Do đó việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắmbắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là yêu cầu tất yếu, giúp các đơn
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, Ngày 19 tháng 05 năm 2018
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thục Hiền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP .13
1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết qủa bán hàng 13
1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng 13
1.1.2 Yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 13 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 14
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 15
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 15
1.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 16
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 18
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 22
1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán 24
1.2.6 Kế toán chi phí bán và chi phí quản lý doanh nghiệp 27
1.2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN 30
1.2.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng 32
1.2.9 Hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 33
Trang 31.2.10 Báo cáo tài chính 34
1.2.11 Kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ trong điều kiện kế toán trên máy vi tính 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN H.A.H 37
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 37
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 37
2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 41
2.2.Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 48
2.2.1 Thực trạng phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 48
2.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 49
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 62
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 68
2.2.5 Kế toán Doanh thu tài chính và Chi phí tài chính 76
2.2.6 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H trên phần mềm kế toán 82
Trang 42.3 Đánh giá thực trạng của kế toán tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện
H.A.H 84
2.3.1 Những kết quả đạt được 84
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN H.A.H 89
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 89
3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 89
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xac định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 90
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 97
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 98
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 99
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 5Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gửi bán thông
thường và bán hàng trả góp 20
Sơ đồ 1.2:Trình tự kế toán doanh thu bán hàng khách hàng truyền thống 21
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giá 22
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại 23
Sơ Đồ 1.5: Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán 23
Sơ Đồ 1.6: Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại 24
Sơ đồ 1.7: Trình tự hoạch toán HTK theo phương pháp KKTX 26
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK 27
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về CPBH 28
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về CP QLDN 30
Sơ đồ 1.11 : Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 31
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 32
Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng 33
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 35
Sơ đồ 2.1 : Hệ thống phòng ban chức năng của Công ty H.A.H Việt Nam 38
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H 41
Sơ Đồ 2.3: Trình Tự Ghi Sổ Trong Trường Hợp Công Ty Áp Dụng Kế Toán Máy 47
Sơ đồ 2.5 :Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán 83
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
Trang 6Hình 2.1: Hệ Thống Tài Khoản Kế Toán Được Sử Dụng Trong Hệ Thống Kế
Toán Công Ty 46
Hình 2.2: Màn Hình Chứng Từ Hóa Đơn 51
Hình 2.3: Màn Hình In Hóa Đơn Bán Hàng Trên Fts 52
Hình 2.4: Hóa Đơn Bán Hàng 53
Hình 2.5: Chứng ghi từ ghi có tiền gửi ngân hàng 53
Hình 2.6: Phiếu thu ngân hàng 54
Hình 2.7: Các chứng từ bán hàng phát sinh trong tháng 1/2018 55
Bảng 2.2: Sổ Cái TK 511 58
Hình 2.9: Doanh thu bị giảm trừ sau khi kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu 61
Hình 2.9: Phiếu xuất kho 64
Hình 2.10: Các chứng từ phiếu xuất kho hàng hóa tháng 1/2018 64
Hình 2.11: Sổ cái TK 632 68
Hình 2.12: Phiếu hạch toán chi phí bán hàng 69
Hình 2.13: Sổ cái TK 641 71
Hình 2.13: Phiếu chi Chi phí quản lý doanh nghiệp 74
Hình 2.14: Sổ cái TK 642 75
Hình 2.15: Màn hình hạch toán Doanh thu tài chính 76
Hình 2.16: Phiếu thu doanh thu tài chính 77
Hình 2.17: Sổ cái TK 515 77
Hình 2.18: Màn hình các bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ 80
Hình 2.16: Sổ cái TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 81
Trang 7Hình 2.17: Sổ Cái Tk 421: Lợi Nhuận Sau Thuế Chưa Phân Phối 81 Hình 2.18 : Giao diện phần mềm FTS 83
Trang 8Doanh nghiệpThu nhập doanh nghiệpGiá trị gia tăng
Tài sản cố địnhChi Phí
Chiết khấu thương mạiGiảm giá hàng bánHàng bán trả lạiSản xuất kinh doanhThương mại
Cổ PhầnKiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyênSản phẩm
Hóa đơnKết chuyểnDoanh thuHàng bánTiền gửi ngân hàngTiền mặt
Tài khoản
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiều thành phầnkinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao, mỗi doanhnghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trướckết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọnghơn là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Do đó việc tổ chức và quản lý hạch toán kế toán phục vụ nhu cầu nắmbắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh là yêu cầu tất yếu, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy mô, cách thứckinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp, đưa
