1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây Dựng đô thị tại Việt Nam

80 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây Dựng đô thị tại Việt NamMột số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại CTCP Tư vấn Kiến trúc và Xây Dựng đô thị tại Việt Nam

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ THANH VÂN

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Vân Nga Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Vân

Mã sinh viên : A16754 Chuyên ngành : Tài chính

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em đã gặp không ít khó khăn Những kiến thức ở trường cho em hiểu rõ lý thuyết tổng quan trong khi đó thực tế đòi hỏi em phải biết vận dụng linh hoạt những lý thuyết đã học vào công việc Xuyên suốt quá trình nghiên cứu và thực tập một thời gian ngắn tại công ty, em nhận thấy tồn tại một số yếu điểm trong quản lý tài chính của Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam và em đã mạnh dạn phát triển thành đề tài khóa luận của mình Nhờ những kiến thức đã được học ở trường, nhờ những lời chỉ bảo tân tình của các thầy cô và sự giúp đỡ của các anh, chị Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng

đô thị Việt Nam, sự ủng hộ của gia đình và bạn bè, em đã hoàn thành xong bản khóa luận tốt nghiệp này Qua đây em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành nhất tới các thầy

cô của khoa kinh tế đã hướng dẫn, dạy bảo giúp em có thể nắm vững kiến thức chuyên ngành từ đó vận dụng được những gì đã học được để viết bài khóa luận này, cám ơn các anh chị trong Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam đã chỉ dẫn để em có thể hiểu công việc thực tế là như thế nào

Em cũng xin gửi lời cám ơn đặc biệt tới Ths Nguyễn Thị Vân Nga, người đã trực tiếp đã chỉ bảo, hướng dẫn nhiệt tình để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nhận được sự giúp đỡ của các anh chị trong công

ty cũng như sự chỉ bảo nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Vân Nga nhưng kết quả của đề tài nhất định còn nhiều sai sót cả trong lý luận và thực tiễn Em rất mong cô giáo hướng dẫn và các thầy cô trong bộ môn chỉ bảo thêm để giúp em hoàn thành tốt đề tài

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Vân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP TRONG

NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1

1.1 Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp 1

1.1.1 Nguồn gốc lợi nhuận 1

1.1.2 Khái niệm lợi nhuận trong doanh nghiệp 3

1.1.3 Vai trò của lợi nhuận 4

1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp 4

1.1.3.2 Đối với người lao động 4

1.1.3.3 Đối với nhà nước 5

1.1.4 Kết cấu lợi nhuận 5

1.1.4.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.1.4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 6

1.1.4.3 Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác 6

1.2 Phương pháp xác định và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 6

1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận 6

1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp 6

1.2.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian 8

1.2.2 Phân phối lợi nhuận 9

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận 10

1.3.1 Tổng lợi nhuận 10

1.3.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS) 10

1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí 11

1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh 11

1.3.5 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 11

1.3.6 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 11

1.3.7 Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư (ROI) 12

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 12

1.4.1 Những nhân tố khách quan 12

1.4.1.1 Chính sách kinh tế của Nhà nước 12

1.4.1.2 Chính sách về lãi suất 13

Trang 6

1.4.1.3 Quan hệ cung cầu hàng hóa dịch vụ trên thị trường 13

1.4.1.4 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường 13

1.4.1.5 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội 14

1.4.1.6 Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật 14

1.4.2 Những nhân tố chủ quan 14

1.4.2.1 Chất lượng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh 14

1.4.2.2 Trình độ tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm 15

1.4.2.3 Trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ 15

1.4.2.4 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp 15

1.4.2.5 Nhân tố con người 15

1.4.2.6 Khả năng về vốn 15

1.5 Các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận 16

1.5.1 Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ 16

1.5.2 Giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm 16

1.5.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính 17

1.5.3.1 Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn 17

1.5.3.2 Xây dựng các phương án kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế 18

1.5.3.3 Phân phối và sử dụng nguồn lợi nhuận hợp lý 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM 19

2.1 Giới thiệu về CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 20

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 20

2.1.3.1 Ban giám đốc 21

2.1.3.2 Phòng kế hoạch vật tư 21

2.1.3.3 Phòng Tư vấn – Giám sát 22

2.1.3.4 Phòng Tư vấn – Thiết kế xây dựng 22

2.1.3.5 Phòng Tư vấn – Thiết kế điện 22

2.1.3.6 Phòng Tài chính – Kế toán 23

2.1.3.7 Bộ phận thi công xây dựng 23

2.1.3.8 Bộ phận vật tư thiết bị 23

2.1.3.9 Bộ phận thi công điện 23

Trang 7

2.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty 24

2.1.5 Tình hình người lao động 25

2.1.6 Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28

2.1.6.1 Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn 28

2.1.6.2 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 - 2012 33

2.1.6.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam 38

2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu, chi phí và vốn kinh doanh tại CTCP Tư vấn kiến trúc và Xây dựng đô thị Việt Nam 45

2.2.1 Tổng lợi nhuận 45

2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí 46

2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh 47

2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 48

2.2.5 Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) 51

2.3 Những nét chung về tình hình lợi nhuận của CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam 52

2.3.1 Những kết quả đạt được 52

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 53

2.3.2.1 Hạn chế 53

2.3.2.2 Nguyên nhân 54

2.3.2.3 Cơ hội 55

2.3.2.4 Thách thức 56

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM 58

3.1 Định hướng kinh doanh của công ty trong thời gian tới 58

3.2 Các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam 58

3.2.1 Các biện pháp nhằm tăng doanh thu 58

3.2.2 Các biện pháp quản lý chi phí và tiến tới giảm chi phí 61

3.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 62

3.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 63

3.2.2.3 Chi phí sản xuất chung 63

3.2.2.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 63

3.2.3 Sử dụng hiệu quả tài sản 64

Trang 8

3.2.3.1 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 64

3.2.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ 64

3.3 Một số kiến nghị 66

3.3.1 Kiến nghị đối với công ty 66

3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 66

KẾT LUẬN

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 2.1 Trình độ lao động 26

Bảng 2.2 Thu nhâp bình quân 27

Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán ngày 31/12 29

Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh 34

Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 40

Bảng 2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 44

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 48

Bảng 2.6 Phân tích chỉ tiêu hệ số thu nhập trên đầu tư 51

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu Tài sản – Vốn 28

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ các chỉ tiêu xác định cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn 38

Biểu đồ 2.3: Khả năng thanh toán ngắn hạn 41

Biểu đồ 2.4 Khả năng thanh toán nhanh 42

Biểu đồ 2.5 Khả năng thanh toán tức thời 43

Biểu đồ 2.6 Hiệu suất sử dụng tài sản 44

Biểu đồ 2.7 Hệ số tổng lợi nhuận 45

Biểu đồ 2.8 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí 46

Biểu đồ 2.9 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh 47

Biểu đồ 2.10 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 48

Biểu đồ 2.11 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 49

Biểu đồ 2.12 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 50

Biểu đồ 2.13 Hệ số thu nhập trên đầu tư 51

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP Tư Vấn Kiến Trúc Và Xây Dựng Đô Thị Việt Nam 21

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh chung 24

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong những năm gần đây, bối cảnh nền kinh tế thế giới đã gặp nhiều biến động, tình trạng nợ công cao, suy thoái kinh tế, lạm phát lớn xảy ra ở nhiều quốc gia đặc biệt là ở khu vực liên minh Châu Âu Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế mặc dù có sự cải thiện liên tục, nhưng tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều quốc gia vẫn còn ở mức cao, tình hình khắc phục khủng hoảng và suy thoái ở khu vực đồng tiền chung Châu Âu vẫn còn chậm chạp, nền kinh tế Trung Quốc tiếp tục chậm lại sau nhiều thập niên tăng trưởng ở mức hai con số Một số điểm sáng trong thời điểm này là nền kinh tế Mỹ đang có dấu hiệu phục hồi rõ rệt khi tỷ lệ thất nghiệp đang có chiều hướng giảm, GDP tăng Đánh giá nền kinh tế Nhật Bản, các chuyên gia nhận định, những chính sách khuyến khích kinh tế, trong đó chương trình mang tên “Abenomics” của Thủ tướng Shinzo Abe đang phát huy được hiệu quả

