II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
Trang 1Ngày soạn: 6/9/2020
Tiết 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người
- Nhận biết được lợi ích của máy tính điện tử trong hoạt động thông tin của conngười và nhận biết được nhiệm vụ chính của tin học
- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
- Có ý thức học tập, rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoahọc
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Qua bài học học sinh cần biết thế nào là thông tin và quá trình xử lí thông tin của con người
Biết vận dụng liên hệ thực tế
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ.
Học sinh: SGK, viết, vở, thước kẻ, xem trước nội dung bài mới trước khi đến lớp III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hoạt động của Giáo viên học sinh Nội dung ghi bảng
1.Hoạt động khởi động
GV Giới thiệu bài mới: Hằng ngày em tiếp
nhận được nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác
nhau như: các bài báo, đèn tín hiệu giao thông,
tấm biển chỉ đường, Quá trình tiếp nhận và xử
lý thông tin của con người Và để hiểu rõ hơn
về thông tin các em vào bài mới “ Thông Tin
và Tin Học”
2.Hoạt động hình thành kiến thức GV: Giới thiệu vài nét cơ bản về thông tin
hằng ngày mà học sinh thường hay bắt gặp
GV: Hằng ngày các em thường xem tivi,
phim những gì mình xem như: bão, sóng thần,
tai nạn, liên quan con người đó là thông tin
GV: Vậy thông tin là gì ? Em hãy lấy một vài
ví dụ về thông tin
HS: Suy nghĩ tiên hệ thực tế cuộc sống trả lời
GV: Đưa ra các ví dụ
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về thông tin mà
con người có thể thu nhận được bằng mắt, tai,
mũi, lưỡi
HS:Mắt: Đèn giao thông
Tai: Tiếng gà gáy
Mũi: Ngửi thấy mùi thơm của quả chín
Lưỡi: Vị chua, ngọt,
GV: Nhận xét câu trả lời của hs
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là tất cả những gì đem lại
sự hiểu biết về thế giới xung quanh(sự vật, sự kiện ) và về chính conngười
VD: Đèn giao thông, Tiếng trốngtrường, tiếng gà gáy,
- Thông tin thường được lưu trữ ởtrong:
+ Sách báo, tạp chí,+ Các thiết bị lưu trữ thông tin như:
Trang 2GV: Thông tin thường được lưu trữ ở đâu? Băng đĩa nhạc, internet, máy tính.
GV: Quan sát mô hình xử lí thông tin Cho biết
mô hình quá trình xử lí thông tin gồm mấy giai
đoạn ? HS: Mô hình xử lí thông tin gồm 3 giai
đoạn: thông tin vào, xử lí, thông tin ra
GV: Thông tin trước xử lý là Thông tin vào
Thông tin sau xử lí là thông tin ra
GV: Nêu khái niệm hoạt động thông tin là gì ?
HS:-Thông tin vào: Nghe tiếng trống trường.
-Thông tin ra : học sinh vào lớp
GV: Nhận xét
GV: Con người chúng ta tiếp nhận thông tin
qua những giác quan nào?
GV: Con người nhờ bộ phận nào để lưu trữ và
(Mô hình quá trình xử lí thông tin)
Vd: Thấy tín hiệu đèn tín hiệu giao
thông đèn đỏ thì em dừng lại
3 Hoạt động thông tin và tin học:
Một trong những nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử
3 Hoạt động luyện tập
- Nêu lại khái niệm thông tin là gì ? Cho ví dụ ?
- Trình bày hoạt động thông tin của con người là gì ?
- Trình bày mô hình quá trình xử lír thông tin ?
- Nhiệm vụ chính của tin học là gì?
3 Hoạt động thông tin và tin học
Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin.
Nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử.
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện ) và về chính con người.
Thông tin là Thông tin là Thông tin là
Trang 3Tiết 2 : THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
- Lấy được các ví dụ trong thực tế
- Rèn luyện tinh thần cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
2 năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Rèn kỹ năng nhận dạng các loại thông tin cơ bản
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
mới
III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
Hoạt động của Giáo viên Và Học sinh Nội dung ghi bảng
1.Hoạt động khởi động
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thông
tin, hoạt động thông tin của con người, hoạt động
thông tin và tin học, để hiểu rõ hơn thông tin tồn
tại ở những dạng nào, cách biểu diễn thông tin như
thế nào, các em sang bài mới “Thông tin và biểu
diễn thông tin”
2.Hoạt động hình thành kiến thức
GV: Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về
thông tin
GV: Hãy lấy cho thầy một số ví dụ về thông tin ?
HS:Trả lời: Các bài báo, tín hiệu đèn giao thông
…
GV: Những thông tin này em tiếp nhận được nhờ
những cơ quan cảm giác nào?
HS:Bằng thị giác và thính giác.
VD: Những bài văn, quyển truyện, tiểu thuyết…
GV: Các dạng thông tin mà các em tiếp nhận đó
rất khác nhau
GV: Như vậy theo các em chúng ta có mấy dạng
thông tin cơ bản ?
HS: Suy nghĩ trả lời có 3 dạng thông tin cơ bản:
Văn bản, Hình ảnh và Âm thanh
GV: Nhấn mạnh có ba dạng thông tin cơ bản
GV: Em hãy lấy cho thầy một ví dụ về thông tin ở
dạng văn bản, dạng âm thanh, dạng hình ảnh
1 Các dạng thông tin cơ bản:
Có 3 dạng thông tin cơ bản:
Trang 4GV: Giới thiệu các cách biểu diễn thông tin.
GV: Vậy biểu diễn thông tin là gì ?
HS: Là thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
GV: Em hãy lấy ví dụ về biểu diễn thông tin ?
HS: Như người khiếm thính dùng nét mặt, cử
động của tay để thể hiện điều muốn nói
GV: Nhận xét.
GV: Biểu diễn thông tin có vai trò quan trọng đối
với việc truyền và tiếp nhận thông tin
GV: Lấy VD: Em sẽ tìm nhà bạn em nhanh hơn
nhờ địa chỉ
GV: Đó là cách biểu diễn thông tin Vậy biểu diễn
thông tin có lợi ích gì?
GV: Qua các ví dụ đã nêu hãy cho biết biểu diễn
thông tin có vai trò gì ?
2 Biểu diễn thông tin:
Biểu diển thông tin là cách thểhiện thông tin dưới dạng cụ thểnào đó
VD: Người nguyên thủy dùng sỏi
để chỉ số lượng thú săn được
- Biểu diễn thông tin giúp cho việctruyền và tiếp nhận thông tin được
dễ dàng, chính xác
* Vai trò biểu diễn thông tin:
- Biểu diễn thông tin có vai tròquyết định đối với mọi hoạt độngthông tin của con người
GV: Đối với người khiếm thị em có thể dùng hình
ảnh để trao đổi thông tin được không? Vì sao?
HS: Không Vì người khiếm thị không nhìn thấy.
GV: Nhận xét.
GV:Ví dụ qua 2 hình ảnh thực tế
GV: Để máy tính hiểu và giúp đỡ con người trong
hoạt động thông tin, thông tin cần được biểu diễn
dưới dạng phù hợp Đối với máy tính thông dụng
hiện nay, dạng biểu diễn ấy là dãy bit Dãy bit chỉ
gồm hai kí tự 0 và 1
GV: Như vậy, tại sao thông tin trong máy tính
được biểu diễn thành dạng bit ?
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
- Thông tin biểu diễn trong máy
tính điện tử dưới dạng bit gồm hai
ký tự 0 và 1
-Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng
dãy bit gồm hai ký hiệu 0 và 1.
Thông tin trong máy tính được biểu diễn như thế nào ? Tại sao thông tin trong
máy tính được biểu diễn thành dạng bit ?
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Trang 5
Ngày soạn: 13/9/2020
Tiết 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết khả năng ưu việt của máy tính
- Biết tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Bước đầu làm quen với máy tính và sử dụng máy tính vào một số công việctrong các lĩnh vực xã hội Hình thành kỹ năng làm việc với máy tính
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
mới
III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
1 Hoạt động khởi động
GV: Hãy nêu các dạng cơ bản của thông tin? Tại sao thông tin trong máy tính
được biểu diễn thành dãy bit?
HS: Các dạng cơ bản của thông tin: văn bản, hình ảnh, âm thanh
Để máy tính có thể hiểu và xử lý được
Ở tiết học trước các em đã tìm hiểu được các dạng cơ bản của thông tin,biểu diễnthông tin và vai trò của biểu diễn thông tin, cách biểu diễn thông tin trong máy tính Tiếthọc hôm nay thầy giúp các em hiểu rõ hơn về máy tính và một số khả năng của máytính, các em sang bài mới “Em có thể làm được những gì nhờ máy tính điện tử”
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Giáo viên Và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu một số khả năng máy tính Hoạt động 1: Một số khả năng của máy tính
- Gv: Con người có một số khả năng đặc biệt để
giúp chúng ta tồn tại và phát triển như ngày hôm
nay Vậy máy tính có những khả năng nào mà
được con người sử dụng ngày càng nhiều?
- Gv: Chúng ta thường sử dụng máy tính vào
công việc gì nhiều nhất?
- Hs: Việc tính toán
- Gv: Vậy máy tính tính toán ntn? Có thực hiện
bằng tốc độ với chúng ta kg?
- Hs: Tính toán nhanh và chính xác
- Gv: Bộ não con người có thể lưu trữ toàn bộ
những thông tin đưa vào hay không? Đối với
máy tính thì ntn?
1 Một số khả năng của máy tính
- Tính toán nhanh: Các máy tínhngày nay có thể thực hiện hàng tỉphép tính trong 1 giây
- Tính toán với độ chính xác cao:người ta đã tìm ra chữ số thứ mộttriệu tỉ sau dấu chấm thập phân
- Lưu trữ lớn: Máy tính có khảnang lưu trữ rất lớn, 1 máy tính cánhân thông thường có thể lưu trữhàng triệu trang sách
- Làm việc không mệt mỏi: Máytính có thể làm việc liên tục trong
Trang 6- Hs: Con người không thể lưu trữ được tất cả
những thông tin được đưa vào Còn máy tính thì
lưu trữ được rất nhiều
- Gv: Vậy máy tính có khả năng lưu trữ ntn?
- Hs: Máy tính có khả năng lưu trữ lớn.
- Gv: Nếu con người chúng ta làm việc liên tục
1 ngày đêm thì sẽ cảm thấy ntn?
- Hs: Mệt mõi, không thể làm được gì nữa
- Gv: Đối với máy tính có thể làm việc liên tục
trong nhiều giờ, nhiều ngày và có thể nhiều
năm Vậy máy tính có khả năng gì?
- Hs: Khả năng làm việc liên tục.
thời gian dài mà không cần nghỉngơi
Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử
vào những việc gì?
- Gv: Ta thấy máy tính có những khả năng như
trên, vậy ta có thể làm được gì nhờ máy tính?
- Các nhóm hoạt động nhóm trong 5 phút đề tìm
kết hiểu.
- Gv: Máy tính có thể quản lý thông tin nhanh,
ví dụ để tìm thông tin về 1 học sinh, thay vì phải
tìm học bạ và xem, thì ta có thể tìm nhanh trên
máy tính bằng cách chọn theo tên hs
- Gv: Máy tính có thể thực hiện vai trò ntn trong
liên lạc?
- Hs: Máy tính khi được kết nối mạng Internet
thì có thể giúp con người liên lạc với nhau như
gọi điện thoại
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
− Điều khiển tự động và Robot
− Liên lạc, tra cứu và mua bántrực tuyến
Trang 7Tiết 4: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ MÁY TÍNH?
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết khả năng ưu việt của máy tính
- Biết tin học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn
- Học sinh cần nhận biết được tầm quan trọng của tin học
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Bước đầu làm quen với máy tính và sử dụng máy tính vào một số công việctrong các lĩnh vực xã hội Hình thành kỹ năng làm việc với máy tính
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ
Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
Hoạt động của Giáo viên Và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 3: Giới thiệu những điều máy tính không thể làm
GV: Máy tính có khả năng làm được rất nhiều
công việc, tuy nhiên máy tính có thể phân biệt
được mùi vị không ?
HS: Máy tính không thể phân biệt mùi vị
GV: Nếu ta không điều khiển thì máy tính có làm
được gì không các em ?
HS: Máy tính sẽ không làm được việc gì nếu
như không có con người điều khiển
GV: Máy tính tự làm việc không theo hướng dẫn
của con người được không ?
HS: Không Máy tính chỉ làm việc theo chỉ dẫn
của con người
GV: Như vậy máy tính có khả năng rất lớn tuy
nhiên máy tính không thể tự làm việc nếu không
có con người điều khiển
3 Máy tính và điều chưa thể:
- Không phân biệt được mùi vị
- Máy tính không tự làm việcđược nếu không có con ngườiđiều khiển
==> Sức mạnh của máy tínhphụ thuộc vào con người và donhững hiểu biết của con ngườiquyết định
Trang 8- Cho Hs trả lời các câu hỏi trong sgk và sách bài
tập
? Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy
tính trở thành công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?
- Hs: Thảo luận trả lời
- Hs: Khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv: Chốt lại ý đúng
? Hãy kể thêm 1 vài ví dụ về những gì có thể
thực hiện với sự trợ giúp của máy tính?
- Hs: Thảo luận trả lời
- Hs: Khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv: Chốt lại ý đúng
? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện
nay?
- Hs: Thảo luận trả lời
- Hs: Khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv: Chốt lại ý đúng
- Khả năng tính toán nhanh-Tính toán với độ chính xác cao-Khả năng lưu trữ lớn
-Khả năng “làm việc” khôngmệt mỏi
-Thực hiện các tính toán
-Công cụ học tập và giả trí-Liên lạc, tra cứu và mua bántrực tuyến …
-Phân biệt mùi vị và cảm giác,chưa có năng lực tư duy nhưcon người Vì nó là sản phẩmtrí tuệ của con người và chưathể thay thế con người
4.Hoạt động vận dụng
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Ngày soạn: 20/9/2020
Trang 9Tiết 5 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Biết một số thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân
- Biết được máy tính hoạt động theo chương trình
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoahọc và chuẩn xác
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Hình thành cho học sinh sở thích và niềm đam mê vào máy tính điện tử, kíchthích tinh thần học tập, sáng tạo của học sinh
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh mẫu.
Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
- Chỉ làm được những gì mà con người chỉ dẫn thông qua câu lệnh
Như vậy là các em đã tìm hiểu được một số khả năng, và những hạn chế của máytính điện tử, để hiểu rõ hơn về cấu tạo của máy tính điện tử, hoạt động xử lý thông tincủa máy tính điện tử thì tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về điều này
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Giáo viên Và Học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Nhắc lại các giai đoạn quá trình xử lí thông
tin
HS: Mô hình quá trình xử lí thông tin gồm: thông
tin vào, xử lí, thông tin ra
GV: Mô hình quá trình xử lí thông tin có phải là
mô hình ba bước không ?
HS: Mô hình quá trình xử lí thông tin là mô hình
ba bước
GV: Trong thực tế, nhiều quá trình có thể được mô
hình hoá thành một quá trình ba bước như : Giải
toán:
GV: Lấy ví dụ về mô hình ba bước
GV: Vậy để xử lý thông tin thông qua các bước
như trên, máy tính cần có những gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
- Để máy tính có thể giúp đỡ con người trong quá
trình xử lí thông tin, máy tính phải có bộ phận thu,
xử lí, và xuất thông tin đã xử lí
1 Mô hình quá trình ba buớc
VD: Pha trà mời kháchTrà, nứơc sôi: INPUTCho nước sôi vào ấm có sẵn trà đợi cho nguội rót ra cốc: XỬ LÍ
Cốc trà : OUTPUT
GV: Cho hs quan sát một số hình ảnh của máy tính 2.Cấu trúc chung của máy tính
Nhập (INPUT ) XỬ LÍ
Xuất (OUTPUT )
Trang 10điện tử qua các đời
HS: Quan sát
Máy tính gồm: chuột, bàn phím, màn hình, CPU
GV: Theo các em thì máy tính có những thiết bị
nào ?
GV: Các em làm việc với máy tính, thì nhập thông
tin vào đâu, thấy thông tin ở đâu ?
GV: Tất cả các máy tính đều được xây dựng trên
cơ sở một cấu trúc chung cơ bản: bộ xử lí trung
tâm, thiết bị vào ra, và để lưu dữ liệu thì máy tính
có bộ nhớ (Theo nhà toán học HungGary)
GV: Giới thiệu các chương trình là gì ?
GV: Giới thiệu về: Bộ xử lí trung tâm (CPU), chức
năng của CPU Cho Hs quan sát thông qua thiết bị
cụ thể
GV: Giới thiệu về: Bộ nhớ, phân loại bộ nhớ Cho
Hs quan sát thông qua thiết bị cụ thể
GV: Giới thiệu bộ nhớ trong
GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài và một số thiết bị của
bộ nhớ ngoài
GV: Giới thiệu đơn vị đo dung lượng nhớ.
GV: Trong ba khối chức năng của máy tính, bộ
phận nào quan trọng nhất ?
HS: Bộ điều khiển trung tâm hoạt động dưới sự
điều khiển của chương trình
điện tử
a Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- CPU có thể được coi là bộ não củamáy tính
- CPU thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển và phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉdẫn của chương trình
* Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu
trữ lâu dài chương trình và dữ liệuVD: Ổ đĩa cứng, USB, CD,…
Căn cứ nội dung SGK
3.Hoạt động luyện tập
Câu 1 Thiết bị nào trong máy tính được coi là bộ não máy tính?
Câu 2 Mô hình quá trình 3 bước, bước nhập còn gọi là gì?
Câu 3 Nơi lưu các chương trình và dữ
Trang 11I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết thêm được thiết bị vào/ra là gì ? kể tên được một số thiết bị
- Biết được quá trình xử lí thông tin của máy tính
- Biết được phần mềm máy tính gồm những loại phần mềm nào?
- Nghiêm túc trong học tập, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng xử lí máy tính và một số công cụ xử lí thông tin
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phấn viết bảng, thước kẻ, tranh ảnh mẫu Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Giáo viên Và Học sinh Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu thiết bị vào/ ra của máy tính
GV: Em nào có thể kể tên một số thiết bị vào/ra
Trang 12tâm mà máy tính là một công cụ xử lí thông tin
hữu hiệu
GV: Hãy quan sát mô hình hoạt động của máy
tính và cho thầy biết gồm mấy bước ?
HS: Quá trình hoạt động xử lí thông tin của máy
tính gồm 3 bước
GV: Cho biết đâu là thiết bị vào? đâu là thiết bị ra
?
HS: Thiết bị vào: bàn phím, chuột Thiết bị ra là:
máy in, loa, màn hình
GV: Giới thiệu về phần cứng và phần mềm.
GV: Máy tính hoạt động là nhớ vào đâu ?
HS: Sự điều khiển của con người thông qua
chương trình
GV: Khi không có chương trình thì máy tính có
hoạt động không ?
HS:Khi không có chương trình thì máy tính sẽ
không hoạt động được vì không có chương trình
a) Phần mềm là gì ?
Để phân biệt với phần cứng làchính máy tính cùng tất cả cácthiết bị vật lí kèm theo, người tagọi các chương trình máy là phầnmềm máy tính hay ngắn gọn làphần mềm
b) Phân loại phần mềm
- Phần mềm được chia làm hailoại: phần mềm hệ thống và phầnmềm ứng dụng
- Phần mềm hệ thống: DOS,WINDOWS 98
- Phần mềm ứng dụng: Chươngtrình đồ hoạ, tính toán, tra từ điểnAnh Việt
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Nhập
Xuất (OUTPUT)
Trang 13- Nhận biết các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân
- Thực hiện được cách khởi động máy tính, cách tắt máy tính
- Thực hiên được các thao tác cơ bản của chuột, bàn phím
- Nghiêm túc trong thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Hiểu và thấy sự cần thiết phải tuân thủ nội quy phòng máy tính
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Phòng máy vi tính, thiết bị máy vi tính, giáo án, sách giáo khoa, tranh ảnh
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu các bộ phận của máy tính cá nhân
GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị nhập dữ liệu
thông dụng: bàn phím, chuột
GV: Giới thiệu bàn phím và chuột.
Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính
tính
Chuột là thiết bị điều khiển và nhập dữ liệu
GV: Tóm lại chức năng của hai thiết bị bàn phím và
chuột là gì ?
GV: Giới thiệu thân máy tính
Thân máy tính chứa nhiều thiết bị như: bộ vi xử lí, bộ
nhớ, nguồn điện
GV: Thân máy tính có chức năng gì ?
GV: Giới thiệu thiết bị ra.
Màn hình: hiển thị kết quả hoạt động của máy tính
Máy in là thiết bị dùng đưa dữ liệu ra giấy
GV: Chức năng các thiết bị này là gì ?
HS: Chức năng màn hình, máy in, loa là xuất thông
tin ra ngoài
GV: Chức năng của thiết bị này là gì ?
HS:Lưu trữ dữ liệu lâu dài.
* Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
- Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
- Thân máy tính
- Các thiết bị xuất dữ liệu
- Thiết bị lưu trữ dữ liệu
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách khởi động máy và bật màn hình
GV: Hướng dẫn khởi động máy tính.
Bật công tắt màn hình và công tắt trên thân máy tính
Quan sát các đèn tín hiệu trên màn hình, bàn phím
Bật CPU và công tắt trên mànhình
Trang 14trong khi máy đang khởi động và đợi cho đến khi máy
tính kết thúc quá trình khởi động và đang ở tư thế sẵn
GV: Các em hãy sử dụng chuột mở chương trình
Notepad theo hương
GV: Các em thử gõ vài phím trên bàn phím và xem
kết quả trên màn hình
- Hãy so sánh kết quả của việc gõ phím f không giữ
Shift và gõ F nhấn giữ Shift
HS: Khi gõ phím f không giữ Shift thì nó ra chữ
thường và gõ F nhấn giữ Shift thì nó ra chữ hoa.
GV: Giới thiệu chuột
Chuột máy tính gồm 1 bi lăn, nút trái, nút phải
GV: Hãy di chuyển chuột trên mặt phẳng và quan sát
sự thay đổi của con trỏ chuột
- Làm quen với bàn phím
- Làm quen với bàn phím
- Làm quen với chuột
Hoạt động 4: Hướng dẫn tắt máy
GV: Các em cần đóng tất cả các chương trình đang
hoạt động trước khi thực hiện thao tác tắt máy
GV: Sau khi làm việc xong ta tiến hành tắt máy như
GV: Tắt công tắt màn hình nếu cần.
- Tắt máy tính
StartTurn of computer Turn of
3 Hoạt động luyện tập
1 Bàn phím có chức năng gì ?
2.Thực hiện thao tác khởi động máy
3.Hãy thực hiện thao tác mở chương trình Notepad
4 Thực hiện thao tác tắt máy
Trang 15- Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loạimáy tính thông dụng nhất hiện nay).
- Biết cách bật/ tắt máy tính
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột
-Biết được một số bộ phận của máy tính
-Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ:
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Học sinh thực hành tại phòng máy vi tính.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Hoạt động khởi động
Hs1: Cấu trúc chung của máy tính gồm có những thành phần nào?
Hs2: Thế nào là phần mềm máy tính? Có mấy loại phần mềm?
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Phân biệt các bộ phận của máy
GV: Con chuột gồm những phần nào?
HS: nút trái, nút phải, nút cuộn ở giữa…
GV: Phần thân của máy tính chứa những thiết bị
nào?
HS: Phần thân chứa các ổ đĩa, bộ nhớ trong…
1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
a Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
- Bàn phím (keyboard): là thiết bịnhập dữ liệu chính của máy tính
- Chuột (mouse): là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu được dùng trong môi trường giao diện đồ hoạ của máy tính
b Thân máy tính
Thân máy tính chứa nhiều thiết bịphức tạp, bao gồm bộ vi xử lý (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện … được gắn trên một bảng mạch có tên là bảng mạch chủ
c Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình: hiển thị kết quả hoạtđộng của máy tính và hầu hếtgiao tiếp giữa người và máy tính
Trang 16Họat động 2: Luyện tập các mở, tắt máy tính;
sử dụng chuột, bàn phím
GV: Hướng dẫn Hs khởi động máy.
HS: Thực hiện theo hướng dẫn.
GV: Hướng dẫn Hs sử dụng chuột: cách cầm
chuột, bấm nút trái, nút phải…
HS: Thực hành để làm quen với việc sử dụng
chuột
2 Bật máy tính
Bật công tắc màn hình và côngtắc trên thân máy tính Quan sátcác đèn tín hiệu và quá trình khởiđộng của máy tính qua các thayđổi trên màn hình Đợi cho đếnkhi máy tính kết thúc quá trìnhkhởi động và ở trạng thái sẵnsàng
Hoạt động 3: Tập sử dụng bàn phím, chuột
- GV: Hướng dẫn Hs cách khởi động ứng dụng
Notepad: Start -> Programs -> Accessories ->
NotePad
- HS: Chọn chương trình Notepad theo yêu cầu.
Sau đó thực hành làm quen với bàn phím bằng
những văn bản tự soạn tùy ỳ
3 Làm quen với bàn phím và chuột
Phân biệt khu vực chính của bànphím, nhóm các phím số, nhómcác phím chức năng
Di chuyển chuột và quan sát sựthay đổi vị trí của con trỏ chuộttrên màn hình
Hoạt động 4: Tắt máy tính
- GV: Máy tính là một thiết bị điện nhưng khi
muốn tắt máy tính ohải thực hiện đứng các thao
tác chứ không được nhấn nút tắt như lúc mở
- GV: Để tắt máy tính, trước tiên ta phải tắt các
chương trình đang làm việc (nếu có), khi tằt hết
các chương trình thì thực hiện các bước như sau:
- B1: Nhấn nút START
- B2: Chọn mục Turn Off Computer
- B3: Chọn Turn Off
- GV: Khi đó máy tính sẽ làm những thao tác tự
động để tắt máy tính mà chúng ta không cần phải
hực hiện thêm bất kỳ bước nào
4 Tắt máy tính
Tắt máy tính đúng cách:
Nháy chuột vào nút start -> Turn off Computer -> Turn off
Quan sát quá trình tự kết thúc vàtắt của máy tính
Tắt màn hình (nếu cần)
Tìm hiểu xem bàn phím máy tính được chia
thành mấy loại phím? Đó là những loại phím
Ngày soạn: 17/9/2019
Trang 17Tiết 8: LUYỆN TẬP CHUỘT
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Phân biệt các nút chuột
- Biết các thao tác cơ bản với chuột
- Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột
- Nghiêm túc trong khi học tập, có ý thức bảo vệ chung
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Rèn luyện kỹ năng sử dụng chuột, thao tác nhanh, chính xác từng thao tác
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy chiếu, phần mềm Mouse Skills
GV: Cấu trúc chính của máy gồm mấy khối chức năng ?
HS : Gồm 3 khối chức năng chính- Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- Bộ Nhớ
- Thiết bị vào/ ra
* Giới thiệu bài mới:
Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với máy tính Thông qua chuột ta cóthể thực hiện thao tác nhập dữ liệu vào máy tính nhanh, thuận tiện Hôm nay thầy giúpcác em tìm hiểu rõ hơn về chuột và một số thao tác chính của chuột
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu một số thao tác cơ bản của chuột
GV: Đưa ra hình ảnh của một số loại chuột của
máy tính điện tử Tác dụng của chuột
GV: Để điều khiển chuột thành thạo các em phải
cầm chuột đúng Các em dùng tay phải giữ chuột,
ngón trỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặt lên nút
phải
GV: Con trỏ chuột trên màn hình như thế nào ?
HS: Có dạng mũi tên trắng
GV: Muốn sử dụng chuột tốt, trước hết phải biết
cách di chuyển chuột, điều khiển trỏ chuột trên
màn hình
GV: Để di chuyển con trỏ chuột lên trên thì em
di chuyển chuột thế nào ?
HS: Di chuyển chuột tới.
GV: Để chọn một đối tượng ta thực hiện thao tác
nháy chuột Vậy nháy chuột thực hiện thế nào
1 Các thao tác chính với chuột
- Chuột dùng để thực hiện các lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào máy tính nhanh và thuận tiện
- Cách cầm chuột
* Các thao tác chính với chuột
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
Trang 18GV: Tuy nhiên nháy chuột có thể mở được đối
tượng ở màn hình không ?
HS: Không, đối tượng chỉ được đánh dấu.
GV: Để mở đối tượng ta nháy phải chuột, rồi vào
Open
GV: Tuy nhiên có một cách khác nhanh hơn, đó
là nháy đúp chuột Vậy thao tác nháy đúp chuột
thế nào ?
HS: Nháy nút trái chuột hai lần
GV: Ta muốn di chuyển một đối tượng trên màn
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mouse Skills
GV: Đây là phần mềm đơn giản, thích hợp để
luyện tập thao tác với chuột, lần lượt gồm có 5
mức tưong ứng với các thao tác chuột:
Trang 19Ngày soạn: 23/9/2019
Tiết 9: LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Thực hành đầy đủ các thao tác cơ bản đối với chuột
- Thực hiện các Lever trong nội dung luyện tập
- Nghiêm túc trong khi thực hành, có ý thức bảo vệ chung
- Giúp đỡ nhau trong thực hành
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Biết các thao tác khởi động phần mềm chuột
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, chuẩn bị phòng máy thực hành
Phần mềm Mouse Skills luyện tập chuột.
Học sinh :Sách giáo khoa, vở viết.
III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
- Di chuyển chuột: Giữa và di chuyển chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột
- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
- Kéo thả chuột : Nhấn giữ nút trái chuột di chuyển đến vị trí đích rồi thảchuột
Câu 2 Tay phải giữ chuột, đặt ngón trỏ lên nút trái, ngón giữa lên nút phải
* Giới thiệu bài mới:
Chuột là công cụ quan trọng thường đi liền với máy tính Thông qua chuột ta cóthể thực hiện thao tác nhập dữ liệu vào máy tính nhanh, thuận tiện Tiết học nàycác em sẽ thực hành về một số thao tác chính của chuột với phần mềm MouseSkills
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu cách khởi động phần mềm
GV: Giới thiệu cách khởi động
GV: Đây là phần mềm đơn giản, thích hợp để
luyện tập thao tác với chuột, lần lượt gồm có 5
mức tương ứng với các thao tác chuột:
GV: Trong các thao tác chuột thì thao tác nào khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập với phần mềm Mouse Skills
3 Luyện tập
Trang 20GV: Sau khi khởi động phần mềm, ta nhấn phím
bất kì để luyện tập
GV: Phần mềm có 5 mức luyện tập chuột:
Mức 1: Thực hiện thao tác di chuyển chuột
(Không nhấn bất kì nút chuôt nào) vào ô vuông
Mức 3: Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái
chuột vào ô vuông
Mức 4: Nhấn nhanh nút phải chuột vào ô vuông
thì ô vuông biến mất
Mức 5: Nhấn giữ nút trái chuột kéo đến vị trí đích
rồi thả chuột
GV: Hết màn 5 thì màn hình kết quả hiện lên, các
em xem kết quả thực hiện của mình và so sánh với
thang điểm
GV: Nháy chuột vào Quit hoặc vào trên góc
phải màn hình
- Level 1: Di chuyển chuột
- Level 2:Nháy chuột
- Level 3:Nháy đúp chuột
- Level 4:Nháy phải chuột
- Level 5:Kéo thả chuột
- Kết quả thực hành
* Thoát khỏi phần mềm:
Nháy chuột vào Quit hoặc vào
3 Hoạt động luyện tập
1 Đánh giá kết quả tiết thực hành
2 Nêu các lỗi học sinh thường gặp ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Trang 21Ngày soạn: 24/9/2019
Tiết 10: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết các khu vực phím trên bàn phím, các hàng phím trên bàn phím
- Xác định được vị trí các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo
và phím chức năng
- Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím bằng mười ngón
- Có thái độ nghiêm túc khi luyện gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, chuẩn bị văn bản mẫu, tranh ảnh
Học sinh: SGK, viết vở ghi, thước kẻ, học bài cũ, xem trước nội dung tiết học
mới
III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
1.Hoạt động khởi động
GV : Phần mềm luyện tập chuột có mấy mức luyện tập, các mức luyện tập ứng
với những thao tác gì đối với chuột?
HS : Phần mềm luyện tập chuột có 5 mức luyện tập
Mức 1: Thực hiện thao tác di chuyển chuột
Mức 2: Thực hiện thao tác nháy chuột
Mức 3: Thực hiện thao tác nháy đúp chuột
Mức 4: Thực hiện thao tác nháy phải chuột
Mức 5: Thực hiện thao tác kéo thả chuột
* Giới thiệu bài mới
Như các em đã biết máy tính sẽ là công cụ học tập, giải trí, là một công cụ gắn bósuốt đời của em Vì vậy ngay từ đầu các em phải rèn luyện kĩ năng, cách làm việcchuyên nghiệp trên máy tính Tiết học trước các em đã được thực hành một số thao tácchuột, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với bàn phím, cách thực hiện thaotác nhanh trên bằng phím bằng mười ngón tay
1 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím máy tính
GV: Giới thiệu một số bàn phím máy tính
Trang 22GV: Các phím trên hàng phím cơ sở được gọi là các
phím xuất phát, là nơi ta đặt các ngón tay khi bắt
Hoạt động 2: Giới thiệu ích lợi của việc gõ phím mười ngón
GV: Trước khi dùng máy tính, con người đã dùng
máy chư, để tạo ra các văn bản trên giấy Công việc
gõ máy chữ được thực hiện trên một bàn phím có
hình dạng tương tự như bàn phím máy tính hiện nay
GV: Theo em, Một người viết mười lá thư và mười
người viết mười lá thư thì ai nhanh hơn? HS: Mười
người viết sẽ nhanh hơn
GV: Nếu một công việc mà có nhiều người làm, mỗi
người làm một chuyện sẽ nhanh hơn, tương tự vậy
khi ta gõ bàn phím muốn nhanh thì ta phải gõ phím
bằng mười ngón đúng quy định
GV: Khi ta gõ phím bằng mười ngón, các ngón tay
ta di chuyển ít, nên ít mỏi, chúng ta làm việc chính
xác và hiệu quả hơn
GV: Vậy gõ bàn phím bằng mười ngón có lợi ích
Hoạt động 3: Giới thiệu tư thế ngồi khi làm việc với máy tính
GV: Giới thiệu tư thế ngồi
GV: Tuy nhiên để gõ phím bằng mười ngón nhanh,
làm việc trước máy tính lâu hơn, làm việc chính xác
hơn ta cần có một tư thế ngồi hợp lý
GV: Nếu ta ngồi xa, gần máy tính quá thì sẽ thế nào
các em?
HS: Nhanh mỏi tay, đau mắt
GV:Để làm việc nhanh, hiệu quả ta phải có tư thế
3 Hoạt động luyện tập
- Lợi ích gõ bàn phím bằng mười ngón tay ?
- Trên bàn phím, hàng phím nào quan trọng nhất ?
Trang 234 Hoạt động vận dụng
Ngày soạn: 30/9/2019
Tiết 11 HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tt)
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Xác định được vị trí các phím trên bà phím
- Biết và bước thực hiện được việc ngồi đúng tư thế
- Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím bằng mười ngón
- Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Kỹ năng sử dụng các phím trên bàn phím, phân biệt được các phím soạn thảo vàphím chức năng
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên : Giáo án, sách giáo khoa, văn bản mẫu, tranh ảnh, phòng máy vi tính.
Học sinh : Sách giáo khoa, vở viết, đọc nội dung bài luyện tập.
III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
1.Hoạt động khởi động
GV: 1 Khu vực chính của bàn phím gồm mấy hàng? Đó là những hàng nào ?
2 Kể tên các phím có gai trên bàn phím?
Nêu vị trí đặt của các ngón tay trên các phím sau: A, F, J, ;
Như các em đã biết máy tính sẽ là công cụ học tập, giải trí, là mộkft công cụ gắn
bó suốt đời của em Vì vậy ngay từ đầu các em phải rèn luyện kĩ năng, cách làm việcchuyên nghiệp trên máy tính Tiết học trước các em đã biết sơ qua cấu tạo của bàn phím,tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi vào nội dung phần luyện tập
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách đặt tay và gõ phím
GV: Giới thiệu cách đặt tay và gõ phím.
GV: Khi luyện tập gõ phím cần chú ý:
+ Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
+ Nhìn thẳng vào màn hình và không nhìn xuống bàn
+ Đặt các ngón tay lên hàngphím cơ sở
+ Mỗi ngón tay chỉ gõ một sốphím nhất định
b) Luyện gõ các phím hàng
cơ sở
Luyện gõ phím theo mẫu
c) Luyện gõ các phím hàng
Trang 24- Ngón giữa: phím K.
- Ngón kề út: phím L
- Ngón út: phím ; (chấm phẩy)
* Gõ phím theo mẫu 1, trang 28, SGK
*GV theo dõi và hướng dẫn HS.Giới thiệu vị trí các
ngón tay đặt lên các phím hàng trên
* Gõ phím theo mẫu 2, trang 29, SGK
GV : Theo dõi và hướng dẫn HS.
GV: Sau khi các ngón tay gõ phím xong đưa các ngón
tay về vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở
GV: Giới thiệu vị trí các ngón tay đặt lên các phím
* Gõ phím theo mẫu 3, trang 29, SGK
GV:Sau khi các ngón tay gõ phím xong đưa các ngón
tay về vị trí ban đầu trên hàng phím cơ sở
* Gõ phím theo mẫu 7/tr 30, SGK
GV: Quan sát hình nêu cách đặt các ngón tay trên
hàng số
GV: Hướng dẫn học sinh thực hành.
GV: Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc tay phải để
nhấn giữ phím Shift kết hợp phím tương ứng để gõ các
chữ hoa Gõ đoạn “Mot lan nha tren minh”
GV :Theo dõi và hướng dẫn HS
trên
Luyện gõ phím theo mẫu
d) Luyện gõ các phím hàng dưới
Luyện gõ phím theo mẫu
e) Luyện gõ kết hợp các phím
g) Luyện gõ các phím hàng số
h) Luyện gõ kết hợp các kí tự trên toàn bàn phím
i) Luyện gõ kết hợp phím Shift
3 Hoạt động luyện tập
- Kể tên các phím xuất phát trên hàng phím cơ sở
Trang 254 Hoạt động vận dụng
Ngày soạn: 1/10/2019
Tiết 12 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT
VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết Trái Đất và các vì sao trong hệ Mặt Trời
- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Tích cực tham gia xây dựng bài
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm
Sử dụng được các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên :Giáo án, SGK, văn bản mẫu, tranh ảnh, máy vi tính có cài sẵn phần
GV : Trình bày thao tác sử dụng chuột qua từng bước?
HS: - Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng.
- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột : Nhấn hai lần liên tiếp nút trái chuột
- Kéo thả chuột : Nhấn giữ chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay
để kết thúc thao tác
* Giới thiệu bài mới
Hệ Mặt Trời của chúng ta có những hành tinh nào? Phần mềm mô phỏng Hệ MặtTrời sẽ giải đáp cho chúng ta câu hỏi này Ta sang bài mới
1 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu kái quát về hệ mặt trời
1 Khái quát về hệ Mặt trời
Các lệnh điều khiển quan sát:
Trang 26Simulator\ Solar System 3D Simulator.
* Màn hình giao diện:
GV: Thực hiện làm mẫu và giới thiệu các chức
năng của các nút lệnh điều khiển trên màn hình
giao diện
GV: Có mấy hành tinh trong hệ mặt trời
HS: Có 9 hành tinh trong hệ mặt trời
GV: Giải thích tên các hành tinh bằng Tiếng
Anh:
1/ Mercury: Sao Thủy (gần Mặt Trời)
2/ Venus: Sao Kim (hành tinh thứ hai so với k/c
7/ Uranus: Sao Thiên Vương
8/ Neptune: Sao Hải Vương
9/ Pluto: Sao Diêm Vương
khung nhìn
chuyển động của các hành tinh
hiện thời so với mặt phẳng ngangcủa toàn Hệ Mặt Trời
- Hệ thống lại kiến thức tiết học
- Yêu cầu học sinh lên khởi động phần mềm ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Trang 271 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết được cách khởi động phần mềm
- Rèn kỹ năng quan sát các hành tinh trong hệ mặt trời
- Nghiêm túc trong thực hành, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Tích cực tham gia trao đổi thông tin qua từng nhóm
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên :- Giáo án, sách giáo khoa.
- Chuẩn bị văn bản mẫu, tranh ảnh, máy vi tính có cài sẵn phần mềm
Học sinh :- Sách giáo khoa, vở viết Đọc nội dung bài luyện tập.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1.Hoạt động khởi động
* Kiểm tra bài cũ:
GV : Khởi động phần mềm và cho biết các lệnh hiển thị quỹ đạo, phóng to khung
nhìn, tăng tốc độ quan sát trong phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời?
HS: Trả lời
- Nháy đúp vào biểu tượng SolarSystem trên màn hình
đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh
* Giới thiệu bài mới
- Trái Đất của chúng ta quay xung quanh Mặt Trời như thế nào? Vì sao lại có hiệntượng nhật thực, nguyệt thực? Ta đi vào nội dung thực hành
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động phần mềm và giới thiệu một số chi tiết
GV: Yêu cầu hs khởi đông phần mềm.
GV:Giới thiệu một số thành phần chính của
GV: Hướng dẫn hs trong quá trình thực hành.
Hướng dẫn chi tiết các hành tinh
1 Khởi động phần mềm
- Nháy đúp chuột vào biểu tượng
- Điều khiển khung nhìn quan sát
Hệ Mặt Trời,
- Vị trí sao Thuỷ, sao Kim, sao Hoả,sao Mộc và sao Thổ
- Giải thích
Trang 28Hoạt động 2: Quan sát chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời và Mặt Trăng
2 Quan sát chuyển động của các hành tinh:
GV Quan sát chuyển động của các hành tinh
trong Hệ Mặt Trời
GV Giải thích vì sao lại có hiện tượng ngày và
đêm
Giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực
GV: Hướng dẫn hs trong quá trình thực hành.
Hoạt động 3: Hướng dẫn quan sát và trả lời các câu hỏi
GV:Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả
lời các câu hỏi sau:
GV:Trái đất nặng bao nhiêu?
- Hiện tượng Nguyệt thực xảy ra khiTrái Đất, Mặt Trăng, Mặt Trời cùngnằm trên một đương thẳng, và TráiĐất nằm giữa Mặt Trăng và MặtTrời
3 Hoạt động luyện tập
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung
- Một hs lên thực hiện lại một số thao tác
- Hướng dẫn hs những lỗi hay mắc phải trong thực hành
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Trang 293 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức liên hệ vận dụng các môn học
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát
II Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
? Yêu cầu vài học sinh lên thực hiện sử dụng phần mềm quan sát hệ mặt trời?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: giới thiệu phần mềm GeoGeBra
- HS: quan sát
Giao diện chính của GeoGebra như sau:
- GV: Lưu ý học sinh: Để chuyển ngôn ngữ
sang tiếng việt ta thực hiện thao tác: Options
-> Language-> Vietnamese
1 Giao diện của GeoGebra
- Nháy đúp vào biểu tượng của phần mềm GeoGebra để khởi động
Màn hình làm việc chính của GeoGebra có ba cửa sổ làm việc:
+ Danh sách đối tượng+ CAS
+ Vùng làm việc chính
tiếng việt ta thực hiện thao tác:
Options -> Language->
Vietnamese
- GV: nêu các bước và làm mẫu
2 Thiết lập đối tượng toán học
Các bước:
Bước 1: Hiển Thị/CAS Nháy
chuột lên cửa sổ CAS để kích
thiết lập chế độ tính toán chính
Trang 30- GV: cho học sinh lên làm cho các bạn quan
Bước 4: Nhập tiếp từ dòng
lệnh của cửa sổ CAS: a^3 Kết quả được thể hiện ngay trên dòng lệnh
- GV: nêu 2 cách: các bước và làm mẫ
Cách 1:
Cách 2:
- Học sinh chú ý quan sát, lắng nghe
- GV: trình chiếu danh sách tên một số hàm
- HS: thực hành
3 Tính toán với số tự nhiên
Cách 1: Sử dụng nút lệnh
- Nhập trực tiếp trên dònglệnh của cửa sổ CAS một
số tự nhiên
- Sau đó ấn vào nút lệnh
- Kết quả hiện ra là phân tích số đó ra thừa số nguyên tố
Cách 2: Sử dụng các hàm có sẵn trong phần mềm
Cú pháp:
<Tên hàm>[<tham số 1>,<tham số 2>…<tham
số k>]
Một số hàm tính toán trực tiếp với các số tự nhiên: SGK - 55
Ví dụ: Nhập hàm từ cửa
sổ CAS:
PhânTíchRaThừaSố[20]
3 Hoạt động luyện tập
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung
- Hướng dẫn hs những lỗi hay mắc phải trong thực hành
4 Hoạt động vận dụng: Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài, nếu có điều
kiện nghiên cứu thêm các ứng dụng khác của phần mềm GeoGebra
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Trang 31- Nghiêm túc trong học tập, có ý thức liên hệ vận dụng các môn học
4 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát
II Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV: hướng dẫn cho học sinh tính toán
với phân số trên phần mềm
- HS: chú ý quan sát
4 Tính toán với phân số
Nhập trực tiếp các biểu thức tínhtoán trên cửa sổ CAS dùng các phép tính:
( )
Ví dụ: Nhập vào cửa sổ CAS:
3/4 + 5/6
- GV: hướng dẫn cho học sinh vẽ điểm,
đoạn thẳng, tia, đường thẳng trên phần
mềm
Cách vẽ điểm:
* Vẽ đoạn thẳng:
- Gv: Hướng dẫn học sinh cách vẽ đường
thẳng, tia bằng cách chọn tương tự như vẽ
đoạn thẳng
5 Điểm, đoạn thẳng, tia, đường thẳng
- Nháy chuột vào nút lệnh
- Nhấn chuột lên vùng làm việc
để vẽ một điểm mới
Ghi chú: Khi ta nhả nút tráichuột ra, tọa độ điểm sẽ được cốđịnh
- Bằng cách nhấp chuột lên đoạn
Trang 32- HS: chú ý quan sát, lắng nghe
đường thẳng, tia Nhấp lên nơigiao nhau của 2 đối tượng sẽ tạogiao điểm của 2 đối tương này
- GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu một số lệnh
khác
- Lưu tệp và tạo mới:
Ẩn, hiện, thay đổi tên và xóa đối tượng
- Hs chú ý quan sát, lắng nghe
6 Một số lệnh khác (SGK)/58,59
- HS: làm thực hành
- GV: Quan sát học sinh làm bài Học sinh
nào làm sai giáo viên nhắc nhở và hướng
3 Hoạt động luyện tập
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung
- Hướng dẫn hs những lỗi hay mắc phải trong thực hành
4 Hoạt động vận dụng: Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài, nếu có điều
kiện nghiên cứu thêm các ứng dụng khác của phần mềm GeoGebra
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà học bài, nếu có điều kiện nghiên cứu thêm cácứng dụng khác của phần mềm GeoGebra
Trang 33Ngày soạn: 14/10/2019
Tiết 16 ÔN TẬP CHƯƠNG
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Củng cố lại các kiến thức đã học: Thông tin, các dạng tông tin cơ bản,mô
hình quá trình xử lí thông tin, cấu trúc chung của máy tính điện tử, một số khả năng của máy tính điện tử, có mấy loại phần mềm, đâu là phần mềm luyện tập chuột, khu vực chính của bàn phím gồm những hàng phím nào ?
- Ghi nhớ lại các kiến thức đã nêu trong phần kiến thức
- Học sinh nghiêm túc, chú ý tiếp thu bài, có tinh thần phát biểu xây dựng bài.
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên : - Giáo án, SGV, hệ thống câu hỏi bài tập
Học sinh : - Ôn lại các bài cũ Chuẩn bị các bài tập có liên quan trong SGK III Tổ chức hoạt động học của học sinh
1.Hoạt động khởi động
1 Trình bày cách khởi động máy tính và cách tắt máy ?
2.Trình bày cách khởi động phần mềm Mario luyện gõ phím và đăng kí tên ngườidùng
Trả lời
1 Khởi động: Nhấn công tắc màn hình và nhấn nút Power trên CPU
Tắt máy: Vào star Turn off computer Turn off Tắt nút màn hình
2 Khởi động: Nháy đúp vào biểu tượng Mario trên màn hình
Đăng kí người luyện tập:
StudentNew Nhập tên Nhấn Enter kết thúc Done quay lại màn hình chính
2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Dạng bài tập trắc nghiệm
GV: Đưa ra các bài tập trắc nghiệm
Câu 1 Các dạng thông tin cơ bản là :
Trang 34D Chưa có năng lực tư duy
Câu 4 Đâu là phần mềm luyện tập chuột:
Hoạt động 2: Dạng bài tập tự luận
GV: Đưa ra câu hỏi để học thảo luận sau đó trả
lời
Câu 1: CPU là gì ?
HS: trả lời miệng CPU là bộ não của máy tính
Câu 2: Kể tên một số thiết bị vào, ra của máy
tính điện tử
HS: Thiết bị vào như bàn phím, chuột Thiết bị
ra như màn hình, loa máy scan, máy quét,
Câu 3: Dữ liệu là gì ?
HS: Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong
máy tính
.Chương trình là gì ? Máy tính không có
chương trình thì có hoạt động được hay
không ?
Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu
lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể nào đó
Câu4 Vẽ mô hình của quá trình Xử lí thông
tin
Câu 5 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
gồm những khối chức năng nào?
Câu 6 Nêu một số khả năng của máy tính?
Câu 7 Khu vực chính của bàn phím gồm
những hàng phím nào? Nêu lợi ích của việc gõ
Câu 3:Dữ liệu là thông tin được lưutrữ trong máy tính
Chương trình là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn mộtthao tác cụ thể nào đó
Câu 4: Thông Tin vào Xử lí Thông tin Ra
Câu 5:
- Bộ xử lí trung tâm
- Thiết bị vào/ra
Bộ - Bộ nhớCâu 6:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Lợi ích của việc gõ bàn phím bằngmười ngón là: Tốc độ gõ nhanh hơn, gõ chính xác hơn, có tácphong làm việc chuyên nghiệp hơn
Trang 35Trong tin học có mấy dạng thông tin cơ bản, gồm những dạng nào? Cho một vài ví
dụ về các dạng thông tin đó mà em biết?
Câu 2: 1 điểm
Em hãy kể tên một số thiết bị vào ra mà em biết?
Câu 3: 3 điểm
Phần mềm máy tính gồm có mấy loại chính? Em hiểu thế nào về các loại phần mềm
đó Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết
+ Dạng văn bản: sách vở, báo chí, truyện,
+ Dạng hình ảnh: biển báo giao thông, hình vẽ trong sáchbáo,
+ Dạng âm thanh: tiếng đàn, tiếng trống trường,
0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 2: - Thiết bị vào (Input): Bàn phím, chuột,
- Thiết bị ra (Output): Màn hình, máy in, loa,
0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 3: - Phần mềm máy tính gồm 2 loại chính
+ Phần mềm hệ thống: Là chương trình tổ chức việc quản
1.5 điểm
Trang 36lý, điều phối các bộ phận chức năng của máy tính.
+ Phần mềm ứng dụng: Là chương trình đáp ứng nhữngyêu cầu ứng dụng cụ thể
Câu 5: - Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực xảy ra khi Mặt
trăng, Trái đất và Mặt trời ở những vị trí đặc biệt
- Hiện tượng nhật thực: khi Mặt trăng che Mặt trời
- Hiện tượng nguyệt thực: khi Mặt trăng, Trái đất và mặttrời gần như nằm trên một đường thẳng và Trái đất nằmgiữa
1điểm
0.5 điểm 0.5 điểm
Ngày soạn: 28/10/2019
Tiết 18: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết vai trò của hệ điều hành
Trang 37- Nhận biết được vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính
- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo
- Tích cực tham gia xây dựng bài
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên :- Giáo án, sách giáo khoa.
- Một số hình ảnh về hệ điều hành, phòng máy vi tính
Học sinh :- Sách giáo khoa, vở viết
III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
1.Hoạt động khởi động
Thông thường trong cuộc họp của chi Đội để bàn về việc ủng hộ các bạn vùng bị bãolụt, tất cả các bạn đều muốn phát biểu ý kiến của mình Để ghi nhận hết ý kiến của mọingười, theo em có cần cử một bạn để điều khiển cuộc họp không ? Có Tương tự nhưvậy, đối với công nghệ thông tin, máy tính vì sao phải có hệ điều hành, hệ điều hành cóchức năng gì? Qua tiết học hôm nay các em hiểu rõ hơn về điều này Ta sang bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các quan sát
GV: Cùng hs trao đổi về hai ví dụ quan sát SGK.
GV: Hãy quan sát một ngã tư đường phố, em thấy
được điều gì?
HS: Nhiều xe dẫn đến gây ùn tắc giao thông.
GV: Nhận xét Cần phải có tín hiệu đèn giao thông.
Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các
phương tiện, đóng vai trò điều khiển hoạt động giao
thông
GV:Để các em đến lớp và học tập theo một lịch ổn
định, thì các em cần phải có cái gì đầu tiên
HS: Thời khoá biểu hoặc lịch học tập
GV: Nhận xét Nêu rõ tầm quan trọng của thời hoá
biểu Nếu không có lịch học ổn định thì cảnh trường
trở nên hỗn loạn
GV: Nếu không có thời khóa biểu thì sao?
HS: không tìm được lớp và hs không biết là sẽ học
-Tín hiệu giao thông đóng vai tròđiều khiển hoạt động giao thông
b) Quan sát 2.
- Thời khóa biểu đóng vai tò điềukhiển hoạt động học tập trong nhàtrường
Nhận xét: Từ hai quan sát trên
cho ta thấy phương tiện điềukhiển đóng vai trò rất quantrọng, cũng như thời khóa biểucủa nhà trường nó có vai trò rấtquan trọng trong việc giúp học
Trang 38điều khiển các hoạt động học tập trong nhà trường.
GV: Như vậy trong mọi hoạt động đều phải có một
phương tiện điều khiển hoạt động, vậy mấy tính
hoạt động được nhờ vào đâu và cái gì điều khiển
máy tính hoạt động, các em tìm hiểu phần tiếp
sinh tìm được lớp học,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cái gì điều khiển máy tính
GV: Máy tính là thiết bị bao gồm nhiều thiết bị
khác nhau Trong quá trình hoạt động của máy tính,
các thành phần này thực hiện việc trao đổi thông tin
cho nhau
GV: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi sau: Nêu
một số thiết bị và chương trình máy tính mà em
biết, GV: Hãy kể tên một số thiết bị hoạt động, và
thiết bị không hoạt động khi ta soạn thảo văn bản?
GV: Nhận xét
GV: Các đối tượng này có thể là phần cứng hoặc
phần mềm, hoạt động của chúng cũng được điều
khiển như các quan sát ở trê, cũng như một số thiết
bị hoạt động và một số thiết bị không hoạt động
trong quá trình ta làm việc
GV: Như vậy để máy tính hoạt động đúng, hợp lí
thì phải có một phương tiện điều khiển hoạt động
của máy tính giống như hai quan sát
GV: Hệ điều hành thực hiện công việc điều khiển
các thiết bị và chương trình máy tính
GV: Cái gì điều khiển hoạt động của máy tính?
Hệ điều hành điều khiển máy tính hoạt động
GV: Vì sao phải có hệ điều hành ?
Không có hệ điều hành máy tính không hoạt động
2 Cái gì điều khiển máy tính
- Hệ điều hành điều khiển hoạt động của máy tính
- Nó điều khiển mọi hoạt động của phần cứng và phần mềm tham gia quá trình xử lí thông tin
3.Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS làm các câu hỏi bài tập1,2,3 SGK
4.Hoạt động vận dụng- HS kể một số các thiết bị phần cứng trong máy tính, phần mềm
5.Hoạt động tìm tòi, mở rộn
Ngày soạn: 28/10/2019
Tiết 19: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ ?
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết được hệ điều hành là gì ?
Trang 39- Biết được: Hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên trong máy tính
và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính
- Nhận dạng được một số hệ điều hành và hiểu được hệ điều hành nào phổ biến nhấthiện náy
- Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần phát biểu tham gia xây dựng bài
2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
Năng lực tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
II.Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
Giáo viên : - Giáo án, sách giáo khoa, phòng máy tính
- Một số hình ảnh về hệ điều hành
Học sinh : - Sách giáo khoa, vở viết
III.Tổ chức hoạt động học của học sinh
1.Hoạt động khởi động
GV: 1 Cái gì điều khiển máy tính hoạt động?
2 Hệ điều hành là phần cứng hay phần mềm? Em hãy giới thiệu vài tên phầnmềm mà em biết
HS: - Hệ điều hành điều khiển máy tính hoạt động Nó điều khiển mọi hoạt động của
phần cứng và phần mềm tham gia quá trình xử lí thông tin
- Hệ điều hành là phần mềm máy tính Một số phần mềm mà em biết: Word, nghenhạc, games…
GV: Qua bài trước ta đã biết được sự liên quan giữa hệ điều hành với các thiết bị cũngnhư các phần mềm của máy tính Nhưng hệ điều hành là thiết bị hay phần mềm và nóđược đặt ở chỗ nào trong máy tính và nó điều khiển máy tính như thế nào? Trong bàinày ta sẽ giải quyết những vấn đề nêu trên
2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu về hệ điều hành
GV: Bài trước ta đã thấy vai trò quan trọng của hệ điều
hành Vậy hệ điều hành là gì? Nó có phải là một thiết bị
lắp đặt trong máy tính hay không? Hình thù của nó ra
sao? Chúng ta vào phần 1 Hệ điều hành là gi?
GV: Theo em, hệ điều hành có phải là thiết bị được lắp
ráp trong máy tính không?
HS: Phát biểu: Không
GV: Nhận xét:
Đúng vậy, Hệ điều hành không phải là một thiết bị lắp
vào trong máy tính mà nó là một chương trình, là một
1 Hệ điều hành là gì?
- Hệ điều hành không phải làmột thiết bị được lắp ráp vàomáy tính
-Hệ điều hành là một chươngtrình máy tính
- Hệ điều hành được cài đặtđầu tiên trong máy tính
Trang 40phần mềm hệ thống máy tính và được cài đặt đầu tiên
trên máy tính
GV: Trên thế giới có nhiều hệ điều hành khác nhau.
Hiện nay, hệ điều hành được dùng phổ biến nhất trong
các máy tính cá nhân là hệ điều hành Windows của hãng
Microsoft
GV: Em hãy nhắc lại phần mềm có mấy loại? Trong
những loại đó phần mềm nào quan trọng nhất? Vì sao ?
HS: Phát biểu: Phần mềm được chia làm hai loại:
Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Phần mềm hệ thống là quan trọng vì không có phần
mềm hệ thông thì máy tính không thể hoạt động được
GV: Nhận xét:
Phần mềm hệ thống có vai trò rất quan trọng đến mọi
hoạt động của máy tính, hệ điều hành cũng là một phần
mềm hệ thống
GV: Trong hai loại phần mềm phần mềm nào sẽ được
cài đặt trước? Vì sao?
HS: Phần mềm hệ thống sẽ được cài đặt trước Vì không
có phần mềm hệ thống máy tính sẽ không hoạt động
được
GV: Không có HĐH máy tính có hoạt động không?
Vì HĐH là phần mềm hệ thống điều khiển mọi hoạt
động của máy tính
- Hiện nay, hệ điều hànhđược dùng phổ biến nhấttrong các máy tính cá nhân là
hệ điều hành Windows củahãng Microsoft
Chú ý: Không có HĐH máy
tính không thể sử dụng được
3.Hoạt động luyện tập
- Hệ thống lại toàn bộ nội dung bài giảng
- Hệ điều hành là gì? Cài gì cài đặt đầu tiên trong máy tính ?
Tiết 20: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? (tt)
I.Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Biết được nhiệm vụ của hệ điều hành là gì ?