Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh: + Nghiên cứu tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạchkinh doanh ngắn, trung và dài hạn và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao.
Trang 1THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHÂN NHÁNH
Qua 12 năm hoạt động, MHB đã đạt được một số kết quả kinh doanh ấn tượngnhư sau:
- Tăng trưởng hơn 100 lần, đến cuối năm 2008 đạt trên30.000 tỷ đồng, bình quânmỗi năm tăng 61%; gấp 7 lần so với năm 2003
- Tăng số cán bộ nhân viên từ 84 người lên 2.600 với 158 phân nhánh với cácvăn phòng giao dịch khắp mọi miền đất nước
0 20 40 60 80 100
6 4
13 26 64 87 110 132
156 158
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Tổng tài sản đã tăng hơn 86 lần, đạt trên 26.000 tỷ đồng, bình quân một nămtăng 61%
Trang 2- Tuy tốc độ tăng trưởng nhanh (gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởng chungcủa toàn ngành), nhưng xét về mức độ rủi ro trong hoạt động thì MHB là ngân hànghoạt động an toàn nhất trong cả nước dựa trên đánh giá của các đơn vị kiểm toán nướcngoài theo các tiêu chí quốc tế về an toàn ngân hàng
- Tổng doanh số cho vay đến cuối năm 2008 đạt 57.631 tỷ đồng, gấp 576 lần so
với năm 1998, bình quân mỗi năm tăng 80% Trong đó,đã cho vay hơn 112.000 hộdân để sửa chữa, xây dựng và mua nhà với tổng diện tích trên 5,5 triệu m2 nhà ở Côngtác tín dụng của Ngân hàng ngày càng tăng trưởng trong tất cả các lĩnh vực, ngành sảnxuất và các khu vực trong cả nước; đồng thời, đảm bảo mục tiêu phục vụ tăng trưởngcho khu vực ĐBSCL và cho vay xây dựng nhà ở theo định hướng của Chính phủ Dư
nợ cho vay các tỉnh vùng ĐBSCL chiếm tỷ trọng 65% trong tổng dư nợ tín dụng, riêng
lĩnh vực cho vay xây dựng nhà ở chiếm tỷ lệ 30% tổng dư nợ tín dụng
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Hoạt động mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế ngày càng tăng trưởng,
- mở rộng quan hệ đại lý với hơn 300 ngân hàng nước ngoài tại 50 quốc gia
trên thế giới, mở rộng hoạt động kinh doanh đối ngoại tại hầu hết các phân
Trang 3nhánh trong cả nước, kết hợp giữa tài trợ xuất nhập khẩu với thanh toán quốc
tế nên đã thu hút được nhiều khách hàng hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh
xuất nhập khẩu, đã triển khai thanh toán biên mậu
Ng uồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
- Bổ sung các công nghệ hiện đại hỗ trợ các giao dịch điện tử cho các máy
ATM, các máy POS, giao dịch ngân hàng qua internet, và các dịch vụ và sảnphẩm ngân hàng bán lẻ khác
CƠ CẤU THANH TOÁN QUỐC TẾ 2007
Trang 4Phòng Nghiệp vụ kinh doanh
Phòng Kiểm tra nội bộ
Phân nhánh
Đống Đa
Phân nhánh Cầu Giấy
PGD Đội Cấn
PGD
số 3
PGD Tây Sơn
Trang 5Tại các chi nhánh có các phòng nghiệp vụ giúp cho Ban Giám đốc với nhiệm vụ
+ Thực hiện công tác văn thư, hành chính , quản trị
+ Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động, tiền lương và công tác hành chính ,quản trị
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
b Phòng Nghiệp vụ Kinh doanh:
+ Nghiên cứu tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn hoạt động để lập kế hoạchkinh doanh ngắn, trung và dài hạn và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được giao.+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay đúng quy trình nghiệp vụ, tiếp nhận
và giải quyết hồ sơ xin vay theo quy định , trình Giám đốc chi nhánh duyệt hồ sơ vayvốn của khách hàng
+ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát theo quy trình nghiệp vụ tín dụng,thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn
+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, tái bảolãnh, vay vốn đầu tư theo quy định của Nhà nước
+ Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro
Trang 6+ Lập báo cáo thống kê về nghiệp vụ tín dụng, ngoại hối, bảo lãnh, tái bảo lãnhtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo chế độ thông tin báo cáo do TổngGiám đốc ban hành.
+ Tổ chức theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh là bất động sản; quản lý các tàisản được cầm cố, lưu giữ tại kho chi nhánh hoặc kho thuê ngoài
+ Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng, ngoại hối và các báo cáo nghiệp vụ theo chế
độ quy định
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
c Phòng Kế toán và Ngân quỹ:
+ Thực hiện công tác hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt độngkinh doanh, tài chính , quản lý các loại vốn, tài sản tại chi nhánh; báo cáo các hoạtđộng kinh tế – tài chính theo quy định của Nhà nước
+ Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận vàphân trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân…
+ Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước và nướcngoài thông qua hệ thống Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, Ngânhàng Nhà nước, các hệ thống khác khi cần thiết
+ Tổ chức việc thu, chi tiền mặt; xuất, nhập ấn chỉ có giá, bảo quản an toàn tiềnbạc, tài sản của Ngân hàng và của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
và của Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
+ Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin
+ Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh.+ Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do phòng Nghiệp vụ Kinhdoanh chuyển sang theo chế độ quy định
+ Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu theo quyđịnh của Nhà nước
+ Lập và bảo vệ kế hoạch tài chính của chi nhánh; tổ chức thực hiện theo chỉtiêu kế hoạch được giao
+ Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước vàquy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống
+ Chấp hành chế độ quyết toán tài chính hàng năm với hội sở chính
Trang 7+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Phân nhánh giao.
d Phòng Kiểm tra nội bộ
+ Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh theođúng pháp luật, theo điều lệ, theo quy định về tổ chức và hoạt động bộ máy kiểm tranội bộ của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
+ Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những vi phạm, kiến nghị củacác đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại chi nhánh.+ Báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quyđịnh của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Ngân hàng phát triển nhà và đồng bằngsông Cửu Long
+ Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà nước, ngân hàng Nhà nước
và của Hội sở chính trong việc thanh tra, kiểm tra tại Phân nhánh
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh giao
Mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh phụ thuộc, phòng giaodịch, quỹ tiết kiệm trực thuộc Phân nhánh thực hiện theo quy định khác của ngân hàngphát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
Kế hoạch phát triển mạng lưới và biên chế, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tàichính , phương án liên doanh, liên kết của chi nhánh phải được Tổng Giám đốc phêduyệt mới được thực hiện
Chi nhánh chịu sự kiểm tra, giám sát của các phòng nghiệp vụ có liên quan thuộcHội sở chính về mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
Tính đến tháng 4/2009, tổng số cán bộ công nhân viên của ngân hàng phát triênnhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi nhánh Hà Nội là 74 người thuộc 6 điểm giao dịchtrên địa bàn Hà Nội
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Trang 81.3.1 Hoạt động huy động vốn :
Tiền gửi khách hàng đã là một trong nhưng kênh huy động vốn quan trọng củaNHTM Ngân hàng thường huy động bằng các nguồn cho vay của các doanh nghiệp,các tổ chức và dân cư Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay,vấn đề huy động vốn không còn chỉ là một vấn đề với một ngân hàng cụ thể nào nữa
mà chung cho toàn bộ các ngân hàng Để gia tăng nguồn tiền gửi trong điều kiện cácngân hàng thường đưa ra và thực hiện nhiều hình thức khác nhau, đa dạng và rấtphong phú
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long cũng có những địnhhướng chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn hiệu quả để đạt được kếtquả như hôm nay với sự tăng trưởng đáng kể về vốn và nguồn vốn Từ vốn hoạt độngban đầu 300 tỷ đồng, đến nay tổng nguồn vốn của MHB đã đạt trên 30.000 tỷ đồng,tăng gấp 100 lần, tốc độ huy động vốn bình quân luôn cao hơn so với tốc độ tăngtrưởng toàn ngành Theo kết quả kiểm toán quốc tế, Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
là Ngân hàng an toàn hàng đầu Việt Nam với tỷ lệ an toàn vốn luôn vượt mức chuẩnquốc tế là 8%
Bảng 2 : Bảng hoạt động huy động vốn
Đơn vị : tỷ đồng
Trang 9kỳ hạn của các tổ chức kinh tế tăng 192% so với cùng kỳ và tăng 173% so với đầu
Trang 10năm Tiền gửi tiết kiệm tăng 66,1% so với cùng kỳ năm 2005, tăng 57,9% so với đầunăm
- Tổng nguồn vốn thực hiện đến cuối năm 2008 đạt 27195,9 tỷ đồng, tăng8364.4 tỷ đồng (44.4%) so với năm trước Trong đó so với năm trước, vốn tự có đạt
1084 tỷ đồng, tăng 12%, vốn đi vay đạt 434.7 tỷ đồng, bằng 47%, vốn ủy thác đầu tưđạt 978.2 tỷ đồng, tăng 34.8%, vốn khác 668.1 tỷ, tăng 57.8%
Vốn huy động đạt 24031 tỷ đồng, tăng 52% so với năm trước trong đó tiền gửithanh toán đạt 5191.1 tỷ đồng, tăng 37.6%, tiền gửi tiết kiệm đạt 4677.5 tỷ đồng, tăng67.6%, phát hành giấy tờ có giá đạt 6022.5 tỷ, tăng 78.1%, đầu năm 2007 phát hành
600 tỷ đồng kỳ phiếu, đạt 105.9% so với kế hoạch, cuối 2007 phát hành 2000 tỷ đồngtrái phiếu, đạt 100% kế hoạch, tiền gửi của các TCTD đạt 7970 tỷ đồng, tăng 9.1%,huy động vốn ngoại tệ đạt 572.1 tỷ đồng, chiếm 2.4% vốn huy động, bằng 76.7% sovới năm 2006
Kết quả đáng khích lệ này đạt được là nhờ ngân hàng đã thực hiện chính sách lãi
suất kinh hoạt, mạng lưới hoạt động kinh doanh mở rộng và đa dạng hóa sản phẩmphục vụ nhiều đối tượng khách hàng Thương hiệu và hình ảnh của ngân hàng ngàycàng đựơc khẳng định và biết đến nhiều hơn đối với các tổ chức kinh tế và và dân cư,nên lượng vốn huy động được đang tăng với tốc độ đáng kể Tổng vốn được huy động
từ nhiều họat động tiền gửi đa dạng :
Bảng 1.2: Tổng vốn huy động phân theo kỳ hạn và loại tiền tệ
Chỉ tiêu
Tổng vốn huy động
Phân theo kỳhạn
Tiền gửi không kỳ hạnTiền gửi tiết kiệmTiền gửi có kỳ hạnTiền gửi ký quỹTiền gửi cho các mụcđích
đặc biệt khác
Trang 11tiền tệ USD( Nguồn: Báo cáo thường niên MHB năm 2005, 2006, 2007)
Vốn huy động có tốc độ tăng trưởng cao, tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm,giấy tờ có giá đều có tộc độ tăng trưởng cao, trong điều kiện các ngân hàng thươngmại mở rộng mạng lưới và cạnh tranh để chiếm thị phần huy động vốn thể hiện cácsản phẩm huy động vốn và lãi suất phù hợp với thị hiếu của khách hàng
Tỷ trọng huy động vốn từ thị trường 1 và thị trường 2 đã được điều chỉnh theohướng tích cực Tỷ trọng huy động vốn từ thị trường 1 và thị trường 2 năm trước là38% và 62%, đến nay tỷ trọng này là 46.8% và 53.2%, chứng tỏ cơ cấu nguồn vốnhuy động tương đối hợp lý
1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn :
Trang 12Đi đôi với công tác huy động vốn là công tác sử dụng vốn Với các đặc thù kinhdoanh mang tính chất riêng, có thể nói hoạt động cho vay vốn là hoạt động cơ bản,quan trọng của ngân hàng, đem lại phần lớn lợi nhuận trong tổng lợi nhuận thu đượccủa ngân hàng Cho đến thời điểm hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lờichủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là hoạt động có kệ số rủi ro cao nhất.
Bảng 3 : Tình hình sử dụng vốn đầu tư tín dụng ngắn, trung và dài hạn
Đơn vị : tỷ đồng T
0
55.122
Trang 136
55 236
2
53.154
255
Nguồn : Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng Ngân hàng có những bước nhảy vọt trongtăng trưởng tín dụng Nghiệp vụ tín dụng ngày càng phát triển cả về số lượng kháchhàng cũng như doanh số cho vay, doanh số thu nợ và số dư nợ Tổng dư nợ đến31/12/2008 là 12.723 tỷ đồng tăng 30% so với cùng kỳ năm 2006, tăng > 2 lần so vớinăm 2004 Doanh số cho vay tăng dần qua các năm, cụ thể 2008 tăng vượt trội so với
Trang 14Chất lượng công tác thẩm định dự án cho vay chính là việc cán bộ thẩm định rút
ra kết luận một cách chính xác về tính khả thi, tính hiệu qủa kinh tế, khả năng trả nợ,những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định cho vay hoặc không cho vay đốivới một dự án cho vay của doanh nghiệp
Nếu chấp nhận cho vay thì đối với dự án cho vay đó ngân hàng sẽ cho vay với sốtiền là bao nhiêu, thời gian cho vay là bao lâu, phương thức cho vay như thế nào đểtạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất
Mặc dù công tác thẩm định đã góp phần đưa lại những kết quả rất lớn cho nềnkinh tế, nhưng vẫn còn có những tồn tại chưa thể đáp ứng được yêu cầu của nền kinh
tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Vì vậy tiếp tục nâng cao chất lượngcông tác thẩm định là một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tếtrong thời kì đổi mới
Đối với bất kì một quốc gia nào,tốc độ phát triển của đầu tư sẽ quyết định nhịp
độ phát triển kinh tế và đó chính là điều kiện cần thiết để nâng cao mức thu nhập quốcdân, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của các tầng lớp nhân dân lao động, tạo công
ăn việc làm cho xã hội, củng cố an ninh quốc phòng cho đất nước Điều này có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với nước ta một nước có thu nhập quốc dân thấp, đờisống nhân dân còn ở mức nghèo khổ và nạn thất nghiệp còn cao
Trong điều kiện các nguồn lực xã hội còn khan hiếm và có hạn như ở nước ta, đểđảm bảo được các mục tiêu kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước đã đề ra đòi hỏi phải
sử dụng các nguồn lực hạn chế trên một cách hợp lí nhất Các kế hoạch đầu tư cùngdự
án sẽ được đưa vào nhằm sắp xếp các nguồn lực theo các mục tiêu đã định Để xácđịnh được các nguồn lực này có được sử dụng một cách hợp lí mang lại hiệu quả như
đã định không thì chỉ có thể thông qua công tác xây dung và thẩm định dự án Đặcbiệt là quá trình thẩm định để đưa đến quyết định đầu tư hay sửa đổi quyết định hoặchoàn toàn bác bỏ là một khâu rất quan trọng trong chu kì củadự án Do vậy nâng caochất lượng của quá trình thẩm định luôn là vấn đề hết sức cần thiết
Mặt khác, đảm bảo chất lượng của công tác thẩm định sẽ giúp cho các nhà doanhnghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế là7.5% đến hết năm 2005 cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đòi hỏi cần phải có một khối lượng đầu tư và
Trang 15nguồn vốn lớn để đáp ứng quá trình này Đặc biệt đối với cácdự án lĩnh vực đầu tưxây dung cơ bản, cácdự án xây dựng cơ sở hạ tầng là nhữngdự án thường kéo dài vàchưa thể tạo ra ngay sản phẩm cho xã hội Nếu chất lượng công tác thẩm định dự ánkhông được nâng cao thì rủi ro sẽ rất lớn gây khó khăn cho nền kinh tế và ngay cảbản thân hoạt động Ngân hàng, nó có thể tạo ra áp lực cho nền kinh tế như: giá cả, lạmphát, lãi suất… Do vậy phải nâng cao chất lượng của công tác thẩm định một mặt đểđáp ứng cho nền kinh tế, mặt khác sẽ góp phần hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong hoạtđộng tín dụng Ngân hàng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh của các doanh nghiệp,muốn tồn tại và phát triển thì điều cốt lõi là phải quản lí, sử dụng vốn một cách hiệuquả nhất Chính việc xây dựng và thẩm định dự án sẽ đảm bảo được mục tiêu này vìquá trình này sẽ cho doanh nghiệp có thể lựa chọn giữa lợi ích và phân phí trong cácphương án kinh doanh, hoặc có thể chỉ ra rằng nên tổ chức lại sản xuất, cải tiến quátrình quản lí, hay thay đổi thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm…đặc biệt trong điều kiện của nước ta phần lớn các doanh nghiệp cònthiếu vốn, công nghệ trang thiết bị lạc hậu, cũ kĩ thì việc lựa chọn, xác định phươngán,chiến lược kinh doanh hay một chương trình hành động đlãng đắn, đãlà điều có ýnghĩa hết sức quan trọng liên quan đến vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Để đảm bảo được mục tiêu tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệphóa, hiện đại hoá đất nước, ta cần một lượng vốn rất lớn Nếu chỉ dựa vào việc huyđộng nguồn vốn trong nước thì khó có thể đảm bảo được mục tiêu trên Nếu chấtlượng của quá trình thẩm định được nâng cao như: đảm bảo yêu cầu về mặt thời gian,thủ tục, chất lượng xây dựng và thẩm định dự án theo yêu cầu của các chương trìnhhợp tác của các tổ chức quốc tế… sẽ góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài bằngcon đường như: viện trợ, vay ODA, quỹ hợp tác đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài,hợp tác liên doanh… đảm bảo được nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2.2 Quy trình thẩm định dự án cho vay vốn tại ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long
Khi đi vào nền kinh tế thị trường với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến động vàrủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM là phải tiến hành thẩm định cácdự án
Trang 16Hoàn trả
Nộp hồ sơ xin
vay vốn
Tiếp nhận hồ
sơ xin vay vốn
Kiểm tra hồ sơxin vay vốn
Đánh giá địnhmức tín dụng
Thẩm địnhtoàn diện dự án
Lập báo cáothẩm định cáo thẩm định Kiểm tra báo
Chưa đạt yêu cầu
Bổ sung, chỉnh
sửa thông tin
Chưa rõ
Đầy đủKhông đầy đủ
Tái thẩmđịnh Đạt yêu cầu
Cấp có thẩmquyền ra quyếtđịnh cho vay
Trang 17Bảng 1.7: Quy trình thẩm định dự án cho vay vốn MHB
Đi sâu vào phân tích quy trình thẩm định , tôi nhận thấy rằng: Khi tiếp nhậnmộtdự án xin vay vốn trung và dài hạn của DN gửi tới phân nhánh, các cán bộ tíndụng thuộc phòng khách hàng DN sẽ thực hiện theo quy trình tác nghiệp gồm cácbước sau:
- Tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn đầu tư và hướng dẫn khách hàngthực hiện lập hồ sơ xin vay vốn
- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, kiểm tra hồ sơ về tính đầy đủ và hợp
lệ, kiểm tra thủ tục và các điều kiện vay vốn ban đầu
- Đối chiếu với các quy định và chính sách tín dụng của ngân hàng MHB thựchiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng Thu thập các thông tin chung
về khách hàng từ bên ngoài
- Thẩm định dự án đầu tư về mọi phương diện
- Tái thẩm định
2.2 Các căn cứ thẩm định
Ngân hàng MHB thực hiện thẩm định hồ sơ vay vốn dựa trên :
Hồ sơ xin vay vốn của khách hàng theo đlãng quy định bao gồm: Hồ sơpháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ kinh tế, hồ sơ bảo đảm tiền vay và các hồ sơ khác cóliên quan
Các căn cứ pháp lý chung của nhà nước
Các tiêu chuẩn định mức để đánh giá hiệu quả đầu tư
Các quy định về nội dung cần thẩm định của Ngân hàng MHB…
2.3 Nội dung thẩm định dự án cho vay chung
2.3.1 Thẩm định khía cạnh pháp lý
Trang 18* Của dự án: Thẩm định sự phù hợp củadự án với các quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội cũng như tính hợp lý hợp lệ củadự án với các văn bản pháp quy của nhànước, các quy định , các chế độ
* Của chủ đầu tư: Thẩm định tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư như
các quyết định thành lập, giấy phép hoạt động , năng lực kinh doanh và năng lực tàichính Đây là nội dung khá quan trọng và cần được thực hiện đầu tiên khi thẩm định
dự án vì tính chính xác của nội dung thẩm định này ảnh hưởng mạnh đến việcdự án
có thực hiện được hay không
2.3.2 Thẩm định khía cạnh thị trường
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của cácdự án đlãng vai trò rấtquan trọng quyết định việc thành bại của mộtdự án Vì vậy việc thẩm định dự án cầnđược xem xét đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dungchính cần xem xét đánh giá là:
- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm củadự án:
- Đánh giá về cung sản phẩm:
+ Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại củasản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng được bao nhiêuphần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu, việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưađáp ứng được nhu cầu hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn
+dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đốitượng khác cũng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra củadự án
+ Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua,dự kiến khả năng nhập khẩu trongnhững năm tới
Trang 19+dự đoán ảnh hưởng của chính sách thuế xuất – nhập khẩu đến thị trường sảnphẩm củadự án.
+ Đưa ra một số liệu dự kiến về tổng cung hoặc tốc độ tăng trưởng về tổng cungsản phẩm, dịch vụ
_ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩmdự án:
Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu của thị trường, cán bộ thẩm địnhcần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩmdự án như sau:
+ Thị trường nội địa: cần xem xét đánh giá về hình thức, mẫu mã , giá cả, chấtlượng sản phẩm xem có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ
+ Thị trường nước ngoài: cần xem xét đánh giá về tiêu chuẩn để xuất khẩu, quycách chất lượng, mẫu mã, thị trường xuất khẩudự kiến, sản phẩm cùng loại của ViệtNam đã thâm nhập vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết quả…
- Phương pháp tiêu thụ và mạng lưới phân phối:
Cần xem xét đánh giá trên các mặt: sản phẩm của dự ándự kiến được tiêu thụtheo phương thức nào, cần có hệ thống phân phối không Mạng lưới phân phối sảnphẩm củadự án đã được thiết lập hay chưa, có phù hợp với đặc điểm của thị trườnghay không, phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phảithu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phân tích tính toán hiệu quả của cácdự án
- Đánh giá về dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêuthụ được sản phẩm củadự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính thứcnhư sản lượng sản xuất tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi của cơ cấu, sản phẩm nếudự án
có nhiều loại sản phẩm, diễn biến giá bán sản phẩm dịch vụ đầu ra hàng năm
2.3.3 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật dự án
Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra phân tích các yếu tố
kỹ thuật và công nghệ chủ yếu củadự án để đảm bảo tính khả thi về mặt thi công vàxây dựng dự án cũng như việc vận hànhdự án theo đúng các mục tiêu đãdự kiến Đốivới ngân hàng, việc phân tích kỹ thuật lại là một vấn đề khó nhất vì nó đề cập đến rấtnhiều chỉ tiêu và quan trọng hơn cả là nó quyết định đến chất lượng sản phẩm Chính
vì vậy mà cán bộ tín dụng cần đặc biệt quan tâm đến việc thẩm định dự án trên
Trang 20phương diện kỹ thuật, về việc thẩm định dự án này dựa trên các nội dung chính sauđây:
- Địa điểm xây dựng :
+ Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về giao thông hay không, có gầnnguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ hay không, có nằmtrong quy hoạch hay không
+ Cơ sở vật chất, hạ tầng liên quan đến địa điểm đầu tư thế nào, đánh giá so sánh
về phân phí đầu tư so với cácdự án tương tự ở địa điểm khác
+ Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư củadự án cũng như ảnhhưởng đến giá thành, sức cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm
- Quy mô sản xuất và sản phẩm củadự án:
+ Sản phẩm củadự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường
+ Quy cách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào
+ Yêu cầu kỹ thuật tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không
+ Công suấtdự kiến củadự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính vàtrình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không
2.3.4 Thẩm định khía cạnh kinh tế xã hội dự án
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước,mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong đãcó hoạt động đầu tư nhất thiết phải đướcxem xét về mặt hiệu quả kinh tế – xã hội Trong thực tế đánh giá hiệu quả kinh tế – xãhội là một vấn đề hết sức rộng lớn và phức tạp Nhưng có thể thẩm định về phươngdiện này theo một số khía cạnh như : hiệu quả giá trị gia tăng; khả năng tạo thêm việclàm và thu nhập cho người lao động; mức đóng góp cho Ngân sách; góp phần pháttriển các ngành khác; phát triển khu nguyên vật liệu; góp phần phát triển kinh tế địaphương; tăng cường kết cấu hạ tầng từng địa phương; phát triển các dịch vụ thươngmại, du lịch địa phương
2.3 5.Thẩm định khía cạnh tài chính dự án
Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu tư: