1.2 Phương thức thanh toán TDCT1.2.1 Khái niệm về phương thức TDCT 1.2.1.1 Một số khái niệm trong phương thức TDCT Phương thức Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán, trong đóth
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoahọc của TS Nguyễn Hữu Dũng, số liệu thống kê trung thực và được lấy từ các nguồntin cậy Nội dung, kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trongbất cứ công trình nào cho tới thời điểm hiện nay.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Thị Hà Thanh
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (TDCT) VÀ L/C TRẢ CHẬM CHO PHÉP THANH TOÁN NGAY
(L/C UPAS) 06
1.1 Tổng quan về TTQT 06
1.1.1 Khái niệm 06
1.1.2 Đặc điểm 06
1.1.3 Các phương thức TTQT thông dụng 07
1.2 Phương thức thanh toán TDCT 07
1.2.1 Khái niệm về phương thức TDCT 07
1.2.1.1 Một số khái niệm trong phương thức TDCT 07
1.2.1.2 Các bên tham gia 08
1.2.1.3 Cơ sở pháp lý 09
1.2.2 Đặc điểm của phương thức TDCT 11
1.2.3 Quy trình thực hiện phương thức TDCT 13
1.2.3.1 Trường hợp L/C có giá trị thanh toán tại NHPH 13
1.2.3.2 Trường hợp L/C có giá trị thanh toán tại NhđCĐ 14
1.2.4 Phân loại Thư tín dụng 15
1.2.4.1 Dựa vào tính đảm bảo trong thanh toán 15
1.2.4.2 Dựa vào nơi xuất trình chứng từ 16
1.2.4.3 Dựa vào thời hạn thanh toán 17
1.2.5 Lợi ích và rủi ro đối với các bên tham gia 18
1.2.5.1 Đối với nhà xuất khẩu 18
1.2.5.2 Đối với nhà nhập khẩu 20
1.2.5.3 Đối với Ngân hàng 21
Trang 51.3.3 Quy trình thực hiện thanh toán bằng L/C UPAS 23
1.3.4 So sánh L/C UPAS và L/C trả ngay 25
1.4 Rủi ro trong quá trình thực hiện L/C UPAS của các NHTM 27
1.5 Lợi thế của việc sử dụng L/C UPAS 28
1.5.1 Đối với nhà nhập khẩu 28
1.5.2 Đối với nhà xuất khẩu 29
1.5.3 Đối với Ngân hàng 29
1.5.3.1 Đối với NHPH 29
1.5.3.2 Đối với NHđCĐ 30
1.6 Tiềm năng phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Việt Nam 30
1.6.1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây 30
1.6.2 Tiềm năng phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Việt Nam 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM L/C UPAS TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 34
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 34
2.1.3 Sơ nét về hoạt động thanh toán quốc tế 35
2.2 Thực trạng hoạt động của sản phẩm L/C UPAS tại các NHTM Việt Nam 35 2.2.1 Tình hình hoạt động của sản phẩm L/C UPAS tại các NHTM Việt Nam 35 2.2.2 Giới thiệu sản phẩm L/C UPAS tại các NHTM Việt Nam 37
Trang 62.2.2.3 Những điểm giống nhau và khác nhau của sản phẩm L/C UPAS giữa
Techcombank và ACB 43 2.2.2.4 Những khó khăn của các NHTM Việt Nam khi triển khai
sản phẩm L/C UPAS 46
2.3 Thực trạng hoạt đông của sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín 47
2.3.1 Sự cần thiết phải phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín47 2.3.2 Hoạt động của sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 49 2.3.2.1 Những quy định chung 49
2.3.2.2 Các loại phí 51
2.3.2.3 Quy trình thực hiện 52
2.3.2.4 Doanh số và phí 52
2.3.3 So sánh sản phẩm L/C UPAS của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và các NHTM Việt Nam 56 2.3.3.1 Những điểm mạnh của sản phẩm 56
2.3.3.2 Những điểm hạn chế của sản phẩm 56
2.3.3.3 So sánh hiệu quả của sản phẩm 57
2.4 Phân tích SWOT sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 60
2.4.1 Điểm mạnh 60
2.4.2 Điểm yếu 60
2.4.3 Cơ hội 62
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM L/C UPAS TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 66
3.1 Định hướng phát triển hoạt động TTQT tại Sacombank 66
3.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 67
3.3 Giải pháp phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 69
3.3.1 Về sản phẩm 69
3.3.1.1 Mở rộng đồng tiền thanh toán theo L/C UPAS 69 3.3.1.2 Mở rộng các hình thức đảm bảo khi phát hành L/C 70 3.3.1.3 Hoàn thiện quy trình sản phẩm 71 3.3.1.4 Thiết kế biểu phí linh hoạt 72 3.3.1.5 Áp dụng các chương trình ưu đãi kèm theo 73 3.3.2 Về ngân hàng 74
3.3.2.1 Giới thiệu, tiếp thị sản phẩm đến khách hàng 74 3.3.2.2 Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên 76 3.3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro 79 3.3.2.4 Các giải pháp hỗ trợ 80 3.4 Kiến nghị 81
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 81
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85
Trang 9L/C UPAS
: Thư tín dụng (Letter of Credit): Thư tín dụng trả chậm cho phép thanh toán ngay (L/C Usance Paid atSight)
: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam: Thương mại cổ phần
: Quy tắc và thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ (The UniformCustoms and Practice for Documentary Credits)
Trang 10Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ thanh toán tại NHPH
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ thanh toán tại NhđCĐ
Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ L/C UPAS
Sơ đồ 1.5: Các giai đoạn từ lúc phát hành đến lúc thanh toán L/C UPAS
Bảng 2.4: Thời hạn trả chậm theo L/C UPAS của ACB
Bảng 2.5: Biểu phí L/C UPAS của ACB
Bảng 2.6: Doanh số L/C UPAS và phí thu được của ACB từ tháng 01/2013 đến tháng 03/2014
Bảng 2.7: Mức phí chấp nhận thanh toán L/C UPAS của Techcombank và ACBBảng 2.8: Thời hạn trả chậm theo L/C UPAS của Sacombank
Bảng 2.9: Các NHĐL và các điều kiện của NHĐL cung cấp dịch vụ L/C UPAS cho Sacombank
Trang 11tháng 03/2014
Bảng 2.12: Bảng liệt kê chi tiết tình hình sử dụng sản phẩm L/C UPAS tại các khu vực
và Chi nhánh Ngân hàng Sacombank
Bảng 2.13: So sánh sản phẩm L/C UPAS Sacombank và các NHTM Việt Nam
Bảng 2.14: So sánh hiệu quả sản phẩm L/C UPAS của Sacombank, Techcombank và ACB
Biểu đồ 2.1: Doanh số và phí thu được theo sản phẩm L/C UPAS của Sacombank, Techcombank và ACB
Bảng 3.1: Ma trận SWOT
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu sôi động như hiện nay, vấn đề giaothương quốc tế và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến và mở rộngkhông ngừng Hoạt động này không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân các doanhnghiệp xuất nhập khẩu mà còn cho cả ngân hàng
Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, việc chủ động được nguồn ngoại tệ đểlinh hoạt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ quyết định thành công Để hiệnthực hóa điều này, sử dụng dịch vụ của ngân hàng một cách hợp lý sẽ giúp doanhnghiệp tìm được "chìa khóa" cho vấn đề Theo Thông tư số 37/2012/TT-NHNNđược ban hành ngày 28/12/2012 về quy chế cho vay ngoại tệ của Ngân hàng Nhànước, ngân hàng thương mại chỉ cấp tín dụng cho doanh nghiệp có nguồn ngoại tệtái tạo trong tương lai, chứng minh có đủ nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động sản xuất,kinh doanh để trả nợ Vì vậy, các doanh nghiệp nhập khẩu không có nguồn thungoại tệ sẽ không được vay USD với lãi suất thấp gần bằng một nửa so với lãi suất
cho vay VNĐ Để gỡ cái khó này cho doanh nghiệp, hệ thống ngân hàng thương
mại hiện đã có khá đầy đủ các công cụ hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu của doanhnghiệp: bao thanh toán, chiết khấu hối phiếu, bộ chứng từ xuất khẩu, gói tài trợ xuấtnhập khẩu Hiện nay nhiều ngân hàng cũng đã thiết kế chuỗi sản phẩm tín dụngliên hoàn dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, từ khâu thu mua cho đến khâubao thanh toán hàng hóa
Vượt trội hơn về tính năng sử dụng so với những sản phẩm truyền thống, gầnđây, một số ngân hàng đã đi tiên phong trong việc nghiên cứu và giới thiệu với nhóm
doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay (L/C UPAS) Ưu điểm của L/C UPAS là cho phép các doanh nghiệp nhập khẩu thanh toán
ngay cho nhà xuất khẩu trong khi vẫn được hưởng thời gian trả chậm tối đa lên tới
Trang 13360 ngày Lợi thế này sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao tính thanh khoản, cải thiệndòng tiền, duy trì, mở rộng mối quan hệ với đối tác nước ngoài Một ưu điểm vượttrội khác của dịch vụ L/C UPAS là ngoài các phí liên quan đến nghiệp vụ L/C thôngthường, doanh nghiệp chỉ cần trả thêm phí chấp nhận hối phiếu L/C UPAS và chiphí này thấp hơn rất nhiều so với chi phí vay VNĐ để thanh toán L/C trả ngay.
Đây là giải pháp tài chính hữu hiệu dành cho tất cả các doanh nghiệp nhậpkhẩu, giúp doanh nghiệp giảm áp lực về ngoại tệ, tiết kiệm thời gian, chi phí vànâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh kinh tế biến động và cạnh tranh hiệnnay Còn đối với ngân hàng, các ngân hàng sẽ thu được phí dịch vụ L/C UPAS vớithu nhập tương đương với dịch vụ cho vay ngoại tệ đối với khách hàng, thúc đẩyhoạt động thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ và dịch vụ khác
Mặc dù thấy rõ lợi ích của việc sử dụng L/C UPAS nhưng trong thời gian vừaqua, việc triển khai sản phẩm này tại một số ngân hàng, trong đó có Ngân hàng TMCPSài Gòn Thương Tín đã chưa mang lại kết quả như mong đợi Khách hàng dè dặt khitiếp cận với sản phẩm mới, quy trình thực hiện sản phẩm còn nhiều khâu chưa đượcthông suốt dẫn đến việc L/C UPAS chưa được sử dụng rộng rãi tại các chi nhánh củangân hàng Để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhập khẩu cũng nhưtăng thu dịch vụ cho ngân hàng, thiết nghĩ cần phải có những giải pháp cụ thể, thực tế
và hiệu quả đối với việc phát triển sản phẩm này Chính vì tính cấp thiết đó, tôi chọn đề
tài “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM L/C UPAS TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN” để nghiên cứu và
thực hiện luận văn tốt nghiệp
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích những đặc điểm, quy trình, lợi thếcủa sản phẩm L/C UPAS và so sánh nó với L/C trả ngay để hiểu rõ được bản chấtcủa sản phẩm này
Đồng thời, luận văn cũng tìm hiểu, đánh giá thực trạng sử dụng L/C UPAStại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và một số NHTM khác tại Việt Namnhằm so sánh những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội, thách thức của Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín so với các NHTM khác khi triển khai sản phẩmnày Từ đó, có thể đưa ra một số đề xuất để phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
3 Câu hỏi nghiên cứu:
Thế nào là L/C UPAS? So sánh L/C UPAS với L/C trả ngay? Những lợi ích
và rủi ro liên quan khi thanh toán bằng L/C UPAS?
Tình hình hoạt động của sản phẩm L/C UPAS tại các NHTM Việt Nam và tạiNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (các quy định chung về việc sử dụng sảnphẩm, biểu phí, quy trình thực hiện, doanh số và phí các Ngân hàng thu được)?
Những thuận lơi, khó khăn khi phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín và nguyên nhân của những khó khăn đó?
Những giải pháp cụ thể cho các bên liên quan nhằm phát triển và hoàn thiệnsản phẩm L/C UPAS?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sản phẩm L/C UPAS và thực trạng sửdụng sản phẩm này tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và một số NHTM ViệtNam, cụ thể là các quy định chung về việc sử sụng sản phẩm, biểu phí, quy trình thựchiện, doanh số và phí các Ngân hàng thu được Qua việc nghiên cứu tình hình sử dụng
Trang 15sản phẩm L/C UPAS từ lúc sản phẩm ra đời tại các NHTM vào tháng 06/2012 đếnhiện tại, luận văn sẽ đưa ra những giải pháp thích hợp cho các bên liên quan nhằmkhuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm này nhiều hơn nữa.
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính Trong suốt quá trìnhnghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích các tàiliệu về tình hình sử dụng L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín vàcác NHTM khác thông qua các quy định về sản phẩm (những quy định chung, cácloại phí và quy trình thực hiện) và hiệu quả sản phẩm mang lại Luận văn cũng sửdụng ma trận SWOT để làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứctrong quá trình triển khai sản phẩm tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, đểđưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phát triển sản phẩm L/C UPAS
Phương pháp nghiên cứu chính của đề tài được thể hiện trong mô hình sau:
Tìm hiểu tình hình hoạt độngcủa sản phẩm L/C UPAS tạicác NHTM Việt Nam
So sánh thực trạng hoạt độngsản phẩm L/C UPAS củaSacombank với Techcombank
và ACB
Phân tích thực trạng hoạtđộng L/C UPAS tạiSacombank (ma trận SWOT)
Giải pháp phát triển sản phẩm
Trang 166 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Tổng quan về phương thức Tín dụng chứng từ và L/C trả chậm cho phép thanh toán ngay (L/C UPAS).