ra các quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai
Đặc biệt, thông tin về kết quả kinh doanh và bán hàng chiếm vai tròquan trọng trong thông tin kế toán, những thông tin này luôn được doanhnghiệp và các nhà đầu tư quan tâm Hơn bao giờ hết, hoàn thiện kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đang là vấn đề thường xuyênđặt ra đối với mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng tính cạnh trạnh, nâng cao chất lượng cácquyết định của doanh nghiệp, tăng sự minh bạch thông tin tài chính
Sau một thời gian ngắn thực tập ở công ty cổ phần điện và thiết bị điệnH.A.H với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Kế toán tại Công ty và sự giúp đỡ
tận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Hồng Vân, cùng với những kiến thức
đã được học ở trường em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đối với sự hoạt động và phát triển
của doanh nghiệp Vì vậy em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H ” để
nghiên cứu và viết luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trang 10- Hệ thống và làm rõ về các vấn đề lý luận cơ bản về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết qủa bán hàng
- Nghiên cứu và mô tả thực trạng về Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H
- Phân tích, đánh giá và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và
thiết bị điện H.A.H
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và
thiết bị điện H.A.H
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về nội dung : Tập chung nghiên cứu thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết
bị điện H.A.H ở giác độ kế toán tài chính Nghiên cứu lý luận trên cơ
sở chuẩn mực kế toán 14: “ Doanh thu và thu nhập khác “ và thông
tư 200/2014/TT-BTC
+ Về không gian : Nghiên cứu tại công ty Cổ phần điện và thiết bịđiện H.A.H , địa chỉ Số nhà 32A, ngách 28, ngõ 185, phố Minh Khai,phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
+ Về thời gian : Nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát tài liệuthực trạng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H trong năm2017
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 114.1.Phương pháp luận
Nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử
4.2.Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Thu thập tài liệu thứ cấp : Thực hiện nghiên cứu vấn đề thông qua thamkhảo các giáo trình , sách tham khảo , bài báo , tạp chí , luận văn viết về đề tài
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Quan sát , nghiên cứu vềchứng từ , sổ sách kế toán , báo cáo tài cính của Công ty Cổ phần điện và thiết
bị điện H.A.H trong năm 2016 và các thông tin trên các phương tiện thông tinđại chúng , các tài liệu khác
Thu thập tài liệu sơ cấp :Thực hiện hỏi , xin ý kiến trực tiếp cán bộ kếtoán và các nhân viên khác tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H Bên cạnh đó , tìm hiểu các vấn đề nghiên cứu thông qua việc xin ý kiến củagiáo viên hướng dẫn và các chuyên gia về lĩnh vực kế toán
Tổng hợp xử lý tài liệu thu thập được làm luận chứng cho kết quảnghiên cứu : Sử dụng phương pháp thống kê mô tả , phân tích định tính và sosánh thực trạng và cơ sở lý luận để suy diễn , quy nạp và trình bày kết qủanghiên cứu
5 Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận , luận văn chia làm 3 chương :
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H
Chương 3: Một số ý kiến hoàn thiện về kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H
Trang 12Mặc dù rất cố gắng nhưng do thời gian và trình độ còn hạn chế nênluận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý
bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân và để luận văn của em hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Nguyễn Thị Thục Hiền
Trang 13CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết qủa bán hàng
1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trìnhthực hiện giá trị của hàng hoá Nói khác đi bán hàng là việc chuyển quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi roc ho khách hàng đồngthời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Khái niệm kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt độngbán hàng của doanh nghiêp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiềnlãi hoặc lỗ
Kết quả bán hàng của DN trong một kỳ là phần chênh lệch giữa doanhthu (thu nhập) thuần của hoạt động bán hàng và các chi phý của hoạt độngbán hàng
1.1.2 Yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một yêucầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Do vậy vấn đề đặt racho mỗi doanh nghiệp là:
- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối vớitừng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Trang 14- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tìnhhình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn
để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn Doanh nghiệp phải lựachọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từngkhách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, đồng thời phải tiến hànhthăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoàinước
- Quản lý chặt chẽ vốn của hàng hoá đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽcác khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợppháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảocho việc xác định tiêu thụ đc chính xác, hợp lý
- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảmbảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giámđốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của khối lượng hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về
số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị Tính toán đúng đắn giá trị vốnhàng đã bán, chi phí bán hàng và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúngđắn kết quả bán hàng
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc, đảm bảo thu đủ, kịp thời tiền bánhàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý
Trang 15- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động.
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực về tình hình bán hàng, xácđịnh kết quả và phân phối kết quả phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàquản lý doanh nghiệp
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản và chuẩn mực kế toán chi phối đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Cơ sở dồn tích : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phíphải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểmthực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lậptrên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quákhứ, hiện tại và tương lai.
-Nguyên tắc phù hợp : Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù
hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoảnchi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tươngứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳtrước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
-Nguyên tắc nhất quán : Các chính sách và phương pháp kế toán
doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kếtoán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đãchọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phầnthuyết minh báo cáo tài chính
Trang 16-Chuẩn mực số 14 : Doanh thu và thu nhập khác ( Ban hành và công
bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính )
-Thông tư 200/2014/TT-BTC : Hướng dẫn chế độ kế toán doanh
nghiệp
1.2.2 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.2.1 Các phương thức bán hàng
Căn cứ vào việc chuyển giao sản phẩm cho người mua
- Phương thức bán hàng giao trực tiếp: Theo phương thức này, khi
doanh nghiệp giao hàng hoá, thành phẩm cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Các phương thức bán hàng trực tiếp bao gồm:
+Bán buôn hàng hóa: Là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất
+Bán lẻ hàng hóa: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
- Phương thức gửi hàng đi bán , gửi đại lý : Theo phương thức này,
định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng Khách hàng có thể là các đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc làkhách hàng thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Khi ta xuất kho hàng hóa, thành phẩm đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bởi vì chưa thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì ghi nhận doanh thu do doanh nghiệp đã chuyểncác lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm cho khách hàng
Căn cứ vào thời điểm thu tiền
Trang 17-Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp : Sau khi nhận được quyền
sở hữu về hàng hóa , doanh nghiệp thương mại mua hàng thanh toán ngay chobên bán , hình thức thanh toán có thể bằng tiền hoặc hiện vật
Khi đó lượng hàng hóa được xác định là tiêu thụ, đồng thời doanh thu bán hàng được xác định (doanh thu tiêu thụ sản phẩm trùng với tiền bán hàng
về thời điểm thực hiện)
-Phương thức bán chịu : Theo phương thứ này thời điểm thanh tóan
sẽ diễn ra sau thời diểm ghi nhận quyền sở hữu hàng hóa
+ Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không cólãi trả chậm): Doanh nghệp xuất giao hàng hóa được khách hàng chấp nhậnthanh toán nhưng chưa trả tiền ngay Lúc này doanh thu tiêu thụ sản phẩm đãđược xác định nhưng tiền bán hàng chưa thu về được
+ Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Bán hàng theo phương thứcnày là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lầnđầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua được trả dần
ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thuhoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm,phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
Căn cứ vào phạm vi bán hàng
- Bán hàng ra bên ngoài doanh nghiệp: Theo phương thức này, sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được doanh nghiệp bán cho các đối tượngbên ngoài doanh nghiệp
- Bán hàng nội bộ: Theo phương thức này, sản phẩm, hàng hóa của
doanh nghiệp được chính doanh nghiệp tiêu dùng hoặc để bán cho các đơn vịtrong nội bộ (đơn vị cấp trên, đơn vị cấp dưới hoặc đơn vị cùng cấp)
Trang 181.2.2.2.Các phương thức thanh toán
Thanh toán bằng tiền mặt, TGNH
Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanhnghiệp sẽ thanh toán cho các doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc TGNH.Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua là nhữngkhách hàng nhỏ, mua hàng với số lượng không nhiều hoặc có khả năng thanhtoán tức thời tại thời điểm giao hàng
Thanh toán không bằng tiền mặt, TGNH
