---NGUYỄN YẾN LINH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thàn
Trang 1-NGUYỄN YẾN LINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 2-NGUYỄN YẾN LINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Công cụ và thị trường Tài chính)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 3DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP FDI BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM” là do
tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của PTS TS Trương Quang Thông
Các dữ liệu được thu thập và kết quả xử lý là hoàn toàn chân thực Tôi chưatừng công bố nội dung của luận văn này trong bất kì công trình nghiên cứu nào trướcđây
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của luận văn này
TP Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2018
Người thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài và xác định vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu: 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 6
2.1 Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn 6
2.1.1 Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
2.1.2 Doanh nghiệp FDI 6
2.2 Sản phẩm, dịch vụ và chiến lược sản phẩm của Ngân hàng thương mại 8
2.2.1 Khái niệm sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng và sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng bán buôn 8
2.2.2 Phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng 9
2.2.3 Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng 10
2.2.4 Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng 10
2.3 Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng 11
Trang 52.3.4 Chất lượng SPDV và sự hài lòng của khách hàng 15
2.3.5 Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số ngân hàng nước ngoài và ở Việt Nam 17
2.3.5.1 Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số ngân hàng nước ngoài 17
2.3.5.2 Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số ngân hàng Việt Nam 19
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 20
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DANH CHO KHDN FDI BÁN BUÔN TẠI VIETCOMBANK 21
3.1 Tình hình hoạt động của Vietcombank 21
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Vietcombank 21
3.1.2 Tổng quan về nhóm KHDN FDI BB tại Vietcombank 22
3.1.3 Các chính sách, định hướng chung về phát triển các đối tượng KHDN FDI BB của Vietcombank 23
3.1.3.1 Định hướng phát triển khách hàng dựa trên Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 23
3.1.3.2 Định hướng phát triển khách hàng FDI bán buôn phân theo ngành nghề kinh doanh 24
3.1.3.3 Định hướng phát triển khách hàng FDI bán buôn phân theo quốc gia của nhà đầu tư 27
3.1.3.4 Định hướng phát triển KHDN FDI BB dựa trên uy tín, năng lực và phương án kinh doanh của khách hàng 29
3.2 Thực trạng về các sản phẩm dịch vụ dành cho KHDN FDI bán buôn tại Vietcombank 32
Trang 63.2.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự phục vụ đối tượng KHDN FDI BB 43
3.2.2.3 Hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống định danh, phân hạng – phân khúc riêng cho KHDN FDI BB 46
3.2.2.3.1 Định danh khách hàng 46
3.2.2.3.2 Phân khúc – Phân hạng khách hàng 49
3.2.2.4 Chính sách sản phẩm dịch vụ và chăm sóc khách hàng 50
3.2.2.5 Giá cả 53
3.3 Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ tại Vietcombank 57
3.3.1 Công tác khảo sát 57
3.3.2 Kết quả khảo sát 58
3.3.3 Nhận xét về kết quả khảo sát 59
3.4 Các kết quả đã đạt được và hạn chế còn tồn tại trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho KHDN FDI BB 61
3.4.1 Các kết quả đã đạt được 61
3.4.2 Các hạn chế còn tồn tại 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 64
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65
4.1 Kết luận của đề tài 65
4.2 Đề xuất một số giải pháp cho Vietcombank 68
4.3 Hạn chế của đề tài 70
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 71 BB Bán buôn
2 BIDV Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
4 DN FDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
6 HSBC Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên HSBC
VIệt Nam
8 Mizuho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng Mizuho
11 Shinhan Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Shinhan
Việt Nam
13 UB.GSTCQG Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia
14 VAMC Công ty Quản lý tài sản các Tổ chức tín dụng Việt Nam
15 VCB HCM Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
– Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
16 Vietcombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
17 UOB Ngân hàng United Overseas Bank Limited Co tại Việt
Nam
Trang 9Bảng 3 3 - Sản phẩm, dịch vụ của Vietcombank theo nhu cầu của KHDN FDI BB 33
Bảng 3 4 - Một số chỉ tiêu của Vietcombank và chỉ tiêu theo quy định/ trung bình ngành năm 2017 41
Bảng 3 5 - Lãi suất huy động các Ngân hàng tại 31/12/2017 54
Bảng 3 6 - Lãi suất huy động các Ngân hàng tại 30/06/2018 56
Bảng 3 7 - Kết quả khảo sát tóm lược 58
Trang 10Biểu đồ 3 2 - Cơ cấu thu nhập năm 2017 của Vietcombank 26
Biểu đồ 3 3 - Cơ cấu vốn FDI vào Việt Nam theo quốc gia nhà đầu tư năm 2017 28
Biểu đồ 3 4 - Cơ cấu vốn FDI vào Việt Nam theo lĩnh vực năm 2017 31
Biểu đồ 3 5 - Sản phẩm, dịch vụ dành cho KHDN BB tại Vietcombank 32
Biểu đồ 3 6 - Lợi nhuận của các NHTM Nhà nước trong năm 2016 – 2017 41
Biểu đồ 3 7 - Các Desk tại Phòng KHDN FDI – Trụ sở chính 44
Biểu đồ 3 8 - Tiêu chí định danh khách hàng FDI tại Vietcombank 47
Biểu đồ 3 9 - Tiêu chí xác định Khách hàng mục tiêu của Vietcombank 49
Biểu đồ 3 10 - Phân khúc khách hàng tại Vietcombank 49
Biểu đồ 3 11 - Phân hạng khách hàng tại Vietcombank 50
Trang 11gần đây tại Việt Nam ngày càng phát triển và đem đến những hiệu quả khá tích cực,trở thành nguồn lực tế được quan tâm khai thác Từ đó, kéo theo làn sóng doanhnghiệp FDI xuất hiện trong các thành phần kinh tế tại Việt Nam và là đối tượngkhách hàng tiềm năng của các Ngân hàng thương mại, cả nội lẫn ngoại.Vietcombank cũng không nằm ngoài xu hướng thế, đang tích cực giải bài toánKHDN FDI BB bằng cách chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng và đa dạng hóasản phẩm, dịch vụ dù vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức đặt ra.
