên thế giới dễ dàng h ơn Việc qui định độ lớn hợp đồng sao cho không quá lớn để những nhà b ảo hộ nhỏ cũng có kh ả năng tham gia, không quá nhỏ vì khoản được bảo hộ sẽ không bù đắp được chi phí hoa hồng hay chiphí khác.
- Thời điểm giao hàng (th ời điểm đáo hạng hợp đồng): thường được xácđịnh làtháng giao hàng trong năm Trong tháng giao hàng đó, ngày giao hàng được quyđịnh cụ thể tùy vào lo ại hàng hóa và th ị trường
- Địa điểm giao hàng: Do sàn giao d ịch quy định Việc giao hàng x ảy ra khi các bên mong muốn thực hiện hợp đồng
1.1.3.2 Hợp đồng giao sau là m ột hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai:
Khi lập một hợp đồng giao sau, các bên ị bràng bu ộc quyền và ngh ĩa vụ trong mối liên hệ: bên bán có nghĩa vụ giao một khối lượng hàng xác định cho bên mua và có quy ền nhận tiền vào m ột thời điểm trong tương lai ở một giá thỏa thuận trước Ngược lại, bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo như thỏa thuận trong hợp đồng và có quy ền nhận hàng vào m ột thời điểm trong tương lai Để đảm bảo cho các hợp đồng giao sau được thi hành, sàn quy định các biện pháp bảo đảm đối với cả bên mua ẫln bên bánằbng việc ký qu ỹ hoặc các giấy tờ chứng minh khác
1.1.3.3 Hợp đồng giao sau được lập tại sàn giao d ịch qua trung gian:
Việc mua bán qua sàn giao dịch làm cho các nhà đầu tư không c ần quan tâmđến đối tác ủca mình Chỉ cần tuân th ủ quy định pháp luật lúc ký kết thì quyền vànghĩa vụ các bênđược đảm bảo Việc giám sát ựthc hiện, thực thi hợp đồng do sànđảm nhiệm
1.1.3.4 Đa số các hợp đồng giao sau được thanh lý tr ước thời hạn:
Đây là m ột đặc điểm rất độc đáo ủca hợp đồng giao sau mà các dạng hợpđồng khác không có được Trong hợp đồng giao sau, các bên có thể thanh lý h ợpđồng trước ngày đáo hạn một cách dễ dàng mà không c ần phải thông qua m ột sự
Trang 24thỏa thuận nào b ằng cách thực hiện nghiệp vụ thanh toán bù trừ là l ập một hợp đồng ngược lại với vị thế mà mình đang có.
1.1.3.5 Giảm thiểu rủi ro không thanh toán:
Thay đổi trong giá trị hợp đồng giao sau thể hiện trên khoản thanh toán bù trừ vào m ỗi cuối ngày N ếu hợp đồng của khách hàng tăng giá trị sau ngày giao dịch, mức tăng này s ẽ được cộng vào tài kh ỏan ký qu ỹ của khách hàng, ngược lại khoản
lỗ sẽ được trừ vào kho ản ký qu ỹ đó, cho đến khi khoản ký qu ỹ chỉ còn ở mức ký qu
ỹ duy trì, khách hàng sẽ phải nộp khoản ký qu ỹ bổ sung hoặc đóng v ị thế
1.1.4 Mục đích của việc sử dụng hợp đồng giao sau:
1.1.4.1 Phòng ng ừa rủi ro biến động giá:
Những người tham gia vào th ị trường giao sau với mục đích phòng ng ừa rủi
ro biến động giá có mong muốn mua hoặc bán hàng hóa thực nhưng lo lắng về việcgiá hàng hóa sẽ thay đổi trước khi mua hoặc bán hàng hóa đó trên thị trường Thựchiện một hợp đồng giao sau đối nghịch với vị thế trên thị trường giao ngay sẽ làmgiảm rủi ro