Có thể nhận thấy rằng suy thoái, khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng tới mọi ngành nghề trong đó có sự sụt giảm mạnh của ngành xây dựng khi mà hàng tồn kho lớn, tỷ lệ nợ gia tăng, sức mua giảm, khó quay vòng vốn Tuy nhiên trong thời gian gần đây, cùng với đà phục hồi của các nền kinh tế trên thế giới, ngành xây dựng cũng đang có một số chuyển biến tích cực Theo nghiên cứu của tạp chí Timetric, ngành công nghiệp xây dựng thế giới đang lạc quan về sự tăng trưởng doanh thu trong năm 2014 so với năm 2013 Việc tăng đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, các

dự án công trình công cộng và khu vực tư nhân cộng với nhu cầu ngày càng tăng về xây dựng các công trình bền vững có thể sẽ là động lực tăng trưởng quan trọng

Cùng với thời gian và sự phát triển của đất nước, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều biến chuyển tích cực Mô hình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho

sự xuất hiện đa dạng của các loại hình doanh nghiệp Đây chính là nhân tố tạo nên sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các doanh nghiệp ngày nay Sự tồn tại và phát triển không phải là một điều dễ dàng đối với bất cứ doanh nghiệp nào Một trong những lĩnh vực đang ngày càng lớn mạnh, phát triển và có sự cạnh tranh quyết liệt, đó chính là ngành xây dựng

Các doanh nghiệp hoạt động đều luôn hướng tới mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận

có ảnh hưởng quan trọng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp nói riêng

và của toàn xã hội nói chung Khi có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể đầu tư sản xuất, mở rộng kinh doanh, nâng cao chất lượng đời sống cho các cán bộ công nhân viên của công ty, khoản đóng góp bằng thuế cho ngân sách nhà nước cũng ngày càng gia tăng Đối với việc quản lý tài chính, có lợi nhuận giúp cho công ty đảm bảo khả năng thanh toán với các đối tác, khách hàng mà không phải tìm đến các khoản vay, từ

Trang 12

đó nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Có thể nói rằng lợi nhuận có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng rất lớn tới sự thành bại trong kinh doanh của mọi doanh nghiệp

Trong thời gian vừa qua kinh tế trong nước nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung gặp nhiều biến động, suy thoái kinh tế, tỷ lệ lạm phát cao … làm ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành xây dựng Thị trường bất động sản đóng băng, hàng tồn kho lớn, nhiều doanh nghiệp hoạt động cầm chừng thậm chí phá sản Đối mặt với các khó khăn trên, các doanh nghiệp đã và đang cố gắng hết sức

để duy trì hoạt động đồng thời tìm các hướng phát triển trong thời gian tới Một trong các vấn đề mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm đó chính là sự điều chỉnh chính sách quản lý tài chính của công ty sao cho phù hợp với tình hình và xu thế hiện nay, đặc biệt là làm thế nào để gia tăng lợi nhuận đang là câu hỏi lớn mà mọi doanh nghiệp đều muốn có câu trả lời

Đối với Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam, vấn đề

về quản lý tài chính nhằm gia tăng lợi nhuận luôn được quan tâm kể từ khi công ty bắt đầu được thành lập cho đến nay Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, công ty đã và đang gặt hái được một số thành tựu Cũng chịu ảnh hưởng từ việc thị trường bất động sản đóng băng, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty gặp khá nhiều khó khăn tác động trực tiếp tới lợi nhuận của công ty từ đó ảnh hưởng tới nhiều vấn đề nội tại như đời sống CBCNV giảm sút, cắt giảm nhân công, khó khăn trong mở rộng hoạt động kinh doanh

Từ những vấn đề đã đặt ra ở bên trên, em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt

nghiệp là “Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam” Hy vọng với các phân tích và một số giải

pháp mà em sẽ đưa ra trong khóa luận tốt nghiệp sẽ giúp ích một phần nào đó cho sự định hướng phát triển của Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam trong thời gian tới

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được viết nhằm 3 mục đích:

- Thứ nhất: Trình bày được các vấn đề lý thuyết cơ bản về lợi nhuận doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trường ngày nay

- Thứ hai: Phân tích và đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần Tư vấn

kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

- Thứ ba: Đưa ra được một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại

Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, đối chiếu, phân

Trang 13

tích, so sánh, chứng minh nhằm làm sáng tỏ các quan điểm của mình và toàn bộ các vấn đề nghiên cứu đã đặt ra

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là tình hình lợi nhuận của công ty trong giai đoạn

2010-2012, những tác động ảnh hướng tới lợi nhuận của công ty Từ đó đưa ra được một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty

1.5 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

1.6 Kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp

Từ đề tài đã chọn, ngoài phần mở đầu và kết luận, em đưa ra kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương 2: Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP TRONG

NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp

1.1.1 Nguồn gốc lợi nhuận

Ngay từ thời cổ đại, con người đã quan tâm và nghiên cứu đến các vấn đề kinh

tế, xã hội nhưng phải đến thế kỷ 15, khi nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa ra đời

và phát triển thì các quan điểm về kinh tế mới được xây dựng một cách có hệ thống Điều làm cho các nhà kinh tế học hết sức quan tâm là làm thế nào để đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế và họ nhận thấy rằng lợi nhuận chính là động lực của cơ chế thị trường Họ đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận Nghiên cứu và tìm hiểu về lợi nhuận giúp ta thấy được các mặt tích cực cũng như tiêu cực của các lý thuyết về lợi nhuận

- Chủ nghĩa trọng thương

Chủ nghĩa trọng thương được ra đời và phát triển từ khoảng giữa thế kỷ 15 đến giữa thế kỷ 17 Ở giai đoạn này, vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đó là tiền, kim loại sản xuất tiền là vàng và bạc Mọi cá nhân, tổ chức, mọi quốc gia đều tìm cách để trích trữ thật nhiều tiền Do được hình thành trong thời điểm như vậy nên toàn bộ học thuyết của chủ nghĩa trọng thương nói chung và quan điểm

về lợi nhuận nói riêng đều được xây dựng trên cơ sở thống nhất giá trị với tiền bạc và lấy đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là lĩnh vực lưu thông Chính vì vậy chủ nghĩa trọng thương cho rằng lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông, do sự mua bán trao đổi mà sinh ra Nó là kết quả của quá trình mua ít bán nhiều, mua rẻ bán đắt mà có, để

có được lợi nhuận thì không có cách nào khác ngoài việc trao đổi buôn bán

- Chủ nghĩa trọng nông

Cũng như chủ nghĩa trọng thương, chủ nghĩa trọng nông xuất hiện trong thời kì quá độ từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản chủ nghĩa nhưng ở giai đoạn kinh tế phát triển trưởng thành hơn Về lợi nhuận họ cho rằng thương nghiệp chẳng qua là do nhờ vào các khoản tiết kiệm chi phí thương mại và họ cho rằng thương mại chỉ đơn thuần là việc đổi giá trị này lấy giá trị khác ngang như thế mà thôi Trong quá trình trao đổi, nếu xét dưới hình thái thuần túy thì cả người mua và người bán đều không được lợi hoặc mất gì cả Thương nghiệp không sinh ra của cải, trao đổi không làm cho tài sản tăng lên Khi phê phán chủ nghĩa trọng thương Các Mác đã viết: “Người ta trao đổi những hàng hóa với giá hàng hóa hoặc hàng hóa với tiền tệ có cùng giá trị với hàng hóa đó, tức là trao đổi ngang giá, rõ ràng là không ai rút ra được trong lưu thông nhiều giá trị hơn số giá trị bỏ vào trong đó, vậy giá trị thặng dư tuyệt nhiên không thể hình thành ra được” Chủ nghĩa trọng nông đánh giá cao vai trò của nông nghiệp và coi nó là lĩnh vực duy nhất trong xã hội tạo ra của cải ở đây Họ cho rằng nguồn gốc

Trang 15

2

của sự giàu có của mỗi quốc gia là từ sản xuất nông nghiệp hay các dạng phát triển đất đai khác Tiền lương công nhân là thu nhập theo lao động còn sản phẩm ròng là thu nhập của nhà tư bản gọi là lợi nhuận

- Quan điểm của Adam Smith

Ông cho rằng lợi nhuận là “khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của người lao động, chúng đều có chung nguồn gốc lợi nhuận là lao động không được trả công của công nhân Một mặt ông gắn lợi nhuận với quá trình sản xuất, là kết quả của sự bóc lột, nhưng mặt khác ông đã phạm phải một sai lầm là cho rằng lợi nhuận được tạo ra trong lưu thông Khi nói về lợi tức, ông xem lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận mà nhà tư bản hoạt động bằng tiền đi vay phải trả cho chủ nợ để được sử dụng tư bản Ông đã thấy xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận và xu hướng tỷ suất lợi nhuận giảm sút do khối lượng tư bản tăng lên, vạch ra một cách đúng đắn mối quan hệ giữa

tỷ suất lợi nhuận với tư bản Tuy nhiên Adam Smith còn có những hạn chế về lý luận lợi nhuận như: chưa nêu ra được lý luận hoàn chỉnh về lợi nhuận Mặt khác ông không phân biệt được lĩnh vực sản xuất và lưu thông nên cho rằng tư bản trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lưu thông đều tạo ra lợi nhuận như nhau

- Quan điểm của D Ricardo

Ricardo cho rằng: “Lợi nhuận là số còn lại ngoài tiền lương mà nhà tư bản trả cho công nhân” Ông đã thấy được xu hướng giảm sút tỷ suất lợi nhuận và giải thích nguyên nhân của sự giảm sút nằm trong sự vận động biến đổi thu nhập giữa 3 giai cấp: địa chủ, công nhân và tư bản Ông cho rằng do quy luật màu mỡ đất đai ngày càng giảm, giá cả nông phẩm ngày càng tăng làm cho tiền lương công nhân và địa tô tăng theo còn lợi nhuận không tăng Do đó “lợi nhuận có khuynh hướng tự nhiên giảm xuống” Như vậy ông địa chủ là người có lợi, công nhân không có lợi cũng như không

bị hại, còn nhà tư bản thì có hại vì tỷ suất lợi nhuận giảm xuống

Mặc dù có nhiều tiến bộ so với những học thuyết trước nhưng ông cũng vấp phải nhiều sai lầm như: ông đã lý giải về lợi nhuận căn cứ vào năng suất lao động, ông không phân biệt được giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư Cũng xuất phát từ việc chưa phân biệt được tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư nên ông đã kết luận rằng tỷ suất lợi nhuận giảm là do tăng lương

- Quan điểm của Paul A.Samuelson

Theo Samuelson, trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là động lực chi phối hoạt động của người kinh doanh Lợi nhuận đưa các doanh nghiệp đến các khu vực sản xuất hàng hóa mà người tiêu dùng cần nhiều hơn Với ông, lợi nhuận cũng đưa các doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản xuất hiệu quả nhất

- Quan điểm về lợi nhuận của C.Mác

Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển,

Trang 16

3

kết hợp với những phương pháp biện chứng duy vật C.Mác đã nghiên cứu thành công học thuyết giá trị thặng dư Ông khẳng định: Nguồn gốc lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra, về bản chất lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả của lao động không được trả công

Để thấy được sự hình thành lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh tư bản, chủ nghĩa C Mác đã bắt đầu từ chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa Để sản xuất ra hàng hóa

có giá trị c + v + m (trong đó c là tư bản bất biến, là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức nguyên nhiên liệu, máy móc thiết bị, v là tư bản khả biến là bộ phận tư bản dùn

để mua sức lao động và m là giá trị thặng dư, là giá trị do người lao động tạo ra không được trả công) Nhà tư bản chỉ phải bỏ ra lương tư bản c + v, c + v được gọi là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (ký hiệu là K) khi đưa ra hàng hóa trao đổi trên thị trường thì theo quy luật giá trị, giá bán nhất trí với giá trị của hàng hóa là c + v + m Do vậy nhà tư bản thu được một khoản tiền lớn hơn chi phí mà họ đã bỏ ra Số chênh lệch này được gọi là lợi nhuận ký hiệu là P Giá trị hàng hóa có thể viết thành K + P

Dưới tác động của quy luật cung cầu, giá bán không phải luôn bằng giá trị mà

nó dao động xung quanh giá trị, do vậy mà lợi nhuận không phải lúc nào cũng bằng giá trị thặng dư

Tư bản hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp thuần túy mặc dù không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận Sở dĩ tư bản thương nghiệp vẫn thu được lợi nhuận là vì tư bản công nghiệp nhường cho tư bản thương nghiệp một phần giá trị thặng dư tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh để tư bản thương nghiệp thực hiện giá trị hàng hóa cho tư bản công nghiệp Do vậy nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận thương nghiệp cũng từ giá trị thặng dư mà ra

1.1.2 Khái niệm lợi nhuận trong doanh nghiệp

Lợi nhuận: trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu

tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận, trong kế toán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí Trong kinh tế học, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi nhuận sẽ bằng 0 Trong kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học

Một khái niệm khác, lợi nhuận (return) là thu nhập có được từ một khoản đầu

tư, thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập với giá trị khoản đầu tư bỏ

ra

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế mọi hoạt động của doanh nghiệp

Trang 17

4

1.1.3 Vai trò của lợi nhuận

1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, có lợi nhuận doanh nghiệp mới có khả năng quay vòng vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, kết quả sản xuất kinh doanh giảm sút dẫn tới doanh thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ dẫn đến khả năng thị thị trường đào thải, dẫn đến phá sản Như vậy có thể thấy rằng lợi nhuận là yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định tới sự tồn tại của doanh nghiệp nhất là trong thời kỳ kinh tế thị trường cạnh tranh vô cùng gay gắt ngày nay

Lợi nhuận tác động đến mọi khía cạnh của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tình hình kinh doanh tốt sẽ dẫn tới lợi nhuận cao, khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn tốt, từ đó đem lại uy tín cho doanh nghiệp đối với các đối tác nói riêng và trên thị trường nói chung Ngược lại, doanh nghiệp làm ăn không thuận lợi dẫn tới lợi nhuận suy giảm, thậm chí lợi nhuận

âm, khả năng thanh toán giảm sút, tỷ lệ nợ cao làm cho uy tín doanh nghiệp giảm sút,

dễ dẫn tới khả năng phá sản

Có lợi nhuận, doanh nghiệp có khả năng quay vòng vốn, tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, có tiềm lực để áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, mua sắm các máy móc, thiết bị từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thu hút được các khách hàng và có chỗ đứng trên thương trường Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính tốt, vững mạnh sẽ giúp doanh nghiệp

dễ tiếp cận với các khoản vay từ bên ngoài Tóm lại, lợi nhuận là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh

Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ giúp đánh giá năng lực về tài chính, về nhân

sự, năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp, bởi lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan Do đó, để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, người ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư

1.1.3.2 Đối với người lao động

Người lao động là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận mà mỗi doanh