Để phân tích về sản phẩm dịch vụ cho KHDN FDI BB, tác giả ghi nhận lạithực trạng và các định hướng chung về mảng này tại Vietcombank Sau đó, tác giảtập trung thu thập dữ liệu khảo sát và các báo cáo tài chính kiểm toán, số liệu doVietcombank công bố Từ những dữ liệu này, kết hợp với các cơ sở lý thuyết liênquan, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp thống kê,
mô tả, so sánh để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụnày Thông qua đó là phát hiện ra các mảng sản phẩm, dịch vụ được Vietcombankđịnh hướng dành cho KHDN FDI
Qua quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy Vietcombank có một số thếmạnh về thương hiệu, mạng lưới, ngoại tệ và tài trợ thương mại, sản phẩm đa dạng
và có tính thiết kế chuyên biệt cao cho KHDN FDI BB Các chính sách, cơ cấu tổchức hoạt động cũng được chuyển đổi đồng bộ từ Trụ sở chính đến chi nhánh để đạtmục tiêu phát triển hơn nữa thị phần về KHDN FDI Tuy nhiên, Vietcombank vẫncòn một số hạn chế về lãi suất cho vay, vướng trần xếp hạng tín nhiệm quốc gia…nên gặp một số khó khăn khi cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài Nâng cao trithức, nâng cao con người, hệ thống thông tin kỹ thuật, cơ sở hạ tầng… để hình ảnh
và sản phẩm, dịch vụ của mình gần gũi hơn, phù hợp hơn với KHDN FDI BB sẽ làcác đề xuất mà tác giả đưa ra để Vietcombank chinh phục thử thách này
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài và xác định vấn đề nghiên cứu
Luật đầu tư nước ngoài (1987) được ban hành đã mở ra một con đường mới
để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Sau hơn ba mươi năm, ViệtNam đã có nhiều đổi mới tích cực và trở thành một trong các điểm đến hấp dẫn chodòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) Khu vựccác doanh nghiệp FDI phát triển năng động và ngày càng thể hiện vai trò quan trọngvới những đóng góp to lớn trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, tài chính – ngânhàng… Các doanh nghiệp FDI trở thành bộ phận hữu cơ của nền kinh tế đất nước,không đơn thuần chỉ là doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam mà còn là biểu hiệnsống động cho quá trình hội nhập, cùng với các yếu tố “Made in Vietnam” khác gópphần xây dựng bức tranh kinh tế Việt Nam đầy màu sắc và giàu triển vọng tăngtrưởng Từ năm 1988 đến nay, dòng vốn FDI vào Việt Nam có nhiều biến độngnhưng tổng vốn FDI có xu hướng tăng theo thời gian Theo Tổng Cục Thống Kê,giai đoạn 1988-1990, kết quả thu hút FDI còn hạn chế, chỉ có 211 dự án với tổngvốn đăng ký đạt 1.603,5 triệu USD Tuy nhiên, giai đoạn 1991-1995, FDI vào ViệtNam đã tăng vượt bậc với 1.409 dự án, với tổng số vốn đăng ký là 18.379,1 triệuUSD.Giai đoạn 1996-2000, FDI có sự sụt giảm cả về số vốn đăng ký lẫn quy mô dựán.Tiếp đó, trong giai đoạn 2001-2005, dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có sựphục hồi nhưng tốc độ còn chậm Giai đoạn 2006-2010, FDI có sự biến động thấtthường.Năm 2016, với việc hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lựcnguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên Trong giai đoạn 1988 – 2016, đã có 78quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới có lượng vốn FDI đổ về Việt Nam Trong
đó, quốc gia có vốn FDI lớn nhất là Hàn Quốc với 5.773 dự án và tổng số vốn đăng
ký là 50.553,9 triệu USD
Những năm gần đây, doanh nghiệp FDI đóng góp tỷ lệ khá cao vào cán cânthương mại hai chiều cả nước và luôn xuất siêu Theo bộ Công Thương Việt Nam,
Trang 13trong quý 1/2018, xuất khẩu (kể cả dầu thô) của khối FDI đạt 39,34 tỷ USD, tăng22,8% so với cùng kỳ 2017, chiếm 72,4% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Nhậpkhẩu khối FDI đạt 31,75 tỷ USD, tăng 13,7% so với cùng kỳ 2017, chiếm gần 60%tổng kim ngạch nhập khẩu Tính chung quý I/2018, khu vực FDI xuất siêu 7,59 tỷUSD, trong khi đó toàn nền kinh tế xuất siêu 1,3 tỷ USD Bên cạnh đó, khối FDIgóp phần cải thiện tích cực trong các vấn đề như: giải quyết việc làm và đào tạonguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, lan toả chuỗi giá trị hàng hoá sản phẩmcho các doanh nghiệp trong nước… dù chưa được như mong muốn.
Dù sức lan tỏa của khối FDI tới khu vực doanh nghiệp trong nước chưa thực
sự lớn như kỳ vọng, nhưng những định hướng chính sách mới trong thu hút FDIđang mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi sản xuất,thương mại toàn cầu, cơ hội để chuyển giao công nghệ, tăng năng suất Vì vậy, cácngân hàng nội địa tại Việt Nam luôn nhìn nhận đây là đối tượng khách hàng tiềmnăng để cung cấp dịch vụ Việc phát triển khách hàng FDI cũng sẽ là sự cạnh tranhkhốc liệt giữa các tổ chức tín dụng cả trong nước và các chi nhánh ngân hàng nướcngoài tại Việt Nam hiện nay trong việc mở rộng các hoạt động tín dụng, tài trợthương mại, thẻ… chứ không chỉ đơn thuần là dịch vụ tài khoản và thanh toán Cácngân hàng hiện nay thực sự đã thay đổi cách tiếp cận các doanh nghiệp FDI, và từngbước đổi mới so với cách tiếp cận các khách hàng trong nước Nếu như trước đây,sân chơi với khối FDI thường khó có sự xuất hiện của các Ngân hàng thương mạinội địa, thì hiện nay, một số tổ chức tín dụng đã tạo lập được uy tín để tiếp cận khốinày Trong đó, các tập đoàn đa quốc gia có kinh nghiệm đầu tư tại nhiều nước vànền tảng tài chính mạnh, am hiểu kinh doanh quốc tế sâu rộng từng bước quan tâmhơn đến dịch vụ ngân hàng trong nước
Phát huy truyền thống hoạt động lâu năm và là ngân hàng đối ngoại chủ lực,Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là ngânhàng tiên phong thành lập Phòng Khách hàng doanh nghiệp FDI tại Hội sở chính vàcác bộ phận chuyên trách phục vụ khách hàng FDI tại các Chi nhánh trong hệ thống
Trang 14với mục tiêu phát triển quan hệ với khách hàng là các doanh nghiệp FDI Trên cơ sởmối quan hệ chặt chẽ và mong muốn cùng đồng hành, Vietcombank cung cấp cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng đặc thù, có tính tùy chỉnh cao và đa dạng riêng cho khuvực FDI Bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống của ngân hàng thương mại,Vietcombank còn cung cấp các giải pháp tài chính tổng thể trên cơ sở tiềm lực củamình kết hợp cùng đơn vị thành viên cũng như với các định chế tài chính quốc tế.Với định hướng “Nâng cao chất lượng, hướng tới chuẩn mực quốc tế” trong chiếnlược phát triển dài hạn, Vietcombank đang tận dụng lợi thế về nền tảng thương hiệu,năng lực tài chính, nguồn vốn ngoại tệ, kinh nghiệm và uy tín về thanh toán quốc tế
và ngoại tệ…để tiếp tục đưa ra những giải pháp tài chính thực sự phù hợp và hữuhiệu cho doanh nghiệp FDI, tạo dựng lòng tin và mối quan hệ thân thiết, trung thànhvới nhóm đối tượng Khách hàng quan trọng này Đây quả thật là một nỗ lực đángtrân trọng, đồng thời cũng đặt ra nhiều bài toán khó để Vietcombank đạt được mụctiêu này
Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài “Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ dành cho Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam” để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thiết
thực để góp phần giải quyết các vấn đề còn tồn tại và nâng cao chất lượng phục vụcủa Vietcombank với đối tượng khách hàng này Tác giả cho rằng nếu hiện thực hoáđược những giải pháp cho các vấn đề này, thì không những doanh thu và lợi nhuận,hiệu quả hoạt động của Ngân hàng gia tăng, mà ngành tài chính – ngân hàng trongnước cũng sẽ có những tiến bộ vượt bậc và lan toả đến các thành phần khác trongnền kinh tế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đối tượng Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn màVietcombank định hướng ưu tiên phát triển
Trang 15Xác định thực trạng về việc cung cấp sản phẩm dịch vụ của Vietcombankdành cho Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn.
Xác định các giải pháp để Vietcombank nâng cao chất lượng phục vụ Kháchhàng doanh nghiệp FDI bán buôn
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Đối tượng Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn nào Vietcombank muốn
ưu tiên phát triển?
Vietcombank cần cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bán buôn như thế nào đểphát triển Khách hàng doanh nghiệp FDI?
Các giải pháp nào cần thiết để thu hút và phát triển Khách hàng doanh nghiệpFDI sử dụng sản phẩm dịch vụ của Vietcombank?
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo cách tiếp cận quy nạp và chủ yếu tậptrung phân tích định tính, bên cạnh phối hợp với phương pháp thống kê, mô tả, sosánh để xác định các yếu tố ảnh hướng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ tạiVietcombank dành cho đối tượng Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn
Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập bao gồm dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
Dữ liệu sơ cấp: thu thập thông tin từ phỏng vấn và bảng khảo sát ý
kiến khách hàng có liên quan
Dữ liệu thứ cấp: dữ liệu về các yếu tố vĩ mô và nhân tố vi mô: thu
thập từ Tổng cục Thống kê; báo cáo ngành, báo cáo thường niên của Ngânhàng Nhà nước; báo cáo thường niên, báo cáo kiểm toán của Vietcombank…
Trang 161.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Ngoại thương Việt
Nam
Phạm vi nghiên cứu: Các sản phẩm, dịch vụ dành cho đối tượng Khách
hàng doanh nghiệp FDI bán buôn tại Ngân hàng Thương mại cổ phẩn Ngoạithương Việt Nam
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu:
Đề tài bao gồm các nội dung chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thực trạng về sản phẩm, dịch vụ dành cho Khách hàng doanh
nghiệp FDI bán buôn tại Vietcombank
Chương 4: Kết luận và khuyến nghị
Phần phụ lục
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
2.1 Khách hàng doanh nghiệp FDI bán buôn
2.1.1 Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay, nhiều sách báo, tạp chí của các tổ chức quốc tế cũng như Chínhphủ các nước có tương đối nhiều định nghĩa về FDI, như định nghĩa của tổ chứcNgân hàng Thế giới thì FDI là đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư từ nước ngoài
mà mang lại lãi suất từ 10% trở lên
Tuy nhiên, định nghĩa mà nhiều nước và các tổ chức hay dùng nhất là địnhnghĩa của tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF) (1977) như sau: “Đầu tư trực tiếp nướcngoài là số vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanhnghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư Ngoài mục đíchlợi nhuận, nhà đầu tư còn mong muốn dành được chỗ đứng trong việc quản lýdoanh nghiệp và mở rộng thị trường”
Bên cạnh đó, Tổ chức Thương mại Thế giới đã đưa ra định nghĩa như sau vềFDI: “FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tàisản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trongnhững trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tàisản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty” FDI là hình thức đầu tư dàihạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sảnxuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sởsản xuất kinh doanh này
2.1.2 Doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp FDI hiểu theo định nghĩa Tiếng Anh là doanh nghiệp có vốnđầu tư trực tiếp từ nước ngoài Tuy nhiên, hiện nay, trong các văn bản pháp luật củaViệt Nam, việc định danh loại hình doanh nghiệp này chưa thực sự rõ ràng Khái
Trang 18niệm nhà đầu tư nước ngoài hiện vẫn đang được quy định trong nhiều văn bản khácnhau, của nhiều cơ quan khác nhau, và nội dung còn nhiều điểm khác biệt, kháiniệm doanh nghiệp FDI do đó cũng chưa được rõ ràng.