Chương 1 trình bày những nội dung lý thuyết cơ bản về phương thức thanhtoán TDCT và sản phẩm L/C UPAS Trong đó, làm rõ những lợi ích và rủi ro màL/C UPAS mang lại cho các bên tham gia Ngoài ra, chương 1 cũng nêu ra tiềmnăng phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Chương 2 trình bày thực trạng hoạt động sản phẩm L/C UPAS của cácNHTM Việt Nam (Techcombank và ACB) và Ngân hàng TMCP Sài Gòn ThươngTín để so sánh và tìm ra những điểm mạnh, điểm hạn chế của sản phẩm L/C UPASNgân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín so với các ngân hàng bạn Từ đó, luận văntiến hành phân tích thực trạng hoạt động của sản phẩm (điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, thách thức) Đây là cơ sở của việc phân tích ma trận SWOT để đề ra giải phápphát triển sản phẩm trong chương 3
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm L/C UPAS tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Sau khi phân tích rõ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Ngânhàng TMCP Sài Gòn Thương Tín khi triển khai sản phẩm L/C UPAS, bằng việcphân tích ma trận SWOT, chương 3 nêu ra những giải pháp cụ thể cho Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín và những kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàngnhà nước nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp một cách hiệu quả nhất
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
VÀ L/C TRẢ CHẬM CHO PHÉP THANH TOÁN NGAY (L/C UPAS)
1.1 Tổng quan về TTQT
1.1.1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ hoạt độngmậu dịch hoặc phi mậu dịch giữa cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với cá nhân, tổchức ở quốc gia khác; hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua hệthống ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm
- Thanh toán quốc tế khác với thanh toán trong nước là ở đây nó liên quan đếnviệc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác Vì vậy khi ký kết các hợpđồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của
nước nào là tiền tệ tính toán và thanh toán trong hợp đồng, đồng thời phải tính toánthận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đoái biến động
- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải là tiền mặt mà nó tồn tạidưới hình thức các phương tiện thanh toán như thư điện chuyển tiền, hối phiếu, kỳphiếu và séc ghi bằng ngoại tệ
- Thanh toán giữa các nước đều được tiến hành thông qua ngân hàng và khôngdùng tiền mặt, nếu có thì chỉ trong những trường hợp riêng biệt Do vậy thanh toánquốc tế về bản chất chính là các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chúng được hình thành
và phát triển trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và các trao đổi tiền tệ quốc tế
- Thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên nền tảng pháp luật và tập quánthương mại quốc tế, đồng thời nó cũng bị chi phối bởi luật pháp của các quốc gia,bởi các chính sách kinh tế, chính sách ngoại thương và chính sách ngoại hối của cácquốc gia tham gia trong thanh toán
Trang 181.2 Phương thức thanh toán TDCT
1.2.1 Khái niệm về phương thức TDCT
1.2.1.1 Một số khái niệm trong phương thức TDCT
Phương thức Tín dụng chứng từ là một phương thức thanh toán, trong đótheo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một thư tín dụng, gọi làL/C (Letter of credit), thể hiện một cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu củangân hàng phát hành cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàngphát hành bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quyđịnh trong L/C
Theo điều 2, UCP 600: “Tín dụng là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi
tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngangcủa ngân hàng phát hành (NHPH) về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
Ở mỗi quốc gia, Tín dụng thư có thể được gọi với nhiều tên khác nhau chẳnghạn như Letter of Credit, Credit, Documentary Credit… Nhưng trên thực tế, tên gọiphổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất là “Tín dụng chứng từ” (Documentary
Credit) vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ Dù Tín dụng thư có
được gọi hay miêu tả như thế nào đi nữa thì bản chất của nó cũng chính là sự camkết thanh toán của NHPH cho người hưởng khi bộ chứng từ xuất trình phù hợp
Trang 19Trong các phiên bản trước, từ “pay” được dùng để chỉ hành động “trả tiền”.Còn trong UCP 600, từ “honour” đã được sử dụng để thay thế cho từ “pay” và nó cónghĩa rộng hơn “pay” Theo điều 2: “Thanh toán nghĩa là: trả tiền ngay, nếu tín dụng
có giá trị thanh toán ngay; cam kết trả chậm và trả tiền khi đến hạn nếu tín dụng cógiá trị thanh toán trả chậm; chấp nhận hối phiếu do người thụ hưởng kí phát và trảtiền hối phiếu khi đến hạn, nếu tín dụng có giá trị thanh toán bằng chấp nhận” Nhưvậy, mỗi khi từ “thanh toán” xuất hiện trong các điều khoản của UCP 600 thì ta cóthể hiểu rằng lúc đó các ngân hàng sẽ có 3 lựa chọn để thực hiện trách nhiệm vànghĩa vụ của mình
Cũng theo điều 2, UCP 600, thuật ngữ “Negotiation” (thương lượng/chiết khấu
bộ chứng từ) nghĩa là Ngân hàng được chỉ định chiết khấu hối phiếu và/hoặc bộ chứng
từ khi nó xuất trình bằng việc ứng trước hoặc đồng ý ứng trước một số tiền cho ngườithụ hưởng vào ngày hoặc trước ngày ngân hàng nhận được tiền bồi hoàn
1.2.1.2 Các bên tham gia:
Các bên tham gia trong phương thức TDCT bao gồm 4 bên:
Người đề nghị (Applicant): là người yêu cầu Ngân hàng phát hành Thư tín dụng, là nhà nhập khẩu trong hợp đồng ngoại thương
Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người thụ hưởng Thư tín dụng, là ngườinhận được cam kết thanh toán của NHPH Trong thương mại quốc tế, là nhàxuất khẩu
Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là Ngân hàng phát hành thư tín dụngtheo yêu cầu của người đề nghị mở Thư tín dụng NHPH là ngân hàng phục
vụ nhà nhập khẩu
Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng thông báo Thư tíndụng cho người thụ hưởng theo chỉ thị của NHPH NHTB thường có trụ sởđặt tại nước nhà xuất khẩu
Trang 20Ngoài ra trong thực tế vận dụng phương thức TDCT, tùy theo từng điều kiện
cụ thể còn có sự tham gia của một số ngân hàng khác như:
Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là Ngân hàng mà Thư tín dụng
có giá trị thương lượng, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Ngân hàngđược chỉ định bao gồm:
Ngân hàng thương lượng (Negotiating Bank): là Ngân hàng thương lượng (chiết khấu) bộ chứng từ của người thụ hưởng
Ngân hàng thanh toán (Paying Bank): là Ngân hàng thực hiện việc thanh toán cho người thụ hưởng
Ngân hàng chấp nhận (Accepting Bank): chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn và trả tiền hối phiếu khi đến hạn
Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệmcủa mình sẽ cùng NHPH bảo đảm việc trả tiền cho người thụ hưởng trongtrường hợp NHPH không đủ uy tín và độ tin cậy NHXN có thể vừa là ngânhàng thông báo thư tín dụng hay là một Ngân hàng khác do người xuất khẩuyêu cầu
Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank): là ngân hàng được chỉ thị và/hoặcđược uỷ quyền hoàn trả tiền theo uỷ quyền hoàn trả tiền do Ngân hàng pháthành tín dụng phát hành Ngân hàng hoàn trảcó trách nhiệm thanh toán choNgân hàng đòi tiền trong trường hợp L/C có chỉ định
Trang 21lưu ý là do tính chất độc lập của giao dịch L/C và hợp đồng cơ sở nên luật áp dụngtrong hợp đồng cơ sở không nhất thiết phải áp dụng trong L/C.
