1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK

30 1,3K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế Tại Techcombank
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 65,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1 Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của Techcombank NHTMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được thành lập ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số 0040/NH-G

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Techcombank.

2.1.1 Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của Techcombank

NHTMCP Kỹ thương Việt Nam – Techcombank được thành lập ngày 27 tháng 09 năm 1993 theo giấy phép hoạt động số 0040/NH-GP là một trong những NHTMCP đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn là 20 tỷ đồng, trụ sở chính đặt tại 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Sau 2 năm kể từ ngày thành lập, năm 1995 Techcombank đã tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng Cũng trong năm này, Techcombank thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, đánh dấu bước khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techocmbank tại các đô thị lớn Liên tục trong các năm sau, Techcombank tiếp tục tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới hoạt động với việc thành lập các phòng giao dịch, chi nhánh, không ngừng tăng số lượng cán

bộ nhân viên

Sau chặng đuờng 15 năm liên tục phát triển, Techcombank đó chuyển hội

sở chính về 70-72 Bà Triệu với số vốn điều lệ đến thời điểm này lên đến hơn

2700 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản và doanh thu hàng năm của Techcombank trong nhiều năm qua luôn đạt từ 30% trở lên Tính đến thời điểm 31/12/2007, tổng tài sản của Techcombank đạt trên 39558 tỷ đồng Techcombank hiện nay đã có 130 điểm giao dich tại 26 tỉnh thành trên cả nước, trở thành NHTMCP có mạng lưới giao dịch đứng đầu khu vực miền Bắc và đứng thứ hai trên cả nước sau Sacombank Tổng số cán bộ công nhân viên lên đến 2.900 người

Một số thành công mà Techcombank đạt được:

Trang 2

Năm 2002: Là Ngân hàng Cổ phần có mạng lưới giao dịch rộng nhất tại thủ đô Hà Nội Mạng lưới bao gồm Hội sở chính và 8 Chi nhánh cùng 4 Phòng giao dịch tại các thành phố lớn trong cả nước.Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng.Chuẩn bị phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn điều lệTechcombank lên 202

tỷ đồng

Năm 2005: Thẻ F@stAccess của Techcombank được bình chọn nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt do Hội các nhà DN trẻ Việt Nam và Trung ương Đoàn thanh niên trao tặng

Năm 2006: là NHTMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp hạng bởi Moody’s, vinh dự nhận cúp Vàng “ Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững”

do Tổng liên đoàn Việt Nam chứng nhận, nhận danh hiệu “NH có thành tích xuất sắc trong hoạt động TTQT năm 2005” do Wichovia và Citi bank trao tặng, được The Banks of New Yorks trao chứng nhận chất lượng chuyển tiền bằng điện Swift, là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn

Năm 2007: đã được bộ Công Thương chọn làm NH đầu tiên được trở thành thành viên của Hiệp hội Thương mại điện tử (VECOM) từ tháng 7/2007, nhận giải thưởng “TTQT xuất sắc năm 2006” do Citibank trao tặng, nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006”, là NH Việt Năm đầu tiên và duy nhất được Financial Insights (một chi nhánh của công ty tư vấn công nghệ hàng đầu thế giới IDC trực thuộc tập đoàn IDC) trao tặng giải thưởng về công nghệ NH, công nhận những thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường Hiện nay, Techcombank là thành viên của: Hiệp hội

NH Việt Nam, Hiệp hội NH Châu á, Tổ chức thanh toán toàn cầu Swift, Tổ chức thẻ quốc tế Visa, Tổ chức thẻ quốc tế Master Card

Năm 2008: Nhận danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do

độc giả của báo Sài Gòn Tiếp thị bình chọn Tháng 03/2008 ra mắt thẻ tớn dụng Techcombank Visa Credit; Tháng 05/2008: Triển khai máy gửi tiền tự động ADM