Đối chiếu với khái niệm doanh nghiệp FDI theo định nghĩa Tiếng Anh, phápluật Việt Nam hiện hành ghi nhận hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài trongnền kinh tế nước ta ở một phạm vi rộng hơn (tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài) so với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Do đó, trong phạm vi bài nghiên cứu này, hiểu một cách cơ bản, doanhnghiệp FDI là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phânbiệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu
Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các đối tác trong nước
Về góc độ quốc tế, Trong Balance of Payments Manual: Fifth Edition(BPM5) (Washington, D.C., International Monetary Fund, 1993), định nghĩa FDInhư sau: FDI đề cập đến một khoản đầu tư được thực hiện để đạt được lợi ích lâudài trong các doanh nghiệp hoạt động ngoài nền kinh tế của nhà đầu tư Xa hơn nữa,trong trường hợp FDI, mục đích của nhà đầu tư là để đạt được một tiếng nói và cótầm ảnh hưởng trong việc quản lý của doanh nghiệp Các thực thể nước ngoài hoặcmột nhóm các đơn vị liên kết đầu tư được gọi là "nhà đầu tư trực tiếp" Doanhnghiệp hoặc công ty con chưa hợp nhất hoặc thành lập, tương ứng, trong đó đầu tưtrực tiếp được thực hiện - được gọi là "doanh nghiệp đầu tư trực tiếp" Do đặc điểmchính của FDI được coi là lợi ích lâu dài của một nhà đầu tư trực tiếp trong doanhnghiệp, chỉ có vốn do nhà đầu tư trực tiếp cung cấp trực tiếp hoặc thông qua cácdoanh nghiệp khác có liên quan đến nhà đầu tư mới được phân loại là FDI
Trong Detailed Benchmark Definition of Foreign Direct Investment: ThirdEdition (BD3) (Paris, Organisation for Economic Co-operation and Development,
Trang 191996) định nghĩa, doanh nghiệp đầu tư trực tiếp là doanh nghiệp trong đó một nhàđầu tư nước ngoài sở hữu 10% cổ phần phổ thông hoặc quyền biểu quyết của mộtdoanh nghiệp (trừ khi có thể chứng minh rằng quyền sở hữu 10% không cho phépnhà đầu tư một tiếng nói hiệu quả trong quản lý) hoặc sở hữu ít hơn 10% cổ phầnphổ thông hoặc quyền biểu quyết của một doanh nghiệp, nhưng vẫn duy trì tiếng nóihiệu quả trong quản lý Tiếng nói trong doanh nghiệp giúp các nhà đầu tư trực tiếptác động vào việc quản lý doanh nghiệp nhưng chưa hẳn họ có quyền kiểm soáttuyệt đối Đặc điểm quan trọng nhất của FDI, phân biệt nó với đầu tư danh mục đầu
tư nước ngoài, là nó được thực hiện với ý định thực hiện kiểm soát đối với mộtdoanh nghiệp
2.2 Sản phẩm, dịch vụ và chiến lược sản phẩm của Ngân hàng thương mại 2.2.1 Khái niệm sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng và sản phẩm, dịch vụ Ngân
hàng bán buôn
“Dịch vụ” và “sản phẩm” không phải là các khái niệm đồng nhất với nhau
Dù vậy, với Ngân hàng thương mại, sản phẩm kinh doanh thực chất là các dịch vụ vốn không tồn tại ở dạng vật chất - và có liên quan đến tài chính Do vậy, trongphạm vi bài nghiên cứu, “dịch vụ” và “sản phẩm” của ngân hàng có thể hiểu làtương tự như nhau và được gọi chung là dịch vụ ngân hàng hoặc sản phẩm dịch vụngân hàng
-Khái niệm về sản phẩm dịch vụ nhìn chung khá phức tạp, khái niệm về sảnphẩm dịch vụ ngân hàng càng phức tạp hơn do tính tổng hợp, đa dạng và nhạy cảmtrong hoạt động kinh doanh ngân hàng Một cách cơ bản, sản phẩm khi được đưa rathị trường phải có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của khách hàng Trong quátrình thực hiện, mỗi sản phẩm dịch vụ ngân hàng như vậy sẽ thể hiện những thuộctính và đặc điểm của nó Theo cách hiểu này, ta có thể định nghĩa sản phẩm dịch vụngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng mà ngân hàng tạo ra
Trang 20nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tàichính.
Trong đó, dịch vụ ngân hàng bán buôn là dịch vụ được ngân hàng cung cấpcho các tập đoàn lớn và các Ngân hàng thương mại khác với giá trị và quy mô lớn.Thông qua dịch vụ ngân hàng bán buôn, Ngân hàng cung cấp dịch vụ với chi phíthấp nhất để các tập đoàn và các NHTM khác có thể tiếp cận và đầu tư với chi phíthấp trên thị trường
2.2.2 Phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Bao gồm sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình và sản phẩm bổ sung
Sản phẩm cốt lõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cấp thiết, trọng yếu của khách
hàng Đây là những lợi ích chính được khách hàng tìm kiếm ở ngân hàng, là giá trịcốt yếu được ngân hàng bán cho khách hàng
Sản phẩm hữu hình là phần cụ thể của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, là
biểu hiện bên ngoài của các sản phẩm dịch vụ như tên, hình thức, đặc điểm, điều kiện sử dụng, nhận dạng Đây là căn cứ để khách hàng nhận biết, phân biệt, so sánh và thực hiện lựa chọn sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng với nhau
Sản phẩm bổ sung là phần tăng thêm vào phần đang hiện hữu các dịch vụ
hay lợi ích khác, nhằm hoàn thiện những lợi ích chính của khách hàng, thỏa mãn được nhiều hơn nhu cầu của khách hàng, tạo khác biệt với đối thủ cạnh tranh Vì vậy, hiện nay, đây cũng là yếu tố cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng vì tính linh hoạt cao của sản phẩm bổ sung
Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng không chỉ là những thuộc tính cụ thể, màthực tế nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng như chuyển tiền, cho vay, huy động…không xác định được lợi ích trước khi sử dụng, mà chỉ khi thật sự sử dụng nó, khách
Trang 21hàng mới có thể cảm nhận được sản phẩm là tập hợp những ích dụng thỏa mãn nhucầu cần thiết của họ.
