1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG

29 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Bắc Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Luận văn
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 103,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂNHÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG 2.1/ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG 2.1.1/ Mô hình tổ

Trang 1

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG

2.1/ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG

2.1.1/ Mô hình tổ chức hoạt động của Chi nhánh

Ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Bắc Giang hiện có đội ngũ cán bộ, nhân viêngồm 104 người (63 nữ và 41 nam)

- Phòng Kiểm tra - kiểm soát nội bộ:

Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động về chỉ đạo điều hành, tàichính, kinh doanh để từ đó tham mưu cho lãnh đạo chi nhánh có các biện pháp chấnchỉnh kịp thời các sai phạm trong hoạt động kinh doanh

- Phòng Kế toán:

Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan về xây dựng chỉ tiêu kế hoạch về tài chính;thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; cung cấp các dịch vụ ngân hàng cóliên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịutrách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy; thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi,tiền vay và các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hành; thực hiện công tácthanh toán, chi tiêu nội bộ của chi nhánh; quyết toán tài chính năm

- Phòng khách hàng doanh nghiệp:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, tổchức kinh tế, tài chính để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Thực hiện các nghiệp

Trang 2

vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm liên quan đến tín dụng phù hợp với chế

độ, thể lệ hiện hành của ngân hàng Công thương Việt Nam Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ,chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàngCông thương Việt Nam

Tham mưu cho Giám đốc dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích đánh giá tìnhhình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của Chi nhánh

- Phòng Khách hàng cá nhân :

Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho lãnh đạo chi nhánh về các kếhoạch nguồn vốn trong năm tài chính và phối hợp với các phòng kinh doanh, kế toán để

từ đó có kế hoạch kịp thời về nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

Đề ra chiến lược kinh doanh và thực hiện việc cấp tín dụng cho các khách hàng là các

cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, mua sắm, xây dựng

- Phòng Tiền tệ – Kho quỹ:

Thực hiện chức năng thu, chi tiền mặt nội ngoại tệ một cách chính xác, kịp thời; thựchiện chế độ an toàn kho quỹ theo quy định của ngân hàng Công thương và ngân hàng nhànước, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chitiền mặt cho các doanh nghiệp có nhu cầu thu chi tiền mặt lớn

- Phòng Thanh toán Xuất Nhập khẩu:

Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán Xuất Nhập Khẩu

và kinh doanh tiền tệ tại Chi nhánh Thực hiện chức năng chủ yếu là mở, thanh toán LCcho các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu Xuất Nhập khẩu

- Phòng Quản lý rủi ro:

Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh;quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tíndụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương

án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ cáchoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của ngân hàng Công thương Việt Nam

Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề Quản lý khai thác

và xử lý tài sản đảm bảo nợ vay theo quy định của ngân hàng Công thương nhằm thuhồi các khoản nợ gốc và tiền lãi vay; theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủiro

Ngoài hội sở chính ra còn có 3 phòng giao dịch đó là: phòng giao dịch BắcGiang, phòng giao dịch Lạng Giang, phòng giao dịch Hùng Vương; và 3 Quỹ Tiết kiệmtrực thuộc phòng Khách hàng cá nhân

Sau đây là mô hình tổ chức tổng thể của CN NHCT Tỉnh Bắc Giang:

Trang 3

(Sơ đồ về mô hình tổ chức của Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang)

2.1.2/ Tình hình hoạt động của chi nhánh ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Giang

Là một trong những Chi nhánh của Ngân hàng Công thương Việt nam, Ngânhàng Công thương Tỉnh Bắc Giang thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn tỉnh baogồm 1 Thành phố và 9 huyện Hiện nay cũng như bất kỳ một ngân hàng thương mại

nào, huy động vốn và sử dụng vốn luôn là 2 nghiệp vụ giữ vị trí trung tâm, được ngân

hàng Công thương Tỉnh Bắc Giang đặc biệt quan tâm đến

2.1.2.1/ Công tác huy động vốn

Trang 4

Khác với các loại hình tham gia kinh doanh trên thị trường hiện nay khác, ngânhàng là một tổ chức kinh doanh tài chính tiền tệ đặc biệt đóng vài trò là trung gian tàichính trong nền kinh tế Vốn tự có của của mỗi ngân hàng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏtrong tổng nguồn vốn được sử dụng vật chất, kinh doanh chứng khoán chứ không thể

đủ đáp ứng cho nhu cầu khổng lồ của các khách hàng, doanh nghiệp, tổ chức trong nềnkinh tế Để đáp ứng cho mục đích kinh doanh, lượng vốn này thường chỉ dùng để đầu

tư cho cơ sở những nhu cầuvề vốn đó, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện tốt nghiệp vụhuy động vốn bên ngoài, và đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tíndụng nói riêng thì nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng Trong hoạt động tín dụng ngân hàng thì nguồn vốn huy độngkhông những tạo ra nguồn phục vụ cho nhu cầu vay mà nó còn là chi phí đầu vào củahoạt động này, từ đó nó mở mang tính chất phân phối quyết định giá cả, thời hạn củacác khoản vay

Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động trong hoạt độngkinh doanh của mình chi nhánh luôn quan tâm và đặt công tác huy động vốn là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động kinh doanh

Bảng 1: Tình hình mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại NHCT Bắc Giang

Năm 2009

TG có kỳ hạn 450.586 477.247 554.221 26.66

176.984 5.9 22.6

(Số liệu từ báo cáo KQHĐKD năm 2007, 2008 và 2009 của NHCTBắc Giang)

Năm 2009 số lượng thẻ phát hành tăng lên rất cao, tăng 1.502 thẻ so với năm 2008,tổng số tiền gửi không kỳ hạn cũng tăng lên 65.502 triệu đồng với tốc độ tăng là39,9%, so với 2008, tỷ lệ mới chỉ là 9.1%

Nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn Năm 2009, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 72.1% tổng số tiềngửi, còn tiền gửi không kỳ hạn chiếm 27.9% trên tổng số tiền gửi tiết kiệm tại ngânhàng Những con số trên chỉ ra rằng nhóm người gửi tiền vào ngân hàng với mục đíchhưởng lãi tỏ ra lấn át so với tỷ lệ khách hàng gửi với mục đích chờ thanh toán hoặc nhờ

Trang 5

thu do có sự chênh lệch lãi suất lớn giữa hai loại hình cơ bản- có kỳ hạn và không kỳhạn Một bộ phận đông trong số người gửi có một phần thu nhập đáng kể là từ tiền lãicủa ngân hàng, điều này có thể phần nào cho thấy trên thị trường tỉnh Bắc Giang hiệnnay, các hoạt động dịch vụ, trao đổi mua bán hàng hóa còn tương đối hạn chế Tuynhiên, trên giác độ người huy động vốn, khi xét tới khía cạnh ổn định, đây cũng có thểxem như một ưu điểm với ngân hàng nhờ việc dễ dàng dự báo về luồng tiền trong mộtkhoảng tời gian dài hơn và luôn có một lượng vốn trung và dài hạn an toàn, qua đó giúpngân hàng có khả năng đầu tư kinh doanh vào những dự án dài hơi và đem lại mức lợinhuận cao hơn Trái lại, đặc điểm trên cũng mang tới cho ngân hàng một bất cập là chiphí phải bỏ ra lại cao hơn, vì vậy để tối đa hoá lợi nhuận thì ngân hàng cần tăng tỷ trọngcủa loại tiền gửi không kỳ hạn lên và giảm tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn xuống.

Trong những những năm gần đây, đặc biệt là giai đoạn 2008-2009, khi cả thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng phải gồng mình lên chống lại những hậu quảnghiêm trọng của của khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng chovay dưới chuẩn ở Mỹ Trong hoàn cảnh đó, nhờ có những chính sách, chiến lược đốiphó kịp thời của nhà nước cũng như nôi bộ ngân hàng, thêm vào đó là đặc trưng về nềnkinh tế của tỉnh nhà, vốn còn lạc hậu, chưa thực sự phụ thuộc nhiều vào công nghiệpsản xuất, thêm vào đó là sự nỗ lực, cố gắng của từng thành viên trong toàn chi nhánh đãgiúp công tác huy động vốn vẫn đạt được một số thành tựu nhất định, hoàn thành chỉtiêu được giao

Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn tại chi nhánh trong 3 năm 2007,

2008, 2009 ta theo dõi qua bảng số liệu sau:

Bảng 2 Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 3 năm gần đây:

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(Sovới2007)

Số tiền

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(Sovới 2008)

I Theo đối tượng

1- TGDN & TG khác 333.756 57 530.885 64,4 59 698.376 71,3 31,5

2- TG Dân cư 237.035 40,5 250.502 30,4 5,7 248.891 25,4 - 0,64

Trang 6

3- Phát hành công cụ nợ 14.911 2,5 43.609 5,2 192,5 32.434 3,3 - 25,6

II Theo kỳ hạn

1- Không có kỳ hạn 101.403 17,3 230.739 28 127,5 189.948 19,4 - 0,18

2- Có kỳ hạn 484.299 82,7 594.256 72 22,7 789.753 80,6 32,9 III Theo loại tiền

1- VNĐ 485.679 83 713.520 86,5 46,9 881.461 90 23,5

2- Ngoại tệ quy đổi VNĐ 100.023 17 111.475 13,5 11,4 98.240 10 - 12

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của Chi nhánh NHCT Tỉnh Bắc Giang trong những năm

2007, 2008, 2009)

Qua bảng trên ta thấy: Tổng nguồn vốn huy động tại ngân hàng trong nhữngnăm gần đây liên tục tăng qua các năm, đặc biệt là trong năm vừa qua

Tổng nguồn vốn đến 31/12/2009 đạt 979 tỷ đồng, tăng 155 tỷ đồng so với năm

2008 và đạt 103% so với kế hoạch trung ương giao, tốc độ tăng trưởng là 19%, chiếmthị phần 21% toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn Tỉnh (tỷ lệ tăng toàn hệ thống ngânhàng trên địa bàn tỉnh là 27%, tỷ lệ tăng toàn hệ thống ngân hàng công thương là18,4%, tỷ lệ tăng trưởng toàn ngành ngân hàng là 44%)

Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi đáng kể so với năm trước: tỷ trọng tiền gửi dân

cư giảm từ 36% xuống còn 29%, tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn tăng từ 72% lên 80% Đảmbảo cho hoạt động đầu tư, cho vay của chi nhánh an toàn, hiệu quả, đồng thời góp phầnkhông nhỏ cho nguồn vốn chung của hệ thống ngân hàng

Về cơ cấu khách hàng, nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp và tổ chức đạt 698

tỷ đồng, tăng 167 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 31%; nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 281 tỷđồng, giảm 4% so với cùng kỳ năm trước

Những thành tựu khích lệ kể trên đạt được là do ngay từ đầu năm, ý thức đượcnhững khó khăn gây ra bởi xu thế chung trên toàn cầu, ngân hàng đã chủ động cónhững thay đổi hợp lý cho phù hợp với điều kiện kinh tế đặc trưng của tỉnh, và ý thứctầm quan trọng của công tác huy động vốn Cụ thể, hàng loạt các biện pháp được tíchcực triển khai như đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng, khai thác nhiều kênh huyđộng vốn, mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch, tăng cường công tác thông tin tuyêntruyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ huy động vốn trên các phương tiện thông tin đạichúng tại địa phương; tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật tại các điểm giao dịch,phòng giao dịch hấp dẫn với khách hàng Trong năm đã mở thêm 1 Phòng Giao dịchHùng Vương có thiết kế chuẩn thương hiệu ngân hàng Công thương Việt Nam

2.1.2.2/ Công tác tín dụng

Song song với công tác huy động vốn, việc đầu tư sử dụng vốn có vai trò chủđạo trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn huy động được

Trang 7

ngân hàng tiến hành phân phối và sử dụng nguồn vốn đó Đối tượng cho vay là các đơn

vị kinh tế Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàntỉnh

Thực tế, suốt từ trước đến nay, thì khoản mục lớn nhất trong ngân hàng vẫn làcác khoản cho vay, chiếm từ 1/2 đến 3/4 giá trị tổng tài sản của ngân hàng Cho vayđóng vai trò là hoạt động xương sống, quyết định tới lãi lỗ của ngân hàng, có tầm ảnhhưởng rộng lớn, chi phối hầu hết các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