Trang 18

5

nghiệp đạt được là nguồn mà qua đó doanh nghiệp thể hiện sự quan tâm đối với người lao động thông qua việc trả lương, trích lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, bảo hiểm, trợ cấp … Lợi nhuận cao tạo điều kiện nâng cao thu nhập, từ đó góp phần cải thiện đời sống cho người lao động Nếu người lao động nhận được lương cao, ổn định và nhận được đầy đủ các khoản phúc lợi, người lao động sẽ cảm thấy hứng phấn, hăng say trong công việc, kích thích khả năng sáng tạo, nâng cao hiệu suất lao động, giúp người lao động phát huy cao nhất khả năng của mình trong doanh nghiệp Người lao động làm việc cần cù, sáng tạo, yêu thích công việc sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển hơn từ đó mà lợi nhuận sẽ ngày càng được sản sinh

ra nhiều hơn

1.1.3.3 Đối với nhà nước

Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, nhà nước tiến hành thu thuế thu nhập doanh nghiệp để bổ sung cho ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng, điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh

và chống độc quyền Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế

đi vào quỹ đạo mà Chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững Thông qua chi ngân sách, nhà nước sẽ cung cấp kinh phí cho xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt… Thông qua thu các sắc thuế trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo, ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hưởng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh, đảm bảo củng cố an ninh quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội … Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu trong kỳ nên khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế phải nộp càng lớn

Tóm lại, lợi nhuận không chỉ quan trọng đối với sự tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng sâu rộng tới cả nền kinh tế Do vậy các doanh nghiệp cần quan tâm, sử dụng hợp lý nguồn lợi nhuận, đồng thời luôn đưa ra được các giải pháp để tăng cường nguồn lợi nhuận sao cho phù hợp với tình hình của mỗi doanh nghiệp cũng như với từng giai đoạn kinh tế

1.1.4 Kết cấu lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng, vì thế lợi nhuận được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

1.1.4.1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh

Trang 19

6

lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật (thuế thu nhập doanh nghiệp)

1.1.4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là bộ phận lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về hoạt động tài chính

Một số loại lợi nhuận thu từ hoạt động tài chính bao gồm: lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh, lợi nhuận đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, lợi nhuận về đầu tư tài sản, lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng, lợi nhuận cho vay vốn, lợi nhuận do bán ngoại tệ, lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác …

1.1.4.3 Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác

Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước hay có dự tính đến nhưng ít có khả năng xảy ra như: tài sản dôi thừa tự nhiên, nợ khó đòi đã xử lý nay đòi được, nợ vắng chủ hoặc không tìm ra chủ được cơ quan có thẩm quyền cho ghi vào lãi, thanh lý nhượng bán tài sản cố định, phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận doanh nghiệp có sự khác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và thuộc các môi trường kinh tế khác nhau Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy được các khoản mục tạo nên lợi nhuận và tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận, từ đó xem xét, đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng như tồn tại trong từng hoạt động để đề ra quyết định thích hợp để nâng cao hơn nữa lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2 Phương pháp xác định và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận

Để xác định lợi nhuận đạt được lợi nhuận trong kỳ, các doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp tính toán sau:

1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng tổng hợp lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác Trong đó lợi nhuận từng hoạt động là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp

đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Cách thức xác định như sau:

Lợi nhuận trước

thuế thu nhập doanh

Trang 20

7

- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận hoạt động

sản xuất kinh doanh =

Doanh thu thuần trong

kỳ

- Giá vốn hàng bán -

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Trong đó:

+ Doanh thu thuần trong kỳ: là toàn bộ giá trị của sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ trên thị trường được thực hiện trong một thời kỳ nhất định sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại (nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), chiết khấu thương mại doanh nghiệp cho hưởng Đây là bộ phận doanh thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh thu, nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp

Thời điểm xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa

Tiền thu về trong kỳ là tổng số tiền mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán hàng trong kỳ bao gồm cả khoản tiền mà khách hàng còn nợ kỳ trước, kỳ này trả hoặc tiền ứng trước của khách để mua hàng Tiền thu về trong kỳ có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp

+ Giá vốn hàng bán: giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại (giá mua từ nhà cung cấp, chi phí vận chuyển, bảo hiểm ), chỉ tiêu này

có thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất

+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tiêu thụ hàng hóa sản phẩm dịch vụ, phân bổ cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ như: chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí phục vụ cho việc điều hành và quản lý chung trong toàn bộ doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, sản phẩm dịch vụ trong kỳ Bao gồm: chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, KPCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, dịch vụ mua ngoài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, các khoản chi bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản chi phí có ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp, phản ánh trình độ tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

Lợi nhuận hoạt

Trang 21

8

Trong đó:

+ Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn kinh doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

- Đối với các hoạt động kinh tế khác:

Lợi nhuận hoạt động

kinh tế khác =

Thu nhập của hoạt động khác -

Chi phí hoạt động khác -

Thuế gián thu (nếu có)

+ Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa

sổ, thu từ các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản thu nhập kinh dooanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kết toán năm nay mới phát hiện ra … + Chi phí khác: là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra như: chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy thu thuế, các khoản chi phí do kết toán ghi nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ

+ Thuế gián thu:là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá

cả hàng hoá Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường là các doanh nghiệp) để đánh vào người tiêu dùng Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một Chẳng hạn, chính phủ đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng

Một số loại thuế gián thu như: thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu

Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp chính là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng)

Lợi nhuận sau

1.2.1.2 Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian

Theo phương pháp này, để xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trước hết

ta phải xác định được các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đó lần lượt lấy doanh thu của tổng hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó (như giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính…) Cuối

Trang 22

9

cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính được lợi nhuận thu được trong kỳ của doanh nghiệp

1.2.2 Phân phối lợi nhuận

Phân phối lợi nhuận là một khâu không thể thiếu với các doanh nghiệp hoạt động có lãi Việc phân phối lợi nhuận phải đảm bảo hài hòa về lợi ích giữa nhà nước với chủ sở hữu doanh nghiệp và người lao động Chính vì lý do đó, chính sách phân phối lợi nhuận hợp lý sẽ là đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp khuyến khích người lao động và doanh nghiệp ra sức phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đồng thời tạo điều kiện cho nhà nước trong việc quản lý ngân sách, điều tiết thu nhập

và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của cả nền kinh tế

- Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn: trích theo Điều 61 - Luật doanh nghiệp

2005 Điều kiện chia lợi nhuận

Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, đồng thời vẫn phải đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận

- Đối với Công ty cổ phần: trích theo Điều 93 - Luật doanh nghiệp 2005 Trả cổ tức

Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần ưu đãi

Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng

đã thực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty CTCP chỉ được trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật, trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty, ngay sau khi trả hết

số nợ cổ tức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa

- Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và được sử dụng nhằm bù đắp những thiệt hại, tổn thất do những rủi ro bất khả kháng trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc hạch toán tăng, giảm quỹ dự phòng tài chính phải theo chính sách tài chính hiện hành

Trang 23

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình tài chính cũng như tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, là nguồn lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, tái đầu tư… Tuy nhiên, lợi nhuận không phải chỉ tiêu duy nhất đánh giá đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng, nó chịu tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Do đó doanh nghiệp cần phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận để thấy được mối quan hệ giữa lợi nhuận với các chỉ tiêu quan trọng khác, từ đó đưa ra được các quyết định rõ ràng và hiệu quả đối với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

1.3.1 Tổng lợi nhuận

Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động…) trong quy trình sản xuất của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh cứ sau một năm hay một chu kì sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tổng lợi nhuận càng cao thì chứng

tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và ngược lại

Hệ số tổng lợi nhuận = Doanh thu – Giá vốn hàng bán

Doanh thu

Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần

có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào

1.3.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu là chỉ số phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ

Tỷ suất sinh lời trên

tổng doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả Công thức này cũng cho thấy để tăng được tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng một mặt phải áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ, mặt khác phải phấn đấu

hạ giá thành sản xuất để tăng lợi nhuận tuyệt đối của một đơn vị sản phẩm tiêu thụ

Trang 24

11

1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng chi phí =

Tổng lợi nhuận

Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận do doanh nghiệp Nó cũng cho thấy được hiệu quả sử dụng chi phí trong sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra được các biện pháp điều chỉnh sao cho phù hợp và tiết kiệm

1.3.4 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ (gồm cả vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân) Vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ đi khấu hao và vốn lưu động là vốn dự trữ sản xuất, vốn thành phẩm dở dang, vốn thành phẩm ( bằng tài sản ngắn hạn trừ vay ngắn hạn)

Tỷ suất lợi nhuận

trên vốn kinh doanh =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sử dụng bình quân trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Qua đây có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tận dụng mọi khả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của mình

1.3.5 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết mối quan hệ giữa tổng lợi nhuận với tổng vốn chủ sở hữu ROE được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu trong kỳ

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở

1.3.6 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với tổng tài sản của doanh nghiệp ROA được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản

Trang 25

ROA phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do vậy, khi phân tích tài chính, doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ

1.3.7 Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư (ROI)

Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) phản ánh khả năng sử dụng vốn đầu tư để tạo

ra lợi nhuận của doanh nghiệp

Hệ số thu nhập trên

vốn đầu tư (ROI) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay x (1- Thuế suất)

Tổng tài sản

Mục đích của công thức này là so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty,

và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả thì thu nhập và thu nhập trên đầu tư sẽ cao Đối với các nhà quản lý, ROI là chỉ tiêu thông thường về mức độ lợi nhuận mà mức độ đó lại được dùng để đánh giá hiệu quả của khả năng sử dụng các nguồn lực đã được giao phó cho công ty Việc kiểm soát ROI sẽ giúp cho nhà quản lý đánh giá hiệu quả của công tác hoạch định và các hoạt động sản suất khác

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

1.4.1 Những nhân tố khách quan

1.4.1.1 Chính sách kinh tế của Nhà nước

Mỗi doanh nghiệp tham gia vào thị trường không chỉ bị chi phối bởi các quy luật của thị trường mà còn chịu ảnh hưởng của các chính sách, định hướng của Nhà nước phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong mỗi thời kỳ (chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái…)

Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước về thuế, lãi suất, quy định về quản

lý, chính sách ưu đãi, bảo hộ đều có tác động tới hoạt động của doanh nghiệp Nếu chính sách tài khóa thay đổi, điều đó nghĩa nghĩa rằng có sự thay đổi trong kế hoạch chi tiêu chính phủ và chính sách thu ngân sách, chủ yếu là các khoản thu về thuế Mức thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu thuế thu

Trang 26

13

nhập doanh nghiệp tăng sẽ dẫn tới làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Nếu chính phủ tăng thuế thu nhập đặc biệt, thuế nhập khẩu thì với các doanh nghiệp sử dụng nguyên liệu đầu vào nhập khẩu sẽ làm tăng chi phí, từ đó kếu theo lợi nhuận giảm …

Nếu chính phủ thực hiện các chính sách ưu đãi về thuế, khuyến khích và tạo điều kiện cho ngành nghề kinh doanh phát triển bằng các biện pháp như miễn, giảm thuế, giảm lãi suất vay vốn, bảo hộ ngành nghề còn non trẻ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi … sẽ giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp và tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu các chính sách kinh tế vĩ mô bất hợp lý sẽ làm kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp cũng như đối với cả nền kinh tế

1.4.1.2 Chính sách về lãi suất

Thông thường, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài vốn tự có của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều phải đi vay thêm vốn Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của doanh nghiệp Lãi vay phải được tính trên cơ sở tiền gốc, lãi suất và thời gian vay Do vậy, lãi suất thấp và thủ tục vay vốn đơn giản sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Ngược lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đầu tư của các doanh nghiệp Tuy nhiên trong tình hình hiên nay nhiều doanh nghiệp muốn tiếp cận các khoản vay của ngân hàng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do lãi suất còn cao, thủ tục phức tạp, chậm trễ …

1.4.1.3 Quan hệ cung cầu hàng hóa dịch vụ trên thị trường

Tham gia hoạt động tìm kiếm lợi nhuận theo cơ chế thị trường nên doanh nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung - cầu hàng hoá dịch vụ Sự biến động này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có những giải pháp thích hợp để thu được lợi nhuận Nhu cầu

về hàng hoá và dịch vụ lớn trên thị trường sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh để đảm bảo cung lớn Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng định giá bán hàng hoá và dịch vụ, ngược lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ thấp điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận của từng sản phẩm hàng hoá hay tổng số lợi nhuận thu được

Trong kinh doanh các doanh nghiệp coi trọng khối lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, còn giá cả có thể chấp nhận ở mức hợp lý để có lãi, khuyến khích khách hàng

có thể mua với khối lượng lớn nhất để có tổng mức lợi nhuận cao nhất Muốn vậy các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp kích thích cầu hàng hoá và dịch vụ của mình, nhất là cầu có khả năng thanh toán bằng cách nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch

vụ, cải tiến phương thức bán

1.4.1.4 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường

Trên thị trường ngày nay luôn có vô số người bán và người mua, cạnh tranh là

Trang 27

14

điều không thể tránh khỏi đối với mỗi doanh nghiệp tham gia vào thị trường Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp không chỉ phải luôn biến đổi sao cho thích nghi được với thị trường mà còn luôn tìm tòi sáng tạo sao cho sản phẩm dịch vụ của mình

có sự khác biệt về giá cả, chất lượng, mẫu mã sản phẩm … đối với các đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là yếu tố giúp cho doanh nghiệp phát triển những nó cũng có thể làm cho doanh nghiệp bị phá sản, bởi nếu doanh nghiệp không linh hoạt và thích nghi thì khả năng bị đào thải khỏi thị trường là rất lớn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp non trẻ

1.4.1.6 Sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật

Với một nền kinh tế mở như hiện nay, việc tiếp cận với thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới trở nên đơn giản hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp cần biết nắm bắt cơ hội, áp dụng các thành tựu khoa học tể cải tiến, hiện đại hóa trang thiết

bị, nâng cao kiến thức cho người lao động Điều này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với xu thế, giá cả phải chăng, mẫu mã đẹp … Nếu không thì mọi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ trở nên lạc hậu, có đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và vì thế việc suy giảm lợi nhuận là điều không thể tránh khỏi

1.4.2 Những nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Chất lượng công tác chuẩn bị cho quá trình kinh doanh

Để cho hoạt động kinh doanh đạt tới lợi nhuận nhiều và hiệu quả kinh tế cao, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị tốt các điều kiện, các yếu tố chi phí thấp nhất Các yếu tố đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, chi phí hoạt động và giá thành sản phẩm giảm Do đó cơ sở để tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp là chuẩn bị các đầu vào hợp lý, tiết kiệm tạo khả năng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nội dung của công tác chuẩn bị cho quá trình sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiệm vụ, tính chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Trước hết đó là chuẩn bị tốt về khâu thiết kế sản phẩm và công nghệ sản xuất Thiết kế sản phẩm và công nghệ chế tạo hợp lý sẽ tạo điều kiện giảm thời gian chế tạo,

hạ giá thành, tạo lợi nhuận cho quá trình tiêu thụ Tiếp đó là chuẩn bị tốt các yếu tố vật chất cần thiết cho quá trình hoạt động như lao động (số lượng, chất lượng, cơ cấu),

Trang 28

15

máy móc thiết bị, dụng cụ sản xuất được thuận lợi, nhịp nhàng và liên tục giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh Cuối cùng là doanh nghiệp phải có phương án hợp lý về tổ chức điều hành quá trình sản xuất ( tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý )

1.4.2.2 Trình độ tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm

Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hóa và dịch vụ là quá trình thực hiện

sự kết hợp giữa các yếu tố lao động, vật tư, kỹ thuật… để tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ Muốn tạo ra lợi nhuận cao cần phải có trình độ tổ chức sản xuất sao cho tiết kiệm được chi phí ở mức tối đa mà không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ

1.4.2.3 Trình độ tổ chức tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ

Sau khi doanh nghiệp đã sản xuất được sản phẩm hàng hoá và dịch vụ thì khâu tiếp theo sẽ là phải tổ chức bán nhanh, bán hết, bán với giá cao những hàng hoá và dịch vụ đó để thu được tiền về cho quá trình tái sản xuất mở rộng tiếp theo

Lợi nhuận của quá trình hoạt động kinh doanh chỉ có thể thu được sau khi thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Để thực hiện tốt công tác này doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng các mặt hàng hoạt động về tổ chức mạng lưới kênh tiêu thụ sản phẩm, công tác quảng cáo marketing, các phương thức bán và dịch

vụ sau bán hàng

1.4.2.4 Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp

Tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quá trình quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các khâu cơ bản như định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh Các khâu quản lý quá trình hoạt động kinh doanh tốt sẽ tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm,

hạ giá thành sản phẩm, giảm chi chí quản lý Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận

1.4.2.5 Nhân tố con người

Con người đóng vai trò trung tâm trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp có các CBCNV có trình độ kỹ thuật, chuyên môn cao, trình độ học vấn tốt sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, có nhiều sáng kiến cải tiến nâng cao, phát triển sản phẩm giúp tăng lợi nhuận Bên cạnh đó, yếu tố về tinh thần trách nhiệm cũng như có đạo đức, tôn trọng văn hóa và nội quy công ty …của người lao động cũng góp phần quan trọng vào sự thành bại của doanh nghiệp

1.4.2.6 Khả năng về vốn

Đối với một doanh nghiệp ,vốn có vai trò rất quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó vừa là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuất

Trang 29

16

kinh doanh lại cũng chính là chỉ tiêu đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh Hơn nữa, vốn còn là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị đầu tư hiện đại hoá công nghệ tất cả những yếu tố này muốn đạt được đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn và sử dụng vốn có hiệu quả

Mặt khác một doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động, tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn

và phát triển Điều đó cho thấy vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

1.5 Các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận

1.5.1 Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ

Ngày nay, nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng hay của thị trường rất đa dạng và phong phú, dễ biến động Trong điều kiện các nhân tố khác ổn định thì việc tăng lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu thị trường sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Muốn tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ cần chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi, tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh một cách cân đối nhịp nhàng và liên tục, khuyến khích người lao động tăng nhanh năng suất lao động

Nhu cầu thị trường đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ Phấn đấu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng mẫu mã sản phẩm tiêu thụ

là điều kiện để tăng nhanh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp từ đó giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhưng để nâng cao được chất lượng sản phẩm đòi hỏi bản thân doanh nghiệp phải nỗ lực cố gắng, nghiên cứu thị trường kỹ càng, nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng cũng như cần nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

1.5.2 Giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

Giá thành là sự tổng hợp của nhiều nhân tố chi phí tạo nên như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, chi phí cố định( thể hiện qua việc khấu hao tài sản cố định hàng năm được tính vào giá thành) do vậy để hạ giá thành sản phẩm cần phải giảm các nhân tố chi phí trên :

- Biện pháp tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng: cải tiến phương pháp công nghệ, sử dụng nguyên vật liệu thay thế, giảm tỷ lệ phế phẩm, giảm chi phí mua sắm, vận chuyển, bảo quản và tiết kiệm nguyên vật liệu

Trang 30

17

- Biện pháp giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sản phẩm: muốn giảm chi phí tiền lương và tiền công trong giá thành sản phẩm cần tăng nhanh năng suất lao động bằng cách cải tiến công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghiệp, nâng cao trình độ người lao động, có chế độ khuyến khích người lao động thích hợp bằng cách áp dụng hình thức lương hưởng đúng mức Năng suất lao động tăng nhanh hơn chi phí về tiền lương bình quân sẽ cho phép giảm chi phí trong giá thành sản phẩm

- Biện pháp giảm chi phí cố định trong giá thành sản phẩm: giảm chi phí cố định

ở đây không có nghĩa là sử dụng những công nghệ rẻ tiền, cũ kỹ mà cần sử dụng những máy móc công nghệ tiên tiến nhằm tăng lượng sản phẩm sản xuất ra Tốc độ tăng sản phẩm hàng hoá sẽ làm cho chi phí cố định trong giá thành sản phẩm giảm vì tốc độ tăng chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng sản phẩm Như vậy để tăng lượng sản phẩm sản xuất, phải mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất và trình độ lao động Tuy nhiên việc đầu tư, sử dụng các trang thiết bị mới cần phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

1.5.3 Tăng cường công tác quản lý tài chính

1.5.3.1 Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và mối quan tâm của doanh nghiệp nói riêng Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay

Huy động vốn có hiệu quả là một trong những biện pháp quan trọng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Các nguồn vốn mà các doanh nghiệp có thể khai thác như vốn liên doanh, vốn tín dụng, vốn huy động từ chính CBCNV trong công ty … Trong quá trình khai thác các nguồn vốn này, doanh nghiệp cần phải giữu chữ tín trong công tác huy động vốn đối với các đối tác, với các

tổ chức tín dụng, ngân hàng

Việc huy động vốn đã khó nhưng việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí thì còn khó hơn Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tận dụng nguồn vốn sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất.Doanh nghiệp phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, các phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường Có như vậy sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mới tiêu thụ được, doanh nghiệp mới có điều kiện

để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như làm gia tăng lợi nhuận

Trang 31

18

1.5.3.2 Xây dựng các phương án kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế

Với mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu bước vào thị trường cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch kinh doanh đúng đắn và phù hợp Phương án kinh doanh cần phải tận dụng được tối đa mọi nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, tránh thất thoát lãng phí đồng thời phải phù hợp với tình hình thực tế của thị trường sao cho các sản phẩm dịch

vụ đưa ra có chi phí thấp nhưng hiệu quả và lợi nhuận thu về cao Để xây dựng được phương án kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần phải xác định được vị trí của mình trên thị trường, xác định được các thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp, tìm hiểu xem khách hàng của mình là ai, đối thủ cạnh tranh như thế nào Tất cả những điều này đều có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp

1.5.3.3 Phân phối và sử dụng nguồn lợi nhuận hợp lý

Nguồn lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu về sau quá trình sản xuất kinh doanh tùy thuộc và mục đích và định hướng của từng công ty sẽ có các cách sử dụng khác nhau Việc phân phối và sử dụng lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người lao động

- Doanh nghiệp thực hiện các khoản đóng góp cho nhà nước thông qua thuế, phí

và lệ phí

- Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định hợp đồng (nếu có)

- Bù đắp các khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế

- Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã được Nhà nước quy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập

- Thực hiện việc trả lương, thưởng cho người lao động theo đúng quy định trong hợp đồng lao động

- Phần còn lại được doanh nghiệp chuyển vào nguồn vốn chủ sở hữu hoặc tái đầu

tư tùy vào điều lệ của từng công ty…

Trang 32

19

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên đơn vị: CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: VietNam Advisory Architecture And Urban

Construction Corporation

- Tên viết tắt: AUC.,JSC

- Đăng kí kinh doanh số: 0103028869, cấp ngày 15 tháng 12 năm 2008

- Trụ sở: Phòng 512 A4 Chung cư Đền Lừ 2, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

mô vừa và nhỏ Cuối năm 2008, bà Trương Thị Hải Vân cùng hai cổ đông khác là ông Nguyễn Sĩ Thịnh và ông Đoàn Thanh Tuấn quyết định xin giấy phép thành lập công ty lên Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Hà Nội (Phòng Đăng Ký Kinh Doanh Số 01) và đã được chấp thuận

Một số công trình công ty đã thực hiện và đã nhận được sự hài lòng, tín nhiệm

Trang 33

20

của chủ đầu tư như:

- Thẩm tra thiết kế và dự toán hạng mục nhà ở thấp tầng thuộc dự án khu chức năng Đô thị Tây Mỗ tại xã Đại Mỗ và Tây Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội

- Tư vấn giám sát thi công các công trình điện hệ thống cơ sở hạ tầng giai đoạn 1

dự án Khu đô thị thương mại và du lịch Văn Giang (ECOPARK), tỉnh Hưng Yên

- Giao nhận thầu thiết kế, cung cấp các vật tư, lắp đặt đường dây 35 kV và TBA 400kVA Công ty Tùng Giang, Thanh Trì, Hà Nội

- Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình xây dựng TBA Bệnh viện da liễu trung ương …

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

- TK quy hoạch, kiến trúc công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình

hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình đường bộ, công trình đường dây và trạm biến áp đến

110 kV

- TK mạng công trình thông tin, bưu chính viễn thông

- TK cấp điện, điều hòa, cấp thoát nước cho các công trình xây dựng

- Giám sát, thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình đường tải điện và trạm biến áp đến 110 kV

- Tư vấn thẩm tra quy hoạch đầu tư, kỹ thuật, bản vẽ thi công và dự toán các công trình kiến trúc, xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, kỹ thuật hạ tầng đô thị, cấp thoát nước

- Tư vấn đấu thầu

- Thi công xây lắp các công trình kiến trúc, xây dựng, giao thông, viễn thông, cấp thoát nước, kỹ thuật hạ tầng đô thị, đường dây tải điện …

- Thi công và trang trí nội ngoại thất: Nhà bảo tang, Nhà truyền thống, di tích lịch

sử, khách sạn, văn phòng, khu vui chơi, showroom …

- Kinh doanh vận tải

- Sáng tác, thi công tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng và các tác phẩm trên mọi chất liệu

- Sáng tác biểu trưng, biểu tượng, logo và thương hiệu

- Mua bán tranh ảnh và các tác phẩm nghệ thuật

- Sản xuất, buôn bán lắp đặt sửa chữa các thiết bị, máy móc ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, công nghiệp điện, nhiệt, cơ điện, điện lạnh, thiết bị an toàn phòng cháy chữa cháy …

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 34

- Chịu trách nhiệm và báo cáo trước công ty về doanh số, chiến lược phát triển,

kế hoạch sản suất kinh doanh, chỉ tiêu tài chính, duyệt các khoản cho phí trong phạm

vi ngân sách đã được duyệt

- Ban giám đốc có nhiệm vụ đưa ra các quyết định về nhân sự, các chính sách với người lao động

- Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy đủ và kịp thời

2.1.3.2 Phòng kế hoạch vật tư

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của công ty về các kế hoạnh kinh doanh, về hợp đồng kinh tế … trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tư vấn, thực hiện mua sắm, quản lý tài sản công theo quy định

- Chủ động quan hệ với các đơn vị tư vấn, các cơ quan khoa học kỹ thuật của ngành của địa phương để nắm bắt những thông tin về khoa học và kỹ thuật mới áp dụng vào tình hình thực tế tại Công ty Tham mưu cho Giám đốc về việc tổ chức quản

lý, chỉ đạo công tác khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

- Định kì hàng tháng, quý, năm lập báo cáo tổng hợp về các mặt hoạt động của

Ban Giám Đốc

Phòng Tài chính - Kế Toán

Phòng Tư Vấn, TK Xây Dựng

Phòng Tư Vấn Giám Sát

Phòng Tư Vấn, TK Điện

Trang 35

22

công ty

- Quản lý công tác nghiệm thu khối lượng, chất lượng từng phần và toàn bộ công trình xây dựng trong suốt quá trình thực hiện dự án Tổ chức nghiệm thu và chịu trách nhiệm về các tài liệu, hồ sơ hoàn công các công trình khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng và lưu trữ hồ sơ hoàn công Phối hợp cùng các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng kinh tế

- Tham gia Hội đồng tổ chức đấu thầu, lập hồ sơ yêu cầu cùng với tổ chuyên gia phân tích hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu do Công ty làm chủ đầu tư và thực hiện Lập và soát xét hồ sơ mời thầu và tham gia tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu Lập hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu xây lắp các công trình

2.1.3.3 Phòng Tư vấn – Giám sát

- Tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực giám sát và quản lý các dự án công

ty đã trúng thầu

- Tổ chức ban quản lý dự án, bộ phận giám sát thi công các công trình xây dựng

từ việc nhận thầu, thành lập ban quản lý, lập kế hoạch triển khai

- Đảm bảo quá trình nhà thầu thi công thực hiện thi công trình tuân theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế công trình, theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng

công trình xây dựng theo quy định

- Trưởng phòng hoặc người đại diện được quyền thay mặt phòng để tham dự và đóng góp ý kiến tại các cuộc họp về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời đề xuất và kiến nghị những công việc có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của

phòng

2.1.3.4 Phòng Tư vấn – Thiết kế xây dựng

- Tư vấn thiết kế: kiến trúc, quy hoạch cảnh quan đô thị, tư vấn thiết kế kết cấu điện nước, các kết cấu phục vụ thi công: chống thành hố đào, chống phi tuyến trong

quá trình thi công…

- Tổ chức thực hiện sản xuất theo tiến độ và kế hoạch của Công ty giao, gồm:

Thiết kế, tư vấn đấu thầu, thẩm định, giám sát kỹ thuật và dịch vụ tư vấn khác nếu có

- Nghiên cứu tài liệu và các chương trình thiết kế, quy hoạch, tính toán kết cấu

cũng như các chương trình liên quan phục vụ cho việc thiết kế

- Tư vấn xây dựng: tư vấn cho chủ đầu tư các biện pháp xây dựng công trình sao

cho hợp lý và đúng với quy định nhất

2.1.3.5 Phòng Tư vấn – Thiết kế điện

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác quản lý đối với công tác tư

vấn thiết kế các công trình trạm biến áp đến 110kV

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật tiên tiến thực hiện công tác đầu tư

xây dựng

Trang 36

23

- Tổ chức triển khai các giai đoạn tư vấn thiết kế các công trình trạm biến áp đến cấp điện áp 110kV từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư: lập dự án đầu tư, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ mời thầu xây dựng, lập thiết

kế bản vẽ thi công, giám sát tác giả, giám sát thi công xây dựng, tham gia Hội đồng

nghiệm thu công trình

2.1.3.6 Phòng Tài chính – Kế toán

- Tham mưu cho Ban giám đốc quản lý về các lĩnh vực tài chính, kế toán

- Lập kế hoạch thu chi hàng năm, chịu trách nhiệm hạch toán kế toán nhằm giám sát, phân tích các loại chi phí, tính toán, cập nhật, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình sử dụng quản lý các quỹ, tài sản, hàng hóa, các nguồn vốn và kết quả sản

xuất kinh doanh lên ban giám đốc

- Lưu trữ chứng từ kế toán, hoàn thành quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, bảo mật hồ sơ Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ lương, thưởng theo quy định cho

CBCNV

- Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong Công ty cũng như nguồn vốn đầu

tư cho các dự án, các công trình do Công ty làm chủ đầu tư và thực hiện

- Chủ trì làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính…

2.1.3.7 Bộ phận thi công xây dựng

- Xây dựng các dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế dự toán các hạng mục, công trình trên

cơ sở kế hoạch đầu tư được phê duyệt

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật, triển khai tổ chức thực hiện các dự án đầu

tư, các hạng mục công trình, chịu trách nhiệm về chất lượng, mỹ thuật công trình

- Quản lý, theo dõi, chỉ đạo giám sát sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện thiết bị thi công của Công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

2.1.3.8 Bộ phận vật tư thiết bị

- Quản lý và đảm bảo cung ứng vất tư, trang thiết bị cho bộ phận thi công xây

dựng, quản lý và xây dựng định mức vật tư vật liệu

- Chỉ đạo các tổ đội thực hiện thi công xây dựng theo dây chuyền sản xuất thi

công tiên tiến, xây dựng kế hoạch đầu tư trang thiết bị cho phù hợp

- Chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị và công

tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị

2.1.3.9 Bộ phận thi công điện

- Thi công, xây lắp các thiết bị điện cho các công trình xây dựng đảm bảo an

Trang 37

24

toàn, chất lượng cho công trình

- Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện đến cấp Điện áp đến 110 kV

- Gia công, chế tạo phụ tùng, phụ kiện, thiết bị lưới điện, sửa chữa lưới điện

- Lắp đặt hệ thống máy phát điện dự phòng, đường dây tải điện

2.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty

Sau đây là quy trình thiết kế, xây dựng công trình của CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh doanh chung

