1. Trang chủ
  2. » Tất cả

6. Quy chế chi tiêu nội bộ năm học 2020-2021

13 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế chi tiờu nội bộ gồm cỏc quy định về chế độ, tiờu chuẩn, định mức thu, chi thống nhất trong toàn trường, đảm bảo cho nhà trường và cỏc thành viờn hoàn thành nhiệm vụ chớnh trị

Trang 1

Phòng GD&ĐT Kỳ

sơn

Trờng tiểu học hữu lập

Số: 01/ qcct nb

cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Hữu Lập, ngày 05 tháng 01 năm 2020.

quy chế Chi tiêu nội bộ

I Cơ sở phỏp lý xõy dựng Quy chế chi tiờu nội bộ

- Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 thỏng 4 năm 2006 của Chớnh phủ, Quy định quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh đối với đơn vị sự nghiệp cụng lập;

- Căn cứ Thụng tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9 thỏng 8 năm 2006 của bộ Tài chớnh hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chớnh phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh đối với đơn vị sự nghiệp cụng lập;

- Căn cứ QĐ số 24/QĐ - UBND ngày 13/01.2012 của UBND huyện

Kỳ Sơn về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính

đối với đơn vị sự nghiệp GD - ĐT

- Căn cứ Thụng tư liờn tịch số 50/2008/TTLT/BGDĐT-BNV-BTC ngày 9/9/2008

về chế độ trả lương thờm giờ đối với nhà giỏo trong cỏc cơ sở giỏo dục cụng lập;

- Căn cứ Thụng tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 thỏng 9 năm 2007 sửa đổi bổ sung Thụng tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ tài chớnh hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chớnh phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ mỏy, biờn chế và tài chớnh đối với đơn vị sự nghiệp cụng lập

- Căn cứ cỏc Thụng tư hướng dẫn và cỏc văn bản quy phạm phỏp luật hiện hành cú liờn quan;

- Căn cứ tỡnh hỡnh thực tế phỏt sinh của đơn vị

II Nguyờn tắc xõy dựng Quy chế chi tiờu nội bộ

1 Khi thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trỏch nhiệm, đơn vị phải hoàn thành nhiệm vụ được giao Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trỏch nhiệm trước

cơ quan quản lý cấp trờn trực tiếp và trước phỏp luật về những quyết định của mỡnh, đồng thời chịu sự kiểm tra giỏm sỏt của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền

2 Quy chế chi tiờu nội bộ gồm cỏc quy định về chế độ, tiờu chuẩn, định mức thu, chi thống nhất trong toàn trường, đảm bảo cho nhà trường và cỏc thành viờn hoàn thành nhiệm vụ chớnh trị được giao, sử dụng cỏc nguồn kinh phớ chủ động, cú hiệu quả và thống nhất trong cụng tỏc quản lý Trong Quy chế chi tiờu nội bộ ưu tiờn

Trang 2

nguồn tài chớnh để thực hiện cỏc chế độ cú liờn quan đến con người và cỏc khoản chi nghiệp vụ chuyờn mụn để đảm bảo số lượng, chất lượng hoạt động giảng dạy, học tập, nghiờn cứu khoa học của nhà trường, tạo điều kiện từng bước tăng thu nhập cho cỏn bộ, giỏo viờn, cụng nhõn viờn chức trong toàn trường

3 Cỏc tiờu chuẩn, định mức thu, chi trong Quy chế chi tiờu nội bộ là căn cứ để Hiệu trưởng điều hành việc sử dụng, quyết toỏn kinh phớ từ nguồn ngõn sỏch nhà nước và cỏc nguồn thu sự nghiệp của nhà trường

4 Quy chế chi tiờu nội bộ là cơ sở phỏp lý để Kho bạc nhà nước thực hiện việc kiểm soỏt chi và gửi cơ quan chủ quản để theo dừi, giỏm sỏt thực hiện

5 Cỏc tiờu chuẩn, định mức, nội dung chi sau đõy nhà trường thực hiện đỳng cỏc quy định của Nhà nước:

5.1 Tiờu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 thỏng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chớnh phủ ban hành Quy định Tiờu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện

đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp cụng lập, cụng ty nhà nước

5.2 Tiờu chuẩn về nhà làm việc theo quy định tại Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999 của Thủ tướng Chớnh phủ quy định về tiờu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp

5.3 Tiờu chuẩn, định mức trang bị điện thoại cụng vụ tại nhà riờng và điện thoại di động

5.4 Chế độ cụng tỏc phớ, hội nghị thực hiện theo quy định tại Thụng tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ tài chớnh Quy định chế độ cụng tỏc phớ, chế độ chi tổ chức cỏc cuộc hội nghị đối với cỏc cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp cụng lập

5.5 Chế độ tiếp khỏch thực hiện theo quy định tại thụng tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chớnh Quy định chế độ chi tiờu đún tiếp khỏch nước ngoài vào làm việc tại Việt nam, chi tiờu tổ chức cỏc hội nghị, hội thảo quốc tế tại việt nam và chi tiờu tiếp khỏch trong nước

- Căn cứ tỡnh hỡnh thực tế của đơn vị.

- Đơn vị trờng Tiểu học Hữu lập xây dựng quy chế chi tiêu nội

bộ nh sau :

III/Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ.

1 Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính cho Thủ trởng đơn vị

2 Tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

3 Quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của Kho bạc Nhà

Trang 3

nớc; ủy ban Nhân dân Huyện và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định

4 Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả

5 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

- Dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị đợc cấp có thẩm quyền giao

- Các chơng trình mục tiêu, các nguồn hỗ trợ khác

1/ Về trả thu nhập cho cán bộ, viên chức

1 Tiền lơng, tiền công:

- Lơng cơ bản và các khoản phụ cấp lơng thực hiện theo

điều 25 của Nghị định 43 và các quy định hiện hành của Nhà n-ớc

- Trờng hợp ngời lao động nghỉ việc hởng BHXH sẽ đợc thanh toán theo chế độ BHXH hiện hành

Tiền công của lao động đợc căn cứ vào công văn thoả thuận của UBND huyện và nhu cầu của nhà trờng

2 Phụ cấp chức vụ:

Thực hiện theo thông t số 33/2005/TT-BGD&ĐT ngày 08-12-2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hớng dẫn tạm thời thực hiện chế

độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập

Đối với đơn vị:

+ Hiệu trởng hệ số: 0,5

+ Phó hiệu trởng: 0,4

+ Tổ trởng hệ số: 0.2

+ Tổ phó hệ số: 0,15

3 Phụ cấp Khu vực, Thâm niên vợt khung: thanh toán

theo quy định hiện hành của nhà nớc

4 Phụ cấp u đãi ngành giáo dục:

Trang 4

- Thực hiện theo thông t liên tịch số 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 23-01-2006 của Liên bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội

vụ-Bộ Tài chính về việc hớng dẫn thực hiện Quyết định số

244/2005/QĐ-TTg ngày 06-10-2005 của Thủ tớng Chính phủ về chế

độ phụ cấp u đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập;

- Phụ cấp u đãi tính theo quy định hiện hành của Nhà nớc bằng 70% mức lơng chính hiện hởng cộng phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên vợt khung (nếu có)

5 Phụ cấp thu hút:

Căn cứ Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm

2006 của Chính Phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các trờng chuyên biệt ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK và vùng cao Mức phụ cấp thu hút áp dụng tại đơn vị là 70% mức lơng chính hiện hởng cộng phụ cấp chức

vụ và phụ cấp thâm niên vợt khung (nếu có)

6 Phụ cấp trách nhiệm

Thực hiện theo Thông t số 05/2005/TT-BNV ngày 05-01-2005 của Bộ Nội vụ hớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức

Đối với đơn vị:

+ Đoàn đội hệ số: 0,3

+ Thủ quỹ: 0,1

+ Kế toán : 0,1

- Phụ cấp trách nhiệm công viêc đợc chi trả cùng kỳ lơng hàng tháng và không dùng để tính đóng, hởng chế độ bảo hiểm xã hội

7.Về chế độ làm việc thêm giờ:

Căn cứ vào thực tế giờ làm thêm mức thanh toán tiền làm việc thêm giờ cho ngời lao động đợc tính nh sau:

Tiền Tổng tiền lơng của 12 tháng trong năm tài chính

lơng =

1 giờ dạy Số giờ tiêu chuẩn trong tuần x 52 (tuần)/năm

8 Các khoản đóng góp : BHXH, BHYT, KPCĐ thực hiện theo

các văn bản quy định hiện hành của Nhà nớc

9 Chi quản lý hành chính:

a, Các khoản thanh toán dịch vụ công cộng:

Trang 5

Thanh toỏn theo thực tế, nhà trường tăng cường cỏc biện phỏp quản lý nhằm tiết kiệm và sử dụng cú hiệu quả điện, nước và giao cho bộ phận hành chớnh nhà trường quản lý và theo dừi

b, Chế độ vật t văn phòng và văn phòng phẩm (VPP):

- Đối với bộ phận Văn phũng (Kế toỏn, Văn thư, Thiết bị), Ban giỏm hiệu cấp phỏt theo thực tế sử dụng phục vụ cho cỏc hoạt động, quản lý chuyờn mụn của nhà trường

- Chi vật t văn phòng và đồ dùng văn phòng: Bàn ghế, bục, tủ

đựng hồ sơ, phích đựng nớc nóng, ấm nấu nớc, ấm chén, bình lọc nớc, khăn trải bàn, lọ hoa, cờ, Logo, quốc hiệu, bảng tin, thiết bị

âm thanh, máy vi tính, máy in, điện thoại, Internet, đồng hồ treo tờng chi theo tình hình thực tế phát sinh để phục vụ nhu cầu cho nhà trờng

c, Chi cho khuôn viên nhà trờng

Chi cho khuân viên trờng: cây cảnh, cây ăn quả, bình trồng cây

cảnh chi theo tình hình thực tế phát sinh để phục vụ nhu cầu cho nhà trờng

d, Chi sử dụng điện thoại, internet

Tiờu chuẩn trang bị điện thoại và chi phớ mua mỏy điện thoại, chi phớ lắp đặt và hoà mạng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc ban hành Quy định, tiờu chuẩn, định mức

sử dụng điện thoại cụng vụ tại nhà riờng đối với cỏc cỏn bộ lónh đạo trong cơ quan hành chớnh sự nghiệp, Quyết định số 78/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng chớnh phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiờu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cụng

vụ tại nhà riờng, Thụng tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14/4/2003 của Bộ Tài chớnh hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại cụng vụ tại nhà riờng đối với cỏc cỏn bộ lónh đạo trong cỏc cơ quan HCSN

Nhà trường cú quy định cụ thể cho từng mỏy điện thoại với cỏc mức như sau:

* Điện thoại cố định trong trường:

- Cỏc mỏy điện thoại cố định pv cho nhà trường được thanh toỏn 100% cước phớ

* Về việc trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thụng tin liờn lạc trong trường.

- Cỏc phương tiện thụng tin liờn lạc trong cỏc đơn vị chỉ phục vụ cho nhu cầu cụng việc của cơ quan và phải được quản lý chặt chẽ, đỳng quy định, khụng dựng cho mục đớch cỏ nhõn và kinh doanh, cấm chơi Game trờn cỏc mỏy tớnh của nhà trường

- Việc trang bị cỏc phương tiện thụng tin liờn lạc phải căn cứ vào nhu cầu cụng việc và khả năng tài chớnh của đơn vị để trang bị cho phự hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả Hiệu trưởng cú trỏch nhiệm quản lý chặt chẽ việc sử dụng phương tiện thụng tin liờn lạc trong đơn vị mỡnh

10 Cụng tỏc phớ

Trang 6

Theo quy định chế độ cụng tỏc phớ, Thụng tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chớnh Hiệu trưởng xem xột, cõn nhắc khi cử người đi cụng tỏc (về số lượng người và thời gian đi cụng tỏc) bảo đảm hiệu quả cụng tỏc, sử dụng kinh phớ tiết kiệm và trong

phạm vi dự toỏn ngõn sỏch hàng năm của cơ quan, đơn vị đó được cấp cú thẩm quyền giao

Khụng thanh toỏn phương tiện đi cụng tỏc bằng vộ mỏy bay.

+ Khoỏn tiền tự tỳc phương tiện đi cụng tỏc :

Đối với cỏc đối tượng cỏn bộ, giỏo viờn, cụng nhõn viờn nếu đi cụng tỏc cỏch đơn vị từ 10 km trong huyện trở lờn thỡ được thanh toỏn theo số km thực đi nhõn với đơn giỏ khoỏn như sau: 6.000 đ/km

+ Đi cụng tỏc ngoại huyện theo giỏ thực tế phỏt sinh

Căn cứ để thanh toỏn tiền đi cụng tỏc gồm: Giấy đi đường của người đi cụng tỏc cú xỏc nhận của cơ quan nơi đến cụng tỏc (hoặc của khỏch sạn, nhà khỏch.)

+ Phụ cấp lưu trỳ: Mức phụ cấp lưu trỳ để trả cho người đi cụng tỏc 200.000 đồng/ngày/người

Chứng từ làm căn cứ thanh toỏn phụ cấp lưu trỳ gồm: giấy đi đường cú đúng dấu của cơ quan, đơn vị cử cỏn bộ đi cụng tỏc và ký xỏc nhận đúng dấu ngày đến, ngày đi của

cơ quan nơi cỏn bộ đến cụng tỏc (hoặc của khỏch sạn, nhà khỏch nơi lưu trỳ)

Đơn vị chi trả cho ngời đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho ngời đi công tác đợc tính

từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đờng, thời gian lu trú tại nơi đến công tác)

*) Thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ (phòng nghỉ): thanh toán theo hình thức khoán

- Đi cụng tỏc tại huyện, thị xó thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xó, thành phố cũn lại thuộc tỉnh, mức khoỏn: 350.000 đồng/ngày/người

- Đi cụng tỏc tại cỏc vựng cũn lại, mức khoỏn: 300.000 đồng/ngày/người

Chứng từ thanh toán thuê phòng nghỉ theo mức khoán này : Giấy đi đường của người đi cụng tỏc cú đúng dấu xỏc nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến cụng tỏc (hoặc của khỏch sạn, nhà khỏch nơi lưu trỳ)

d, Chế độ hội nghị:

1 Chi thự lao cho giảng viờn, chi bồi dưỡng bỏo cỏo viờn; người cú bỏo cỏo tham luận trỡnh bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thự lao quy định đối với giảng viờn, bỏo cỏo viờn tại Thụng tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chớnh quy định việc lập dự toỏn, quản lý và sử dụng kinh phớ từ ngõn sỏch nhà nước dành cho cụng tỏc đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ, cụng chức

2 Cỏc khoản chi cụng tỏc phớ cho giảng viờn, bỏo cỏo viờn do cơ quan, đơn vị chủ trỡ tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cỏn bộ, cụng chức, viờn chức và

Trang 7

người lao động của cơ quan, đơn vị mỡnh và ghi rừ trong giấy mời giảng viờn, bỏo cỏo viờn

3 Chi giải khỏt giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu

4 Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khỏch mời khụng trong danh sỏch trả lương của cơ như sau:

b) Cuộc họp tổ chức tại trường: 150.000 đồng/ngày/người;

5 Chi bự thờm phần chờnh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đó thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trỳ của cỏc đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp cụng lập và doanh nghiệp:

Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, mức khoỏn tại khoản 4 Điều này khụng đủ chi phớ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trỡ tổ chức hội nghị căn cứ tớnh chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngõn sỏch được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khỏch mời khụng trong danh sỏch trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp cụng lập và doanh nghiệp cao hơn mức khoỏn bằng tiền tại khoản 4 Điều này, nhưng tối đa khụng vượt quỏ 130% mức khoỏn bằng tiền nờu trờn; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trỳ của cỏc đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp cụng lập và doanh nghiệp theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trỳ quy định tại quy chế chi tiờu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trỡ hội nghị và được phộp chi bự thờm phần chờnh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đó thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trỳ của cỏc đại biểu này)

