1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 2020

28 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 2020
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 49,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠNđó mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng miền trong cả nước và với quốc tế, thúc đẩyphát triển sản xu

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN

đó mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng miền trong cả nước và với quốc tế, thúc đẩyphát triển sản xuất hàng hóa trên địa bản tỉnh

Trang 2

Phấn đấu trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2020, ngành công nghiệp tỉnhThanh Hóa đã luôn được các cấp chính quyền tỉnh quan tâm, chú trọng phát triển Kếtcấu hạ tầng – kinh tế xã hội được đầu tư xây dựng và đang từng bước phát huy tácdụng Hệ thống các cơ chế, chính sách của tỉnh ngày càng được bổ sung, hoàn thiện;cải cách hành chính nhất là cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý đấtđai, đầu tư xây dựng, phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đạt những hiệu quảtích cực tạo ra môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, thông thoáng hơn trong giaiđoạn tới Một số dự án sản xuất công nghiệp lớn trên địa bàn như dây chuyền 2 ximăng Bỉm Sơn, Nghi Sơn; nhà máy men vi sinh; nhà máy lắp ráp ô tô; các nhà máychế biến khoáng sản; công trình thủy lợi, thủy điện Cửa Đạt sẽ hoàn thành đi vàosản xuất ngay từ đầu năm 2010 sẽ là nhân tố hết sức quan trọng tạo ra tốc độ tăngtrưởng nhanh cho ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2011 – 2020.Đặc biệt trong thời gian tới khi mà khu kinh tế tổng hợp Nghi Sơn đi vào hoạt độngvới các ngành công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàuthuyền, cơ khí chế tạo động cơ, phụ tùng lắp ráp ô tô, sản xuất xi măng, công nghiệpchế biến thực phẩm công nghệ cao là cơ sở và điều kiện thuận lợi thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa theo chiều sâu với việc hình thành cácngành công nghiệp mũi nhọn, hiện đại, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và cạnhtranh cao trong thời gian tiếp theo, đưa tỉnh Thanh Hóa trở thành tỉnh công nghiệptheo đúng mục tiêu mà tỉnh đã đưa ra

Vì vậy, Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng cần tranh thủ tối đa sựchuyển giao công nghệ, tăng nhanh khả năng và điều kiện cần thiết cho việc tiếp nhận

và làm chủ công nghệ mới, gắn kết khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh, tổchức quản lý, đưa yếu tố hiện đại vào nội bộ từng ngành công nghiệp

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế gắn với tự do hóa thương mạiđược đẩy mạnh tạo điều kiện cho tỉnh Thanh Hóa tranh thủ sự hỗ trợ từ các nước trênthế giới, thu hút tối đa nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội

Trang 3

Khó khăn

 Tình hình trong nước

Những khó khăn, thách thức mà công nghiệp tỉnh Thanh Hóa nói riêng và côngnghiệp cả nước nói chung trong những năm tới cũng không nhỏ Trước hết là ảnhhướng của suy giảm kinh tế năm 2008 đã làm cho thị trường tiêu thụ sản phẩm côngnghiệp của tỉnh bị thu hẹp; sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn hơn Quy môngành còn nhỏ, sức cạnh tranh của hàng hóa còn yếu kém nhất là khi năm 2010 lànăm nhiều cam kết gia nhập WTO đến thời hạn thực thi, nước ta buộc phải gỡ bỏ hoặcgiảm nhẹ hàng rào thuế quan đã tạo ra những sức ép không nhỏ đối với các doanhnghiệp sản xuất hàng công nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung Trong khi đócác ngành công nghiệp phụ trợ lại chưa phát triển, chưa cung cấp đủ nguyên nhiênliệu cả về số lượng và chất lượng Trình độ công nghệ và năng lực tiếp nhận chuyểngiao công nghệ của tỉnh còn khá lạc hậu so với các nước trong khu vực và các tỉnhtrong cả nước như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội

 Tình hình thế giới

Tình hình chính trị thế giới còn chứa đựng nhiều yếu tố phứ tạp, khó lường Trướchết phải kể đến là những xung đột cục bộ, khủng bố, vũ khí hạt nhân và những bất ổnkhác vẫn có thể xảy ra đối với một số khu vực ảnh hưởng lớn đến an ninh toàn cầu.Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng trong thời gian tới sẽ làm tăng sức ép cạnh tranhnhất là đối với những nước có trình độ phát triển thấp như Việt Nam Cạnh tranh vềkinh tế, thương mại, cạnh tranh để thu hút vốn đầu tư và công nghệ ngày càng trở nêngay gắt Thị trường tài chính – tiền tệ, giá cả có nhiều khả năng diễn biến phức tạphơn nhất là giá cả một số mặt hàng chủ yếu tác động mạnh tới ngành công nghiệp nhưnăng lượng, xăng dầu Khi môi trường kinh doanh ngày càng biến đổi khó lường nhưthế, các doanh nghiệp trong tỉnh trước đây quen dựa dẫm vào sự hỗ trợ, ưu đãi củachính sách Nhà nước nếu không năng động vươn lên tự đứng bằng đôi chân của mìnhthì nguy cơ tụt hậu sẽ rất lớn Khi mở cửa hội nhập vấn đề cạnh tranh giành nguồn lựccon người sẽ diễn ra khốc liệt, các doanh nghiệp nước ngoài vào hoạt động ở ThanhHóa sẽ dùng lương, dùng chính sách ưu đãi để thu hút lao động nhất là lao động cónăng lực về làm việc cho mình, điều đó sẽ gây khó khăn không nhỏ cho các doanhnghiệp trong nước Ngoài ra, các vấn đề mang tính toàn cầu như dịch bệnh, thảm họa

về thời tiết, ô nhiễm môi trường, khan hiếm nguồn lực luôn luôn rình rập, tác độngmạnh và đa chiều tới sự phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa nói riêng vàtoàn nền kinh tế đất nước nói chung

Trang 4

2 Các căn cứ phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 Căn cứ vào chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn tới năm 2020

Căn cứ vào đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước đề ra đếnnăm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp; căn cứ xu hướng pháttriển kinh tế khu vực và thế giới cũng như tiềm năng của nền kinh tế đất nước, chiếnlược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020 được xác địnhnhư sau: “Huy động mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp theo ba nhóm ngành:nhóm ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, nhóm ngành công nghiệp nền tảng vànhóm ngành công nghiệp tiềm năng Tập trung phát triển mạnh các ngành có lợi thếcạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng, tạo nguồn thu ngoại tệ và thu hút nhiều lao độngnhư dệt may, chế biến nông – lâm – thủy sản, chế tạo chi tiết và lắp ráp cơ điện tử.Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng

để tăng khả năng tự chủ kinh tế như: hóa dầu, hóa dược, luyện kim, hóa chất, phânbón, sản xuất giấy và cơ khí chế tạo Đồng thời chuyển dịch mạnh sang các ngànhcông nghiệp có tiềm năng, có hàm lượng công nghệ cao như: phần mềm, công nghệnano, vi sinh, vật liệu mới để tạo bước nhảy về chất cho phát triển công nghiệp Đẩymạnh xuất khẩu sản phẩm công nghiệp, coi xuất khẩu là mục tiêu phát triển, là thước

đo đánh giá khả năng chủ động hội nhập Tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướnghình thành các tập đoàn mạnh, chú trọng phát triển công nghiệp ở những vùng kinh tếtrọng điểm làm động lực thúc đẩy công nghiệp cả nước phát triển Chuyển dịch vàphát triển công nghiệp ở nông thôn, gắn kết phát triển công nghiệp với quá trình đô thịhóa và phát triển bền vững Tập trung thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia, sẵnsàng tham gia liên kết kinh tế dưới nhiều hình thức để đến năm 2020 công nghiệp ViệtNam trở thành một mắt xích của hệ thống công nghiệp khu vực và quốc tế”

Trang 5

Như vậy, theo chiến lược từ nay đến năm 2020 là giai đoạn Việt Nam phải đẩymạnh CNH – HĐH đất nước Cơ cấu ngành kinh tế năm 2020 dự kiến nông nghiệpchiếm 9 – 11%; công nghiệp – xây dựng chiếm 45 – 47%; dịch vụ chiếm 42- 45%.Theo đó đến năm 2020, cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăngnhanh tỷ trọng của công nghiệp chế biến từ 80,4% năm 2000 lên 82 – 83% năm 2010

và 87 – 88% năm 2020, ngược lại công nghiệp khai thác có tỷ trọng giảm xuống còn 5– 6% năm 2020, công nghiệp sản xuất điện, ga, nước ít biến động, tỷ trọng tăng dần từ5,97% năm 2000 lên 6 – 7% năm 2020 Trong nhóm ngành công nghiệp chế biến thìcông nghiệp thu hút nhiều lao động và hướng xuất khẩu như may mặc, da giày, côngnghiệp chế biến nông lâm thủy sản tốc độ tăng trưởng giảm dần trong giai đoạn 2011– 2020, các ngành này sẽ chuyển dịch dần sang khu vực nông thôn Các ngành côngnghiệp có công nghệ cao và công nghiệp cơ bản sẽ tăng nhanh trong giai đoạn 2011 –

2020 như điện tử, công nghệ thông tin, cơ khí, hóa chất và các ngành sản xuất vật liệumới và phát triển tập trung ở các đô thị công nghiệp lớn của cả nước Đến năm 2020,Việt Nam bước đầu xây dựng được một số ngành công nghiệp nền tảng quan trọng vớicông nghệ tiên tiến như điện lực, khai thác và chế biến dầu khí, ngành đóng mới vàsửa chữa tàu thuyền Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đã cơ bản đượchiện đại hóa, đủ sức cạnh tranh bình đẳng trên thị trường nội địa và thế giới

Căn cứ vào chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hóa dự báo đến năm 2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Trang 6

Chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hóa là tạo ra sự vượt trội của côngnghiệp trong cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng CNH – HĐH, làm nềntảng cho sự tăng trưởng nhanh, có hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế, thực hiện vai tròđộng lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh, phù hợp với xu thế

chung của cả nước theo cơ chế kinh tế mở cửa, hội nhập Với tư tưởng chỉ đạo là "Đến năm 2015, Thanh Hóa nằm trong tốp trung bình của cả nước (một số chỉ tiêu đạt mức tiên tiến), đến năm 2020 xây dựng Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, là Trung tâm kinh tế mạnh của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước" Để thực hiện được điều

này, quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh đã đề ra hướng đi cụ thể: Công nghiệpThanh Hóa tiếp tục phát triển theo mô hình cực tăng trưởng, đổi mới, hoàn thiện cơcấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng nâng cao trình độ công nghệ, tập trung vàocác nhóm ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh là thực phẩm, hóa chất, cơ khí –luyện kim, vật liệu xây dựng, dệt may – da giày trong đó ngành chế biến thực phẩm vàsản xuất vật liệu xây dựng tuy vẫn tăng nhưng giảm tỷ trọng trong giai đoạn nàykhông còn chiếm ưu thế như trước đây, đồng thời phát triển nhanh các ngành côngnghệ cao nhằm đưa cơ cấu công nghiệp Thanh Hóa dần dần tiếp cận với cơ cấu côngnghiệp cả nước, tiếp tục phát triển theo hướng hiện đại

Thúc đẩy phát triển TTCN và công nghiệp nông thôn Củng cố và nâng cao chấtlượng sản phẩm và những ngành nghề truyền thống Tới năm 2020, tổng số lao độngtrực tiếp sản xuất công nghiệp – TTCN khoảng 700.000 – 710.000 người, tăng11%/năm ; năng suất lao động bình quân khoảng 169 triệu đồng/người, tăng gấp 2 lần

so với năm 2010 Thu hút thêm khoảng 160.000 người lao động TTCN vụ việc, khôngchuyên, dịch vụ công nghiệp, nâng tổng số lao động công nghiệp – TTCN các loạichiếm trên 40% lao động xã hội, tạo ra bước đột phá đáng kể trong cơ cấu lao động Sản phẩm công nghiệp của tỉnh được dự báo đến năm 2020 là :

Trang 7

- Tinh bột sắn 64.000 tấn

- Thủy sản đông lạnh 12.000 tấn

- Giấy bìa các loại 235.000 tấn

- ô tô các loại 50.000 cái

- Điện năng sản xuất 19,8 tỷ KWh

- Sản phẩm lọc hóa dầu 6,5 triệu tấn

II ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020

1 Định hướng

Trong giai đoạn 2011 - 2020, Thanh Hoá tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, đâyđược coi là nhiệm vụ trọng tâm, là “khâu đột phá quan trọng” trong phát triển kinh tế-

xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới Tập trung phát triển nhanh một số ngành công

nghiệp chủ đạo có quy mô lớn, giá trị gia tăng cao như công nghiệp lọc - hóa dầu,công nghiệp điện, công nghiệp đóng tầu biển, công nghiệp cơ khí chế tạo, công nghiệpVLXD , tạo sự bứt phá trong phát triển công nghiệp đi liền với yếu tố hiện đại, đồngthời làm nền tảng cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trong thờigian tới Mạnh dạn đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp có công nghệ cao như

dự án công nghiệp sản xuất phần mềm Coi trọng và khuyến khích sản xuất hàng tiêudùng, hàng thủ công mỹ nghệ theo hướng khôi phục và phát triển ngành nghề truyềnthống và du nhập phát triển thêm các ngành nghề mới, hình thành các làng nghề sảnxuất như mặt hàng thông dụng cho người tiêu dùng, những mặt hàng xuất khẩu

Đầu tư tập trung, có mục tiêu trọng điểm để hình thành các khu vực động lực vànhóm sản phẩm chủ lực; kết hợp đồng bộ giữa phát triển công nghiệp với phát triểnkết cấu hạ tầng trên địa bàn, ưu tiên đầu tư để phát triển nhanh KKT Nghi Sơn và một

số khu kinh tế động lực khác, tạo bước đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấungành công nghiệp theo chiều sâu Từng bước phát triển công nghiệp hài hoà, hợp lýgiữa các vùng Ưu tiên phát triển mạnh kinh tế biển và vùng ven biển

Định hướng phát triển các nhóm nhành công nghiệp chủ đạo giai đoạn

2011 – 2020

Công nghiệp lọc - hoá dầu

Trang 8

Công nghiệp lọc - hoá dầu là ngành mà Thanh Hóa có triển vọng phát triển rất lớntrong thời gian tới Với việc xây dựng nhà máy lọc - hóa dầu liên doanh giữa Petrô-Việtnam với Nhật Bản và Côoét, công suất 10 triệu tấn/năm, tổng vốn đầu tư 6,5 tỷUSD, dự kiến sẽ đưa vào vận hành trước năm 2013, đồng thời triển khai tiếp giai đoạn

2 với công suất 10 triệu tấn/năm (đã có cam kết với các nhà đầu tư), đây là cơ hội tolớn để hình thành Khu Liên hợp lọc - hóa dầu lớn trên địa bàn, tạo ngành công nghiệp

"nền tản” thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp và dịch vụ khác, đồngthời tạo sự “đột phá” trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh và cảvùng Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH Trên cơ sở đó, sẽ xây dựng các cơ sởhóa dầu khác như sản xuất polypropylen, sợi tổng hợp, plastic, phân bón tổng hợp,chất tẩy rửa tổng hợp (LAP), sơn tổng hợp, vật liệu nhựa và các sản phẩm sau lọc dầukhác

Công nghiệp điện

Đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn, hình thành một Trung tâm nhiệtđiện lớn của vùng Bắc Trung Bộ Sau 2010 tiếp tục xây dựng giai đoạn 2 của nhàmáy, nâng công suất lên 1.800 MW vào năm 2015 Tạo điều kiện thuận lợi để nhanhchóng hoàn thành nhà máy nhiệt điện 300 MW của tập đoàn Công Thanh tại khu kinh

tế Nghi Sơn Tập trung xây dựng hoàn chỉnh các công trình thuỷ điện Trung Sơn côngsuất 260 MW, thuỷ điện Cửa Đạt công suất 97 MW, thuỷ điện Hồi Xuân công suất 92

MW và một số công trình thuỷ điện khác như: Bá Thước 1,2MW; Cẩm Thủy 1,2MW;Sông Lò; Sông Luồng để đưa vào hoạt động, phấn đấu đến năm 2020 sản lượng điệnthương phẩm của tỉnh đạt trên 20 tỷ KWh Đồng thời phát triển điện năng nông thônqua việc thực hiện chương trình chống quá tải và cải tạo mạng lưới điện nông thôn đểđảm bảo cấp điện thường xuyên, an toàn, đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và sinhhoạt của nhân dân trong tỉnh và các vùng phụ cận

