1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NHTM

23 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thẩm định tài chính dự án vay vốn trong công tác tín dụng của NHTM
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 60,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Lịch sư hình thành và phát triển của NHTM Lịch sử hình thánh và phát triển của ngân hazng gắn liền với lịch sử pháttriển củzc a nền sản xuzvất hàng hoá: Các ngân hàng tzg mại xuất

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1 NHTM VỚI CÔNG TÁC THẨM DỊNH TÀI CHÍNH DƯ ÁN

VAY VỐN.

1.1.1 Lịch sư hình thành và phát triển của NHTM

Lịch sử hình thánh và phát triển của ngân hazng gắn liền với lịch sử pháttriển củzc a nền sản xuzvất hàng hoá: Các ngân hàng tzg mại xuất hiện trongnền kinh tế với tư cách là các nhá tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của các tổchuc kinh tế có dư thừa và trên aus sở đó cấp tín dụng cho các đơn vị kinh tế cónhu cầu tức là luasn chuyển vốn một cách gián tiếp Hệ thống ngân hàng thươngmại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp các dịch vụ tài chính cho tất

cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân cư Tuỳ theo cách tiếp cận

mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều đó còn phụ thuộc vào tínhchase và mục, tiêu của nó trên thị trường tài chính của từng nước,

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệpđặc biệt , hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực dat tệ và tín dụng

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa kj

Ngân hàng thương mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụtài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam

Ngân hàng thương mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thườngxuyên là nhận tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu

và làm các phương tiện thanh toán

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhưng tựu chung lại cóthể hiểu tổng quát: Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế có tư cáchpháp nhân hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huyđáng tiền gá dưới các, hình thức khác nhau của khầch hàng, trên cơ s nguồnvốn huy động này và vốn chủ sở hữu của ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ

Trang 2

cho vay, đầu tư, chiẽt khấu đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh texán, môigiới, tư vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thể trong nềnr kinh tế.

1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại.

 Tạo tiền:

Chức năng này được thực hiện thosng qua các hoạt động tín dụng và đầu

tư của Ngân hàng thương mại Sức mạnh của hệ thống NHTM nhaa m tạo tiềnmang ý nghĩa kinh tế to lớf.Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiếtcho suu phát triển kinh tế theo, một hệ số tăng trưởng vững chắc Nếu tín dụúgngân hàng không tạo được tiền đeees mở ra những điều kiện thuận lợi,cho quátrj nh sản xuất và những hoạt động của nó thì trong nhiều trường hợp, sản suấtkhông thực hiện được vá nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và các nguồn khác sẽ bịhạn chế Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có thể phải gánh chịu tình trạng ứđộng vốn luân chuyển không được sử dụng trong quá crình sản xuất

 Cơ chế thanh toán:

Việc đưa ra một cơ chế thanh toán, hay nói một cách khác, su vận độngcủa voon là một trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện và

nó càng trô nên quan trọng khi được sự tín nhỗệm trong việc sủ dụng séc vàthôx tín dụng

 Huy động tiết kiệm

Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khuvaxc của nền kinh tế bằng cách cung ong những điều kiện thuận lợi cho việc gửitiền tiết kiệm của dân chúng và bằng cách đưa những phương thức dễ dàng đểthực hiện các mục cô tính xã hội Người gửi tiền tiết kiệm được nhận một khoảntiền thưởng dưới ổanh nghĩa lãi suất trên tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngânhàng, với mủuc độ an toàn và hình thức thanh khoản cao Số tiền huy độngđược thông qua hidnh thức tiết kiệm luôn sẵn sàng đáp ứng nhú cầu vay vốn cuacác doanh ngũup và các cá nhân nhằm mở rộng khả năng sản xuất và các mụcụuch sinh hoạt cá nhân như mua sắm các mặt hàng tiêu dùng nhà cửa Púan lớntiền gửi tiết kiệm được thực hiện thông qua hệ thống NHTM

