Mục đích của việc lập ma trậnnày là nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủcạnh tranh nhằm tìm ra những lợi thế cạnh tranh khả dĩ mà doanh nghiệp có thể t
Trang 1NGUYỄN NAM PHƯƠNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO VNPT TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 2Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Mở đầu
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC 1
1.1 Tổng quan về chiến lược 1
1.1.1 Khái niệm chiến lược 1
1.1.2 Các cấp chiến lược 1
1.1.3 Qui trình quản trị chiến lược 2
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh 3
1.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô 3
1.2.1.1 Nhóm yếu tố dân số 3
1.2.1.2 Nhóm yếu tố chính trị - pháp luật 3
1.2.1.3 Nhóm yếu tố kinh tế 4
1.2.1.4 Nhóm yếu tố văn hóa – xã hội 4
1.2.1.5 Nhóm yếu tố công nghệ 5
1.2.2 Phân tích môi trường vi mô 5
1.2.2.1 Áp lực từ nhà cung cấp 6
1.2.2.2 Áp lực từ các sản phẩm thay thế 6
1.2.2.3 Áp lực từ phía khách hàng 7
1.2.2.4 Áp lực từ các đối thủ tiềm năng gia nhập ngành 7
1.2.2.5 Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành 8
1.2.2.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 8
1.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 9
1.2.4 Phân tích hoàn cảnh nội bộ - Phân tích chuỗi giá trị doanh nghiệp 10
Trang 31.2.4.3 Dây chuyền giá trị của doanh nghiệp 11
1.2.4.4 Quy trình phân tích và chọn chuỗi 11
1.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 12
1.3 Xác định sứ mệnh, nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược 13
1.3.1 Sứ mệnh (chức năng, nhiệm vụ) 13
1.3.2 Mục tiêu chiến lược 13
1.3.2.1 Xác định mục tiêu 13
1.3.2.2 Những mục tiêu tăng trưởng 13
1.3.2.3 Tiêu chuẩn của mục tiêu chiến lược 14
1.4 Xây dựng phương án chiến lược 14
1.4.1 Phướng án chiến lược cấp công ty 14
1.4.1.1 Cách phân tích các phương án chiến lược cấp công ty 14
1.4.1.2 Các phương án chiến lược cấp công ty 16
1.4.1.3 Lựa chọn chiến lược cấp công ty 17
1.4.2 Phương án chiến lược cấp kinh doanh 18
1.4.2.1 Các chiến lược cấp kinh doanh 18
1.4.2.2 Lựa chọn chiến lược SBU 19
1.4.3 Phương án các chiến lược chức năng 19
1.4.3.1 Chiến lược Marketing 19
1.4.3.2 Chiến lược tài chính 20
1.4.3.3 Chiến lược nghiên cứu và phát triển 20
1.4.3.4 Chiến lược vận hành 20
1.4.3.5 Chiến lược nguồn nhân lực 20
Tóm tắt chương 1 21
CHƯƠNG 2 22
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA VNPT TÂY NINH 22
2.1 Giới thiệu khái quát về VNPT Việt Nam 22
2.1.1 Giới thiệu VNPT 22
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 22
2.1.3 Cơ cấu và tổ chức của VNPT 23
Trang 42.2.1 Dung lượng thị trường viễn thông và xu hướng xã hội trong sử dụng dịch vụ viễn
thông 24
2.2.1.1 Dân số 24
2.2.1.2 Xu hướng dịch vụ viễn thông 25
2.2.2 Chính trị - Pháp luật 27
2.2.3 Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn thông và của Chính quyền địa phương 28
2.2.3.1 Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn thông 28
2.2.3.2 Mục tiêu phát triển CNTT của Chính quyền địa phương 29
2.2.4 Các yếu tố kinh tế vĩ mô 29
2.2.4.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GPD) 29
2.2.4.2 Tình hình lạm phát 30
2.2.4.3 Lãi suất ngân hàng 30
2.2.4.4 Chính sách tiền tệ 31
2.2.5 Công nghệ GSM 31
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh ngành viễn thông 32
2.4 Phân tích môi trường cạnh tranh 33
2.4.1 Các sản phẩm dịch vụ thay thế cho dịch vụ viễn thông VNPT Tây Ninh 33
2.4.2 Thiết bị đầu cuối GSM 33
2.4.3 Áp lực khách hàng hiện hữu 34
2.4.4 Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành 34
2.4.4.1 Nhận diện các doanh nghiệp đang tham gia kinh doanh các dịch vụ viễn thông 34
2.4.4.2 Thị phần đang nắm giữ của các doanh nghiệp tham gia thị trường 35
2.4.4.3 Chiến lược của các doanh nghiệp dẫn đầu thị trường 36
2.4.4.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của VNPT Tây Ninh 36
2.4.4.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của VNPT Tây Ninh (EFE) 37
2.5 Phân tích nội tại về hoạt động kinh doanh tại VNPT Tây Ninh 39
2.5.1 Tình hình cơ cấu tổ chức và nhân sự 39
2.5.2 Tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông 42
2.5.2.1 Mạng viễn thông quốc tế 42
2.5.2.2 Mạng viễn thông trong nước 42
Trang 52.5.3.1 Tình hình cơ cấu các loại dịch vụ 44
2.5.3.2 Tình hình phát triển thuê bao 48
2.5.3.3 Doanh thu 49
2.5.3.4 Tình hình các công tác hỗ trợ bán hàng 50
2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong của VNPT Tây Ninh (IFE) 51
2.7 Phân tích SWOT của VNPT Tây Ninh trong hoạt động kinh doanh viễn thông 52
Tóm tắt chương 2 54
CHƯƠNG 3 55
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CHO VNPT TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020 55
3.1 Sứ mạng của VNPT Tây Ninh 55
3.2 Chiến lược cho VNPT Tây Ninh 55
3.2.1 Quyết định về các yếu tố nền tảng của chiến lược 55
3.2.1.1 Quyết định lựa chọn về sản phẩm và công nghệ 55
3.2.1.2 Quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu 56
3.2.2 Các chiến lược từ phân tích SWOT 56
3.3 Triển khai thực hiện chiến lược 59
3.3.1 Lựa chọn chiến lược thông qua ma tận QSPM 59
3.3.2 Hệ thống giải pháp góp phần thực hiện chiến lược cho VNPT Tây Ninh 68
3.3.2.1 Nhóm giải pháp về thị trường mục tiêu 68
3.3.2.2 Nhóm giải pháp về chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị 69
3.3.2.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 74
3.3.2.4 Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý 76
3.4 Kiến nghị 77
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước 77
3.4.2 Kiến nghị với Tập đoàn Bưu chính viễn thông 78
Tóm tắt chương 3 78
PHẦN KẾT LUẬN 79
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC1.1 Tổng quan về chiến lược
1.1.1 Khái niệm chiến lược
Theo Alfred Chandler, giáo sư đại học Harvard, chiến lược là tiến trình xác địnhcác mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phươnghướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.Theo cách hiểu này thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng với ba ý nghĩaphổ biến nhất:
Xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của các doanh nghiệp
Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
Lựa chọn phướng án hành động, triển khai phân bố nguồn lực để thực hiệnmục tiêu đó
1.1.2 Các cấp chiến lược
Căn cứ theo phạm vi sử dụng, chiến lược được chia thành các cấp:
Chiến lược cấp công ty: là loại chiến lược tổng thể giúp ta xác định được
lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, đối với mỗi lĩnh vực kinh doanh, chiến lượccấp công ty trả lời cho doanh nghiệp câu hỏi nên mở rộng lĩnh vực kinh doanh nàohay cần phải điều chỉnh lại các lĩnh vực kinh doanh nào của mình
Các chiến lược cấp công ty thường vận dụng để mở rộng lĩnh vực kinh doanhnhư: Chiến lược hợp nhất theo chiều dọc (về phía trước hoặc về phía sau), chiếnlược đa dạng hóa kinh doanh, chiến lược kết hợp đa dạng hóa và hợp nhất, chiếnlược rút lui
Các chiến lược cấp công ty thường vận dụng để điều chỉnh lại lĩnh vực kinhdoanh như: Xác định lại lĩnh vực kinh doanh, chiến lược kết hợp lại, chiến lược bốtrí lại thị trường
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business Unit – SBU): là
loại chiến lược nhằm trả lời cho doanh nghiệp duy nhất một câu hỏi: “Cạnh tranhbằng cách nào?”