+ Chi văn phòng phẩm, tuyên truyền theo thực tế phát sinh + Chi in ấn tài liệu phục vụ hội nghị, hội thảo theo thực tế hoá đơn nhng không đợc phép vợt quá số bản đợc duyệt phát

hành

- Cỏc khoản chi khỏc phục vụ hội nghị: thanh toỏn theo thực tế, phải cú chứng

từ : hợp đồng, giấy biờn nhận, hoặc húa đơn

- Cỏc khoản chi cũn lại: Mức chi được thực hiện theo thụng tư số 97/TT-BTC ngày

06/7/2010 của Bộ Tài chớnh quy định chế độ cụng tỏc phớ, chế độ chi tổ chức cỏc cuộc hội nghị đối với cỏc cơ quan nhà nước và cỏc đơn vị sự nghiệp cụng lập Đối với tiền đúng gúp cho đại biểu dự hội nghị, Hiệu trưởng sẽ căn cứ vào nội dung hội nghị, tớnh hợp phỏp, hợp lý của khoản đúng gúp để quyết định Tiền đúng gúp chỉ được thanh toỏn khi cú đầy

đủ chứng từ hợp lệ Khụng được thanh toỏn cỏc khoản khụng đỳng quy định

e, Tiếp khách:

Chế độ tiếp khỏch thực hiện theo quy định tại thụng tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chớnh Quy định

Chi hỗ trợ tiền ăn theo mức chi tiếp khỏch tối đa khụng quỏ 150.000 đồng/người/ngày.Việc tiếp khách phải thực hiện theo lệnh tiếp khách, lệnh tiếp khách phải do Thủ trởng cơ quan hoặc ngời đợc Thủ tr-ởng cơ quan ủy quyền ký và phải đợc ghi rõ đối tợng tiếp, số ngời,

Trang 8

định mức tiếp khách khi thanh toán mỗi lần tiếp khách phải đính kèm lệnh tiếp khách

1.2) Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn:

a, Chi mua in ấn chỉ, sổ sách, đồ dùng, vật t phục vụ chuyên môn:

+ Chi mua, in ấn chỉ,sổ sách kế toán,sổ điểm, sổ chủ

nhiệm, vật t: theo hóa đơn thực tế, bảng kê mua hàng, giấy biên nhận

+ Chi phô tô: theo hóa đơn thực tế

Chi mua trang thiết bị kỹ thuật không phải là tài sản cố

định: gồm dụng cụ thể

thao,thiết bị thí nghiệm : theo hóa đơn, giấy biên nhận thực

tế,bảng kê mua hàng

+ kệ để chậu; Chổi lau nhà, chổi quét nhà : theo giấy biên nhận thực tế

*Nguyên tắc chi:

+ Chi thanh toán theo chứng từ thực tế và dự toán kế hoạch mua sắm vật t, thiết bị

+ Chi mua theo nhu cầu thực tế của từng mụn học và được Hiệu trưởng duyệt chi theo từng lần mua

+ Hoạt động chuyờn mụn phải cú kế hoạch được Hiệu trưởng phờ duyệt

b, Hỗ trợ giáo viên, học sinh đi tham gia các cuộc thi cấp huyện, cấp tỉnh:

Ngoài những khoản đợc thanh toán nh mua sắm đồ dùng chuyên môn, thủ tục đăng ký hồ sơ, chế độ công tác phí, đồ dùng các loại Nhà trờng hỗ trợ thêm cho giáo viên, học sinh với mức sau:

- Chi bồi dưỡng đội tuyển:

+ Mức chi cho giỏo viờn bồi dưỡng đội tuyển: 100.000/ 1 ngày

- Thời gian tập huấn: theo quy định thực tế

- Chi tiền hỗ trợ cho giáo viên, học sinh đi thi huyện, giỏo viờn đưa học sinh đi thi tiền ăn, nước uống không quá: 250.000 đồng/ngày/ngời;

1.3) Chi tiền thởng:

- Căn cứ nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của luật thi dua khen thởng và luật sửa đổi, bổ xung một số điều của luật thi đua khen thởng

- Căn cứ Tiêu chí thi đua của đơn vị;

Xây dựng định mức cụ thể:

Trang 9

a) Đối với CB, GV, NV:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khụng quỏ: 300.000 đồng/ng-ời

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ khụng quỏ: 200.000 đồng/ngời

- Giáo viên có học sinh giỏi cấp tỉnh:

+) Giải nhất: 500.000 đồng /học sinh

+) Giải nhì: 400.000 đồng /học sinh

+) Giải ba: 300.000 đồng /học sinh

+) Giải KK: 200.000 đồng /học sinh

- Về sáng kiến kinh nghiệm, đồ dựng dạy học, giỏo viờn chủ nhiệm cấp trờng:

+) Giải nhất: 200.000 đồng

+) Giải nhì: 150.000 đồng

+) Giải ba: 100.000 đồng

- Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/giáo viên

- Giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 500.000 đồng / giáo viên

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường khụng quỏ: 150.000 đồng / giáo viên

- Giáo viên có học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh không quá: 1.000.000 đồng/ giáo viên

- Giáo viên đợc giải do trờng tổ chức :

+) Giải nhất: 250.000 đồng / giáo viên

+) Giải nhì: 200.000 đồng / giáo viên

+) Giải ba: 150.000 đồng / giáo viên

+) Giải KK: 100.000 đồng / giáo viên

b) Đối với học sinh:

* Tập thể:

+) Lớp hạng nhất khụng quỏ: 250.000 đồng/lớp

+) Lớp hạng nhì khụng quỏ: 200.000 đồng/lớp

+) Lớp hạng ba khụng quỏ: 150.000 đồng/lớp

+) Lớp khuyến khích khụng quỏ: 100.000 đồng/ lớp

* Cá nhân:

- Học sinh giỏi cấp tỉnh:

+) Giải nhất: 400.000 đồng

+) Giải nhì: 300.000 đồng

+) Giải ba: 200.000 đồng

+) Giải KK: 100.000 đồng

- Học sinh giỏi cấp huyện:

+) Giải nhất: 250.000 đồng

Trang 10

+) Giải nhì: 200.000 đồng

+) Giải ba: 150.000 đồng

+) Giải KK: 100.000 đồng

- Thởng học sinh tiêu biểu khụng quỏ: 50.000 đồng/ học sinh

- Thởng học sinh đạt thành tích trong các môn học khụng quỏ: 40.000 đồng/học sinh

- Thởng học sinh nghèo vợt khó trong học tập khụng quỏ: 40.000

đồng/ học sinh

- Cỏ nhõn học sinh được giải cuộc thi cấp trờng tổ chức:

+) Giải nhất: không quá 200.000 đồng

+) Giải nhì: không quá 150.000 đồng

+) Giải ba: không quá 100.000 đồng

+) Giải KK: không quá 70.000 đồng

- Quỹ khen thởng trích từ nguồn ngân sách hoạt động của tr-ờng

1.4/ Chè nớc văn phòng :

-Thanh toán tiền mua chè, trà nấu nớc pv tại cơ sở chớnh cho nhà trờng không vợt quá 400.000 đồng/tháng

- Thanh toán tiền mua chè pv tai các điểm bản không quá : 150.000 đồng/tháng

1.5/ Thanh toán chế độ phép năm

Cán bộ, viên chức, giáo viên mỗi năm đợc nghỉ phép không vợt quá sáu lần, đợc thanh toán chế độ một lần theo quy định chế độ nghỉ phép của nhà nớc gồm thanh toán tiền tàu xe đi và về (nội tỉnh); Nghỉ phép ngoại tỉnh đợc thanh toán tiền tàu xe và phụ cấp lu trú của những ngày đi đờng Nơi nghỉ phép (bố, mẹ, vợ, chồng)

- Thanh toán theo thỏa thuận hợp đồng của nhà trờng và ngời

lao động nhng

không vợt quá 3.500.000 đồng/tháng

2/ Chi xây dựng, sửa chữa, nâng cấp (nhà cửa, máy móc, thiết bị) và mua sắm tài sản cố định :

- Căn cứ nhu cầu xây dựng, mua sắm TSCĐ, máy móc thiết

bị, công cụ dụng cụ và tình trạng xuống cấp thực tế của TSCĐ, máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ, hệ thống điện, bóng điện

Ngày đăng: 16/09/2020, 14:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w