như: chậm tiến độ dự án, phát sinh nhiều chi phí phụ, thất thoát kinh phí dự án,các ban quản lý dự án tỏ ra lỏng lẻo trong công tác giám sát tiến độ và chấtlượng.Xác định được tầm quan t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập củatôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Anh Đào
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTECH : Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
HKVN : Hàng không Việt Nam
DVOR/DME: Đài dẫn đường
NDB : Thiết bị dẫn đường vô tuyến sóng dài vô hướngILS : Hệ thống hạ cánh chính xác
AMSC : Trung tâm chuyển điện văn tự động
ACC/HCM : Trung tâm điều hành bay đường dài
CNTT : Công nghệ thông tin
GPS : Đồng hồ thời gian chuẩn
VSAT: Trạm thông tin vệ tinh mặt đất
Trang 4VHF : Trạm thu phát sóng có tần số rất caoICAO : Tổ chức hàng không dân dụng quốc tếTKKT : Thiết kế kỹ thuật
TK BVTC :Thiết kế bản vẽ thi công
CNS : Thông tin, dẫn đường, giám sát
VATM : Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Việt Nam bắt đầu công cuộc cải cách kinh tế từ năm 1986, kể từ đó đến nayViệt Nam đã chuyền từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có định hướng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế Việt Nam ngày càng thểhiện rõ tính chất cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, nhất là sau khiViệt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, TPP Hiện nay, cácdoanh nghiệp Việt Nam, không phân biệt các thành phần kinh tế đều đang phảiđối mặt với sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đặcbiệt là trong ngành xây dựng nói chung và xây dựng các công trình hàng khôngnói riêng thì sự cạnh tranh càng gay gắt đến từ các doanh nghiệp nước ngoàivới những lợi thế về vốn, công nghệ và trình độ quản lý Do đó việc tồn tại vàphát triển trong môi trường cạnh tranh như vậy đòi hỏi doanh nghiệp cảng hàngkhông phải có những chính sách, giải pháp hợp lý, một trong những giải pháp
đó chính là phải quản lý tốt các dự án công trình hàng không mà doanh nghiệpđang khai thác
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam là công ty cổ phần hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ - Công ty con, được chuyển đổi từ Công ty TNHH Mộtthành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần donhà nước nắm giữ cổ phần chi phối Tổng công ty Cảng hàng không Việt Namhiện đang quản lý, đầu tư, khai thác khai thác hệ thống 22 Cảng hàng khôngtrong cả nước, bao gồm 09 Cảng hàng không quốc tế, hiện tại tổng Công tyđang triển khai các dự án: Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc,cảng hàngkhông Phù Cát, cảng hàng không Tân Sân Nhât- nhà ga T2, cảng hàng khôngBuôn Ma Thuột, cảng hàng không Cát Bi, cảng hàng không Cà Mau,cảng hàngkhông Rạch Giá, cảng hàng không Chu Lai Tuy nhiên trong thời gian gần đâyđã xuất hiện những dấu hiệu trong cốc tác quản lý và triển khai các dự án trên
Trang 8như: chậm tiến độ dự án, phát sinh nhiều chi phí phụ, thất thoát kinh phí dự án,các ban quản lý dự án tỏ ra lỏng lẻo trong công tác giám sát tiến độ và chấtlượng.
Xác định được tầm quan trọng của vấn đề, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu Luậnvăn cao học là “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý dự án các công trình hàng không tại Tổng công ty Cảng hàng khôngViệt Nam ACV” làm đề tài cho nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựngnhằm định hướng cho việc hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tổngcông ty Cảng hàng không Việt Nam
Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tổng công ty Cảng hàngkhông Việt Nam, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của thựctrạng này
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án đầu tư xây dựng tạiTổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về
quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các dự án do doanh nghiệp (Tổng công tyCảng hàng không Việt Nam) làm Chủ đầu tư
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công
ty Cảng hàng không Việt Nam; tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn giai đoạn
2013 - 2015 và đinh hướng đến 2018 của Tổng công ty Cảng hàng không ViệtNam
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 9Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị cũng như các cán
bộ phòng kế toàn tài chính, nhằm thu thập được các thông tin liên qua như: tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua, tình hình sử dụngtài sản và nguồn vốn và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Thu thập các dữ liệu cần thiết chủ yếu tại phòng kinh doanh và kế toántừ các nguồn sẵn có như tài liệu của phòng kế toán qua các năm 2013 -2015,báo tạp chí và internet Phương pháp này giúp em đưa ra được kết luận, có cáinhìn tổng quan hơn về hoạt động phân tích tài chính của Tổng công ty Cảnghàng không Việt Nam và nhận ra được những bất cập trong hoạt động để có đềxuất hợp lý nhất
- Phương pháp xử lý thông tin:
Tiến hành phân tích thống kê miêu tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánhngang các số liệu thu được, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập,rút ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện,và đưa ra kết luận chovấn đề nghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tàiliệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựngChương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tạiTổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tưxây dựng tại Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Tổng quan về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của đất nước
Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quátrình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mụctiêu nhất định trong tương lai Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chấtkinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận
Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá trình hoạtđộng kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian nhấtđịnh Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vôhình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định củaLuật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Luật đầu tư số59/2005/QH11, ngày 29/11/2005)
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan
hệ hoạt động quản lý của chủ đầu tư, có hai loại: đầu tư trực tiếp và đầu tư giántiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lýhoạt động đầu tư
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trựctiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Chẳng hạn như nhà đầu tư thông quaviệc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán:Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiềnlãi trái phiếu…nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình
Trang 11Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư nàynhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinhhoạt đời sống của xã hội Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửachữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồidưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với
sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sởđang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung Đó là việc bỏvốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát và quyhoạch, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ
sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ chonền kinh tế quốc dân
Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó
là việc chủ thể kinh tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
Đầu tư XDCB có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạtđộng sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển Thực tế lịch sử đãcho thấy bất cứ một phương thức sản xuất xã hội nào cũng đều phải có sơ sởvật chất - kỹ thuật tương ứng Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo
dự án, vậy thế nào là một dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào
1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ côngviệc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất địnhdựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3 - Luật đấu thầu ), hay nói cách khác
Trang 12thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độnhằm tạo ra một thể thực mới.
“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xâydựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sảnphẩm hoặc dịch vụ trong khoản thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu
tư trực tiếp) (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/07/1999)
1.1.2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở thẩm định và raquyết định đầu tư
Trên góc độ chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phéphoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản
ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn củacác định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặcphát hành các cổ phiếu, trái phiếu…
Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những kết quả kinh tế và xã hội tolớn:
Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giaothông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư kháckhiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi
Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trongkhu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị
1.1.2.3 Đặc điểm của dự án đầu tư
Dự án có mục đích, kết quả xác định Điều này có thể hiện tất cả các dự án đềuphải có kết quả được xác định rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con
Trang 13vụ cần thực hiện Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện Mỗinhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của cácnhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
Dự án chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Dự án là một sựsáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án đượcchuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán
Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cungcấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước Dự án nào cũng có sựtham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, cácnhà tư vấn Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước Tùy theo tính chất của dự
án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khácnhau
Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Kết quả của dự án có tínhkhác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại duy nhất
Môi trường hoạt động “ va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhaucùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau vàvới các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trongquản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủtrưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếuhai lệnh lại mâu thuẫn nhau…do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan
hệ phức tạp nhưng năng động
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạtđộng đầu tư phát triển Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và laođộng rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thờigian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đều tư thường có độ rủi ro cao
1.1.2.4 Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT
Trang 14Theo nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009, nghị định nàycủa Chính phủ quy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọichung là dự án) được phân loại như sau:
a/ Theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và chophép đầu tư ; các dự án còn lại được phân thành 3 Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất của dự án nhằm giúp ta quản lý
- Quyết định trình tự đầu tư và xây dựng
- Quyết định trình tự thiết kế (thiết kế 1 bước, 2 bước, 3 bước)
- Quyết định thời hạn cấp vốn nếu là vốn ngân sách
- Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án
- Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu
- Quyết định thời hạn bảo hành công trình
- Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình
b/ Theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà cước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước
Trang 151.1.2.5 Vòng đời của dự án đầu tư.