Theo phương thức này người mua có thể thanh toán bằng các loại séc,trái phiếu, cổ phiếu , các loại tài sản có giá trị tương đương …
1.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
hạch toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần vốn góp của CSH
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích của số hànggắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu phải được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ việcbán hàng
Xác định các chi phí giao dịch liên quan đến bán hàng
Căn cứ vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh thu bán hàng được xác định cụ thể như sau:
Trang 19 Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làgiá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT)
Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ cái các tài khoản 511, 111, 112, 131, 333
- Sổ chi tiết các tài khoản 5111, 3331
- Sổ nhật ký chung
Chứng từ kế toán sử dụng :
- Hoá đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng thanh toán hàng đại lý , kí gửi
- Thẻ quầy hàng
- Các chứng từ khác : Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán ,
ủy nhiệm thu, Giấy báo có NH, bảng sao kê NH, giấy nhận nợ…
Tài khoản sử dụng :
TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK3331 : Thuế giá trị gia tang phải nộp
TK3387: Doanh thu chưa thực hiện
TK liên quan khác ( TK111,112,131…)
Trang 20Kết cấu TK 511: dùng để phản ánh doanh thu bán sản phẩm ,hàng hóa ,
dịch vụ trong kì của doanh nghiệp
TK 511 có 6 TK cấp 2:
TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112-Doanh thu bán thành phẩm
TK5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114- Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK5117- Doanh thu BĐS đầu tư
TK5118- Doanh thu khác
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gửi bán
thông thường và bán hàng trả góp
Trang 21Sơ đồ 1.2:Trình tự kế toán doanh thu bán hàng khách hàng truyền
thống
Trang 22Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu trợ cấp, trợ giá
1.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
-Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người
mua trên giá bán niêm yết do người mua hàng mua với sỗ lượng lớn
-Giảm giá hàng bán : Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua
trên giá bán do doanh nghiệp giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng như si quy cách , kém phẩm chất , không đúng thời hạn
-Doanh thu của hàng bán bị trả lại : Là doanh thu của số hàng đã xác
định là tiêu thụ nhưng bị trả lại do lỗi của DN trong việc giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng
Chứng từ sử dụng:
Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại; Biên bản thỏa thuận giảm giá; Hóa đơn hàng bán bị trả lại; Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng; Các chứng từ nộp thuế,…
Tài khoản sử dụng:
TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu TK521: Dùng đẻ phản ánh CKTM, giảm giá hàng bán , doanh
thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Trang 23Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chiết khấu thương mại
Sơ Đồ 1.5: Hạch Toán Giảm Giá Hàng Bán
Trang 24Sơ Đồ 1.6: Hạch Toán Hàng Bán Bị Trả Lại
1.2.5 Kế toán giá vốn hàng bán
Tính giá mua thực tế của hàng xuất bán
Theo TT 200/2014/TT-BTC để tính được trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho để bán ta sử dụng các phương pháp sau:
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
x
Đơn giá bìnhquân
Đơn giá bình quân được xác định cho từng hàng hóa
Đơn giá bình quân có thể xác định cho cả kỳ ( đơn giá bình quân cố định ) hoặc được xác định trước mỗi lần xuất kho ( đơn giá bình quân liên hoàn )
Đơn giá bình
quân cố định =
Trị giá hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu
Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 25Đơn giá bình quân
trước mỗi lần xuất kho =
Trị giá hàng tồn kho tại thời điểm xuất kho
Số lượng hàng tồn kho tai thời điểm xuất kho
Tính theo giá nhập trước xuất trước
Phương pháp nhập trước xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho thuộc lô nào thì lấy đơn giá hàng hóa của lô đó để tính giá trị hàng mua xuất kho
Tính theo giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng lô, khi xuất kho kho hàng hoá thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho để tính trị giá mua hàng xuất kho
Kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của hàng hóa
Phân bổ chi phí thu mua cho số hàng hóa xuất bán trong kì
+
Chi phí mua hàng phát sinh trong kỳ
X
Trị giá mua của hàng xuất
đã bán trong kỳ
Trị giá mua của hàng xuất đã bán trong kỳ