Để thấy rõ được hoạt động tín dụng ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Côngthương tỉnh Bắc Giang ta xem xét bảng số liệu tổng kết sau:

Trang 8

Bảng 3 Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây:

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(So với2007)

Dư nợ

Tỷ trọng(%)

Tốc độ tăng(%)(Sovới 2008)

Qua bảng trên ta thấy được:

• Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng luôn tăng qua các năm, cho vay nền kinh tếđến 31/12/2009 đạt 531 tỷ đồng, đã tăng 136 tỷ đồng so với năm 2008 và đạt120% so với kế hoạch trung ương giao, tỷ lệ tăng trưởng 34,4% Thị phần chovay chiếm 9% toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn Tỉnh (tỷ lệ tăng toàn hệthống ngân hàng trên địa bàn Tỉnh là 44%, tỷ lệ tăng trưởng toàn ngành ngânhàng là 38%)

• Hoạt động tín dụng tập trung đầu tư vào các dự án của khách hàng doanh nghiệpvốn Việt Nam, các khách hàng truyền thống, các khách hàng cá nhân có hoạtđộng sản xuất kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, mang lại hiệu quảkinh tế cao Cơ cấu dư nợ có sự thay đổi đáng kể so với đầu năm: do Công tytrách nhiệm hữu hạn 1 Thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc trả hết nợ(100 tỷ đồng) nên tỷ trọng cho vay doanh nghiệp nhà nước giảm từ 30% xuốngcòn 7%, tỷ trọng dư nợ cho vay trung dài hạn tăng từ 26% lên 30%, tỷ trọng chovay không có bảo đảm bằng tài sản vẫn duy trì trong khoảng 12%

Trang 9

• Cho vay bằng VNĐ đạt 528 tỷ đồng, tăng 135 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm tỷ

lệ 99% tổng dư nợ; dư nợ cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ đạt 3,4 tỷ đồng, tăng 1

tỷ đồng so với đầu năm, chiếm tỷ lệ 1% tổng dư nợ

• Đến 31/12/2009 Chi nhánh không để phát sinh nợ quá hạn, nợ gia hạn, nợ quáhạn khó thu hồi chất lượng tín dụng đảm bảo an toàn và hiệu quả

• Dư nợ bảo lãnh đến 31/12/2009 đạt 18 tỷ đồng bằng năm trước Doanh số pháthành bảo lãnh năm 2009 đạt 21,6 tỷ đồng, không phát sinh rủi ro

• Trong năm thu hồi nợ đã xử lý rủi ro ngoại bảng được 3,5 triệu đồng của DươngThị Thuý thuộc phòng giao dịch Lạng Giang

• Chi nhánh thường xuyên thực hiện rà soát, sàng lọc khách hàng; tăng cườngthẩm định khách hàng và nhu cầu vay vốn, kiểm tra, kiểm soát trước, trong vàsau khi cho vay, đảm bảo vốn tín dụng đầu tư đúng đối tượng, an toàn và hiệuquả

Nét nổi bật của hoạt động tín dụng năm 2009 là chất lượng tín dụng an toàn,

hiệu quả Tiếp tục theo phương châm “ Minh bạch hoá chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng; tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng quản lý và kiểm soát”.

2.1.2.3/Hoạt động kế toán thanh toán

Trong những năm qua, công tác kế toán thanh toán của chi nhánh đã liên tụcđược nâng cấp, hoàn thiện, đổi mới nhờ áp dụng những thành tựu, kỹ thuật mới và tăngcường quy mô hoạt động, ngân hàng có thể phục vụ nhanh chóng và chính xác mọi nhucầu thanh toán của khách hàng, tăng nhanh vòng quay vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất

và lưu thông hàng hoá phát triển Chính vì vậy, năm 2009 chi nhánh đã thực hiện tốtkhối lượng luân chuyển vốn qua Ngân hàng đạt 7.051.837 triệu đồng trong đó:

• Thanh toán bằng tiền mặt là 1.723.414 triệu đồng chiếm 25%

• Thanh toán không dùng tiền mặt là: 5.328.423 triệu đồng chiếm 75%

o Thanh toán khác (Ngân phiếu, T.toán, thư tín dụng): 1.213.709 triệu đồng

Qua một số số liệu về tình hình hoạt động kế toán thanh toán của Ngân hàngCông thương Bắc Giang ta thấy nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ trọngcao, khoảng 75% Điều đó cho thấy từ khi Ngân hàng sử dụng hệ thống thanh toán điện

tử và giao dịch tức thời trên máy vi tính đã rút ngắn thời gian thanh toán cho khách

Trang 10

hàng, tạo được sự tin tưởng với khách hàng đến giao dịch

Ngân hàng Công thương Bắc Giang luôn chấp hành mọi thể lệ, chế độ kế toán

để xứng với chức năng là trung tâm phục vụ mọi nhu cầu về vốn cần thiết cho các đơn

vị tổ chức kinh tế, đồng thời kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng vận dụng chế độthanh toán đã ban hành Mặt khác Ngân hàng luôn cố gắng thực hiện tốt chỉ tiêu pháplệnh hợp tác kinh tế kinh doanh có lãi

Các thông tin điện toán đã đáp ứng tốt cho việc khai thác số liệu, báo cáo lênNgân hàng cấp trên theo mẫu thống nhất của toàn hệ thống, tự xây dựng các phần mềmdựa trên ứng dụng của trung tâm cung cấp để đáp ứng nhu cầu của một số phòng nghiệp

vụ tại chi nhánh

2.1.2.4/Hoạt động kinh doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế

Chi nhánh đã thực hiện mở 25 LC, xuất khẩu cho Công ty đạm và hoá chất HàBắc, Công ty cổ phần lương thực Bắc Giang, Công ty cổ phần vật tư nông nghiệp BắcGiang ,Công ty may Đông Đô nhập máy móc thiết bị, giống cây trồng, khô đậu tương

và xuất khẩu hàng may mặc phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

Thực hiện bảo lãnh 34 món với số tiền gần 19,9 tỷ đồng cho các doanh nghiệpvới các loại bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu…

Trong năm 2009, chi nhánh thực hiện chi trả kiều hối được 7.714 món với số tiền là 9.037 ngàn USD.

2.1.2.5/Hoạt động dịch vụ

Với phương châm "Phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng là nhiệm vụ lâu

dài và quan trọng", hoạt động dịch vụ tại chi nhánh đã có những bước phát triển, đặc

biệt trong hoạt động phát hành thẻ

• Đồng thời với việc ký hợp đồng phát hành thẻ và trả lương qua thẻ với ngânhàng nhà nước Tỉnh Bắc Giang, Kho Bạc Nhà Nước tỉnh, Sở Giao Thông, ViệnKiểm Sát Nhân Dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh Hoạt động phát hành thẻ cũngđược triển khai quyết liệt, với nhận thức phát hành thẻ gắn với nhiệm vụ xã hộihoá về dịch vụ thẻ, chi nhánh đã chủ động tiếp cận để phát hành thẻ ATM, thẻtín dụng quốc tế cho các đơn vị như các trường học, các doanh nghiệp có mạnglưới kinh doanh trên toàn quốc, có quan hệ quốc tế Tổng số thẻ phát hành cácloại đạt 7.577 thẻ đạt 189% kế hoạch năm 2009 Đây là bước tạo đà quan trọngcho sự phát triển các dịch vụ thẻ của chi nhánh trong thời gian tới

• Hoạt động kinh doanh thẻ, séc, chi trả kiều hối và kinh doanh ngoại hối đạtdoanh số trên 8,8 triệu USD, tăng 17% so với năm 2008

Trang 11

• Hoạt động thanh toán và chuyển tiền trong và ngoài nước đạt doanh số hơn2.075 tỷ đồng, tăng 31% so với năm trước, đảm bảo nhanh chóng, an toàn vớichất lượng dịch vụ ngày càng cao

• Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của nền kinh tế thị trường cộng với địabàn tỉnh chưa thật sự phát triển nhưng hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợthương mại vẫn tiếp tục được chú trọng mở rộng, đa dạng hoá và nâng cao chấtlượng sản phẩm Chi nhánh luôn được đánh giá là một trong những ngân hàng

có chất lượng sản phẩm tài trợ thương mại tốt, đáp ứng được yêu cầu ngày càngcao của khách hàng, có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác.Năm 2009, doanh số thanh toán và tài trợ thương mại cho hoạt động xuất nhậpkhẩu đạt 6,5 triệu USD, tăng 171% so với năm trước Doanh số mua bán ngoại

tệ đạt 24 triệu USD, tăng 41% so với năm trước Lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ đạt khoảng 98 triệu đồng

• Hoạt động quản lý tiền mặt, kho quỹ an toàn, đảm bảo thu chi tiền mặt nhanhchóng, chính xác Trong năm, trả tiền thừa cho khách hàng 385 món với tổng sốtiền là 194 triệu đồng; phát hiện và thu hồi 8,5 triệu đồng tiền giả Tổng thu chitiền mặt toàn chi nhánh đạt hơn 3.995 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2008

• Các mặt hoạt động khác cũng được duy trì ổn định, đạt hiệu quả cao, góp phầnquan trọng vào kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

2.1.3/Kết quả hoạt động tài chính của Chi nhánh:

Ngân hàng Công thương Bắc Giang với chế độ thực hiện tiết kiệm chi tiêu theonội dung và kế hoạch của Ngân hàng Công thương Việt Nam Mặc dù năm 2009 hệthống ngân hàng công thương đã bắt đầu tiền hành hiện đại hoá Ngân hàng ở giai đoạn

1, nhưng tình hình hoạt động kinh doanh Ngân hàng vẫn còn tồn tại nhiều những khókhăn Tuy nhiên là một đơn vị kinh doanh, nhạy bén với yêu cầu thực tại, bám sát địnhhướng chiến lược kinh doanh của toàn hệ thống cũng như toàn bộ nền kinh tế, nên chinhánh vẫn đạt được kết quả tài chính tốt

Bảng 4 : Kết quả tài chính năm 2007 - 2008 - 2009

Đơn vị: Triệu đồng

2007

Năm 2008

Năm 2009

Trang 12

(Số liệu từ báo cáo KQHĐKD năm 2007, 2008 và 2009 của NHCTBắc Giang)

Chi phí mà Ngân hàng phải thanh toán năm 2008 là 57.201 triệu đồng, và tăng13.625 triệu đồng so với năm 2007 và tốc độ tăng là 31%

Đến ngày 31/12/2008 doanh thu của chi nhánh Ngân hàng Công thương BắcGiang là 66.713 triệu đồng, tăng so với năm 2007 là 16.213 triệu đồng với tốc độ tăng

kế hoạch trung ương giao, chiếm 2,4% tổng thu nhập từ hoạt động của chi nhánh Trích

dự phòng rủi ro 3.189 triệu đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 8.668 triệu đồng, vượt 2% sovới kế hoạch trung ương giao

Tuy nhiên Ngân hàng cũng phải bỏ ra nhiều chi phí đầu tư mua sắm xây dựng cơ

sở vật chất, kỹ thuật để cải tiến hơn nữa hoạt động Ngân hàng nhằm nâng cao vị thếNgân hàng trên thị trường Thêm vào đó, chi nhánh đã trả lương cao hơn cho cán bộcông nhân viên Ngân hàng nhằm khuyến khích họ làm việc có hiệu quả hơn nữa, ngoài

ra chi nhánh còn không ngừng chăm lo đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộcông nhân viên thông qua các buổi giao lưu văn hoá, văn nghệ; các hoạt động vui chơigiảitrí Kết thúc năm tài chính đảm bảo chi đủ lương, thưởng theo hệ số quy định, thunhập và đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được nâng cao

Với những kết quả đạt được, chi nhánh được đánh giá xếp loại khá trong hệthống ngân hàng Công thương Đây là sự đánh giá cao của Ban lãnh đạo ngân hàngCông thương Việt Nam trước những nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viênChi nhánh và cũng là niềm động viên lớn để chi nhánh phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm

vụ kinh doanh năm 2010

2.1.4/ Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Giang

Trong nền kinh tế hiện nay, kết hợp đa dạng hóa và chuyên môn hóa được xemnhư một nhu cầu bắt buộc đối với mọi thành phần kinh tế Đối với riêng ngành ngânhàng, việc tìm ra một lĩnh vực chuyên sâu, thế mạnh nhằm khuyếch trương uy tín, tạodựng thương hiệu, đồng thời tạo ra định hướng phát triển là điều tất yếu, tuy nhiên, bêncạnh đó, ngân hàng cần kết hợp nâng cao sự đa dạng hóa loại hình dịch vụ nhằm thu hútthêm lợi nhuận, tạo sự tiện lợi, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng là

Trang 13

cần thiết Mặt khác, đa dạng hóa loại hình sản phẩm cũng như đối tượng khách hànggiúp ngân hàng có thêm cơ hội tìm kiếm doanh thu, nâng cao tỷ suất lợi nhuận, đem lại

sự gắn kết chặt chẽ hơn với các thành phần kinh tế, đồn thời làm giảm thiểu những rủi

ro phi hệ thống có thể mắc phải dựa trên tinh thần đó, ngân hàng Công thương Chinhánh tỉnh Bắc Giang hiện nay một mặt đẩy mạnh quá trình thu hút vốn đầu vào, mộtmặt kết hợp giữ vững thị phần, những khách hàng lâu năm- vốn có hệ số tín nhiệm tốtđông thời không ngừng tìm cách xâm nhập, mở rộng thị trường làm đa dạng hóa hơn thịtrường hoạt động nhưng vẫn đảm bảo giữ vững uy tín, chất lượng bằng việc mở rộng cóchọn lọc các thành phần khách hàng Qua đó, không chỉ giúp nội tại ngân hàng khôngngừng đi lên mà còn góp phần giúp đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế, nâng caomức sống người dân trên địa bàn thành phố

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường cho tới nay, sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt trong 2 năm trở lại đây, do những khókhăn kinh tế trong và ngoài nước, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì cần phải thường xuyên cải tiến đổi mới công nghệ kỹ thuật, thay đổi mẫu mãsản phẩm để làm những điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải cần một khối lượng vốnnhất định Vì vậy nhu cầu vay vốn là rất lớn

Nhằm thực hiện chủ trương chỉ đạo của thống đốc Ngân hàng Nhà nước vàNgân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bắc Giang đãtích cực thay đổi cơ cấu đầu tư, tập trung đầu tư có trọng điểm cho các ngành: vật liệuxây dựng, Công ty đạm (theo sự chỉ đạo từ chính phủ) chi nhánh đã nghiêm túc đảmbảo hạn mức tín dụng được giao và chấp hành tốt cơ chế tín dụng hiện hành

Tính đến ngày 31/12/2009 tổng dư nợ cho vay và đầu tư kinh doanh của chinhánh Ngân hàng Công thương Bắc Giang đạt 531.125 triệu đồng, tăng 136.256 triệuđồng so với năm 2008, đạt 120% so với kế hoạch trung ương giao, tỷ lệ tăng trưởng34% Thị phần cho vay chiếm 9% tòan hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh

Để biết rõ hơn về việc sử dụng vốn tại Ngân hàng Công thương Bắc Giang, taxem bảng số liệu sau :

Bảng 5 : Cơ cấu dư nợ Ngân hàng Công thương Bắc Giang

Trang 14

Cho vay ngắn hạn 237.26

8 77,6 291.266 73,6 385.523 67,4 53.998 94.257 22,8 32,3Cho vay dài hạn 68.421 22,4 103.993 26,4 185.691 34,6 35572 81.698 52 168,5

(Số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 và 2009 của NHCTBắc Giang)

Qua bảng số liệu ta thấy:

Dư nợ cho vay ngắn hạn của Ngân hàng Công thương Bắc Giang tăng so vớinăm 2008 là 94.257 triệu đồng với tốc độ tăng 32.3%, đến ngày 31/12/2009 đạt là385.523 triệu đồng Loại cho vay này chiếm tỷ trọng 67.4% tổng dư nợ

Dư nợ cho vay trung, dài hạn năm 2009 là 185.691 triệu đồng, tốc độ tăng là168.5% so với năm 2008, tăng 81.698 triệu đồng so với năm 2008

Bên cạnh đó, 2009 là một năm đánh dấu một số chuyển biến tích cực trong hoạtđộng cho vay tại Chi nhánh Chi nhánh đã tích cực mở rộng thị phần, đầu tư cho cácdoanh ngiệp tại các khu công nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh ngoài các kháchhàng truyền thống như Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc, Công ty cổ phần lươngthực Hà Bắc, Công ty vật tư nông nghiệp Bắc Giang…

Cụ thể chi nhánh cũng đã đầu tư cho một số doanh nghiệp tại các cụm côngnghiệp huyện Hiệp Hoà (Công ty cơ khí Hà Thơ), cụm công nghiệp Song Khê- NộiHoàng (Công ty cơ khí Đỗ Kha), cụm công nghiệp Thọ Xương (doanh nghiệp NgọcThơ)… bằng nguồn vốn ưu đãi KFW, DEG, SMEDF để tạo điều kiện cho các doanhnghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng đầu tư máy móc thiết bị, sản xuất kinh doanh

Chi nhánh đã đầu tư cho Công ty cổ phần khu công nghiệp Sài Gòn - Bắc Giang(Khu công nhiệp Quang Châu – Việt Yên), các Công ty tại khu công nghiệp Đình Trámnhư Công ty SNC, Cty Trường thành, Cty Phú Thịnh…

Thực hiện đến 31/12/2009 chất lượng tín dụng tại chi nhánh được bảo đảm Chinhánh không có món nợ nào ở trạng thái nợ có khả năng mất vốn

Mặc dù trên địa bàn tỉnh có nhiều Ngân hàng thương mại cùng tham gia cạnhtranh gay gắt, môi trường đâu tư còn hạn hẹp xong với phong cách phục vụ tận tình,đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn cho các doanh nghiệp nên công tác cho vay tại chinhánh Ngân hàng Công thương Bắc Giang vẫn giữ được ổn định

2.2/ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG

Thông qua việc phân tích tình hình kinh doanh chung trên toàn Chi nhánh, tathấy hoạt động của ngân hàng là khá ổn định, có mức tăng trưởng tín dụng tốt và kếtquả kinh doanh khá khả quan Để có được kết quả đó ngân hàng trong thời gian qua đã

có những biện pháp đồng bộ tích cực, có cách nhìn nhận xa vấn đề, dựa vào tốc độ phát

Ngày đăng: 18/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại NHCT Bắc Giang - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG
Bảng 1 Tình hình mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại NHCT Bắc Giang (Trang 4)
Bảng 2. Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 3 năm gần đây: - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG
Bảng 2. Kết quả HĐV của Chi nhánh trong 3 năm gần đây: (Trang 5)
Bảng 3. Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây: - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG
Bảng 3. Tình hình cho vay tại Chi nhánh trong 3 năm gần đây: (Trang 8)
Bảng 4 : Kết quả tài chính năm 2007 - 2008 - 2009 - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG
Bảng 4 Kết quả tài chính năm 2007 - 2008 - 2009 (Trang 11)
Bảng 5 : Cơ cấu dư nợ Ngân hàng Công thương Bắc Giang - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG
Bảng 5 Cơ cấu dư nợ Ngân hàng Công thương Bắc Giang (Trang 13)
Bảng 6: Hiệu suất sử dụng vốn tại CN NHCT Tỉnh Bắc Giang - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG
Bảng 6 Hiệu suất sử dụng vốn tại CN NHCT Tỉnh Bắc Giang (Trang 17)
Bảng 8: Tỷ lệ NQH tại CN trong những năm vừa qua - THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH BẮC GIANG
Bảng 8 Tỷ lệ NQH tại CN trong những năm vừa qua (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w