Thông thường, do các mối quan hệ của từng cặp đối tác khác nhau sẽ ápdụng theo các luật khác nhau Mối quan hệ giữa người mở L/C và NHPH đượcđiều chỉnh bởi Luật của một nước vì cả hai đối tác cùng chung một quốc gia Cóthể Luật quốc gia của nước NHđCĐ, NHTB và người hưởng sẽ được áp dụng tronggiải quyết tranh chấp giữa các cặp đối tác này
Việc lựa chọn luật sẽ phức tạp đối với tranh chấp giữa NHPH và NHđCĐhoặc giữa NHPH và NHXN vì liên quan đến hệ thống pháp luật của hai quốc gia.Luật áp dụng trong những trường hợp này được quyết định trên cơ sở xem xét ngânhàng nào thực hiện vai trò chính trong giao dịch L/C Vì NhđCĐ, NHXN thay mặtNHPH thực hiện nghĩa vụ đối với người thụ hưởng nên các giao dịch thực sự vàchặt chẽ nhất lại xuất phát từ các ngân hàng này Vì vậy, địa điểm của các ngânhàng này sẽ định đoạt luật áp dụng trong tranh chấp
Ngoài ra, phương thức TDCT còn chịu sự điều chỉnh bởi các nguồn luậtquốc gia nhưng đồng thời nó cũng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi các thông lệ vàtập quán quốc tế của ICC, chẳng hạn như:
Trang 22Mặc dù có nhiều văn bản pháp lý điều chỉnh phương thức TDCT nhưng UCP
600 và ISBP 745 vẫn là hai văn bản pháp lý được sử dụng phổ biến nhất trong thực
tế để điều chỉnh phương thức thanh toán này
1.2.2 Đặc điểm của phương thức TDCT
Xét về phương diện là công cụ thanh toán và phòng ngừa rủi ro cho nhà xuấtkhẩu và nhà nhập khẩu thì phương thức TDCT có nhiều ưu điểm vượt trội so vớicác phương thức thanh toán khác Phương thức thanh toán bằng TDCT đã dung hòađược lợi ích và rủi ro của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Một mặt, ngân hàngđảm bảo thanh toán cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng
từ phù hợp Mặt khác, ngân hàng đảm bảo cho nhà nhập khẩu không phải trả tiềnchừng nào nhận được bộ chứng từ phù hợp Nhờ vào sự ưu việt hơn so với nhữngphương thức chuyển tiền, nhờ thu… nên phương thức tín dụng chứng từ đã trởthành phương thức hữu hiệu với cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu và nó đã trởthành phương thức thông dụng như hiện nay
Tuy nhiên, trong thực tiễn thương mại quốc tế, vẫn còn rất nhiều tranh chấpxảy ra xung quanh phương thức thanh toán được cho là an toàn nhất này (Chẳng hạnL/C có thể bị lạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán
và thậm chí là để gian lận, lừa đảo Phương thức tín dụng chứng từ tồn tại nhữngmặt trái như vậy là xuất phát từ chính bản chất và đặc điểm của nó)
Bản chất của L/C là chỉ giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra chứng từ lại chỉ xem xét trên bề mặt, chứ không xem xét “tính chất bên trong của chứng từ” Trong
thực tế, không phải là dễ dàng để lập được một bộ chứng từ hoàn hảo, không có bất cứsai sót nào Và trong nhiều trường hợp thì việc xác định một bộ chứng là là “hợp lệ”hay “bất hợp lệ” gặp phải rất nhiều khó khăn do ranh giới giữa sự phù hợp và sai sót rấtmong manh Nó còn tùy thuộc vào trình độ và khả năng diễn giải UCP, ISBP của cácbên liên quan Chính vì điều này mà đã có không ít các tranh chấp xảy ra trong thực tếliên quan đến việc xác định sự hợp lệ/bất hợp lệ của chứng từ
Trang 23Hợp đồng thương mạiNgười thụ
Sơ đồ 1.1: Tính độc lập của Thư tín dụng
(Nguồn: Lê Phan Thị Diệu Thảo (2013), Giáo trình Thanh toán quốc tế, trang 198) Hơn nữa, do tính chất độc lập của L/C với hợp đồng (Mục a, điều 4, UCP
600: “Về bản chất, Thư tín dụng là một giao dịch độc lập với hợp đồng mua bánhoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này có thể là cơ sở hình thành Thư tín dụng”)nên trách nhiệm của NHPH hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi sự khiếu nại haytranh chấp phát sinh xuất phát từ mối quan hệ giữa người mở L/C và người thụhưởng Ngoài ra, cam kết thanh toán của NHPH đối với người thụ hưởng theo L/Ccũng độc lập với mối quan hệ giữa NHPH và người mở L/C Do đó, không thể vìngười mở L/C thiếu thiện chí hay mất khả năng thanh toán mà NHPH không thựchiện cam kết của mình với người thụ hưởng
Một đặc điểm nữa của phương thức TDCT là Ngân hàng không liên quan đếnhàng hóa Ngân hàng không chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa được giao Nếu
có tranh chấp về hàng hóa giữa người mua và người bán thì hai bên phải căn cứ càocác điều khoản trên hợp đồng ngoại thương để xử lý Người mua (người đề nghị mởL/C) không thể vì hàng hóa kém chất lượng mà yêu cầu NHPH ngưng thanh toán chongười bán (người thụ hưởng) Nếu bộ chứng từ xuất trình theo L/C là phù hợp thìNHPH đương nhiên phải thanh toán cho người thụ hưởng mà không cần quan tâm đếnchất lượng hàng hóa cũng như chỉ thị của người đề nghị mở L/C Tuy nhiên,
Trang 24nếu người mua có được phán quyết của Tòa án yêu cầu NHPH đình chỉ thanh toán
do người bán vi phạm hợp đồng, thì NHPH sẽ từ chối thanh toán vì NHPH phảituân theo các quy định của pháp luật quốc gia
1.2.3 Quy trình thực hiện phương thức TDCT
1.2.3.1 Trường hợp L/C có giá trị thanh toán tại NHPH
(3)(6)
Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ thanh toán tại NHPH
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Thị Hồng Hải, 2013 Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương Nhà xuất bản Thống kê Trang 355)
(1) Hai bên nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng ngoại thương vớiđiều khoản thanh toán theo phương thức L/C
(2) Căn cứ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà nhậpkhẩu làm đơn (theo mẫu) gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngânhàng này phát hành một L/C cho nhà xuất khẩu hưởng
(3) Căn cứ vào đơn mở L/C, NHPH đưa ra quyết định mở L/C theo yêu cầu củangười nhập khẩu và thông qua NHTB (ngân hàng đại lý hoặc chi nhánh củamình ở nước nhà xuất khẩu) để thông báo L/C cho nhà xuất khẩu
(4) Khi nhận được thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà xuất khẩu
Trang 25(5) Nhà xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã kí thì tiến hànhgiao hàng, nếu không phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợpvới hợp đồng ngoại thương.
(6) Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C vàxuất trình (thông qua Ngân hàng chuyển chứng từ) cho NHPH để đượcthanh toán
(7) NHPH sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thì tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu
(8) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi đã nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(9) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền Nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
1.2.3.2 Trường hợp L/C thanh toán tại NhđCĐ
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ thanh toán tại NhđCĐ
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến và Nguyễn Thị Hồng Hải, 2013 Giáo trình Thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương Nhà xuất bản Thống kê Trang 357)
(1) - (5) Giống trường hợp thanh toán tại NHPH
Trang 26(6) Sau khi giao hàng, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình cho NHđCĐ để được thanh toán.
(7) NHđCĐ sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mìnhthông báo thì tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu, nếu thấy không phùhợp thì có thể từ chối thanh toán
(8) NHđCĐ gửi bộ chứng từ cho NHPH để được hoàn trả
(9) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình pháthành thì tiến hành thanh toán cho NHđCĐ
(10) NHPH đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi nhà nhập khẩu đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(11) Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền Nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền.Qua nội dung và trình tự các bước tiến hành phương thức tín dụng chứng từnhư đã mô tả ở trên đây, chúng ta thấy rằng phương thức tín dụng chứng từ làphương thức thanh toán đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu.Bên xuất khẩu được ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền, còn bên nhập khẩu đượcngân hàng đứng ra xem xét, kiểm tra bộ chứng từ nhằm đảm bảo cho bên nhập khẩunhận đầy đủ kịp thời và chính xác hàng hóa đặt mua trước khi trả tiền Trongphương thức này ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không chỉ
là trung gian đơn thuần như những phương thức thanh toán khác
1.2.4 Phân loại Thư tín dụng (Lê Phan Thị Diệu Thảo và cộng sự,
2013 Giáo trình Thanh Toán quốc tế Nhà xuất bản Phương Đông, trang 209)
206-1.2.4.1 Dựa vào tính đảm bảo trong thanh toán
Thư tín dụng hủy ngang (Revocable Letter of Credit): là Thư tín dụng, trong
đó NHPH có quyền sửa đổi hoặc hủy Thư tín dụng mà không cần sự chấp
Trang 27thuận của người thụ hưởng Loại thư tín dụng này ít được sử dụng bởi vì L/C
có thể hủy bỏ, không có cam kết đảm bảo một cách chắc chắn
Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevovable Letter of Credit): là Thư tíndụng mà sau khi phát hành, NHPH không được tự ý sửa đổi, bổ sung hay hủy
bỏ những nội dung của L/C nếu không có sự đồng ý của người thụ hưởng.Loại L/C không hủy ngang đảm bảo quyền lợi cho người thụ hưởng và hiệnnay đang được sử dụng phổ biến Trong UCP 600, tất cả Tín dụng thư làkhông hủy ngang cho dù trên Tín dụng thư không ghi từ “không hủy ngang”(Theo khoản b, Điều 7, UCP600)
Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Làloại thư tín dụng không thể hủy ngang và được một ngân hàng thứ ba đứng
ra bảo đảm việc trả tiền theo thư tín dụng đó cùng với ngân hàng mở L/C.Điều đó có nghĩa là Ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán tiềncho nhà xuất khẩu, nếu như Ngân hàng mở thư tín dụng không trả tiền được
Sở dĩ có loại thư tín dụng này là do phòng trường hợp nhà xuất khẩu khônghoàn toàn tin tưởng vào nhà nhập khẩu cũng như Ngân hàng mở L/C và giátrị L/C tương đối lớn
1.2.4.2 Dựa vào nơi xuất trình chứng từ
Thư tín dụng có thể thương lượng (Negotiable Letter of Credit): là loại Thư tíndụng cho phép người thụ hưởng thương lượng bộ chứng từ tại ngân hàngthương lượng Ngân hàng thương lượng được NHPH chỉ định đích danh hoặcchỉ định vô danh Trong thực tiễn, loại Thư tín dụng này được sử dụng phổ biến
do nó mang lại nhiều thuận lợi cho người thụ hưởng Với Thư tín dụng này,người thụ hưởng có thể thương lượng bộ chứng từ tại Ngân hàng phục vụ họ ởquốc gia của họ Bằng cách này, họ có thể giảm thiểu rủi ro trong quá trình xuấttrình chứng từ, vì họ có thể dễ dàng nhận được dịch vụ tư vấn lập
Trang 28bộ chứng từ và các hình thức tài trợ thương mại khác như tài trợ xuất khẩu, phòng chống rủi ro tỷ giá từ ngân hàng của mình.
Thư tín dụng có giá trị trực tiếp (Straight Letter of Credit): là loại Thư tín dụngtrong đó NHPH yêu cầu người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ trực tiếp tạingân hàng mình Tín dụng thư trực tiếp không có giá trị thương lượng vì nókhông chỉ định ngân hàng thương lượng Như vậy, nếu người thụ hưởng có nhucầu chiết khấu, họ có thể đề nghị NHTB chiết khấu Tuy nhiên, đây là giao dichriêng biệt giữa NHTB và người thụ hưởng, không liên quan đên Tín dụng thư.Như vậy, nếu đồng ý chiết khấu thì NHTB có thể gặp rủi ro nếu như bộ chứng
từ xuất trình bị bất hợp lệ và NHPH từ chối thanh toán
1.2.4.3 Dựa vào thời hạn thanh toán:
Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit):
Là loại thư tín dụng trong đó người thụ hưởng sẽ được thanh toán ngay khixuất trình các chứng từ phù hợp với điều khoản quy định trong Thư tín dụngtại NHPH hoặc ngân hàng chỉ định khác
Trong thực tế, khi NHPH nhận được bộ chứng từ phù hợp theo L/C, NHPH
sẽ gửi thư thông báo cho người đề nghị mở L/C Để nhận được bộ chứng từ
đi lấy hàng, người đề nghị mở L/C phải thanh toán trị giá bộ chứng từ trongvòng 05 ngày làm việc kể từ ngày NHPH nhận được bộ chứng từ từ nướcngoài Người đề nghị mở L/C có thể sử dụng vốn tự có hoặc đề nghị NHPHcho vay để có nguồn thanh toán L/C
Thư tín dụng trả chậm (Deferred/ Usance Letter of Credit):
Là loại thư tín dụng không hủy ngang trong đó quy định ngân hàng mở L/Ccam kết với người thụ hưởng sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C vào thời hạn
cụ thể trong tương lai ghi trên L/C sau khi nhận được bộ chứng từ xuất trìnhphù hợp Khi chỉ định một ngân hàng thanh toán trả chậm, ngân hàng phát
Trang 29hành cho phép ngân hàng đó thực hiện thanh toán bộ chứng từ được xuấttrình phù hợp với quy định trong L/C vào một thời điểm xác định trongtương lai đã nêu trong L/C Đồng thời, ngân hàng phát hành cũng cam kếtbồi hoàn cho ngân hàng thanh toán đúng thời hạn.