+
Trị giá mua hàng tồn cuối kỳ
Chứng từ sử dụng
Trang 26Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; Bảng tổng hợp xuất, nhập, tồn; Bảng phân bổ giá; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửibán đại lý,…
Tài khoản kế toán sử dụng:
- Kế toán chủ yếu sử dụng tài khoản:
Trang 27Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK
1.2.6 Kế toán chi phí bán và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chứng từ kế toán sử dụng:
Sổ cái tài khoản 6421 và sổ chi tiết các tài khoản
Chứng từ sử dụng: Bảng tính và phân bổ tiền lương, Hóa đơn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo Nợ/có,
Tài khoản sử dụng : TK641: Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí phục vụ cho khâu bảo quản, dự trữ, tiếp thị , bán hàng và bảo hành sản phẩm ( trừ hoạt động xâylắp)
- Kết cấu :
Trang 28TK641 có 7 tài khoản cấp 2:
TK 6411-Chi phí nhân viên
TK6412- Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 29Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Bảng tính và phân bổ tiền lương, Hóa đơn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng :
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí quản lý doanh nghiệp
là toàn bộ chi phí cho việc quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
-Kết cấu :
TK 642 có 8 TK cấp 2:
TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 30Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về CP QLDN
1.2.7 Kế toán chi phí thuế TNDN
Nội dung:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp( hoặc thu nhập thuế thu nhập doanhnghiệp) là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãnlại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Mức thuế suất Thuế TNDN năm 2014 theo TT 78/2014/TT-BTC:
DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng: 20%
DN có tổng doanh thu của năm trước liền kề trên 20 tỷ đồng: 22%
DN hoạt động thăm dò, tìm kiếm, khai thác khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam( tuỳ dự án, cơ sở kinh doanh) 32% - 50%
Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Trang 31Chủ yếu sử dụng TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
TK 8212 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Các Tài khoản liên quan khác: TK 3334, 243, 374,
Chứng từ sử dụng: tờ khai thuế TNDN, giấy nộp tiền vào NSNN, phiếu chi,
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sơ đồ 1.11 : Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 32Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.2.8 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Nội dung:
Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ là việc so sánh giữa một bên là doanh thu thuần của hoạt động tiêu thụ với một bên là giá bán hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra.Kết quả từ
-Giá vốn của hàng xuất đã bán và chi phí thuế TNDN
_
Các khoản giảmtrừ doanh thu
Việc xác định kết quả tiêu thụ được tiến hành vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị
Tài khoản sử dụng:
Trang 33Chủ yếu sử dụng các tài khoản
TK 911-“Xác định kết quả kinh doanh” TK 911 dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
TK 421- “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” TK 421 phản ánh kết quảhoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các Tài khoản liên quan khác: TK 511, 632, 6421, 6422,
Trang 34Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật kế toán
đã quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán và Chế độ
kế toán Doanh nghiệp mở hệ thống sổ kế toán cho kỳ kế toán năm Các nghiệp vụ kinh tế tài chính được phản ánh, ghi chép vào sổ kế toán một cách đầy đủ, thường xuyên, liên tục, trung thực và đúng với chứng từ kế toán
1.2.10 Báo cáo tài chính
BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của DN Nói cách khác, báo cáo kế toántài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạngtài chính của DN cho những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư,nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
Bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm 4 loại :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chí
1.2.11 Kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ trong điều kiện kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 35Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toánghi bằng tay
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
-Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Với việc nghiên cứu lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng , chương 1 của luận văn đã đề cập việc hệ thống hóa, phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ Chương 1 đã trình bày rõ khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN
VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN H.A.H 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H
Công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H là công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm thiết bị điện Được thành lập năm 2016, đến nay công ty
đã có một lượng khách hàng lớn.Với phương châm mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ tốt nhất, giá cả hợp lý nhất, công ty Cổ phần điện
và thiết bị điện H.A.H không ngừng phấn đấu cải thiện, nâng cao tiêu chí chấtlượng sản phẩm và dịch vụ của mình
- Tên công ty: Công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H
- Trụ sở chính: Số nhà 32A, ngách 28, ngõ 185, phố Minh Khai, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Loại hình công ty : Công ty cổ phần
- Ngành nghề kinh doanh : Kinh doanh các thiết bị điện
- Điện thoại: 0969.222.444
- Email: hahcotbd@gmail.com
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần điện
và thiết bị điện H.A.H
Lĩnh vực kinh doanh
- Công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H chuyên kinh doanh các thiết
bị liên quan đến điện
Phạm vi hoạt động: Phạm vi hoạt động của công ty Cổ phần
điện và thiết bị điện H.A.H khách hàng , cửa hàng thiết bị dân dụng trên phạm vi , các thành phố , các tỉnh thành trên cả nước Trong vòng vài năm
Trang 38tới, công ty tiếp tục có chiến lược mở rộng quy mô kinh doanh và khách hàng trong cả nước
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty Cổ phần điện và thiết bị điện H.A.H
Hệ thống các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
Sơ đồ 2.1 : Hệ thống phòng ban chức năng của Công ty H.A.H Việt Nam
Dưới hình thức là một công ty cổ phần, công ty gồm:
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, là người đứng đầu bộ máy quản lí có quyền quyết định cao nhất, có nhiệm vụ đưa ra các chính sách, chiến lược nhằm phát triển
và mở rộng phạm vi kinh doanh của Công Ty, là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công Ty
TỔNG HỢP
PHÒNG KẾ
TOÁN-TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC
Trang 39- Quản lý sử dụng vốn và tài sản của công ty.
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ công tác kế toán của côngtrình, đôn đốc việc thanh toán, đối chiếu công nợ, vay, trả trong và ngoài công
ty kịp thời, chính xác Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước
- Thực hiện kê, khai và nộp thuế theo đúng quy định
- Thực hiện báo cáo tài chính tháng, quý, năm và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty đối với lãnh đạo công ty
- Chủ trì công tác kiểm kê, đối chiếu và báo cáo tài chính theo quy định
- Quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí và tính giá thành các hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tính khả thi và hiệu quả
- Quản lý hồ sơ tài liệu, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật
Phòng Tổ chức Hành chính:
Chức năng:
- Tham mưu giúp cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc công ty trong lĩnh vực tổ chức cán bộ, hành chính quản trị, lao động tiền lương, tổng hợp thi đuakhen thưởng của công ty
Trang 40- Phối hợp với các phòng ban chức năng trong công ty xây dựng phương án phân phối tiền lương và thu nhập trên cơ sở đảm bảo đời sống, điều kiện làm việc cho toàn thể cán bộ công nhân viên và phù hợp với công ty.
- Quản lý chung về mặt nhân sự, điều phối đội ngũ cán bộ đồng thời thực hiện tuyển dụng nhân sự trong công ty theo chỉ đạo của Giám đốc, có trách nhiệm báo cáo tình hình lao động hàng năm, xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực của công ty
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- Có trách nhiệm bố trí, sắp xếp nơi làm việc, trang thiết bị văn phòng theo tác phong công nghiệp theo điều kiện và yêu cầu của công ty Tổ chức quản
lý và lưu trữ công văn, giấy tờ, hồ sơ tài liệu, quản lý con dấu của công ty
- Tập hợp tất cả các nhu cầu của các phòng ban, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, văn phòng phẩm trong văn phòng của công ty
Phòng kinh doanh:
- Nắm bắt thông tin về thị trường, tiếp xúc khách hàng, giới thiệu các sản phẩm tới khách hàng, dự thảo các hợp đồng kinh tế, sắp xếp hỗ trợ triển khai sản phẩm
- Tham mưu với giám đốc báo giá các sản phẩm, hoàn thành nghiệm thu cáchợp đồng kinh tế
- Sắp xếp lịch làm việc giữa phòng support với khách hàng, theo dõi thanh
lý hợp đồng