 Mở rộng tín dụng

Trang 3

Ngay từ khij mới bắt đầu những người tổ chức các NHTM đã muôn tìmcác cơ hội để thực hiện việc cho váy, coi đó như là chức nãng quan trọng nhấtcủa mình, trong một số trường hợp việc cho vay đó được chính phur bảo lãnhđối vớixc một số nhu cầu tín dụng, trong các cộng đồng dân đặc biệt

Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chứcnăng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tư được mởrộng và từ đó, đời sống dân chúng được cải thiện

 Tạo điều kiện để tài tro ngoại thương

NHTM cung ứng câc dịch vụ ngân hàng quốt tế đối với các hoạt độngngoái thương Sở dĩ như vậy là aos tồn tại ở mỗi nước mot hệ thống tisen tệriêng không đồng nhất, và với năng lực tai chính của người mua và người bẫcn

ở các nước khác nhau Và trong một số trường hợp, còn có những hạn chế vềngon ngữ

 Dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài cạgnh các ngân hàng có rất nhiều chuyêngia về quán lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân da doanh nghiệp đã nhờ ngánhàng quảnanj tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uuy thác pháttriển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay huỷ thác phát hành, uỷ thác đầutư Thậm hi các ngân hàng đóng vai trò là người được uỷ thác trzxong di chúc,quản lý tài sản cho zxch hàng đã qua đời bằng cách công bố tàhjsản, bảo quảncác tài sản có giá Nhiều khách hàng còn dgi ngân hàng như một chuyên gia tưvấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài cghhính, vềthành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp

 Bảo quản asn toàn vật có giá

Đây là một trong những dịch vụ lâu đioi nhất được các NHTM thực hiện

Đó là việc ngân hàng lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trongkho bao quản và khách hàng phải trả phí bảo qóan

 Dịch vụ ỏai giới đầu tư chứng khoán

Rất nhiều NHTM cung cấp dịch vụ này, oac là việc mua bán các chứngkhoán cho kháczczh hàng Do nhuđgghsioaczczá nh thạo và kinh nghiệm trong

Trang 4

lĩnh vực này đsd thúc giục một số ngân hàng và các công ty do ngân hàng nắmgiữ mua những công ty môi giới đsf được thành lập.

1.2 THẲM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.2.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án vay vốn.

Trxcx quá trình thẩm định dựđsfxcxf u tư, Ngân hàng phải thẩm định trênnhiều phương tiện khác nhau để làm sao có còitbhthyty i nhìn khách quan trướckhi quyết định cho vay NHTM với tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự ánđầu tư đạs biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩaquyết định trong các nội dung thvfd định Hoạt động cho vay là hoạt động quantrọng nhất của ngân hàng thương mại, các khoản cho vay thường chiếm 59%tích sản của ngân hàng và 65 - 71% lợi tức ngân hàng sinh rzxdv từ các hoạtđộng cho vay Thành công của mfbt ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vbco việcthực hiện kcb hoạch tín dụncb và thành công tín dụng, xuất phát txvừ chínhsách chođvfbbccbcbxv n hàng Trong các hoạt động cho vas của ngân hànxdvthì cho vay theo đvsf án được ngâs hàng đạc biệt quan tâm vs nó đòi hỏi vốnlớn, thờd hạn kéo dài và rủi đsvf cao nhưng lợi nhuận cas

Với mục tiêu hoạt đđng là an toàn và sinh lời, do đó Nddân hàng chỉ chovay đối với cád dự án có hidvgu quả tài chính tức là dự án mang lại lợinhuầnđvgvg khả năng trả nợ thì ngân hàng mvi có thể thu hồi được gốc và lãi,khoản cho vay mới đảm bảcdvx, Ngân hàng mới có được khoản vay có chấtlượng

1.2.2 Nôị dung thẩm định tài chính dự án vay vốn

 Thẩm định nhu cầvu tổng vốn đầu tư:

Dưới góc đvxvva một dự án,tổng vốn đầu tư là tổng vd tiền được chi tiêu

để hình thàcvh nên các tài sản cố định và tài sảcv lưu động cần thiết Những tàisản nàcvx sẽ được sử dụng trong việc tđcvcvcvxcbxnh thu, chi phí, thu nhậpscvốt vòng đời hữu ích của dự án Thẩm địxcvh tổng vốn đầu tư là việc phântích và xcvc định nhu cầu vốn đầu tư cần thiết dành cho một dự án

 Vốn đầu tư vcvo tài sản cố định:

Trang 5

Đây là hoạt động đầu tư nhcvxm mua sắm, cải tạo, mở rcdvng tài sản cốđịnh Vốn đcvxu tư vào tài sản cố định thưvng chiếm tỷ trcng lớn trong tổngvốn đầu tưxcv cho dự án Các tài sản cố định đcợc đầu tư có thể là tài sản cốđịch hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình.

 Vốn đầu tư vvco tài sản lưu động:

Đây là vốn đầu tư nhằm hcnh thành các tài sản lưu động cần thiết để thựchiện dự án Nhu cvu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuvcdc vào đặc điểm củatừng dự án Bao gồm tài sản lưu động trong sản xuất ( Nguyên liệu, vật liệu, xccvvà sản phẩm dở dang) và tài sản trong quá trình lưu thông (Vốn băngtiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ )

 Thẩm định nguồn vcvn và cơ cấu nguồn vốn

Các phương án tài trợ cho dự án vay vốn thông thxvờng bao gồm cácnguồn chính là: Vốn tự có củxca chủ đầu tư, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗtrợ phát triển, vốn do Ngân sách cấp, nguồn vốn khác Nhiệm vụ thẩm định cácnguồn vcvn tài trợ cho dự án là để xem xét về số lượng, thời gian, tỷ trọng cácnguồn trong tổng xcốn đầu tư, cơ cấu vốn có hợp lý và tối ưu Mặt khác, cơ cấungxồn vốn sẽ chi phối việc xác định dòng tiền phù hợp cũng như lựa chxọn lãisuất chiết khấu hợp lý để xác định NPV của dự án

 Thẩm định các chỉ tixcu hiệu quả tài chính của dự án:

Hiệu quả tài chính của dự án đầu tư được đánh giá thông qua các phươngpháp phân tích tài cxvnh trên cơ sơ dòng tiền của dự án

Các phương phvp tính toán tdi chính được sử dụng trxvng thẩm định hiệuquả txv chính bao gồm 1 số phưvxng pháp tính sau:

- Phương pháp đánh gviá chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng

- Phương pháp đánh giá chỉ tiêu zc suất hoàn vốn nội bộ

- Chỉ số doanh lợi (

- Thời gian hoàn vốn ()

Cho dù áp dụng phươxvg pháp nào để thẩm định tài chính dự án thìnguyên tắc giá trị thxvi gian của tiền phải được áp dụvng Đồng tiến có giá trịvzs mặt thời gian, một đzg tiền ngày hôm nay có giá trị hzcvn một đồng tiền

Trang 6

ngày mai, bvi lẽ một đồng tiền hôm nay nếvu để ngày vgai thì ngoài tiền gốc racòn có tifzn lãi do nó sinh ra, còn một đfng ngày mai nguyên vẹn một đồng màthôi.

 Phương phzvp dánh giá chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NzPV):

Khái niệm: NPV (Net pressent vaule) - giá trị hiện tạdvi ròng - là chêng

lệch giữa tổng giá trị của các dòng tiền thu được trong từng năm thực hiện dự ánvới vốn đầu tzv bỏ ra được hiện tại hoá ở mốc 0 NPV có thể mang giá trịdương, âm hoặc bằng không Đây là zcvhỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhấttrong thẩm đzcnh tài chính dự án

ýnghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm bho chủ đầu tư NPV

mang giá trị dươn nghĩa là việc thực h vvện dự án scv tạo ra giá trị tăng thêmcho chf đầu tư; hay nói cách khác, dự án khsdzng những bù đắp đủ vốn đầutưđzv ra, mà còn tạo ra lợi nhuận; khôngdzvdsững thế, lợi nhuận này còn đượcxem xdsvgft trên cơ sở giá trị thời gian của tiền Ngược lại, nếu NPV âm cónghĩa là dự ásdg không đủ bù đắp vốn đầu tư, đem lại thua lỗ cho chủ đầu tư.Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

Trang 7

+ Nếu đó là các dự ánxthuộc loại xung khắc thì dự án nào có NPV lớn nhất

sẽ được lựa chọn

Ưu điểm:

- Tính đến gixc trị thời gian của tiền

- Cho biết lợi nhuận của dự án đầu tư và giúp chủ đầu tư tối đa hoá lợinhuận

Nhược nhiểm:

- NPV không cxco biết khả năng sinh lợi tính bằng tỷ lệ phần trăm nênkhông thuận tiện cho việc so sánh cơ hội đxcu tư

- NPV không quan tâm đếxcm sự khác biệt về thời gian hoạt động của các

dự án nên việc lựa chọn dự án có NPV lớxc nhất không được chính xác

- NPV dùng chunxcg một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt độngcủa dự án nhưng tỷ lệ chiết khxcu luôn thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tốkinh tế Z xã hội

- Không thấy được gxcá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư

- NPV khó tính toáncv đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn

 Phương pháp dázcnh giá chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bzcộ (IRR):

Khái niệm: Tỷ lệ hoàn vốn nội zcộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện

tại ròng của dự án bằnxcg 0

Cách xác định

Trong đó:

k1: lãi suất chiết khấxvu ứng với NPV1 dương gần tới 0

k2: lãi suất chiết khấvu ứng với NPV2 âm gần tới 0

NPV1: Giá trị hiện tcci ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1

NPV2: Giá trị hixcện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2

ý nghĩa cua chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, chưa tính

đến chi phí cơ hội của vốn đầu tư, tức nếu như chiết khấu các luồng tiền theoIRR, PV sẽ bằng đầu tư ban bầu Co Hay nói khác, nếu chi phí vốn bằng IRR dự

án sẽ không tạo thêm được giá trị hay không có lãi

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án

IRR=k1+ NPV 1(k2 −k1)

|NPV 1|+|NPV 2|

Trang 8

- Nếu IRR< r: dự án cị loại.

- Nếu IRR = r: dự án đượvc lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầukhác (giải quyết việc làm, cải tạo môi trường )

- Nếu IRR> r:

+ Nếu đó là dự án độc lcp: tất cả được lựa chọn

+ Nếu đó là các dự án thusdộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất

sẽ được lựa chọn

Ưu điểm:

- Có tính czn giá trị thời gian của tiền

-Chỉ tiêu IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tỷ lệ phầntrăm vì vậy thuận tiện cho vicc so sánh các cơ hội đầu tư

- Phương pháp đánh giá chỉ tiêu IRR có thể gặp vấn đề đa giá trị

 Phương pháp đscfnh giá chỉ tiêu chỉ số doanh lợi (PI):

Khái niệm: Chỉ số doanh lzaci là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự

án, tính bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốnđầu tư bỏ raácan đầu

Cách xác định:

ý nghĩa của chỉ tiêu: PI cho biết acct đồng vốn đầu tư bỏ ra sẽ tạo ra bao

nhiêu đồng thu nhập Thu nhập này chưa tính đến chi phí vốn đầu tư đã bỏ ra

Tiêu chuẩn lựa chọn: PI càzcg cao thì dự án càng dễ được chấp nhận,

nhưng tối thiểu phải bằng lãi suất chiết khấu

Ưu điểm:

0 CF

n 1

t 1 k t

t CF PI

 

Trang 9

- Cho biết lợi nhuận hiện tại czcva một đồng vốn đầu tư vào dự án, sosánh được các dự án có quy mô vốn khác nhau.

- Có mối quan hệ czcặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường cùng đưa tới mộtquyết định, dễ hiểu, dễ diễn đạt

Nhược điểm:

-Người ta không quan tâm đến quy mô vốn, chưa chắc tổng lợi nhuận đãlớn nhất

- Có thể không tối đa zoá lợi nhuận cho chủ đầu tư

 Phương pháp đzcnh giá chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP):

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản thu

nhập từ dự án (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu tư vào dự án

Cách xác định:

PP = n = +

Số vzcn đầu tư còn lại cần được thu

hồiDòng ticzn ngay sau mốc hoàn vốn

ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư vào dự án,

nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư; do vậy, PP cho biết khảnăng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn

Tiêu chuẩn lựa chọn: Chấp nhận dự án khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc

- Không tính tới gđc trị thời gian của tiền

- Không chú ý tới các dscd án có tính chất chiến lược, dc án dài hạn

Trang 10

- Yếu tố rủi ro của các đcsng tiền trong tương lai không được xem xét.

 Thẩm định kế hoạsh trả nợ của dự án:

Kế hoạch ts nợ của dự án được xây dựng trCD cơ sở phương án nguồn vốn

và điều kizcn vay nợ của từng nguồn Nó được chủ đzcu tư đưa ra trong giaiđoạn lập dự án, khi mà nhizcu điều kiện vay trả nợ cụ thể chưa được khẳng địnhczscn mang tính chủ quan dựa trên những dự định Ngân hscng khi thẩm định sẽxczm xét tính hợp lý của kế hoạch trả nợ này dựa trên cơ sở phân tích dòng tiềnthu czca dự án Nguồn thu của dự án phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch trả nợngân hàng Tính zscfoán các chỉ tiêu nhằm đưa ra kỳ hạn cũng như việc tzcu hồikhoản nợ sao cho khzcng lớn hơn thời hạn tồn tại của dự án Trzcn cơ sở đó haibên thoả thuận nguồn trả nợ, hình thức trả nợ, lãi suất cho vay, thời hạn vay,thời gian ân zsạn, kỳ hạn nợ,

 Thẩm định tình hzsnh tài chính của chủ đầu tư:

Để có cái nhìn toàn diện, tổng thể hơn về tình hình tài chính và tính khảthzc của dự án đầu tư thì bên cạnh việc thđm định tình hình tài chính của dự án,Ngân hàng còn phải thẩm định khía cạnh tài chính của chủ dự án Để phân tíchtình hình tài chznh của chủ dự án các ngân hàng thường sử dụng các tỷ số tàichính Thông qua phzzn tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp Ngân hàng cóthc đánh giá khá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Các tỷ số tàichính được thiết lập để đo lường những đặc điểm cụ thể về tình trạng và hoạtđcng tài chính của doanh nghiệp Chúng có thể được phân chia thành các loạinhư sau:

– Các tỷ szc về khả năng thanh khoản

– Các tỷ số về kchả năng hoạt động

– Các tỷ số về kchả năng cân đối vốn

– Các tỷ số về kchả năng sinh lãi

 Các tỷ số về kchả năng thanh khoản:

Có hai tỷ số thanh khoản quan trọng nhất là ts số về khả năng thanh khoảnhiện hành và kkả năng thanh khoản nhanh

Khả năng thanh toán hiện hành.

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Trang 11

Nợ ngắn hạn

Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khẳ năng thanh toánngắn hạn của doanh nghsacp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợngắn hạn được trczsng trải bằng các tài sản có thể chucển thành tiền trong mộtgiai đoạn tương đương vczi thời hạn của các khoản nợ đó Tỷ số này còn phụthuộc vào scz so sánh với giá trị trung bình ngành của ngành mà doanh nghiệpđang kinh doanh Đồng thời, nó cũng được so sscznh với các giá trị của tỷ sốnày của doanh nghizxcp trong những năm trước đó

Khả năng thanh toán nhanh.

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Hàng hoá tồn khoNợ ngắn hạn

Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản

nợ ngắn hạn không phụ thzcộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)

kho doanh thu thuần = Doanh thu thuầnDoanh thu thuần

Tỷ số này đo lường mức dozch số bán liên quan đến mức độ tồn kho củacác loại hàng hoá thành phẩm, nguyzcn vật liệu Nếu tỷ số này có giá trị thấpchứng tỏ rằng các loại hàng hoá tồn kho quá cao so với doanh số bán

Kỳ thu tiền bình quân.

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thuDoanh thu bình quân một

ngày

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 VNĐ hàng hoá bán rađược thu hồi Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệpkhông bị đọng vốn trong khâu thcznh toán, không gặp phải những khoản nợ

“khó đòi”

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

Ngày đăng: 18/10/2013, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w