Ví dụ nếu bạn là m ột doanh nghiệp xuất khẩu nắm giữ cà phê có thể phòng ngừa giá trị lô hàng b ằng cách bán ộmt hợp đồng giao sau Nếu giá cà phê giảm, lô hàng m ất giá trị Tuy nhiên, bạn đang bán hợp đồng giao sau, bạn có th ể mua lại nó với giá thấp hơn, như vậy sẽ tạo ra một khoản lợi nhuận Khoản thu được từ vị thế giao sau sẽ bù đắp được một phần lỗ của lô hàng Nh ư vậy tham gia vào th ị trường giao sau để đạt được sự bảo vệ đối với sự thay đổi giá ảc thông qua mua ho ặc bán các hợp đồng giao sau của cùng loại và cùng s ố lượng hàng hóa để giảm rủi ro giá
1.1.4.2 Đầu cơ kiếm lời:
Những người tham gia thị trường giao sau với mục đích đầu cơ kiếm lợi nhuận từ việc mua hoặc bán cácợhp đồng giao sau bằng việc dự đoán biến động giá
cả trong tương lai Khi tham gia vào th ị trường với tư cách là nhà đầu cơ, họ chấp nhận rủi ro giá ảc và làm t ăng tính thanh khỏan của thị trường giao sau
Trang 251.1.5 Các chiến lược phòng ng ừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau:
1.1.5.1 Xácđịnh tỷ số phòng ng ừa: (5)
Tỷ số phòng ng ừa là s ố lượng hợp đồng giao sau mà m ột người cần sửdụng để phòng ng ừa độ nhạy cảm cụ thể nào đó trên thị trường giao ngay Vềphương diện kỹ thuật, tỷ số phòng ng ừa là giá trị của vị thế giao sau so với giá trịcủa vị thế giao ngay Chúng được sử dụng để xácđịnh số lượng hợp đồng giao saucần thiết Do vây, ta đặt tỷ số phòng ng ừa như là s ố lượng hợp đồng giao sau
Tỷ số phòng ng ừa được thiết lập sao cho khoản lãi hay l ỗ trên hợp đồnggiao sau phải tương thích với khoản lãi hay l ỗ trên hợp đồng giao ngay
Không có m ột phương pháp nào chính xácđể xácđịnh tỷ số phòng ng ừatrước khi tiến hành phòng ng ừa Tuy nhiên có nhiều phương phápước lượng chúng.Cáchđơn giản nhất là th ực hiện vị thế trên thị trường giao sau tương đương với quy
mô trên thị trường giao ngay
Ví dụ bạn đang nắm giữ 102 tấn cà phê, giá bán giao ngay 40.000đ/kg, giá trị
lô hàng 4080 tri ệu đồng Bạn sẽ nắm giữ hợp đồng giao sau trị giá 4080 triệu Nếu giá giao sau là 42.000 đ/kg, mỗi hợp đồng giao sau 1 lot 10 tấn x 1000 x 42.000 =
420 triệu Khi đó, b ạn sẽ bán 4080/420 = 10 lot trên ịthtrường giao sau
1.1.5.2 Các ơc chế phòng ng ừa rủi ro: (6)
Vị thế bán:Là ng ười bán trênợhp đồng giao sau, với ý định mua lại chúng
sau đó ở một mức thấp hơn để kiếm lời
Vị thế mua: Là ng ười mua trên hợp đồng giao sau, với ý định bán ạli chúng
sau đó ở một mức cao hơn để kiếm lời
1.1.5.2.1 Phòng ng ừa vị thế bán(mua giao ngay, bán giao sau):
Người phòng ng ừa rủi ro hiện đang nắm giữ một tài s ản và đang lo ngại vềmột sự giảm giá của tài s ản, có th ể xem xét phòng ngừa bằng vị thế bán trênợhpđồng giao sau
(5)(6)
Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xu ất bản Thống kê [7]
Trang 261.1.5.2.2 Phòng ng ừa vị thế mua(bán giao ngay, mua giao sau):
Trong trường hợp bạn đang dự định mua một tài s ản trong tương lai, do longại giá tài sản sẽ tăng nên bạn mua một hợp đồng giao sau Sau đó, n ếu giá tài sảntăng lên, giá giao sauũcng sẽ tăng lên, và tạo ra một khoản lãi trên vị thế giao sau.Khoản lãi này ít nh ất đủ để bù đắp phần chi phí cao hơn khi mua tài s ản Đây đượcgọi là phòng ng ừa vị thế mua Do chúng có liên quanđến giao dịch dự kiến nênđôikhi được gọi là phòng ng ừa tiên liệu
Bảng 1.1: Tóm t ắt các cơ chế phòng ng ừa rủi ro
Phòng ng ừa vị thế Phòng ng ừa vị thế
Mở cửa giao dịch giao sau Bán giao sau Mua giao sauĐóng c ửa giao dịch giao sau Mua giao sau Bán giao sau
Nguồn : Quản trị rủi ro tài chính
(7)
Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xu ất bản Thống kê [7]
Trang 27Basic = Giá giao ngay – giá giao sau
Lãi t ừ phòng ng ừa rủi ro thay đổi theo basic Tính không ch ắc chắn trong basic liên quanđến việc basic thay đổi như thế nào được gọi là r ủi ro basic Phòng ngừa rủi ro đã chuy ển những thay đổi trong giá giao ngay thành những thay đổi trong basic Thay đổi trong basic thì ít biến động hơn là thay đổi trong giá giao ngay, chính vì thế những vị thế nào có phòng ng ừa rủi ro sẽ có ít r ủi ro hơn là v ị thế không có phòng ng ừa Bởi vì rủi ro basic là k ết quả từ những gì không ch ắc chắn liên quanđến những thay đổi trong basic nên hành vi phòng ngừa rủi ro là ho ạt động đầu cơ nhưng chúng lại tạo ra rủi ro ít hơn nhiều so với vị thế không phòng ngừa
- Trường hợp basic là m ột hằng số: Tức là giá giao ngay thay đổi cùng
chiều hướng và cùng m ức độ với giá giao sau, khiđó ph ần lợi nhuận trên thị trường này s
ẽ đúng bằng phần lỗ trên thị trường kia
Đó là phòng ng ừa rủi ro hoàn h ảo, tuy nhiên trên ựthc tế điều này r ất ít khixảy ra
- Basic biến động:
Basic thu hẹp: basic dương khi giá giao ngay cao hơn giá giao sau Nếu
giá giao ngay ătng chậm hơn giá giao sau ta có một hiệu ứng tổng thể là xu ất hiệnmột khoản lỗ ròng cho nhà s ản xuất ở vị thế bán hợp đồng giao sau.( xem hình 1.1)
Basic mở rộng: Nếu giá giao ngay ătng nhanh hơn giá giao sau thì người
bán giao sau ẽs thu được khoản lãi trên thị trường giao ngay nhiều hơn khoản lỗ trên thị trường giao sau Do vậy, lợi nhuận ròng thu được là m ột khoản lãi.( xem hình 1.2)
Trang 28Trường hợp hoàn toàn ng ược lại với người phòng ng ừa vị thế mua.
Trang 29Bảng 1.2: Tóm l ược các tácđộng của basic
Phòng ng ừa vị thế bán Phòng ng ừa vị thế mua
Nguồn : Quản trị rủi ro tài chính
1.2 Thị trường giao sau:
1.2.1 Cấu trúc thị trường giao sau:
Các giao dịch trên thị trường giao sau được tổ chức tại sàn giao d ịch bao
gồm cácđối tượng tham gia sau:(8)
+ Các nhà giao dịch giao sau(các bên mua và bên bán) cóể thphân lo ại dựa vào
chi ến lược mà h ọ tham gia:
- Nhà phòng ng ừa rủi ro (Hedger): nắm giữ một vị thế trên thị trường giao
ngay, và mu ốn phòng ng ừa rủi ro trên thị trường giao sau
- Các nhà đầu cơ(Speculators): Kiếm lời từ việc cố gắng đoán chiều hướng của
thị trường, bao gồm các thương gia hoa hồng, cácđịnh chế tài chính và cá nhân trên sàn giao
dịch
- Những người tìm chênh ệlch giá(Spreaders): ửs dụng chênh lêch giá mua
bánđể đầu cơ với chi phí thấp
- Các nhà kinh doanh chênhệlch giá(Arbitrageurs): Kiếm lời từ chênh ệlch giá
ảc của vị thế giao ngay và giao sau bi ến động ngược chiều nhau
+ Các ổt chức trung gian và môi gi ới trên thị trường:
- Công ty thanh toán bù trừ: là m ột định chế và là nhà b ảo đảm cho các
(8)
HàTh ị Thanh Bình(2007), Mua bán hàng hóa qua s ở giao dịch hàng hóa, đề tài nghiên cứu trường đại học
Kinh Tế Quốc Dân [1]
Trang 30giao dịch giao sau.
- Công ty môi gi ới hoa hồng: có các đại diện trên sàn giao dịch giao sau là những người môi gi ới hoa hồng hay là th ương gia hoa hồng
Các thuật ngữ phổ biến trong giao dịch giao sau được tác giả minh họa trongphụ lục 1
Đặt lệnh, các hình thức ký qu ỹ, thanh toán hàng ngày, quá trình giao nhậnhàng hóa được tác giả minh họa trong phụ lục 2
1.2.2 Vai trò c ủa thị trường giao sau:
1.2.2.1 Vai trò trong n ền kinh tế: (9)
Thị trường giao sau là m ột loại thị trường tài chính cao c ấp, mang lại 3 lợiích: bảo hộ, đầu cơ và ổn định giá thị trường, tương ứng với người bảo hộ, ngườiđầu cơ và vai trò c ủa nhà n ước trong họat động quản lý, ki ểm soát,điều tiết thịtrường
- Công c ụ bảo hộ: Thị trường sản phẩm phái sinh nói chung và thị trường giao
sau nói riêng cho phép những người muốn giảm rủi ro chuyển giao rủi ro sang
cho những người chấp nhận rủi ro - cácđịnh chế tài chính ho ặc các nhà đầu cơ
Nhóm ng ười bảo hộ là t ất cả những người sử dụng hợp đồng giao sau để bảo hộ cho hoạt động kinh doanh của mình Họ bảo hộ những rủi ro: Biến đổi giá ảc hàng hóa, giá ảc chứng khóan, s ự thay đổi của tỷ giá hối đoái, ựs thay đổi về lãi su ất
- Công c ụ đầu tư: các nhà đầu tư sử dụng hợp đồng giao sau như một công cụ
đầu cơ để kiếm lời, nhờ đó th ị trường giao sau mới hoạt động liên ụtc, nhộn nhịp và hi ệuquả được
- Công c ụ điều chỉnh giá ảc trên thịtrường: Việc các bên mua bán hàng hóa
v ới giá ảc dự kiến trong tương lai giúp cho thị trường tự điều chỉnh giá Nếu có một tin xấu(chẳng hạn như thời tiết khó kh ăn có th ể gây m ất mùa) hoặc tin tốt(được mùa) sẽ xảy
ra trong tương lai thì giá cả của mặt hàng đó s ẽ tự động điều chỉnh trên thị trường giao sau trước khi có s ự thay đổi giá thực sự trên thị trường tự do Nhờ
(9)
Bùi Lê Hà, Nguyễn Văn Sơn, Ngô Th ị Ngọc Huyền, Nguyễn Thị Hồng Thu(2000), Giới thiệu về thị
trường futures và option , NXB Thống Kê.[2]
Trang 31đó nh ững người cần bảo hộ có th ể điều tiết sản xuất, cân b ằng cung cầu Hơn thế nữa, việc niêm yết giá ảc công khai trên thị trường sẽ giúp cho các nhà kinh doanh không lo vi ệc mua bán không đúng giá, ép giáĐi.ều này không ch ỉ có l ợi cho ngườigiao dịch trên thị trường giao sau mà nó còn là c ăn cứ để các nhà kinh doanh trong nước, khu vực hoặc thế giới thực hiện việc mua bán ủca mình.
1.2.2.2 Vai trò trong qu ản lý nhà n ước:
Thị trường giao sau chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các diễn biến giá ảc hàng hóatrên thế giới trong tương lai gần Sự xuất hiện của thị trường giao sau giúp cho các thành phần tham gia thị trường cũng như nhà n ước nắm được quan hệ cung cầu và giá cả Do đó, th ị trường giao sau trở thành m ột công c ụ để nhà n ước quản lý, quan sát ựs biến chuyển trên thị trường nhằm đưa ra các chiến lược quan trọng để điều tiết và phát triển kinh tế
1.2.2.3 Tạo ra ích lợi cho xã h ội:
Khác với đánh bạc và cá cược, phòng ng ừa rủi ro bằng hợp đồng giao sautuy thường được dùng để đầu cơ nhưng nó không ch ỉ tạo ra lợi ích cho chính ngườitham gia hợp đồng, mà cao h ơn là nó giúp cho th ị trường tài chính tr ở nên hoạtđộng hiệu quả hơn, tạo cơ hội tốt cho việc phòng ng ừa rủi ro
1.2.3 Mối quan hệ giữa thị trường giao sau – th ị trường giao ngay:
1.2.3.1 Liên ếkt thị trường giao ngay – th ị trường giao sau:
Liên kết thị trường giao ngay và th ị trường giao sau cho phép những ngườiphòng ng ừa rủi ro sử dụng thị trường giao sau để bù đắp rủi ro về giá trên ịthtrườnggiao ngay Mối quan hệ này được đo lường bằng basic
1.2.3.2 S h i t giá giao ngay – giao sau:
Giá giao ngay và giá giao sau có xu hướng biến động cùng chiều, mặc dùkhông luôn luôn cùng m ột mức độ
Nếu như người mua trên thị trường giao ngay chào giá thấp hơn nhiều so vớigiá giao sau, thì người bán trên ịthtrường giao ngay có th ể bán giao sau Việc khan
(10)
Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xu ất bản Thống kê [7]
Trang 32hiếm hàng trên thị trường giao ngay làm cho nh ững người mua tăng giá giao ngaylên.Đồng thời, lúc này do áp ựlc bán trên ịthtrường giao sau tăng lên làm giá giao saugiảm đi Chính vì thế giá giao sau và giá giao ngayẽshội tụ về với nhau.
Ngược lại, nếu giá giao ngay quá cao soớvi giá giao sau, người mua giao ngay
có th ể mua giao sau Người mua nhận hàng v ới giá giao sau thấp và bán chúng lại trên thị trường giao ngay với giá cao hơn, làm t ăng giá giao sau và giảm giá giao ngay cho đến khi chúng đạt đến mức cân b ằng mà m ọi người không th ể làm nh ư thế để kiếm lời
Sự hội tụ giữa giá giao ngay và giá giao sau cònđược đo lường bởi basic:
- Basic dương: Nếu giá giao ngay cao hơn giá giao sau nhà sản xuất sẽ bán giao
ngay hàng hóa c ủa mình và mua giao sau N ếu có nhi ều người làm nh ư thế sẽ
tạo sức ép giảm giá giao ngay Trongđó có nhi ều người mua giao sau, nên ẽs làm cho giá giao sau ătng lên chođến khi chúng đạt đến mức cân b ằng
- Basic âm : Nếu giá mua giao ngay quá ấthp tại thời điểm giao hàng, nhà s ản
xuất sẽ nắm giữ hàng t ồn kho và ti ến hành bán giao sau Nếu có nhi ều người làm như thế
sẽ tạo nên ứsc ép làm giảm giá giao sau Trong khiđó, vi ệc thiếu vắng những người bán hàng trên thịtrường giao ngay làm cho ng ười mua tăng giá mua lên Giá giao ngay và giá giao sauẽ dis chuyển cùng nhau
Trang 33Hình 1.3: Basic âm
Bán giao ngay
Nhiều người bán làmgiảm giá bán
Giao ngay
Kết quả: giá giao ngay vàgiá giao sau tiến lại gầnnhau hơn
Ít người bán làm
Hình 1.4: Basic dương
Trang 341.3 Kinh nghiệm phòng ng ừa rủi ro biến động giá bằng hợp đồng giao sau trên thế giới và bài h ọc cho Việt Nam:
1.3.1 Kinh nghiệm phòng ng ừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau trên thế giới và thành t ựu đạt được:
Ngày nay h ợp đồng giao sau là m ột kênh quản trị rủi ro và đầu cơ rất được
ưa chuộng t r ê n thế giới Hợp đồng giao sau được phát triển cho rất nhiều
sản phẩm khác nhau Giao sau nông sản trong đó có cà phê là m ột trong những sản phẩm lâu đời nhất và hi ện nay vẫn đóng vai trò to l ớn trong quy mô h ợp đồngcủa nhiều sàn giao d ịch lớn trên thế giới Có r ất nhiều sàn nh ư LIFFE(Sàn giao dịch giao sau London), NYBOT(Sàn giao d ịch New York), CBOT(Sàn giao d ịchChicago), BM&F của Brazil, TGE của Nhật, SICOM của Singapore… được tác giả minh họa trong phụ lục 3
Brazil: Giống như nhiều quốc gia khác, nông dân Brazil mất đi các khoản
tín dụng khi chính phủ Brazil ngưng tài tr ợ cho khu vực nông nghi ệp từ những năm 80 Khi đó các Ngân Hàng tìm m ọi cáchđể bù đắp lỗ thủng khi chính phủ ngưng chương trình tài tr ợ Tuy nhiên công việc này không ph ải dễ dàng mà có
th ể thực hiện được vì khả năng hoàn tr ả của các nông dân không ph ải lúc nào cũng tốt cả Chính vì vậy trong năm 1994 chính phủ Brazil, thông qua State – Owned Banco do Brazil(đây là m ột ngân hàng nông nghi ệp lớn nhất trên thế giới) đi đến quyết định khắc phục những ảnh hưởng do chương trình tín dụng của chính phủ gây ra b ằng cách giới thiệu các cơ chế mua bán mới trên thị trường Cedula De Product Rural(CPR)
Việc Brazil đã có th ị trường quyền chọn và h ợp đồng giao sau cho hànghóa nông s ản của họ mà c ụ thể là sàn giao d ịch The Bolsa De Mercadorias &Futuros(BM&F) đã giúp CPR thực hiện tốt chức năng trả tiền trước cho các hợpđồng giao sau, mục đích chính là gi ới thiệu những công c ụ tài chính cho các nôngdân và h ợp tác xã có thể bán ảsn phẩm giao sau cho Banco do Brazil thông quaCPR và nh ận những khoản tiền mặt tương đương CPR có th ể chuyển và
Trang 35giao dịch các hàng hóa trênở thị trường thứ cấp tại các ởs giao dịch hàng hóa ở các
nước khác trên ếthgiới
Bảng 1.3: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn
BM&F
Số lượng hợp
373,386,152 610,283,470 659,477,002đồng giao sau
Nguồn: Tạp chí Futures IndustryTrong cuộc điều tra về những nông dân tr ồng cà phê trong năm 2010 tại
Brazil, thì có th ể đến 48% nông dân ti ếp cận đến với CPR đạt được các mục tiêu
về bảo đảm rủi ro mùa vụ, 28% đạt được mục tiêu chính của họ là b ảo đảm giá,
22% CPR sử dụng đã đạt được 2 mục tiêu CPR chịu trách nhiệm chính trong việc
ký các hợp đồng xuất khẩu cà phê thông qua các hợp đồng giao sau đối ứng tại các
sàn giao dịch như LIFFE ở London hay NYBOT của New York Do tập hợp được
một khối lượng lớn cà phê lớn nên hiện nay CPR đã có nh ững ảnh hưởng nhất định
trong việc điều phối thị trường cà phê thế giới
Nhờ những cải cách năng động đầy quyết đoán của chính phủ Brazil mà
ngành cà phê của Brazil đã có nh ững bước phát triển nhất định, loại trừ được phần
lớn các tácđộng của rủi ro giá ảc nhằm ổn định đời sống của các nông dân trồng cà
phê tại đất nước có s ản lượng cà phê lớn nhất thế giới này
Ấn Độ là m ột hiện tượng trong tăng trưởng giao dịch hợp đồng giao sau hàng
hoá Từ năm 2003, khi chính phủ dỡ bỏ những hạn chế trong việc giao dịch các hợp
đồng giao sau, chấp thuận cho sự hoạt động đa thị trường, do đó môi tr ường giao dịch
trở nên cạnh tranh hơn, phù hợp với sự phát triển sản phẩm và chi ến lược kinh doanh
Ngoài ra, chính ph ủ cũng rất nỗ lực trong việc đào t ạo và qu ảng cáo cho sàn giao dịch
giao sau trước khi đi vào ho ạt động Hai sàn giao d ịch lớn của Ấn Độ là – Sàn giao d
ịch đa hàng hoá(the Multi Commodity Exchange-MCX) và Sàn giao dịch
Trang 36phái sinh và hàng hoá quốc gia(the National Commodities and Derivatives
Nguồn: Tạp chí Futures Industry
Trung Quốc đã cho th ấy kinh nghiệm nổi trội trong sự sáng ạto thị trường
hàng hoá phái sinh và các sàn giao ịdch hàng hoá giao sau trong những năm 1990
Sau khi nhận thấy sự đầu cơ quá mức ở rất nhiều sàn giao d ịch, chính phủ đã can
thiệp với 2 biện pháp ảci cách có tính cấu trúc gọi là” s ửa chữa” và đóng c ửa rất
nhiều sàn Ngày nay, ch ỉ còn t ồn tại 3 sàn giao d ịch lớn là: Sàn giao d ịch Đại Liên
(The Dalian Commodity Exchange – DCE), Sàn giao d ịch các hợp đồng giao sau
Thượng Hải (The Shanghai Futures Exchange – SHFE), và sàn gi ao dịch hàng hoá
Shengzhou (the Shengzhou Commodity Exchange –ZCE) Trong 3 sàn này, sàn giao
dịch hàng hoá Thượng Hải là sàn giao d ịch nông s ản lớn nhất
Bảng 1.5: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn SHFE
Số lượng hợp
434,864,068 621,898,215 308,239,140đồng giao sau
Nguồn: Tạp chí Futures Industry
Bảng 1.6: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn DCE
Số lượng hợp
416,782,261 403,167,751 289,047,020đồng giao sau
Nguồn: Tạp chí Futures Industry
Trang 37Bảng 1.7: Số lượng hợp đồng giao sau nông s ản giao dịch trên sàn ZCE
Số lượng hợp
227,112,521 495,904,984 406,390,664đồng giao sau
Nguồn: Tạp chí Futures Industry
Thái Lanlà m ột quốc gia xuất khẩu gạo và cao su l ớn lên thế giới, do vậy họ
đã b ắt đầu đưa ra sàn giao d ịch hợp đồng giao sau cho nông s ản(the Agricultural
Futures Exchange of ThaiLand) cho 2 loại hàng hoá trong năm 2004 Cao su là h ợp
đồng được giao dịch thành công nh ất trên sàn của Thái Lan Mặt hàng g ạo mặc dù
cũng là m ột sản phẩm thế mạnh của đất nước, nhưng hợp đồng gạo không th ực sự
thành công, do có nhi ều những thiếu sót trong quá trình đưa ra hợp đồng và s ự biến
động nhanh mạnh khi đi vào giao d ịch Sau đó, chính ph ủ có s ự sửa đổi đối với
hợp đồng này và nh ận được sự thành công đáng kể Tuy nhiên, sauđó nó c ũng
không được giao dịch nhiều vì các chiến lược hỗ trợ giá ảsn xuất được đưa ra và s
ửa đổi bởi chính phủ không hi ệu quả
Nhật Bản là m ột quốc gia có n ền nông nghi ệp không th ực sự phát triển
mạnh song lại là m ột trong những quốc gia có sàn giao d ịch lâu đời trên thế giới
Sàn giao dịch ngũ cốc TOKYO(The Tokyo Grain Exchange), là sàn giao d ịch hàng
hóa giao sau lâu đời nhất trên thế giới, ngày nay chính ph ủ Nhật đã h ợp nhất sàn
giao d ịch này v ới sàn giao d ịch Yokohama
Bảng 1.8: Số lượng hợp đồng giao sau ngũ cốc giao dịch trên sàn Tokyo
Trang 38Thành t ựu của thị trường giao sau trên thế giới:
Giao dịch hợp đồng giao sau xảy ra trên hơn 75 sàn giao d ịch giao sau khắpthế giới Do tính chất của giao dịch toàn c ầu, đặc biệt là khi được tự động hóa hoàntoàn, nên đây chính là điều kiện liên kết các sàn giao dịch lại với nhau Ví dụ SànGiao D ịch Chicago (CME) và Sàn Giao D ịch Tiền Tệ Quốc Tế Singapore(SIMEX) được liên kết chặt chẽ đến độ mà giao d ịch mở một vị thế Eurodolars trênmột sàn giao d ịch này và có th ể đóng v ị thế lại trên một sàn giao dịch khác Chính
do ựs liên kết giữa các sàn giao dịch ở khắp nơi trên thế giới đã ngày càng làm t ăngthêm tính phổ biến của thị trường này (11)
Theo số liệu trên ạtp chí Futures Industry phát hành tháng 5/tháng 6ămn
2011, có kho ảng 1.7 tỷ hợp đồng giao sau được giao dịch tại CME trong năm 2011.CBOT có kh ối lượng giao dịch gần 540 triệu h ợp đồng Sàn giao d ịch giao saubận rộn nhất trên thế giới là EUREX, là sàn giao d ịch liên kết giữa Đức và Th ụy Sĩ
đã giao d ịch trên 1.4 ỷt hợp đồng Sàn giao d ịch giao sau Singapore giao dịch trên
35 triệu hợp đồng
1.3.2 Bài h ọc cho Việt Nam:
Phát triển thị trường phi tập trung cho giao dịch giao sau trước khi thành l ập
Sở giao dịch giao sau CBOT cũng như CME của Mỹ đầu tiênđược thành l ập chủyếu để thực hiện giao dịch giao sau Sự ra đời của CBOT và CME nh ằm mục đíchđảm bảo việc thực thi hợp đồng giữa các thương nhân Đây chính là th ị trường phitập trung theo cách gọi hiện nay ZCE của Trung Quốc khởi đầu là ch ợ đầu mốingũ cốc Quảng Châu, được thành l ập để giao dịch giao sau các mặt hàng ng ũ cốc,sau đó phát triển thành S ở giao dịch giao sau Mô hình này thành công nh ờ vào:
- Đây là th ị trường hàng hóa th ật, tiêu chuẩn sản phẩm và h ợp đồng đượcchuẩn hóa Ng ười bán muốn bánđược hàng hóa th ật của mình và ng ười mua muốnmua hàng hóa th ật Đây c ũng chính là th ị trường sơ cấp mà có th ị trường sơ cấp thì mới có th ị trường thứ cấp
(11)
Nguyễn Thị Ngọc Trang và các cộng sự(2007), Quản trị rủi ro tài chính, Nhà xu ất bản Thống kê [7]
Trang 39- Thị trường phi tập trung lúc đầu chính là n ơi cho thương nhân t ập dợtphương thức phòng ch ống rủi ro, tổ chức quản lý th ị trường học hỏi kinh nghiệm điềuhành th ị trường và c ơ quan nhà n ước học hỏi kinh nghiệm trong việc hoạch
định chính sách, giám sátị thrường Điếu này giúp cho thị trường phát triển nhanh
hơn Chỉ cần 3 năm thử nghiệm về giao dịch giao sau bắt đầu từ năm 1990 đến năm
1993, Trung Quốc đã hình thành S ở giao dịch giao sau và hi ện nay rất thành công
Kinh nghiệm của các quốc gia cho thấy, để phòng ng ừa rủi ro biến động giá hiệu quả bằng hợp đồng giao sau thì các quốc gia đều xây d ựng cho mình một trung tâm giao d ịch giao sau cho loại hàng hoá đó(sàn giao d ịch) và đưa ra hợp đồng giao sau với điều kiện phù hợp về số lượng, chất lượng và điều kiện giao hàng… Đối với mặt hàng cà phê, người kinh doanh cà phê tại Việt Nam thường tham gia hợp đồng giao sau trên 2 thị trường lớn là LIFFE (Sàn giao d ịch London), NYBOT (Sàn giao dịch New York) , giao dịch thông qua các ngân hàng được nhà n ước chỉ định Hiện tại, Việt Nam đã xây d ựng trung tâm giao d ịch giao sau cà phê cho riêng mìnhạti Buôn Ma Thuột Do đó, trong th ời gian tới để thị trường giao dịch giao sau cà phê
có thể phát triển thì cần quán triệt những quan điểm sau:
- Sự phát triển của sàn giao d ịch giao sau sẽ là trung tâm qu ản lý r ủi ro cho tăng trưởng và ổn định thu nhập cho các nhà sản xuất, kinh doanh cà phê Công nghệ
là động lực chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của sàn giao d ịch Trong bối cảnh ngày nay, đòi h ỏi giao dịch phải nhanh chóng, k ịp thời, độ tin cậy cao nên hầu hết các Sở giao dịch hàng hóa trên thế giới đều chuyển sang giao dịch bằng hệ thống giao dịch điện tử tự động như hệ thống nhập lệnh và kh ớp lệnh tự động bằng máy tính và nhi
ều hệ thống giao dịch được nối mạng toàn c ầu…
- Sàn giao d ịch cần phải thận trọng trong việc quản lý ho ạt động để duy trì được lòng tin c ủa người tham gia
1.4 Vài nét về thị trường giao sau cà phê trên thếgiới:
Hợp đồng giao sau cà phê được thực hiện trên 2 sàn giao dịch quốc tế
Trang 40chính là:
- LIFFE (London International Financial and Futures Exchange), giao dịch cà phê Robusta
- NYBOT (New York Board of Trade), giao dịch cà phê Arabica
Ngoài ra, còn có các sàn giao d ịch cà phê khác như sàn BM&F (Bolsa deMercadoria & Futuros) của Brazil, TGE (Tokyo Grain Exchange) của Nhật Bản,SICOM (the Singapore Commodity Exchange) của Singapore…
1.4.1 Sàn giao d ịch London:
Sàn giao d ịch tại thị trường chứng khoán London- LIFFE London(
International Financial Futures and Options Exchange) chuyên giao dịch mua bán chủng loại cà phê Robusta
Khối lượng giao dịch trung bình của cà phê trên sàn LIFFE khoảng 12-13ngàn lot/ngày (t ương đương 60 ngàn t ấn) Lượng hợp đồng mở để giao dịch đạtmức 140-180 ngàn lot, t ương đương khoảng 700 ngàn t ấn cà phê Dự trữ trungbình của LIFFE vào kho ảng 40,000 lot (200,000 tấn) cà phê
Quy trình giao hàng cà phê và m ột số thông tin trên thị trường LIFFE được minh họa trong phụ lục 4
1.4.2 Sàn giao d ịch New York:
Sàn giao d ịch tại thị trường chứng khoán New york- NYBOT(New York
Board of Trade) chuyên mua bán chủng loại cà phê Arabica
Sàn giao d ịch NYBOT là m ột trong những sàn giao d ịch lớn và lâu đời nhấtthế giới, giao dịch hợp đồng giao sau về cà phê từ năm 1882 Khối lượng giao dịchtrung bình của cà phê đạt 18 nghìn lot/ngày và trung bình có kho ảng 80 nghìn lot
ở dạng mở cho giao dịch Dự trữ trung bình của NYBOT vào kho ảng 4.1 triệu lot (1lot ≈ 17 tấn)
Một số thông tin v ề thị trường NYBOT được minh họa trong phụ lục 5
1.4.3 Khối lượng hợp đồng giao sau cà phê giao dịch trên sàn London
và New York: