1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y tại công ty TNHH y s p việt nam

186 33 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 845,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được những khó khăn, trở ngại của thị trường thuốcthú y hiện nay và qua quá trình tìm hiểu chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Y.S.P ViệtNam cũng như khảo sát thực tế khách hàng củ

Trang 1

-TRẦN THỊ VÂN ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG THUỐC THÚ Y TẠI CÔNG TY TNHH Y.S.P VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 2

-TRẦN THỊ VÂN ANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG THUỐC THÚ Y TẠI CÔNG TY TNHH Y.S.P VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại

Mã số: 8340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TẠ THỊ MỸ LINH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2018

Trang 3

cung ứng thuốc thú y tại Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam” là công trình nghiên

cứu của cá nhân tôi và được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ TạThị Mỹ Linh

Cơ sở lý luận sử dụng với mục đích tham khảo ở các tài liệu đã trình bày ởphần tài liệu tham khảo, những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này dotôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực và khách quan, không sao chép củabất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Người thực hiện luận văn

TRẦN THỊ VÂN ANH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.5 Các nghiên cứu có liên quan 5

1.5.1 Nghiên cứu trong nước 5

1.5.2 Nghiên cứu nước ngoài 7

1.6 Ý nghĩa và những đóng góp mới của luận văn 13

1.7 Nội dung nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15

2.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng 15

2.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 15

2.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng 16

2.1.3 Các thành phần của chuỗi cung ứng 17

2.2 Nội dung các hoạt động của chuỗi cung ứng 21

2.2.1 Mô hình các hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR) 21

2.2.2 Phân tích các hoạt động của chuỗi cung ứng 22

2.2.2.1 Hoạt động lập kế hoạch 22

2.2.2.2 Nguồn cung ứng 24

Trang 5

2.3 Bài học rút ra từ các nghiên cứu trong và ngoài nước 28

2.2.1 Bài học rút ra từ các nghiên cứu trong nước 28

2.2.2 Bài học rút ra từ các nghiên cứu nước ngoài 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41 3.1 Phương pháp nghiên cứu 41

3.1.1 Quy trình nghiên cứu 41

3.1.2 Nghiên cứu sơ bộ 42

3.1.3 Nghiên cứu chính thức 42

3.1.4 Xử lý và phân tích dữ liệu 44

3.2 Kết quả nghiên cứu 45

3.2.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 45

3.2.2 Kết quả nghiên cứu chính thức 46

3.2.3 Kết quả khảo sát 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG THUỐC THÚ Y TẠI CÔNG TY TNHH Y.S.P VIỆT NAM 77

4.1 Cơ sở đưa ra đề xuất mô hình chuỗi cung ứng và giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y tại Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 77

4.1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng và mô hình các hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR) 77

4.1.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nghiên cứu trong và ngoài nước 78

4.1.3 Kết quả nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức 79

4.1.4 Định hướng phát triển của ngành thú y Việt Nam 80

4.1.5 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 82

4.2 Đề xuất mô hình chuỗi cung ứng 84

4.2.1 Mô hình đề xuất cho chuỗi cung ứng đầu vào 84

4.2.2 Mô hình đề xuất cho chuỗi cung ứng đầu ra 87

Trang 6

cung ứng đề xuất 94

4.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 96

4.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện hoạt động lập kế hoạch 96

4.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện nguồn cung ứng 98

4.3.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động sản xuất 101

4.3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện hoạt động phân phối 103

4.3.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện hoạt động thu hồi, đổi trả 105

4.4 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 107

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 11

Bảng 3.2 Chi phí sản xuất 49

Biểu đồ 3.1 Phân loại khách hàng 70

Biểu đồ 3.2 Doanh số trung bình mỗi năm khách hàng đạt được 70

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát nội dung lập kế hoạch 71

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát nội dung nguồn cung ứng 72

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát nội dung hoạt động sản xuất 72

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát nội dung hoạt động phân phối 73

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát nội dung hoạt động thu hồi, đổi trả 74

Trang 12

Hình 1.2 Nguồn cung cấp thuốc thú y cho vùng Afar 11

Hình 1.3 Chuỗi cung ứng thuốc thú y ở vùng Afar 12

Hình 2.1 Các thành phần trong chuỗi cung ứng 17

Hình 2.2 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng 21

Hình 2.3 Mô hình chuỗi cung ứng đầu ra của Công ty TNHH Mebipha 29

Hình 2.4 Sơ đồ chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long 30 Hình 2.5 Cấu trúc thị trường cùng chuỗi cung ứng dược phẩm tại Malaysia 36 Hình 2.6 Mô hình chuỗi cung ứng thuốc theo toa 37

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 41

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam năm 2017 48

Hình 3.3 Mô hình chuỗi cung ứng đầu vào hiện tại của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 57

Hình 3.4 Mô hình chuỗi cung ứng đầu ra hiện tại của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 62

Hình 3.5 Mô hình chuỗi cung ứng hiện tại của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 68

Hình 4.1 Mô hình đề xuất cho chuỗi cung ứng đầu vào của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 84

Hình 4.2 Mô hình đề xuất cho chuỗi cung ứng đầu ra của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 87

Hình 4.3 Mô hình đề xuất cho chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam 93

Trang 13

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Việc mở rộng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực và thế giớithông qua việc đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do ngày càng sâurộng, cụ thể là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(CPTPP), được ký ngày 09/ 03 /2018 không chỉ là “chiếc chìa khóa vàng” mở cánhcửa phát triển mới cho nền kinh tế mà còn mở rộng cánh cửa chào đón đầu tư củacác nước vào Việt Nam Điều này vừa mang đến nhiều cơ hội cũng như nhiều tháchthức lớn cho tất cả các ngành, trong đó phải kể đến ngành nông nghiệp Việt Nam,một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng trong quá trình phát triển kinh

tế - xã hội không chỉ ở Việt Nam mà còn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới Vàmột trong những thế mạnh của nông nghiệp hiện nay đang được quan tâm rất nhiều

đó là ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, cụ thể ngành chăn nuôi cả nước tínhđến thời điểm tháng 07/ 2018, đàn trâu giảm 1,2%; đàn bò tăng 2,3%; đàn gia cầmtăng 5,4%; đàn lợn giảm 2,8% nhưng từ 04/ 2018 giá thịt lợn hơi đã tăng trở lại vàhiện đang ở mức 46.000 đồng/kg - 50.000 đồng/kg, là mức giá người chăn nuôi cólãi Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tháng 07/ 2018 ước tính đạt 376,7 nghìntấn, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 243 nghìn tấn, tăng 6,2%;

tôm đạt 89,6 nghìn tấn, tăng 12% (Tình hình Kinh tế Xã hội, 2018) Sự phát triển

của ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trong những năm qua có đóng góp vôcùng to lớn của ngành sản xuất, kinh doanh thuốc thú y

Bên cạnh đó, các loại dịch bệnh nguy hiểm có thể bị lây lan giữa các quốc giamột cách nhanh chóng thông qua các con đường như buôn lậu động vật qua biên giới,hoặc qua người du lịch từ nước này sang nước khác, cụ thể bệnh cúm A (H7N9) ghinhận từ năm 2013 tại Trung Quốc đến nay vẫn chưa khống chế được Theo thông báocủa Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đến ngày 12/ 01/ 2018, số người bị nhiễm virus cúmnày tại Trung Quốc đã lên tới hơn 1.624 người, trong đó có 621 ca tử vong

Trang 14

(Thành Trung, 2018) Dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp và có nguy cơ xâm nhập vào

nước ta vì Việt Nam có đường biên giới dài với Trung Quốc, đặc biệt dịch bệnh lại xảy

ra tại tỉnh Quảng Đông – nơi có sự giao lưu thương mại rất lớn với nước ta, trong khiviệc buôn bán gia cầm nhập lậu giữa hai quốc gia diễn ra thường xuyên và khó kiểm

soát (Bộ Ngông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2018); dịch bệnh MERS-CoV có nguy

cơ bùng phát và lan rộng, tại Hàn Quốc với 186 trường hợp nhiễm, trong đó có 36trường hợp tử vong và tại Thái lan ngày 23/ 01/ 2016, đã ghi nhận trường hợp thứ hai

nhiễm căn bệnh chết người này (Trà Long, 2016) Hay vấn đề biến đổi khí hậu, những

tác nhân gây ô nhiễm môi trường cũng là nguyên nhân khiến cho nhiều loại bệnh cónguồn gốc từ động vật có khả năng lây sang người ngày càng tăng cao Ngay cả vấn đề

an toàn vệ sinh thực phẩm ngày nay cũng chính là vấn đề nóng cần được giải quyết, đặcbiệt là những thực phẩm có nguồn gốc động vật Trong tương lai không xa con người sẽphải đối mặt với các dịch bệnh từ động vật lây sang người rất lớn, đặc biệt là nhữngdịch bệnh do siêu vi trùng gây ra Cho nên, lĩnh vực thú y và khoa học thú y ngày càngtrở nên quan trọng trong xã hội ngày nay

Tuy nhiên đến nay ở nước ta, thị trường thuốc thú y khá đa dạng và phức tạp cùngchất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm còn kém Nguyên nhân là do lợinhuận cao nên đã thu hút một số cơ sở sản xuất đưa thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y giả,

kém chất lượng ra thị trường (Ngọc Dân, 2017) Công tác quản lý thuốc thú y chưa đủ

năng lực để theo kịp sự phát triển sản xuất, xuất nhập khẩu; chưa đánh giá được chấtlượng thuốc thú y lưu hành trên thị trường cũng như chưa giám sát được việc bán lẻthuốc thú y Việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP của các doanh nghiệpsản xuất thuốc thú y gặp nhiều khó khăn về vốn và con người Tính đến tháng 09/ 2017,theo Cục Thú y nước ta có 66 công ty thuốc thú y đạt tiêu chuẩn GMP để sản xuất

thuốc (Danh sách công ty thuốc thú y đạt GMP, 2017) Trong khi đó các đại lý, cửa

hàng bán thuốc thú y lại không đạt tiêu chuẩn này dẫn đến thuốc được sản xuất ra từcác nhà máy thì rất tốt nhưng điều kiện bảo quản tại các đại lý, cửa hàng bán lẻ không

tốt khiến chất lượng thuốc bị giảm sút ảnh hưởng nghiêm trọng (Nguyễn Huệ, 2017) Việc lưu hành, sử dụng các loại thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất

Trang 15

lượng trên thị trường không những làm ảnh hưởng tới kết quả phòng trị bệnh cho giasúc, gia cầm và thủy sản, an toàn vệ sinh thực phẩm của người sử dụng mà còn gópphần tạo lên môi trường kinh doanh thiếu công bằng giữa các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh thuốc thú y Nhận thức được những khó khăn, trở ngại của thị trường thuốcthú y hiện nay và qua quá trình tìm hiểu chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Y.S.P ViệtNam cũng như khảo sát thực tế khách hàng của công ty, tác giả nhận thấy một số vấn

đề trong các hoạt động của chuỗi cung ứng của công ty cụ thể như: việc định mức nhucầu thị trường và lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, sản xuất hiện tại chưa chínhxác Nguồn dự trữ nguyên vật liệu luôn xảy ra tình trạng đứt hàng và thiếu hụt trầmtrọng, sản xuất chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng vào mùa cao điểm và nhu cầucủa khách hàng phát sinh đột xuất Việc bố trí, sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệucũng như thành phẩm chưa khoa học gây khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm kê kho định

kỳ ảnh hưởng đến công việc nhập xuất hàng và lập kế hoạch mua hàng Công tác giaonhận hàng hóa chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, vẫn còn đơn hàng bị giaonhầm về sản phẩm, số lượng và quy cách, giao hàng trễ và phụ thuộc rất lớn vào cácNCC dịch vụ vận tải nên vẫn chưa đảm bảo tốt nhất chất lượng hàng hóa cũng nhưnhững rủi ro như vỡ, rách,… trong quá trình vận chuyển dẫn đến tình trạng hàng hóa bịtrả về ảnh hưởng lớn đến uy tín của công ty Nguyên nhân quan trọng dẫn đến nhữngvấn đề này là do chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam chưa được quantâm đúng mức Đặc biệt, chuỗi cung ứng đầu vào của Công ty TNHH Y.S.P Việt Namcòn tồn tại nhiều hạn chế như nguồn cung nguyên vật liệu thiếu hụt nghiêm trọng vàomùa cao điểm, năng lực sản xuất chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, giá thànhsản phẩm cao,…, chuỗi cung ứng đầu ra cũng tồn tại một số hạn chế như chi phí vậnchuyển cao, quá trình giao nhận chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, tồn khothành phẩm nhiều khi thị trường chăn nuôi giảm mạnh,

Chính vì thế, việc phân tích và đánh giá để hoàn thiện chuỗi cung ứng là điều cần thiếtvới Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam ngay lúc này để cắt giảm chi phí, hoàn thiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm đáp ứng những yêu

cầu cao nhất của khách hàng, tác giả đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn

Trang 16

thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y tại Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu luận văn thạc sĩ, với mong muốn đóng góp một số giải pháp nhằm giảiquyết những vấn đề còn tồn tại trong các hoạt động chuỗi cung ứng của công ty gópphần đem lại lợi thế cạnh tranh quan trọng cho Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam nóiriêng và Tập đoàn Y.S.P SAH nói chung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này như sau:

Thứ nhất, tổng quan về cơ sở lý luận của chuỗi cung ứng và các bài học kinh

nghiệm đối với nghiên cứu các hoạt động của chuỗi cung ứng

Thứ hai, đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng thuốc thú y, mô hình chuỗi cung

ứng đầu vào và chuỗi cung ứng đầu ra của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam và xácđịnh các vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân

Thứ ba, đề xuất mô hình chuỗi cung ứng thuốc thú ý đầu vào và đầu ra cho

Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam.

Thứ tư, đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y của Công ty

TNHH Y.S.P Việt Nam trong giai đoạn tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu chuỗi cung ứng thuốc thú y của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: nghiên cứu các thành phần trong chuỗi cung ứng thuốc thú y

của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam

Về thời gian:

Đối với dữ liệu thứ cấp: sử dụng số liệu từ các tạp chí, bài báo kinh tế, báo cáonghiên cứu trong và ngoài nước, sách báo, website uy tín, có trích dẫn chi tiết trongkhoảng thời gian chủ yếu 2001 – 2018 Và các số liệu, báo cáo tình hình hoạt độngkinh doanh tại Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam từ năm 2015 đến 2017

Đối với dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua bảng khảo sát gửi đến 190 kháchhàng trong chương trình “Annual Party” thường niên của công ty, tổ chức vào ngày

Trang 17

15/ 11/ 2017 Và phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia là các cấp quản lý, lãnh đạocấp cao của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam trong tháng 09/ 2017.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê, mô tả, phân tích và so sánh: thông qua các dữ liệu, sốliệu từ các báo cáo, thống kê của các Bộ, của công ty để phân tích, đánh giá thựctrạng chuỗi cung ứng thuốc thú y tại Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam

- Phương pháp tổng hợp để tổng hợp lý thuyết chuỗi cung ứng áp dụng cho Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam

- Phương pháp suy diễn để biện luận và giải thích các hoạt động, đặc điểm trong các mô hình minh họa

- Phương pháp định tính: thảo luận với các chuyên gia đang làm việc tại Công

ty TNHH Y.S.P Việt Nam Bên cạnh đó, thông qua bảng câu hỏi để khảo sát kháchhàng của công ty nhằm hiểu rõ và đánh giá đúng các mặt hạn chế còn tồn tại trongcác hoạt động của chuỗi cung ứng

1.5 Các nghiên cứu có liên quan

1.5.1 Nghiên cứu trong nước

1.5.1.1 Nghiên cứu “Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng đầu ra Công ty TNHH MEBIPHA tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020” của Huỳnh Thị Vân Anh, 2017

Công ty TNHH Mebipha có trụ sở chính ở 18/8A Đường 143 Quang Trung,Phường 14, Quận Gò Vấp, TP.HCM và nhà máy sản xuất ở Tây Ninh chuyên sảnxuất và kinh doanh các loại thuốc – dinh dưỡng – Premix cho thú y và thủy sản.Nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng đầu ra củaCông ty TNHH Mebipha

Tác giả sử dụng phương pháp định tính phỏng vấn chuyên gia và khảo sát 170khách hàng của Công ty TNHH Mebipha Từ kết quả về thực trạng chuỗi cung ứng đầu

ra của công ty và kết quả khảo sát khách hàng, tác giả Huỳnh Thị Vân Anh đã đưa ra

mô hình chuỗi cung ứng đầu ra nói chung và mô hình các thành viên, dòng vật

Trang 18

chất, dòng thông tin, dòng tài chính, mô hình định vị trung tâm phân phối nhằmgiúp công ty ổn định doanh thu và tăng trưởng bền vững, tiết kiệm chi phí, thời gian

và nhân sự trong giao nhận

Tác giả đã tham khảo và kế thừa linh hoạt các thông tin về các thành viên thamgia chuỗi cung ứng đầu ra và dòng vật chất, dòng tài chính, dòng thông tin dichuyển giữa các thành viên từ mô hình chuỗi cung ứng hiện tại cũng như đề xuất về

mô hình chuỗi cung ứng đầu ra trong nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Vân Anh đểxây dựng mô hình đề xuất cho chuỗi cung ứng đầu ra của công ty là cơ sở nâng caohiệu quả mô hình toàn chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam

1.5.1.2 Nghiên cứu “Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty CP Dược phẩm Cửu Long” của Nguyễn Thanh Bình, 2015

Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm củatỉnh Cửu Long (nay tách ra thành hai tỉnh Vĩnh Long - Trà Vinh) được thành lập năm

1976 Đến tháng 08/ 2004, Công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty

cổ phần và có trụ sở chính của công ty tại 150 đường 14/ 9, Phường 5, Thị xã VĩnhLong Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu trựctiếp: dược phẩm, capsule, các loại dụng cụ, trang thiết bị y tế cho ngành dược, ngành

ytế, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu, hóa chất, nguyên liệu và các loại sản phẩm bao bì dùng trong ngành dược

Nghiên cứu phân tích 7 nội dung cơ bản của chuỗi cung ứng gồm lập kế hoạch,cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, giao hàng, tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanhnghiệp, kế hoạch giảm chi phí, dịch vụ khách hàng và 4 tiêu chuẩn đo lường hiệu quả

gồm giao hàng, chất lượng, thời gian, chi phí Qua đó tác giả đưa ra những vấn đề còn tồn tại ở mỗi tiêu chí và giải pháp hoàn thiện gồm:

 Hoàn thiện công tác dự báo và lập kế hoạch

 Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu

 Hoàn thiện công tác sản xuất

 Hoàn thiện công tác giao hàng

 Giải pháp tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 19

 Hoàn thiện kế hoạch cắt giảm chi phí

 Hoàn thiện công tác dịch vụ khách hàng

Tác giả tham khảo và vận dụng một số phát biểu trong các nội dung như lập kếhoạch, cung ứng nguyên vật liệu, sản xuất, giao hàng để vận dụng vào nghiên cứucủa mình cũng như tham khảo những giải pháp đề xuất của tác giả Nguyễn ThanhBình cho các nội dung đó

1.5.2 Nghiên cứu nước ngoài

1.5.2.1 Nghiên cứu “Các giải pháp chuỗi cung ứng nhằm cải thiện việc phân phối nhóm thuốc ARV đến các phòng khám ở khu vực nông thôn: Một nghiên cứu tình huống của huyện QwaQwa”, Mamolise Mokheseng và cộng sự, 2017

Bài nghiên cứu này đã dựa trên các nghiên cứu trước được thực hiện tại huyệnQwaQwa thuộc tỉnh Free State, Nam Phi về việc phân phối nhóm thuốc ARV đếnbệnh viện Manapo ở khu vực cũng như giữa bệnh viện và các phòng khám bênngoài bị gián đoạn

Tác giả Mamolise Mokheseng và cộng sự của cô đã đưa ra mô hình luồng dichuyển thuốc ARV trong khu vực công như hình 1.1 dưới đây:

Thủ tục đấu thầu

Kho của nhà sản xuất

Kho chứa hàng ở khu vực tỉnh

Bệnh viện địa phương

Phòng khám

Hình 1.1 Luồng phân phối thuốc trong khu vực công

Nguồn: Mamolise Mokheseng và cộng sự, 2017

Trang 20

Sở y tế tỉnh sau khi kết thúc đợt mở thầu, sẽ chỉ định các nhà thầu thành côngvới tư cách là nhà thầu chịu trách nhiệm mua thuốc ARV từ các nhà sản xuất vàcung cấp cho các kho dược phẩm Và mỗi bệnh viện sẽ phân bổ ngân sách được sửdụng để đặt hàng thuốc ARV từ các kho dược phẩm này.

Mục đích của bài viết là để khám phá tính hiệu quả của việc cung cấp thuốcARV giữa kho dược phẩm, bệnh viện và phòng khám

Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.

Phương pháp chọn mẫu: lấy mẫu theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất Kích thước mẫu: 21 dược sĩ và trợ lý dược sĩ tham gia vào việc phân phối

thuốc ARV tại bệnh viện Manapo ở Quận QwaQwa.

Tác giả thực hiện nghiên cứu theo tiến trình sau: Chuẩn bị bảng câu hỏi gồm

34câu hỏi mở 

Gửi bảng hỏi đến 5 dược sĩ để thử nghiệm 

ghi nhận kết quả để điều chỉnh và viết lại một số nội dung câu hỏi 

Bảng câu hỏi chính thức

Phương pháp thu thập: tác giả gửi trực tiếp bảng câu hỏi kèm thư giới thiệu

được niêm phong trong phong bì cho các dược sĩ, trợ lý dược sĩ được khảo sát tạibệnh viện Manapo Với những dược sĩ, trợ lý dược sĩ được khảo sát đã nghỉ hưu haychuyển công tác thì tác giả gửi email, thư, hoặc fax

Kết quả nghiên cứu:

65% nhân viên bệnh viện đặt mua hàng vào ngày đặt hàng định kỳ quy định70% nhân viên phòng khám đặt hàng vào ngày đặt hàng định kỳ quy định25% nhân viên bệnh viện đặt mua hàng khi tồn kho đạt mức an toàn

20% nhân viên phòng khám mua hàng khi tồn kho đạt mức an toàn

10% nhân viên bệnh viện đặt hàng khi cần

10% nhân viên phòng khám đặt hàng khi cần

Kết quả cho thấy hầu hết nhân viên của bệnh viện, phòng khám còn thụ độngtrong quá trình đặt hàng, đều đặt hàng vào ngày đặt hàng định kỳ quy định, khôngquan tâm đến số lượng hàng hóa có đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Đó là một trongnhững lý do chính tại sao hàng hóa không được giao kịp thời và thường xuyên xảy

ra tình trạng hết hàng

Trang 21

45% đặt hàng bằng phương pháp thủ công

25% đặt hàng qua hệ thống máy tính

30% đặt hàng qua cả hai hình thức trên

Đây cũng là nguyên nhân chính dẫn đến 35% số người được hỏi không cóthông tin về thời gian thực hiện đơn hàng, 65% không thể truy cập thông tin về ngàygiao hàng dự kiến Số liệu cho thấy mức độ chia sẻ thông tin giữa các đối tác trongchuỗi cung ứng rất thấp

Đối với lý do giao hàng trễ thì:

35% cho rằng thiếu hàng tại kho dược phẩm

32% cho rằng thiếu nhân viên giao hàng tại kho dược phẩm

18% cho rằng không có sẵn phương tiện vận chuyển (vì 78% đối tượng khảosát sử dụng phương tiện vận chuyển nội bộ để đưa thuốc từ bệnh viện đến phòngkhám và 22% sử dụng cả phương tiện thuê ngoài và nội bộ)

14% đổ lỗi do đặt hàng trễ

Do đó, tình trạng thiếu hàng thường xuyên xảy ra và kéo dài từ 1 đến 3 tháng,ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu sử dụng thuốc của khách hàng và nhất là những bệnhnhân HIV/ AIDS đang trong đợt thử nghiệm thuốc

Tóm lại, tác giả Mamolise Mokheseng và cộng sự của cô đã đưa ra một số vấn

đề tồn tại trong chuỗi cung ứng bao gồm:

 Thực hiện không chính xác và không thống nhất về quản lý đơn đặt hàng của bệnh viện và các phòng khám

 Thiếu phương tiện vận chuyển

 Quản lý hàng tồn kho kém

 Sự trao đổi thông tin trong chuỗi còn rất hạn chế

Và tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm giúp bệnh nhân có thể tiếp cận nguồncung không bị gián đoạn bao gồm:

 Cải thiện quá trình lập kế hoạch và tuân thủ theo mô hình chuỗi cung ứng đã

thiết kế

 Cải thiện quản lý hàng tồn kho và chất lượng kho bãi bảo quản

Trang 22

 Thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý chu trình đặt hàng

 Cải thiện quy trình phân phối và vận chuyển hiệu quả

 Cải thiện sự phối hợp giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng và dòng thông tin tổng thể trong chuỗi

Tác giả đã sử dụng một số nội dung như lập kế hoạch và thiết kế chuỗi cungứng, quản lý hàng tồn kho và hoạt động lưu kho, phân phối vận chuyển thành phẩm,

sự phối hợp và chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng để hoàn chỉnh các phát biểu

sử dụng trong dàn bài khảo sát của mình và tham khảo một số giải pháp về cải thiệnquá trình lập kế hoạch, quản lý tồn kho, quản lý chu trình đặt hàng, cải thiện quytrình phân phối và vận chuyển, chia sẻ thông tin tổng thể trong chuỗi cho bài nghiêncứu của mình

1.5.2.2 Nghiên cứu “Đánh giá chuỗi cung ứng, quản lý và cung cấp thuốc thú y ở khu vực Đông Bắc Ethiopia” của Angesom Hadush Desta, 2015

Bài nghiên cứu này tập trung đánh giá nhận thức, thái độ, cách thực hành củanhững chủ cửa hàng thuốc thú y tư nhân, các cán bộ thú y về các vấn đề quản lý, xử

lý thuốc thú y và xác định chuỗi cung ứng thuốc thú y trong khu vực Đông BắcEthiopia

Tác giả Angesom Hadush Desta đã tiến hành phỏng vấn 18 cá nhân là chủ cửahàng thuốc thú y tư nhân và 18 chuyên gia về thú y tại các trạm thú y công cộng, sởthú y ở 18 huyện của vùng Afar thông qua bảng câu với nội dung liên quan đến xử

lý và thực hành quản lý thuốc thú y trong quá trình giao nhận, vận chuyển, lưu trữ,pha chế và xử lý các loại thuốc hết hạn

Kết quả của bài nghiên cứu: khoảng 63,9% số người được hỏi cho biết họ

không có đủ kiến thức về xử lý và quản lý thuốc an toàn bắt đầu từ việc mua lại từ

các nhà nhập khẩu đến người tiêu dùng cuối cùng để đảm bảo chất lượng, an toàn

và hiệu quả sử dụng thuốc thú y

Bên cạnh đó, nguồn cung cấp thuốc trong khu vực bị chi phối bởi chính phủ trongkhi nguồn cung cấp từ tư nhân là không đáng kể, cụ thể nguồn cung cấp thuốc thú ychính trong khu vực Afar từ chính phủ (65%), nguồn tư nhân (5%), các tổ chức

Trang 23

phi chính phủ (10%) và các nguồn bất hợp pháp (20%) được thể hiện ở hình 1.2

dưới đây:

Nguồn chính phủ (65%)

Tư nhân

Nguồn bất hợp pháp (20%)

Hình 1.2 Nguồn cung cấp thuốc thú y cho vùng Afar

Nguồn: Angesom Hadush Desta, 2015

Các loại thuốc thú y từ nguồn chính phủ tiếp cận với người tiêu dùng thông qua

bộ phận mục vụ nông nghiệp và văn phòng phát triển nông thôn ở khu vực đến các

cơ quan nông nghiệp cấp huyện và cuối cùng đến các phòng khám thú y và trạm thú

y ở mỗi huyện

Các tổ chức phi chính phủ làm việc trong khu vực này cung cấp thuốc thú y hỗtrợ cho khu vực thông qua các cách thức thực hiện khác nhau Một số tổ chức phichính phủ tặng thuốc thú y cho chính quyền hoặc cơ quan nông nghiệp ở khu vựcnhưng một số tổ chức phi chính phủ khác cung cấp thuốc trực tiếp cho các huyện

Các chủ thể dịch vụ thú y tư nhân trong khu vực chủ yếu là các chủ cửa hàngthuốc thú y trong thị trấn và các nhân viên thú y cộng đồng ở nông thôn Cả hai chủthể này bán thuốc cho người tiêu dùng và điều trị cho động vật

Các nguồn chính phủ, phi chính phủ và tư nhân lấy thuốc từ các nhà phân phốitại thủ đô của đất nước, Addis Ababa và các thị trấn lân cận khác như Adama,Dessie, Kombolcha và Mekelle

Người bán bất hợp pháp mua thuốc thú y từ các nhà bán lẻ không có giấy phép

và từ chợ đen trong và ngoài nước Chuỗi cung ứng thuốc thú y ở vùng Afar bắt đầu

Trang 24

từ các nhà nhập khẩu ở Addis Ababa cho đến người tiêu dùng cuối cùng trong khu vực, được thể hiện ở hình 1.3 dưới đây:

Nhà nhập khẩu Nhà phân phối/ Nhà bán buôn

Khu vực

Huyện

Phòng khám bác sĩ thú y

Hình 1.3 Chuỗi cung ứng thuốc thú y ở vùng Afar

Nguồn: Angesom Hadush Desta, 2015

Cuộc khảo sát này cho thấy sự thiếu kiến thức về xử lý và quản lý thuốc thú ytrong khu vực ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc như:

sử dụng phương tiện công cộng để vận chuyển thuốc (91,7%), không lưu trữ thuốc theo

hướng dẫn của nhà sản xuất (61,1%), bán thuốc không kê toa (94,5%) và không tựkiểm tra chất lượng thuốc (100%), thiếu hiểu biết về tác hại của lạm dụng thuốc;khoảng 61,1% số người được hỏi sử dụng thuốc hết hạn để điều trị, trong đó 68,2%

sử dụng thuốc hết hạn trong một tháng và khoảng 31,8% sử dụng thuốc hết hạn hơnmột tháng; khoảng 58,3% không ghi ngày hết hạn thuốc trên bao bì/ thùng trong khibán Và xuất hiện những người bán thuốc bất hợp pháp tại các cửa hàng, chợ và tiệmthuốc tây địa phương, họ mua thuốc thú y từ các nhà bán lẻ không có giấy phép, từchợ đen trong và ngoài nước với giá thấp hơn nhiều so với người bán được cấp phép

Tình trạng này ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc có thể dẫn đến kháng thuốc

và tỷ lệ tử vong ở động vật sẽ tăng lên

Tác giả đã tham khảo và vận dụng những kết quả của nghiên cứu này về việcquản lý thuốc thú y trong quá trình mua bán, vận chuyển, lưu trữ, phân phát, xử lý

Trang 26

tắc, các quy định trong khu vực về quản lý và kiểm soát thuốc thú y để đề xuất giảipháp hoàn thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam.Trong mô hình chuỗi cung ứng thuốc thú y ở vùng Afar, tác giả vận dụng đặcđiểm thuốc thú y sẽ được nhà nhập khẩu bán trực tiếp cho các nhà phân phối/ nhàbán buôn mà không bán trực tiếp cho các nhà bán lẻ để xây dựng mô hình chuỗicung ứng đầu ra, là một phần quan trọng trong toàn bộ chuỗi cung ứng của Công tyTNHH Y.S.P Việt Nam Nhưng tác giả điều chỉnh “nhà nhập khẩu” thành “nhà sảnxuất”, vì tác giả đang nghiên cứu và phân tích, đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứngcủa một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nên việc điều chỉnh sẽ phù hợp với nộidung nghiên cứu.

1.6 Ý nghĩa và những đóng góp mới của luận văn

Các công trình nghiên cứu liên quan đến chuỗi cung ứng thuốc thú y đến nay cònrất ít, đặc biệt tại Việt Nam chỉ có một số nghiên cứu tập trung phân tích chuỗi cungứng dược phẩm cho người hoặc chuỗi cung ứng đầu ra của thuốc thú y, chưa có mộtnghiên cứu nào tập trung nghiên cứu tổng thể chuỗi cung ứng thuốc thú y của mộtdoanh nghiệp cụ thể để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của chuỗi cung ứng thuốc thú

y Đây là đóng góp mới của nghiên cứu cho ngành thú y tại Việt Nam

Ý nghĩa học thuật: Sau khi nghiên cứu lý thuyết về chuỗi cung ứng và những nghiên cứu có liên quan đến đề tài, tác giả đã xác định được mô hình chuỗi cung ứng gồm chuỗi cung ứng đầu vào và chuỗi cung ứng đầu ra, các hoạt động tác động đến hiệu quả chuỗi cung ứng Dó đó, kết quả của nghiên cứu có những đóng góp nhất định vào việc khái quát hóa lý thuyết về chuỗi cung ứng nói chung và chuỗi cung ứng thuốc thú y nói riêng

Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu đã đề xuất mô hình chuỗi cung ứng đầu vào, đầu ra

và toàn bộ chuỗi cung ứng, phân tích toàn diện các hoạt động của chuỗi cung ứng, tứ

đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y của Công tyTNHH Y.S.P Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động như hiện nay, tác giả

kỳ vọng nghiên cứu có thể giúp các cấp lãnh đạo, quản lý Công ty TNHH Y.S.P ViệtNam có được những giải pháp phù hợp để kiểm soát chi phí, nâng cao

Trang 27

năng lực cạnh tranh nhằm mang đến hiệu quả kinh tế cao nhất Công trình nghiêncứu của tác giả có thể là tài liệu tham khảo cho Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam nóiriêng và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc thú y nói chung.

1.7 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần kết luận và danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mụchình vẽ, trích dẫn tài liệu tham khảo, phụ lục đề tài sẽ được trình bày theo bố cục gồm

4 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng thuốc thú y tại Công tyTNHH Y.S.P Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng

2.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng

Sự phát triển hoạt động chuỗi cung ứng đã trở thành chủ đề quan trọng cho cácnhà nghiên cứu đưa ra thảo luận và từ đó những định nghĩa về chuỗi cung ứng ngàycàng nhiều, cụ thể như:

“Chuỗi cung ứng là chu trình liên quan đến dòng hàng hoá vật chất, dòngthông tin, và dòng tài chính nhằm đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng cuối

cùng với hàng hoá và dịch vụ từ các nhà cung cấp khác nhau” (Ayers, 2001).

“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc giántiếp đến việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồmnhà sản xuất và người phân phối mà còn cả nhà vận chuyển, nhà xưởng, nhà bán lẻ

và khách hàng” (Chopra, Sunil và Peter Meindl, 2003).

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các tổ chức kinh doanh, được gọi là các đốitác, làm việc cùng nhau để chuyển hàng hóa từ khâu nguyên liệu thô đến người tiêu

dùng cuối cùng” (Verma và Boyer, 2010).

“Chuỗi cung ứng là sự điều phối các dòng chảy ngược và xuôi trong một mạnglưới cung cấp nguyên vật liệu và thông tin giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất và

nhà phân phối khác nhau” (Seifbarghy và Gilkalayeh, 2012).

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các nhà cung cấp, các nhà phân phối chịutrách nhiệm chuẩn bị nguyên vật liệu, chuyển đổi các nguyên vật liệu thành sảnphẩm trung gian và cuối cùng, phân phối các sản phẩm cuối cùng đến khách hàng

Đó là một mạng lưới các tổ chức tham gia vào các quy trình và hoạt động khác nhautạo ra giá trị cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các sản phẩm và dịch vụ hoàn

chỉnh” (Akdogan và Demirtas, 2014).

Trang 29

Trong chuỗi cung ứng bao gồm chuỗi cung ứng đầu vào và chuỗi cung ứngđầu ra được định nghĩa như sau:

Chuỗi cung ứng đầu vào bao gồm các công đoạn liên quan trực tiếp hoặc giántiếp đến việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho hoạt động sản xuất như tìm kiếm, lựachọn nhà cung cấp nguyên liệu hay dịch vụ, đặt hàng, vận chuyển cho đến thanhtoán Nói cách khác, chuỗi cung ứng đầu vào là một nhóm các nhà cung cấp nguyênliệu hay dịch vụ tham gia vào những quy trình và hoạt động khác nhau nhằmchuyển nguyên liệu đến nhà sản xuất Chiều dài của chuỗi cung ứng đầu vào bắt đầutính từ nhà cung cấp đầu tiên đến nhà sản xuất

Chuỗi cung ứng đầu ra bao gồm các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc giántiếp đến việc chuyển đổi các nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng và phân phốiđến người tiêu dùng cuối cùng Hay nói cách khác thì chuỗi cung ứng đầu ra làmạng lưới nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ nhằm thực hiện chức năng cungcấp sản phẩm đến khách hàng là người tiêu dùng Chiều dài của chuỗi cung ứng đầu

ra bắt đầu từ nhà sản xuất đến khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng

Trong nghiên cứu này, tác giả vận dụng những lý thuyết trên để xây dựng môhình chuỗi cung ứng đầu vào và mô hình chuỗi cung ứng đầu ra của Công ty TNHHY.S.P Việt Nam, từ đó tổng hợp mô hình hoạt động của các thành phần trong chuỗicung ứng thuốc thú y của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam từ nhà cung cấp đầu tiênđến người tiêu dùng cuối cùng

2.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng liên kết nhiều doanh nghiệp độc lập với nhau, mỗi doanhnghiệp có cấu trúc, tổ chức riêng bên trong tương ứng với đặc điểm hoạt động vàmục tiêu riêng Hay nói cách khác “chuỗi cung ứng bao gồm toàn bộ các mắt xíchtrong một chuỗi, từ mắt xích đầu tiên là các nhà cung cấp nguyên vật liệu sơ cấp

cho đến mắt xích kết thúc là khách hàng” (Jacobs và Chase, 2014) Đồng thời, cấu

trúc doanh nghiệp phải “mở” để liên kết hoạt động với các thành viên khác trongchuỗi thông qua mối quan hệ với khách hàng ở phía trước, nhà cung cấp ở phía sau

và các doanh nghiệp hỗ trợ xung quanh

Trang 30

 Cấu trúc dọc của chuỗi (chiều dài của chuỗi cung ứng) được tính bằng sốlượng các lớp dọc theo chiều dài chuỗi Khoảng cách theo chiều dọc của chuỗi đượctính là khoảng cách từ doanh nghiệp trung tâm đến khách hàng cuối cùng.

 Cấu trúc ngang của chuỗi (chiều ngang của chuỗi cung ứng ) được tính bằng sốlượng doanh nghiệp tại mỗi lớp Sự sắp xếp doanh nghiệp theo lớp chức năng cho

phép nhận diện doanh nghiệp trung tâm của chuỗi Ở nhiều chuỗi, khách hàng nhậnbiết được doanh nghiệp trung tâm qua thương hiệu sản phẩm chuỗi đó mang lại.Khi một tổ chức mô tả chuỗi cung ứng riêng của mình, họ thường xem mình làdoanh nghiệp trung tâm để xác định vị trí nhà cung cấp và khách hàng của mình

Từ lý thuyết về cấu trúc chuỗi cung ứng, tác giả vận dụng để xây dựng môhình chuỗi cung ứng đầu vào và đầu ra của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam hiện naylàm cơ sở đề xuất mô hình chuỗi cung ứng mới phù hợp trong giai đoạn tới

2.1.3 Các thành phần của chuỗi cung ứng

NHÀ

CUNG

CẤP

Chiều của dòng sản phẩm Chiều của dòng tài chính Chiều của dòng thông tin

Hình 2.1 Các thành phần trong chuỗi cung ứng

Nguồn: Nguyễn Thị Kim Anh, 2010

Các thành phần trong chuỗi cung ứng bao gồm:

Nhà cung cấp (NCC): là những doanh nghiệp hay tổ chức cung cấp nguồn

nguyên vật liệu và dịch vụ (như dịch vụ thiết kế, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý,

Trang 31

liên tục của nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và người tiêu dùng trong chuỗi

Trang 32

cung ứng” (Hugos, 2010).

Nhà sản xuất: là các doanh nghiệp hay tổ chức sản xuất ra thành phẩm.

“Nhà sản xuất bao gồm những công ty sản xuất nguyên liệu thô và công ty sảnxuất ra sản phẩm hoàn chỉnh Các nhà sản xuất nguyên liệu thô như khai thác dầu khí

và khai thác gỗ… và cũng bao gồm những công ty trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắtthuỷ hải sản Nhà sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh sử dụng nguyên liệu thô và linh kiện

được làm bởi các nhà sản xuất khác để làm ra sản phẩm của họ” (Hugos, 2010).

Kho vật tư: nơi lưu giữ và bảo quản nguyên liệu, phụ liệu, nhiên liệu, bao bìđóng gói, nhãn mác và thiết bị máy móc…

Xưởng sản xuất: nơi thực hiện các công đoạn sản xuất ra thành phẩm

Kho thành phẩm: nơi lưu trữ, bảo quản và phân loại thành phẩm

Nhà phân phối: là những doanh nghiệp hay tổ chức, cơ sở hoặc cá nhân dự trữ

hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng

“Nhà phân phối cũng được gọi là nhà buôn Họ thường bán sản phẩm chonhững doanh nghiệp khác, với số lượng lớn hơn mức mà khách hàng cá nhân

thường mua” (Hugos, 2010).

Nhà bán lẻ: họ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn Người tiêu dùng: hay còn gọi là khách hàng, là bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp

hay tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm

“Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩmkhác và bán lại cho khách hàng của họ Hay khách hàng có thể là người sử dụngcuối cùng của một sản phẩm mà họ mua với mục đích là để sử dụng/ tiêu thụ sản

phẩm đó” (Hugos, 2010).

Từ mô hình cho thấy, những thành phần trong chuỗi cung ứng đầu vào bao gồmcác nhà cung cấp và nhà sản xuất, những thành phần trong chuỗi cung ứng đầu ra baogồm nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, người tiêu dùng Đây là cơ sở giúp tác giảxác định mô hình các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng đầu vào và đầu ra củaCông ty TNHH Y.S.P Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất mô hình các thành phần

Trang 33

tham gia trong chuỗi cung ứng đầu vào và đầu ra trong thời gian tới của Công tyTNHH Y.S.P Việt Nam.

Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng

Trong chuỗi cung ứng có 3 dòng chảy cơ bản xuyên suốt chiều dài của chuỗi

là dòng sản phẩm, dòng thông tin và dòng tài chính

Dòng sản phẩm: Là dòng chảy không thể thiếu được trong chuỗi cung ứng,

xuất phát từ các nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng và đi ngược

lại nếu phát sinh nhầm lẫn, sai sót hay hư hỏng, bao gồm:

- Dòng nguyên liệu đi từ NCC đầu tiên được xử lý qua các trung gian và đượcchuyển đến nhà sản xuất để cho ra sản phẩm cuối cùng và chuyển đến tay kháchhàng thông qua các kênh phân phối

- Dòng sản phẩm được thu hồi, đổi trả hay bảo hành, sửa chữa sẽ đi từ ngườitiêu dùng thông qua các kênh phân phối mà họ đã sử dụng trước đó để chuyển sảnphẩm về lại cho nhà sản xuất

Do đó, dòng sản phẩm có tính 2 chiều

Dòng thông tin: trong chuỗi cung ứng, dòng thông tin có tính 2 chiều bao gồm:

- Dòng đặt hàng từ khách hàng về phía trước chuỗi: mang những thông tin thịtrường, đặc điểm sản phẩm, nhu cầu của khách hàng và những ý kiến phản hồi củakhách hàng sau khi sử dụng sản phẩm/ dịch vụ

- Dòng phản hồi từ các nhà cung cấp về phía sau chuỗi gồm: dòng thông tin từNCC đến nhà sản xuất, được nhận và xử lý thông qua bộ phận thu mua, các thôngtin phản hồi này phản ánh tình hình hoạt động của thị trường nguyên liệu Dòngthông tin từ nhà sản xuất đến khách hàng mang các thông tin liên quan đến sảnphẩm, các chính sách bán hàng dành cho khách hàng

Có thể thấy trong một chuỗi cung ứng có rất nhiều dạng thông tin như dạng thôngtin chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp, vận hành… Giá trị của thông tin là kịp thời vàchính xác, vì việc xử lý chậm trễ và trì hoãn chuyển giao, hoặc chuyển giao thông tinkhông chính xác từ khách hàng đến nhà sản xuất và từ nhà sản xuất đến NCC ảnhhưởng trầm trọng đến tốc độ đáp ứng của dòng sản phẩm dịch vụ, cũng như

Trang 34

dòng tài chính bắt đầu từ NCC đến nhà sản xuất và cuối cùng đến khách hàng Giátrị của thông tin còn phụ thuộc vào lợi ích mà các doanh nghiệp, tổ chức có thể nhậnđược từ những thông tin đó Vì vậy mức độ chia sẻ thông tin phụ thuộc vào từngthành phần được chọn lựa trong chuỗi cung ứng từ các NCC đến khách hàng để chiasẻ.

Dòng tài chính: trong chuỗi cung ứng, dòng tài chính có tính 2 chiều bao gồm:

- Chiều thanh toán từ người tiêu dùng đến nhà sản xuất khi họ đã nhận đượcsản phẩm/ dịch vụ và đầy đủ các chứng từ hóa đơn hợp lệ, từ nhà sản xuất đến cácNCC khi nguồn nguyên liệu/ dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất của họ

- Chiều chiết khấu, khuyến mãi, giảm giá, hay hoa hồng từ NCC đến nhà sản xuất và từ nhà sản xuất đến khách hàng trực tiếp của mình

Các thành phần trong chuỗi cung ứng chia sẻ dòng tiền ở mức độ khác nhau tùythuộc vào vai trò và vị thế của mỗi thành phần đó, vì thế chuỗi giá trị được tạo ra từ

chuỗi cung ứng Phần giá trị thấp nhất thuộc về các doanh nghiệp thực hiện cáccông đoạn sơ chế nguyên liệu thô vì những công đoạn này tạo ra rất ít giá trị giatăng cho sản phẩm

Tổng thể một chuỗi cung ứng gồm hai phần cơ bản là phần cứng (cấu trúc) vàphần mềm (cơ sở hạ tầng), cụ thể:

Phần cứng ít biến động nó tạo thành khung cho các hoạt động của chuỗi cungứng như trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc…, nó quyết định đến dung lượng sảnxuất của chuỗi cung ứng và ảnh hưởng tới những quyết định lựa chọn NCC

Phần mềm là cơ cấu tổ chức, các định chế hoạt động, các mối quan hệ, cácdòng chảy và dễ dàng thay đổi, biến động

Như vậy, chuỗi cung ứng không phải là mô hình bất biến mà là mô hình

“động” theo hướng thích nghi với môi trường sản xuất kinh doanh Do đó, điềuchỉnh mô hình và cải thiện các hoạt động trong chuỗi cung ứng phải thay đổi linhhoạt phù hợp với thực tế

Từ những lý thuyết trên, tác giả tổng hợp mô hình các dòng chảy trong chuỗicung ứng ở hình 2.2 dưới đây:

Trang 35

NHÀ CUNG CẤP

Hình 2.2 Các dòng chảy trong chuỗi cung ứng

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Lý thuyết tổng hợp về các thành phần và các dòng chảy cơ bản của chuỗi cungứng này là một trong những cơ sở giúp tác giả tổng hợp mô hình chuỗi cung ứnghiện tại và xây dựng mô hình đề xuất cho chuỗi cung ứng của Công ty TNHH Y.S.PViệt Nam trong giai đoạn tới, cụ thể là sự dịch chuyển của mỗi dòng chảy khinghiên cứu chuỗi cung ứng đầu vào và chuỗi cung ứng đầu ra và đề xuất một số giảipháp hoàn thiện chuỗi cung ứng của công ty

2.2 Nội dung các hoạt động của chuỗi cung ứng

2.2.1 Mô hình các hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR)

Mô hình SCOR được phát triển bởi Hội đồng chuỗi cung ứng (SCC) vào năm

1996 và từ đó đến nay liên tục được cải tiến Theo Vijay Kasi, mô hình này cungcấp cho các doanh nghiệp phương pháp chuẩn mực để phân tích, thiết kế và cảithiện chuỗi cung ứng tương thích với từng tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp,thông qua các bước như sau:

- Tìm hiểu cấu trúc của chuỗi cung ứng

- Phân tích hiệu quả của các hoạt động trong chuỗi cung ứng và so sánh với các mục tiêu của doanh nghiệp

- Tổ chức lại quy trình hoạt động trong chuỗi cung ứng và thực hiện một cách tốt nhất để hoàn thành các mục tiêu kinh doanh chưa đạt được và cần thay đổi

Mô hình SCOR phân tích các hoạt động của chuỗi cung ứng của công ty ở 4 cấp

Trang 36

sản xuất, phân phối và thu hồi, đổi trả Các hoạt động này xuyên suốt từ NCC đầu tiên đến khách hàng cuối cùng và các điểm trung gian giữa chúng.

• Cấp độ 2: doanh nghiệp cần điều chỉnh việc lựa chọn các quy trình chuỗi cung

ứng và xác định quá trình làm thế nào để chuỗi cung ứng đó tương thích với cơ sở

hạ tầng kỹ thuật của doanh nghiệp (bao gồm nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị vàcông nghệ sản xuất, hệ thống công nghệ thông tin…) Cấp độ 2 hỗ trợ đánh giá,phát triển các lựa chọn cấu trúc chuỗi cung ứng ở cấp độ cao hơn cấp độ 1

• Cấp độ 3: định nghĩa chi tiết các quá trình đã được xác định ở cấp độ 2, lúc này cần đến sự hỗ trợ từ hệ thống công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng

• Cấp độ 4: được diễn giải chi tiết bằng biểu đồ dòng chảy công việc, thườngđược chuyên biệt hóa tùy theo chiến lược và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp

Vì thế cấp độ 4 không bao gồm trong tài liệu xuất bản chính thức của mô hình SCOR

Mô hình SCOR cung cấp cái nhìn toàn diện về các hoạt động trong chuỗi cungứng giúp tác giả đánh giá đúng khả năng của các hoạt động trong chuỗi cung ứnghiện tại của Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam, là bước đầu tiên để xây dựng mộtchuỗi cung ứng mới phù hợp và làm cơ sở đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cáchoạt động trong chuỗi cung ứng của công ty

2.2.2 Phân tích các hoạt động của chuỗi cung ứng

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu các nội dung hoạt động củachuỗi cung ứng bao gồm 5 hoạt động chính: lập kế hoạch, nguồn cung ứng, sảnxuất, phân phối, thu hồi và đổi trả Có thể thấy, các hoạt động này được sắp xếp theotrình tự thể hiện quá trình hoạt động của một chuỗi cung ứng Do đó, những hoạtđộng này là tiêu chuẩn để tác giả đánh giá hiệu quả của một chuỗi cung ứng

2.2.2.1 Hoạt động lập kế hoạch

Quá trình lập kế hoạch là quá trình cơ bản trong suốt chiều dài của chuỗi cungứng nhằm thực hiện việc cân bằng giữa nhu cầu của khách hàng với khả năng đápứng của doanh nghiệp

Lập kế hoạch là hoạt động được thực hiện đầu tiên trong mô hình SCOR vàthông qua quá trình phân tích thông tin phản hồi về nhu cầu thị trường, kiểm tra và