Trang 7Đó là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thếcạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của mình vào những thị trường
cụ thể
Michael Porter đã đề xuất ba dạng chiến lược cạnh tranh phổ quát sau:
- Chiến lược chi phí thấp
- Chiến lược khác biệt hóa
- Chiến lược trọng tâm
Chúng có thể được áp dụng ở cấp độ đơn vị chiến lược để tạo ra lợi thế cạnhtranh và phòng thủ chống lại các tác động bất lợi từ năm áp lực cạnh tranh
Chiến lƣợc cấp bộ phận chức năng (Funtion Strategiy): là loại chiến lược
đề cập đến các bộ phận tác nghiệp Chiến lược cấp bộ phận chức năng liên quan đếncác quy trình tác nghiệp của các hoạt động kinh doanh và các bộ phận của chuỗi giátrị Loại chiến lược này nhằm vào phát triển và phối hợp các nguồn lực mà thôngqua đó các chiến lược được thực hiện một cách hiệu quả Các loại chiến lược chứcnăng thường gặp là: Chiến lược Marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nguồnnhân lực, chiến lược nghiên cứu và phát triển
1.1.3 Qui trình quản trị chiến lƣợc
Qui trình quản trị chiến lược gồm ba giai đoạn là:
Giai đoạn thiết lập chiến lƣợc gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh,
xác định các cơ hội và nguy cơ đến tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh vàđiểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế vàchọn ra những chiến lược đặc thù để theo đuổi Các vấn đề trong hình thành chiếnlược bao gồm việc quyết định ngành kinh doanh nào nên rút ra, việc phân phối cácnguồn lực ra sao, nên hay không nên phát triển hoạt động hay mở rộng, tham giavào thị trường thế giới hay không, liên kết hay hình thành một liên doanh và làmcách nào để tránh một sự nắm quyền khống chế của đối thủ
Giai đoạn thực hiện chiến lƣợc đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập các mục
tiêu hàng năm, đặt ra các chính sách khuyến khích nhân viên và phân phối tàinguyên để các chiến lược lập ra có thể được thực hiện Thực hiện chiến lược gồm
có việc phát triển một văn hóa hỗ trợ cho chiến lược, tạo ra một cơ cấu tổ chức hiệuquả phù hợp với chiến lược được chọn, định hướng lại các hoạt động tiếp thị,
Trang 8nghiên cứu phát triển, chuẩn bị các ngân quỹ, bố trí lại nguồn nhân lực, lựa chọncác chính sách khuyến khích các cá nhân hoạt động.
Giai đoạn đánh giá chiến lược gồm việc đo lường xác định thành tích của
cá nhân và tổ chức đồng thời đưa ra những hành động điều chỉnh cần thiết Đánhgiá chiến lược được thực hiện sau khi chiến lược được thảo ra, trong khi thực hiện
ta tập trung vào diễn tiến của những hệ thống thứ yếu Kiểm tra sự hoạt động tậptrung của cá nhân, nhóm công tác về các yếu tố: lượng, chất, thời gian và chi phí
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh
1.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
1.2.1.1 Nhóm yếu tố dân số
Yếu tố dân số quan trọng trong quá trình xây dựng chiến lược Nó tác động đến
sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội Thông tin về dân số cung cấp cho tanhững dữ liệu quan trọng trong việc hoạch định chiến lược Các yếu tố dân số như:tổng dân số xã hội, tỷ lệ tăng dân số, kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số, xuhướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
1.2.1.2 Nhóm yếu tố chính trị - pháp luật
- Chính trị: là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh
nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại từngquốc gia, từng khu vực nơi mà các doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động đầu tưkinh doanh Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị
là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu lànguy cơ để đề ra các quyết định đầu tư
- Pháp luật: việc ban hành hệ thống pháp luật có chất lượng là điều kiện đầu
tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp Buộc cácdoanh nghiệp phải kinh doanh chân chính có trách nhiệm Pháp luật đưa ra nhữngquyết định cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉcần một thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 91.2.1.3 Nhóm yếu tố kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng
trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngược lại, nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng, đồng thời làm tăng lực cạnh tranh Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành
- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế: lãi suất có ảnh hưởng
xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư Do vậy, ảnh hưởng đến hoạt động củadoanh nghiệp Lãi suất tăng hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thờikhuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do đó tiêu dùng củangười dân giảm xuống
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái: yếu tố này cũng có thể tạo ra vận hội
tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp,đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu
- Lạm phát: lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền
kinh tế Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi
ro lớn cho sự đầu tư của doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút, nềnkinh tế bị đình trệ Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyếnkhích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng
- Hệ thống thuế và thuế suất: sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc thuế suất có
thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mứcphí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi
1.2.1.4 Nhóm yếu tố văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các chuẩn mực, các giá trị được chấp nhận
và tôn trọng bởi một nền văn hóa hoặc một tập quán cụ thể Yếu tố văn hóa xã hộitác động rất chậm đến doanh nghiệp, nhưng nếu ta không lưu tâm thì rất khó nhận
ra và ảnh hưởng của nó rất sâu và rộng Một số đặc điểm cần lưu ý khi phân tíchyếu tố văn hóa xã hội là: những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, phongtục tập quán, truyền thống, sự thay đổi về quan điểm sống và mức sống, quan niệmtiêu dùng
Trang 101.2.1.5 Nhóm yếu tố công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọalớn đối với doanh nghiệp Những áp lực và đe dọa từ yếu tố này có thể là: sự ra đờicủa công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩmthay thế, tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm
áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành, làm cho vòng đời của côngnghệ có xu hướng rút ngắn lại
Bên cạnh những đe dọa trên thì những cơ hội có thể đến từ yếu tố công nghệ cóthể là: công nghệ mới có thể tạo ra điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với vớichất lượng cao hơn, sản phẩm có nhiều tính năng hơn và qua đó có thể tạo ra nhữngthị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ công ty
1.2.2 Phân tích môi trường vi mô
Yếu tố hàng đầu có tính nền tảng quyết định đến khả năng sinh lợi của doanhnghiệp chính là độ hấp dẫn ngành
Mô hình 5 áp lực xác định khả năng đem lại lợi nhuận cho các ngành bởi vì nóảnh hưởng đến giá cả, chi phí và những yêu cầu về đầu tư cho các doanh nghiệptham gia vào ngành
Hình 1.1: Mô hình áp lực cạnh tranh
Trang 11Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: trong vấn đề này ta nghiên cứukhả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phíchuyển đổi nhà cung cấp.
Thông tin về nhà cung cấp: trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúcđẩy sự phát triển thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việcchọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
Vị thế sản phẩm của ngành trong tương quan với các sản phẩm thay thế có thểphụ thuộc vào hành động tập thể của ngành Chính vì thế, một hoạt động đồng nhất
và lâu dài của tất cả các thành viên trong ngành có thể cải thiện vị thế cho ngành.Sản phẩm thay thế được chú ý nhất là những sản phẩm mang 2 đặc tính sau:
- Sản phẩm có xu hướng cải thiện đánh đổi giá và chất lượng với sản phẩm củangành
- Sản phẩm được các ngành có lợi nhuận cao sản xuất Trong trường hợp này,sản phẩm thay thế thường nhanh chóng xuất hiện nếu cạnh tranh trong ngành đótăng lên gây sức ép cắt giảm giá hoặc cải thiện chất lượng
Trang 12Khi phân tích những xu hướng của sản phẩm thay thế có tác dụng quan trọngtrong việc quyết định có nên hay không việc ngăn chặn sản phẩm thay thế một cáchchiến lược Khi đó ta cần quan tâm nhiều đến những yếu tố quyết định nguy cơ củasản phẩm thay thế Đó là các yếu tố: giá tương đối của sản phẩm thay thế, các chiphí chuyển đổi, xu hướng của người mua trước sản phẩm thay thế.
1.2.2.3 Áp lực từ phía khách hàng
Sức ép của người mua cũng sẽ ảnh hưởng đến chi phí và đầu tư vì những kháchhàng VIP sẽ đòi hỏi những dịch vụ đắt giá Do đó, khách hàng là một áp lực cạnhtranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh củangành
Tương tự như áp lực phía nhà cung cấp, ta cần xem xét các yếu tố quyết địnhnăng lực đàm phán của người đối với ngành:
- Khả năng đàm phán: thể hiện qua sự tập trung của người mua so với sự tậptrung của doanh nghiệp, sản lượng của người mua, chi phí chuyển đổi của ngườimua so tương đối với chi phí này của doanh nghiệp, thông tin của người mua, khả năng tích hợp “lùi”, sản phẩm thay thế
- Sự nhạy cảm với giá: thể hiện qua giá/tổng mức giá thu mua, sản phẩm với
sự khác biệt, nhận biết thương hiệu, ảnh hưởng đến chất lượng/hiệu quả hoạt động,lợi nhuận của người mua, khuyến khích những người ra quyết định
1.2.2.4 Áp lực từ các đối thủ tiềm năng gia nhập ngành
Những doanh nghiệp mới gia nhập ngành sẽ mang theo năng lực sản xuất mới,khát vọng chiếm thị phần và nhiều nguồn năng lực đáng kể Kết quả là giá cả có thể
bị ép xuống hoặc chi phí sẽ bị đội lên làm giảm lợi nhuận
Trang 13Mối nguy cơ gia nhập mới trong một ngành phụ thuộc vào những hàng rào gianhập hiện có, cùng với sự phản ứng của những đối thủ hiện hữu trong ngành Mộtkhi hàng rào đủ lớn và sự trả đũa của các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành mạnh
mẽ thì nguy cơ gia nhập ngành của các đối thủ tiềm năng sẽ thấp
Vì thế, khi xem xét áp lực này ta cần phân tích kỹ những rào cản sau đây: lợi íchkinh tế theo quy mô, những khác biệt với sản phẩm độc quyền, nhận biết thươnghiệu, các chi phí chuyển đổi, mức vốn đầu tư cần có, khả năng tiếp cận kênh phânphối, lợi thế chi phí tuyệt đối, đường học hỏi độc quyền, khả năng tiếp cận nhữngyếu tố đầu vào cần có, thiết kế sản phẩm chi phí thấp độc quyền, quy định của chínhphủ, sự trả đủa được dự đoán trước
1.2.2.5 Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành
Sức ép của việc cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến giá cả cũng như chi phí cho việccạnh tranh trong cùng lĩnh vực, chẳng hạn như máy móc thiết bị, phát triển sảnphẩm, quảng cáo và khả năng kinh doanh Trong các hình thức cạnh tranh, cạnhtranh về giá là đáng chú ý nhất Nó không có tính ổn định và có nhiều khả năngkhiến cho toàn bộ ngành thiệt hại về lợi nhuận
1.2.2.6 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Sau khi nhận diện, phân tích đối thủ cạnh tranh, tác giả có thể dùng những thôngtin thu thập được để lập ma trận hình ảnh cạnh tranh Mục đích của việc lập ma trậnnày là nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp so với các đối thủcạnh tranh nhằm tìm ra những lợi thế cạnh tranh khả dĩ mà doanh nghiệp có thể tậndụng để tiến hành các bước đi chiến lược nhằm tấn công hoặc phòng thủ Để xâydựng một ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 5 bước:
- Bước 1: Trên cơ sở phân tích môi trường cạnh tranh, lập một danh sách gồmnhững yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trong ngành
- Bước 2: Tiếp đó, phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (Không quan trọng) đến 1,0(Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vàomức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành.Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Trang 14- Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 5 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu
tố tùy thuộc vào khả năng của công ty với yếu tố, trong đó 5 là rất tốt, 4 là khá tốt, 3
Các nhân Mức độ Doanh nghiệp Đối thủ 1 Đối thủ 2
tố đánh giá quan cần phân tích
1.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Để hình thành ma trận EFE cần thực hiện qua 5 bước như sau:
- Bước 1: Trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài, lập một doanh mụcnhững yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thànhcông của doanh nghiệp trong ngành /lĩnh vực kinh doanh
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (Không quan trọng)đến 1,0 (Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộcvào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệpđang sản xuất kinh doanh Tổng số điểm tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phảibằng 1,0
- Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 5 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu
tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 5 là phảnứng rất tốt, 4 là phản ứng khá tốt, 3 là phản ứng tốt, 2 là phản ứng khá yếu, 1 là phản ứng rất yếu
Trang 15- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xácđịnh điểm số của các yếu tố.
- Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của matrận Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố
có trong ma trận, cao nhất là điểm 5 và thấp nhất là điểm 1
Nếu tổng số điểm dưới 3 điểm, doanh nghiệp phản ứng không tốt đối vớinhững yếu tố bên ngoài
Nếu tổng số điểm trên 3 điểm, doanh nghiệp phản ứng tốt đối với những yếu
1.2.4 Phân tích hoàn cảnh nội bộ - Phân tích chuỗi giá trị doanh nghiệp
1.2.4.1 Khái niệm chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một sáng tạo học thuật của GS.Michael Porter, học giả marketinglừng lẫy
Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt động của doanh nghiệp Sản phẩm của doanhnghiệp đi qua tất cả các hoạt động của các chuỗi theo thứ tự Tại mỗi hoạt động này,sản phẩm thu được một số giá trị nào đó
Chuỗi các hoạt động cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia tăng hơn tổnggiá trị gia tăng của tất cả các hoạt động cộng lại
Hệ thống chuỗi giá trị: là một chuỗi hoạt động tạo giá trị, bắt đầu từ khâu nghiêncứu, thiết kế cho đến cung cấp, sản xuất, phân phối, dịch vụ cho khách hàng nhằmlàm tăng giá trị cho khách hàng
Trang 161.2.4.2 Ý nghĩa việc phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị giúp một tổ chức thực hiện một số những nội dung sau:
- Xác định được điểm mạnh điểm yếu trong hoạt động hiện tại của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lựa chọn được lĩnh vực đầu tư, chớp được thời cơ
- Xác định được lợi thế cạnh tranh để theo đuổi và làm thế nào để theo đuổinó
- Làm cho quá trình tổ chức thực hiện tốt hơn
- Làm tăng giá trị cho khách hàng
- Làm hiệu quả hoạt động chung tăng lên nhờ có cơ sở chọn chiến lược, lĩnhvực đầu tư và tổ chức thực hiện
1.2.4.3 Dây chuyền giá trị của doanh nghiệp
Hình 1.2: Dây chuyền giá trị của doanh nghiệp
Dây chuyền giá trị bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp làm tăng giá trị chokhách hàng Các hoạt động của doanh nghiệp có thể được chia thành các hoạt độngchủ yếu và các hoạt động hỗ trợ tạo nên dây chuyền giá trị của doanh nghiệp
Việc thực hiện tốt các hoạt động này sẽ làm tăng giá trị cho khách hàng và tạonên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, phân tích dây chuyền giá trị, giúpdoanh nghiệp nhận diện được các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
1.2.4.4 Quy trình phân tích và chọn chuỗi
Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp ở đây xoay quanh một số vấn đề sau đây:
- Cần tăng đầu tư vào hoạt động nào để tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng?
- Làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả?
Trang 17- Làm thế nào để doanh nghiệp cạnh tranh có hiệu quả?