Trang 3

Techcombank hiện đang phục vụ hơn 13000 khách hàng doanh nghiệp vừa

và nhỏ, 200000 khách hàng dân cư và các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn Với địa bàn hoạt động rộng rãi, khách hàng đa dạng và hoạt động với phương châm “ Sáng tạo giá trị, chia sẻ thành công”, Techcombank luôn kịp thời nắm bắt những biến động của thị trường để có hình thức huy động vốn thích hợp, tạo nên nguồn vốn liên tục tăng trưởng đáp ứng nhanh chóng cho các nhu cầu vốn cần thiết cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như đáp ứng mọi nhu cầu có thể phát sinh của các khách hàng cá nhân

Về hợp tác quốc tế, Techcombank đã có mạng lưới NHĐL tại gần 100 quốc gia với trên 400 NH và trên 11000 địa chỉ trên toàn thế giới Hiện tại, Techcombank đang tiếp tục trao đổi với nhiều NH nước ngoài để thiết lập hoặc tiếp tục nâng hạn mức xác nhận L/C, hạn mức FX và các khoản tài trợ thương mại khác theo mô hỡnh TFFP của ADB… Nhiều NH hàng đầu trên thế giới cũng đang có những bước tiếp cận và tăng cường quan hệ với Techcombank

*Mô hình tổ chức và quản lý của Techcombank

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức và quản lý của Techcombank

Trang 4

Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị

Ban

tổng giám đốc

Hội đồng tín dụng

UB Quản lý TSN,TSC hội Văn phòng đương quản trị

UB Quản lý rủi ro Các ban và phòng chức năng

Trung tâm GD

CN cấp 1

Tổ chức Phòng GD

Phòng GD

CN cấp 2 Phòng GD

CN cấp 3 Ban kiểm soát UB

chính sách tiền lương

Trang 5

2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Techcombank

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Xu thế chung của cỏc NHTM Việt Nam hiện nay là kinh doanh đa năng và trở thành ngân hàng bán lẻ, Techcombank không nằm ngoài xu thế đó Công tác huy động vốn luôn được chú trọng với nhiều hình thức huy động phong phú, các mức lãi suất hấp dẫn Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, để khẳng định mình và đứng vững, Techcombank luôn đặt huy động vốn lên hàng đầu để đáp ứng nhu cầu tín dụng ngày càng tăng

Bảng số 2.1: Tình hình nguồn vốn giai đoạn 2003 - 2009 tại Techcombank

( Đơn vị : tỷ đồng)

Tổng nguồn vốn 5150 6920 9259 14637 34586 51894 72693

Trang 6

Dân cư 957 2129 3892 6684.5 14332 29733 42804Các TCKT 1646 2414 2407 2881.5 10057.

(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Techcombank)

Tính đến hết tháng 12/2009, tổng nguồn vốn huy động của Techcombank đạt 72963 tỷ đồng, tăng 40.6% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, huy động từ dân cư tăng gần 43.9%, huy động từ các tổ chức kinh tế tăng hơn 90% so với cuối năm 2008 và đạt 91% kế hoạch đó đề ra

Tổng nguồn vốn huy động tại Techcombank liên tục tăng trong những năm qua, vốn huy động của năm 2003 là 5150 tỷ đồng, đến năm 2007 tăng xấp xỉ 7 lần, đạt 34586 tỷ đồng và tăng lên con số 51894 tỷ đồng năm 2008

Biểu đồ 2.1 Tổng nguồn vốn và nguồn huy động của ngân hàng giai đoạn 2003-2009

Dựa vào bảng số liệu cũng như biểu đồ có thể thấy về tổng nguồn vốn huy động của Techcombank qua các năm, ta nhận thấy nguồn vốn tăng trưởng cao, năm sau cao hơn năm trước Năm 2008 có thể coi là năm phát triển vượt bậc của Techcombank với tổng nguồn vốn huy động lên đến 51894 tỷ đồng (huy động từ dân cư tăng gấp đôi năm 2007, huy động từ các TCKT tương đối ổn định),mặc dự vậy con số này mới chỉ đạt 98% so với kế hoạch đề ra Để có được nguốn vốn tăng trưởng cao như vậy qua các năm, Techcombank đã không ngừng nỗ lực và áp dụng nhiều biện pháp như: đa dạng hoá các hình thức tiết kiệm (tiết kiệm định kỳ “Vỡ tương lai”, tiết kiệm Đa năng, tiết kiệm Bảo gia, tiết kiệm Giáo dục…); triển khai các đợt tiết kiệm dự thưởng; mở tộng các dịch

vụ tài khoản; tăng cường quảng cáo tiếp thị; đưa ra nhiều mức lãi suất cạnh tranh, Đây là một dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ niềm tin của khách hàng đối với Techcombank

Trang 7

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng của đối với một NHTM Với số vốn huy động được, NHTM phải đảm bảo cho việc sử dụng vốn của mình đạt được mục đích an toàn vốn,và thu được lợi nhuận cao Có rất nhiều nghiệp vụ tham gia vào hoạt động sử dụng vốn của NHTM, nhưng nghiệp vụ tín dụng luôn là một nhiệm vụ quan trọng và chiểm một tỷ trọng lớn Hoạt động tín dụng tại Techcombank luôn bám sát mục tiêu tăng trưởng gắn với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn và phát triển các dịch vụ trên nguyên tắc chấp hành nghiêm chỉnh giới hạn tín dụng

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ giai đoạn 2003 - 2009 tại Techcombank

(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2003-2009 tại Techcombank)

Tổng dư nợ tăng qua các năm, giai đoạn từ năm 2003-2005 tăng trường trung bình năm sau so với năm trước vào khoảng 50% Năm 2006 tăng 63% so với năm 2005 do đây là giai đoạn nước ta bắt đầu hội nhập vào nền kinh tế thị trường, các hàng rào bắt đầu thông thoáng hơn và các doanh nghiệp tính tới hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nhiều hơn Năm 2007-2008 tăng trưởng nhẹ hơn những năm trước nhưng con số tuyệt đối cũng đã tăng đáng kể.Tính đến cuối năm 2008, dư nợ đã tăng 31% so với thời điểm cuối năm

2007 trong khi đó nợ xấu chiếm 2.56% nằm trong giới hạn an toàn theo quy định của ngân hàng Nhà Nước(dưới 3%) Hoạt động trên thị trườn liên ngân hàng của Techcombank khá năng động để đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanh khoản của hệ thống và tối ưu hóa nguồn vốn trong những lúc đầu ra tín dụng cần phải

Trang 8

thắt chặt do những khó khăn của nền kinh tế dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng khó được đảm bảo chắc chắn.

Cuối năm 2009 dư nợ tăng 61% so với năm 2008, nợ xấu chiếm 2.49% giảm 0.07% so với năm 2008 Tỷ lệ an toàn vốn năm 2009 là 9.6% đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng

Techcombank đạt được thành tích vượt bậc trên là do đã chủ động tìm kiếm, khai thác khách hàng vay vốn có tình hình tài chính lành mạnh, đồng thời luôn bắt kịp tình hình sản xuất kinh doanh của DN Đối với các DN cũng đã giảm dần dư nợ và tích cực thu nợ xấu, nợ quá hạn,… Do vậy, cùng với sự tăng trưởng của dư nợ tín dụng thì chất lượng tín dụng của Techcombank cũng được đảm bảo

2.1.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối.

Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thông, Techcombank rất chú trọng và triển khai làm tốt các nghiệp vụ NH đối ngoại như: kinh doanh tiền tệ, bảo lãnh và TTQT

Doanh số thanh toán quốc tế năm 2008 đạt 3.369,83 triệu USD tăng 23.76% so với năm 2007 Tổng phí thu được từ thanh toán quốc tế là 176,42 tỷ đồng chiếm 31.07% tổng doanh thu dịch vụ

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ từ năm 2003 đến năm 2006 nhìn chung là tăng trưởng Tuy năm 2005 có sự sụt giảm (TN thuần từ KDNT năm 2004 là

2062 tỷ đồng đến năm 2005 chỉ cũn 1872 tỷ đồng) nhưng lại có sự tăng trở lại

và tăng đột biến vào năm 2006 (TN thuần từ KDNT năm 2006 là 7491 triệu VNĐ, gấp gần 4 lần năm 2005)

Công tác TTQT của Techcombank trong những năm gần đây được mở rộng

cả về chủng loại và chất lượng như: chuyển tiền, TDCT, bảo lãnh, chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ với nước ngoài, đầu cơ trên thị trường tiền tệ nên có sự gia tăng mạnh mẽ, mang lại doanh thu lên đến 40% doanh thu dịch vụ của Techcombank Phí thu được từ các hoạt động này chiếm một tỷ trọng lớn trong doanh thu của Techcombank Chất lượng thanh toán quốc tế cũng ngày được

Trang 9

nâng cao, các nghĩa vụ cam kết với khách hàng ngày càng được quan tâm và thực hiện đầy đủ, do đó uy tớn của ngân hàng ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế

2.1.2.4 Hoạt động khác.

Bên cạnh những thành tích về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế… Để tăng cường uy tín của Techcombank đối với khách hàng, ngân hàng Techcombank cũng có hàng loạt những hoạt động khác, đóng góp không nhỏ vào thành công của Techcombank.Năm 2008 Techcombank đã triển khai dịch vụ thẻ tương đối tốt, với việc phát hành gần 300.000 thẻ các loại trong đó có gần 100.000 thẻ VISA debit và credit, Techcombank đó trở thành ngân hàng phát hành thẻ quốc tế lớn nhất tại Việt Nam với thị phần 14% thẻ quốc tế phát hành

Công tác quản lý chất lượng dịch vụ cũng được tăng cường mạnh mẽ với phương châm đem lại sự hài lòng cho khách hàng, Techcombank liên tục tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Công tác phát triển mạng lưới cũng được chú trọng, năm 2008 công tác này

có những chuyển biến đáng kể, với tổng số hơn 40 điểm giao dịch mở mới trong năm 2008, Techcombank đó tăng số lượng chi nhánh và văn phòng giao dịch lên tới 169 điểm, trải rộng trên 35 tỉnh thành trong cả nước Năm 2009, Techcombank đó khai trương hoạt động 9 chi nhánh, 19 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm, nâng tổng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch lên 188 điểm trải rộng trên cả nước

Ngoài ra Techcombank còn không ngừng chú ý và nâng cao khả năng quản trị rủi ro, từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý, giám sát rủi ro chuyên sâu Năm 2008, việc tập trung hóa công tác thẩm định tín dụng tại hội sở đó giúp Techcombank tối ưu hóa nguồn lực và giảm thiểu rủi ro tín dụng ngân hàng Trong năm 2009 ngân hàng đã thành lập mới bộ phận Giám sát tín dụng, phòng Thẩm định để tăng cường khả năng quản lý chất lượng nợ, kiện toàn hoạt động quản lý rủi ro đối với nhóm khách hàng chính Ban lãnh đạo quyết tâm xây

Trang 10

dựng hệ thống quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế với đội ngũ nhân sự có khả năng làm chủ công cụ quản trị hiện đại.

2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Techcombank.

2.2.1 Ban hành và áp dụng các quy chế về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu.

doanh hàng XK có thị trường tiêu thụ

Đây là biến tướng của nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất Để được

NH chấp nhận cho vay vốn thì DN phải đáp ứng các điều kiện về mục đích sử dụng vốn vay; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ; có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh cụ thể, khả thi và phương án trả nợ…

Với quan điểm doanh nghiệp không chỉ là khách hàng mà còn là đối tác kinh doanh, Techcombank luôn sát cánh cùng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp xuất nhập khẩu chịu nhiều ảnh hưởng do thị trường thu hẹp, đồng thời USD tăng giá mạnh, hoạt động tín dụng bị thắt chặt… Với tiềm lực tài chính mạnh và chiến lược kinh doanh đúng đắn, Techcombank luôn duy trì giải ngân và hỗ trợ vốn, đảm bảo khả năng thanh toán cho các hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp, trở thành điểm tựa vững chắc cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua

Lãi suất cho vay được Techcombank áp dụng khác nhau tùy thuộc từng khách hàng Techcombank áp dụng mức lãi suất cho vay thỏa thuận nhưng lãi cho vay tối thiểu đối với cho vay nội tệ được thấp hơn tối đa 0.01%/tháng so với lãi suất cho vay của các NHTM khác trên địa bàn, với cho vay ngoại tệ thì tối thiểu chỉ được thấp hơn tối đa 0.1%/năm so với lãi suất cho vay của các NHTM khác trên địa bàn.Năm 2008 Techcombank đã đi đầu với việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới như tài trợ xuất khẩu với lãi xuất ưu đãi, chứng từ xuất khẩu trọn gói…

Tổng doanh số năm 2008 tăng 23.81% so với năm 2007, đạt mức 3.37 tỷ đô la

Mỹ và đóng góp 176 tỷ đồng doanh thu cho ngân hàng Techcombank cũng là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được IFC nâng hạn mức bảo lãnh lên tới 50 triệu USD

Trang 11

theo chương trình Tài trợ thương mại toàn cầu (Global Trade Finance Program- GTFP) Dành cho các ngân hàng phát hành.

Ngân hàng còn cho vay thu mua chế biến lúa gạo, cà phê, hạt điều, hồ tiêu… nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Đồng thời, Techcombank có chính sách lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị, phục vụ mở rộng hoạt động kinh doanh, góp phần tăng trưởng kinh tế Đến 31/12/2008, dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp đạt 18.388 tỷ đồng, tăng 47.36% so với cuối năm 2007

Biểu đồ 2.2 Tình hình dư nợ cho vay với khách hàng là doanh nghiệp giai

đoạn 2004-2008

2.2.1.2 Hoạt động bảo lãnh trong tài trợ thương mại quốc tế

Trên cơ sở Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN ngày 25/08/2000 của Thống đốc NHNN Việt Nam ban hành quy chế bảo lãnh NH, ngày 18/01/2001 Techcombank ban hành quy chế bảo lãnh NH trong toàn hệ thống Techcombank thực hiện các bảo lãnh sau: Bảo lãnh vay vốn; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán; Bảo lãnh bảo hành; Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước; Bảo lãnh đối ứng với một TCKT hoặc TCTD khác; Bảo lãnh khác

Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh tại Techcombank:

Điều kiện khách hàng được bảo lãnh: Techcombank bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với Techcombank; có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ bảo lãnh; có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề nghị vay vốn; đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải đảm bảo các điều kiện về quy định của pháp luật về thương phiếu

Trang 12

nợ để đảm bảo tổng mức dư nợ cho vay đối với khách hàng theo quy định TGĐ Techcombank sẽ quyết định tổng mức bảo lãnh trong từng thời kỳ.

- Phát hành bảo lãnh

+ Bảo lãnh vay vốn nước ngoài gồm phát hành thư bảo lãnh để nhận nợ ngoại tệ, thanh toán trả chậm, ký hối phiếu hoặc chứng từ nhận nợ do TGĐ quyết định, ký phát hành trên cơ sở xem xét đề nghị của Giám đốc chi nhánh cấp 1 Giám đốc chi nhánh không được ký phát hành thư bảo lãnh, hối phiếu, chứng từ nhận nợ với nước ngoài kểt cả thư hứa, cam kết

+ Bảo lãnh khác: Giám đốc chi nhánh cấp 1 Techcombank được phép ký phát hành những bảo lãnh khác cho người thụ hưởng nước ngoài sau: bảo lãnh

dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành

Trang 13

Phát hành bảo lãnh tại chi nhánh cấp 1 tuân thủ theo quyền phán quyết cho vay tối đa và hạn mức tín dụng đối với khách hàng do HĐQT quy định.

- Nội dung bảo lãnh

Cam kết bảo lãnh của Techcombank gồm những nội dung về số tiền bảo lãnh, phạm vi, đối tượng, thời han hiệu lực của bảo lãnh, các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

Ngoài các nội dung trên, cam kết bảo lãnh có thể có nội dung khác như quyền và nghĩa vụ của các bên: Giải quyết tranh chấp phát sinh; Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác (nếu có)

+ Trường hợp khách hàng chậm thanh toán phí bảo lãnh cho chi nhánh NHBL sẽ phải chịu lãi suất nợ quá hạn nhưng không quá 150% lãi suất của khoản vay được bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh vay vốn hoặc lãi suất cho vay ngắn hạn mà Techcombank đang thực hiện tại thời điểm chậm trả Thời gian chậm trả tính từ ngày đến hạn thanh toán phí bảo lãnh theo thoả thuận

2.2.2 Tình hình thực hiện hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Techcombank trong thời gian qua.

Với những nỗ lực nhằm phát triển không ngừng, Techcombank đã đạt được những thành tựu cơ bản trong lĩnh vực tài trợ TMQT Techcombank đã đạt được rất nhiều thành công với mục tiêu đa dạng hóa dịch vụ sản phẩm bằng sự ra đời

và khẳng định vị trí ngày càng vững chắc của hàng loạt các nghiệp vụ tài trợ TMQT như: tín dụng ngoại tê, TTQT, bảo lãnh, bao thanh toán, thuê mua tài chính, huy động ngoại tệ và các dịch vụ NH cá nhân khác (thẻ tín dụng, kiều hối, thu đồi ngoại tệ…)

Trang 14

 Tài trợ trên cơ sở phương thức thanh toán TDCT:

Doanh sốthanh toán L/C

Tỷ trọng

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo TTQT của Techcombank năm 2005-2008)

Qua bảng số liệu, ta có thể thấy rằng doanh số thanh toán L/C NK năm sau cao hơn năm trước: Năm 2006 chỉ tăng so với năm 2005 khoảng 44%, trong khi năm 2007 tăng so với năm 2006 là gần 70% Hai năm 2007-2008 tăng trưởng năm sau so với năm trước mạnh, tăng hơn gấp đôi khoảng 117% Năm 2009, trước cuộc khủng hoảng trên phạm vi toàn cầu, con số này ở mức tăng trưởng là 68.8%

Về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng doanh số thanh toán L/C, Năm

2005 đạt 4704.48 tỷ VND trong tổng số 5568 tỷ VND doanh thu thanh toán LC tương ứng với tỷ lệ 84.49%; Con số năm 2006 là 6808 tỷ VND, chiếm 85.27% doanh thu thanh toán L/C Năm 2009 tỷ trọng thanh toán L/C nhập có giảm nhẹ xuống còn 82.75% so với con số 90.44% của năm 2008 nhưng doanh số thanh toán lại tăng đáng kể, đạt 28410.4 tỷ VND , tăng so với năm 2008 khoảng 170% Điều này đó chứng tỏ, Techcombank ngày càng có kinh nghiệm và uy tín với khách hàng, nên thu hút được ngày càng nhiều khách hàng hơn

Trang 15

Như vậy, nhìn chung tỷ trọng doanh số thanh toán bằng L/C nhập trên tổng

số L/C thường ở vào khoảng dao động từ 80-90% và số L/C nhập của năm sau thường tăng đáng kể so với năm trước

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo TTQT của Techcombank năm 2005-2009)

Doanh số phát hành L/C trả chậm chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong doanh số phát hành L/C và biến thay đổi bất thường trong những năm 2005-2007, kể từ năm 2008, tỷ trọng của các L/C trả chậm này duy trì tương đối ổn định ở mức khoảng hơn 3%

Thanh toán L/C xuất:

Bảng 2.5: Doanh số thanh toán L/C và thanh toán L/C xuất

(Đơn vị: Tỷ VND)

Năm Doanh sốthanh toán L/Cxuất

Doanh sốthanh toán L/C

Ngày đăng: 18/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình dư nợ  giai đoạn 2003 - 2009 tại Techcombank - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ giai đoạn 2003 - 2009 tại Techcombank (Trang 7)
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán L/C nhập và thanh toán L/C - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK
Bảng 2.3 Doanh số thanh toán L/C nhập và thanh toán L/C (Trang 14)
Bảng 2.5: Doanh số thanh toán L/C và thanh toán L/C xuất - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK
Bảng 2.5 Doanh số thanh toán L/C và thanh toán L/C xuất (Trang 15)
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán L/C trả chậm - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán L/C trả chậm (Trang 15)
Bảng 2.6: Doanh số hoạt động nhờ thu - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI TECHCOMBANK
Bảng 2.6 Doanh số hoạt động nhờ thu (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w