Giai đoạn 3: Đảm bảo chất lượng Quality Assurance – QA Không dừng lại ở việc kiểm soát các yếu tố đầu vào và những sai sót trong quá trình sản xuất, các nhà quản lý ngày càng quan tâm
Trang 1LÊ THỊ HẠNH THẢO
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỄN THÔNG FPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Trang 2LÊ THỊ HẠNH THẢO
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN
TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỄN THÔNG FPT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghề nghiệp)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ THỊ ÁNH
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Trang 4nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào khác
Lê Thị Hạnh Thảo
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5 1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng 5
1.1.1 Chất lượng 5
1.1.2 Quản lý chất lượng 5
1.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng 5
1.1.4 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng 8
1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 9
1.2.1 Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO 9
1.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 9
1.2.2.1 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 10
1.2.2.2 Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 13
1.2.3 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 16
1.2.4 Các bước cần tiến hành khi áp dụng ISO 9001:2008 17
1.3 Phương pháp đánh giá tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 19
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 21
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 21
Trang 62.1.4 Sơ đồ tổ chức 23
2.1.5 Kết quả hoạt động của công ty 25
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 26
2.2.1 Giới thiệu chung về HTQLCL của công ty 26
2.2.2 Sứ mệnh và chính sách chất lượng của công ty 26
2.2.3 Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT………28
2.3 Phân tích thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 35
2.3.1 Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng 35
2.3.2 Hệ thống tài liệu 39
2.3.3 Quản lý nguồn lực 45
2.3.4 Hoạt động tạo sản phẩm 49
2.3.5 Hoạt động đo lường, phân tích và cải tiến 50
2.3.5.1 Đo lường và theo dõi 50
2.3.5.2 Kiểm soát sự không phù hợp 55
2.3.5.3 Phân tích dữ liệu và cải tiến 58
2.4 Đánh giá chung thực trạng áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại công ty 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 65
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty 65
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển chung của Công ty 65
3.1.2 Định hướng phát triển hệ thống quản lý chất lượng của Công ty 65
Trang 73.2.2 Kiểm soát các chỉ tiêu quá trình nội bộ 69
3.2.3 Kế hoạch kiểm soát chi phí không phù hợp 71
3.2.4 Kiểm soát sự không phù hợp 72
3.2.5 Tổ chức các khóa đào tạo áp dụng công cụ, kỹ thuật thống kê 74
3.2.6 Thành lập nhóm chất lượng 75
3.3 Đánh giá xếp hạng thứ tự ưu tiên cho các giải pháp 76
KẾT LUẬN……… 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8CUS: Trung tâm quản lý cước
CS: Trung tâm chăm sóc khách hàng
CSCL: Chính sách chất lượng
ĐGNB: Đánh giá nội bộ
FCAM: Chi nhánh của công ty tại Campuchia
FPT Telecom: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
FTQ: Ban chất lượng
FTC: Trung tâm đào tạo nội bộ
HTQLCL: Hệ thống quản lý chất lượng
IBB: Trung tâm phát triển kinh doanh
INF: Trung tâm phát triển và quản lý hạ tầng
NVKD: Nhân viên kinh doanh
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TIN/PNC: Trung tâm quản lý đối tác Miền Bắc/Miền Nam
VP: Khối văn phòng
Trang 9Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 - 2014 25
Bảng 2.2 Thống kê số lượng quy trình cuối năm 2014 31
Bảng 2.3 Thống kê số lượng tài liệu hướng dẫn tác nghiệp cuối năm 2014 32
Bảng 2.4 Thống kê số lượng biểu mẫu cuối năm 2014 33
Bảng 2.5 Mục tiêu chất lượng và kết quả thực hiện hàng năm 2012 - 2014 36
Bảng 2.6 KQKS về chính sách chất lượng của công ty 38
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng qua các năm 38
Bảng 2.8 KQKS về hoạch định và trách nhiệm lãnh đạo tại công ty 39
Bảng 2.9 Theo dõi sửa đổi tài liệu từ năm 2012 - 2014 40
Bảng 2.10 KQKS về hệ thống tài liệu của công ty 41
Bảng 2.11 Kết quả thực hiện các dự án tài liệu trong năm 2014 41
Bảng 2.12 Theo dõi tiến độ sửa đổi tài liệu Quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông 43 Bảng 2.13 Vấn đề phát sinh sau khi ban hành Quy trình mới 44
Bảng 2.14 Thực trạng điều chỉnh các tài liệu liên quan của Quy trình mới 45
Bảng 2.15 Thống kê số lượng nhân sự từ năm 2012 - 2014 46
Bảng 2.16 KQKS về quản lý nguồn nhân lực của công ty 46
Bảng 2.17 Thống kê các khóa đào tạo của công ty qua các năm 47
Bảng 2.18 KQKS về quản lý các nguồn lực của công ty 48
Bảng 2.19 Thống kê thiệt hại do cập nhật sai cáp bảo trì 49
Bảng 2.20 KQKS về hoạt động tạo sản phẩm của công ty 50
Bảng 2.21 KQKS về việc đo lường, theo dõi thông tin KH 51
Bảng 2.22 Tỷ lệ khách hàng phản hồi trong đợt khảo sát từ năm 2012 - 2014 51
Bảng 2.23 Kết quả đợt khảo sát khách hàng của năm 2014 52
Bảng 2.24 Chỉ tiêu các quá trình chính của công ty 52
Bảng 2.25 KQKS việc theo dõi và đo lường các quá trình của công ty 54
Trang 10Bảng 2.29 Thống kê lỗi lặp điển hình của các đợt ĐGNB năm 2014 56
Bảng 2.30 KQKS việc phân tích dữ liệu và cải tiến của công ty 58
Bảng 2.31 Thống kê các khóa đào tạo liên quan đến HTQLCL năm 2014 59
Bảng 2.32 Đo lường thời gian và chi phí của dự án bán hàng qua Mobisale 60
Bảng 2.33 Thống kê số lượng ý tưởng Kaizen qua các năm 61
Bảng 3.1 Tổng hợp quy trình của nhóm tài liệu Internet 67
Bảng 3.2 Thống kê các chỉ tiêu quá trình nội bộ 70
Bảng 3.3 Thống kê chi phí không phù hợp theo phòng ban 72
Bảng 3.4 Kế hoạch thực hiện xây dựng bản tin chất lượng 73
Bảng 3.5 Công cụ và kỹ thuật thống kê theo từng nội dung 75
Bảng 3.6 Tầm quan trọng của các giải pháp 76
Bảng 3.7 Tính khả khi của các giải pháp 77
Bảng 3.8 Xếp hạng mức độ ưu tiên cho các giải pháp 77
Trang 11Hình 1.2 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình - 12
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức FPT Telecom - 24
Hình 2.2 Mô hình quá trình tại FPT Telecom - 29
Hình 2.3 Hệ thống tài liệu FPT Telecom - 29
Hình 2.4 Quy trình hoạt động chính tại FPT Telecom - 30
Hình 3.1 Bản tin chất lượng - 74
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới đang bước vào xu thế hộinhập, các doanh nghiệp Việt nam đã, đang và sẽ gặp nhiều cơ hội và thách thức rấtlớn Cuộc cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt hơn, các doanh nghiệpkhông những tạo ra những sản phẩm chất lượng mà trên hết phải hướng vào sự hàilòng của khách hàng Sự thắng bại giữa các doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vàomức độ đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng một số công cụquản lý chất lượng như bảy công cụ thống kê cơ bản, 5S, Kaizen, TQM (hệ thốngquản lý chất lượng toàn diện) và đạt được những kết quả khả quan Trong đó, nổibật nhất là việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩnISO 9000 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 là một hệ thống có tính cănbản nhất để một công ty ngày càng tiến gần hơn với sự hoàn thiện chất lượng Nóivậy không có nghĩa một công ty không áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008 thì không đảm bảo chất lượng Bộ tiêu chuẩn này là một bức tranh tổngkết kinh nghiệm giúp các công ty xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhanh hơnvới chi phí hợp lý nhất
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT được thành lập năm 1997, chuyên cungcấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông Hơn mười năm hình thành và phát triển, FPTTelecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầuViệt Nam với trên 7.000 nhân viên, 78 chi nhánh trong và ngoài nước
Do tính chất đặc thù của ngành nghề hoạt động nên để đảm bảo cung cấp sảnphẩm dịch vụ có chất lượng cao và tạo niềm tin cho khách hàng, FPT Telecom đã triểnkhai xây dựng áp dụng và đạt chứng nhận HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO9001:2000 ngày 12/01/2000 và tái chứng nhận theo phiên bản ISO 9001:2008 ngày28/05/2015 Với việc áp dụng HTQLCL trên, trách nhiệm và quyền hạn của các bộphận, phòng ban được xác định rõ ràng và tránh được sự chồng chéo công việc trong
Trang 14khi vận hành hoạt động, các hoạt động kiểm soát chất lượng từng bước cũng đượcchuẩn hóa.
Tuy nhiên, trong thời gian áp dụng HTQLCL, qua những đợt đánh giá nội bộđịnh kỳ hai lần/năm ở mỗi phòng ban, chi nhánh hai và thời gian làm việc hơn mộtnăm tại đây, tác giả nhận thấy vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần phải hoàn thiện.Công ty đang định hướng phát triển, mở rộng thêm nhiều dịch vụ gia tăng (như dịch
vụ truyền hình, dịch vụ lưu trữ và chia sẻ trực tuyến, dịch vụ lưu trữ và chia sẻ trựctuyến…) nên hệ thống tài liệu về quy trình, hướng dẫn công việc, biểu mẫu cũngtăng theo cấp số nhân; chỉ trong vòng hai năm số lượng tài liệu đã tăng thêm 98 tàiliệu từ năm 2012 là 793 tài liệu đến năm 2014 là 891 tài liệu Hơn nữa, công ty hoạtđộng trong lĩnh vực công nghệ nên luôn đòi hỏi mọi thứ đều phải nhanh từ khi lên
kế hoạch đến triển khai nên các quy trình, hệ thống tài liệu, hồ sơ ngày càng phình
to ra mà chưa có kế hoạch rà soát, xem xét tính hiệu quả và tinh gọn hệ thống tàiliệu để nhân viên có thể tiếp cận một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn Theo kếtquả đánh giá nội bộ thì hầu hết các bộ phận, phòng ban đều xây dựng kế hoạch côngviệc hiệu quả nhưng phần viết báo cáo lại không được chú trọng, chưa nhìn nhậnđược vấn đề sau những đợt báo cáo tổng kết để có thể giúp cải tiến trong công việc.Hơn nữa, trong báo cáo của từng phòng ban thì chủ yếu là thống kê số lượng và đốichiếu so sánh qua các năm khác nhau để đưa ra kết luận, chưa đi sâu phân tích tìmnguyên nhân gốc của vấn đề để có các giải pháp hợp lý
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Viễn thôngFPT” nhằm phát hiện những vấn đề còn tồn tại của HTQLCL tại FPT Telecom vàđưa ra giải pháp hoàn thiện HTQLCL của công ty trong thời gian tới
2 Mục tiêu đề tài
Đề tài này được thực hiện với mục tiêu:
tại Công ty Cổ phẩn viễn thông FPT; xác định những tồn tại trong hệ thốngquản lý chất lượng và nguyên nhân của chúng
Trang 15 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnTCVN ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT.
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài
Để đạt mục tiêu trên, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng hệ thống quản
lý chất lượng của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, bao gồm chính sách chấtlượng, mục tiêu chất lượng, các quá trình hoạt động, hệ thống tài liệu, công tác quản
lý các nguồn lực, hoạt động quản lý hệ thống và các quá trình, hoạt động theo dõi –
đo lường, cải tiến hệ thống và kiểm soát chất lượng dịch vụ sau triển khai
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý chất lượng của Công ty
Cổ phần Viễn thông FPT được thực hiện từ năm 2012 đến năm 2014
Ngoài ra, để đánh giá thực trạng một cách khách quan và có giá trị, phươngpháp điều tra – khảo sát đã được áp dụng nhằm tham dò ý kiến của những người cóvai trò trong quá trình triển khai, xây dựng, duy trì HTQLCL và nhân viên trực tiếpthực hiện công việc của cả hai khối Khối văn phòng gồm các trưởng/phó phòng,nhân viên chủ chốt; khối chi nhánh gồm giám đốc chi nhánh, trưởng bộ phận, nhânviên quầy giao dịch Tổng số phiếu phát hành là 150 phiếu, tổng số phiếu thu về là
145 phiếu trong đó có 126 phiếu hợp lệ (văn phòng là 51 phiếu, chi nhánh là 75phiếu)
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục; luận văn gồm bachương:
9001:2008
Trang 16 Chương 2: Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Trang 17CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG 1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng
1.1.1 Chất lượng
Chất lượng là một định nghĩa phức tạp mà con người thường hay gặp phảitrong lĩnh vực hoạt động của mình Có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về chấtlượng tùy theo góc độ của nhà quan sát, có quan điểm cho rằng: sản phẩm được coi
là chất lượng khi nó có tính năng vượt trội so với sản phẩm khác cùng loại hiện cótrên thị trường Có quan điểm lại cho rằng, sản phẩm đạt chất lượng khi nó đáp ứngđược những nhu cầu hay mong muốn của khách hàng
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007 (2007, trang 21) cho rằng “Chấtlượng là mức độ của tập hợp các đặt tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Trong đó,đặc tính là đặc trưng để phân biệt và yêu cầu là nhu cầu hay mong đợi đã được công
bố, ngầm hiểu chung hay bắt buộc
1.1.2 Quản lý chất lượng
Từ khái niệm chất lượng ở trên, có thể rút ra được nhận xét là chất lượng không
tự sinh ra, không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động củahàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốncần phải quản lý các yếu tố có liên quan tạo ra chất lượng đó nhằm đáp ứng nhu cầu xéttrên khía cạnh nhất định Hoạt động này được gọi là quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục,thể hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng
và phản ánh sự thích ứng với điều kiện và môi trường kinh doanh mới
Theo TCVN ISO 9000:2007 (2007, trang 24): “Quản lý chất lượng là cáchoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”
Trang 18đối với hệ thống hoạt động của công ty mình, HTQLCL sẽ giúp các tổ chức nângcao sự thỏa mãn của khách hàng Phương pháp xây dựng và áp dụng một HTQLCLbao gồm thiết lập chiến lược, mục tiêu để từ đó có một chính sách hợp lý, một cơcấu tổ chức và nguồn lực phù hợp.
HTQLCL có hai mục tiêu liên quan với nhau là cải tiến liên tục và kỳ vọnghoàn thiện chất lượng Mục tiêu không ngừng cải tiến được triển khai thông qua đàotạo và chính sách khen thưởng hợp lý Cải tiến liên tục góp phần làm cho chất lượngcủa hệ thống được hoàn thiện
Quá trình hình thành và phát triển của quản lý chất lượng được chia thànhnăm giai đoạn:
Giai đoạn 1: Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection – QI)
Sản phẩm trước khi đưa ra thị trường sẽ được kiểm tra và loại bỏ các sản phẩm
không đạt yêu cầu hoặc hư hỏng, hoạt động này được gọi là KCS (kiểm tra chấtlượng sản phẩm)
Như vậy, KCS chính là màn lọc ngăn không cho các sản phẩm không đạt yêucầu xuất ra thị trường chứ không làm tăng chất lượng sản phẩm hay giảm số lượngcác sản phẩm hư hỏng Thêm vào đó, công việc kiểm tra này phục thuộc vào sự chủquan của nhân viên KCS, tính chất của hàng hóa và có nhiều sản phẩm không thểkiểm tra được nhất là các sản phẩm trong lĩnh vực quân sự Hơn nữa, nhân viênKCS chỉ làm công tác kiểm tra chất lượng mà không trực tiếp tham gia sản xuất nênchi phí cho một sản phẩm sẽ tăng cao, chính vì thế phương pháp đảm bảo chấtlượng thông qua kiểm tra chất lượng sản phẩm không còn phù hợp
Giai đoạn 2: Kiểm soát chất lượng (Quality Control – QC)
Để khắc phục hạn chế của QI, các nhà quản lý đã chuyển sang phương pháp
mới thông qua đi tìm các nguyên nhân của sai hỏng để kiểm soát chúng và đã đưa ranăm yếu tố cần kiểm soát: con người, phương pháp, nguyên vật liệu, thiết bị và thôngtin Để quá trình kiểm soát chất lượng đạt được hiệu quả, Tiến sĩ W.E.Deming đã giớithiệu chu trình Deming, một công cụ quan trọng và cần thiết cho quá trình cải tiến
Trang 19liên tục Chu trình Deming gồm 4 bước: Plan (hoạch định), Do (thực hiện), Check(kiểm tra), Action (điều chỉnh).
Tuy nhiên, việc kiểm soát chất lượng chỉ nhắm chủ yếu vào quá trình sảnxuất thì chưa đủ bởi vì các quá trình trước sản xuất như mua nguyên vật liệu hayquản lý kho và các quá trình sau sản xuất như đóng gói, giao hàng….cũng ảnhhưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng, từ đó khái niệm đảm bảo chất lượng ra đời
Giai đoạn 3: Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance – QA)
Không dừng lại ở việc kiểm soát các yếu tố đầu vào và những sai sót trong quá
trình sản xuất, các nhà quản lý ngày càng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng của hệthống sản xuất ra sản phẩm nhằm đạt được hai mục đích là đảm bảo chất lượng nội
bộ trong tổ chức và bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo, các thành viên trongdoanh nghiệp, khách hàng và những người có liên quan tin rằng yêu cầu chất lượngđược thỏa mãn
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thốngđược tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ sức cần thiết đểtạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng tổ chức sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng
Để có một chuẩn mực chung cho hệ thống đảm bảo chất lượng, tổ chức tiêuchuẩn hóa quốc tế ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Tiêuchuẩn này giúp cho các tổ chức có được một mô hình chung về đảm bảo chất lượng,đồng thời cũng là một chuẩn mực để khách hàng hay một tổ chức trung gian tiếnhành xem xét đánh giá
Giai đoạn 4: Kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control – TQC) Từ
việc ngăn chặn những nguyên nhân gây ra tình trạng kém chất lượng trong
khâu đảm bảo chất lượng, người ta dần hướng tới việc phát hiện và giảm thiểu cácchi phí không chất lượng như chi phí sai hỏng và chi phí sửa chữa Vậy TQC baogồm cả kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo chất lượng cộng thêm phần tính toán kinh tế
về chi phí chất lượng và các mục tiêu về tài chính, những nội dung này được cụ thểtrong các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
Trang 20 Giai đoạn 5: Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management –
TQM)
Xu thế cạnh tranh toàn cầu đã làm chất lượng trở thành vấn đề sống còn củanhiều công ty, nhiều quốc gia trên thế giới, nó không chỉ là mối quan tâm của cácnhà quản lý trong doanh nghiệp mà còn của cả những công nhân sản xuất, nhữngngười phục vụ cho công tác tài chính, kế toán Chính vì vậy, để giải quyết vấn đềchất lượng cần có sự tham gia đóng góp của tất cả các thành viên trong tổ chức vàphương thức quản lý chất lượng toàn diện (TQM) ra đời Quản lý chất lượng toàndiện là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa trên sự tham gia củatất cả các thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thỏa mãn kháchhàng và đem lại lợi tích cho các thành viên trong tổ chức và cho xã hội
1.1.4 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
Tám nguyên tắc của quản lý chất lượng đã được xác định là cơ sở cho cáctiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng trong bộ TCVN ISO 9000:2007 (2007,trang 7-8) như sau:
Nguyên tắc 1 - Hướng vào khách hàng: mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách
hàng của mình; vì thế cần hiểu nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng nhằmđáp ứng các yêu cầu và cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ
Nguyên tắc 2 – Sự lãnh đạo: người lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục
đích và phương hướng của tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để
có thể lôi cuốn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu chung của tổ chức
Nguyên tắc 3 – Sự tham gia của mọi người: mọi người ở tất cả các cấp là yếu
tố của một tổ chức và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụngđược năng lực của họ vì lợi ích cho tổ chức
Nguyên tắc 4 – Cách tiếp cận theo quá trình: kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản
lý như một quá trình
Trang 21Nguyên tắc 5 – Tiếp vận theo hệ thống đối với quản lý: việc xác định, hiểu và
quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu lực vàhiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Nguyên tắc 6 – Cải tiến liên tục: cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải
là một mục tiêu thường trực của tổ chức Cải tiến liên tục tính hiệu quả của
HTQLCL theo nguyên tác PDCA (lập kế hoạch – thực hiện – kiểm tra – cải tiến)
Nguyên tắc 7 – Quyết định dựa trên sự kiện: mọi quyết định có hiệu lực được
dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên tắc 8 – Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng: tổ chức và
người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng cao nănglực của cả hai bên để tạo ra giá trị cao nhất
1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
1.2.1 Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO
ISO là tên viết tắt của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (InternationalOrganization for Standardization), ISO được thành lập ngày 23 tháng 2 năm 1947.Nhiệm vụ của ISO là thúc đẩy sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hóa và các hoạtđộng có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụquốc tế và sự hợp tác phát triển trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kỹ thuật và mọihoạt động kinh tế khác Kết quả hoạt động của ISO là việc ban hành các tiêu chuẩnquốc tế trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Trụ sở hiện nay của ISO đặt tại Giơ-ne-vơ Thụy Sĩ, đây là nơi làm việc của
150 nhân viên tổ chức này Ngày nay, ISO có các thành viên đến từ 163 quốc gia và3.368 cơ quan kỹ thuật đảm nhiệm việc xây dựng các tiêu chuẩn Tính đến nay tổchức này đã ban hành trên 19.500 tiêu chuẩn bao quát hầu như tất cả các khía cạnhcông nghệ và sản xuất Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa vàonăm 1977, là thành viên thứ 72 của tổ chức này
1.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
Trong những năm 70 của thế kỉ 20, giữa các ngành công nghiệp và các nướctrên thế giới có những quan niệm khác nhau về “chất lượng” Do đó Viện tiêu chuẩn
Trang 22Anh quốc (British Standard Institute) đã chính thức đề nghị ISO thành lập một ủyban kỹ thuật để phát triển các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành đảm bảochất lượng; nhằm tiêu chuẩn hóa việc quản lý chất lượng trên toàn thế giới Ủy ban
kỹ thuật 176 ra đời nhằm thực hiện mục tiêu trên, Ủy ban đã giới thiệu một mô hình
về hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn sẵn có của Anh quốc là BS
-5750 Bộ tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho cả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đó
là bản tiêu chuẩn ISO 9000
ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) banhành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống quản lý chất lượng và có thể ápdụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cả các tổ chức philợi nhuận ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu như: chính sách và mục tiêuchất lượng, nghiên cứu thị trường, thiết kế và triển khai sản phẩm, kiểm soát quátrình, dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo…
ISO 9000 là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất đã đượcthực thi ở nhiều quốc gia và khu vực, đồng thời được chấp nhận thành tiêu chuẩnquốc gia của nhiều nước HTQLCL theo ISO 9000 dựa trên mô hình quản lý theoquá trình, lấy phòng ngừa làm phương châm chủ yếu trong chu trình sản phẩm
Tại Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chấp nhận các tiêuchuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và ban hành thành Tiêu chuẩn Việt Nam với kýhiệu TCVN ISO 9000
1.2.2.1 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 hiện hành gồm các tiêu chuẩn sau:
Phương pháp tiếp cận trong quản lý chất lượng
môi trườngCấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được thể hình trên hình 1.1
Trang 23ISO 9001:2008
Các yêu cầu
Hình 1.1 Cấu trúc Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000Các tiêu chuẩn trên đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng biênsoạn lại thành Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và hoàn toàn tương đương với các tiêuchuẩn gốc:
vựng (tương đương với ISO 9000:2005)
(tương đương với ISO 9001:2008)
Phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng (tương đương với ISO 9004:2009)
đương với ISO 19011:2011)Các tiêu chuẩn này đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, có thể nói là theothứ tự bao gồm các công việc theo thứ tự thời gian khi xây dựng hệ thống chấtlượng, từ tìm hiểu, thiết lập, duy trì đến đánh giá ISO 9001 và ISO 9004 có tính trợgiúp cho nhau mặc dù cấu trúc và phạm vi khác nhau; ISO 9004 hướng tới hiệu suấtquá trình.Trong 4 tiêu chuẩn trên, chỉ có ISO 9001 là tiêu chuẩn dùng để chứngminh năng lực quản lý chất lượng đối với khách hàng bên ngoài mà các tổ chức cóthể xây dựng và xin chứng nhận
Trang 24Trên cơ sở xem xét vòng lặp các quá trình dựa trên lý thuyết về chu trình Deming PDCA, khái niệm quản lý sẽ được dựa trên phân tích 2 vòng lặp Vòng lặp
1 là vòng lặp của các quá trình bên trong tổ chức gồm trách nhiệm lãnh đạo, quản lýnguồn lực cùng tác động vào việc tạo sản phẩm Vòng lặp 2 là vòng lặp của các quátrình kết hợp giữa bên trong và bên ngoài của tổ chức, được thể hiện bởi đầu vào vàđầu ra cùng với sự phối hợp tích cực của khách hàng kể cả những người có liênquan nhằm hướng vào sự thỏa mãn của khách hàng Cả hai vòng đều phải được đolường, phân tích, cải tiến và đó cũng có là cơ sở cho việc cải tiến liên tục
Trên cơ sở đó, ISO 9001:2008 gồm có 8 điều khoản, được vận hành chủ yếubởi 5 điều khoản chính bao gồm các yêu cầu liên quan tới:
Mối quan hệ giữa các vòng lặp và các điều khoản được thể hiện như trong sơ
đồ ở hình 1.2
Hình 1.2 Mô hình hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình
Trang 25Nhìn vào sơ đồ ta thấy, vòng lặp 1 được thể hiện bởi điều khoản 5, 6 và 7.Vòng lặp 2 là việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng Nguyên tắc cơ bản của quản
lý chất lượng là cơ sở của điều khoản 8, liên quan tới cả hai vòng lặp là đo lường,phân tích và cải tiến Tuy nhiên, về bản chất thì mỗi hoạt động đều tồn tại trong nómột vòng lặp PDCA riêng Một nhà quản lý giỏi là người phải biết nhận ra nhữnghoạt động này và kiểm soát chúng đi đúng lộ trình
1.2.2.2 Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO
9001:2008TCVN ISO 9001:2008 có 8 điều khoản trong đó 3 điều khoản giới thiệu về
hệ thống quản lý chất lượng và 5 điều khoản nêu ra các yêu cầu mà hệ thống quản
lý chất lượng của một tổ chức cần phải có, nôi dung của từng điều khoản như sau:
Điều khoản 1 - Phạm vi: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hệ thống
quản lý chất lượng của một tổ chức bất kỳ, không phân biệt tổ chức đó thuộc loạihình nào, quy mô ra sao và loại sản phẩm cung cấp là gì với hai yêu cầu chính:
khách hàng và chế địnhKhi có yêu cầu nào đó của tiêu chuẩn này không thể áp dụng được do bảnchất hoạt động của doanh nghiệp, có thể xem yêu cầu đó như một ngoại lệ
Điều khoản 2 - Tiêu chuẩn trích dẫn: TCVN ISO 9000:2007 hệ thống quản
lý chất lượng – Cơ sở và từ vựng.
Điều khoản 3 - Thuật ngữ và định nghĩa: Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN ISO 9000:2007
Điều khoản 4 - Hệ thống quản lý chất lượng
Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chấtlượng và thường xuyên nâng cao hiệu lực của hệ thống Tổ chức phải đảm bảo sẵn
có các nguồn lực, tiến hành đo lường theo dõi và phân tích để đảm bảo các nguồnlực ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm phải được kiểm soát
Trang 26Các nguồn lực của hệ thống quản lý phải gồm các văn bản công bố về chínhsách chất lượng và mục tiêu chất lượng, sổ tay chất lượng, các thủ tục…và các tàiliệu khác để kiểm soát tài liệu của hệ thống Sổ tay chất lượng phải bao gồm cả nộidung chi tiết và lý giải về bất cứ ngoại lệ nào, phải mô tả về sự tương tác giữa cácquá trình trong hệ thống quản lý chất lượng.
Các tài liệu phải được kiểm soát chặt chẽ, thích hợp để tránh việc sử dụngnhầm những tài liệu lỗi thời Các hồ sơ phải được thiết lập, duy trì để chứng tỏ tínhhiệu lực của hệ thống, chúng phải được kiểm soát chặt chẽ từ việc nhận biết, bảoquản, sử dụng đến việc lưu trữ và hủy bỏ
Điều khoản 5 - Trách nhiệm lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải cam kết cung cấp bằng chứng về sự cam kết củamình đối với việc xây dựng, áp dựng và cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệ thốngquản lý chất lượng Đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định vàđáp ứng và chính sách chất lượng phù hợp với mục đích của tổ chức, được truyềnđạt và thấu hiểu trong tổ chức, được xem xét và cải tiến thường xuyên liên tục
Mục tiêu chất lượng được hoạch định phải đo lường được và nhất quán vớichính sách chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng được hoạch định phải đảm bảođáp ứng các yêu cầu chung của hệ thống và của mục tiêu chất lượng Trách nhiệm,quyền hạn và các mối quan hệ phải được xác định và thông báo trong tổ chức Đạidiện lãnh đạo phải đảm bảo rằng: các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chấtlượng được thiết lập, thực hiện và duy trì
Lãnh đạo cao nhất phải định kỳ xem xét tính thích hợp, tính hiệu lực của hệthống quản lý chất lượng, đầu vào của việc xem xét thông tin bao gồm: kết quả củacác cuộc đánh giá nội bộ, hành động tiếp theo từ các cuộc đánh giá, hành động tiếptheo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo lần trước, phản hồi của khách hàng, việc thựchiện các quá trình và sự phù hợp của các sản phẩm, tình trạng của các hành độngkhắc phục phòng ngừa…Đầu ra của việc xem xét phải tạo điều kiện nâng cao tínhhiệu quả của hệ thống, cải tiến sản phẩm liên quan đến yêu cầu của khách hàng
Trang 27Điều khoản 6 - Nguồn lực
Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết để duy trì và nângcao hiệu quả của hệ thống, sự thỏa mãn khách hàng Những công việc có ảnh hưởngđến chất lượng sản phẩm phải do những người có năng lực trên cơ sở được giáodục, được đào tạo, có kỹ năng, kinh nghiệm thích hợp thực hiện đối với vấn đề chấtlượng Ngoài ra, cơ sở hạ tầng được tổ chức xác định, cung cấp và duy trì để phùhợp với các yêu cầu của sản phẩm
Điều khoản 7 - Tạo sản phẩm
Hoạch định việc tạo sản phẩm phải nhất quán với các yêu cầu của các quátrình trong hệ thống quản lý chất lượng Ngoài các yêu cầu do khách hàng đưa racòn có các yêu cầu không được khách hàng công bố, các yêu cầu về chế định vàpháp luật Các yêu cầu được khách hàng nêu ra cần được xem xét và làm rõ trướckhi được chấp nhận
Hoạch định thiết kế và phát triển sản phẩm phải xác định được các giai đoạnthực hiện Xem xét, kiểm tra, xác nhận giá trị sử dụng cho mỗi giai đoạn thiết kế vàphát triển, trách nhiệm và quyền hạn đối với hoạt động; đầu vào liên quan tới các yêucầu về sản phẩm phải được xác định rõ ràng và duy trì tính thỏa đáng của chúng Đầu
ra của thiết kế và phát triển phải đáp ứng được các yêu cầu đầu vào, phải ở dạng saocho có thể kiểm tra và phải được xác nhận, phê duyệt trước khi ban hành
Tổ chức đánh giá lựa chọn nhà cung ứng dựa trên kỹ năng có thể đáp ứng cácyêu cầu, thông tin mua hàng phải đầy đủ chi tiết miêu tả được sản phẩm cần mua.Phải tiến hành kiểm tra, xác nhận sản phẩm mua vào để đảm bảo đáp ứng được cácyêu cầu
Tổ chức phải lập kế hoạch, tiến hành sản xuất và cung cấp dịch vụ trong điềukiện được kiểm soát, xác nhận giá trị sử dụng của các quá trình sản xuất, cung cấpdịch vụ và khả năng của các quá trình đạt được kết quả đã hoạch định Khi cần thiếtphải nhận biết được sản phẩm, trạng thái của sản phẩm trong quá trình tạo ra sảnphẩm, tài sản của khách hàng phải được nhận biết kiểm tra, xác nhận và bảo vệ, bất
kỳ sự mất mát hư hỏng nào đều phải thông báo cho khách hàng biết ngay, tổ chức
Trang 28phải bảo toàn sự phù hợp của sản phẩm trong suốt quy trình nội bộ và giao hàng đến
vị trí đã xác định
Các phương tiện theo dõi và đo lường cần được kiểm tra, hiệu chuẩn lại khicần thiết để đảm bảo tính chính xác của phép đo
Điều khoản 8 - Đo lường và phân tích
Tổ chức phải hoạch định và triển khai quá trình theo dõi, đo lường, phân tích,cải tiến để đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, của hệ thống quản lý chất lượng.Theo dõi và đo lường thông tin về sự chấp nhận của khách hàng, tiến hành đánh giáchất lượng nội bộ để đảm bảo tính phù hợp với các bố trí sắp xếp đã được hoạchđịnh, các quá trình cần phải được theo dõi và đo lường để chứng tỏ khả năng cácquá trình đạt được kết quả đã hoạch định, theo dõi và đo lường các đặc tính của sảnphẩm để đảm bảo các yêu cầu của sản phẩm được đáp ứng
Tóm lại, tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đưa ra các yêu cầu đối với hệthống quản lý chất lượng cho một tổ chức với mong muốn:
sản phẩm/dịch cụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chếđịnh có liên quan
thường xuyên cải tiến hệ thống
các điều khoản không áp dụng đối với hoạt động sản xuất/cung cấp dịch vụcủa mình liên quan đến nghĩa vụ thỏa mãn khách hàng hay đáp ứng các yêucầu chế định Những ngoại lệ này được giới hạn trong phạm vi điều khoản 7của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và phải được tổ chức chứng minh rằngđiều ngoại lệ này không liên quan đến chất lượng sản phẩm/dịch vụ
1.2.3 Lợi ích của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008
Trang 29Lợi ích bên trong:
lượng, cải thiện chất lượng dịch vụ tốt hơn,
thành sản phẩm do giảm các sản phẩm sai hỏng ngay từ đầu,
góp phần giảm thiệt hại do điểm không phù hợp hệ thống,
dụng nguồn lực một cách hợp lý và có năng suất cao,
quy định trách nhiệm và quyền hạn trong mỗi chức danh công việc,
thành tài sản chung,
chính xác cao và đáng tin cậy, ra quyết định dựa trên dữ liệu có được mộtcách khoa học và khách quan
gửi thông điệp đảm bảo chất lượng tới khách hàng,
thứ ba định kì hàng năm giúp doanh nghiệp duy trì hệ thống,
này sẽ cải thiện được hình ảnh của công ty trên trường quốc tế
1.2.4 Các bước cần tiến hành khi áp dụng ISO 9001:2008
Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng Lãnh đạo cần thấu hiểu ýnghĩa của ISO 9001:2008 trong việc phát triển tổ chức, định hướng các hoạt động,xác định các mục tiêu và điều kiện áp dụng cụ thể
Trang 30Đào tạo lại và đào tạo mới để mọi nhân viên nhận thức đúng, đủ về nhữngthay đổi của ISO 9001:2008 Có thể sử dụng chuyên gia tư vấn có khả năng và kinhnghiệm, đây không phải là điều kiện bắt buộc nhưng đóng vai trò quan trọng trongtiến độ và mức độ thành công của việc xây dựng, áp dụng và chuyển đổi hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại các doanh nghiệp.
Đánh giá thực trạng của doanh nghiệp so với các yêu cầu của tiêu chuẩn: cần
rà soát các hoạt động theo định hướng quá trình, xem xét yêu cầu nào không ápdụng và mức độ đáp ứng hiện tại của các hoạt động trong doanh nghiệp Việc đánhgiá này làm cơ sở để xác định những hoạt động cần thay đổi hay phải bổ sung để từ
đó xây dựng kế hoạch thực hiện chi tiết
Hệ thống tài liệu phải được điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩnmới, các yêu cầu điều hành của doanh nghiệp bao gồm: Sổ tay chất lượng, chínhsách chất lượng, mục tiêu chất lượng, các thủ tục quy trình liên quan, các hướng dẫncông việc, quy chế, quy định cần thiết
Phổ biến để mọi nhân viên nhận thức đúng, đủ về ISO 9001:2008 Hướng dẫnnhân viên thực hiện theo các quy trình, hướng dẫn đã xây dựng Xác định rõ tráchnhiệm, quyền hạn, mô tả công việc liên quan đến từng quá trình, quy trình cụ thể
Tổ chức các đợt đánh giá nội bộ để xác định sự phù hợp của hệ thống và tiếnhành các hoạt động khắc phục, phòng ngừa cần thiết Chuẩn bị cho đánh giá chứngnhận nhằm xác định mức độ hoàn thiện và sự sẵn sàng của hệ thống chất lượng choviệc đánh giá chứng nhận Hoạt động này thường do tổ chức chứng nhận thực hiện
Do tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá tính phù hợp của hệ thống theocác yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và cấp chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩnISO 9001:2008
Trang 31 Duy trì hệ thống chất lượng “Hậu chứng nhận”
Sau khi khắc phục các vấn đề còn tồn tại phát hiện qua đánh giá chứng nhận,
tổ chức cần tiếp tục duy trì và cải tiến các hoạt động đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn
và để không ngừng cải tiến hệ thống, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp nên
sử dụng tiêu chuẩn ISO 9004 để cải tiến hệ thống chất lượng của mình
Trong thời hạn giấy chứng nhận có hiệu lực, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hànhđánh giá theo định kỳ (thường là 2 lần/năm) hoặc đánh giá đột xuất đối với tổ chứcđược chứng nhận để đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng vẫn tiếp tục hoạtđộng có hiệu quả, phù hợp với những yêu cầu của tiêu chuẩn được áp dụng Sau banăm, nếu tổ chức có yêu cầu, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá lại toàn bộ
hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức để cấp lại giấy chứng nhận
1.3 Phương pháp đánh giá tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
Hệ thống quản lý chất lượng là một phần hệ thống quản lý của tổ chức, tậptrung vào việc đạt được kết quả có liên quan đến mục tiêu chất lượng, thỏa mãn yêucầu và mong đợi của các bên quan tâm một cách thích hợp Các mục tiêu chất lượng
bổ sung cho các mục tiêu của tổ chức, như những mục tiêu liên quan đến sự tăngtrưởng, nguồn tài chính, lợi nhuận Các phần khác nhau của hệ thống quản lý chấtlượng được tích hợp với nhau và với hệ thống quản lý của tổ chức trở thành một hệthống duy nhất sử dụng những nhân tố chung
Do vậy, việc đánh giá tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng cũng chính
là xem xét đánh giá sự nhuần nhuyễn của việc áp dụng các yêu cầu của hệ thống quản
lý chất lượng vào hệ thống quản lý của tổ chức Hiện nay có rất nhiều phương phápđánh giá dựa trên các chuẩn mực của hệ thống quản lý chất lượng và tùy theo mục đíchđánh giá mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một phương pháp phù hợp
Với mục đích đánh giá mức độ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT, phương pháp tựxem xét đánh giá được áp dụng theo hướng dẫn của TCVN ISO 9004:2009 phụ lục
Trang 32A (Hướng dẫn tự xem xét đánh giá) Theo phương pháp này việc đánh giá được thực hiện thông qua các câu hỏi và theo năm mức độ như sau:
vấn đề xảy ra hay khắc phục có dữ liệutối thiểu về các kết quả cải tiến
đối với các mục tiêu và tồn tại các xuhướng cải tiến
Để chuẩn bị cho việc phân tích và đánh giá thực trạng HTQLCL tại Công ty
Cổ phần Viễn thông FPT, chương 1 giới thiệu sơ lược về quá trình phát triển, cơ sở
lý thuyết của quản lý chất lượng, các yêu cầu của HTQLCL theo TCVN ISO9001:2008, các lợi ích khi áp dụng HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2008 vào công
ty Đồng thời, định hướng lựa chọn cơ sở và mô hình để đánh giá hệ thống quản lýchất lượng tại công ty theo hướng dẫn của TCVN ISO 9004:2009
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TCVN ISO 9001:2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
2.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Tên tiếng Anh: FPT Telecom JSC
Logo:
Vốn điều lệ: 1.246.198.090.000 đồng
Địa chỉ liên lạc các văn phòng Hội sở FPT Telecom:
quận Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: (84-4) 7300 2222; Fax: (84-4) 7300 8889
xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, TP.HCM
Trang 34Năm 2003: Thành lập Công ty Truyền thông FPT trên cơ sở sát nhập FPT Internet Hà Nội và FPT Internet TP.Hồ Chí Minh Báo điện từ VnExpress được tạp
chí PC World bình chọn là báo điện tử Tiếng Việt được ưa chuộng nhất trên mạngInternet và được các nhà báo CNTT bầu chọn là 1 trong 10 sự kiện CNTT Việt Namnăm 2003
Năm 2005: Thành lập Công ty Cổ phần Viễn thông FPT.
Năm 2006: Tiên phong cung cấp dịch vụ truy cập Internet bằng cáp quang (Fiber
to the Home – FTTH) tại Việt Nam Báo điện tử VnExpress lọt vào Top 200 GlobalWebsite của Alexa.com và đoạt Cup Vàng giải thưởng CNTT & truyền thông doHội tin học Việt Nam tổ chức
Ngày 18/10/2007, FPT Telecom được Bộ Thông tin và Truyền thông trao giấy
phép “Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông”, công ty sẽ hoàn toàn chủđộng trong việc đầu tư, xây dựng hệ thống mạng viễn thông liên tục trên toàn quốc
và mạng viễn thông quốc tế kết nối các nước nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam
Ngày 29/01/2008, FPT Telecom chính thức trở thành thành viên của Liên minh
AAG (Asia – American Gateway), cùng tham gia đầu tư vào tuyến cáp quang biểnquốc tế trên biển Thái Bình Dương
Năm 2009: Công ty liên tục mở rộng thị trường đến các tỉnh/thành trên toàn quốc Năm 2010: FPT Telecom chính thức mở rộng hoạt động kinh doanh tại thị trường quốc tế, văn phòng đại diện đầu tiên được đặt tại Campuchia.
Năm 2011: FPT Telecom đã tiên phong mang đến cho khách hàng gói dịch vụ giải trí đa phương tiện là ADSL 2+, VDSL và OneTv dựa trên nền tảng công nghệ
hiện đại nhất thế giới
Năm 2012: Làm chủ hạ tầng mạch A tuyến trục Bắc Nam Mở rộng kinh doanh
và vùng phủ tại Cambodia và nhanh chóng trở thành một trong ba công ty Internethàng đầu tại Campuchia sau 6 tháng hoạt động
Năm 2013: Mở rộng vùng phủ thêm 10 chi nhánh trong nước (nâng sự hiện diện
lên 59/62 tỉnh thành trên cả nước) và 5 chi nhánh tại thị trường Campuchia
Tháng 9/2014 phát triển đạt 1.000.000 thuê bao Internet.
Trang 352.1.3 Loại hình sản phẩm kinh doanh
Internet băng rộng
FPT Telecom – Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu tại Việt Nam, vớimục tiêu đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu truy cập internet của khách hàng, công ty đãxây dựng những gói dịch vụ phù hợp cho từng đối tượng khách hàng với mức cướccạnh tranh nhất
Dịch vụ truyền hình
Truyền hình FPT là sản phẩm tích hợp công nghệ giải trí hiện đại và thông minhnhất Nó sẽ truyền tải đến nhà bạn một hệ thống thông tin giải trí phong phú và đadạng, phục vụ cho tất cả các đối tượng khách hàng
Nhạc số
Nhạc số là website âm nhạc trực tuyến, được thành lập từ năm 2005 Với giaodiện hiện đại cùng nhiều tính năng mới độc đáo, cho phép người dùng được trảinghiệm cảm giác nghe nhạc thú vị hơn với nhiều lựa chọn hơn
Fshare
Fshare là dịch vụ lưu trữ và chia sẻ trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam hiện nay vớinền tảng công nghệ điện toán đám mây (cloud computing) với dung lượng, hệ thốnglưu trữ tốt nhất đặt tại các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn quốc tế của FPT Telecom
FPT Play
FPT Play là sản phẩm giải trí đa phương tiện Cho phép người dùng xem truyềnhình trực tuyến, phim truyện, thể thao, ca nhạc trên nhiều nền tảng khác nhau(mobile, web, smart TV)
2.1.4 Sơ đồ tổ chức
Hiện tại, FPT Telecom có hai công ty thành viên, gồm:
Công ty TNHH MTV Viễn thông Quốc tế (FPT Telecom International – FTI),
được thành lập ngày 22/05/2008, thừa hưởng bề dày kinh nghiệm và cơ sở hạtầng của một trong những ISP hàng đầu Việt Nam, FTI hoạt động độc lập từnăm 2008 và hiện là nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực kênh
Trang 36thuê riêng và dữ liệu trực tuyến Các sản phẩm chính: Internet Leased-Line, Server, Domain, Hosting, kênh Leased-Line quốc tế…
chính thức thành lập ngày 15/11/2011 kế thừa toàn bộ công việc và nhân sựcủa Trung tâm hệ thống thông tin (ISC)
Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phẩn Viễn thông FPT được thể hiện ở hình 2.1
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của FPT Telecom
Nguồn: Hồ sơ chất lượng của công ty
Trang 372.1.5 Kết quả hoạt động của công ty
Với 18 năm thành lập và trưởng thành, tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty liên tục phát triển cùng với quá trình mở rộng quy mô trên toàn quốc vàtrong khu vực Tính đến nay, công ty đã có 73 chi nhánh trải khắp toàn quốc vớihơn 7000 nhân viên, lợi nhuận hàng năm đóng góp đáng kể vào lợi nhuận chung củaTập đoàn FPT
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 – 2014
(đồng/cổ phiếu)
Nguồn: Báo cáo thường niên của công ty từ năm 2012 – 2014 Có thể nói, trong bốicảnh khủng hoảng kinh tế thế giới và tình hình sản xuất kinh doanh trong nước gặp
nhiều khó khăn, việc duy trì được sự tăng trưởng ổn định
và vượt bậc của FPT Telecom là một kết quả rất ấn tượng Năm 2014, doanh thutoàn công ty đạt 4.825 tỷ đồng, hoàn thành 103,7% kế hoạch đề ra Mặc dù, lợinhuận trước thuế toàn công ty đạt 919 tỷ đồng, giảm 5% so với năm trước; nhưnglãi cơ bản trên cổ phiếu (ESP) đạt 7.366 đồng/cổ phần, tăng so với năm 2013
Trang 382.2 Hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
2.2.1 Giới thiệu chung về HTQLCL của công ty
Sau 3 năm thành lập, với sự quyết tâm cao của Ban lãnh đạo và sự cố gắngcủa nhân viên, đến ngày 12/01/2000, HTQLCL của công ty đã được đánh giá và cấpchứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Từ năm 2000 đến nay, công ty đã trảiqua năm lần tái đánh giá chứng nhận cho hệ thống; lần gần đây nhất là tháng 5/2015công ty đã nhận được chứng nhận TCVN ISO 9001:2008 bởi tổ chức BureauVeritas với phạm vi sản phẩm/dịch vụ là dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình(IPTV, CATV) và các dịch vụ gia tăng khác (Fshare, trung tâm dữ liệu…)
2.2.2 Sứ mệnh và chính sách chất lượng của công ty
FPT Telecom mong muốn trở thành một tổ chức kiểu mới, giàu mạnh bằng
nổ lực, sáng tạo trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ; làm khách hàng hài lòng,góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện pháttriển đầy đủ về tài năng và vật chất, phong phú về tinh thần
Để hoàn thành sứ mệnh của công ty, Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viênCông ty Cổ phẩn Viễn thông FPT luôn hiểu rằng sự thành công của công ty phụthuộc vào sự hiểu biết, việc thỏa mãn nhu cầu và mong đợi (hiện tại và tương lai)của các đối tượng mà công ty phục vụ Chính sách chất lượng mới nhất được công
bố vào tháng 11/2008 với những cam kết chất lượng cho từng đối tượng phục vụ
CỔ ĐÔNG
hoạt động liên quan đến cổ đông cần thiết và phối hợp các hoạt động đó
thiểu rủi ro bên trong và bên ngoài trong mọi hoạt động của công ty
thống trao đổi thông tin với cổ đông về tình hình của công ty
Trang 39KHÁCH HÀNG
hoạt động liên quan đến khách hàng cần thiết và phối hợp các hoạt động đó
xảy ra trong quá trình triển khai đáp ứng yêu cầu của khách hàng Trao đổi đầy
đủ với khách hàng về các vấn đề có liên quan như thông tin sản phẩm, hợp đồng
và khiếu nại
tiêu thích hợp; thiết lập cơ cấu tổ chức cải tiến liên tục và hệ thống thu nhận,xem xét, phê duyệt, triển khai, đánh giá lại các hoạt động cải tiến về mọi mặt
NHÂN VIÊN
hoạt động liên quan đến nhân viên cần thiết và phối hợp các hoạt động đó
phát triển Tuyển dụng nhân viên theo các chuẩn mực công ty từ những nguồnnhân lực chất lượng cao; đào tạo nhận thức về HTQLCL của công ty cho nhânviên từ khi được tuyển dụng
cấp các điều kiện cần thiết về môi trường làm việc và nguồn lực để nhân viênhoàn thành nhiệm vụ
viên Xây dựng các chế độ, chính sách khuyến khích, cổ vũ, động viên và bù đắpphù hợp với kết quả công việc và sự đóng góp của nhân viên Đánh giá sự thỏamãn của nhân viên đối với công việc và sự phát triển cá nhân
ĐỐI TÁC
hoạt động liên quan đến đối tác cần thiết và phối hợp các hoạt động đó
Trang 40 Xây dựng liên minh lâu dài với các đối tác theo sản phẩm/dịch vụ, theo địa lý, hoặc theo phân khúc thị trường, khách hàng.
động để tạo điều kiện giải quyết nhanh chóng nhất các vấn đề phát sinh cùngnhư đảm bảo tính nhất quán
phẩm/dịch vụ và năng lực đáp ứng nhu cầu
2.2.3.Tổng quan về hệ thống quản lý chất lượng của Công ty Cổ phần
Viễn thông FPT
2.2.3.1.Hệ thống quản lý chất lượng
Để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, FPT Telecom
đã xác định và quản lý các quá trình có liên quan, cũng như sự tương tác của chúngtrong suốt quá trình cung cấp dịch vụ kể từ khi nhận được yêu cầu của khách hàngđến khi triển khai hoàn tất và dịch vụ chăm sóc khách hàng khi sử dụng dịch vụ củacông ty Hệ thống quá trình của Công ty tuân thủ mô hình ở hình 2.2
Hình 2.2 Mô hình quá trình tại FPT TelecomNguồn: Sổ tay chất lượng và hệ thống tài liệu nội bộ công ty