Để trả lời các câu hỏi trên, ta phải tiến hành phân tích và chọn chuỗi qua cácbước như hình sau:
Hình 1.3: Các bước thực hiện phân tích và chọn chuỗi 1.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Để hình thành một ma trận IFE cần thực hiện qua 5 bước như sau:
- Bước 1: Trên cơ sở phân tích các yếu tố nội bộ, lập một danh mục gồmnhững điểm mạnh, yếu cơ bản ảnh hưởng tới oanh nghiệp, tơi những mục tiêu màdoanh nghiệp đã đề ra
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng của các yếu tố này từ 0,0 (không quantrọng) đến 1,0 (rất quan trọng) Tầm quan trọng của những yếu tố này phụ thuộc vàomức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp trong ngành.Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
- Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thành điểm từ 1 đến 5 (sửdụng thang đo Linker), trong đó 5 điểm là rất mạnh, 4 điểm là khá mạnh, 3 điểm là mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xácđịnh số điểm của các yếu tố
- Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm matrận
Trang 18Liệt kê các yếu tố bên trong Tầm quan trọng Trọng số Tính điểm
1.3.2 Mục tiêu chiến lược
1.3.2.1 Xác định mục tiêu
Mục tiêu được phát triển từ sứ mạng, riêng biệt và cụ thể hơn Được định hìnhtrong dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn
Mục tiêu chiến lược dài hạn (hơn 1 năm thường tối đa là 10 năm): Một số vấn
đề mục tiêu dài hạn hay hướng đến là: khả năng kiếm lời, năng suất, vị thế cạnhtranh, phát triển nhân viên, dẫn đạo kỹ thuật, trách nhiệm xã hội
Mục tiêu ngắn hạn (thường dưới 1 năm): Một số vấn đề mục tiêu ngắn hạnhướng đến là: cần biệt lập, giới hạn cụ thể về thời gian, chi tiết hóa, đo lường được,giao cho mọi người, khả năng thực hiện được, linh động
1.3.2.2 Những mục tiêu tăng trưởng
Mục tiêu tăng trưởng nhanh: bằng cách xem xét những cơ hội, đe dọa củamôi trường, việc xử lý những rủi ro, sự kinh nghiệm và sáng tạo trong quản trị,mức độ hiểu rõ thị trường, lựa chọn và tập trung các nguồn lực nhằm vạch ra chiếnlược rõ ràng và phù hợp với mục tiêu, chọn đúng thời điểm thực hiện
Mục tiêu tăng trưởng ổn định: hình thành tốc độ tăng trưởng ngang với tốc độtăng trưởng của ngành
Mục tiêu tăng trưởng suy giảm: doanh nghiệp ngày càng nhỏ bé về kíchthước
Trang 191.3.2.3 Tiêu chuẩn của mục tiêu chiến lược
Mục tiêu đề ra cần đảm bảo những tiêu chuẩn sau: tính chuyên biệt, tính linhhoạt, khả năng có thể đo lường được, khả năng đạt tới được, tính thống nhất, khảnăng chấp nhận được
1.4 Xây dựng phương án chiến lược
1.4.1 Phướng án chiến lược cấp công ty
Chiến lược ở cấp công ty chủ yếu nhằm tìm kiếm lĩnh vực kinh doanh mà doanhnghiệp có thể tham gia để cực đại hóa khả năng sinh lợi dài hạn Mỗi doanh nghiệp
có thể có nhiều lựa chọn về lĩnh vực kinh doanh để tham gia cạnh tranh, có nghĩa là
có thể chọn chỉ tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh, hoặc có thể đa dạng vào một
số lĩnh vực kinh doanh khác nhau
1.4.1.1 Cách phân tích các phương án chiến lược cấp công ty
Để quyết định chiến lược cấp công ty cho doanh nghiệp, ta thường sử dụng một
số công cụ phân tích sau:
Ma trận SWOT:
Ma trận SWOT là một trong những công cụ phổ biến được đa số các doanhnghiệp hiện nay áp dụng Nó giúp cho nhà quản trị phát triển các chiến lược sau:
- Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp
để tận dụng những cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong của doanh nghiệp bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược ST sử dụng những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài
- Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi nhữngđiểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài
Để lập ma trận SWOT người quản trị phải thực hiện qua 8 bước như sau:
- Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1, O2…)
- Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài (T1, T2…)
- Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)
- Bước 4: Liệt kê những điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2…)
- Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược (SO)
Trang 20- Bước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược (WO)
- Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược (ST)
- Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe dọa hình thành các chiến lược (WT)
Những cơ hội (O) Những nguy cơ (T)Những điểm mạnh (S) Các chiến lược SO Các chiến lược ST
Những điểm yếu (W) Các chiến lược WO Các chiến lược WT
Ma trận QSPM (Quantinative Strategic Planning Matrix):
Ma trận QSSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào từ những phân tích SWOT để giúpcác chiến lược gia quyết định khách quan chiến lược nào trong số các chiến lược cókhả năng thay thế là chiến lược hấp dẫn nhất và xứng đáng để doanh nghiệp theođuổi nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của mình Tiến trình phát triển matrận QSPM gồm 6 bước:
- Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa lớn bên ngoài và các điểm mạnh/yếu quan trọng bên trong vào cột (1) của ma trận
- Trong cột (2) của ma trận điền các con số tương ứng với từng yếu tố trong cột phân loại của các ma trận EFE và IFE
- Nghiên cứu các ma trận SWOT, BCG, Hofer và xác định các chiến lược cóthể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện, ghi lại các chiến lược này vàohàng trên cùng của ma trận QSPM Các chiến lược này được xếp thành các nhómriêng biệt nhau (nếu có)
- Xác định số điểm hấp dẫn (cột A): 1 là không hấp dẫn, 2 là ít hấp dẫn, 3 làkhá hấp dẫn, 4 là rất hấp dẫn Các trị số này biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗichiến lược so với các chiến lược khác trong cùng một nhóm các chiến lược có thểthay thế
- Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược xét riêng đối với từng yếu tốthành công quan trọng ghi ở cột (1) bằng cách nhân số phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hàng (cho vào cột B)
- Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiếnlược (xét đến tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài thích hợp có thể ảnh hưởngtới các quyết định chiến lược) Tổng số điểm này càng cao thì chiến lược càng thíchhợp và càng đáng được lựa chọn để thực hiện
Trang 21Các yếu tố quan Phân Các chiến lược lựa chọn Cơ sở củatrọng chủ yếu loại Chiến lược Chiến lược Chiến lược số điểm
1.4.1.2 Các phương án chiến lược cấp công ty
Các phương án chiến lược cấp công ty có được từ các cách tiếp cận khác nhau:1- Các chiến lược dựa vào khách hàng, doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.2- Các chiến lược căn cứ vào mục tiêu tăng trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đếnchiến lược:
Tùy theo đặc điểm các nguồn lực của doanh nghiệp và sức hấp dẫn của cácngành kinh doanh, các nhà quản trị cấp cao cần lựa chọn các chiến lược cho từngngành thích nghi với môi trường bên trong và bên ngoài Trong thực tế, đối với cácdoanh nghiệp, những chiến lược cơ bản mà các nhà quản trị có thể lựa chọn baogồm:
Các chiến lược tăng trưởng
- Chiến lược tăng trưởng tập trung: là chiến lược chỉ chú trọng phát triển mộtlĩnh vực kinh doanh để khai thác những cơ hội sẵn có về những sản phẩm đang sảnxuất ở thị trường hiện tại 3 nhóm chiến lược tập trung là: Chiến lược thâm nhập thịtrường, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm
- Chiến lược tăng trưởng phối hợp: là việc công ty tự đảm nhiệm luôn cả khâu cung cấp nguyên liệu hoặc khâu phân phối sản phẩm
Trang 22- Chiến lược tăng trưởng đa dạng hóa: là chiến lược phát triển công ty trong đómột tổ chức mở rộng sự hoạt động của mình bằng cách bước vào một ngành công nghiệp khác.