(Nguồn: Phòng kế hoạch vật tư)

Bước 1: Tiếp nhận dự án và nghiên cứu các tài liệu liên quan

Phòng Kế hoạch vật tư tiếp nhận dự án từ chủ đầu tư, khách hàng Sau đó sẽ tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng các tài liệu để có thể quyết định có nhận hợp đồng hay không

Bước 2: Ký hợp đồng thiết kế công trình

Sau khi nghiên cứu các tài liệu liên của phía nhà thầu hoặc chủ đầu tư Ban giám đốc sẽ cân nhắc và đưa ra quyết định, nếu đồng ý thì phòng Kế hoạch vật tư sẽ cung cấp các hồ sơ liên quan và các nội dung cần thiết để ký hợp đồng

Bước 3: Tổ chức thiết kế

- Phần thiết kế yêu cầu các kiến trúc sư miêu tả đầy đủ các tính năng, yêu cầu kỹ thuật, quy mô trên cơ sở suất đầu tư, từ đó đưa ra được quy mô công trình phù hợp với yêu cầu, kinh phí mà chủ đầu tư vào công trình, dự án

- Kỹ sư tính toán chi tiết, vẽ kết cấu công trình đảm bảo yêu cầu, chất lượng, an toàn theo quy định của nhà nước

- Căn cứ vào hai nội dung trên, các kỹ sư sẽ thiết kế dựa trên định mức kinh tế,

kỹ thuật để lập dự toán toàn bộ công trình, trên cơ sở đó tính được giá trị từng hạng mục và tổng dự toán đầu tư

Bước 4: Phê duyệt, ký hợp đồng thi công xây dựng

- Công ty chuyển cho nhà thầu hoặc chủ đầu tư bản thiết kế và tổng dự toán để chủ đầu tư thực hiện các thủ tục phê duyệt, làm cơ sở để ký hợp đồng thi công

Bước 4:

Phê duyệt,

ký hợp đồng thi công xây dựng

Bước 3:

Tổ chức thiết kế

Bước 6:

Nghiệm thu, bàn giao công trình

Bước 2:

Ký hợp đồng thiết

kế công

trình

Trang 38

25

- Sau khi phê duyệt bản thiết kế và tổng dự toán công trình, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, nguồn vốn, nguồn nhân lực, trang thiết bị… của công ty Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng đúng với các quy định của nhà nước và các điều kiện cơ bản như về giá trị, thời gian thực hiện hợp đồng, tiến độ, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật của công

trình, phương thức thanh toán…

Bước 5: Tổ chức thi công

- Dựa trên hợp đồng đã ký kết, công ty tiến hành tổ chức thi công theo hồ sơ bản

vẽ, dự toán thiết kế đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Đơn vị thi công dựa vào

đó để tiến hành thi công

- Một số công việc mà bên đơn vị thi công cần thực hiện như: tiến hành các công tác tổ chức kỹ thuật cho công trường, đối chiếu kiểm tra tài liệu giữa thiết kế và thực tế

có gì sai khác không, thu dọn, san ủi mặt bằng, xác định vị trí thực tế của công trình, làm đường thi công, đường cung cấp điện…

- Trong quá trình thi công, nhân viên thiết kế sẽ làm công tác giám sát thiết kế và bảo vệ quyền tác giả tại công trình, kiến trúc sư không chịu trách nhiệm nếu nhà thầu hoặc chủ đầu tư thực hiện sai thiết kế trong quá trình thi công

- Giai đoạn này cần chấp hành tốt các quy phạm của nhà nước như quản lý kế hoạch, quản lý chi tiêu, quản lý vốn, quản lý lao động, quản lý tài sản…

- Đơn vị thi công cần thực hiện tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, đảm bảo an toàn trong thi công, làm tốt công tác nghiệm thu cơ sở trong từng giai đoạn thi công

Bước 6: Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Tổ chức cho công trình vận hành chạy thử, nghiệm thu, chuyển giao công trình cho đơn vị quản lý Giao toàn bộ tài liệu công trình cho chủ đầu tư bao gồm: bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán, các biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng phần, biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình và các tài liệu liên quan

- Tháo dỡ máy móc thiết bị, các công trình phụ trợ và di chuyển công nhân đến công trường mới

- Phòng Tài chính Kế toán chuẩn bị giấy tờ liên quan để quyết toán với chủ đầu

tư theo hợp đồng đã ký, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế

2.1.5 Tình hình người lao động

Đối với mọi hoạt động kinh doanh, việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực quản

lý là điều bắt buộc với một công ty, nó quyết định tới sự thành bại của công ty trong quá trình kinh doanh Trong số rất nhiều các nguồn lực thì nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng nhất Nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên sống duy nhất (bằng con người) có thể sử dụng và kiểm soát các nguồn lực khác, có thể khai thác tốt nhất năng suất và hiệu quả của chúng Vì vậy, nếu năng lực của người lao

Trang 39

26

động được nâng cao hay phát triển thì doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển hơn, lớn mạnh hơn Có thể thấy rằng đội ngũ người lao động ảnh hưởng đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp, quyết định đến chất lượng phục vụ và chất lượng của sản phẩm Hiểu được tầm quan trọng đó, CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam đã và đang cố gắng xây dựng một đội ngũ CBCNV năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp và chất lượng

Hiện nay, CTCP Tư vấn kiến trúc và xây dựng đô thị Việt Nam có tổng số CBCNV là 72 người Ngoài số CBCNV trên, trong trường hợp cần thiết công ty còn huy động thêm đội ngũ cán bộ kỹ thuật và các cán bộ cộng tác viên của công ty Tình hình cơ cấu lao động và thu nhập của CBCNV trong ba năm 2010 – 2012 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1 Trình độ lao động

Đơn vị: Người

Số lượng Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 40

27

Bảng 2.2 Thu nhâp bình quân

Đơn vị: VNĐ

Trình độ Thu nhập bình quân (người/tháng)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

- Việc tuyển dụng và trả lương cho người lao động được thực hiện theo hợp đồng lao động, theo thỏa thuận giữa công ty và người lao động Hợp đồng được thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ của công ty

- Chế độ tiền lương: Chế độ lương trả cho người lao động đước trả theo trình độ

và số năm kinh nghiệm …, ngoài khoản lương cơ bản hàng tháng, CBCNV có thể nhận được các khoản thưởng, khoản tiền làm ngoài giờ … tùy theo mức độ làm việc của từng nhân viên Thực lĩnh bằng lương cơ bản, các khoản thưởng trừ đi các khoản giảm trừ như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm thất nghiệp …

- Ngoài ra công ty cũng đưa ra nhiều chính sách đãi ngộ đối với người lao động như:

+ Nộp đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, thực hiện tốt chế độ thai sản đối với người lao động nữ, thực hiện quyền bình đẳng nam nữ trong mọi lĩnh vực

+ Cải thiện điều kiện làm việc của CBCNV, đảm bảo trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho CBCNV khi làm việc

+ Tạo điều kiện cho CBCNV có cơ hội được đi tham quan, du lịch trong các dịp

lễ tết và hè

+ Công ty luôn có những chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc của CBCNV nhằm đáp ứng tối đa các yêu cầu của môi

trường kinh doanh ngày càng phát triển như hiện nay

+ Công ty cố gắng xây dựng chế độ lương, thưởng, phạt phù hợp, công bằng, khuyến khích tinh thần làm việc của CBCNV Trong thời gian tới công ty sẽ tiếp tục xây dựng chế độ lương thưởng tốt hơn nữa để cải thiện cuộc sống cũng như tăng cường năng suất làm việc hiệu quả của CBCNV

- Trong giai đoạn 2010 – 2012, do những khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận liên tục sụt giảm nên công ty đã có những điều chỉnh cắt giảm nhân lực và thu nhập của các CBCNV để làm giảm bớt khó khăn về tài chính mà công ty

Ngày đăng: 16/09/2020, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w