Trang 37

đánh giá các nguồn lực hiện có, năng lực sản xuất, tồn kho nguyên liệu và thành phẩm,khả năng giao hàng, quá trình thu hồi và đổi trả sản phẩm Nguồn thông tin đầu vào củaviệc lập kế hoạch là nguồn thông tin được cung cấp từ nghiên cứu thị trường, thông tin

từ các bộ phận về chiến lược, nhu cầu, nguồn lực hiện tại của chuỗi cung ứng cũng như

từ những chia sẻ của khách hàng Còn đầu ra là một kế hoạch khả thi có thể đáp ứngnhu cầu thường xuyên và đột xuất của khách hàng cũng như nhu cầu phát triển chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp Kế hoạch được đánh giá là tốt khi cân bằng đượccung cầu, tiếp cận mục tiêu, gắn kết các thành phần trong chuỗi cung ứng nói chung vàcác bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp nói riêng Và để có được một kế hoạch tốt,chúng ta phải có nguồn thông tin dự báo đáng tin cậy và chính xác, từ đó xây dựngđược mức dự trữ tối ưu giúp giảm chi phí hoạt động, tăng năng suất và nâng cao hiệuquả kinh doanh Do đó, nguồn thông tin chính là chìa khóa để lập kế hoạch thành công

và giúp kiểm soát tốt việc lập kế hoạch

Có 3 dạng kế hoạch:

Kế hoạch chiến lược: được hoạch định bởi các nhà quản lý cấp cao về mục tiêu

của doanh nghiệp trong dài hạn, liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp và giúp định

hướng các hoạt động của tổ chức như là quy mô và vị trí các khu sản xuất, mối quan

hệ với các NCC, các sản phẩm sẽ được sản xuất và thị trường bán hàng

Kế hoạch chiến thuật: được hoạch định bởi các nhà quản lý cấp trung để triển

khai kế hoạch chiến lược vào việc áp dụng các biện pháp để tạo lợi thế chi phí như

áp dụng các công nghệ sản xuất hiện đại để đáp ứng tốt nhất nhu cầu hàng hóa ngàycàng tăng cao và những yêu cầu khắt khe của khách hàng, đề ra chiến lược muahàng với các NCC quen thuộc, làm việc với các NCC dịch vụ vận tải để lên cácphương án vận chuyển hiệu quả về mặt chi phí, và đề ra các chiến lược liên quanđến địa điểm và cách thức lưu kho để giảm chi phí lưu trữ hàng hóa tồn kho

Kế hoạch tác nghiệp: thường có tính chất ngắn hạn, là kế hoạch chi tiết được

thiết lập và triển khai tại các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp cho công tác vận hành,

có ảnh hưởng trực tiếp tới việc lưu chuyển hàng hóa trong chuỗi cung ứng Các quyếtđịnh vận hành liên quan đến việc đưa ra các thay đổi trong lịch trình làm việc,

Trang 38

thỏa thuận mua hàng với các NCC, nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, vận chuyểnhàng hóa trong kho và đưa đến khách hàng.

2.2.2.2 Nguồn cung ứng

“Bao gồm việc lựa chọn các NCC nguyên liệu và dịch vụ cần thiết để sản xuất

hàng hóa của doanh nghiệp” (Jacobs và Chase, 2014) Và mỗi doanh nghiệp hay tổ

chức mua các nguyên liệu/ dịch vụ từ những NCC ở mắc xích trước nó, gia tăng giátrị và bán cho khách hàng ở mắc xích tiếp theo trong trong chuỗi cung ứng Quátrình này được định hướng bằng kế hoạch chung của toàn chuỗi cung ứng và đượcthực hiện bởi bộ phận thu mua, bao gồm các công việc:

- Tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn những NCC mới cũng như sàng lọc nhữngNCC hiện tại chưa đạt yêu cầu nhằm phát triển, duy trì các nguồn cung cấp nguyênliệu/ dịch vụ bền vững

- Kiểm soát nguồn nguyên liệu trong kho và trong quá trình sản xuất nhằmđảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu và kịp thời cung cấp các thông tin cần thiếtcho các NCC để đáp ứng nguồn cung nhanh nhất và chất lượng nhất

- Thực hiện đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng cụ thể với những điềukhoản rõ ràng, chi tiết để có được mức giá có lợi nhất với chất lượng tốt nhất vàđảm bảo các thủ tục để bộ phận Kế toán có thể thực hiện thanh toán cho các NCCmột cách thuận lợi và dễ dàng

Có thể thấy bộ phận thu mua rất quan trọng trong mỗi doanh nghiệp và là mắtxích liên kết giữa các doanh nghiệp với thị trường các NCC cung cấp Bộ phận thumua được đánh giá hoạt động hiệu quả cao khi:

- Tìm được nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào giá rẻ, đạt chất lượng cao

- Đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất ra thànhphẩm cuối cùng

- Xây dựng được niềm tin và mối quan hệ tốt với các NCC

 Tìm nguồn cung ứng cho dạng sản xuất theo đơn hàng: ở dạng này nhu cầu

về sản phẩm được thông báo trước Bộ phận thu mua sẽ lựa chọn, phân bổ các đơn

Trang 39

hàng cho các NCC khác nhau theo năng lực, giá cả của họ và giúp họ thiết lập quy trình cung ứng theo những tiêu chuẩn yêu cầu mà doanh nghiệp đề ra.

 Tìm nguồn cung ứng cho dạng sản xuất tồn kho: ở dạng này thì nhu cầu về

sản phẩm chưa biết trước nên nhà sản xuất buộc phải tăng dự trữ nguyên liệu để đốiphó với những đơn hàng đột xuất Bộ phận thu mua phải thiết lập các mối quan hệdài hạn với các NCC và phải xây dựng mạng lưới cung cấp dự phòng để phòngtránh rủi ro và yêu cầu về thông tin thị trường, nhu cầu phải được chia sẻ trung thựcvới NCC

 Tìm nguồn cung ứng cho dạng thiết kế theo đơn hàng: giá trị sản phẩm thể

hiện qua từng ý tưởng thiết kế và cách thức thực hiện của các NCC Điều này đòihỏi các NCC phải có năng lực, chuyên môn trong thiết kế và yêu cầu nguồn nguyênliệu phải phong phú Bộ phận thu mua xây dựng mối quan hệ rộng với các NCC ởdạng này để đáp ứng nhu cầu đa dạng sản phẩm và cải tiến chất lượng, mẫu mã sảnphẩm Quá trình hợp tác phát triển sản phẩm mới giúp các doanh nghiệp rút ngắnkhoảng cách giữa họ và giúp phát hiện ra những NCC có tiềm năng

Quản lý tồn kho cũng là một khâu quan trọng trong cung ứng nguyên liệuphục vụ cho sản xuất và là quá trình dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm hay thànhphẩm nhằm thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng trong tương lai Các nhà quản

lý phải quyết định được mức tồn trữ hợp lý nhằm cân đối giữa tính đáp ứng nhu cầucủa khách hàng và tính hiệu quả của quản lý tồn kho vì tồn kho số lượng lớn chophép công ty đáp ứng nhanh chóng những biến động bất ngờ về nhu cầu của thịtrường và khách hàng nhưng điều này sẽ tạo ra một lượng chi phí đáng kể, tồn kho

số lượng ít thì giảm chi phí tồn kho nhưng không đáp ứng kịp thời những nhu cầuđột xuất của khách hàng

2.2.2.3 Hoạt động sản xuất

“Là giai đoạn sản xuất các sản phẩm chính hoặc cung cấp các dịch vụ Giai đoạnnày đòi hỏi việc xác lập quy trình quản lý tiến độ đối với lao động, sự phối hợp trong

Ngày đăng: 16/09/2020, 19:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w