2.2.3 Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Tính vô hình: Sản phẩm ngân hàng thường được thực hiện theo qui trình
khác với sản phẩm vật chất cụ thể, nên khó quan sát và cảm nhận được, khách hàngthường khá khó khăn khi chọn và sử dụng sản phẩm ngân hàng Ngoài ra, kháchhàng chỉ có thể thẩm định, kiểm tra chất lượng trong và sau khi sử dụng dịch vụ
Tính không thể tách rời: do quá trình cung cấp sản phẩm của ngân hàng
diễn ra đồng thời với sự tham gia của khách hàng theo những qui trình nhất định,không thể chia cắt ra thành các loại thành phẩm khác, nên ngân hàng sẽ không cósản phẩm dở dang, dự trữ lưu kho
Tính không ổn định và khó xác định: do sản phẩm ngân hàng được hình
thành từ nhiều yếu tố khác nhau như: cơ sở hạ tầng, trình độ kỹ thuật, công nghệ,nhân sự, khách hàng, địa điểm và thời gian giao dịch , nên tất cả đều có sự biếnđộng, đặc biệt là yếu tố con người
2.2.4 Chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
Chu kỳ sống của sản phẩm Ngân hàng chia làm bốn giai đoạn như sau:
Giai đoạn thâm nhập thị trường là giai đoạn sản phẩm dịch vụ bắt đầu
được đưa vào thị trường, chưa được biết đến nhiều và mức độ sử dụng còn thấp nênchưa thể khai thác được tối đa quy mô Do đó, trong giai đoạn này, doanh thuthường chưa cao, lợi nhuận thấp hoặc chưa có, trong khi chi phí sản xuất còn khácao Vì vậy, Ngân hàng cần tạo lợi thế trong cạnh tranh, thu hút và phát triển thịtrường khách hàng mới
Giai đoạn tăng trưởng – phát triển là giai đoạn sản phẩm dịch vụ đã xâm
nhập mạnh vào thị trường và trở nên quen thuộc với khách hàng Nhu cầu cũng như
số lượng khách hàng cũng tăng theo, kéo theo lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt cực
Trang 22đại song song cùng việctăng chi phí marketing, gia tăng cạnh tranh do có nhiều đốithủ mới xuất hiện trên thị trường Đây là giao đoạn đòi hòi Ngân hàngcần hoànthiện sản phẩm dịch vụ để tạo khác biệt vượt trội so với đối thủ nhằm giành lấy thịphần.
Giai đoạn chín muồi – bão hòa là giai đoạn sự ưa thích sản phẩm dịch vụ
của khách hàng đã giảm, sản phẩm dịch vụ hiện tại không đáp ứng nhu cầu trongkhi nhiều sản phẩm hoàn thiện hơn bắt đầu xuất hiện trên thị trường Doanh thu, lợinhuận không còn ổn định hoặc đã bắt đầu giảm sút;
Giai đoạn suy thoái là giai đoạn mà nhu cầu sản phẩm dịch vụ sụt giảm rất
mạnh, không còn ưa thích sản phẩm nên số lượng khách hàng cùng vị thế của sảnphẩm trên thị trường giảm nhanh Điều này kéo theo giảm doanh thu và lợi nhuận
Do đó, Ngân hàng sẽ cân nhắc về việc duy trì sản phẩm dịch vụ hay rút bỏ sản phẩmkhỏi thị trường; đồng thời chuẩn bị những sản phẩm dịch vụ mới thay thế có tínhcạnh tranh cao hơn nhằm giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới
2.3 Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng và sự hài lòng của khách hàng 2.3.1 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Theo dự thảo DIS 9000:2000 của Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO,chất lượng được định nghĩa như sau: “Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tínhcủa một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng
và các bên có liên quan” Vì vậy, vì lý do nào đó nếu sản phẩm không được kháchhàng chấp nhận sẽ bị coi là chất lượng kém, dù trình độ công nghệ tạo ra sản phẩm
đó rất hiệu đại
Để hiểu dịch vụ ngân hàng, trước tiên cần phải hiểu về “dịch vụ” Theo từđiển Bách khoa Việt Nam, “Dịch vụ là các hoạt động phục vụ nhằm thoả mãnnhững nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt” Dựa vào tính chất của dịch vụ,khái niệm về dịch vụ được đưa ra như sau: “Dịch vụ là lao động con người kết tinh
Trang 23trong sản phẩm vô hình không thể nắm bắt được” Khái niệm này thể hiện đặc trưng
cơ bản của dịch vụ: trước tiên, dịch vụ là một sản phẩm; thứ hai, dịch vụ là vô hình,khác với hàng hoá hữu hình Tại Việt Nam, Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 cóquy định về dịch vụ nhưng không có định nghĩa và giải thích rõ ràng mà chỉ đề cậpđến thuật ngữ “hoạt động ngân hàng” trong khoản 7, điều 20: “là hoạt động kinhdoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sửdụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán” Luật các Các Tổchức tín dụng cũng có các mục 1, 2, 3, 4 trong Chương 3 nêu lên các điều khoản vềhoạt động của Tổ chức tín dụng Theo đó, có thể hiểu hoạt động ngân hàng đượcchia theo 4 mảng lớn: huy động vốn, tín dụng, thanh toán - ngân quỹ; và các hoạtđộng khác Ngoài ra, còn có một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngânhàng thương mại, ngoài hoạt động cho vay thì gọi là hoạt động dịch vụ Quan điểmnày phân định rõ hoạt động tín dụng - hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thờigian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ - hoạt động mới bắt đầuphát triển ở nước ta Hiện nay, sự phân định như thế trong xu thế hội nhập và mởcửa thị trường dịch vụ tài chính cho phép ngân hàng thực hiện chiến lược tập trung,
đa dạng hóa, phát triển cũng như nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng
2.3.2 Chất lượng sản phẩm dịch vụ
Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại
và phát triển của các ngân hàng thương mại Chất lượng sản phẩm dịch vụ đượcđịnh nghĩa nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu, môi trườngnghiên cứu Đồng thời, việc tìm hiểu chất lượng sản phẩm dịch vụ là cơ sở để thựchiện các biện pháp cải thiện chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp nói chung vàngân hàng nói riêng Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng dịch vụ theoLehtnen và Lehtinen (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ được đánh giá trên hai khíacạnh là quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ Gronroos (1984) đưa rađịnh nghĩa về chất lượng dịch vụ gồm hai yếu tố đó là chất lượng kỹ thuật và chấtlượng chức năng Theo đó, chất lượng dịch vụ liên quan đến những gì được
Trang 24phục vụ, trong khi đó, chất lượng chức năng sẽ cho biết chúng được phục vụ nhưthế nào.
Ngoài ra, khái niệm chất lượng sản phẩm dịch vụ cũng là kết quả của sự sosánh của khách hàng, tạo ra bằng sự mong đợi của khách hàng về dịch vụ và sự cảmnhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó (Lewis và Booms, 1983; Gronroon, 1984;Parasuraman và các cộng sự, 1985, 1988, 1991) Lehtinen, U & J R Lehtinen(1982) đưa ra thang đo chung gồm ba thành phần về chất lượng dịch vụ, chính làcác thành phần “sự tương tác”, “phương tiện vật chất” và “yếu tố tập thể” của chấtlượng Cao hơn nữa, dựa trên bản chất từ cảm nhận của khách hàng, chất lượng mộtthang đo hai thành phần được đưa ra, bao gồm “chất lượng kỹ thuật” và “chất lượngchức năng” Một mô hình khác được đưa ra bởi Gronroon (1984, 1990) nhấn mạnhvai trò của chất lượng kỹ thuật (hay năng suất) hoặc chất lượng chức năng (hay quytrình) Trong đó, chất lượng kỹ thuật được quy cho việc phát biểu về khách hàng,còn chất lượng chức năng là kết quả cuối cùng của quy trình cung cấp dịch vụ đượcchuyển đến khách hàng Cả hai yếu tố tâm lý này có thể dễ bị ảnh hưởng bởi nhàcung cấp dịch vụ cũng như thái độ nhân viên phục vụ Vì vậy, chất lượng kỹ thuật
có thể dễ dàng đánh giá khách quan nhưng chất lượng chức năng thì khó đánh giáhơn Cảm nhận chất lượng dịch vụ của khách hàng là kết quả đánh giá chất lượngdịch vụ của khách hàng, là những gì họ mong đợi, kinh nghiệm của họ và nhữngảnh hưởng từ hình tượng của doanh nghiệp (Caruana, 2000) Thang đoSERVQUAL hình thành từ những điều tra của một nhóm các nhà nghiên cứu khikhảo sát định tính ý nghĩa của chất lượng dịch vụ (Sasser, Olsen, và Wyckoff,1978; Gronroos, 1982) Từ đó, các nhà nghiên cứu đã định hình khái niệm chấtlượng dịch vụ và đưa ra các tiêu chí mà người tiêu dùng nhận thức và đánh giá nó(Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985)
2.3.3 Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được đo lường bởi nhiều yếu tố và phụ thuộc vào tínhchất dịch vụ và môi trường nghiên cứu Có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn
Trang 25đề nay nhưng các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al là phổ biến nhất.
Năm 1985, Parasuraman và các cộng sự đã đưa ra mười nhân tố quyết định chấtlượng dịch vụ được liệt kê dưới đây:
- Khả năng tiếp cận - access
- Chất lượng thông tin liên lạc - communication
- Năng lực chuyên môn - competence
- Phong cách phục vụ - courtesy
- Tôn trọng khách hàng - credibility
- Đáng tin cậy - reliability
- Hiệu quả phục vụ - responsiveness
- Tính an toàn - security
- Tính hữu hình - tangibles
- Am hiểu khách hàng - understanding the customer
Đến năm 1988, ông đã khái quát hoá thành 5 nhân tố cụ thể như sau:
- Sự tin cậy - reliability
- Hiệu quả phục vụ - responsiveness
Trang 26- Sự hoàn hảo - integrity
Cũng trong năm 1990, Gronroos nghiên cứu và đưa ra sáu nhân tố đo lường chấtlượng dịch vụ như sau:
- Có tính chuyên nghiệp - professionalism and skills
- Có phong cách phục vụ ân cần - attitudes and behaviour
- Có tính thuận tiện - accessibility and flexibility
- Có sự tin cậy - reliability and trustworthiness
- Có sự tín nhiệm - reputation and credibility
- Có khả năng giải quyết khiếu kiện - recovery
Đến năm 2001, Sureshchandar et al đưa ra năm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bao gồm:
- Yếu tố dịch vụ cốt lõi -core service
- Yếu tố con người - human element
- Yếu tố kỹ thuật - non-human element
- Yếu tố hữu hình - tangibles
- Yếu tố cộng đồng - social responsibility
2.3.4 Chất lượng SPDV và sự hài lòng của khách hàng
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của kháchhàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas và các cộng sự, 1997; Ahmad và Kamal,2002) Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến những sản phẩm có chất lượng thỏa mãnnhu cầu của khách hàng thì họ bước đầu đã làm khách hàng hài lòng
Nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng làhai khái niệm riêng biệt Parasuraman và các cộng sự (1993), cho rằng chất lượngdịch vụ và sự hài lòng khách hàng tồn tại một số khác biệt, mà cơ bản là vấn đề
“nhân quả” Còn Zeithalm và Bitner (2000) cho rằng sự hài lòng của khách hàng bị
Trang 27tác động bởi nhiều yếu tố như: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu
tố tình huống và cả yếu tố cá nhân
Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽvới nhau trong các nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman và các cộng sự 1988) Cácnghiên cứu trước đó cho răng chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự thoảmãn (Cronin và Taylor, 1992; Spreng và Taylor, 1996), vì chất lượng dịch vụ liênquan đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự thoả mãn chỉ có thể đánh giá được sau khi
đã sử dụng dịch vụ
Sự hài lòng của khách hàng được xem như kết quả, còn chất lượng dịch vụ
có thể xem như là nguyên nhân Sự hài lòng có tính chất dự báo, mong đợi; còn chấtlượng dịch vụ là chuẩn lý tưởng Sự thỏa mãn khách hàng là khái niệm tổng quát,thể hiện sự hài lòng khi khách hàng tiêu dùng dịch vụ Trong khi đó chất lượng dịch
vụ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000) Dùchất lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối liên hệ với nhau nhưng có ít nghiên cứutập trung vào việc kiểm định mức độ giải thích của các thành phần chất lượng dịch
vụ đối với sự hài lòng, đặc biệt đối với từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar và cáccộng sự, 2000)
Biểu đồ 2.1 - Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
Trang 282.3.5 Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số ngân
hàng nước ngoài và ở Việt Nam
2.3.5.1 Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số
ngân hàng nước ngoài
Ngoài ra, ngân hàng này còn tập trung vào các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế,ngoại hối và giao dịch phái sinh, tận dụng hệ thống mạng lưới toàn cầu và nhữngnhân viên có chuyên môn cao
Các dịch vụ mới được đưa ra dựa sự hiểu biết và nắm bắt rõ nhu cầu củakhách hàng, đồng thời được thiết kế linh hoạt theo nhu cầu khách hàng Citibankchú trọng phát triển số lượng kênh phân phối tự động, hệ thống giao dịch trực tuyếnnhư Phonebanking, Internetbanking, Contact center… để tiết kiệm chi phí Nhờ tiênphong trong ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, chú trọng đảm bảo an toàn, bímật thông tin khách hàng nên Citibank có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng, khắcphục hạn chế về mạng lưới hoạt động, tăng thời gian giao dịch của khách hàng cũngnhư giảm chi phí về nhân sự, thuê mặt bằng…
Ngân hàng HSBC (Anh)
HSBC thành lập từ năm 1865, có trụ sở chính ở Lon don (Anh), là một trongnhững ngân hàng lớn nhất trên thế giới Thành công của HSBC nhờ vào việc cung
Trang 29cấp cho khách hàng danh mục dịch vụ đa dạng, phong phú mà đặc biệt là các nhómdịch vụ trọn gói, liên kết tiện lợi và chuyên nghiệp:
Kinh nghiệm của HSBC trong đa dạng hóa danh mục dịch vụ, tăng tiện íchcho khách hàng thông qua hai cách:
Thứ nhất, đưa ra các gói dịch vụ gồm nhóm các dịch vụ, tiện ích ngân hàng
bổ sung, hỗ trợ cho nhau, vừa khuyến khích khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ ngânhàng một lúc, vừa thỏa mãn tối đa khách hàng bằng cách tăng thêm các tiện ích, ưuđãi cho khách hàng
Thứ hai, HSBC liên kết với các đối tác bên ngoài, đưa ra các chương trình ưuđãi, đem lại lợi ích cho khách hàng lẫn HSBC và bản thân các đối tác
Hai hoạt động này là hai nội dung chính trong hoạt động “Bán chéo dịch vụ”,khái niệm còn khá mới mẻ trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, yêu cầu cả của
Hệ thống ATM thuận tiện và dịch vụ ngân hàng trực tuyến được thiết kếthuận tiện để người sử dụng cảm thấy hữu ích nhất, đồng thời cam kết đào tạo nhânviên về dịch vụ khách hàng thân thiện và chuyên nghiệp
Trang 302.3.5.2 Kinh nghiệm phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ của một số
ngân hàng Việt Nam
Dựa trên những nghiên cứu kinh nghiệm phát triển bền vững của một sốngân hàng thương mại tiêu biểu ở nước ngoài, một số kinh nghiệp có thể áp dụngvào Việt Nam Các ngân hàng cần dạng hóa danh mục dịch vụ cung ứng trên cơ sở
áp dụng công nghệ hiện đại, Đồng thời nghiên cứu, xếp hạng khách hàng để cung ứng những sản phẩm dịch vụ phù hợp Bên cạnh đó, xây dựng thương hiệu của ngân
hàng là vấn đề mấu chốt trong việc thu hút khách hàng đồng thời mở rộng và đadạng hoá mạng lưới phục vụ khách hàng Ngoài ra, Ngân hàng cần quan tâm hơnđến hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng, chú trọng phát triển công nghệthông tin bởi công nghệ thông tin liên quan chặt chẽ tới chất lượng dịch vụ ngânhàng
Trang 31TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương này, tác giả đề cập đến một số cơ sở lý luận về FDI, doanhnghiệp FDI, các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, chất lượng sản phẩm dịch vụ vàmối liên hệ của nó với sự hài long của khách hàng Từ những cơ sở lý thuyết đó, đềtài nghiên cứu muốn giải thích rõ ràng các khái niệm, vai trò và ý nghĩa để tạo tiền
đề phân tích các thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu trong phạm vi nghiên cứu đãxác định là Vietcombank
Trang 32CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DANH CHO KHDN FDI BÁN BUÔN TẠI VIETCOMBANK.
3.1 Tình hình hoạt động của Vietcombank
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Vietcombank
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), thành lập và chính thức đi vàohoạt động ngày 01/04/1963 với tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàngNhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủlựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tưcách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiệnthành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra côngchúng Ngày 30/06/2009, cổ phiếu Vietcombank với mã chứng khoán VCB, chínhthức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Qua hơn năm mươi năm năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã cónhững đóng góp quan trọng vào sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, pháthuy tốt vai trò ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tếtrong nước, đồng thời tạo ra ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khuvực và toàn cầu
Từ ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank hiệnnay đã trở thành ngân hàng đa năng, đa lĩnh vực, cung cấp đầy đủ các dịch vụ tàichính trong thương mại quốc tế; kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dựán…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công
vụ phái sinh, thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế trongứng dụng công nghệ để xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển dịch vụngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ như VCB Internet
Trang 33Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã thu hút đông đảo đượcmột số lượng khách hàng sử dụng nhất định.
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường tài chính – ngân hàng,Vietcombank là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam Đếncuối năm 2017, hệ thống của Vietcombank bao gồm 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đạidiện, 101 chi nhánh, 397 phòng giao dịch hoạt động tại 52/63 tình, thành phố trong
cả nước Bên cạnh đó, Vietcombank đã có hệ thống Autobank với hơn 2.300 máyATM và trên 69.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạtđộng ngân hàng của Vietcombank còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.856 ngânhàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động, Vietcombank được các
tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn là "Ngân hàng tốt nhất Việt Nam" cũng như làngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam có mặt trong Top 500 Ngân hànghàng đầu Thế giới theo kết quả bình chọn Tạp chí The Banker công bố
Vietcombank đặt mục tiêu đến năm 2020 sẽ trở thành Ngân hàng số 1 tạiViệt Nam, 1 trong số 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và đượcquản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất
3.1.2 Tổng quan về nhóm KHDN FDI BB tại Vietcombank
Phát triển các khách hàng doanh nghiệp là không dễ, phát triển KHDN FDIcòn phức tạp hơn, vì đối tượng khách hàng này không những khác biệt về ngoạihình, ngôn ngữ, văn hoá, mà còn khác biệt với các khách hàng doanh nghiệp trongnước cả về nhu cầu cũng như mức độ đòi hỏi về chất lượng dịch vụ Ngần hàng cungcấp Tuy nhiên,nhận thấy mảng KHDN FDI bán buôn có tiềm năng phát triển lớn,Vietcombank đã có những bước đi đón đầu xu hướng, vẫn đang tiếp tục triển khaithực hiện chiến lược mở rộng thị phần FDI và bước đầu đã đạt được một số thànhtựu nhất định
Theo số liệu trên báo cáo tài chính năm 2017 của Vietcombank, huy độngvốn của đến cuối năm 2017 đạt 889.724 tỷ đồng, tăng 38,7% so với năm 2016 Tốc
độ tăng trưởng huy động vốn bán buôn 19,6% Huy động vốn từ khối FDI đạt
Trang 3472.380 tỷ đồng, tăng 28,1% so với 2016, đạt 113,3% kế hoạch 2017 Trong tổngnguồn vốn, huy động vốn không kỳ hạn thị trường I tăng 27,2% so với 2016 (chiếm
tỷ trọng 29,4% vốn huy động) Huy động vốn ngoại tệ đạt gần 6 tỷ USD, tăng17,6% so với 2016, chiếm tỷ trọng 18,2%, đạt 109,7% kế hoạch 2017 Dư nợ tíndụng đạt 553.053 tỷ đồng, tăng 17,2% so với 2016 Cơ cấu tín dụng chuyển dịchtheo đúng định hướng gia tăng tỷ trọng tín dụng bán lẻ và giảm dần tín dụng bánbuôn Tỷ trọng tín dụng bán buôn/bán lẻ tương ứng là 59,2%/40,8%; trong khi 2016
cơ cấu là 66,9%/33,1% Chất lượng tín dụng của Vietcombank tăng trưởng dư nợ ởmọi phân khúc, cơ cấu tín dụng chuyển dịch mở rộng cho cả FDI, khách hàng bán lẻ
3.1.3 Các chính sách, định hướng chung về phát triển các đối tượng KHDN
FDI BB của Vietcombank
3.1.3.1 Định hướng phát triển khách hàng dựa trên Hệ thống xếp hạng tín
Trang 35kết chủ đầu tư tại Việt Nam, uy tín và sự hỗ trợ của Công ty mẹ, đầu ra, đầu vào củakhách hàng, cũng như lịch sử tín dụng của khách hàng.
3.1.3.2 Định hướng phát triển khách hàng FDI bán buôn phân theo ngành
Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc 26.914.695 23.016.953 -14,5%
Trang 36Biểu đồ 3 1 - Dư nợ cho vay theo ngành năm 2016 – 2017 của
Vietcombank (Nguồn: Vietcombank)
Dư nợ cho vay theo ngành năm 2017 của Vietcombank
và nước công chế biến
5% 27%
Khai khoáng
3%
Nông, lâm, thủy hải sản 2% Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc Nhà hàng, khách
Thu nhập lãi thuần
Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối 74%
7%
Lãi thuần từ chứng khoán kinh doanh 2%
Lỗ thuần từ chứng khoán đầu tư 0%
Trang 38Bảng 3 2 - Cơ cấu thu nhập năm 2017 của Vietcombank
Lãi đánh giá lại các hợp
Trang 39Tổng 47.856.973 58.107.088 21,4%
Trang 40Nhìn vào cơ cấu hoạt động thì thấy cơ cấu huy động vốn của Vietcombank
có sự chuyển dịch tích cực, tín dụng tập trung vào lĩnh vực an toàn, hiệu quả Nỗlực tái cơ cấu, xử lý nợ xấu toàn diện, đưa về tỷ lệ 1,1% của Vietcombank cũngđược ghi nhận
Về lĩnh vực trọng tâm ưu tiên đầu tư, dự thảo Chiến lược thu hút FDI giaiđoạn 2018-2030 đưa ra danh mục các ngành trọng điểm gồm: Công nghiệp ô tô, xemáy và công nghiệp phụ trợ (sản xuất kim loại/khoáng sản/hóa chất/nhựa phẩm cấpcao và linh kiện công nghệ cao), máy móc, thiết bị công nghiệp, logistics, sản phẩmnông nghiệp mới giá trị cao, công nghệ môi trường, năng lượng tái tạo, dịch vụ ứngdụng CNTT Cùng với đó là các ngành dịch vụ xuyên suốt quan trọng cần tiếp tục
mở cửa để tạo điều kiện tiếp tục tăng trưởng, chẳng hạn như dịch vụ tài chính vàgiáo dục, đã được chọn sơ bộ và được sự tán thành của các bên liên quan Dự thảocũng nhấn mạnh, do tốc độ thay đổi nhanh chóng và liên tục có các ngành mới xuấthiện, cần thường xuyên nghiên cứu tìm hiểu thị trường cũng như đánh giá lại cácngành nghề ưu tiên để xúc tiến đầu tư Quốc gia của chủ đầu tư Do đó,Vietcombank cũng định hướng phát triển khách hàng có các ngành nghề kinh doanhtheo định hướng của Dự thảo trên
3.1.3.3 Định hướng phát triển khách hàng FDI bán buôn phân theo quốc gia
của nhà đầu tư
Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), trong năm
2017 có 115 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vào Việt Nam, nhưng theo
cơ quan xúc tiến đầu tư nước ngoài, đóng góp nhiều nhất vẫn xoay quanh các nhàđầu tư đến từ Nhật Bản và Hàn Quốc Doanh nghiệp của hai quốc gia này rót đếngần 60% tổng nguồn vốn ngoại vào Việt Nam Cụ thể Nhật Bản dẫn đầu với 9,11 tỉ
đô la (chiếm 25,4%), và Hàn Quốc đứng thứ hai với 8,49 tỉ đô la (chiếm 23,7%).Bên cạnh đó, Singapore cũng duy trì ổn định nằm trong tốp cao của những nhà đầu
tư lớn vào Việt Nam với vị trí thứ ba Đảo quốc sư tử này đã cam kết đầu tư 5,3 tỉ
đô la Mỹ, chiếm 14,8% Số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài cho thấy nguồn vốn