NGUYỄN THỊ THU HẰNG LỚP: CQ52/22.05 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
Trang 1NGUYỄN THỊ THU HẰNG LỚP: CQ52/22.05
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM THỰC HIỆN
Chuyên ngành : Kiểm toán
Lớp : 22.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Đỗ Thị Thoa
Hà Nội - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
L I CAM ĐOAN ỜI CAM ĐOAN i
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC ii
DANH M C T VI T T T ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT v
DANH M C B NG ỤC LỤC ẢNG vi
DANH M C S Đ ỤC LỤC Ơ ĐỒ Ồ vii
M Đ U Ở ĐẦU ẦU 1
CH ƯƠ ĐỒ NG 1 NH NG LÝ LU N C B N V QUY TRÌNH KI M TOÁN ỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN ẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN Ơ ĐỒ ẢNG Ề QUY TRÌNH KIỂM TOÁN ỂM TOÁN KHO N M C N PH I TR NG ẢNG ỤC LỤC Ợ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC ẢNG ẢNG ƯỜI CAM ĐOAN I BÁN TRONG KI M TOÁN BCTC ỂM TOÁN 4
1.1 Khái quát v kho n m c N ph i tr ng ề khoản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bán trên báo cáo tài chính 4
1.1.1 Khái ni m ph i tr ng ệm phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bán 4
1.1.2 Đ c đi m c a kho n m c N ph i tr ng ặc điểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ủa khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bán 5
1.1.3 Ki m soát n i b c a doanh nghi p đ i v i kho n PTNB ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ội bộ của doanh nghiệp đối với khoản PTNB ội bộ của doanh nghiệp đối với khoản PTNB ủa khoản mục Nợ phải trả người bán ệm phải trả người bán ối với khoản PTNB ới khoản PTNB ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài 6 1.2 Ki m toán kho n m c PTNB ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài trong ki m toán BCTC ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 7
1.2.1 M c tiêu ki m toán ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 7
1.2.2 Căn c ki m toán ứ kiểm toán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 9
1.2.3 Các sai ph m th ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải ười bán trên báo cáo tài ng g p khi ki m toán kho n m c n ph i ặc điểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài tr ng ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bán trong ki m toán báo cáo tài chính ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 10
1.3 Quy trình ki m toán N ph i tr ng ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bán 11
1.3.1 L p k ho ch ki m toán ập kế hoạch kiểm toán ế hoạch kiểm toán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 11
1.3.2 Th c hi n ki m toán ực hiện kiểm toán ệm phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 15
1.3.2 K t thúc ki m toán ế hoạch kiểm toán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 21
CH ƯƠ ĐỒ NG 2 TH C TR NG QUY TRÌNH KI M TOÁN KHO N M C N ỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ ẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ ỂM TOÁN ẢNG ỤC LỤC Ợ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC PH I TR NG ẢNG ẢNG ƯỜI CAM ĐOAN I BÁN TRONG KI M TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH ỂM TOÁN KI M TOÁN VÀ TH M Đ NH GIÁ VI T NAM (AVA) TH C HI N ỂM TOÁN ẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ ỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN 23
Trang 42.1 T ng quan chung v công ty TNHH Ki m toán và Th m đ nh giá ổng quan chung về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ề khoản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ẩm định giá ịnh giá
Vi t Nam (AVA) ệm phải trả người bán 23
2.1.1 L ch s hình thành và phát tri n công ty TNHH Ki m toán và ịnh giá ử hình thành và phát triển công ty TNHH Kiểm toán và ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán Th m đ nh giá Vi t Nam (AVA) ẩm định giá ịnh giá ệm phải trả người bán 23
2.1.2 Các d ch v do AVA cung c p: ịnh giá ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ấp: 24
2.1.3 C c u t ch c b máy qu n lý AVA ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý AVA ấp: ổng quan chung về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ứ kiểm toán ội bộ của doanh nghiệp đối với khoản PTNB ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài 26
2.1.4 Đ c đi m t ch c ki m toán t i công ty ặc điểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ổng quan chung về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ứ kiểm toán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải 28
2.1.5 Quy trình ki m toán kho n m c N ph i tr ng ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bán trong ki m toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ki m toán và Th m ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ầm đ nh giá Vi t Nam th c hi n ịnh giá ệm phải trả người bán ực hiện kiểm toán ệm phải trả người bán 31
2.2 Th c tr ng quy trình ki m toán kho n m c N ph i tr ực hiện kiểm toán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ng ười bán trên báo cáo tài i bán trong ki m toán BCTC t i AVA ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải 33
2.2.1 L p k ho ch ki m toán ập kế hoạch kiểm toán ế hoạch kiểm toán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 33
2.2.2 Th c hi n ki m toán ực hiện kiểm toán ệm phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 38
2.2.3 K t thúc ki m toán ế hoạch kiểm toán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán Error! Bookmark not defined CH ƯƠ ĐỒ NG 3 NH N XÉT VÀ Đ XU T CÁC GI I PHÁP NH M HOÀN ẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN Ề QUY TRÌNH KIỂM TOÁN ẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN ẢNG ẰM HOÀN THI N QUY TRÌNH KI M TOÁN KHO N M C N PH I TR NG ỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ỂM TOÁN ẢNG ỤC LỤC Ợ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC ẢNG ẢNG ƯỜI CAM ĐOAN I BÁN TRONG KI M TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KI M TOÁN VÀ ỂM TOÁN ỂM TOÁN TH M Đ NH GIÁ VI T NAM TH C HI N ẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ ỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN 58
3.1 Nh n xét v th c tr ng ập kế hoạch kiểm toán ề khoản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ực hiện kiểm toán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải quy trình ki m toán kho n m c N ph i ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài tr ng ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bán trong ki m toán BCTC do công ty TNHH Ki m toán và ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán Th m đ nh giá Vi t Nam th c hi n ẩm định giá ịnh giá ệm phải trả người bán ực hiện kiểm toán ệm phải trả người bán 58
3.1.1 u đi m Ư ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 59
3.1.2 H n ch ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải ế hoạch kiểm toán 61
3.1.3 Nguyên nhân th c tr ng ực hiện kiểm toán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải 63 3.2 S c n thi t ph i hoàn thi n quy trình ki m toán kho n m c ực hiện kiểm toán ầm ế hoạch kiểm toán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ệm phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài
Trang 53.2.1 Đ nh h ịnh giá ưới khoản PTNB ng phát tri n c a Công ty TNHH Ki m toán và Th m ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ủa khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ẩm định giá
đ nh giá Vi t Nam ịnh giá ệm phải trả người bán 64
3.2.2 S c n thi t ph i hoàn thi n quy trình ki m toán kho n m c ực hiện kiểm toán ầm ế hoạch kiểm toán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ệm phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài PTNB trong ki m toán BCTC t i Công ty TNHH ki m toán và Th m ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ẩm định giá đ nh giá Vi t Nam ịnh giá ệm phải trả người bán 65
3.3 Yêu c u ầm và nguyên t c ắc hoàn thi n ệm phải trả người bán 66
3.3.1 Yêu c u hoàn thi n ầm ệm phải trả người bán 66
3.3.2 Nguyên t c hoàn thi n ắc ệm phải trả người bán 66
3.4 M t s ki n ngh nh m hoàn thi n quy trình ki m toán n ph i ội bộ của doanh nghiệp đối với khoản PTNB ối với khoản PTNB ế hoạch kiểm toán ịnh giá ằm hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ phải ệm phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ợ phải trả người bán trên báo cáo tài ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài tr ng ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ười bán trên báo cáo tài i bántrong ki m toán BCTC t i AVA ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải 67
3.4.1 Khâu l p k ho ch ki m toán ập kế hoạch kiểm toán ế hoạch kiểm toán ạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 67
3.3.2 Khâu th c hi n ki m toán ực hiện kiểm toán ệm phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 68
3.3.3 Khâu k t thúc ki m toán ế hoạch kiểm toán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 68
3.5 Đi u ki n th c hi n gi i pháp ề khoản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ệm phải trả người bán ực hiện kiểm toán ệm phải trả người bán ản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài 68
3.5.1 Đ i v i nhà n ối với khoản PTNB ới khoản PTNB ưới khoản PTNB c và các c quan ch c năng ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý AVA ứ kiểm toán 68
3.5.2 Đ i v i hi p h i ngh nghi p ối với khoản PTNB ới khoản PTNB ệm phải trả người bán ội bộ của doanh nghiệp đối với khoản PTNB ề khoản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài ệm phải trả người bán 69
3.5.3 Đ i v i doanh nghi p ki m toán và Ki m toán viên ối với khoản PTNB ới khoản PTNB ệm phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 70
3.5.4 Đ i v i khách hàng đ ối với khoản PTNB ới khoản PTNB ượ phải trả người bán trên báo cáo tài c ki m toán ểm của khoản mục Nợ phải trả người bán 70
PH L C ỤC LỤC ỤC LỤC 73
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ỤC LỤC ỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN ẢNG 94
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AVA Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt
Nam
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 7Bảng 1.1 Các thủ tục khảo sát kiểm soát chủ yếu đối với Nợ phải trả người bán
16
Bảng 2.1: Danh sách kiểm toán viên: 28
Bảng 2.2: Trích giấy tờ làm việc A510- Phân tích sơ bộ BCTC 36
Bảng 2.3: Giấy tờ làm việc A710 – “Xác định mức trọng yếu” 37
Bảng 2.4: Giấy tờ làm việc khảo sát hệ thống KSNB 39
Bảng 2.5: Giấy tờ làm việc phân tích 42
Bảng 2.6: Giấy tờ làm việc chi tiết số dư tài khoản và xác định chênh lệch 43
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp đối chiếu công nợ 49
Bảng 2.8 : Thủ tục thay thế Tickmarks 51
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả, và ý kiến kiểm toán kiểm toán khoản phải trả người bán 56
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty AVA 26
Sơ đồ 1.2 : Các bước thực hiện một cuộc kiểm toán: 31
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, khi xã hội càng phát triển, nền kinh tế thị trường càng phứctạp, thông tin kinh tế càng có nguy cơ chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch, thiếutin cậy, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nhiều đối tượng sử dụng thôngtin Trong bối cảnh đó, kiểm toán với chức năng đưa ra ý kiến nhận xét về độtin cậy của thông tin đã ra đời trở thành nhu cầu thiết yếu đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của mọi loại hình doanhnghiệp Trong các loại hình tổ chức kiểm toán thì kiểm toán độc lập BCTC làloại dịch vụ được sử dụng nhiều nhất vì BCTC là tấm gương phản chiếu rõnét hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
Trên BCTC, phải trả người bán là một trong những khoản mục trọng yếu,
có rủi ro tiềm tàng cao Việc xác minh tính đúng đắn và hợp lý về phản ánhcác khoản phải trả ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thanh toán và tình hình tàichính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định được chính xác tài sảncủa mình để từ đó đưa ra quyết định sản xuất và kinh doanh đúng đắn với tìnhhình thực tế Chính vì vậy, kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán làmột trong những công việc quan trọng cần được tiến hành trong mỗi cuộckiểm toán BCTC Để thực hiện kiểm toán khoản phải trả người bán, kiểmtoán viên phải là người có kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp
Là một sinh vên chuyên ngành kiểm toán, sau một thời gian thực tập tạiCông ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam, em đã có cơ hội tiếpxúc với quy trình kiểm toán báo cáo tài chính cũng như kiểm toán khoản mụcphải trả người bán do Công ty thực hiện Nhận thức được tầm quan trọng của
công tác này, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) thực hiện ” cho luận văn tốt
nghiệp của mình
Trang 102 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích chính của đề tài là làm rõ quy trình kiểm toán khoản mục Nợphải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính Để làm rõ được mụcđích ấy cần phải nghiên cứu:
(i) Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Nợphải trả người bán trong kiểm toán BCTC
(ii) Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán phải trả người bán do Công tyTNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện
(iii) Trên cơ sở đó rút ra nhận xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC doCông ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: quy trình kiểm toán khoản mục Nợ
phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán độclập thực hiện
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: quy trình kiểm toán khoản mục Nợ
phải trả người bán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểmtoán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Với kiến thức được trang bị trong nhà trường và tự
tích lũy, luận văn tốt nghiệp của em được thực hiện bằng lý luận củachủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để tìm hiểu từ lý luận
và tham chiếu sang thực trạng
- Phương pháp cụ thể: kết hợp với phương pháp luận ở trên, nghiên cứu
tài liệu, quan sát, phỏng vấn, phân tích, tổng hợp và đánh giá để thuthập bằng chứng kiểm toán liên quan đến đề tài nghiên cứu
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài, nội dung chính của luận văn tốt
nghiệp này được chia làm 3 chương như sau:
Trang 11Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản
mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả
người bán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) thực hiện.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy
trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam(AVA) thực hiện.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức,bài luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được
sự giúp đỡ và góp ý quý báu của các thầy cô để bài luận văn của em đượchoàn chỉnh hơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô trong khoa đãnhiệt tình giúp đỡ em để em hoàn thành tốt kỳ thực tập vừa qua Đặc biệt, emxin trân trọng cảm ơn cô giáo TS Đỗ Thị Thoa - Người đã trực tiếp hướngdẫn em thực hiện đề tài này Em cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùngvới các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Khái quát về khoản mục Nợ phải trả người bán trên báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm phải trả người bán
Các khoản phải trả là khoản nợ phải trả cho các cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư, trả lương, trả lãi tiền va và các khoản dịch vụ khác, mà doanh nghiệp chưa thanh toán.
- Phân loại phải trả:
Các khoản phải trả bao gồm: Phải trả người bán, phải trả người lao động,phải trả nội bộ, phải trả khác
Phải trả người bán phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp vớikhách hàng phát sinh chủ yếu trong quá trình mua sản phẩm, vật tư, hàng hóa,cung cấp lao vụ, dịch vụ, bàn giao thanh toán khối lượng thi công mà doanhnghiệp đã nhận của nhà cung cấp nhưng chưa thanh toán tiền
Như vậy khoản Nợ phải trả người bán là phần tiền vốn mà đơn vị đi chiếmdụng của đơn vị bạn để hình thành nên một phần nguồn vốn của doanh nghiệpmình Doanh nghiệp cần có nghĩa vụ trả nợ đúng hạn đối với các nhà cungcấp
Việc hình thành khoản mục Nợ phải trả người bán liên quan trực tiếp đếnquá trình mua hàng hóa, tài sản nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp vìvậy khoản mục này chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc kiểm toán
Các thông tin liên quan tới khoản mục Nợ phải trả người bán được trình bày trên BCTC bao gồm các chỉ tiêu sau:
+Phải trả người bán ngắn hạn
+Phải trả người bán dài hạn
+Trả trước cho người bán
Trang 131.1.2 Đặc điểm của khoản mục Nợ phải trả người bán
Trên BCTC, Nợ phải trả người bán là một trong những khoản mục trọngyếu, phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp Nợ phải trả người bán là khoảnmục thường xuyên xuất hiện trong kì kinh doanh của doanh nghiệp gắn liềnvới các nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và không thường xuyên của doanhnghiệp với nhà cung cấp Nợ phải trả người bán là nguồn tài trợ cho việc hìnhthành các tài sản của doanh nghiệp, có mối liên hệ với rất nhiều khoản mụcquan trọng khác trên BCTC của doanh nghiệp như hàng tồn kho, tiền, tài sản
cố định, Khoản nợ phải trả còn liên quan trực tiếp dến quá trình mua các yếu
tố đầu vào, ảnh hưởng đến giá vốn từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ
Do đó, thực hiện kiểm toán khoản mục này sẽ giúp kiểm tra tính trung thựccủa các khoản phải trả của doanh nghiệp, cơ cấu nguồn vốn, khả năng tự tàitrợ của doanh nghiệp
Tỉ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Tỉ suất tự tải trợ của doanh nhiệp mà lớn thì khả năng tự chủ về tài chínhcủa doanh nghiệp kém và tình hình tài chính có khả năng gặp rắc rối vì quáphụ thuộc vào nguồn tài trợ từ bên ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động bìnhthường của doanh nghiệp
Nợ phải trả người bán được quản lý chặt chẽ vì những sai phạm về việcphản ánh khoản mục này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanhnghiệp bởi vì các tỷ suất quan trọng phản ánh khả năng thanh toán của doanhnghiệp đều liên quan đến khoản mục Nợ phải trả người bán như: khả năngthanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nợngắn hạn, khả năng thanh toán tức thời
Như vậy, Nợ phải trả người bán bị đánh giá sai sẽ ảnh hưởng đến nhiều chỉtiêu trong BCTC, khiến người đọc hiểu sai về tình hình tài chính cũng nhưkhả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Nợ phải trả người bán
có mối liên hệ với các chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn của doanh nghiệp
từ đó ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 14Do đó, kiểm toán khoản PTNB có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính, kết quả của công việc này giúp KTV đưa ra ý kiến xác thực hơn về BCTC của đơn vị được kiểm toán.
1.1.3 Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với khoản PTNB
Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Nợ phải trả người bán được nghiêncứu trong mối quan hệ với các thủ tục kiểm soát trong chu trình mua hàngthanh toán Đây là chu trình thực hiện mua sắm các yếu tố đầu vào phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và ảnh hưởng đến nhiều khoảnmục trên BCTC của đơn vị như: hàng hóa, nguyên vật liệu, tiền mặt, tiền gửi
và trong đó có cả khoản mục nợ phải trả người bán Sau đây là những thủ tụckiểm soát nội bộ trong các bước của khoản mục Nợ phải trả người bán:
+ Yêu cầu mua hàng :
Kho hàng hoặc bộ phận kiểm soát hàng tồn kho chuẩn bị và lập phiếu đềnghị mua hàng Một liên của chứng từ ngày được lưu đẻ theo dõi về tình hìnhthực hiện yêu cầu Khi nghiệp vụ mua hàng đã hoàn thành sau khi đã đốichiếu, chứng từ này sẽ được lưu trữ và được đính kèm theo các chứng từ cóliên quan như đơn đặt hàng, phiếu nhập kho
+Lập đơn đặt hàng:
Căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng đã được phê duyệt, bộ phận mua hàng
sẽ tiến hành lựa chọn nhà cung cấp thông qua đấu thầu hoặc có mối quan hệkinh doanh lâu dài với doanh nghiệp Khi đã xác định được nhà cung cấp, bộphận mua hàng sẽ lập đơn đặt hàng đánh số liên tục và lập thành nhiều liên.Ngoài gửi cho nhà cung cấp, các liên còn lại sẽ gửi cho bộ phận kho, bộ phậnnhận hàng và kế toán nợ phải trả
+ Nhận hàng hóa và lưu kho:
Khi tiếp nhận hàng hóa tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra chất lượng lôhàng, và cân đo đong đếm Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải được lậpphiếu nhập kho ( hoặc báo cáo nhận hàng ) có chữ ký của người giao hàng, bộphận nhận hàng và thủ kho Phiếu này phải được đánh số thứ tự liên tục
Trang 15trước khi sử dụng, được lập thành nhiều liên và chuyển ngay cho các bộ phậnliên quan như kho hàng, mua hàng, kế toán nợ phải trả.
Từ đó ta có được các bước KSNB đối với kế toán nợ phải trả
+ Các chứng từ cần được đóng dấu ngày tháng nhận, chứng từ thanh toán
và các chứng từ khác phát sinh ở bộ phận này phải được kiểm soát bằng cáchđánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng Ở mỗi công đoạn kiểm tra, ngườithực hiện phải ghi ngày tháng và ký tên để xác nhận trách nhiệm của mình.+ Việc xét duyệt chi quỹ để thanh toán cho người bán sẽ do bộ phận tài vụthực hiện Sự tách rời hai chức năng là kiểm tra và chấp thuận thanh toán (do
bộ phận kế toán đảm nhận) với xét duyệt chi quỹ để thanh toán (do bộ phậntài vụ đảm nhận) sẽ là một biện pháp kiểm soát hữu hiệu Trước khi chuẩnchi, thông qua xem xét sự đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp của chứng từ, bộ phậntài vụ kiểm tra mọi mặt của nghiệp vụ Người ký duyệt cho quỹ phải đánh dấucác chứng từ để chúng không bị tái sử dụng
+ Cuối tháng, bộ phận kế toán nợ phải trả cần đối chiếu giữa sổ chi tiếtngười bán (hoặc hồ sơ chứng từ thanh toán chưa trả tiền) với sổ cái Việc đốichiếu này thực hiện trên bảng tổng hợp chi tiết, và bảng này được lưu lại đểlàm bằng chứng là đã đối chiếu, cũng như để tạo thuận lợi khi hậu kiểm + Để tăng cường kiểm soát nội bộ đối với việc thu nợ, nhiều nhà cung cấp
có thực hiện thủ tục là: hàng tháng gửi cho các khách hàng một bảng kê cáchoá đơn đã thực hiện trong tháng, các khoản đã trả và số dư cuối tháng Vìthế, ở góc độ là người mua ngay khi nhận được bảng này, kế toán đơn vị phảitiến hành đối chiếu với sổ chi tiết để tìm hiểu mọi sai biệt (nếu có) và sữachữa sai sót trên sổ sách hoặc thông báo cho người bán (nếu cần thiết)
1.2 Kiểm toán khoản mục PTNB trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán
- Mục tiêu chung:
Trang 16Xác minh tính trung thực hợp lý hay độ tin cậy của khoản nợ phải trả chongười bán và việc trình bày các khoản Nợ phải trả người bán trên BCTC đảmbảo tính đầy đủ, đúng đắn theo quy định của Chuẩn mực.
- Mục tiêu cụ thể:
Cụ thể mục tiêu kiểm toán khoản phải trả người bán là việc KTV phải thuthập đầy đủ các bằng chứng thích hợp về mọi khía cạnh làm cơ sở xác nhậncho các nghiệp vụ phải trả người bán và số dư tài khoản PTNB
* Đối với kiểm toán nghiệp vụ phải trả người bán và trả trước cho người bán
- Kiểm tra CSDL “sự phát sinh”: nghiệp vụ phải trả người bán và trảtrước cho người bán đã ghi sổ phải thực sự phát sinh và được phê chuẩnđúng đắn
- Kiểm tra CSDL “tính toán, đánh giá”: nghiệp vụ phải trả người bán
và trả trước cho người bán đã ghi sổ phải được tính toán, đánh giá đúng đắn
và hợp lý
- Kiểm tra CSDL “hạch toán đầy đủ”: nghiệp vụ phải trả người bán vàtrả trước cho người bán đã ghi sổ phải được hạch toán đầy đủ, không trùnghay sót
- Kiểm tra CSDL “phân loại và hạch toán đúng đắn”: các nghiệp vụphải trả người bán và trả trước cho người bán phải được phân loại và ghinhận đúng nguyên tắc kế toán và đúng quan hệ đối ứng tài khoản (vào các
sổ kế toán), chính xác về số liệu tương ứng trên chứng từ
- Kiểm tra CSDL “phân loại và hạch toán đúng kỳ”: nghiệp vụ phải trảngười bán và trả trước cho người bán phát sinh phải được hạch toán kịpthời, đảm bảo phát sinh thuộc kỳ nào phải được ghi sổ kế toán của kỳ ấy
* Đối với kiểm toán số dư tài khoản phải trả người bán
- Kiểm tra CSDL “sự hiện hữu”: các khoản nợ còn phải trả người bán
và trả trước cho người bán trên sổ kế toán là đang thực tế tồn tại
Trang 17- Kiểm tra CSDL “quyền và nghĩa vụ”: có đầy đủ bằng chứng xácnhận quyền được thu của đơn vị đối với các tổ chức và cá nhân.
- Kiểm tra CSDL “tính toán, đánh giá”: các khoản nợ còn phải trảngười bán và trả trước cho người bán được tính toán đúng đắn, chính xác
- Kiểm tra CSDL “hạch toán đầy đủ”: các khoản nợ còn phải trả ngườibán và trả trước cho người bán được ghi nhận đầy đủ không trùng hay sót
- Kiểm tra CSDL “phân loại đúng đắn”: các khoản nợ còn phải trảngười bán được phân loại đúng đắn để trình bày trên BCTC
- Kiểm tra CSDL “cộng dồn”: số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chitiết phải trả người bánđược xác định đúng đắn, việc kết chuyển số liệu từcác sổ kế toán chi tiết sang sổ kế toán tổng hợp và sổ cái không có sai sót
- Kiểm tra CSDL “trình bày và công bố”: các khoản nợ còn phải trảngười bánđược trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ kếtoán và nhất quán với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị
1.2.2 Căn cứ kiểm toán
Để đưa ra được ý kiến kiểm toán về khoản mục Nợ phải trả người bánmột cách đúng đắn, KTV dựa vào các căn cứ sau:
- Các chính sách, quy định, quy chế về kiểm soát nội bộ đối với khoảnphải trả người bán mà đơn vị áp dụng trong công tác kiểm soát nội bộ Baogồm cả các quy chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của chính bảnthân đơn vị ban hành áp dụng
- Báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm: BCĐKT phần báo cáo cácthông tin liên quan tới khoản phải trả người bán ngắn hạn, dài hạn; bản thuyếtminh BCTC báo cáo thông tin chi tiết về nguyên tắc ghi nhận khoản phải trảngười bán
- Các sổ hạch toán có liên quan đến khoản phải trả người bánbao gồm các
sổ hạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán Ví dụ: sổ hạch toán nghiệp vụnhư: Nhật kí chi tiền, Thẻ kho, Nhật ký bảo vệ kho, Nhật ký vận chuyển hànghoá Và các sổ kế toán chủ yếu bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi
Trang 18tiết của các tài khoản liên quan chủ yếu như : TK 331, 152,153,211, 111,112,
- Các chứng từ kế toán liên quan đến khoản phải trả người bán như: phiếunhập kho, hoá đơn mua hàng, phiếu chi tiền, giấy báo nợ của ngân hàng, bảngsao kê của ngân hàng
- Tài liệu khác có liên quan : Biên bản đối chiếu công nợ, bảng kê số dưcác khoản Nợ phải trả người bán tại ngày 31/12, Đơn đặt hàng, Biên bản bàngiao, Hợp đồng thương mại, Bảng niêm yết giá của đơn vị, …
- Các chứng từ liên quan đến việc giảm khoản phải trả người bán : cácchứng từ chiết khấu, giảm giá, trả lại hàng hóa
1.2.3 Các sai phạm thường gặp khi kiểm toán khoản mục nợ phải trả
người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính
Nợ phải trả người bán liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều lần giao dịchmua bán Do tính phức tạp, PTNB là một trong những khoản mục thường hayxảy ra sai phạm nhất Các sai phạm này có thể là do vô tình, thiếu trình độsong cũng không loại trừ trường hợp doanh nghiệp cố tình gian lận Cách thứcgian lận cũng như sai sót của doanh nghiệp liên quan đến khoản mục PTNB làrất đa dạng Trong quá trình thực hiện kiểm toán, các rủi ro có thể gặp cụ thểnhư sau:
- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ
- Bù trừ công nợ không cùng đối tượng
- Chưa có quy chế tài chính về thu hồi công nợ
- Chưa có sổ chi tiết theo dõi đối tượng phải trả người bán
- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu không đầy đủ công nợ vào thờiđiểm lập BCTC
- Chênh lệch giữa biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý,chênh lệch giữa sổ chi tiết, sổ cái, BCĐKT
Trang 19- Hạch toán sai số tiền, nội dung, tính chất tài khoản phải trả người bán,hạch toán các khoản phải trả người bán không mang tính chất thương mại vàotài khoản phải trả người bán.
- Hạch toán giảm công nợ phải trả người bán do trả lại hàng hóa, giảm giáhàng bán, chiết khấu, nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Ghi tăng khoản phải trả người bán không phù hợp với tăng hàng hóadịch vụ mua vào
- Nợ phải trả người bán có thể là khoản không có thật : không có chủ nợtồn tại hoặc có tồn tại nhưng không đảm bảo tính pháp lý, không có tư cáchpháp nhân, không đảm bảo tính có thật của nghiệp vụ mua hàng
- Tùy hoàn cảnh từng doanh nghiệp, để tăng lãi hoặc khuyếch trương tìnhhình tài chính giảm khó khăn các DN thường báo cáo thiếu nợ phải trả ngườibán nhiều hơn là báo cáo thừa, những rủi ro này buộc KTV kiểm toán chặtchẽ hơn đối với những khoản nợ nghi ngờ và thực hiện kiểm toán thận trọngđối với các nghiệp vụ đầu kỳ sao
- Nợ dây dưa quá hạn kéo dài, không được xử lý kịp thời Nhiều trườnghợp DN ghi khống nợ phải trả từ các nghiệp vụ bán hàng ( bán hàng khôngghi nhận doanh thu mà mà ghi chênh lệch vào nợ phải trả khống )
- Sự xác nhận không phù hợp, thường có những chênh lệch phải xác minhlại bằng các kỹ thuật bổ sung : thông qua ngân hàng, gửi thư xác nhận Khôngkhớp giữa số liệu sổ chi tiết và tổng hợp, thiếu sự đối chiếu xác nhận định kỳ.Ghi chép nợ phải trả người bán không đúng đối tượng
1.3 Quy trình kiểm toán Nợ phải trả người bán
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Theo VAS 300: “Lập kế hoạch kiểm toán”, kế hoạch kiểm toán là nhữngđịnh hướng và những công việc dự kiến phải làm trong quá trình kiểm toán,đồng thời kế hoạch kiểm toán cũng chỉ ra những điều kiện cần thiết để thựchiện một cuộc kiểm toán được sắp xếp theo một trình tự cụ thể nhất định Đối
Trang 20với kiểm toán khoản mục PTNB, kế hoạch kiểm toán bao gồm lập kế hoạchtổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán.
Để đảm bảo cuộc kiểm toán có hiệu quả, kế hoạch kiểm toán phải đượclập cho từng cuộc kiểm toán, từng đon vị được kiểm toán và phải được lậpmột cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu củacuộc kiểm toán; phát hiện được gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn cóảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đồng thời kế hoạch kiểm toánphải đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn
Trước khi chấp nhận một khách hàng để đi đến ký kết hợp đồng kiểmtoán, KTV và Công ty kiểm toán phải trả người bán thập những thông tin sơ
bộ về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, côngnghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị, qua
đó đánh giá khả năng có thể thu thập được những thông tin (hiểu biết) cầnthiết về tình hình kinh doanh của khách hàng để ký hợp đồng và thực hiệncông việc kiểm toán sau này Sau khi đã đạt được hợp đồng kiểm toán vớikhách hàng, cần thực hiện công tác chuẩn bị, sắp xếp nhân sự và phương tiệnkiểm toán
* Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể vềnội dung, phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được ápdụng cho một cuộc kiểm toán
Theo VAS 300 – Lập kế hoạch kiểm toán, kế hoạch kiểm toán tổng thểphải được lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi, cách thức tiếnhành công việc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy đủ, chi tiếtlàm cơ sở để lập chương trình kiểm toán Hình thức và nội dung của kế hoạchkiểm toán tổng thể có thể thay đổi tùy theo quy mô của khách hàng và tínhchất phức tạp của công việc kiểm toán, phương pháp và kỹ thuật kiểm toánđặc thù do KTV sử dụng
Các công việc chủ yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thểliên quan đến khoản mục PTNB bao gồm:
Thu thập các thông tin liên quan đến Nợ phải trả người bán
Trang 21- Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: tình hìnhchung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác động tớikhoản mục PTNB; năng lực quản lý của Ban giám đốc có tác động tớikhoản mục PTNB.
- Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB: các chính sách kếtoán mà doanh nghiệp áp dụng, các thay đổi trong các chính sách đó;những ảnh hưởng của thay đổi chính sách kế toán; những thông tin cụ thể
về hệ thống KSNB và những điểm quan trọng mà KTV dự kiến sẽ thựchiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Phối hợp, chỉ đạo, giám sát, kiểm tra: sự tham và phối hợp của cácKTV khác trong kiểm toán khoản mục PTNB ở những đơn vị cấp dưới(công ty con, các chi nhánh, các đơn vị phụ thuộc); sự cần thiết sử dụng ýkiến chuyên gia ở các lĩnh vực khác; số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểmtoán
- Các vấn đề khác như khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp,các bên liên quan,…
- Phân tích tỷ suất: KTV sẽ tính rồi so sánh các hệ số các khoảnPTNB, các chỉ số về khả năng thanh toán,…
Tìm hiểu ban đầu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát đối với nợ phải trả người
Khi tìm hiểu về hệ thống KSNB, KTV tìm hiểu hệ thống KSNB trênkhía cạnh các quy chế kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải trả người bán cóđầy đủ, chặt chẽ và phù hợp không
Những thủ tục giúp KTV tìm hiểu ban đầu về hệ thống KSNB gồm:
Trang 22- Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các văn bản, quy định có liên quantới hệ thống KSNB đối với nợ PTNB.
- Kiểm tra, xem xét các văn bản quy định có liên quan tới quy định vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận, cá nhân trong việc kiểm soáttín dụng, phê chuẩn mua hàng; thủ tục ghi nhận Nợ phải trả người bán vàthanh toán tiền hàng,…
- Kiểm tra các tài liệu, chứng từ ghi nhận hàng hóa, tài sản… từ đó ghinhận PTNB Xem xét chữ ký, con dấu của người có thẩm quyền
- Phỏng vấn các nhân viên trong doanh nghiệp về sự hiện hữu và tínhthường xuyên, liên tục của các bước kiểm soát
- Xem xét doanh nghiệp có đối chiếu công nợ định kỳ với khách hànghay không,…
- Thực hiện quan sát để kiểm tra tính thường xuyên, liên tục, hiệu quảcủa các bước kiểm soát nợ phải trả người bán
Sau khi thực hiện các công việc trên, KTV cần đánh giá được rủi rokiểm soát và thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp, nhận diện được nhữnggian lận có thể xảy ra đối với khoản mục PTNB Tùy thuộc vào đánh giárủi ro kiểm soát KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm
cơ bản hợp lý
Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán khoản mục PTNB
- Mức trọng yếu ban đầu thường dựa vào tỷ lệ phần trăm doanh thu,thu nhập, tài sản,… cho toàn bộ BCTC sau đó sẽ được phân bổ cho khoảnmục PTNB Thông qua các thủ tục kiểm toán, KTV sẽ đánh giá được saiphạm thực tế của khoản mục PTNB và so sánh chúng với mức trọng yếuban đầu để đưa ra ý kiến kiểm toán
- Đánh giá rủi ro trong kiểm toán khoản mục PTNB bao gồm đánh giárủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để từ đó dự kiến rủi ro phát hiện Rủi
ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát quyết định đến khối lương, quy mô, phạm
vi chi phí, biên chế và thời gian kiểm toán khoản mục PTNB Nếu rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều cao thì KTV phải dự kiến rủi ro phát hiện
là thấp Có nghĩa là, trong trường hợp này, KTV phải làm nhiều công việc
Trang 23kiểm toán với quy mô, chi phí kiểm toán lớn Mức độ rủi ro phát hiện dựkiến luôn có quan hệ ngược chiều với mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi rokiểm soát.
Mức trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán khoản mục PTNB có mốiquan hệ ngược chiều nhau Tức là mức trọng yếu của khoản mục PTNB thìrủi ro trong kiểm toán càng thấp và ngược lại Mối quan hệ này sẽ giúpKTV xác định nội dung, phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán nợPTNB
* Lập chương trình kiểm toán nợ PTNB
Chương trình kiểm toán khoản mục PTNB là một bảng liệt kê, chỉ dẫncác thủ tục kiểm toán chi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của cáccông việc kiểm toán nợ PTNB cụ thể được sắp xếp theo một trình tự nhấtđịnh, nhàm giúp KTV đạt được mục tiêu kiểm toán
Chương trình kiểm toán khoản mục PTNB thường bao gồm: mục tiêukiểm toán cụ thể của khoản mục PTNB, các thủ tục kiểm toán cần áp dụng,
kỹ thuật kiểm toán cụ thể, phạm vi và thời gian thực hiện, việc tham chiếuvới các thông tin có liên quan đến khách hàng, những bằng chứng cần thuthập…
Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thể thay đổi đểphù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưa pháthiện được trước đó
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
* Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệthống kiểm soát nội bộ Thử nghiệm kiểm soát thường chỉ được thực hiện khi
hệ thống KSNB của doanh nghiệp được coi là mạnh, có hiệu quả Các thửnghiệm kiểm soát được tiến hành để thu thập bằng chứng kiểm toán về sựthiết kế và vận hành hiệu quả của hệ thống KSNB
Trang 24Bảng 1.1 Các thủ tục khảo sát kiểm soát chủ yếu đối với Nợ phải trả
- Phỏng vấn những người có liên quan về việc thiết
kế các quy chế và thủ tục kiểm soát
- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quy trình KSNB các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến khoản phải trả người bán Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB lưu lại trên các hồ sơ, chứng từ như phê duyệt, chữ ký của người có thẩm quyền, dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán, chữ ký của người kiểm tra việc ghi sổ kế toán…
Trang 25tham gia vào việc mua hàng, lập đơn đề nghị mua hàng hay không, người đứng ra mua hàng đồng thời
có phải là người thanh toán tiền cho người bán hay không,
Dựa trên các bằng chứng đã thu thập được từ khảo sát về hoạt độngKSNB của doanh nghiệp đối với khoản phải trả người bán, KTV đưa ra quyếtđịnh cuối cùng về mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản mục PTNB để điềuchỉnh phạm vi, nội dung các thủ tục kiểm toán cơ bản cho phù hợp
* Khảo sát cơ bản
Thực hiện thủ tục phân tích
Nhằm mục đích khoanh vùng trọng tâm kiểm toán, KTV tiến hành phântích các thông tin tài chính về sự biến động của số dư phải trả người bán kỳnày và kỳ trước Việc lựa chọn quy trình phân tích, phương pháp và mức độphân tích phụ thuộc vào sự xét đoán chuyên môn của KTV
Các thủ tục phân tích thường được áp dụng đối với khoản phải trả ngườibángồm:
- Phân tích ngang: xem xét sự biến động khoản phải trả người bán giữa
kỳ này và kỳ trước để đánh giá mức độ thanh toán Việc so sánh giá trị khoảnphải trả người bán giữa các kỳ giúp KTV xác định được các biến động củacác khoản phải trả người bán, từ đó thấy được nguyên nhân của sự biến động
đó là hợp lý hay không và là cơ sở để KTV xác định vùng trọng tâm kiểmtoán và thủ tục kiểm toán thích hợp
- Phân tích tỷ suất: Việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh sự thay đổi về
tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung Đối với khoản phảitrả người bán khách hàng, xem xét sự biến động về tỷ trọng của khoản phảitrả người bán trong tổng các khoản phải trả …
- KTV có thế áp dụng kỹ thuật phân tích khác như kỹ thuật phân tích qua
hệ số (so sánh: Hệ số các khoản phải trả = Các khoản phải trả / tổng tài sảncác khoản phải trả người bán, Hệ số hoàn trả nợ = Giá vốn hàng bán/ Cáckhoản phải trả ngắn hạn bình quân, Kỳ trả nợ bình quân= Thời gian trong kỳ
Trang 26báo cáo/ Hệ số hoàn trả nợ ), so sánh tỷ lệ Nợ phải trả người bán trên giávốn năm nay so với năm trước.
Ngoài ra, KTV có thể sử dụng các thông tin về tình hình thị trường haytình hình hoạt động của công ty để phân tích thông tin phi tài chính, từ đó đưa
ra cơ sở ý kiến chính xác hơn
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục PTNB bao gồm:
* Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ phải trả người bán
- Kiểm tra CSDL “sự phát sinh”
Kiểm tra hóa đơn mua hàng tương ứng của khoản phải trả người bán đãghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết phải trả người bán
Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ mua hàng : như đơn đặt hàng,hợp đồng thương mại… xem xét tính đúng đắn, hợp lý của nội dung phêchuẩn và tính đúng thẩm quyền của người phê chuẩn
Kiểm tra nghiệp vụ bán hàng trên có chứng từ xuất kho, biên bảnnghiệm thu, chứng từ vận chuyển tương ứng (nếu có) hay không
Gửi thư hoặc trực tiếp yêu cầu người bán xác nhận về công nợ để có cơ
sở xác minh về tính có thật của khoản phải trả người bán
Kiểm tra sơ đồ hạch toán thông qua bút toán ghi sổ đồng thời trên các
sổ tài khoản tương ứng như (TK 152,153,211; TK 133,…)
- Kiểm tra CSDL “tính toán, đánh giá”
Tiến hành kiểm tra các thông tin là cơ sở mà đơn vị dùng để tính khoảnphải trả người bán xem có hợp lý và đúng đắn hay không Cụ thể là kiểm travề: số lượng, đơn giá, thuế suất thuế GTGT của hàng bán, các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán…
Trường hợp mua hàng bằng ngoại tệ, KTV phải kiểm tra tỷ giá ngoại tệghi nhận trên hóa đơn có đúng quy định hiện hành hay không
- Kiểm tra CSDL “hạch toán đầy đủ”
Lấy mẫu một số hợp đồng mua hàng có phê chuẩn, hóa đơn bán hàngtương ứng kiểm tra xem các nghiệp vụ này đã được ghi sổ vào sổ kế toán tổnghợp, chi tiết, báo cáo công nợ, bảng kê phải trả người bán hay chưa Kiểm tra
Trang 27các nghiệp vụ thanh toán cho người bán phát sinh vào đầu kỳ kế toán sau đểxem xem nghiệp vụ mua hàng đã ghi nhận ở kỳ này chưa.
- Kiểm tra CSDL “phân loại và hạch toán đúng đắn”
KTV kiểm tra chính sách phân loại và hạch toán các khoản phải trảngười bán của đơn vị
Để thực hiện kiểm toán cơ sở dẫn liệu này, KTV phải có sự am hiểu vềtừng loại Nợ phải trả người bán khác KTV phải tổng hợp Nợ phải trả ngườibán theo từng loại nợ trên sổ kế toán chi tiết, theo từng người bán để đối chiếuvới bảng kê công nợ theo từng loại nợ, từng chủ nợ, kiểm tra để đảm bảokhông lẫn lộn giữa nghiệp vụ phải trả người bán với nghiệp vụ khác như phảitrả nội bộ, phải trả người lao động, phả trả khác Những chênh lệch phát sinh
có thể là những trường hợp kế toán doanh nghiệp phân loại không đúng
Xem xét, đối chiếu, quan sát quá trình xử lý nghiệp vụ phát sinh và việcghi sổ kế toán có theo đúng quy định không
- Kiểm tra CSDL “hạch toán đúng kỳ”
Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra ngày tháng trên chứng từ, hóa đơn cóliên quan với ngày tháng ghi nhận nghiệp vụ vào sổ kế toán và bảng kê cácchứng từ hóa đơn bán ra trong kỳ Ngoài ra để kiểm tra các nghiệp vụ phải trảngười bán có được ghi chép đúng kỳ hay không thì KTV cũng phải kiểm tracác nghiệp vụ liên quan đến khoản phải trả người bán phát sinh vào đầu kỳ kếtoán sau
* Kiểm tra chi tiết số dư Nợ phải trả người bán
- Kiểm tra CSDL “sự hiện hữu”
Phương pháp kiểm tra tốt nhất là nhờ khách hàng xác nhận về công nợ.Tuy nhiên, trong thực tế việc nhờ người mua xác nhận không phải lúc nàocũng có kết quả, có thể người bán sẽ không trả lời hoặc có trả lời bằng vănbản nhưng không kịp thời Nếu không xác nhận thì KTV phải thực hiện các
kỹ thuật bổ sung sau
Kiểm tra tính có thật của người bán như: sự tồn tại thực tế, tính pháp lý
Kiểm tra các biên bản đối chiếu công nợ với số liệu trên sổ kế toán
Trang 28 Dựa trên kết quả kiểm toán các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán phátsinh KTV tính ra số dư và đối chiếu với số liệu của doanh nghiệp, tìm bằngchứng chứng minh cho chênh lệch nếu có.
Kiểm tra các chứng từ, hóa đơn làm căn cứ ghi sổ như hóa đơn muahàng, chứng từ xuất kho,biên bản nghiệm thu, vận chuyên, hồ sơ tài liệu giaohàng liên quan…
- Kiểm tra CSDL “quyền và nghĩa vụ”
Các khoản Nợ phải trả người bán phản ánh nghĩa vụ phải trả của doanhnghiệp đối với người bán Tuy nhiên, nhiều trường hợp các khoản Nợ phải trảngười bán được phản ánh trong sổ kế toán của doanh nghiệp, nhưng thực tếlại không có người bán hoặc người bán không còn tồn tại, hoặc còn tồn tạinhưng lại không đủ tư cách pháp nhân Vì vậy, việc xác minh về nghĩa vụphải trả khoản nợ cho phía khách hàng thì KTV cần phải xác minh về đốitượng phải trả người bán là có thật và số phải trả người bán là có thật bằngcách điều tra các thông tin về người bán, kiểm tra bộ chứng từ liên quan nhưđơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn hoặc gửi thư xin xác nhận đến ngườibán
- Kiểm tra CSDL “tính toán, đánh giá”
Kiểm tra tính hợp lý và chính xác của các cơ sở tính toán nợ còn phảitrả người bán mà đơn vị đã thực hiện bằng cách so sánh đối chiếu số lượnghàng mua và đơn giá trên hóa đơn mua hàng chưa thanh toán với thông tintương ứng dã ghi trên hợp đồng thương mại hay trên kế hoạch bán hàng, trênbảng niêm yết giá của đơn vị… đã được phê chuẩn Trường hợp Nợ phải trảngười bán chỉ còn một phần cần kiểm tra chứng từ đã chi tiền tương ứng củahóa đơn đó
Kiểm tra tính chính xác về số liệu do đơn vị tính toán về nợ còn phải trảngười bán
Kiểm tra CSDL này KTV đặc biệt cần chú ý đối với những nghiệp vụthanh toán bằng ngoại tệ phải được quy đổi theo đúng tỷ giá quy định Nếucần thiết, KTV tính toán lại và đối chiếu với số liệu của đơn vị
- Kiểm tra CSDL “hạch toán đầy đủ”
Trang 29Kiểm tra việc ghi chép đầy đủ nợ phải trả người bán, thủ tục thườngđược KTV áp dụng là:
Cộng lại bảng kê số dư các khoản phải trả người bán và đối chiếu với
sổ cái
Chọn ra một khoản phải trả người bán của một vài đối tượng từ bảng
kê, từ hóa đơn bán hàng để đối chiếu với sổ chi tiết phải trả người bán
- Kiểm tra CSDL “tổng hợp (cộng dồn)”
Lập bảng cân đối thử các khoản công nợ theo thời gian Dựa vào bảngcân đối thử để tiến hành so sánh, đối chiếu kiểm tra việc tính toán cộng dồnđối với từng nhà cung cấp và tổng số dư nợ còn phải trả người bán Cụ thể:
Kiểm tra đối chiếu từng khách hàng với chứng từ gốc tương ứng đểxem xét tính đầy đủ, chính xác của số dư
So sánh, đối chiếu tổng số dư trên bảng cân đối thử với số liệu trình bàytrên BCTC và với số tổng hợp từ bảng kê công nợ của đơn vị
- Kiểm tra CSDL “trình bày, công bố”
Kiểm tra thông tin trình bày trên BCTC về khoản nợ còn phải trả ngườibán có phù hợp với quy định của chế độ kế toán hay không Cần lưu ý vềtrình bày riêng biệt về số dư các khoản Nợ phải trả người bán với số dư cáckhoản trả tiền trước cho người bán, phân biệt số dư phải trả người bán ngắnhạn và dài hạn
Kiểm tra tính nhất quán số liệu trên BCTC với số liệu trên sổ kế toáncủa đơn vị và số liệu trên bảng cân đối thử theo thời gian của các khoản phảitrả người bán do KTV lập
1.3.2 Kết thúc kiểm toán
Sau khi đã thực hiện các khảo sát kiểm soát và khảo sát liên quan đến sốliệu kế toán thuộc khoản phải trả người bán khách hàng, KTV phải tổng hợpkết quả kiểm toán của khoản mục này Công việc này được dựa trên kết quảcác khảo sát đã được thực hiện với những bằng chứng đã thu thập được Tổnghợp kết quả kiểm toán khoản phải trả người bánđược thể hiện dưới hình thức
“bảng tổng hợp kết quả kiểm toán” với các nội dung chủ yếu bao gồm:
Trang 30- Các sai phạm đã phát hiện khi kiểm tra chi tiết số dư tài khoản và đánhgiá về mức độ của sai phạm.
- Nguyên nhân của sai lệch (nếu có) và các bút toán điều chỉnh sai phạm
- Kết luận về mục tiêu kiểm toan (đã đạt được hay chưa)
- Ý kiến của KTV về sai phạm và hạn chế của kiểm soát nội bộ đối vớikhoản PTNB
- Vấn đề cần theo dõi trong đợt kiểm toán sau (nếu có)
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) THỰC HIỆN 2.1 Tổng quan chung về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA)
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) là công
ty tư vấn tài chính kế toán, kiểm toán, thẩm định giá chuyên nghiệp, các sánglập viên là những kiểm toán viên thuộc thế hệ kiểm toán viên đầu tiên củaViệt Nam, được đào tạo từ Dự án EURO - TAPVIET, dự án khởi đầu chohoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam
AVA được thành lập vào năm 2006 theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị
định số 105/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004, hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0102028384, đăng ký lần đầu ngày 10/10/2006,đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 28/8/2007của Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội; và các Văn bản chấp thuận hành nghề của các tổ chức:Vụ chế độ
kế toán và Kiểm toán - Bộ Tài chính, Hội Kiểm toán viên Hành nghề ViệtNam, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam,Vụ Tài chính các Ngân hàng
và Tổ chức tài chính - Bộ Tài chính, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính
Tên doanh nghiệp trước đây
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁVIỆT NAM
Tên giao dịch: VIETNAM AUDITING AND ACCOUNTINGCONSUNTALCT CO LTD
Tên viết tắt: AVA
Trụ sở công ty: số 160 Phương Liệt, phường Phương Liệt, quận ThanhXuân, TP.Hà Nội
Tên doanh nghiệp hiện nay (thay đổi theo đăng ký kinh doanh lần 4)
Trang 32Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁVIỆT NAM
Tên giao dịch: VIETNAM AUDITING AND VALUATIONCOMPANY LIMITED CO.LTD
Tên viết tắt: AVA
Trụ sở công ty: số 160 Phương Liệt, phường Phương Liệt, quận ThanhXuân, TP Hà Nội
Địa chỉ giao dịch: tầng 14, tòa nhà HH3, khu đô thị Mễ Trì – Mỹ Đình,
Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: + 84 (4) 38689566 / 38689588
Fax: + 84 (4) 38686248
Văn phòng đại diện khu vực miền Trung:
Địa chỉ: 23 Mai Hắc Đế - TP Vinh – Nghệ An
Kiểm toán các Báo cáo tài chính
Kiểm toán hoạt động các Dự án
Kiểm toán Báo cáo Quyết toán công trình xây dựng cơ bản
Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh
Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp
Dịch vụ Kế toán
Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính
Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy - tổ chức công tác kế toán
Mở, ghi sổ kế toán và lập các Báo cáo tài chính
Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán
Dịch vụ Tư vấn
Tư vấn về thuế
Trang 33 Tư vấn về xây dựng Quy chế tài chính
Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư
Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh
Tư vấn về thẩm định giá tài sản
Tư vấn thẩm định dự toán đầu tư XDCB
Dịch vụ xác định giá trị Doanh nghiệp và Tư vấn cổ phần hoá
Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa
Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp
Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công ty
cổ phần ; Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh sau khi chuyển sang Công ty cổ phần ; Tư vấn xây dựng điều lệ Công ty cổ phần;
Tư vấn tổ chức đại hội CNVC ; Tư vấn các vấn đề sau khi có quyết định chuyển đổi DNNN thành Công ty cổ phần
Trang 34Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty AVA
Chi nhánh Văn phòng Nghệ An
KT XDCB
Phòng
Kế toán
Phòng Hành chính
Phó TGĐ Nguyễn BảoTrung
Phó TGĐ Ngô Quang Tiến
Phòng NV2 KTBCTC
Phó TGĐ Lưu Quốc Thái
Phòng NV4 KTBCT C
Phòng NV3 KTBCT C
Phòng NV5 KTBCTC
Phó TGĐ Bùi Đức Vinh
Phòng NV6 KTBCTC
Phó TGĐ Phạm Thị Hường
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Tổng Giám Đốc Nguyễn Minh Hải
Phòng NV7 KTBCTC
Phòng NV8 KTBCT C
Trang 35AVA là doanh nghiệp được Bộ Tài chính Việt Nam chấp thuận hoạt động trong lĩnh vực tư vấn tài chính kế toán, kiểm toán và thẩm định giá, được Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam chấp thuận đủ điều kiện kiểm toán cho các đơn vị niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam và là một trong số ít các công ty kiểm toán có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá.
AVA có đội ngũ kiểm toán viên, chuyên gia và nhân viên có uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm, trong đó có 22 Kiểm toán viên cấp Nhà nước, 19 Thẩm định viên Quốc gia, 05 Thạc sỹ chuyên ngành tài chính kế toán và kiểm toán, 18 Kỹ thuật viên đã thực hiện nhiều dịch vụ về tư vấn tài chính kế toán, thuế, kiểm toán Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, thẩm định giá trị tài sản, thẩm định giá trị doanh nghiệp, cho nhiều
tổ chức và đơn vị hoạt động trên khắp cả nước AVA có nguồn nhân lực mạnh, với hơn 150 cán bộ nhân viên được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, có trình
độ chuyên môn cao là các Kiểm toán viên, Thẩm định viên được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước, Thẩm định viên cấp Nhà nước, Thạc sỹ kinh tế, Cử nhân kinh tế, Kỹ sư xây dựng
Các thành viên, lãnh đạo chủ chốt, kiểm toán viên chính của AVA đều có kinh nghiệm gần 20 năm thực tế làm việc trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán đã và đang thực hiện việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán và tư vấn chuyên ngành cho tất cả các loại hình tổ chức, doanh nghiệp.
Trang 36Bảng 2.1: Danh sách kiểm toán viên:
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán
Việc phân công nhân sự cho cuộc kiểm toán đối với đơn vị khách hàngđược thực hiện bởi BGĐ AVA, yêu cầu đặt ra đối với việc tổ chức đoàn kiểmtoán của công ty là kết hợp tối đa hiệu quả làm việc của KTV giàu kinhnghiệm và đội ngũ trợ lý kiểm toán trẻ nhằm nâng cao năng lực cho lực lượng
kế cận, hạt giống của công ty cũng như cung cấp dịch vụ tốt nhất cho kháchhàng Thông thường, đoàn kiểm toán được tổ chức như sau :
+ Chủ nhiệm kiểm toán : thường là trưởng hoặc phó phòng nghiệp vụ
+ Trưởng nhóm kiểm toán : thường là kiểm toán viên có kinh nghiệm thực
hiện kiểm toán năm trước khách hàng
+ Trợ lý kiểm toán viên.
Trang 372.1.4.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán
AVA đã xây dựng một quy trình kiểm toán và tiến hành kiểm toán phùhợp với các hoạt động đặc thù của khách hàng Cụ thể:
Khảo sát, tìm hiều và chấp nhận khách hàng
Lập kế hoạch và thiết kế chương trình kiểm toán, trong đó đưa ra tất cảcác thủ tục kiểm toán cần thiết, phù hợp của tất cả các phần hành kế toán
Quan sát kiểm kê (nếu có)
Tiến hành kiểm toán tại khách hàng theo tất cả các thủ tục kiểm toán đãlập kế hoạch
Lập Báo cáo kiểm toán và đưa ra các khuyến nghị trong Thư quản lý Một nguyên tắc làm việc của công ty là tất cả các thông tin phải được thảoluận và thống nhất với khách hàng trước khi Báo cáo kiểm toán và Thư quản
lý được phát hành chính thức
2.1.4.3 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán, KTV phải lập hồ sơ kiểm toán đầy đủ và chitiết sao cho KTV khác hoặc người có trách nhiệm kiểm tra (soát xét) đọc sẽhiểu được toàn bộ về cuộc kiểm toán Tổ chức hồ sơ đối với một khách hàngbao gồm hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm
* Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin
chung về khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiềunăm tài chính của một khách hàng Trong năm kiểm toán đầu tiên, các tài liệuthu thập được lưu trong phần XI của Hồ sơ kiểm toán năm Nội dung chủ yếutrong hồ sơ kiểm toán chung gồm :
Thông tin chung : tổng hợp các thông tin cơ bản về khách hàng, sơ đồ
tổ chức bộ, ban lãnh đạo, quá trình phát triển, các đối tác thường xuyên
và các khoản đầu tư của khách hàng
Các tài liệu pháp luật : điều lệ công ty, giấy phép kinh doanh, hợp
đồng liên doanh,
Các tài liệu về thuế : quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế.
Các tài liệu nhân sự : hợp đồng lao động, hồ sơ quản lý nhân sự,
Trang 38 Các tài liệu kế toán : chế độ chính sách kế toán áp dụng, báo cáo kiểm
toán và BCTC các năm, thư quản lý các năm, những vấn đề cần lưu ýcho cuộc kiểm toán sau,
Tài liệu về hợp đồng : hợp đồng kiểm toán, bản nhận xét sau kiểm toán
các năm, hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo hiểm,
Tài liệu về các thủ tục liên quan đến TSCĐ, kho vận (hàng tồn kho ),
mua hàng, bán hàng, ngân quỹ, nhân sự, tính giá thành,
* Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về
khách hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính Hồ sơ kiểmtoán năm nhằm lưu giữ thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán năm hiệnhành Bộ hồ sơ này thường gồm có những mục sau :
Báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Dự thảo, báo cáo tổng kết công việc kiểm toán trong niên độ
Báo cáo những sự kiện phát sinh sau phát hành báo cáo kiểm toán nămtrước và sau năm kiểm toán hiện hành, những vấn đề cần giải quyết vànhững lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau
Giải trình của Ban quản lý doanh nghiệp
Kế hoạch kiểm toán
Biên bản họp với BGĐ và hội đồng quản trị khách hàng
Giấy tờ làm việc và các kết luận của KTV về các phần hành được kiểmtoán tại đơn vị khách hàng của công ty : Báo cáo năm tài chính củakhách hàng; Khái quát và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ; Cáckhoản mục Tiền, Hàng tồn kho, Chi phí sản xuất, Doanh thu, Thuế,
2.1.4.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán
và Thẩm định giá Việt Nam
Kiểm soát chất lượng kiểm toán được thừa nhận như một chức năng củaquản lý hoạt động kiểm toán, là trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm chuyên mônnghề nghiệp của mọi tổ chức kiểm toán, là một trong những chuẩn mực kiểmtoán quan trọng trong hoạt động kiểm toán AVA đã xây dựng những quyđịnh cụ thể đối với các chính sách kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán
Trang 39 Khi thực hiện lập kế hoạch kiểm toán và thành lập nhóm kiểm toán, cácKTV tiến hành lựa chọn và phân công công việc sao cho phù hợp vớinăng lực của từng trợ lý kiểm toán Các trợ lý tuyệt đối tuân thủ theo cácbước công việc trong chương trình kiểm toán và phân công của cáctrưởng nhóm kiểm toán.
Trước khi thực hiện cuộc kiểm toán, KTV sẽ hướng dẫn các trợ lý trongđoàn kiểm toán những vấn đề liên quan đến khách hàng kiểm toán, yêucầu các trợ lý tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, văn bản liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh và ngành nghề của khách hàng
Các bước công việc kiểm toán được giao cho trợ lý kiểm toán thực hiệnnhưng các KTV và các trưởng nhóm kiểm toán vẫn phải đảm bảo kiểmsoát được công việc của các trợ lý thực hiện
Kết thúc các cuộc kiểm toán, các hồ sơ kiểm toán thu thập được đềuphải trải qua các cấp soát xét, kiểm tra của KTV và các cấp quản lý caohơn trước khi KTV xây dựng kết luận kiểm toán và phát hành báo cáo,người soát xét thường là giám đốc công ty
2.1.5 Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Thầm định giá Việt Nam thực hiện
Các bước thực hiện được khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 : Các bước thực hiện một cuộc kiểm toán:
Trang 40- Đánh giá, kiểm soát và xử lý các rủi ro kiểm toán
- Lựa chọn nhóm kiểm toán
- Lập hợp đồng kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược (đối với khách hàng có quy mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC nhiều năm) Lập
kế hoạch
kiểm toán
tổng thể
- Thu thập thông tin cơ sở
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
- Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát
- Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát
- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro Lập chương trình kiểm toán chi tiết
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
- Thử nghiệm kiểm soát
- Thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết)
toán
- Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày phát hành BCTC
- Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc khách hàng
- Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán
- Lập báo cáo kiểm toán
- Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán Các hoạt động
sau kiểm toán
- Đánh giá kết quả và chất lượng cuộc kiểm toán
- Giải quyết các sự kiện phát sinh sau ngày ký Báo cáo kiểm toán
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại AVA