Công nghiệp đóng tàu biển

Trang 9

Ngành công nghiệp đóng tàu nước ta đang có xu hướng phát triển mạnh, nhu cầucủa thị trường trong và ngoài nước còn rất lớn Do vậy, Thanh Hóa cần tập trung pháttriển ngành công nghiệp đóng tàu biển hơn nữa trong thời gian tới với việc tiếp tụcđầu tư xây dựng giai đoạn II của nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển Nghi Sơn đểđến năm 2015 có thể đóng mới tàu biển trên 50.000 DWT, sửa chữa tàu trên 100.000DWT, sản xuất container, đóng mới tàu cá và các loại tàu chuyên dùng khác đápứng nhu cầu sửa chữa tàu dầu có trọng tải lớn và đóng mới tầu biển các loại trong khuvực Phát triển công nghiệp đóng mới tàu cá và tàu pha sông biển trọng tải 3.000 -

5000 tấn tại các khu vực Hoà Lộc, Hoằng Yến, Hải Thanh, Lèn và các bến sông lớn.Xem xét khả năng xây dựng tiếp cụm công nghiệp đóng tàu biển đến 30.000 tấn tạikhu vực Quảng Nhâm - Cầu Ghép

Công nghiệp cơ khí, chế tạo

Trong tương lai, đây sẽ là nhóm ngành quan trọng đối với sự nghiệp CNH, HĐHcủa tỉnh, là ngành đóng vai trò tiên phong để tỉnh phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệpvào năm 2020 Vì vậy định hướng phát triển ngành một mặt tiếp tục cải tạo, nâng cấpcác cơ sở hiện có trên địa bàn, mặt khác cần đầu tư xây dựng mới một số cơ sở côngnghiệp có quy mô lớn với công nghệ hiện đại, giữ vị trí hạt nhân, nòng cốt trong tỉnh

* Về công nghiệp thép: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy luyện thép POMIDO

sản xuất phối thép và thép cán công suất 650.000 tấn và nhà máy luyện thép Nghi Sơncông suất 750.000 tấn để đi vào hoạt động trong giai đoạn 2011 - 2020… Đồng thờithu hút đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thép tấm, thép định hình, thép cao cấp tạiKhu kinh tế Nghi Sơn với công suất khoảng 6 triệu tấn/năm, trước mắt phục vụ trựctiếp nhu cầu trong Khu kinh tế, nhất là cho ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữatàu biển trên địa bàn, tiến tới mở rộng thị trường ra cả nước và xuất khẩu

* Về cơ khí, chế tạo: Phát triển mạnh các ngành cơ khí sửa chữa, chế tạo như lắp

ráp các máy móc thiết bị nặng; sửa chữa, lắp ráp các phương tiện vận tải nặng, cácthiết bị nâng dỡ; sản xuất máy xây dựng, thiết bị cho xi măng, sản xuất VLXD và chếbiến nông lâm thuỷ sản Triển khai nhanh nhà máy sản xuất ô tô VEAM Bỉm Sơn vàxây dựng nhà máy sản xuất đầu máy, toa xe, thiết bị và phụ kiện đường sắt ở thị xãBỉm Sơn Xây dựng cụm công nghiệp ô tô (cả xe con và xe tải các loại) và cơ sở sửachữa, lắp ráp phương tiện vận tải nặng tại khu kinh tế Nghi Sơn Đầu tư xây dựng một

số cơ sở sản xuất cơ khí tiêu dùng khác như: sản xuất thiết bị điện, điện lạnh cao cấp,kim khí xây dựng, vật liệu nhôm, linh kiện thiết bị điện tử, tin học…

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 10

Phát huy lợi thế về nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương với quan điểm tiếtkiệm tài nguyên khoáng sản, trên cơ sở đầu tư công nghệ tiên tiến phát triển mạnhcông nghiệp sản xuất VLXD, nhất là xi măng, tạo các sản phẩm chủ lực, đóng góp lớncho nền kinh tế Đầu tư xây dựng nhanh giai đoạn 2 nhà máy xi măng Nghi Sơn, nângcông suất của nhà máy lên 4,3 triệu tấn/năm; mở rộng công suất nhà máy xi măngBỉm Sơn lên 3,8 tr.T/năm Xây dựng nhà máy xi măng Công Thanh 4,75 triệutấn/năm; nhà máy xi măng Ngọc Lặc công suất 1,4 triệu tấn/năm… Nâng tổng sảnlượng xi măng toàn tỉnh tăng lên và ổn định ở mức 18-20 triệu tấn đến năm 2015 Phát triển các ngành sản xuất VLXD khác ở khắp các địa phương trong tỉnh Xâydựng một số cơ sở sản xuất VLXD lớn tại KKT Nghi Sơn như: nhà máy bê tông tươi

50 m3/giờ, nhà máy bê tông Asphan 100.000 m2/năm, nhà máy bê tông đúc sẵn 2-3triệu sản phẩm/năm, nhà máy sản xuất tấm lợp 3 triệu m2/năm, các nhà máy gạchkhông nung 12 tr.viên/năm (tại Ngọc Lặc và Cẩm Thủy), nhà máy cửa nhựa 500.000sản phẩm/năm đáp ứng nhu cầu xây dựng công nghiệp và đô thị lớn trong Khu kinh

tế, đồng thời cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh Khuyến khích phát triển cácloại hình VLXD mới như vật liệu nhựa, composit, vật liệu tổng hợp khác thay chocác vật liệu truyền thống

Định hướng phát triển các ngành công nghiệp khác trong tỉnh giai đoạn

2011 – 2020

Phát triển hợp lý các ngành công nghiệp khác dựa trên cơ sở nguồn nhân lực vànguyên liệu sẵn có trên địa bàn như: chế biến nông lâm thuỷ sản, khai thác và chế biếnkhoáng sản, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản

Trước hết tập trung nâng cấp cải tạo, phát huy tối đa năng lực sản xuất của các cơ

sở hiện có, đồng thời xây dựng mới các cơ sở chế biến khác gắn với các vùng nguyênliệu tập trung Cụ thể là:

Về sản xuất đường: Cải tạo nâng cấp các nhà máy đường Lam Sơn, Nông Cống,

Việt - Đài Phát triển ổn định vùng nguyên liệu đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu chocác cơ sở trên để duy trì sản lượng đường trong tỉnh ở mức trên 25 vạn tấn/năm

Trang 11

Về chế biến thức ăn gia súc Cải tạo và nâng cấp các nhà máy chế biến thức ăn gia

súc hiện có Đầu tư xây dựng mới các cơ sở chế biến thức ăn gia súc ở các huyện chănnuôi tập trung như Nông cống, Triệu Sơn, Ngọc Lặc, Thiệu Hoá, Hoằng Hoá, HậuLộc, Thọ Xuân, Đông Sơn, Yên Định… đáp ứng nhu cầu phát triển chăn nuôi ngàycàng lớn trong từng khu vực

Về sản xuất rượu, bia, nước giải khát: Cải tạo, nâng cấp cơ sở sản xuất bia, nước

giải khát hiện có Ngoài nhà máy bia Nghi Sơn mới đưa vào sản xuất, xây dựng mới

01 nhà máy bia tại khu vực Bỉm Sơn, nâng công suất sản xuất bia trong tỉnh lên trên

200 triệu lít vào năm 2020 Đầu tư xây dựng nhà máy sữa Thanh Hoá, nhà máy sảnxuất rượu chất lượng cao, nhà máy sản xuất cồn công nghiệp… phục vụ nhu cầu trongtỉnh và các địa phương lân cận

Về sản xuất giấy: Duy trì và nâng cao năng lực sản xuất của các nhà máy giấy hiện

có Đưa nhà máy giấy và bột giấy Hậu Lộc đi vào hoạt động đạt 60.000 tấn giấy và50.000 tấn bột giấy/năm giai đoạn 2011 - 2020

Về chế biến gỗ, lâm sản: Phát triển công nghiệp chế biến gỗ, đặc biệt là sản xuất

các sản phẩm đồ gỗ tinh chế phục vụ xuất khẩu Kết hợp đầu tư mở rộng, nâng caonăng lực sản xuất của các cơ sở hiện có với xây dựng một số cơ sở mới gắn với cácvùng nguyên liệu gỗ tập trung như: nhà máy ván dăm, ván sợi công suất 15.000

m3/năm; nhà máy ván nhân tạo từ tre luồng công suất 16.000 m3/n; nhà máy sản xuất

gỗ xuất khẩu từ ván nhân tạo công suất 5.000 tấn/năm; nhà máy chế biến lâm sản xuấtkhẩu Nghi Sơn Phát triển các ngành công nghiệp chế biến lâm sản khác như chếbiến măng, cánh kiến, dược liệu

Về chế biến thủy sản: Phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến thuỷ sản để

tăng kim ngạch xuất khẩu Đầu tư nâng cấp, đổi mới thiết bị nâng cao chất lượng vànăng lực sản xuất của 2 nhà máy chế biến thuỷ sản xuất khẩu Hoằng Trường và LễMôn Đưa nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu quy mô 2.500 - 3.000 tấn/năm tại khuvực Nghi Sơn và một số cơ sở chế biến hiện đại khác ở các khu vực trung tâm thuỷsản như thành phố Thanh Hoá, Lạch Bạng, Lạch Hới, Lạch Trường đi vào sản xuấttạo ra các sản phẩm thủy sản xuất khẩu có giá trị cao, có sức cạnh tranh mạnh trên thịtrường quốc tế Phát triển rộng rãi các hình thức chế biến truyền thống nhằm đáp ứngnhu cầu của xã hội và giải quyết lao động, đặc biệt là lao động nữ cho các địa phươngven biển

Trang 12

Chế biến khác: Phát triển các cơ sở sơ chế và chế biến nhỏ khác gắn với công nghệ

sau thu hoạch ở các vùng nông thôn để thúc đẩy quá trình CNH nông thôn và giải quyết lao động, nâng cao thu nhập cho người nông dân

Công nghiệp khai khoáng

Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, nhất là các loại có tiềmnăng lớn như: Crômít, sắt, đá ốp lát, đá mỹ nghệ… Đến năm 2020 sản lượng Crômítđạt 300.000 - 360.000 tấn; Ferocrom đạt 80.000 - 100.000 tấn; quặng sắt đạt khoảng350.000 tấn Đầu tư xây dựng mới 02 cơ sở khai thác và chế biến quặng sắt tại NgọcLặc và Thanh Kỳ (Như Thanh) để sản xuất gang và phôi thép cung cấp cho nhu cầusản xuất trong tỉnh đồng thời ngừng xuất khẩu sản phẩm thô, khuyến khích xuất khẩukhoáng sản có trữ lượng lớn đã qua chế biến

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu

Tiếp tục phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, nhất làdệt may Đầu tư nâng cấp đổi mới thiết bị các cơ sở hiện có để nâng cao chất lượng,

đa dạng hóa mẫu mã, sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Đẩy mạnhthu hút các dự án mới về may mặc và sản xuất giầy da xuất khẩu vào các khu côngnghiệp gần đô thị lớn như: Khu công nghiệp Bỉm Sơn, Khu công nghiệp Lễ Môn, Khucông nghiệp Đình Hương Khuyến khích các dự án đầu tư sản xuất hàng tiêu dùngkhác như: may mặc, bao bì, giầy dép, đồ da, đồ du lịch, thể thao tại các huyện trung

du miền núi, nhất là các trung tâm huyện lỵ lớn và các thị trấn dọc đường Hồ ChíMinh để tạo nhiều việc làm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước

Trang 13

Phát triển mạng lưới cấp điện: Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lướicấp điện trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng điện để phát triển kinh tế của địaphương Nâng cao chất lượng mạng lưới truyền tải điện bảo đảm cung cấp điện liêntục, ổn định cho khách hàng, giảm sự cố, giảm tổn thất điện năng Từ nay đến năm

2020, xây dựng hoàn chỉnh lưới điện hạ thế và hệ thống điện chiếu sáng của Thànhphố Thanh Hóa và lưới điện hạ thế của các thị xã, thị trấn huyện lỵ trong tỉnh Hoànthành dự án xây dựng và cải tạo, nâng cấp lưới điện nông thôn Từng bước hiện đạihoá toàn bộ hệ thống truyền tải và phân phối điện trong tỉnh, đảm bảo cấp điện ổnđịnh với chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Chútrọng đầu tư xây dựng các công trình thủy điện nhỏ và mạng lưới cấp điện cho cácvùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới Đối với các khu vực không có khả năngphát triển điện lưới và thuỷ điện nhỏ sẽ đầu tư xây dựng hệ thống điện năng lượng mặttrời để phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, đảm bảo đến trước năm 2015,100% dân số trong tỉnh được dùng điện với tổng công suất sử dụng lên đến 5-6 tỷkWh

Trang 14

Phát triển hệ thống cấp thoát nước: Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp thoát nước vớicông nghệ hiện đại, tiên tiến cho các thành phố, thị xã, các khu kinh tế và KCN lớn;nâng cấp mở rộng và xây dựng mới hệ thống cấp nước cho các thị trấn, thị tứ và cáckhu dân cư tập trung Ưu tiên xây dựng các nhà máy nước công suất trên 10.000

m3/ngày.đêm với công nghệ hiện đại cho Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, SầmSơn, Nghi Sơn, Lam Sơn, Vân Du… và nhà máy nước dưới 10.000 m3/ng.đêm chocác trung tâm huyện lỵ khác Đến năm 2020 bảo đảm cung cấp nước sạch đủ tiêuchuẩn ở các đô thị lớn với mức bình quân 180 - 200 lít/người ngày.đêm Bên cạnh đó,chú trọng đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn, đặc biệt làcho các xã vùng cao, vùng xa, vùng biên giới theo Chương trình nước sạch quốc gia,đảm bảo năm 2015 đạt 100% dân cư nông thôn trong tỉnh được sử dụng nước sinhhoạt hợp vệ sinh Định hướng xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước ở các đô thịtrong tỉnh theo hướng thoát nước thải sinh hoạt riêng và thoát nước mưa riêng, đảmbảo yêu cầu vệ sinh môi trường của các đô thị Từ nay đến năm 2012, xây dựng đồng

bộ hệ thống đường ống thoát nước và các công trình thu gom, xử lý nước thải cho TpThanh Hóa và các thị xã, thị trấn, các KCN, Khu kinh tế bảo đảm thoát được 80 -90% diện tích ở các đô thị loại II, III và 50 - 60% diện tích các đô thị loại IV và V.Đối với các KCN tập trung, xây dựng hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý riêngcho từng khu, đảm bảo toàn bộ nước thải (cả nước thải sinh hoạt và nước thải côngnghiệp) đều được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành trước khi thải ra hệthống thoát nước chung, hoặc sử dụng tuần hoàn cho các mục đích khác

Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

Khôi phục và phát triển các nghề, làng nghề truyền thống ở khắp các địa phươngtrong tỉnh Khuyến khích phát triển các làng nghề mới theo hướng tạo ra những cơ sởsản xuất vệ tinh quy mô nhỏ và vừa trong mối liên kết nhiều tầng với công nghiệp quy

mô lớn ở các khu vực tập trung công nghiệp Trước mắt, đẩy mạnh việc thực hiện các

dự án khôi phục, nhân rộng và phát triển các ngành nghề tiêu biểu của tỉnh như: Nghề

chiếu cói và các sản phẩm từ cói (Nga Sơn, Tx Sầm Sơn, Nông Cống ); Nghề thêu

ren (Thành phố Thanh Hóa, Thị xã Sầm Sơn, các huyện Nông Cống, Thiệu Hóa, TĩnhGia, Quảng Xương, Hậu Lộc ): Nghề dệt lụa (Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Yên Định, VĩnhLộc, Triệu Sơn, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc ), dệt thổ cẩm (Ngọc Lặc vàdọc đường Hồ Chí Minh); Nghề mây tre đan (các xã đồng bằng, ven biển và một số xãmiền núi thấp); Nghề làm đồ mỹ nghệ, trang sức bằng đá (Đông Sơn và dọc Quốc lộ1A) và các nghề thủ công mỹ nghệ, chế biến đồ gỗ, chế biến thảo dược Trong giaiđoạn 2011 – 2020 nhiều xã sẽ có một hay nhiều nhóm sản phẩm nghề độc đáo

Ngày đăng: 18/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3.1 : Dự báo vốn đầu tư tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020 - ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011  2020
Bảng 3.3.1 Dự báo vốn đầu tư tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w