Thực tế, khi người đề nghị mở L/C nhận được thông báo chứng từ phù hợp từNHPH, người đề nghị mở L/C phải đảm bảo đủ nguồn thanh toán L/C khi đếnthời hạn thanh toán được quy đinh trong L/C Cũng như trong trường hợp củaL/C trả ngay, người đề nghị mở L/C lúc này phải có đủ tiền trong tài khoản hoặc
có thể đề nghị ngân hàng cho vay để thanh toán trị giá L/C khi đến hạn
Ngoài các loại L/C kể trên, trong thực tiễn giao dịch, còn có nhiều loại L/Cđặc biệt khác để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong thương mại quốc tếnhư: L/C chuyển nhượng (Tranferable Letter of Credit), L/C giáp lưng (Back toback Letter of Credit), L/C đối ứng (Reciprocal Letter of Credit), L/C tuần hoàn(Revolving Letter of Credit), L/C dự phòng (Standby Letter of Credit), L/C có điềukhoản đỏ (Red Clause Letter of Credit)
1.2.5 Lợi ích và rủi ro đối với các bên tham gia
1.2.5.1 Đối với nhà xuất khẩu
Những thuận lợi:
Với phương thức TDCT, ngoài trách nhiệm thanh toán của nhà nhập khẩu,nhà xuất khẩu luôn nhận được cam kết thanh toán của NHPH khi bộ chứng từ xuấttrình là phù hợp Điều này giúp cho nhà xuất khẩu hạn chế được rủi ro trong thanhtoán trong trường hợp nhà nhập khẩu không có thiện chí trả tiền cho nhà xuất khẩu
Bên cạnh việc đảm bảo thanh toán từ NHPH L/C, nhà xuất khẩu có nhiềuthuận lợi trong việc sử dụng các dịch vụ của ngân hàng khác như: xác nhận L/C, tưvấn lập bộ chứng từ phù hợp, chiết khấu bộ chứng từ, giao dịch phái sinh tiền tệnhằm hạn chế rủi ro tỷ giá
Trang 30Ngoài ra, nhà xuất khẩu còn có thể nhận được các dịch vụ ngân hàng khácthông qua các loại Tín dụng thư đặc biệt như: L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng,L/C có điều khoản đỏ
Những rủi ro:
Thứ nhất, nhà nhập khẩu không mở L/C Mặc dù trong hợp đồng ngoạithương đã quy đinh rõ phương thức thanh toán TDCT nhưng một số nhà nhập khẩukhông làm thủ tục mở L/C hoặc làm thủ tục mở L/C trễ làm ảnh hưởng đến tiến độgiao hàng của nhà xuất khẩu Trong trường hợp này, nhà xuất khẩu có thể khônggiao được hàng, hoặc phải tốn thêm chi phí kho bãi để chứa hàng trong thời gianchờ L/C từ nhà nhập khẩu
Thứ hai, nhà xuất khẩu không thực hiện được các điều khoản và điều kiệncủa L/C L/C là cam kết thanh toán có điều kiện của NHPH cho nên nếu không đápứng được các yêu cầu của L/C, nhà xuất khẩu sẽ bị từ chối thanh toán Do vậy, nhàxuất khẩu cần kiểm tra cẩn thận các điều khoản và điều kiện của L/C Nếu khôngthể đáp ứng bất kỳ yêu cầu nào trong L/C đã phát hành thì phải yêu cầu tu chỉnhL/C và chỉ giao hàng khi L/C đã được tu chỉnh
Thứ ba, nhà xuất khẩu sẽ bị từ chối thanh toán khi xuất trình bộ chứng từkhông phù hợp Việc kiểm tra bộ chứng từ trong thực tế phát sinh muôn hình vạntrạng và ranh giới giữa việc xác định bộ chứng từ có hợp lệ hay không đôi khi rấtmong manh Trong nhiều trường hợp, mặc dù nhà xuất khẩu đã giao hàng đúng theohợp đồng nhưng vì không lập được bộ chứng từ phù hợp với L/C nên vẫn bị NHPH
từ chối thanh toán Để tránh rủi ro xảy ra, nhà xuất khẩu phải cẩn trọng trong việclập và xuất trình chứng từ, hoặc có thể nhờ ngân hàng tư vấn để bộ chứng từ đượclập một cách chính xác hơn
Thứ tư, NHPH cũng là một doanh nghiệp do đó NHPH có thể gặp rủi ro trongquá trình kinh doanh (rủi ro tác nghiệp, rủi ro thanh khoản, phá sản hoặc rủi ro quốcgia ) Lúc này, cam kết thanh toán của NHPH có thể không được thực hiện Do vậy,
Trang 31nhà xuất khẩu nên tìm hiểu kỹ uy tín của nhà nhập khẩu, uy tín của NHPH và tốthơn là nên yêu cầu phát hành L/C không hủy ngang có xác nhận để phần nào giảmthiểu được rủi ro cho mình.
1.2.5.2 Đối với nhà nhập khẩu
Những thuận lợi:
Đầu tiên, trong phương thức TDCT, nhà nhập khẩu nhận được sự tài trợ thông
qua cam kết thanh toán có điều kiện cho nhà xuất khẩu của NHPH Với cam kết này,nhà nhập khẩu có nhiều ưu thế trong việc đàm phán hợp đồng ngoại thương, nhà nhậpkhẩu có thể được mua hàng với các điều kiện tốt hơn, giá thấp hơn do nhà xuất khẩugiảm được những lo ngại về rủi ro thanh toán Hơn nữa, NHPH còn đồng ý phát hànhL/C cho nhà nhập khẩu với tỷ lệ ký quỹ nhỏ hơn 100% giá trị L/C Phần còn lại ngânhàng bảo lãnh cho khách hàng Nếu khách hàng không đủ vốn tự có để thanh toán L/Cthì ngân hàng có thể cho khách hàng vay vốn với với tài sản đảm bảo là hạn mức tíndụng, tài khoản tiền gửi, tài sản khác hoặc chính lô hàng đó
Ngoài ra, khi sử dụng phương thức TDCT, nhà nhập khẩu còn nhận đượccác dịch vụ hỗ trợ khác của ngân hàng thương mại như các giao dịch phái sinh tiền
tệ nhằm hạn chế rủi ro tỷ giá, bảo lãnh nhận hàng Điều này mang lại nhiều thuậnlợi trong hoạt động kinh doanh của nhà nhập khẩu
Những rủi ro:
Rủi ro lớn nhất đối với nhà nhập khẩu khi sử dụng phương thức TDCT là hànghóa không đúng như hợp đồng Nguyên tắc giao dịch của ngân hàng là chỉ dựa trênchứng từ, nghĩa là nếu nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ phù hợp thì NHPHđương nhiên phải thực hiện trách nhiệm thanh toán mà không cần quan tâm đến chấtlượng hàng hóa và theo đó nhà nhập khẩu phải thanh toán lại khoản này cho NHPH
Do vậy, có trường hợp nhà nhập khẩu đã thanh toán đầy đủ nhưng hàng hóa nhậnđược lại kém chất lượng, thậm chí không nhận được hàng do nhà xuất khẩu
Trang 32làm giả chứng từ Để giảm rủi ro này, nhà nhập khẩu cần lựa chọn nhà xuất khẩu
uy tín cũng như nhờ ngân hàng tư vấn trong việc yêu cầu bộ chứng từ chặt chẽ hơn
Một rủi ro nữa của nhà nhập khẩu là nhà xuất khẩu không giao hàng hoặcgiao hàng không đúng với hợp đồng Lúc này, nhà nhập khẩu không nhận được bộchứng từ hoặc bộ chứng từ bị sai do giao hàng không đúng thỏa thuận dẫn đếnNHPH từ chối thanh toán Trong tình huống này, nhà nhập khẩu không phải mấttiền chi trả, tuy nhiên họ vẫn bị thiệt hại do đã tốn chi phí mở L/C và không cóhàng hóa để hoàn thành kế hoạch kinh doanh
1.2.5.3 Đối với ngân hàng
Những thuận lợi:
Thứ nhất, TDCT là dịch vụ ngân hàng mang lại nguồn thu đáng kể cho cácngân hàng thương mại Các khoản phí này thu được từ việc phát hành, thông báo,xác nhận L/C, chấp nhận thanh toán, thanh toán, chiết khấu bộ chứng từ, bảo lãnhnhận hàng Các khoản thu này có tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng thu nhập củacác ngân hàng thương mại trong nước và trên thế giới
Thứ hai, thông qua TDCT, ngân hàng có thể bán chéo các sản phẩm khácnhư huy động vốn, cho vay vốn, kinh doanh ngoại hối, giao dịch phái sinh Điềunày góp phần phục vụ triệt để tất cả các nhu cầu của khách hàng và nâng cao uy tíncủa ngân hàng thương mại trong thị trường tài chính
Những rủi ro:
Rủi ro nguy hiểm nhất đối với ngân hàng là người đề nghị mở L/C mất khảnăng thanh toán Rủi ro có thể xảy ra do ngân hàng không thẩm định kỹ khách hànghoặc năng lực tài chính của khách hàng giảm sút sau khi phát hành L/C hoặc kháchhàng lừa đảo Để hạn chế rủi ro này, NHPH thường yêu cầu khách hàng ký quỹ đủ100% trị giá L/C hoặc có tài sản đảm bảo khác cho phần trị giá chưa được ký quỹ
Trang 33Một rủi ro ngân hàng cũng cần chú ý là rủi ro tác nghiệp Rủi ro này phát sinhtrong suốt quá trình thực hiện các bước trong phương thức TDCT Để hạn chế rủi ronày, ngân hàng cần thiết lập hệ thống kiểm soát chặt chẽ, nâng cao năng lực chuyênmôn của nhân viên, cải tiến công nghệ thanh toán và công nghệ ngân hàng hiện đại
1.3 Giới thiệu chung về L/C UPAS (Usance Payable at sight)
1.3.1 Thế nào là L/C UPAS
L/C UPAS (L/C trả chậm cho phép thanh toán ngay) được bắt nguồn từ cácloại L/C tiêu chuẩn Nó là sự kết hợp giữa L/C trả ngay và L/C trả chậm Cụ thể là,L/C UPAS là phương thức thanh toán giúp cho người thụ hưởng ở nước ngoài nhậnđược tiền thanh toán ngay trong khi người đề nghị mở L/C chỉ phải nộp tiền thanhtoán cho NHPH vào thời điểm đến hạn thanh toán trả chậm theo L/C
L/C UPAS giúp trung hòa lợi ích của cả hai bên nhập khẩu và xuất khẩu Nhànhập khẩu luôn mong muốn được trả chậm càng lâu càng tôt, trong khi nhà xuất khẩuchỉ muốn cung cấp tín dụng thương mại ngắn hạn cho nhà nhập khẩu Chính sự khácnhau về lợi ích của hai bên đã đưa ra ý tưởng cho các định chế tài chính phát triển loạiL/C giúp thỏa mãn được nhu cầu của cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu này
1.3.2 Đặc điểm của L/C UPAS
Ngoài các đặc điểm như L/C thông thường, L/C UPAS có một số đặc điểmcần chú ý như sau:
Trang 34 L/C UPAS là phương thức thanh toán L/C trả chậm nhưng nhà xuất khẩu nhận được tiền thanh toán ngay từ NHPH/ Ngân hàng chiết khấu
Nhà nhập khẩu được NHPH/Ngân hàng chiết khấu cung ứng vốn thông quahình thức trả chậm tiền hàng với chi phí hợp lý
Lãi suất phát sinh kể từ ngày thanh toán cho nhà xuất khẩu ngay đến ngày đáo hạn của L/C do nhà nhập khẩu chi trả
1.3.3 Quy trình thực hiện thanh toán bằng L/C UPAS
1
(2) Căn cứ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà nhập
khẩu làm đơn (theo mẫu) gửi đến ngân hàng phục vụ mình, yêu cầu ngân hàng này
Trang 35phát hành một L/C UPAS thời hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thươngcho nhà xuất khẩu (người thụ hưởng).
(3) Căn cứ vào đơn mở L/C, NHPH đưa ra quyết định mở L/C theo yêu cầu củangười nhập khẩu và thông qua NHTB (ngân hàng đại lý hoặc ngân hàng của nhàxuất khẩu) để thông báo L/C cho nhà xuất khẩu
(4) Khi nhận được thông báo L/C UPAS, NHTB sẽ thông báo L/C UPAS cho nhàxuất khẩu
(5) Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà nhập khẩu
(6) Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C UPAS
và xuất trình chứng từ cho NHTB/ NHđCĐ trong L/C UPAS (thường là Ngân hàngchiết khấu)
(7) NHđCĐ kiểm tra chứng từ xuất trình, sau đó chuyển chứng từ cho NHPH
(8) NHPH sau khi nhận được bộ chứng từ từ NHĐCĐ, sẽ kiểm tra chứng từ trongvòng 5 ngày làm việc, khi NHPH thấy bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản vàđiều kiện của L/C UPAS, họ sẽ lập tức đi điện chấp nhận thanh toán tới NHĐCĐ.(9) Sau khi nhận được điện chấp nhận thanh toán từ NHPH, NHđCĐ sẽ thanh toáncho nhà xuất khẩu
(10) Nhà nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán tiền hàng (trị giá bộ chứng từ) và cácchi phí phát sinh vào ngày đến hạn cho NHPH
(11) NHPH giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu đi lấy hàng
(12) Nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng và các chi phí phát sinh cho NHPH vàongày đến hạn
Từng giai đoạn cụ thể từ lúc phát hành đến lúc thanh toán trong quy trìnhL/C UPAS được mô tả trong bảng dưới đây:
Trang 36Thời hạn Ngày phát Ngày giao xuất trình
hành L/C hàng trễ nhất chứng từ
TT trả ngay cho người bán
Thời hạn trả chậm của người mua Ngày hết hạn L/C
Ngày đến hạn thanh toán L/C
Thời gian
sản xuất và
giao hàng
Thời gian xuất trình chứng từ
Thời gian kiểm tra và chuyển chứng từ của NHCK
Thời gian kiểm tra chứng từ
và chấp nhận thanh toán của NHPH
Người mua trả gốc (trị giá BCT) và lãi cho NHPH
Sơ đồ 1.5: Các giai đoạn từ lúc phát hành đến lúc thanh toán L/C UPAS
(Nguồn: http://tradefinanceguy.com/2014/02/usance-payable-sight-upas-lc/ )
1.3.4 So sánh L/C UPAS và L/C trả ngay
L/C UPAS là giải pháp thay thế hoàn hảo với chi phí cạnh tranh cho các khách hàng nhập khẩu có nhu cầu mở L/C trả ngay bằng vốn vay ngoại tệ
Trang 37và NHPH yêu cầu nhà nhập khẩu không cần phải vay vốn Ngânphải có những biện pháp đảm bảo hàng Ngân hàng đại lý/Ngânkhi vay vốn (đảm bảo bằng hạn hàng chiết khấu sẽ ứng vốn trảmức tín dụng, hàng hóa, tài sản ngay cho nhà xuất khẩu
khác )Thời điểm Ngay khi xuất trình bộ chứng từ Ngay khi xuất trình bộ chứng từ
Phương Vốn vay ngân hàng phát hành Nhà Vốn tự có Nhà nhập khẩu khôngthức tài trợ nhập khẩu vay ngân hàng để thanh phải vay ngân hàng vì đã có ngânL/C toán trị giá bộ chứng từ theo L/C và hàng chiết khấu ứng vốn cho nhà
trả nợ khi đến hạn khoản vay xuất khẩu Nhà nhập khẩu chỉ
phải thanh toán trị giá bộ chứng
từ và phí khi đến hạn thanh toánL/C
Trang 38Giá dịch - Các loại phí liên quan TTQT theo - Các loại phí liên quan TTQT
vụ biểu phí (phí phát hành L/C, phí theo biểu phí (phí phát hành L/C,
thanh toán L/C, điện phí ) phí thanh toán L/C, điện phí )
- Lãi suất vay của Ngân hàng - Phí chấp nhận hối phiếu bao
1.4 Rủi ro trong quá trình thực hiện L/C UPAS của các NHTM
Cũng giống như khi phát hành L/C thông thường, rủi ro nguy hiểm nhất đốivới ngân hàng là người đề nghị mở L/C mất khả năng thanh toán Đối với việc pháthành L/C UPAS thì NHPH gặp nhiều rủi ro hơn so với việc phát hành một L/C trảngay
Đối với L/C trả ngay, KH muốn nhận được bộ chứng từ đi lấy hàng thì phảinộp vốn tự có/ nhận nợ số tiền tương ứng trị giá bộ chứng từ cho ngân hàng thìngân hàng mới đồng ý ký hậu vận đơn cho khách hàng Lúc này, ngân hàng hoàntoàn không gặp phải rủi ro thanh toán Nhưng đối với L/C UPAS, khách hàng chỉcần chấp nhận thanh toán bộ chứng từ là có thể nhận bộ chứng từ đi lấy hàng Mặc
dù lúc này ngân hàng vẫn yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo cho nguồntiền thanh toán khi đến hạn, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy ra nếu như vào ngày đếnhạn khách hàng bị mất khả năng thanh toán, lúc này ngân hàng phải dùng tới biệnpháp xử lí tài sản đảm bảo để thu hồi khoản nợ và đã dẫn đến nhiều vấn đề phứctạp cũng như chi phí phát sinh cho ngân hàng
Một rủi ro cần phải đề cập đến là rủi ro tỷ giá Khi chấp nhận thanh toán bộchứng từ, khách hàng chỉ nộp tài sản đảm bảo đủ cho trị giá bộ chứng từ tương ứngvới tỷ giá ngày hôm đó Nhưng nếu vào ngày đáo hạn, tỷ giá tăng mạnh thì tài sản
Trang 39đảm bảo lúc đầu sẽ không đủ để bảo đảm/thanh toán trị giá bộ chứng từ Lúc nàyngân hàng đứng trước rủi ro thiếu hụt nguồn tiền thanh toán nếu như khách hàngkhông nộp thêm khoản tiền chêch lệch do biến động tỷ giá này Vì vậy, ngân hàngphát hành phải luôn theo dõi biến động tỷ giá để yêu cầu khách hàng kỹ quỹ bổsung kịp thời trong trường hợp tỷ giá biến động tăng, nhằm giảm thiểu rủi ro không
có đủ nguồn tiền để thanh toán L/C khi đến hạn Ngoài ra, các ngân hàng có thể tưvấn cho khách hàng sử dụng các hợp đồng phái sinh tiền tệ (hợp đồng kỳ hạn, hợpđồng hoán đổi, hợp đồng quyền chọn ) để ngăn ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàngcũng như bán chéo được nhiều sản phẩm dịch vụ và tăng thu phí cho ngân hàng
1.5 Lợi thế của việc sử dụng L/C UPAS
1.5.1 Đối với nhà nhập khẩu
Nhà nhập khẩu đàm phán được giá tốt trong hợp đồng mua bán ngoạithương do nhà xuất khẩu vẫn nhận được tiền thanh toán như L/C trả ngay
từ Ngân hàng chiết khấu
Khi sử dụng L/C UPAS, nhà nhập khẩu thường được nhận mức giá thấphơn nên giá trị thanh toán bằng L/C UPAS thường nhỏ hơn giá trị thanhtoán bằng L/C thông thường đối với cùng một lô hàng Điều này làm giảmchi phí về thuế một cách hợp pháp cho nhà nhập khẩu (như thuế nhập khẩu,thuế giá trị gia tăng…)
Thay vì phải vay vốn ngân hàng để thanh toán L/C trả ngay khi nhận bộchứng từ hoặc L/C trả chậm khi đến hạn thanh toán thì khi sử dụng L/CUPAS, nhà nhập khẩu chỉ phải thanh toán các khoản phí dịch vụ mà khôngphải vay nợ Điều này giúp ích cho việc cải thiện cơ cấu nợ của nhà nhậpkhẩu
Trang 40 L/C UPAS cung cấp cho khách hàng giải pháp tài trợ vốn với chi phí thấp,làm giảm đáng kể chi phí tài chính và tăng cường năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp so việc vay vốn lưu động với lãi suất cao.
Thời hạn tài trợ vốn của L/C UPAS tối đa lên đến 01 năm, vì vậy nó thích hợp cho những ngành nghề có vòng quay vốn tương đối dài
1.5.2 Lợi ích đối với nhà xuất khẩu
Dựa vào L/C UPAS, nhà xuất khẩu không phải cung cấp tín dụng thươngmại cho nhà nhập khẩu và ngồi chờ số tiền đáo hạn mà họ có thể bán hàngnhận nhận tiền ngay
Nhà xuất khẩu có thể bán hàng với giá cả cạnh tranh hơn vì nếu đợi 90 hoặc 180 ngày thì giá cả thường có xu hướng tăng lên
L/C UPAS cho phép các nhà xuất khẩu nhận được tiền ngay khi bộ chứng từxuất trình phù hợp Điều này có lợi cho nhà xuất khẩu trong việc cải thiện tìnhhình tài chính và bố trí vốn cho sản xuất kinh doanh một cách kịp thời
Nhà xuất khẩu có thể tận dụng nguồn vốn của ngân hàng để làm giảm áplực lên nguồn vốn của doanh nghiệp, làm tăng tốc độ quay vòng vốn và thuđược lợi nhuận nhiều hơn
1.5.3 Đối với ngân hàng
1.5.3.1 Đối với NHPH:
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu vay ngoại
tệ của khách hàng với chi phí hợp lý
Ngân hàng tài trợ giao dịch cho khách hàng mà không phải bỏ vốn bởi việcthanh toán thực tế được NHđCĐ thực hiện trả tiền trên cơ sở bảo đảm củaNHPH