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõràng nên dự án có một vòng đời Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốngiai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giaiđoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện & quản lý; giaiđoạn kết thúc
Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô vàmục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và
Lập
Vòng đời
Dự án
Nghiệmthu & bàn
Pháttriển
Kết
thúc
Triển khaiĐiều hành
Thực hiện
Trang 16Hình 1.1 Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư
Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề vàquyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tácdụng tối đa khi đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vàoviệc xác định mục tiêu đúng đắn Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu
tư là việc xây dựng dự án đầu tư Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xáccủa các kết quả nghiên cứu tính toán và dự án là quan trọng nhất
Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vần đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vìđây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn,thời cơ cạnh tranh của sản phẩm Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trìnhvào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng các kết quảcủa dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự
án
1.2 Quản lý dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đốitượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Quản lý dự án (Project Management – PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi
và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phầntham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạntrong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khảnăng thực hiện chuyên biệt Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng cácchức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay nói cáchkhác QLDA là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thựchiện được mục tiêu đề ra
QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không
Trang 17Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu
về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khácnhau,…thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ýtưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linhhoạt, không có công thức nhất định
QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định tồn tại của dự án QLDA là
sự vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hànhquản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sựràng buộc về nguồn lực có hạn
Theo Viện quản lý dự án (PMI): “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức,
kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầucủa dự án”
Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả PGS.TS Từ Quang Phương:
“Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thànhđúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đãđịnh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp vàđiều kiện tốt nhất cho phép”
Dù tiếp cận theo góc độ nào thì quản lý dự án cũng bao gồm ba giai đoạnchủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát
+ Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kếhoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ
đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
+ Điều phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý
Trang 18công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bốtrí tiền vốn, nhân lực và thiết bị cho phù hợp.
+ Giám sát Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích
tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tácđánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinhnghiệm, kiến nghị các pha của dự án
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
1 Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
2 Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức làtoàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quátrình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳtồn tại của dự án
3 Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩmcuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lýkhông phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích
4 Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổchức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự
án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thựchiện Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng tathường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
1.2.2 Mục đích của quản lý dự án
QLDA đòi hỏi sự kết hợp của nhiều yếu tố như sự nỗ lực, tính tập thể, yêu cầuhợp tác…vì vậy nó có tác dụng rất lớn, dưới đây trình bày một số mục đích chủyếu như sau:
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án
Trang 19- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhómquản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của cácthành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điềuchỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự án được Tạo điềukiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết nhữngbất đồng
- Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc
dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách đượcduyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liênquan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:
lý dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng
về lượng và thay đổi về chất Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu)với sự tham gia của chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn đã đượcphát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với dự tham gia quản lý của nhànước Quá trình phát triển của các mục tiêu của dự án từ ba mục tiêu đến bốnmục tiêu, năm mục tiêu thể hiện như hình sau:
Trang 20Thời gian
cho phép
Chất lượng Chi phí
Chủ đầu tư Nhà thầu Nhà tư vấn Nhà nước
Hình 1.2: Quá trình phát triển các mục tiêu quản lý dự án 1.2.3 Quá trình quản lý dự án
Công tác QLDA các dự án có một quá trình bao gồm nhiều công việc.Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn
để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưavào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đápứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này cơ quan đượcgiao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quyhoạch; lập báo cáo đầu tư (dự án nhóm quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư;các bước thiết kế; đấu thầu; chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiệnkhởi công được công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầutư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chấtkhác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơ quanban ngành khác nhau
Thờigian
Antoàn
*/Chủ đầu tư
*/ Nhà thầu
*/ Nhà tư vấn
*/ Nhà nướcAn
toàn
Thờigian
Chiphí
VệsinhChất
lượng
Trang 21Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn
bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khaithác sử dụng
1.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư
- Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh củasản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng
Chủ trương, ý tưởng đầu tư
Xác địnhChuẩn bị đầu tư
Dự án đượcphê duyệtThực hiện đầu tư
Dự án đượcnghiệm thuKết thúc đầu tư
Trang 22- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng:
+ Tờ trình phê duyệt đề cương – dự toán chi phí khảo sát lập báo cáo nghiêncứu khả thi
+ Thông báo cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi
+ Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
- Lập dự án đầu tư;
- Thẩm định dự án đầu tư
- Phê duyệt dự án đầu tư
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án như sau:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình người có thẩmquyền quyết định dự án bao gồm:
- Các văn bản pháp lý có liên quan
b) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án củachủ đầu tư và gửi tới cơ quan để lấy ý kiến, đồng thời gửi hồ sơ để lấy ý kiếnthẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền quyết định dự án
Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi kếtquả thẩm định tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án
Trang 23Để đảm bảo thuận tiện, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể ủy quyền chochủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyềnquyết định thiết kế cơ sở.
Giai đoạn này có ý nghĩa thật sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu tưđúng đắn, hợp lý của dự án Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tácdụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xácđịnh mục tiêu đầu tư đúng đắn Do đó công việc đầu tư bao gồm: Nghiên cứu
về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Xem xét khả năng về nguồn vốnđầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địađiểm xây dựng Lập và trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư,dự án đầu tư.Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứngđược các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế -xã hội do dự án đem lại
Dự án phải phù hợp với quy hoạch được duyệt
Về nguyên tắc trong hoạt động đầu tư công tác quy hoạch cần đi trước mộtbước làm cơ sở cho công tác lập dự án Để đảm bảo hiệu quả hoạt động đầu tưthì ngay trong quá trình lập dự án cần quan tâm thỏa đáng đến công tác quyhoạch
Các dự án có yêu cầu phải duyệt quy hoạch thì trước tiên Chủ đầu tư thuê tổchức Tư vấn có năng lực lập quy hoạch tổng thể và chi tiết trình cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt Có quy hoạch Nhà nước mới quản lý vĩ mô, điều tiết,phân bố, định hướng sự phát triển các vùng, các nghành cho phù hợp tránh sựchồng chéo, đầu tư không có hiệu quả về sau Do đó Quy hoạch xây dựng phảiphù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng dài hạn.Tính thống nhất của quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành Ngoài ra còn phải thể kiện được tính
Trang 24Dự án phải đạt được yêu cầu về mặt kỹ thuật
Lập báo cáo đầu tư :
Các Dự án Quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội trước khilập dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án quan trọng Quốc gia các Chủđầu tư phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Chính phủ để xemxét trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư
Nội dung của Báo cáo đầu tư:
- Nếu được sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi vàkhó khăn, chế độ khai thác tài nguyên Quốc gia nếu có
- Dự kiến quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, các điều kiện, cung cấp vật tưthiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giảiphóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môitrường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng
- Nêu rõ hình thức đầu tư
- Xác định sơ bộ TMĐT, thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốntheo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có.Trên cơ sở báo cáo đầu tư xây dựng công trình được lập, Chủ dự án có tráchnhiệm gửi tới Bộ quản lý ngành Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúpThủ tướng Chính phủ lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan,tổng hợp đề xuất ý kiến Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủtrương và cho phép đầu tư
Thời gian lấy ý kiến:
- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo đầu tư xây dựng côngtrình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địaphương liên quan
Trang 25- Thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến phải có Văn bản trả lời
về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình Trong vòng 7 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời theo thời hạn nêu trên, Bộ quản lýngành phải lập báo cáo để trình
Lập dự án đầu tư:
Chủ đầu tư lập dự án xây dựng công trình nếu có năng lực hoặc thuê tổ chức tưvấn có năng lực lập khi Báo cáo đầu tư (đối với dự án quan trọng Quốc gia)được duyệt Sau khi Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đầu tư xây dựng côngtrình tới khi người quyết định đầu tư để phê duyệt
Nội dung của dự án đầu tư XDCT bao gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở
Phần thuyết minh của dự án: Xác định được sự cần thiết phải đầu tư, địa điểmxây dựng Mô tả quy mô và diện tích công trình, các hạng mục công trình baogồm công trình chính, phụ; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ.Các giải pháp thực hiện: Phương án GPMB, tái định cư nếu có; các phương ánthiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiếntrúc, phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án Đánhgiá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về
an ninh quốc phòng Tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn, các chỉ tiêu tài chính
và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Phần thiết kế cơ sở
- Thiết kế cơ sở là điều kiện và căn cứ để xác định tổng mức đầu tư thực hiệncác bước thiết kế tiếp theo Nội dung của thiết kế cơ sở là dự án phải thể hiện rõđược giải pháp chủ yếu, bao gồm thuyết minh và bản vẽ
- Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày chung hoặc riêng trên các bản vẽ
để diễn giải thiết kế, gồm những nội dung sau:
Trang 26+ Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình vớiquy hoạch xây dựng tại khu vực; đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyếncông trình với công trình xây dựng theo tuyến, phương án kiến trúc với côngtrình có yêu cầu về kiến trúc, phương án và sơ đồ công nghệ với công trình cóyêu cầu công nghệ.
+ Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, độ cao
và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các đặc điểm đầu nối; diệntích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệthống sử dụng đất, độ cao sàn nền và các nội dung khác
+ Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ củacông trình với quy hoạch xây dựng lại khu vực và công trình lân cận; ý tưởngcủa phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình; các giải pháp phù hợp vớiđiều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng
- Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất, phương án gia cố nén,móng, kết cầu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của côngtrình
+ Giới thiệu tóm tắt phương án phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trườngcủa dự án;
+ Dự tính khối lượng các công trình xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư
và thời gian xây dựng công trình
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện ở các kích thước chủ yếu baogồm:
+ Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹthuật chủ yếu
Trang 27+ Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng kiến trúc, kết cấu,
hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khốilượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và độ cao xây dựng
Dự án phải đạt được hiệu quả tài chính
- Để dự án đạt được hiệu quả tài chính thì công tác lập và thẩm định dự án đầu
tư phải được thực hiện tốt những công việc sau:
- Công tác điều tra, khảo sát tìm hiểu các thông tin phải được chuẩn bị và thựchiện một cách chính xác, khoa học, đầy đủ để cơ sở so sánh lựa chọn cácphương án đầu tư Từ đó cân đối giữa nhu cầu và khả năng cho việc tiến hànhđầu tư, tính toán các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
- Việc lập dự án đầu tư bao gồm nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, tìm rađược các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn, chỉ ra được quy mô dự kiến,phân tích và lựa chọn được địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu sử dụng đất,phân tích và lựa chọn về công nghệ, kỹ thuật trên cơ sở đó xác định tổng mứcđầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn trả vốn và trả nợthu lãi
- Phải sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp để phân tích được hiệu quả
về mặt tài chính Có thể tính toán các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tưnhư sau:
a Chỉ tiêu NPV (giá trị hiện tại thuần) NPV là mức lợi nhuận mà cả vòng đời
C B
NPV
1 ( 1 )
) (
Trong đó:
Bi: Tổng thu nhập của dự án năm thứ i
Trang 28r: Tỷ lệ chiết khấu được chọn.
Dự án được chấp nhận khi NPV≥0, khi đó tổng các khoản thu của dự án ≥tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại
b Chỉ tiêu IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ): Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi
suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của
dự án về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại thì tại đó tổng thu bằng tổng chi
0 )
Kết quả nếu IRR > lãi suất tiền gửi ngân hàng dài hạn cùng thời điểm (chi phí
cơ hội của vốn) thì dự án đầu tư có hiệu quả
Trường hợp ngược lại, dự án đầu tư không có hiệu quả
c Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) là số thời gian cần thiết mà dự án cần hoạtđộng để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu Thời gian thu hồi vốn đầu tư tínhtheo tình hình hoạt động từng năm theo công thức:
iPV D)
(W +
= Lvo
Ti
Trong đó:
Ti: Thời gian thu hồi vốn
Chỉ tiêu này (Ti) cho biết thời gian thu hồi vốn nếu chỉ dựa vào khoản thu hồilợi nhuận thuần và khấu hao của năm i
d Chỉ tiêu số lao động có việc làm: Do thực hiện đầu tư và số lao động có việc
làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư
Số lao động có việc làm bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp và việc làmgián tiếp Hệ số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư được tính
Trang 29T T
I
L
Trong đó:
IT: Là hệ số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư
IVT: Tổng số vốn đầu tư
LT: Tổng số lao động có việc làm
Dự án đạt được hiệu quả về kinh tế - xã hội:
Việc lập và thẩm định dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi phân tích đượcchính xác hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư, thông qua một số tiêuchuẩn đánh giá được thể hiện như sau:
Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của các tầnglớp dân cư
- Gia tăng số lao động có việc làm
- Tăng thu ngân sách
- Phát triển các ngành công nghệ chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây chuyềnthúc đẩy phát triển các ngành nghề khác
- Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương thu nhập thấp
Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về quyhoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnhhưởng sau đây:
- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và nănglực chuyên môn để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung của một
số dự án đầu tư
- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình
Trang 30đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư haykhông.
- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiệnđại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiến hành các công việc tiếptheo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng, phục vụmục tiêu đầu tư đã đề ra
Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:
- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;
- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;
- Đền bù thực hiện GPMB;
- Quản lý thi công xây dựng công trình;
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
a Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình cóthể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng côngtrình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước, ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉlập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình với dự án có TMĐT < 15 tỷđồng
- Thiết kế hai bước gồm bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụngđối với công trình quy định phải lập dự án các dự án cóTMĐT > 15 tỷ đồng
Trang 31- Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản
vẽ thi công áp dụng đối với công trình phải lập dự án và có quy mô cấp đặcbiệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơquan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽtheo quy định Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựngchủ yếu làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình Các bước thiết kế tiếptheo phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã đươc duyệt
b Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:Thẩm định, phê duyệt: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹthuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của hạng mục, công trìnhtrước khi đưa ra thi công phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
- Nội dung thẩm định thiết kế: Sự phù hợp với các bước thiết kế trước được phêduyệt; sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá mức độ antoàn của công trình; sự hợp lý việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ;bảo vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ
- Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Sự phù hợpgiữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Tính đúng đắn của việc ápdụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá của địaphương; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan
và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định Xác định giá dự toán,tổng dự toán XDCT
- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các
tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình
là cơ sở cho việc phê duyệt
c Lựa chọn Nhà thầu:
Trang 32Với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi từ cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa,khi có thị trường đầu vào cũng như đầu ra thì vấn đề đấu thầu chẳng nhữngđược trở thành công cụ trong quản lý chỉ tiêu các nguồn kinh phí của Nhànước, nó cũng là sân chơi cho những ai muốn tham gia đáp ứng những nhu cầumua sắm
- Mục đích lựa chọn: Nhằm chọn được các Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực
để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đápứng được nhu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án Tuỳ theo quy mô,tính chất của dự án, nguồn vốn đầu tư, những điều kiện khách quan mang lại
mà Chủ đầu tư cần có hình thức chọn Nhà thầu cho phù hợp nhưng phải tuânthủ quy chế đấu thầu
- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đầu thầu không hạn chế số lượng Nhà thầutham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dựthầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi pháthành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụngtrong đấu thầu
- Đầu thầu hạn chế: Là hình thức mà bên mời thầu mời một số Nhà thầu (tốithiểu là 3-5) có đủ năng lực tham dự Danh sách Nhà thầu tham dự phải đượcngười có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận Hình thức này chỉđược xem xét áp dụng khi dự án có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một số Nhà thẩu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;+ Theo yêu cầu của nhà Tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu;
+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù
Trang 33- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của góithầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ áp dụng trong các trường hợpđặc biệt sau:
+ Trường hợp bất khả kháng do thiên tai dịch hoạ, được phép chỉ định ngayđơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Sau đó phải báo cáongười có thẩm quyền về nội dung chỉ định để xem xét phê duyệt;
+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật Quốc gia, bí mật Quốcphòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị thầu < 3tỷ đồng; gói thầu mua sắm hànghóa có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng, gói thầu có giá trị gói thầu 5 tỷ đồng
+ Gói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng để duy trì hoạt độngthường xuyên
Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đãthực hiện xong hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện Chủ đầu tư có nhucầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó đãtiến hành đấu thầu Trước khi ký hợp đồng Nhà thầu phải chứng minh có đủnăng lực kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
- Tự thực hiện: Áp dụng với gói thầu mà Chủ đầu tư có đủ năng lực và kinhnghiệm để thực hiện
- Mua sắm đặc biệt: Áp dụng với các gói thầu có đặc thù riêng biệt mà nếukhông có quy định riêng thì không thể thực hiện được Trường hợp này phảitrình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định
Chủ đầu tư xác định hình thức chọn Nhà thầu phù hợp với dự án của mình sẽtìm được Nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của mình với chi phí hợp lý nhất.Nhờ đó sản phẩm Nhà thầu được lựa chọn tạo ra có chất lượng đảm bảo với chiphí thấp nhất, phát huy được hiệu quả khi sử dụng
Trang 34d Đền bù thực hiện GPMB:
Hiện nay việc thực hiện bù GPMB là bài toán nan giải với các Chủ đầu tư, nóảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư, tiến độ xây dựng Nhiều công trìnhtiền đền bù giải toả chiếm tỷ trọng tới 3/4 tổng mức đầu tư Có công trình dochậm ở khâu GPMB nên không thể khởi công được khiến thời gian đưa vào sửdụng chậm do với dự kiến một vài năm Đáng tiếc hơn là mất cơ hội sử dụngnhững nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, vốn vay ưu đãi khi tiến độ GPMBkhông tiến triển Đây là công việc rất phức tạp, đòi hỏi cán bộ phải nhận phảinắm vứng Luật, các Nghị định Thông tư, có văn bản hướng dẫn của các ngành
và địa phương Việc đền bù GPMB liên quan trực tiếp đến đối tượng được đền
bù mà chủ yếu là người dân, người thực hiện ngoài kiến thức chuyên môn phải
có kinh nghiệm thực tế, xử lý tốt tình huống Những yếu tố mẫu chốt chính làviệc đảm bảo công khai minh bạch trong đền bù GPMB Chính phủ có Nghịđịnh hướng dẫn, các địa phương có ban hành bản giá đất, giá công trình, giácây trồng vật nuôi Trình tự công tác này được thực hiện theo như sau:
- Có đủ văn bản pháp lý liên quan: Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyếtđịnh thu hồi đất, giao đất, các văn bản khác
- Lập và phê duyệt phương án đền bù trên cơ sở các Nghị định, thông tư, vănbản hướng dẫn cộng với việc đo đạc khảo sát khối lượng phải đền bù
- Công bố phương án đền bù; thực hiện đền bù; giải quyết những khiếu nại thắcmắc Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chức cưỡngchế khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức cưỡng chế
e Quản lý thi công xây dựng công trình:
Hoạt động xây dựng là loại hoạt động đặc thù Sản phẩm của hoạt động nàyphần lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có chếphẩm Vì vậy chất lượng, giá thành và thời gian xây dựng luôn là mục tiêu cho
Trang 35ngành xây dựng Để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng tiến độ đề ra thìgiữ vai trò chủ đạo chính là công tác quản lý thi công công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng,quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình,quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xâydựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định củaNghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng.Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xâydựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của
dự án đã được phê duyệt Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độthi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ nhưng không được làm ảnhhướng đến tổng tiến độ của dự án
Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư và tưvấn giám sát với Nhà thầu thi công Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế,
dự toán xây dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyếtđịnh đầu tư xem xét, quyết định
Trong quá trình thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trìnhtrên công trường xây dựng Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư thường xuyên kiểmtra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường
Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư luôn kiểm tra, giám sát việc thực hiệnbảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý
về môi trường đó là biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động, baogồm biện pháp chống bụi, chống ồn xử lý phế thải và thu gọn hiện trường Đốivới những công trình xây dựng trong khu vực đô thị còn phải thực hiện cácbiện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định
g Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:
Trang 36- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo đầy đủ mục tiêu,hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh
tế thị trường
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình phù hợp vớicác giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, các loại nguồn vốn
và các quy định của Nhà nước
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ
và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối
đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trìnhthông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định vềquản lý chi phí đầu tư XDCT
- Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tưXDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trìnhvào khai thác, sử dụng
Để giai đoạn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì đòi hỏi trong công tác xin giaođất, chuẩn bị đền bù, GPMB phải có thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, đúng chế
độ chính sách của Nhà nước theo đúng nguồn kinh phí đã dự tính, ngoài ra cònđảm bảo được các vấn đề khác như: An ninh, chính trị, hỗ trợ đời sống cho các
hộ dân bị thu hồi đất
Một điểm nữa trong giai đoạn thực hiện đầu tư rất quan trọng đó là công táctriển khai thi công Ở đây vai trò của Ban QLDA là hết sức quan trọng trongviệc là đầu mối giải quyết tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong việc bàn giaomặt bằng thi công, duyệt biện pháp tổ chức thi công, đôn đốc Nhà thầu thicông, bố trí đủ các nguồn lực để tiến hành thi công công trình nhằm đảm bảođúng đươc tiến độ và đặc biệt là chất lượng
Trang 37Ngoài ra, còn phải giám sát chặt chẽ Nhà thầu trong việc sử dụng vật tư, vậtliệu đưa ra công trình, giám sát kiểm định chất lượng vật tư, vật liệu, kết cấuchủ lực, kiểm định thử nghiệm thiết bị chỉ có làm tốt công tác trên thì mới đảmbảo dự án đầu tư đạt hiệu quả cao.
Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp ứngđược những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí
Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra
Đây là vấn đề quan trọng bậc nhất, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được đề cậpđến trong dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trongnhững yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáptứng được tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro
có thể xảy ra không ngoài trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, khôngthể thực hiện được do tiến độ thi công kéo dài
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tảtrong bản vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việcthực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể cóđược “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huyđược hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng
sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửachữa cải tạo cũng như có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác
sử dụng được Điều này dẫn đến dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồnlực của doanh nghiệp cũng như xã hội
Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí
Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân docông tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm
Trang 38nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi mà lập và phân tích hiệu quảtài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư.TMĐT này là cơ sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Cácchi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chínhcủa dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả.
Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được yêu cầu về tiến độ,chất lượng, chi phí và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân
tố ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi côngphải là người có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm rất cao, cóđạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt
- Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng rất lớn đến việchoàn thành dự án ở chỗ, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinhnghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn sẽ đảm bảo việc thi côngcũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch
- Tiến độ: Quản lý chặt chẽ tiến độ thi công và năng lực của các Nhà thầu, kiểmtra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án
1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm nhữngviệc như sau:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình
- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình
- Tạm ứng, thanh qyết toán vốn đầu tư
- Bảo hành công trình
Trang 39Nghiệm thu, bàn giao công trình
Công tác nghiệm thu cần phải được tiến hành một cách hết sức kỹ lưỡng Thựcchất nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thực hiện thực tế so với hồ sơthiết kế công trình đã được phê duyệt So sánh những vật tư thiết bị đưa vàođáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không Việcnghiệm thu, bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng yêucầu để có biện pháp khắc phục
Trách nhiệm của các bên như chủ đầu tư, Nhà thầu trong việc nghiệm thu, bàngiao, đưa công trình vào sử dụng:
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình:
+ Có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầuNhà thầu thi công, Nhà thầu thi công, Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xâydựng sửa chữa, thay thế
+ Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho Nhà thầu thi côngxây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị xây dựng
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghịêm thu công trình xây dựng kịp thờisau đó có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu công trình xây dựng Nghiệmthu công trình xây dựng được phân thành:
+ Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;+ Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;
+ Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, CTXD để đưa vào sử dụng.Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoànthành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu.Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đó xây lắphoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu kỹ thuật và nghiệm thu
Trang 40đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thudọn vệ sinh mặt bằng).
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng cụ thểtiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự ánhoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thànhtoàn bộ dự án
Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải bàn giao cả hồ sơ hoàn thành công trình,những tài liệu về các vấn đề có liên quan đến công trình được bàn giao, tài liệuhướng dẫn sử dụng, quản lý, chế độ duy tu bảo dưỡng công trình
- Nhà thầu thi công xây dựng và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có tráchnhiệm:
+ Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặcchủ quản lý sử dụng công trình xây dựng và thiết bị hư hỏng khi không phải dolỗi của Nhà thầu gây ra hoặc Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơquan nhà nước có thẩm quyền buộc phải tháo gỡ hay sử dụng thiết bị công trìnhxây dựng sai quy trình vận hành
+ Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng,đặc biệt các công vệc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mụccông trình và công trình, trước khi yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu Đối vớicông việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển Nhàthầu khác thực hiện tiếp thì phải được Nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu
Sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn
vị có liên quan phải lập hồ sơ quyết toán công trình trình các cấp có thẩmquyền phê duyệt và giải ngân
Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình