CCDC, nhất thiết phải cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ vàCCDCNhận thức được vai trò quan trọng của kiểm toán TSCĐ và CCDCtrong kiểm toán BCTC, qua quá trình học tập tại trườn
Trang 1CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ CÔNG TY TÀI CHÍNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Đoàn Thị Ngọc Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KTNB VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ VÀ CCDC TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KTNB THỰC HIỆN 4
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KTNB 4
1.1.1.Các quan niệm về KTNB 4
1.1.2.Đối tượng và chức năng của KTNB 7
1.1.3.Quy tắc đạo đức và ứng xử của KTVNB 9
1.2.KTNB TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 11
1.2.1.Cơ cấu tổ chức 11
1.2.2.Phạm vi của KTNB 11
1.2.3.Nội dung KTNB tại các TCTD 12
1.2.4.Phương pháp tiếp cận của KTNB 13
1.3.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ VÀ CCDC 13
1.3.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ và CCDC 13
1.3.2 Đặc điểm của TSCĐ và CCDC ảnh hưởng đến các thông tin trong BCTC 16
1.3.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ và CCDC 18
1.4 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 22
1.4.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ và CCDC 22
Trang 41.4.2 Căn cứ kiểm toán TSCĐ và CCDC 23
1.4.3 Khảo sát về KSNB đối với TSCĐ và CCDC 24
1.4.4 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục TSCD và CCDC 24
1.5 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ 25
1.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán 25
1.5.2 Thực hiện kiểm toán 31
1.5.3 Lập và phát hành báo cáo kiểm toán 42
1.5.4 Kiểm tra giám sát sau kiểm toán 45
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ VÀ CCDC TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO PHÒNG KTNB CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MB SHINSEI THỰC HIỆN 48
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MCREDIT 48
2.1.1 Sự hình thành và phát triển Mcredit 48
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Mcredit 52
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Mcredit 55
2.1.4 Đặc điểm Phòng KTNB 57
2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ VÀ CÔNG CỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO PHÒNG KTNB MCREDIT THỰC HIỆN 58
2.2.1 Thực trạng khâu lập kế hoạch kiểm toán 58
2.2.2 Thực trạng khâu thực hiện kiểm toán 72
2.2.3 Thực trạng khâu kết thúc kiểm toán 94
2.2.4 Thực trạng khâu giám sát thực hiện kiến nghị kiểm toán 96
2.3 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ VÀ CCDC DO PHÒNG KTNB CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MB SHINSEI THỰC HIỆN 96
2.3.1 Những ưu điểm 96
Trang 52.3.2 Những hạn chế 101
2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng 104
2.3.4 Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 107
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ VÀ CCDC TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO PHÒNG KTNB CÔNG TY TÀI CHÍNH MB SHINSEI THỰC HIỆN 108
3.1 SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ VÀ CCDC TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO PHÒNG KTNB CÔNG TY TÀI CHÍNH MB SHINSEI THỰC HIỆN 108
3.1.1 Định hướng phát triển của Phòng KTNB 108
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do KTNB Mcredit thực hiện 109
3.2 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ và CCDC TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KTNB CÔNG TY TÀI CHÍNH MB SHINSEI THỰC HIỆN 110
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ và CCDC 110
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ và CCDC do Phòng KTNB thực hiện 111
3.3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ VÀ CCDC TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO KTNB MCREDIT THỰC HIỆN 112
3.3.1.Hoàn thiện khâu lập kế hoạch kiểm toán 112
3.3.2.Hoàn thiện khâu thực hiện kiểm toán 114
3.3.3.Hoàn thiện khâu kết thúc kiểm toán 116
3.3.4 Hoàn thiện khâu theo dõi thực hiện kiến nghị kiểm toán và kiểm soát chất lượng sau kiểm toán 116
Trang 63.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 117
3.4.1 Về phía Nhà nước, Bộ Tài chính 117
3.4.2 Về phía Phòng KTNB 118
3.4.3 Về phía Mcredit 120
3.4.4 Về phía các trường đại học và các tổ chức đào tạo về kế toán – kiểm toán .120
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 121
KẾT LUẬN 122
DANH MỤC PHỤ LỤC 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Mcredit Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei
HTKSNB Hệ thống Kiểm soát nội bộ
HUB Điểm giới thiệu cho vay tiền măt
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂ
Trang 9Bảng 1.1: Các thủ tục KSNB cơ bản đối với TSCĐ và CCDC 21
Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán TSCĐ và CCDC 22
Bảng 1.3: Bảng câu hỏi khảo sát về hệ thống KSNB 33
Bảng 1.4: Các thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ TSCĐ và CCDC 34
Bảng 1.5: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ 37
Bảng 2.1: Các loại hình hoạt động tại Công ty 57
Bảng 2.2: Tóm tắt quy trình quản lý và sử dụng TSCĐ và CCDC tại Mcredit .60
Bảng 2.3: Cách hạch toán ghi nhận TSCĐ và CCDC 62
Bảng 2.4: Danh sách tài liệu phục vụ cho quá trình kiểm toán TSCĐ và CCDC 63
Bảng 2.5: Kế hoạch nhân sự năm 2017 65
Bảng 2.6: Biến động các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ và CCDC 66
Bảng 2.7: Các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kiểm toán TSCĐ và CCDC .67
Bảng 2.8: Bảng tính mức trọng yếu cho BCTC năm 2017 67
Bảng 2.9: Đánh giá kiểm soát các văn bản liên quan đến TSCĐ và CCDC .69 Bảng 2.10: Thử nghiệm kiểm soát đối với hoạt động kiểm kê Tài sản 72
Bảng 2.11: Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình bàn giao, sử dụng TSCĐ và CCDC 76
Bảng 2.12: Thử nghiệm kiểm soát đối với việc phân quyền trách nhiệm, thẩm quyền phê duyệt các đề nghị mua sắm, thanh lý tài sản 80
Bảng 2.13: Thử nghiệm kiểm soát đối với công nợ với NCC 82
Bảng 2.14: Bảng tổng hợp TSCĐ và CCDC 84
Bảng 2.15: Kiểm toán tăng TSCĐ và CCDC 88
Bảng 2.16 Khấu hao TSCD 90
Bảng 2.17: Phân bổ CCDC 92
Bảng 2.18 Trích bảng tổng hợp các phát hiện 94
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
KTNB tại các doanh nghiệp nói chung và các TCTD nói riêng có vaitrò hết sức quan trọng trong quản trị kinh doanh và quản trị rủi ro, đóngvai trò là tuyến phòng thủ thứ ba theo thông lệ quốc tế nhằm kiểm tra,đánh giá, giám sát tính hữu hiệu, phù hợp, đầy đủ của hệ thống Kiểm soátnội bộ KTNB đã được áp dụng tại nhiều TCTD ở các nước phát triển vàđang phát triển trên thế giới, trở thành nội dung yêu cầu cốt lõi của Basel
II Sự ra đời và phát triển của KTNB chính là do nhu cầu tất yếu kháchquan để tăng cường quản trị, giám sát trong bối cảnh kinh tế, xã hội biếnđộng mạnh mẽ và khó lường Ở Việt Nam, hệ thống các TCTD sau thời
kỳ phát triển nhanh cả về quy mô và số lượng đã bộc lộ nhiều vấn đề vềtăng trưởng nóng, mức độ rủi ro cao trong khi tính minh bạch về hoạtđộng kinh doanh và các vấn đề sở hữu đã và đang gây ra những tác độngtiêu cực không nhỏ đến sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế đấtnước Một trong những nguyên nhân cơ bản là do công tác KTNB tại cácchưa được tổ chức một cách hiệu quả, chưa đảm bảo những nguyên tắc vàyêu cầu chung trong quá trình vận hành
Kiểm toán BCTC là một trong những hoạt động hàng năm của kiểmtoán nội bộ trong kế hoạch kiểm toán hằng nằm Để rà soát tính trung thựchợp lý của các BCTC 31/12/2017, đánh giá các thủ tục kiểm soát trong côngtác hạch toán và quản lý sổ sách kế toán liên quan đến việc lập BCTC, đánhgiá tính tuân thủ các tỷ lệ đảm bảo an toàn, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các quy địnhcủa NHNN về chế độ tài chính luật thuế và các quy định hiện hành có liênquan Đối với các khoản mục của bảng cân đối kế toán, TSCĐ và CCDC luôngiữ một vai trò quan trọng, hơn nữa Mcredit mới được thành lập, do đó việc
tổ chức hạch toán TSCĐ và CCDC cũng như việc trích lập chi phí khấu hao
và phân bổ chi phí còn chưa được hoàn thiện, vẫn còn nhiều sai xót chưachính xác Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC
Trang 11CCDC, nhất thiết phải cải thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ vàCCDC
Nhận thức được vai trò quan trọng của kiểm toán TSCĐ và CCDCtrong kiểm toán BCTC, qua quá trình học tập tại trường cũng như thờigian thực tập tại Mcredit, em xin được lựa chọn đề tài thực tập tốt nghiệp
là: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định và công cụ dụng cụ trong kiểm toán BCTC do phòng Kiểm toán nội bộ Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei thực hiện”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với 3 mục đích:
-Hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toánkhoản mục TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do KTNB thực hiện
-Phân tích thực trạng về quy trình kiểm toán TSCĐ và CCDC trong trongkiểm toán BCTC do phòng kiểm toán Nội bộ Công ty tài chính TNHH MBShinsei (Mcredit) thực hiện để chỉ rõ ưu, nhược điểm, nguyên nhân
-Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ
và CCDC trong kiểm toán BCTC do phòng KTNB Mcredit thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản
mục TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do KTNB thực hiện
Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán TSCĐ và công cụ dụng
cụ trong kiểm toán BCTC do phòng KTNB Mcredit thực hiện với tư cách
là kiểm toán khoản mục TSCĐ và CCDC trong một cuộc kiểm toánBCTC Trong đó, phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ vàCCDC bao gồm cả kiểm toán TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình và kiểmtoán CCDC
Chủ thể kiểm toán: là các KTVNB có nghiệp vụ thẩm quyền.
Thời gian nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu năm 2017
Trang 134 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về khoa học: Đề tài nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận về quy trình
kiểm toán khoản mục TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do phòngKTNB thực hiện
Về thực tiễn: Hiện nay, KTNB vẫn còn là lĩnh vực khá mới ở Việt
Nam, do đó chưa có khuân mẫu cho các KVTNB tuân theo Nghiên cứu
và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán của kiểm toán viên nội bộ
từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do phòng KTNB Mcredit
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau:
- Về phương pháp luận: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện dựa trên
phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy và khoa họclogic
- Về phương pháp kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương
pháp như khảo sát thực tiễn, phân tích, phỏng vấn, tổng hợp, so sánh, đốichiếu
6 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Những lý luận cơ bản về KTNB và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do KTNB thực hiện Chương 2: Thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do phòng KTNB Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei thực hiện
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CCDC trong kiểm toán BCTC do phòng KTNB Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei thực hiện .
Trang 14CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KTNB VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ VÀ CCDC TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO
KTNB THỰC HIỆN 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KTNB
1.1.1 Các quan niệm về KTNB
Trên thế giới KTNB đã có mặt từ rất lâu trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Tại các nước phương Tây, sau các cuộc khủng hoảng kinh
tế toàn cầu, các nhà quản lý kinh tế trên thế giới đã đánh giá lại các mô hình
và thấy được vai trò của quản trị rủi ro cũng như vai trò của KTNB đã trở nênngày càng quan trọng Các công ty đã chủ động hơn trong việc xác định rủi
ro, nhất là những rủi ro trọng yếu có thể tác động xấu đến hệ thống kinhdoanh của họ Đồng thời họ cũng xây dựng những phương pháp, chươngtrình, cách thức tiếp cận kiểm toán có hiệu quả hơn Tại Mỹ, đất nước có thịtrường chứng khoán rất phát triển thì KTNB là bộ phận bắt buộc phải có vàluật Sarbenes – Oxley ra đời năm 2002 cũng quy định rõ tất cả các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán phải báo cáo về hiệu quả của hệ thốngkiểm soát nội bộ công ty
Tuy nhiên, vai trò của KTNB tại Việt Nam còn khá mờ nhạt, KTNB mớichỉ bắt buộc áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước bằng các văn bảnnhư pháp luật như Quyết định số 832/TC- QĐ- CĐKT của Bộ tài chính banhành ngày 28/10/1997- Quy chế KTNB áp dụng trong doanh nghiệp nhà nước
và các văn bản hướng dẫn Quyết định trên Ngoài ra, ngày 29/12/2011 ngânhàng nhà nước Việt Nam ban hành thông tư số 44/2011/ TT- NHNN – Thông
tư quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và KTNB của TCTD, chi nhánhngân hàng nước ngoài
Thực tế nếu như kiểm toán độc lập có mặt tại Việt Nam gần 30 năm thì
Trang 15Tuy nhiên, trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển nhanhchóng của thị trường chứng khoán cũng như thực trạng về quản trị tài chính
đã cho thấy sự cần thiết của KTNB ở nội bộ các doanh nghiệp, các TCTD.Hiện nay có rất nhiều quan niệm, khái niệm và cách hiểu khác nhau vềKTNB:
Nhắc đến KTNB thì không thể không đề cập tới IIA, Viện KTNB, đượcthành lập từ năm 1941 khi một nhóm các nhà KTNB muốn thành lập một tổchức chuyên môn có thể đại diện cho nghề nghiệp của mình và đến nay đã trởthành một tổ chức quốc tế có thể đáp ứng được trông đợi của các kiểm toán viênnội bộ toàn cầu Năm 1978, lần đầu tiên Học viên KTVNB Hoa Kỳ (the IIA)chính thức phê chuẩn chuẩn mực thực hành KTNB (The standards for theProfessional Practice of Internal Auditing) với các mục đích sau:
-Hỗ trợ giao tiếp với người khác về vai trò, phạm vi, hiệu suất và mục
tiêu KTNB
-Thống nhất KTNB trên toàn thế giới.
-Khuyến khích cải tiến KTNB.
-Thiết lập cơ sở để đo lường thống nhất các hoạt động KTNB.
-Cung cấp một phương tiện để KTNB có thể được công nhận đầy đủ như
là một nghề chuyên nghiệp
Các chuẩn mực bao gồm định nghĩa và mục đích của KTNB IIA đã
đưa ra định nghĩa về KTNB như sau: “KTNB là một chức năng thẩm định
độc lập được thiết lập bên trong một tổ chức để xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức đó, với tư cách là một sự giúp đỡ đối với tổ chức đó” Đồng
thời, nó được coi là một kiểm soát có chức năng bằng cách kiểm tra và đánhgiá sự đầy đủ và hiệu quả của các kiểm soát khác Mục tiêu của KTNB là giúpcác thành viên của tổ chức thực hiện đúng trách nhiệm của mình KTNB cung
Trang 16cấp cho họ phân tích, đánh giá, khuyến nghị, tư vấn và thông tin liên quan đếncác hoạt động được rà soát Mục tiêu kiểm toán bao gồm thúc đẩy kiểm soáthiệu quả với chi phí hợp lý "
Ở Anh, chuẩn mực KTNB đầu tiên đã được ra đời vào năm 1976 Trướcthời điểm này, các tiêu chuẩn đã được các cơ quan chuyên môn giám sát KTNB.Năm 1976, Ủy ban Thực hành Kiểm toán (Audit Practices Committee) đượcthành lập như là một phương tiện chính thức hoá quá trình KTNB Hai năm saukhi thành lập Ủy ban Thực hành Kiểm toán, dự thảo đầu tiên của cuốn sách vềcác chuẩn mực KTNB đã được công bố Cuốn sách này bao gồm các chuẩnmực, các quy tắc, kết hợp tất cả những kết quả thực hiện tốt nhất từ các cơ quanchuyên môn khác nhau Các chuẩn mực này cũng bao gồm các đề xuất liên quanđến việc áp dụng các quy tắc Tháng 4 năm 1980, chuẩn mực kiểm toán đầu tiênđược công bố, đến năm 1989, Ủy ban thực hành kiểm toán bắt đầu phát hành cácchú giải để hỗ trợ việc áp dụng các chuẩn mực và nguyên tắc KTNB Năm 1991,
Ủy ban Thực hành kiểm toán thực hiện tái cấu trúc toàn bộ và thông qua định
nghĩa về KTNB như sau: “KTNB tập trung vào đánh giá và báo cáo sự phù hợp
của kiểm soát nội bộ để đóng góp vào việc sử dụng đúng, kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của các nguồn lực.”
Còn theo Ủy ban Chuẩn mực kiểm toán và dịch vụ đảm bảo Quốc tế(IAASB), trong chuẩn mực kiểm toán số 610 về “Sử dụng công việc của
KTNB” có quan niệm: “KTNB là một chức năng của tổ chức thực hiện các
hoạt động đảm bảo và tư vấn để đánh giá và cải thiện tính hiệu quả của quy trình quản trị, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ của đơn vị” Với quan niệm
này, KTNB đã không chỉ dừng lại ở riêng đối tượng là hệ thống kiểm soát, màcòn hướng tới tư vấn, đảm bảo cho quy trình quản trị và quản lý rủi ro của tổchức, đồng thời nhấn mạnh chức năng tư vấn là chức năng quan trọng nhấtcủa KTNB
Qua các thời kỳ, IIA đã nhiều lần giới thiệu các khái niệm về KTNB,
Trang 17quản trị doanh nghiệp Tháng 6/1999, IIA đã cung cấp một định nghĩa mới
khá toàn diện về loại hình nghề nghiệp này, trong đó coi “KTNB là hoạt động
đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập, khách quan được thiết lập nhằm tạo ra giá trị gia tăng và cải thiện hoạt động của một tổ chức KTNB giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu của mình thông qua việc tạo ra một cách tiếp cận
có hệ thống, có tính kỷ luật để đánh giá, nâng cao hiệu quả của quy trình quản trị doanh nghiệp, quy trình kiểm soát và việc quản lý rủi ro” Có thể coi
định nghĩa năm 1999 của IIA về KTNB là một định nghĩa bản lề, then chốt
mô tả được tất cả mục tiêu, bản chất, phạm vi cần thiết của KTNB
Qua các quan niệm trên, ta thấy rằng KTNB có thể được hiểu như sau:
“KTNB là một chức năng độc lập khách quan nhằm đảm bảo và tư vấn các
hoạt động đã được thiết kế nhằm gia tăng giá trị và cải thiện các hoạt động của một tổ chức KTNB giúp một tổ chức thực hiện được các mục tiêu thông qua việc mang lại phương pháp tiếp cận có hệ thống và quy tắc nhằm đánh giá và nâng cao hiệu quả của quy trình quản trị rủi ro và kiểm soát quản trị”.
1.1.2 Đối tượng và chức năng của KTNB
a Đối tượng của KTNB
Trong suốt nhiều thế kỷ qua, KTVNB tiếp tục theo đuổi sự thật, kiểmsoát các giao dịch và ngăn chặn hoặc phát hiện các hành vi gian lận Ngàynay, trong hoạt động phát hiện sự thật, KTNB độc lập và không thiên vị, thựchiện báo cáo, cung cấp thông tin cho HĐTV, HĐQT Đối tượng của KTNB làkiểm tra, thẩm định và đánh giá toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp, của
tổ chức, thực hiện kiểm toán các quy trình trong Công ty
Đối tượng của KTNB bao gồm:
+ Kiểm toán BCTC
+ Kiểm toán tuân thủ
+ Kiểm toán hoạt động
Trang 18Thứ nhất: KTNB đối với BCTC của Doanh nghiệp, TCTD
-Mục tiêu:
+ Rà soát số liệu trên BCTC tại ngày kiểm toán;
+ Đánh giá các thủ tục kiểm soát trong công tác hạch toán và quản lý sổsách kế toán có liên quan đến việc lập và trình bày BCTC;
+ Đánh giá tính tuân thủ các quy định, chế độ chuẩn mực kiểm toán hiệnhành liên quan đến hoạt động tổ chức hạch toán kế toán
-Phạm vi kiểm toán
+ BCTC;
+ Sổ sách kế toán, lưu trữ chứng từ kế toán;
+ Các báo cáo có liên quan theo chuẩn mực kế toán (nếu hoạt độngtrong lĩnh vực ngân hàng thì là các báo cáo theo quy định của ngân hàng nhànước)
Thứ hai: KTNB đối với việc tuân thủ chấp hành pháp luật, chính sách chế độ và những quy định
Trang 19+ Việc thực hiện tuân thủ các quy định của các Khối/ phòng/ ban/ trungtâm/ bộ phận của Hội sở.
Thứ ba: KTNB đối với tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
là KTNB khi thực hiện kiểm toán thì không có xung đột lợi ích, không có sựtác động trong việc đưa ra các nhận định
Thứ hai, KTNB cung cấp các dịch vụ đảm bảo và tư vấn Đảm bảo ở đâynghĩa là việc xem xét hệ thống có chạy đúng quy trình không? Các quy trìnhđược thiết kế có phù hợp với hoạt động của hệ thống và có ngăn chặn đượccác rủi ro hay không? Hoạt động tư vấn có tính chất tư vấn và thường đượcthực hiện theo yêu cầu cụ thể của khách hàng Bản chất và phạm vi của hoạtđộng tư vấn phải được thỏa thuận với khách hàng Hoạt động tư vấn thườngliên quan đến hai bên: (1) người hoặc nhóm đưa ra các ý kiến tư vấn – tức
Trang 20kiểm toán viên nội bộ, và (2) người hoặc nhóm tìm kiếm và nhận ý kiến tưvấn – tức khách hàng Khi thực hiện hoạt động tư vấn, KTVNB nên duy trìtính khách quan và không được thực hiện các trách nhiệm của Ban điều hành.
1.1.3 Quy tắc đạo đức và ứng xử của KTVNB
a Liêm chính
Liêm chính là giá trị cốt lõi của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.Trong hoạt động kiểm toán, KTVNB phải công minh, chính trực, thẳng thắn,trung thực để có chính kiến rõ ràng; công bằng, tôn trọng sự thật, không thànhkiến và thiên vị KTVNB phải coi trọng các nguyên tắc về độc lập khách quan
và chuyên nghiệp; coi trọng sự quan tâm của các ĐVĐKT, các đối tượngnhận kết quả kiểm toán khi đưa ra các quyết định; phải trung thực tuyệt đốikhi thực hiện nhiệm vụ
Trang 21b Độc lập, khách quan
Trong hoạt động kiểm toán, KTVNB phải thật sự độc lập, khách quan,không bị chi phối hoặc bị tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thầnkhi kiểm toán và đưa ra kết luận, kiến nghị kiểm toán Độc lập với cácĐVĐKT và các nhóm lợi ích bên ngoài khác là yêu cầu cần thiết đối vớiKTVNB KTVNB không chỉ độc lập với ĐVĐKT và các nhóm lợi ích khác
mà còn phải khách quan khi xây dựng chiến lược kiểm toán, kế hoạch kiểmtoán và lựa chọn chủ đề kiểm toán cũng như khi giải quyết các vấn đề phátsinh trong hoạt động kiểm toán Sự độc lập và không thiên vị không chỉ biểuhiện ở hình thức bên ngoài mà phải đảm bảo là độc lập thật sự trong mọi hoạtđộng kiểm toán
c Trình độ năng lực và kỹ năng chuyên môn
c.1 Trình độ, năng lực
KTVNB có nghĩa vụ thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp;tuân thủ pháp luật, các quy định nội bộ của Công ty và các chuẩn mực nghềnghiệp trong hoạt động kiểm toán nhằm đảm bảo chất lượng khi thực hiệnnhiệm vụ
c.2 Kỹ năng chuyên môn
KTVNB phải có các kỹ năng chuyên môn để thực hiện các công việccủa một cuộc kiểm toán; có khả năng vận dụng các kỹ năng chuyên môn phùhợp với sự đa dạng, phức tạp của nhiệm vụ được giao
KTVNB phải có kỹ năng lập kế hoạch, chương trình kiểm toán; kỹnăng thu thập, phân tích thông tin, thu thập bằng chứng kiểm toán để đưa racác kết luận và kiến nghị về những nội dung đã kiểm toán hoặc đưa ra ý kiếntrưng cầu giám định chuyên môn khi cần thiết; kỹ năng lập báo cáo kiểmtoán, thuyết trình, thảo luận và các kỹ năng bổ trợ cần thiết khác phục vụ chocông việc kiểm toán
Trang 22d Thận trọng nghề nghiệp
KTVNB phải thực hiện công việc với sự thận trọng cần thiết trongmọi giai đoạn của cuộc kiểm toán KTVNB phải có thái độ hoài nghi nghềnghiệp trong quá trình lập kế hoạch thực hiện kiểm toán, phải luôn có ý thứcrằng có thể tồn tại những tình huống dẫn đến sai sót trọng yếu trong các giảitrình, báo cáo của ĐVĐKT
e Bảo mật thông tin
KTVNB phải có trách nhiệm thực hiện các quy định của Pháp luật,các quy định nội bộ của Công ty về bảo mật thông tin, bí mật của ĐVĐKT vềnhững thông tin mà KTVNB đã thu thập được trong hoạt động kiểm toán;không tiết lộ thông tin dưới bất kỳ hình thức nào khi chưa được phép của cấpquản lý có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo quy định củaPháp luật
1.2 KTNB TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Theo điều 12, mục 2 thông tư số 44/2011/TT-NHNN quy định về hệthống kiểm soát nội bộ và KTNB của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiquy định về tổ chức của KTNB như sau: KTNB của TCTD (trừ trường hợpquy định tại khoản 2 Điều này) được tổ chức thành hệ thống thống nhất theongành dọc hoặc tổ chức bộ phận KTNB tại hội sở chính tùy theo quy mô, mức
độ, phạm vi và đặc thù hoạt động của TCTD KTNB trực thuộc BKS và chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của BKS Căn cứ vào quy mô, mức độ, phạm vi và đặcđiểm hoạt động của TCTD và trên cơ sở đề nghị của BKS, HĐTV quyết định
về tổ chức bộ máy của KTNB, chế độ lương, thưởng, phụ cấp trách nhiệm củatrưởng KTNB, phó trưởng KTNB và kiểm toán viên nội bộ
1.2.2 Phạm vi của KTNB
Phạm vi của KTNB bao gồm:
Trang 23-Kiểm toán tất cả các hoạt động, các quy trình nghiệp vụ và các đơn vị,
bộ phận của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
-Kiểm toán đột xuất và tư vấn theo yêu cầu của HĐQT, HĐTV, BKS,TGĐ (Giám đốc)
1.2.3 Nội dung KTNB tại các TCTD
Nội dung chính của hoạt động KTNB là đánh giá tính đầy đủ, hiệu lực
và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ
Tùy theo quy mô, mức độ rủi ro cũng như yêu cầu cụ thể của từngTCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, KTNB rà soát, đánh giá những nộidung sau:
-Mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;-Việc áp dụng, tính hiệu lực, hiệu quả của việc triển khai các chính sách
và quy trình quản lý rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài baogồm cả các quy trình được thực hiện bằng hệ thống công nghệ thông tin;-Tính đầy đủ, chính xác và an toàn của hệ thống thông tin quản lý và hệthống thông tin tài chính, bao gồm cả hệ thống thông tin điện tử và dịch vụngân hàng điện tử;
-Tính đầy đủ, kịp thời, trung thực, hợp lý và mức độ chính xác của hệthống hạch toán kế toán và các BCTC theo quy định của pháp luật
-Tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định về các tỷ lệ bảo đảm antoàn trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quy địnhnội bộ, quy trình, quy tắc tác nghiệp, quy tắc đạo đức nghề nghiệp;
-Các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức củaTCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Trang 24-Các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản Đưa ra các kiến nghị nhằm nângcao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm TCTD,chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật;-Đánh giá tính kinh tế và hiệu quả của các hoạt động, của việc sử dụngcác nguồn lực, qua đó xác định mức độ phù hợp giữa kết quả hoạt động đạtđược và mục tiêu hoạt động đề ra;
-Thực hiện các nội dung khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ củaKTNB theo yêu cầu của BKS và của HĐQT, HĐTV
1.2.4 Phương pháp tiếp cận của KTNB
Phương pháp KTNB là Phương pháp kiểm toán “kiểm toán định hướngtheo rủi ro”, ưu tiên tập chung nguồn lực để kiểm toán các đơn vị bộ phận,quy trình được đánh giá có mức độ rủi ro cao
KTNB phải xác định, phân tích, đánh giá những rủi ro và xây dựng hồ sơrủi ro cho từng hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Hồ sơrủi ro bao gồm toàn bộ các rủi ro tiềm tàng, tác động có thể có của các rủi ro đóđối với hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khả năng xảy
ra những rủi ro đó Dựa trên đánh giá về tác động, khả năng xảy ra của các rủiro; từng rủi ro được phân loại thành rủi ro cao, trung bình hoặc thấp Việc đánhgiá, phân loại rủi ro phải được thực hiện ít nhất một năm một lần
Kết quả đánh giá rủi ro sẽ là căn cứ để Trưởng KTNB làm việc với BKS,TGĐ (Giám đốc) và HĐQT, HĐTV trong quá trình lập kế hoạch KTNB hàngnăm Các hoạt động có rủi ro sẽ được xếp hạng theo thứ tự từ cao đến thấp,trong đó những hoạt động được coi là có rủi ro cao sẽ được ưu tiên tập trungnhiều nguồn lực, thời gian hơn để kiểm toán, được kiểm toán trước và đượckiểm toán thường xuyên hơn các hoạt động có rủi ro thấp hơn
Kế hoạch KTNB phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá rủi ro vàphải được cập nhật, thay đổi, điều chỉnh phù hợp với các diễn biến, thay đổi
Trang 25trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và sự thay đổicủa các rủi ro đi kèm theo.
