THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN QUA Ở TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀTHƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 1.1.. Giới thiệu tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty 1.1
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN QUA Ở TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ
THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
1.1 Giới thiệu tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Tháng 5/1993 hợp đồng liên doanh được ký kết giữa Công ty METECO
Hà tĩnh và Công ty MIDICO 4 - Bộ Công nghiệp ( Bên Việt Nam) với Công tyWESTRALIAN SANDS L.t.d AUSTRALIA ( Bên nước ngoài) theo đó Công
ty khoáng sản Titan AUSTRALIA- Hà Tĩnh (gọi tắt là AUSTINH) được thànhlập
Đầu năm 1996 thị trường tiêu thụ bị khủng hoảng, kéo theo đó là hàngloạt các mâu thuẫn phát sinh giữa các bên đối tác Đến giữa năm 1996 phíaAUSTRALIA đơn phương từ bỏ hợp đồng gây hiệu quả nghiêm trọng cho Công
ty liên doanh Do vậy ngày 1/6/1996 Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư đã raquyết định 147/BKH - QLDA chấm dứt hoạt động của Công ty liên doanh
Ngày 6/8/1996 UBND tỉnh Hà tĩnh ra quyết định số 1150/QĐ/UB thànhlập Công ty khai thác, chế biến và xuất khẩu Titan Hà tĩnh ( TEPEC Hà tĩnh ).Công ty hoạt động dưới sự lảnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước theoluật doanh nghiệp Nhà nước, theo nguyên tắc của doanh nghiệp nhà nước cógiám đốc, bộ máy giúp việc và theo các qui định khác của pháp luật
Đến tháng 12/2000 UBND tỉnh chuyển giao nhiệm vụ khai thác chế biếnMangan và than đồng đỏ từ Công ty METECO cho Công ty KT, CB và XKtitan Hà tĩnh và đổi tên thành Công ty khoáng sản và thương mại Hà tĩnh (Têngiao dịch MITRACO Hà tĩnh) thuộc UBND tỉnh Hà tĩnh Quyết định thành lập
Trang 2số 2924/QĐ/UB/TCCQ ngày 26/12/2000 của UBND tỉnh Hà tĩnh Công ty từngbước ổn định và phát triển vững chắc, mức độ tăng trưởng năm sau cao hơnnăm trước trên tất cả các chỉ tiêu đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận, nộp ngân sách vàthu nhập người lao động Để xứng đáng với qui mô phát triển và tốc độ pháttriển ngày 18/4/2003 Công ty được Thủ tướng chính phủ ký quyết định số 61-2003/QĐ -TTg về việc thành lập Tổng công ty Khoáng sản và thương mại HàTĩnh thí điểm hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con
Tổng công ty Khoáng sản và thương mại Hà tĩnh hoạt động và sản xuấtkinh doanh trên nhiều lĩnh vực
1.1.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty được quy định cụ thể trongđiều lệ cuả công ty
Khai thác, chế biến khoáng sản
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
Dịch vụ du lịch lữ hành trong và ngoài nước
Kinh doanh siêu thị, thương mại tổng hợp
Khai thác, kinh doanh thuỷ điện
Nuôi trồng, chế biến nông sản thực phẩm, thức ăn gia súc
Kinh doanh các dịch vụ công nghệ thông tin
Dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ
Chế tạo, lắp đặt, sữa chữa máy móc thiết bị
Nhập khẩu trang thiết bị, máy móc
Xuất khẩu lao động, đào tạo nghề
Giám định hàng hoá, phân tích sản phẩm
Trang 3 Dệt may xuất khẩu
Quản lý, khai thác, dịch vụ cảng biển, logictic
Tàng trữ, chiết nạp gas, xăng dầu
Hiện tại đơn vị là doanh nghiệp có quy mô và tổ chức lớn nhất Tỉnh HàTĩnh và là một trong những doanh nghiệp lớn ở miền Trung, đang trên đà pháttriển hướng tới thành lập tập đoàn kinh tế đa nghành vững mạnh
1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 4Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ quan Tổng công ty:
Trang 5- Trụ sở TCT: Số 2 Đường Vũ Quang – TP Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà tĩnh được thành lập và hoạtđộng theo mô hinh Công ty mẹ - Công ty con có Hội đồng quản trị và bộ máygiúp việc.
Tổ chức bộ máy của Tổng công ty bao gồm:
+ Các phòng ban chuyên môn
+ Các Công ty con, xí nghiệp trực thuộc
Các phòng ban Công ty:
Bao gồm 8 phòng
Phòng tổ chức lao động tiền lương; Phòng tài chính - Kế toán ; Phòngkinh tế; Phòng kỷ thuật; Phòng mỏ; Phòng hành chính tổng hợp; Phòng phântích và kiểm soát chất lương sản phẩm, Phòng phát triển dự án
Các đơn vị thành viên, công ty cổ phần và các đơn vị liên kết
* 11 đơn vị thành viên
1 Xí nghiệp khai thác
2 Xí nghiệp Khoáng sản Kỳ Anh
3 Xí nghiệp Chế biến Zircon
4 Xí nghiệp chế biến Titan Cẩm Xuyên
5 Xí nghiệp Cơ khí
Trang 66 Công ty Chăn nuôi.
7 Công ty chế biến TĂGS Thiên Lộc
8 Công ty chế biến Rau quả
9 Công ty Than
10 Công ty đầu tư XK lao động
11 Công ty Việt – Lào
* 9 Công ty Cổ phần.
1 Công ty CP Khoáng sản Mangan
2 Công ty CP Thiên Ý
3 Công ty CP Thương mại Mitraco
4 Công ty CP Vận tải – xây dựng
3 Công ty CP Vina Titan
4 Công ty CP Xăng dầu – dầu khí Vũng Áng
5 Công ty CP Thuỷ điện Hương Sơn
6 Công ty CP Asiacontrol
Trang 71.1.2 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 1.1: Kết quả SXKD chung của Tổng công ty trong 2 năm 2007 và
1.550
Nguồn: Phòng tài chính kế toán TCT
Trong 2 năm 2007 và 2008 tổng công ty phải đối mặt với nhiều khó khăncủa nền kinh tế, nhất là trong năm 2008 khi nền kinh tế có nhiều bất ổn, lạmphát cao Khi cả nước nói chung và Tổng công ty nói riêng đang phải thực hiệnnhững gói phải pháp chống lạm phát thì tình hình kinh tế thế giới lại vào giaiđoạn suy thoái, vì thế ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình SXKD của Tổng công
ty Hơn nữa, chính sách cấm xuất khẩu tinh quặng Ilmenite, diện tích mỏ thuhẹp, tài nguyên cạn kiệt cũng làm cho Tổng công ty gặp nhiều bất lợi Nhưngvượt lên tất cả, tổng công ty đã có sự tăng trưởng cao trong 2 năm Các chỉ tiêuđều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra Doanh thu năm 2008 đạt 808.432 tỷđồng, tăng 35% so với năm 2007 Nộp ngân sách 58.396 tỷ đồng, và là doanhnghiệp nộp ngân sách lớn nhất tỉnh Thu nhập đầu người đạt 1,708 triệu đồng,tăng 10,1% so với năm 2007 Tuy vậy lợi nhuận sau thuế năm 2008 chỉ đạt32.948 tỷ đồng, trong khi năm 2007 là 35.068 tỷ đồng
Bảng 1.2: Tình hình SXKD của các đơn vị thành viên trong năm 2008
Đơn vị: Triệu đồng
Đơn vị Doanh thu Nộp NSNN LN trước thuế
Lương Bình quân
Trang 8Nguồn: Phòng tài chính kế toán TCT
Vượt lên những khó khăn, trong năm 2008 vừa qua, các đơn vị thànhviên đã có những bước phát triển đáng khích lệ Doanh thu hầu hết đều tăng vàtăng cao so với những năm trước Nộp ngân sách luôn đạt mức cao so với cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa trong tỉnh Lương bình quân ổn định và tăng đều theocác năm Nhất là những đơn vị như: Công ty Việt-Lào, Cảng Hà Tĩnh hayCTCP Thương mại…
1.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty trong giai đoạn 2004-2008
1.2.1 Tình hình huy động vốn phục vụ cho đầu tư phát triển
1.2.1.1 Quy mô huy động vốn đầu tư trong giai đoạn 2004-2008
Trang 9Bảng 1.3: Quy mô vốn huy động cho đầu tư phát triển của công ty
Đơn vị: tỷ đồng
vốn huy động cho đầu tư phát triển 232.988 297.65 377.66
Nguồn: Phòng tài chính kế toán của công ty
Quy mô huy động vốn cho đầu tư phát triển của công ty đã tăng liên tụctrong các năm 2006-2008, với tốc độ tăng bình quân là 27%/ năm Cụ thể, vốnhuy động cho đầu tư phát triển của công ty năm 2007 là 297.65 tỷ đồng, caohơn năm 2006 là 64 tỷ đồng, tương ứng với tốc dộ tăng là 27.75% Tiếp tục đàtăng trưởng, sang năm 2008, vốn đầu tư phát triển của công ty đạt con số 377.66
tỷ đồng, tăng 26.88% so với năm 2007 và 62.09% so với năm 2006 tương ứngvới mức tăng tuyệt đối là trên 80 tỷ đồng
Trang 10Biểu 1.1: Quy mô vốn đầu tư phát triển của công ty trong
giai đoạn 2006-2008
377.66
050100150200250300350400
tỷ đồng
năm
1.2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư huy động
Nếu xét về mặt tỷ trọng thì cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty được thể hiện qua bảng sau:
Trang 11Bảng 1.4: nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty
Nguồn: phòng tài chính kế toán của công ty
Vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của công ty được huy động từ nhiềunguồn trong đó bao gồm: vốn nhà nước, vốn tự có ( lợi nhuận giữ lại và thanh lýtài sản), vốn khác ( vốn vay ngân hàng, …) Nhìn chung cho cả giai đoạn 2006-
2008, vốn nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng cơ cấu nguồn vốn,mặc dù tỉ lệ nguồn vốn này đã giảm liên tục qua các năm về số tương đối nhưngvẫn tăng về số tuyệt đối Cụ thể, nguồn vốn nhà nước qua các năm đã tăng từmức 165.9 tỷ năm 2006 lên mức 204.75 tỷ năm 2007 và đạt cao nhất là 250.50
tỷ trong năm 2008 Điều này khiến vốn nhà nước chiếm tỉ trọng cao trong tổngnguồn vốn huy động, cụ thể, năm 2006 chiếm 71.72%, giảm xuống còn 68.79%năm 2007 và 66.33% năm 2008 Chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu nguồnvốn là vốn tự có của công ty, chỉ chiếm trên 10% tổng nguồn vốn Tuy nhiên,biểu hiện đáng chú ý là trong giai đoạn 2006-2008, nguồn vốn này đã tăng liêntục cả về số tuyệt đối và tương đối, tăng lên 11.58% so với mức 10.58% năm
2006 và tăng lên 13.3% năm 2008 về số tuyệt đối Điều này thể hiện nỗ lực củacông ty trong việc chủ động nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển dựa trênkết quả hoạt động kinh doanh đạt kết quả khả quan Vốn khác chiếm tỉ trọngkhoảng trên dưới 20% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2006-2008, đây là một tỉ
Trang 12trọng tương đối thấp so với các doanh nghiệp bình thường Điều này có lợi thế
là công ty ít bị phụ thuộc vào thị trường tài chính bên ngoài nhất là khi thịtrường có nhiều bất ốn, lãi suất huy động dao động mạnh hay quá cao sẽ gây ragánh nặng lãi suất làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Tuynhiên, điều này cũng cho thấy công ty còn ít quan tâm tới nguồn vốn này Biểu
đồ cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển sẽ minh họa rõ hơn sự thay đổi về cơ cấunguồn vốn của công ty Tính chung cho cả giai đoạn, cơ cấu nguồn vốn củacông ty đang có sự chuyển dịch theo hướng phù hợp: giảm dần tỉ trọng vốn nhànước và tăng dần tỉ trọng vốn tự có và nguồn vốn khác
Biểu 1.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển của TCT trong
giai đoạn 2006-2008
165.89
24.66 42.44
204.75
34.47 58.43
250.50
50.23 76.93
1.2.2 Tình hình đầu tư phân theo các dự án
Trong những năm qua, Tổng công ty đã đầu tư vốn vào nhiều dự án Một
số dự án đã đi vào hoạt động và mang lại hiệu quả cao Dưới đây là bảng số liệuvốn đầu tư cho các dự án
Bảng 1.5: Một số dự án của công ty trong thời gian qua
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 13TT Tên dự án Tổng vốn
đầu tư Vốn điều lệ
Vốn TCT Tham gia Ghi chú
- Hình thức đầu tư: Liên doanh giữa Mitraco và BMC
- Đã thi công: +) Phần thô
+) Trát cơ bản xong phía ngoài khối thấp tầng và cao tầng +) Thi công xong hệ thống các cầu thang bộ,
hàng rào bảo vệ và mương thoát nước chính
- Đang thi công:+) Lắp đặt phần điện nước; phòng cháy chữa cháy;
Trang 14+) Lắp dựng khung cửa; trát tường bên trong.
- Chưa thi công
o Lắp đặt hệ thống điện nước, thông hơi điều hoà,
o Phòng chống cháy, điện nhẹ viễn thông,
o Hệ thống cửa gỗ, cửa kính và vách kính, hệ thống nội thất
o Hệ thống cầu thang máy;
o Bể bơi, sân tennit, sân vườn, đường nội bộ ngoài nhà
o Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà
*Dự án thành lập công ty cổ phần vật liệu và xây dựng
- Vốn đầu tư: 20 tỷ đồng
- Vốn điều lệ: 12 tỉ đồng
- Công suất chế biến: 100 m3/h
- Hình thành Công ty Cổ phần vật liệu & xây lắp với 5 đơn vị thamgia góp vốn:
+) Mitraco: 60%, +) Công ty TNHH Đại Hiệp: 18,4%
+) Cảng Hà Tĩnh: 10%
+) Bà Nguyễn Thị Hương: 5%
+) Bà Nguyễn Quỳnh Hương: 6,6%
- Tháng 4/2008 đã chạy thử thiết bị, sản phẩm đạt công suất và chấtlượng theo thiết kế, chất lượng tốt
- Các khách hàng hiện nay : Thuỷ điện sông Trí, Cảng Hòn la, VũngÁng, Kỳ Anh
Trang 15* Dự án xây dựng công ty cổ phần VLXD và phụ gia luyện kim
- Vốn đầu tư: 15 tỷ đồng
- Công suất chế biến: 100 m3/h
- Hình thành Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng với 3 đơn vị tham giagóp vốn:
+) Mitraco: 40%, +) TKV và TIC: 60%
- Hiện nay đã làm xong thủ tục xin cấp mỏ đá, với diện tích là 50ha (cảkhu chế biến) thuộc mỏ đá Khe chuối nằm ở phía Đông xã Xuân Lĩnh – NghiXuân
*Dự án thành lập công ty cổ phần gạch nói Đồng Nai – Hà Tĩnh
- Vốn đầu tư : 46 tỉ đồng
- Phương án đầu tư: Thành lập Công ty Cổ phần gạch ngói Đồng Nai –
Hà Tĩnh:
o Mitraco: 50%;
o Công ty Gạch ngói Đồng Nai: 25%;
o Tập đoàn CN Than – khoáng sản Việt Nam: 25%
- Công suất: 25 triệu viên QTC/năm
- Công nghệ sản xuất: Lò tuynel, có tráng men bảo vệ tăng tuổi thọ củasản phẩm
- Thiết bị chính: Nhập khẩu của Hàn Quốc
- Sản phẩm: Gạch ngói xây dựng các loại và nhiều sản phẩm trang caocấp
Trang 16- Hiện nay đang xây dựng nhà máy, dự kiến cuối quý I/2009 nhà máy đivào hoạt động.
*Dự án xây dựng công ty cổ phần may Hà Tĩnh
- Vốn đầu tư: 18,4 tỉ đồng
- Vốn điều lệ tại thời điểm CPH Công ty May giai đoạn 1 là 4,5 tỷ đồng,sau khi hoàn thành nhà máy đưa vào hoạt động sẽ tăng vốn điều lệ lên
- Mô hình sản xuất công nghiệp và đạt tiêu chuẩn SA8000
- Qui mô giai đoạn 1: 8 chuyền may đồng bộ hoàn chỉnh, 511 lao động
- Thiết bị: Mới, hiện đại được nhập khẩu của các nước G7
- Sản phẩm: Quần âu, áo Jắc két, hàng thời trang và các sản phẩm maymặc khác
- Hiện nay các hạng mục XDCB chính cơ bản xong, hiện đang lắp đặtthiết bị và thi công các hạng mục phụ trợ Dự kiến đến tháng 2/2009 hoàn thành
xây dựng, lắp đặt thiết bị và đưa nhà máy đi vào sản xuất.
* Dự án thành lập công ty cổ phần xăng dầu, dầu khí Vũng Áng
- Mục tiêu dự án: Xây dựng Tổng kho xăng dầu cung cấp cho khu vựcmiền Trung, miền Bắc và xuất khẩu sang Lào
- Tổng vốn đầu tư: 261 tỷ đồng
- Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng
- Công suất kho chứa: 60.000m3
- Tiến độ: Khởi công vào tháng 11/2007, dự kiến hoàn thành đầu tư vàocuối quý II/2008
Phương án thực hiện: Thành lập Công ty Cổ phần xăng dầu, dầu khíVũng Áng
+) Mitraco: 15%
Trang 17+) Công ty TNHH một thành viên chế biến và kinh doanh sản phẩmdầu mỏ: 25%
+) Cảng Hà Tĩnh: 5%
+) Công ty CP kinh doanh khí hóa lỏng miền Bắc: 25%
+) Huy động từ CBCNV: 30%
* Dự án xâu dựng nhà máy nghiền bột thạch cao tại Lào
- Vốn đầu tư cho dự án: 19,2 tỉ đồng
- Công suất nhà máy: 30.000 tấn bột/năm
- Địa điểm xây dựng: Bản Tung - Huyện Xe bangfai - Tỉnh Khammouane– Lào, cách khu khai thác mỏ cung đường 3 km
- Sản phẩm: Bột thạch cao xây dựng
- Chất lượng sản phẩm: Phù hợp với quy định về thạch cao xây dựng
- Công nghệ: Nung sau nghiền, nung bằng than đá
- Thiết bị: Nhập ngoại
Hiện nay đã chọn được đơn vị cung cấp thiết bị, hiện đang tiến hành xâydựng, dự kiến đầu quý I/2009 hoàn thành giai đoạn đầu tư, đưa nhà máy đi vàosản xuất
* Dự án thành lập công ty cổ phần gang thép Hà Tĩnh
- Xây dựng nhà máy tại Khu công nghiệp I thuộc Khu Kinh Tế VũngÁng
- Diện tích xây dựng: 35 ha
Mục tiêu đầu tư :
- Đầu tư khu liên hợp luyện gang – luyện thép với sản phẩm cuối cùng làphôi thép cung cấp cho các nhà máy cán nóng thép xây dựng
Trang 18- Sản xuất gang bằng công nghệ lò cao truyền thống, sản xuất thép bằngcông nghệ lò thổi ô xy, phôi thép dạng đúc liên tục.
- Tận dụng quặng sắt trong nước để sản xuất phôi thay thế nhập khẩu
- Công suất 250.000 tấn/năm, mở rộng đến 500.000 tấn/năm
- Sử dụng khoảng 40% quặng sắt mỏ nhỏ Hà Tĩnh trong phối liệu luyệnthép, Sử dụng khoảng 50% quặng sắt mỏ Thạch Khê trong phối liệu khi mỏThạch Khê có sản phẩm
- Tiến độ triển khai dự án
+) Đã khởi công xây dựng nhà máy ngày 16-6-2007
Trang 19+) Khai thác mỏ Sắt Thạch Khê phục vụ cho Nhà máy thép liên hợpcông suất 4,5 triệu tấn/năm sẽ được xây dựng tại Cảng Vũng Áng
+) Một phần quặng xuất khẩu đổi lấy than mỡ hoặc than cốc cho nhucầu luyện kim trong nước
+) Sản phẩm cuối cùng của dự án là quặng vê viên hoặc quặng thiêu kết
* Dự án xây dựng nhà máy Titan Pigment
- Tổng vốn đầu tư 127 tỷ đồng
- Đã nhận phê duyệt ĐTM tháng 12/2007
- Đang triển khai thẩm định dự án, để phê duyệt trước ngày 31/1/2008
- Đã làm thoả thuận thuê 48 ha đất tại KCN Vũng Áng I mở rộng
- Đang tiếp tục đàm phán với Đối tác trong nước và nước ngoài kêu gọiđầu tư vào dự án để thành lập công ty cổ phần
- HĐQT ra nghị quyết Mitraco tham gia ít nhất 15%
1.2 Tình hình đầu tư phân theo lĩnh vực đầu tư
Không những đầu tư vào các dự án, trong những năm qua Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh cũng rất chú trọng đầu tư theo các lĩnh vực đầu tư
Và thực sự, việc đầu tư vào các lĩnh vực đầu tư đã mang lại hiệu quả cao, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của cả Tổng công ty Dưới đây là bảng tình hình sử dụng vốn đầu tư theo nội dung đầu tư
Trang 20Bảng 1.6 : Tình hình sử dụng vốn đầu tư theo nội dung đầu tư
Đơn vị : triệu đổng
so sánh 2007/2006 2008/2007 tuyệt
đối
tương đối(%)
tuyệt đối
tương đối(%)
Đầu tư theo dự án đầu tư 223119 280356 352900 57237 25.65 72544 25.88
Đầu tư vào TSCĐ 5899 11899 17860 6000 101.71 5961 50.10
Đầu tư đào tạo người lao động 2500 3160 4200 660 26.40 1040 32.91
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh
Đầu tư vào khoa học công nghệ 4807 9785 14870 4978 103.56 5085 51.97
Đầu tư nâng cao năng lực bộ máy
Tổng vốn đầu tư phát triển 239595 309740 395630 70145 22.65 85890 27.73
Nguồn : Phòng kế toán tài chính tổng công ty.
Tình hình vốn đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư được trình bày cụthể ở bảng trên Cụ thể, ta thấy các nội dung đầu tư phát triển đều tăng qua cácnăm trong suốt giai đoạn 2006-2008 Đầu tư theo dự án đầu tư có tốc độ tăngđều đặn khoảng 25%/ năm với mức tăng tuyệt đối của năm 2007 so với năm
2006 là 57.2 tỷ và năm 2008 so với năm 2007 là 72.5 tỷ đồng Tình hình đầu tưvào TSCĐ cũng cho thấy tốc độ tăng nhanh, cụ thể mức tăng tuyệt đối của năm
2007 so với năm 2006 là 6 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng hơn 100% Bướcsang năm 2008 mức tăng tuyệt đối tiếp tục được duy trì, nhưng mức tăng tươngđối chỉ đạt 50% so với năm 2007 Điều này thể hiện nỗ lực của công ty trongviệc bổ sung và đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty để đáp ứng đòi hỏingày càng cao của thị trường Đầu tư phát triển nguồn nhân lực tiếp tục đượccông ty quan tâm và coi trọng Với mức đầu tư năm sau cao hơn năm trước, cụthể năm 2006 là 2.5 tỳ kđồng, năm 2007 và năm lần lượt là 3.2 tỷ đồng và 4.2
tỷ đồng Tương ứng với mức tăng tương đối trong hai năm 2007 và 2008 so vớinăm trước đó là 26.4% và 32.91% nghĩa là qua thang thời gian trong giai đoạn2006-2008 trên cơ sở so sánh lũy tiến Đầu tư vào khoa học công nghệ cũng