- Chiến lược tăng trưởng ổn định: là những giải pháp có khả năng giúp cácdoanh nghiệp tăng doanh số và lợi nhuận bằng với tốc độ phát triển bình quân của ngành
- Chiến lược hội nhập hàng ngang: là chiến lược kết hợp hai hay nhiều doanhnghiệp riêng lẻ lại thành một doanh nghiệp mới theo nguyên tắc tự nguyện nhằm tạolợi thế cạnh tranh trên thị trường
- Chiến lược mua lại: là chiến lược mua lại toàn bộ, một hay một vài đơn vịkinh doanh của doanh nghiệp khác để bổ sung vào các ngành hiện tại nhằm gia tăngthị phần hoặc tạo lợi thế cạnh tranh nhanh chóng trên thị trường
- Chiến lược suy giảm: là các giải pháp làm tăng doanh số và lợi nhuận củanhững đơn vị không còn lợi thế cạnh tranh và sức hấp dẫn trên thị trường kém,những chiến lược suy giảm mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn theo các mức độsuy giảm từ ít đến nhiều gồm: chỉnh đốn, thu hồi vốn đầu tư hay loại bỏ, thu hoạch, giải thể
- Chiến lược điều chỉnh: bao gồm điều chỉnh các giải pháp tác nghiệp, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và các chiến lược hiện tại
1.4.1.3 Lựa chọn chiến lƣợc cấp công ty
Các căn cứ lựa chọn chiến lược:
Khi lựa chọn chiến lược cấp công ty, ta cần quan tâm tới một số tiêu chí sau:Mục tiêu đề ra của từng doanh nghiệp hay tập đoàn, ưu thế của ngành và doanhnghiệp, nguồn tài chính, trình độ khả năng của doanh nghiệp, luật pháp và phản ứngcủa các đối tượng hữu quan, thời điểm thích hợp
Quá trình lựa chọn chiến lược:
- Nhận biết chiến lược hiện tại của doanh nghiệp
- Phân tích cơ cấu vốn đầu tư
- Lựa chọn chiến lược cấp công ty
- Đánh giá chiến lược được lựa chọn
Trang 231.4.2 Phương án chiến lược cấp kinh doanh
1.4.2.1 Các chiến lược cấp kinh doanh
Chi phí thấp cũng giúp bảo vệ doanh nghiệp trước các khách hàng hùng mạnhbởi vì khách hàng chỉ có thể ép giá xuống mức mà các đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
có thể chịu được Chi phí thấp cũng bảo vệ chống lại các nhà cung cấp hùng mạnh
do doanh nghiệp có khả năng linh hoạt để đối phó với sự gia tăng chi phí đầu vào.Cuối cùng, chi phí thấp thường đặt doanh nghiệp ở một vị trí thuận lợi đối vớicác sản phẩm thay thế so với các đối thủ trong ngành
Chiến lược đặt trưng hóa khác biệt
Các cách tiếp cận với đặc trưng hóa có thể có nhiều hình thức: thiết kế hay hìnhảnh thương hiệu, công nghệ, tính năng, dịch vụ khách hàng, mạng lưới đại lý haycác khía cạnh khác Đặc trưng hóa, nếu đạt được sẽ là một chiến lược bền vững đểthu được lợi nhuận trên mức bình quân trong ngành vì nó thiết lập một vị trí vữngchắc để đối phó với năm yếu tố cạnh tranh, mặc dù theo một cách khác với chiếnlược chi phí thấp Đặc trưng hóa tạo ra sự bảo vệ chống lại cạnh tranh nhờ sự trungthành với nhãn hiệu của khách hàng và do đó làm giảm sự nhạy cảm với giá Nócũng làm tăng lợi nhuận qua dó tránh được sự cần thiết phải theo đuổi chiến lượcchi phí thấp Sự trung thành của khách hàng và việc đối thủ cần phải vượt qua tínhđặc trưng của sản phẩm tạo ra những rào cản gia nhập Đặc trưng hóa tạo ra lợinhuận cao hơn để có thể đối phó với sức mạnh của nhà cung cấp và nó làm giảmsức mạnh của khách hàng bởi vì khách hàng thiếu những sản phẩm thay thế tươngđương và vì thế họ kém nhạy cảm với giá Cuối cùng, doanh nghiệp đã đặc trưnghóa để có sự trung thành của khách hàng cũng có vị thế tốt hơn để chống lại sảnphẩm thay thế so với các đối thủ
Trang 24Chiến lược trong tâm
Là tập trung vào một nhóm khách hàng, một phân đoạn sản phẩm hay một thịtrường địa lý cụ thể Cũng giống như đặc trưng hóa, chiến lược trọng tâm có thể cónhiều hình thức Mặc dù các chiến lược chi phí thấp và đặc trưng hóa hướng tới đạtđược các mục tiêu trong toàn ngành, toàn bộ mục tiêu cụ thể thật tốt và mỗi chínhsách đều dược phát triển với định hướng đó Chiến lược này dựa trên giả dịnh rằngdoanh nghiệp có khả năng thực hiện một mục tiêu chiến lược hẹp hiệu quả hơn sovới các đối thủ đang cạnh tranh với mục tiêu rộng hơn Kết quả là doanh nghiệp cóthể có được đặc trưng riêng do đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của một mục tiêu cụthể, hoặc là có chi phí thấp hơn khi phục vụ mục tiêu đó, hoặc cả hai Mặc dù chiếnlược trọng tâm không nhằm giành chi phí thấp hay đặc trưng hóa theo quan điểmtoàn thị trường, nó cũng giành được một trong hai hoặc cả hai vị trí này trong thịtrường mục tiêu hẹp của nó
Doanh nghiệp theo chiến lược trọng tâm cũng có thể có triển vọng giành đượclợi nhuận cao hơn mức trung bình trong ngành
Việc tập trung hẹp hàm ý rằng doanh nghiệp hoặc là có chi phí thấp với mục tiêuchiến lược của nó, có tính đặc trưng cao hoặc cả hai Chiến lược trọng tâm cũng cóthể sử dụng để lựa chọn các mục tiêu ít tổn thương trước các sản phẩm thay thếhoặc tại đó có đối thủ yếu nhất
1.4.2.2 Lựa chọn chiến lược SBU
Ngoài các buớc như lựa chọn chiến lược công ty cần rà soát kỹ theo các căn cứ:Lợi thế cạnh tranh, giai đoạn phát triển ngành và chu kỳ sống của sản phẩm, phântích chuỗi giá trị của khách hàng, doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh, dự đoán pháthiện chuỗi và phân tích chuỗi giá trị để xác định cấu trúc ngành theo chiều dọc vàtheo chiều ngang, phân tích trường lợi nhuận và hàm cầu
1.4.3 Phương án các chiến lược chức năng
1.4.3.1 Chiến lược Marketing
Chiến lược marketing có thể tác động mạnh mẽ đến hiệu quả và cấu trúc chi phícủa một doanh nghiệp Qua chiến lược marketing, công ty giành được vị thế nhờphối trí các hoạt động định giá, xúc tiến, quảng cáo, thiết kế sản phẩm và phân phối
Nó có thể đóng vai trò chủ yếu làm tăng hiệu quả công ty
Trang 251.4.3.2 Chiến lƣợc tài chính
Mục tiêu của chiến lược tài chính là xây dựng quỹ và thiết lập một cấu trúc tàichính thích hợp, giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đặt ra Một số nộidung cần chú ý trong chiến lược tài chính gồm: hoạch định dòng tiền, xem xéttương quan giữa nợ và vốn, chính sách cổ tức
1.4.3.3 Chiến lƣợc nghiên cứu và phát triển
Vai trò nổi bật cảu nghiên cứu và phát triển trong việc nổ lực để đạt được hiệuquả cao hơn gồm hai điểm:Chức năng R&D có thể nâng cao hiệu quả nhờ thiết kếsản phẩm dễ dàng chế tạo, vì có thể giảm đáng kể thời gian lắp ráp, dẫn đến năngsuất cao hơn và chi phí thấp hơn
Sự cải tiến quá trình, tức là sự cải tiến về cách thức vận hành các quá trình sảnxuất để cải thiện hiệu quả Những cải tiến quá trình thường là một nguồn lực chínhcủa lợi thế cạnh tranh
1.4.3.4 Chiến lƣợc vận hành
Tính kinh tế về quy mô là việc giảm giá thành đơn vị sản phẩm liên quan đếnsản lượng lớn Một nguyên nhân dẫn đến tình hình kinh tế về quy mô dễ thấy nhất
là khả năng phân bổ chi phí cố định cho khối lượng lớn sản phẩm sản xuất Chi phí
cố định là các chi phí phát sinh để sản xuất một sản phẩm tương ứng với một mứcsản lượng Chi phí này bao gồm chi phí mua máy moc thiết bị, chi phí thiết đặt máymóc cho một lần sản xuất, chi phí nhà xưởng, chi phí quảng cáo và R&D
1.4.3.5 Chiến lƣợc nguồn nhân lực
Năng suất lao động là một trong những yếu tố quyết định then chốt cho hiệu quả
và cấu trúc chi phí của một doanh nghiệp Năng suất lao động càng cao, chi phí chomột đơn vị sản phẩm càng giảm Thách thức đối với chức năng quản trị nguồn nhânlực trong một công ty là tìm ra cách thức làm tăng năng suất lao động Có ba lựachọn cơ bản để làm điều này, đó là: huấn luyện người lao động, tổ chức lực lượnglao động thành các nhóm tự quản, nối kết giữa tiền công và sự thực hiện
Trang 26Tóm tắt chương 1
Xây dựng chiến lược kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trườngcạnh tranh gay gắt như hiện nay, đặc biệt là thị trường viễn thông
Với tình hình biến động như vũ bão về kinh tế, về thị trường Môn khoa họckinh tế cũng có nhiều điểm được cập nhật trong chương trình giảng dạy tại trườngĐại học Chính vì thế, hệ thống hóa lại cơ sở lý luận là bước đầu tiên để thực hiệnviệc xây dựng hoàn chỉnh chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 27CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA VNPT TÂY NINH
2.1 Giới thiệu khái quát về VNPT Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu VNPT
VNPT hiện là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông hàng đầu tại Việt Nam Tháng1/2006, VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thaythế cho mô hình Tổng công ty củ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, với chiến lược phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lựccủa Việt Nam, kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, đa sở hữu, trong đó Bưuchính – Viễn thông – CNTT là nòng cốt
Ngày 26/04/2010, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chuyển đổi hoạtđộng sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làmchủ sở hữu theo quyết định số 955/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
Trụ sở chính: Tòa nhà VNPT, số 57 Huỳnh Thúc Kháng, Q.Đống Đa, TP.HàNội
Văn phòng: 84-437741091, Fax: 84-437741093
Website: www.vnpt.com.vn
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh
- Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông
- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông
- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông
- Dịch vụ tài chính, tín dụng, ngân hàng
- Dịch vụ quảng cáo, tổ chức sự kiện
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
Trang 282.1.3 Cơ cấu và tổ chức của VNPT
Gồm các đơn vị trực thuộc:
- 63 Viễn thông tỉnh thành
- Bưu điện Trung ương
- Bệnh viện Bưu điện và điều dưỡng Bưu điện
- Công ty Tài chính Bưu điện
- Khối các công ty Liên doanh, Khối các công ty cổ phần hóa
- Học viện Công nghệ BCVT, Trường trung học BCVT & CNTT
- Tổng công ty Bưu chính VN
- TT Thông tin & Quan hệ công chúng
2.1.4 Khái quát về VNPT Tây Ninh
Viễn thông Tây Ninh là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam; Có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Hoạtđộng trên cơ sở Điều lệ hoạt động của Viễn thông Tây Ninh được ban hành theoquyết định số 682/QĐ – TCCB/HĐQT, ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Hội đồngQuản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Với vai trò là một trong những đơn vị kinh doanh viễn thông của Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam, Viễn thông Tây Ninh nắm giữ thị trường Tây Ninh vàchịu trách nhiệm triển khai kinh doanh viễn thông tại thì trường này
Viễn thông Tây Ninh triển khai các sản phẩm dịch vụ chính là:
- Điện thoại cố định
- Gphone: Điện thoại cố định không dây
- Điện thoại di động
- MegaVNN: Internet ADSL
- FiberVNN: Internet quang – FTTH
Trang 29- Thuê kênh riêng.
- Truyền số liệu: Megawan, Metronet
Để thấy được dung lượng của thị trường, ta xem xét một số các chỉ tiêu như sau:
Hình 2.1: Số hộ gia đình có thuê bao điện thoại cố định/100 hộ gia đình
Trang 30Hình 2.2: Số thuê bao điện thoại di động/100 dân Bảng 2.1 Dung lượng sử dụng Internet năm 2009-2010
Nguồn: Sách trắng 2011
2.2.1.2 Xu hướng dịch vụ viễn thông
Để có thể nhìn nhận rõ xu hướng dịch vụ viễn thông hiện nay, tác giả thực hiệnkhảo sát 150 khách hàng - chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện- để xác định tìnhhình sử dụng dịch vụ viễn thông hiện nay tại Tây Ninh
Mẫu điều tra:
Mẫu điều tra được chia theo từng ngành nghề Một số tiêu chí được sử dụngtrong việc lựa chọn khách hàng để thực hiện điều tra:
- Tập trung vào các khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông như: Ngân hàng,Doanh nghiệp, Đại lý Internet
Trang 31- 30% mẫu điều tra hướng đến các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước, phầncòn lại là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 2.2: Mức độ quan trọng của dịch vụ viễn thông Loại hình dịch vụ Ngân hàng Doanh Đại lý Hộ gia
Truyền số liệu Megawan, Metronet 4.53 3.63 1.23 1.13
Nguồn: tác giả khảo sát và thống kê
Trong đó: 1 là Hoàn toàn không quan trọng/không sử dụng, 2 là Không quantrọng/ít sử dụng, 3 là Tương đối quan trọng/có sử dụng, 4 là Quan trọng/sử dụngvừa phải, 5 là Rất quan trọng/được sử dụng thường xuyên
Kết quả xác định dịch vụ điện thoại cố định và Gphone được các doanh nghiệp
sử dụng ở mức độ bình thường, loại hình dịch vụ được đánh giá quan trọng và sửdụng nhiều là điện thoại di động và Internet ADSL, FTTH Riêng Ngân hàng thìkênh thuê riêng và kênh truyền số liệu được xem là quan trọng nhất Dịch vụ truyềnhình MyTV được các hộ gia đình sử dụng nhiều
Một số kết quả đáng chú ý nửa về sự đánh giá của khách hàng về các đặc tínhcủa dịch vụ 3G:
Trang 32Bảng 2.3: Kết quả đánh giá các đặc tính của dịch vụ 3G
Đối tƣợng sử dụng 3G Điểm
Giá trị cốt lõi của 3G trung nhân viên, học niên chơi do
Từ các kết quả trên, ta dự đoán được:
- Các dịch vụ nội dung trên nền mạng IP như WEB, thương mại điện tử, Gameonline, TV di động, IP camera…sẽ là hướng phát triển trong tương lai
- Môi trường truyền thông đa dịch vụ là mong muốn của khách hàng
Hiện nay, sự hội tụ giữa viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) là tiền đềthúc đẩy cho sự phát triển nhanh chóng của các giải pháp/công nghệ có tính tích hợpcao có khả năng hỗ trợ điều khiển chung cho mọi loại hình dịch vụ cũng như liênkết nhà cung cấp nội dung tạo nên sự đa dạng phong phú trong các dịch vụ gia tăngtrên nền mạng viễn thông mới
2.2.2 Chính trị - Pháp luật
Những năm gần đây, Việt Nam có những thay đổi cơ bản và quan trọng về môitrường pháp lý với mục tiêu thành lập một ngành viễn thông mạnh mẽ và cạnhtranh, điều này lần lượt sẽ là nền tảng cho sự tăng trưởng kinh tế trong ngành viễnthông và các doanh nghiệp có khả năng về công nghệ thông tin
Để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển ngành viễn thông, Chính phủ đã ban hànhcác văn bản pháp luật trong vài năm qua: Pháp lệnh về Bưu chính viễn thông vànghị định 160 về viễn thông…Những văn bản này đã hình thành nền tảng pháp lý
Trang 33cho những quy định về quản lý, phân xử hoặc các hoạt động quản lý của Bộ Bưuchính viễn thông.
Nhìn chung, môi trường chính trị và pháp lý tương đối thuận lợi để triển khainhiều hoạt động phát triển kinh doanh viễn thông của doanh nghiệp
2.2.3 Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn thông
và của Chính quyền địa phương
2.2.3.1 Chính sách phát triển bưu chính viễn thông của Bộ bưu chính viễn
thông
Ngày 18 tháng 10 năm 2001 Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược pháttriển Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm2020
Năm 2007, Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin Truyền thông) đã cóchỉ thị về việc xây dựng Chiến lược Quốc gia về CNTT-TT giai đoạn sau 2010 vàChiến lược này còn gọi là “Chiến lược Cất cánh” Nhiệm vụ này được giao choViện chiến lược về BCVT&CNTT (nay là Viện chiến lược Thông tin & Truyềnthông) để triển khai
Dựa theo Chiến lược phát triển Bưu chính – Viễn thông đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020:
- Mục tiêu: “Mục tiêu của Chính phủ ta đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020 là cung cấp cho xã hội, người tiêu dùng các dịch vụ bưu chính, viễn thônghiện đại, đa dạng, phong phú với giá cả thấp hơn hoặc tương đương mức bình quâncủa các nước trong khu vực; đáp ứng mọi nhu cầu thông tin phục vụ kinh tế - xãhội, an ninh, quốc phòng Thực hiện phổ cập các dịch vụ bưu chính, viễn thông, tinhọc tới tất cả các vùng, miền trong cả nước với chất lượng phục vụ ngày càng cao.Đến năm 2010, số máy điện thoại, số người sử dụng Internet trên 100 dân đạt mứctrung bình trong khu vực.”
- Về dịch vụ: “ Đẩy nhanh tốc độ phổ cập các dịch vụ bưu chính, viễn thông,Internet trong cả nước Bên cạnh các dịch vụ cơ bản cố định, đẩy mạnh phát triểndịch vụ di động, Internet, thương mại điện tử, dịch vụ phục vụ Chính phủ điện tử,dịch vụ công, dịch vụ cộng đồng và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.”
Trang 34- Về phát triển thị trường: “Phát huy mọi nguồn nội lực của đất nước kết hợpvới hợp tác quốc tế hiệu quả để mở rộng, phát triển thị trường Tiếp tục xóa bỏnhững lĩnh vực độc quyền doanh nghiệp, chuyển mạnh sang thị trường cạnh tranh,tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia các hoạt động dịch vụ bưu chính,viễn thông, Internet trong mối quan hệ giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế nhànước Các doanh nghiệp mới (ngoài doanh nghiệp chủ đạo) đạt khoảng 25-30% vàonăm 2005, 40-50% vào năm 2010 thị trường bưu chính viễn thông và Internet ViệtNam.”
Chiến lược phát triển Bưu chính Viễn thông phản ánh sự thay đổi lớn trongchính sách, bổ sung thêm vào quá trình cải cách cơ cấu cơ bản của Chính phủ,hướng đến trách nhiệm và vai trò mới, và một điều quan trọng nhất là đặt ra nhữngchỉ số cơ bản để đánh giá thành công
2.2.3.2 Mục tiêu phát triển CNTT của Chính quyền địa phương
Mục tiêu phát triển CNTT – viễn thông phía Nam là xây dựng hệ thống thôngtin chuyên ngành, tăng cường quản lý bưu chính, viễn thông và Internet Theo đó,công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động như quy hoạch hệ thống cáp trênđịa bàn tỉnh thành phố, quản lý tần số, xây dựng nội dung và quy trình bảo đảm antoàn thông tin, thông suốt liên lạc trong các tình huống khẩn cấp
Theo hướng phát triển chung của cả nước, các Sở Ban Ngành tại Tây Ninh cũngtạo rất nhiều điều kiện thuận lợi và nhiều ưu đãi để ngành Viễn thông – CNTT đượcphát triển mạnh mẽ
2.2.4 Các yếu tố kinh tế vĩ mô
2.2.4.1 Tổng sản phẩm quốc nội (GPD)
Tăng trưởng GDP năm 2010 đạt 6,78% trong điều kiện kinh tế thế giới và trongnước còn nhiều khó khăn sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới,nền kinh tế nước ta đã sớm ra khỏi tình trạng suy giảm, từng bước phụ hồi và tăngtrưởng khá nhanh trong năm 2010, nhất là về cuối năm
Đến sáu tháng đầu năm 2011, bối ảnh thế giới và khu vực có nhiều diễn biếnphức tạp, giá các hàng hóa chủ yếu trên thị trường thế giới biến động theo chiềuhướng tăng Tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng
Trang 35hợp lý Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP 6 tháng đầu năm 2011 ước tínhtăng 5,57% so với cùng kỳ năm 2010, trong đó quý I tăng 5,43%; quý II tăng5,67%.
2.2.4.2 Tình hình lạm phát
Lạm phát bình quân 12 tháng năm 2009 là 6,88% Tỷ lệ lạm phát năm 2010 củaViệt Nam là 11,75% Tổng cục Thống kê cho biết tốc độ tăng CPI trong tháng 4năm 2011 của cả nước là 3,32% Tính từ đầu năm, chỉ số giá tiêu dùng đã tăng9,64% vượt mức cho phép So với cuối năm 2010 thì chỉ số giá tiêu dùng tháng 7năm 2011 tăng 14,61% và tăng 22,16% nếu so với cùng kỳ năm trước Trong khihiện nay Trung Quốc lạm phát 6,4%; Thái Lan 4%; Indonesia 5,5%, Philippines4,7%
Hình 2.3: Tỷ lệ lạm phát năm 2012 so với các năm trước
đó 2.2.4.3 Lãi suất ngân hàng
Từ những ngày đầu tháng 5/2011 đến nay, tình hình thị trường tiền tệ diễn biếnnhanh chóng, phức tạp Mặc dù, ngân hàng nhà nước (NHNN) ấn định mức lãi suấttrần huy động là 14%, nhưng áp lực huy động vốn để giải quyết vấn đề thanh khoản
và cho vay buộc các ngân hàng thương mại (NHTM) chạy đua, đẩy mức lãi suấtvượt quá mức trần qui định, trần lãi suất tiền gửi liên tiếp và phổ biến bị xé rào, lãisuất huy động thực tế leo thang từ 16% đến 17%, 19% /năm…lãi suất NHTM chovay ra có thể đạt 18%, 20%/năm, thậm chí cá biệt là 25%
Huy động vốn của NHTM khó khăn, thanh khoản trong hệ thống ngân hàngthường căng thẳng, nhưng tốc độ tăng dư nợ của các NHTM vẫn cao
Trang 36Giải pháp trần lãi suất tiền gửi hoặc trần lãi suất cho vay hoặc cả 2 loại đều lànhững biện pháp hành chính, phi thị trường kéo theo nhiều tốn kém về chi phí hànhchính quản lý nhà nước khác để thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Mặc dù do lạm phát hiện nay cao nên mặt bằng lãi suất thị trường còn phải cao,chưa thể hạ thấp nhưng vẫn là cao khi lãi suất cho vay ở mức 18%-20%/năm và khi
so sánh với tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp
2.2.4.4 Chính sách tiền tệ
Trong 10 năm qua, chính sách tài khóa thường là “nới lỏng” với bội chi ngânsách nhà nước liên tục, kéo dài, mức bội chi hàng năm ở mức khoảng 5%GDP; 0,6tháng đầu năm 2011, bội chi ngân sách gần 28.000 tỷ đồng – đạt gần 23% kế hoạchnăm 2011, với chỉ tiêu bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 sau khi đã được Quốchội điều chỉnh là dưới 5% GDP Quy mô nợ công tích lũy đến năm 2010 đã ở mức5,2% GDP
Nhìn chung sự “thắt chặt” của chính sách tài khóa chưa đủ độ cần thiết để kiềmchế lạm phát, chưa đồng bộ trong sự phối hợp với chính sách tiền tệ Chính sáchtiền tệ chỉ giải quyết được một phần và hỗ trợ trong ngắn hạn, không thể là chủ lựccho bài toán kiềm chế, kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
2.2.5 Công nghệ GSM
GSM (Global Systerm for Mobile Communications) nghĩa là hệ thống thông tin
di động toàn cầu Dịch vụ GSM được sử dụng bởi hơn 2 tỷ người trên 212 quốc gia
và vùng lãnh thổ
GSM được xem như là một hệ thống ĐTDĐ thứ hai (sencond generation, 2G).GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd Generation Partnership(3GPP) Đứng về phía quan điểm khách hàng, lợi thế chính của GSM là chất lượngcuộc gọi tốt hơn, giá thành thấp và dịch vụ tin nhắn Thuận lợi đối với nhà điềuhành mạng là khả năng triển khai thiết bị từ nhiều người cung ứng
GSM cho phép nhà điều hành mạng có thể sẳn sàng dịch vụ ở khắp nơi, vì thếngười sử dụng có thể sử dụng điện thoại của họ ở khắp nơi trên thế giới
Trang 372.3 Tình hình hoạt động kinh doanh ngành viễn thông
Hình 2.4: Tổng doanh thu ngành viễn thông từ năm 2006-2010
Hình 2.5: Doanh thu dịch vụ cố định ngành viễn thông năm 2006-2010
Hình 2.6: Doanh thu dịch vụ di động ngành viễn thông năm 2006-2010
Hình 2.7: Doanh thu dịch vụ Internet ngành viễn thông năm 2006-2010
Trang 38Trong vòng 5 năm tổng doanh thu của ngành viễn thông tăng xấp xỉ 4 lần Đặcbiệt các loại hình dịch vụ di động, dịch vụ Internet tăng nhanh Ngược lại, doanh thuloại hình dịch vụ cố định lại giảm gần 50% từ năm 2009 so với năm 2008 Điều nàymột lần nửa khẳng định xu hướng dịch vụ viễn thông đang phát triển theo hướng diđộng và các ứng dụng liên qua đến Internet.
2.4 Phân tích môi trường cạnh tranh
2.4.1 Các sản phẩm dịch vụ thay thế cho dịch vụ viễn thông VNPT Tây Ninh
Viễn thông là một loại hình dịch vụ mang tính đặc thù, các sản phẩm dịch vụthay thế chính là các sản phẩm được cung cấp ở mức độ công nghệ cao hơn đáp ứngmột mức chất lượng dịch vụ tốt hơn:
- Dịch vụ điện thoại cố định được thay thế bởi điện thoại cố định không dây
- Dịch vụ di động 2G được thay thế bởi dịch vụ di động 3G
- Dịch vụ Internet ADSL, Megawan truyền bằng cáp đồng được thay thế bằngcông nghệ truyền cáp quang FiberVNN, Metronet
Các sản phẩm thay thế này là những sản phẩm tất yếu sẽ được hình thành vàtung ra thị trường để cung cấp cho người tiêu dùng Vì thế có gây nên áp lực không
hề nhỏ đối với các sản phẩm truyền thống mà VNPT đang cung cấp
Việc đối phó với các sản phẩm thay thế này phụ thuộc vào công nghệ và việcđịnh hướng triển khai đầu tư ban đầu của các nhà cung cấp dịch vụ
2.4.2 Thiết bị đầu cuối GSM
Các thiết bị đầu cuối sử dụng công nghệ GSM được cung cấp từ hầu hết cáccông ty viễn thông nổi tiếng trên thế giới như Nokia, Samsung, LG, Motorola,Ericsson, Huawei…nên số lượng chủng loại rất phong phú và đa dạng
Các thiết bị đầu cuối GSM phổ biến tại thị trường Việt Nam hơn thiết bị CDMA
do các yếu tố tác động trực tiếp đến sự ưa chuộng của khách hàng như:
- Các yếu tố cốt lõi từ sản phẩm: mẫu mã, tính năng, phụ kiện thay thế
- Các yếu tố về giá cả: giá cả phù hợp với đối tượng sử dụng
- Các yếu tố công nghệ: tiện lợi và phù hợp với nhiều công nghệ khác nhau của nhà cung cấp dịch vụ
Trang 39- Các yếu tố về chiêu thị: hỗ trợ mạnh vào các kênh phân phối thiết bị đầucuối.
Một yếu tố quan trọng là việc cung cấp thiết bị đầu cuối GSM là do thị trường quyết định
- Nhân viên trong ngành
Với các đối tượng khách hàng hiện hữu như hiện tại, áp lực từ phía họ thực sựrất lớn trong việc phát triển kinh doanh viễn thông của VNPT
2.4.4 Áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành
Hiện tại, thị trường viễn thông có 7 nhà cung cấp dịch vụ chính là: VNPT,Viettel, FPT, SPT, VTC, Gmobile, Viet Nam mobile Sự cạnh tranh của các nhàcung cấp dịch vụ trong ngành viễn thông là một sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt
Để có thể thấy rỏ áp lực từ các nhà cạnh tranh hiện tại trong ngành, ta xem xéttừng nội dung cụ thể sau:
2.4.4.1 Nhận diện các doanh nghiệp đang tham gia kinh doanh các dịch vụ viễn
thông
Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu trong ngành được liệt kê trong bảng bên dưới:
Bảng 2.4: Các doanh nghiệp đang tham gia kinh doanh dịch vụ viễn thông
Số lượng doanh nghiệp cung cấp VNPT, Viettel,
1 dịch vụ viễn thông cố định 10 EVNTelecom, SPT, FPT,
VTC, Đông Dương, CMC
TI, HanoiTelecom, Gtel
Số lượng các doanh nghiệp cung cấp VNP, VMS, Viettel, Gtel
2 dịch vụ viễn thông di động (2G) 07 Mobile, EVNTelecom,
SPT, HanoiTelecom
Số lượng các doanh nghiệp cung cấp 4 giấy phép: VNP, VMS,
3 dịch vụ viễn thông di động (3G) 05 Viettel, EVNTelecom +
HanoiTelecom
Trang 40Số lượng các doanh nghiệp cung cấp Dong Duong Telecom,
4 dịch di động không có hệ thống truy 02 VTC
nhập vô tuyến (MVNO)
Số lượng doanh nghiệp cung cấp VDC(VNPT), FPT,
SPT…
Nguồn: Sách trắng CNTT-TT Việt Nam 2011
2.4.4.2 Thị phần đang nắm giữ của các doanh nghiệp tham gia thị trường
Thị phần các loại hình dịch vụ chủ yếu được liệt kê trong bảng bên dưới:
Bảng 2.5: Thị phần dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp
Thị phần (%) STT Tên doanh nghiệp Dịch vụ Dịch vụ Dịch vụ
Nguồn: Sách trắng CNTT-TT Việt Nam 2011
Năm 2010, VNPT chiếm thị phần lớn nhất trong mảng điện thoại cố định với 72,94%, tiếp theo là Viettel (18,32%), EVN Telecom (7,43%) và SPT (1,08%).Đối với thị trường di động, tính đến năm 2010, Viettel là người dẫn đầu thị trường với 36,72%, tiếp theo là Mobilefone 29,11%, VNPT (Vinaphone) 28,71%.Đến cuối năm 2009, miến bánh thị phần di động chia thêm 2 nhà cung cấp dịch
vụ mới là Gtel và Viet Nam Mobile