1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TSCĐ VÀ CCDC
1.3.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ và CCDC
a Khái niệm TSCĐ và CCDC
TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, đóng vai trò
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của DN TSCĐ trong DN là những
tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị của nó được chuyển dịch dầndần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong chu
kỳ sản xuất
Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ (IAS 16) “Tài sản, nhàmáy và thiết bị”, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “ TSCĐ hữu hình”,Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “TSCĐ vô hình”
Tài sản: Là một nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và dự tính
đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
TSCĐ: Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lớn và thời
gian luân chuyển vốn dài, được sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh.Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và giá trịcủa nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng
TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm:
TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
TSCĐ vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định
được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp vớitiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
Trang 26Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi thỏa mãn đồng thời tất cả bốn(4) tiêu chuẩn:
-Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụngtài sản;
-Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
-Thời gian sử dụng ước tính trên một năm;
-Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Hiện nay, theo thông tư mới nhất của Bộ tài chính – Thông tư số45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính quy địnhTSCĐ phải có 2 điều kiện: Giá trị tài sản từ 30 triệu đồng trở lên và thờigian sử dụng hữu ích trên một năm
CCDC: CCDC là những tư liệu lao động tham gia vào một hay nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh, Trong thời gian sử dụng CCDC cũng bị hao mòndần về mặt giá trị giống như TSCĐ tuy nhiên do thời gian sử dụng ngắn vàgiá trị thấp chưa đủ điều kiện để làm TSCĐ Theo thông tư 45/2013/TT-BTC
về chế độ quản lý và trích khấu hao TSCĐ thì đối với những tư liệu lao động
có giá trị nhỏ hơn 30 triệu động không đủ điều điện trở thành TSCĐ thì đượcxếp vào loại CCDC và có thời gian phân bổ tối đa không quá 36 tháng (khôngquá 3 năm)
b Vai trò TSCĐ và CCDC
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp Nó gắn liền với Doanh nghiệp trong suốt quátrình tồn tại Doanh nghiệp có TSCĐ có thể không lớn về mặt giá trị nhưngtầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào Cũng như các loại hình doanhnghiệp, TSCĐ là những cơ sở vật chất, tư liệu lao động không thể thiếu được
Trang 27khoa học công nghệ, TSCĐ trong các TCTD không ngừng được đổi mới, hiệnđại hóa để góp phần nâng cao năng suất lao động và các sản phẩm dịch vụcung cấp đến cho Khách hàng Trong xu thế hội nhập quốc tế và hiện đại hóacủa các TCTD thì TSCĐ là cơ sơ vật chất và phương tiện cần thiết để pháttriển các sản phẩm dịch vụ tín dụng ngày càng hiện đại.
CCDC là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ hơn 30 triệu và có vai trò
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhất là đối vớingành tín dụng ngân hàng, CCDC chiếm một tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tàisản của đơn vị
1.3.2 Đặc điểm của TSCĐ và CCDC ảnh hưởng đến các thông tin trong BCTC
a Đặc điểm của TSCĐ
Do TSCĐ thường có giá trị lớn, quá trình mua sắm và trang bị TSCĐtrong DN thường không nhiều và diễn ra không đều đặn, TSCĐ thường cóthời gian sử dụng lâu dài, thời gian quản lý các tài sản này tại doanhnghiệp thường lớn Việc tính toán, trích và phân bổ chi phí khấu haoTSCĐ ảnh hưởng đến rất nhiều chỉ tiêu trên BCTC như giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận Do vậy,những sai sót xảy ra đối với TSCĐ thường gây ra những ảnh hưởng trọngyếu đến BCTC
Những nghiệp vụ mua sắm, đầu tư TSCĐ luôn đòi hỏi một quy trìnhkiểm soát rất chặt chẽ, từ việc lên chủ trương, mục đích mua sắm, đầu tư,
đề nghị mua sắm, đầu tư, phê duyệt, ký kết hợp đồng mua sắm, đầu tư đếnviệc bàn giao, nghiệm thu, đưa vào sử dụng và thanh toán các khoản chiphí phát sinh, tất cả đều đòi hỏi có đầy đủ hồ sơ chứng từ cần thiết Do
đó, khi kiểm toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ, KTVNB phải chú ýkiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các bộ hồ sơ cho các nghiệp vụ đó
Trang 28TSCĐ có thể được hình thành tư nhiều nguồn như mua sắm, đầu tưxây dựng cơ bản, thuyên chuyển Do đó các khoản chi phí phát sinh liênquan đến việc hình thành TSCĐ rất phức tạp, đa dạng, đòi hỏi việc tínhtoán, ghi nhận nguyên giá của TSCĐ phải được thực hiện một cách chínhxác đúng đắn Mặt khác, trong năm cũng phát sinh các nghiệp vụ liênquan đến sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, từ đó phát sinh các chi phí sau ghinhận ban đầu Việc phân loại, hạch toán các chi phí này vào chi phí trong
kỳ hay ghi nhận tăng nguyên giá TSCĐ cũng phải tuân thủ những nguyêntắc nhất định Do đó, khi kiểm toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong nămcủa đơn vị, KTVNB cần phải kiểm tra xem việc ghi nhận nguyên giá cũngnhư các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của đơn vị có được đầy đủ
và chính xác hay không, đảm bảo việc trình bày giá trị TSCĐ trên BCTC
là đúng đắn
TSCĐ là một bộ phận cấu thành khoản mục TSCĐ trên Bảng cân đối kếtoán, thuộc phần tài sản của đơn vị Do đó khi kiểm toán TSCĐ, ngoài việckiểm tra trên giấy tờ, KTVNB còn phải kiểm tra về mặt vật chất của đơn vị đểđảm bảo tính hiện hữu, đầy đủ của TSCĐ được trình bày trên BCTC Chi phíkhấu hao TSCĐ là một bộ phận cấu thành chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Do đó, khikiểm toán TSCĐ, KTVNB còn phải kiểm tra đến việc tính và phân bổ khấuhao, phương pháp khấu hao của doanh nghiệp
Việc kiểm toán khoản mục TSCĐ không chỉ nhằm phát hiện các saisót trong các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn nhằm góp phần nângcao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp và tham chiếu tớicác phần hành khác
b Đặc điểm của CCDC
Trang 29-Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, hình thái vật chất ban
đầu vẫn giữ nguyên
-Giá trị của công cụ dụng cụ được chuyển dần vào giá trị sản phẩm
Tuy nhiên do giá trị của công cụ dụng cụ không lớn nên để đơn giảntrong công tác quản lý và hạch toán thì tính hết giá trị công cụ dụng cụ vàochi phí sản xuất kinh doanh trong một lần hoặc phân bổ dần trong một số kỳkinh doanh nhất định Vì vậy có các phương pháp phân bổ giá trị công cụdụng cụ xuất dùng như sau:
+ Phân bổ một lần (100% giá trị): áp dụng cho những Công cụ dụng cụ
có giá trị nhỏ Giá trị của công cụ dụng cụ được tính hết vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
+ Phân bổ nhiều lần: Áp dụng cho những công cụ dụng cụ xuất dùng cógiá trị lớn (như trang bị mới hoàn toàn công cụ dụng cụ) Trong trường hợpnày phải căn cứ vào giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, thời gian sử dụng,mức độ tham gia của công cụ dụng cụ vào sản xuất để xác định số lần phân bổ
và mức phân bổ cho mỗi lần (tối đa là 36 tháng)
1.3.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ và CCDC
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát
do ĐVĐKT xây dựng để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gianlận, sai sót; để lập BCTC trung thực hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sửdụng có hiệu quả tài sản của đơn vị
Mục tiêu KSNB đối với BCTC:
-Nghiệp vụ TSCĐ và CCDC được thực hiện sau khi đã có sự chấpthuận của những người có thẩm quyền, có căn cứ hợp lý
Trang 30-Các nghiệp vụ TSCĐ và CCDC phát sinh được ghi chép kịp thời,đầy đủ và chính xác vào các tài khoản trong kỳ kế toán phù hợp, làm cơ
sở lập BCTC phù hợp với chế độ kế toán theo quy định hiện hành
-Các tài sản ghi trong sổ kế toán được đối chiếu với tài sản theo kếtquả kiểm kê thực tế ở những thời điểm nhất định và có biện pháp thíchhợp để xử lý nếu có chênh lệch
-Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ và CCDC đã được đầu tư đúngđắn đúng với kế hoạch kinh doanh hằng năm hay không, việc mua sắm tàisản đã đúng mục đích sử dụng hay chưa?
+ Tổ chức quản lý và bảo quản TSCĐ và CCDC về mặt hiện vật:Bao gồm quản lý cả về mặt số lượng và chất lượng của TSCĐ và CCDC
+ Về mặt số lượng: Bộ phận mua sắm và quản lý tài sản phải đảmbảo tính đầy đủ về số lượng TSCĐ và CCDC hiện có trong đơn vị, tránhmất mát
+ Về mặt chất lượng: Bộ phận mua sắm và quản lý tài sản phải đảmbảo việc quản lý TSCĐ và CCDC hoạt động đúng công suất, chất lượng,tránh hỏng hóc, không sử dụng được hoặc không thực hiện đúng chứcnăng của nó
+ Về mặt giá trị:
Đối với TSCĐ: phải được quản lý chặt chẽ về mặt nguyên giá, giátrị hao mòn và giá trị còn lại Trong quá trình quản lý đòi hỏi đơn vị phảitheo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm giá trị TSCĐ Việc áp dụng cácchính sách khấu hao và phân bổ một cách hợp lý chi phí khấu hao TSCĐcho các đối tượng cũng là một trong các mục đích quan trọng của bướckiểm soát này Đây là những công việc chủ yếu trong hạch toán kế toán
Trang 31TSCĐ Công việc này đảm bảo cho ban quản lý có thể biết được chínhxác, đầy đủ và kịp thời những thông tin về mặt giá trị của từng loại TSCĐtrong doanh nghiệp tại từng thời điểm xác định.
Đối với CCDC: Thực hiện theo dõi chặt chẽ các khoản tăng giảmCCDC trong kỳ, thời gian phân bổ đối với từng loại CCDC để thực hiệnphân bổ CCDC vào chi phí một cách hợp lý
-Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quá trìnhđầu tư, mua sắm tài sản
-Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền mua sắm, đầu tư tài sản-Tổ chức xem xét, phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thanh lý nhượng bán
Để thực hiện tốt các bước công việc phải tiến hành đối với cácnghiệp vụ về mua sắm và quản lý tài sản thì hệ thống KSNB của đơn vịkhi xây dựng phải được tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm đối với hệ thống: nguyên tắcnày đòi hỏi phải tách biệt công tác quản lý sử dụng với công tác ghi chépquản lý; giữa bộ phận quản lý sử dụng với chức năng quyết định phêchuẩn các nghiệp vụ mua bán, điều động, thuyên chuyển và sửa chữa giữangười mua, bán với bộ phận sử dụng và bộ phận kế toán
Thực hiện nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn: Đơn vị phải có các quyếtđịnh rõ ràng về thẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, quản lý
và sử dụng
Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tụcđựơc thiết lập nhằm đạt đựơc 4 mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của đơn vị,bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện các chế độpháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động
* Bảo vệ tài sản của đơn vị :
Trang 32Hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ bảo vệ các tài sản của đơn vị và cả cáctài sản phi vật chất như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng…khỏi bịđánh cắp, hư hại hoặc bị lạm dụng vào những mục đích khác nhau.
* Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin:
Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn
cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của nhà quản lý vì vậy cácthông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và
độ tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ khách quan các nộidung kinh tế chủ yếu của mọi hoạt động
* Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý:
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảmbảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức
Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần:
-Duy trì kiểm tra việc tuân thủ chính sách có liên quan tới các hoạt độngcủa doanh nghiệp
-Ngăn chặn phát hiện kịp thời, xử lý các sai phạm và gian lận
-Ghi chép kế toán đầy đủ chính xác, lập BCTC trung thực khách quan
* Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:
Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa
sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động
và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực
Bốn mục tiêu nói trên của hệ thống kiểm soát nội bộ đều nằm trong mộtthể thống nhất tuy nhiên đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau như giữa tính
Trang 33thông tin đầy đủ và tin cậy Cụ thể như nếu chúng ta muốn tăng cườngviệc bảo vệ tài sản thì sẽ làm tăng thêm chi phí như vậy sẽ không đảm bảođược mục tiêu nâng cao tính hiệu quả của hoạt động Vậy nhiệm vụ của cácnhà quản lý là xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và kết hợphài hòa bốn mục tiêu nói trên.
Hoạt động KSNB nhằm đảm bảo cho các bước công việc xử lý cácnghiệp vụ liên quan đến TSCĐ và CCDC được thực thi đúng và có hiệuquả Mục tiêu kiểm soát chủ yếu, nội dung và các thủ tục kiểm soát đượckhái quát qua bảng sau:
Bảng 1.1: Các thủ tục KSNB cơ bản đối với TSCĐ và CCDC
Mục tiêu KSNB Nội dung và thể thức thủ tục kiểm soát
- Quy trình kiểm soát để đảm bảo các nghiệp vụ được người có đầy
đủ thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với hoạt động của đơn vị;
- Có đầy đủ chứng từ và tài liệu liên quan đến nghiệp vụ như: các đề nghị về nghiệp vụ, hợp đồng mua bán thanh lý, biên bản giao nhận, hóa đơn mua hàng, các chứng từ liên quan đến vận chuyển, lắp đặt, chạy thử…
- Các chứng từ đều phải hợp pháp hợp lệ, đã được xử lý để đảm bảo không bị tẩy xóa, sửa chữa và đã được KSNB;
- Các chứng từ và tài liệu liên quan phải được đánh số và quản lý theo
số trên các sổ chi tiết.
- Đảm bảo sự đánh giá
đúng đắn, hợp lý của
nghiệp vụ TSCĐ và
CCDC
- KSNB các chính sách đánh giá của đơn vị đối với TSCĐ và CCDC
- Kiểm tra, so sánh số liệu trên hóa đơn mua bán với số liệu trên hợp đồng và các chứng từ liên quan;
- Kiểm tra việc sử dụng tỷ giá ngoại tệ để quy đổi với các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ;
- Kiểm soát nội bộ quá trình tính toán và đánh giá các nghiệp vụ.
- Đảm bảo cho việc
phân loại và hạch toán
đúng đắn các nghiệp
vụ TSCĐ và CCDC
- Có chính sách phân loại TSCĐ phù hợp yếu cầu quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị;
- Tránh nhầm lẫn trong việc hạch toán CCDC thành TSCĐ
- Có đầy đủ sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ
- Có đầy đủ các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ liên quan từ các sổ chi tiết đến các sổ kế toán tổng hợp.
Mục tiêu KSNB Nội dung và thể thức thủ tục kiểm soát
- Đảm bảo cho việc
hạch toán đầy đủ, đúng
kỳ
- Mỗi bộ hồ sơ đều phải được đánh số và quản lý theo dõi chăt chẽ;
- Việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh phải được thực hiện kịp thời ngay sau khi các nghiệp vụ xảy ra và hoàn thành;
- Quá trình kiểm soát nội bộ.
- Đảm bảo sự cộng
dồn (tính toán tổng
- Số liệu phải được tính toán tổng hợp đầy đủ, chính xác;
- Có quá trình KSNB các kết quả tính toán;
Trang 34hợp) đúng đắn - So sánh số liệu tổng hợp từ các sổ chi tiết với sổ tổng hợp.
1.4 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.1 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ và CCDC
Phù hợp với mục đích chung của kiểm toán BCTC là xác nhận mức độtin cậy của BCTC được kiểm toán Mục tiêu cụ thể của khoản mục TSCĐ vàCCDC là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận
về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính có liên quan, đánh giá về tínhhiệu lực, hiệu quả của HTKSNB Đồng thời cũng cung cấp những thông tin,tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liênquan
Trên cơ sở mục đích kiểm toán TSCĐ và CCDC như trên ta có thể xácđịnh mục tiêu kiểm toán cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Mục tiêu kiểm toán TSCĐ và CCDC
Cơ sở
dẫn liệu
Mục tiêu đối với nghiệp vụ TSCĐ
Sự hiện
hữu hoặc
phát sinh
Tất cả các nghiệp vụ TSCĐ và CCDC được ghi sổ trong kỳ là phát sinh thực tế, không có nghiệp vụ ghi khống
Tất cả TSCĐ và CCDC được doanh nghiệp trình bày trên BCTC phải tồn tại thực tế tại thời điểm báo cáo Số liệu trên BCTC phải khớp đúng với số liệu được kiểm kê thực tế của doanh nghiệp.
Quyền và
nghĩa vụ
Toàn bộ TSCĐ và CCDC được báo cáo phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Đối với các TSCĐ thuê tài chính phải thuộc quyền kiểm soát lâu dài của DN trên cở sở các hợp đồng thuê đã ký.
Tính toán
và đánh
giá
Đảm bảo các nghiệp vụ TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ được xác định đúng các nguyên tắc và chế độ
kế toán hiện hành và được tính đúng đắn không có sai sót.
Số dư các tài khoản TSCĐ và CCDC được đánh giá đúng theo quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp Việc tính toán xác định
số dư TSCĐ và CCDC là đúng đắn không
Trang 35trong thời gian hợp lý theo quy định
của chuẩn mực kế toán hiện hành
Tính đầy
đủ
Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ
và CCDC phát sinh trong kỳ đều
được phản ánh, theo dõi đầy đủ trên
đúng đắn
Các nghiệp vụ TSCĐ và CCDC
trong kỳ đều đươc phân loại đúng
đắn theo quy định; các nghiệp vụ
này được hạch toán theo đúng trình
Các nghiệp vụ ghi nhận, tính toán
khấu hao đều được hạch toán đúng
1.4.2 Căn cứ kiểm toán TSCĐ và CCDC
Để có thể tiến hành kiểm toán khoản mục TSCĐ và CCDC, KTVNBcần phải dựa vào những thông tin tài liệu sau:
- Các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản liên quan như:
Sổ chi tiết các tài khoản TSCĐ và CCDC, sổ cái tài khoản TSCĐ vàCCDC ;
- Các báo cáo kế toán tổng hợp và chi tiết của các tài khoản có liênquan như: Báo cáo tăng giảm TSCĐ, báo cáo sửa chữa, báo cáo thanhtoán các BCTC có liên quan;
- Các chứng từ phát sinh liên quan tới TSCĐ và CCDC như: hóa đơnmua bán, các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển, lắp đặt, sửa
Trang 36chữa TSCĐ như: biên bản nghiệm thu, bàn giao, lắp đặt, các chứng từthanh toán có liên quan (phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thu, giấy báo có…);
- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến việc muasắm, quản lý, sử dụng, thanh lý, nhượng bán;
- Các tài liệu là căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ tăng, giảm, mua,bán, sửa chữa TSCĐ như: các hợp đồng mua bán, các bản thanh lý hợpđồng, các quyết định đầu tư ;
1.4.3 Khảo sát về KSNB đối với TSCĐ và CCDC
* Mục tiêu khảo sát
Đánh giá tính hiệu quả, hiệu lực của các thủ tục kiểm soát nội bộ vớiTSCĐ và CCDC
* Nội dung khảo sát và nguồn tài liệu
Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ và CCDC (Tàisản) có hai nội dung chính:
- Khảo sát về mặt thiết kế: Đánh giá về sự đầy đủ, tính chặt chẽ vàphù hợp của quy chế KSNB đối với TSCĐ và CCDC
- Khảo sát về mặt vận hành: Đánh giá về sự hiện hữu, tính thườngxuyên, liên tục trong vận hành các quy chế và các bước kiểm soát
Các nguồn tài liệu sử dụng:
- Các chính sách, quy chế hay quy định về KSNB đối với hoạt độngbán hàng và thu tiền mà đơn vị đã xây dựng ban hành
- Quy định về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của người hay bộphận kiểm tra phê duyệt đơn đặt hàng
- Quy định về trình tự thủ tục, kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng
Trang 37- Quy định về tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ đảm bảo nguyêntắc cơ bản về kiểm soát nội bộ: bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm,phê chuẩn ủy quyền…
1.4.4 Các sai sót thường gặp khi kiểm toán khoản mục TSCD và CCDC
- Đối với TSCĐ
+ Không thực hiện kiểm kê Tài sản theo đúng quy định của Công ty:
về thời gian kiểm toán, tần suất thực hiện và thành phần tham gia kiểm kê;
+ Xác định và ghi nhận sai nguyên giá TSCĐ;
+ Ghi nhận tăng TSCD nhưng không có đầy đủ hóa đơn;
+ Chính sách phân bổ khấu hao áp dụng không hợp lý;
+ Thời gian khấu hao áp dụng không hợp lý, đặc biệt đối với TSCĐ
vô hình;
+ Tài sản không được sử dụng đúng mục đích, mua sắm thanh lý saiquy định;
+ Mua sắm, đầu tư tài sản không hiệu quả, tiết kiệm;
+ Hồ sơ tài sản không đầy đủ, mua sắm không đúng yêu cầu kỹ thuật;
+ Ghi nhận tài sản nhưng không đúng kỳ kế toán;
+ Quản lý kém về TSCD gây nhầm lẫn thông tin, không kiểm soátđược tài sản
+ Tờ trình phê duyệt mua sắm tài sản không đúng cấp thẩm quyền, tờtrình không bao gồm 3 báo giá của nhà cung cấp
- Đối với CCDC
Trang 38+ Việc quản lý CCDC không được hợp lý, gây mất mát CCDC;
+ Việc phân bổ CCDC vào chi phí không hợp lý
1.5 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỘI BỘ
1.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán
a Thông báo về cuộc kiểm toán
Dựa vào kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầucủa HĐTV, BKS, Ban điều hành Trưởng Kiểm toán nội bộ gửi Thông báo kếhoạch kiểm toán tổng quát đến ĐVĐKT Để đề nghị ĐVĐKT cung cấp vàphối hợp làm việc
b Tìm hiểu quy trình/hoạt động của ĐVĐKT
KTVNB cần tìm hiểu quy trình/ hoạt động của ĐVĐKT Những thôngtin này là những hiểu biết về ĐVĐKT và là cơ sở để Đơn vị kiểm toán có thểlập kế hoạch chi tiết cho cuộc kiểm toán
-Các thông tin cơ bản về ĐVĐKT cần thu thập bao gồm: Cơ cấu tổ chức,hoạt động và quản lý của ĐVĐKT; Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và nhữngrủi ro kinh doanh có liên quan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu;Thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của ĐVĐKT; Hệ thống kiểm soát nội bộcủa ĐVĐKT; Các phát hiện chủ yếu của kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ,thanh tra, kiểm tra; Các nội dung đã được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trongnhững năm tài chính gần nhất;
-ĐVĐKT và các Đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin liên quan khác
có trách nhiệm chuẩn bị và gửi dữ liệu kiểm toán tới Đơn vị kiểm toán chậmnhất trong vòng 03 ngày kể từ ngày Đơn vị kiểm toán gửi yêu cầu cung cấptài liệu
c Đánh giá rủi ro ban đầu
Trang 39Trên cơ sở những hiểu biết về ĐVĐKT, Đơn vị kiểm toán thực hiệnnhận diện, phân tích và đánh giá các rủi ro ban đầu liên quan đến đối tượngkiểm toán
KTVNB thực hiện nhận diện, phân tích các rủi ro ban đầu thông qua một
số chỉ tiêu như sau:
-Thay đổi về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến ĐVĐKT (như quyđịnh pháp luật, chính sách của Nhà nước, các biến động về kinh tế-thịtrường…);
-Thay đổi đáng kể trong cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của ĐVĐKT:
sự thay đổi các vị trí nhân sự chủ chốt như Giám đốc, Trưởng/phó phòng, tốc
độ luân chuyển nhân viên…;
-Thay đổi quan trọng về các dòng sản phẩm, dịch vụ chính, các chínhsách nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động của ĐVĐKT…
-Khả năng tài chính: Các tỷ suất quan trọng và số liệu thống kê về hoạtđộng kinh doanh; xu hướng biến động của kết quả tài chính
KTVNB thực hiện đánh giá rủi ro ban đầu cho các loại rủi ro tiềmtàng/trọng yếu, bao gồm các nội dung sau:
-Khả năng xảy ra từng loại rủi ro: cao, thấp, trung bình
-Mức độ ảnh hưởng của từng loại rủi ro đến toàn thể Công ty
-Xác định mức độ trọng yếu để ra quyết định lựa chọn quy trình/hoạtđộng gắn liền với rủi ro đó trong Kế hoạch kiểm toán chi tiết
d Đánh giá kiểm soát
Thông qua việc tìm hiểu quy trình hoạt động của ĐVĐKT, KTNB thực hiệnđánh giá các kiểm soát liên quan đến phạm vi kiểm toán đã được thông báo;
-Mô tả kiểm soát
+ Kiểm soát nội bộ được thiết kế như nào (chính sách, thủ tục đưa ra) vàđược đơn vị thực hiện như thế nào (các chính sách, thủ tục được áp dụng)
Trang 40- Đánh giá kiểm soát
+ Đánh giá các kiểm soát thông qua các tiêu thức sau đây:
+ Đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của các thiết kế kiểm soát
+ Tính đầy đủ và hiệu quả của kiểm soát: đánh giá xem kiểm soát nàyđược thiết kế hợp lý để ngăn ngừa hoặc phát hiện các lỗi hoặc gian lận,KTNB đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của các thiết kế kiểm soát trên haikhía cạnh:
+ Đảm bảo giảm thiểu các rủi ro
+ Cân đối giữa lợi ích và chi phí
+ Đánh giá hoạt động của kiểm soát giữa thực tế và thiết kế
-Các yếu tố cần xem xét khi đánh giá kiểm soát:
+ Mục tiêu của kiểm soát;
+ Cách thức kiểm soát được thiết kế;
+ Tần suất thực hiện;
+ Năng lực và kinh nghiệm của người thực hiện kiểm soát;
+ Kết quả mà kiểm soát đó có thể phát hiện hoặc ngăn ngừa là gì
-Đánh giá mức độ hiệu quả của các kiểm soát (hiệu quả, không hiệu quả,hiệu quả một phần) Cụ thể:
+ Hiệu quả – kiểm soát vận hành hiệu quả 100% trên số lượng mẫuchọn Do vậy, không có phát hiện nào được đưa ra