ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC BÙI THỊ THU HƯƠNG NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT ĐẶC HỮU TRÊN CÁC ĐẢO... ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
BÙI THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT ĐẶC HỮU TRÊN CÁC ĐẢO
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT ĐẶC HỮU TRÊN CÁC ĐẢO
Trang 3THÁI
NGUYÊN -
2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Bùi Thị Thu Hương, xin cam đoan luận văn Nghiên cứu hiện trạng
và đề xuất giải pháp quản lý một số loài thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh
Hạ Long là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS Kiều Quốc Lập, không sao chép các công trình nghiên cứu củangười khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kìmột công trình khoa học nào khác
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đượctrích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản củaluận văn
Tác giả
Bùi Thị Thu Hương
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi đãnhận được sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều thầy cô, cá nhân, các cơ quan và các
tổ chức Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới các thầy
cô, cá nhân, các cơ quan và tổ chức đã quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện chotôi hoàn thành luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS Kiều Quốc Lập đã trực tiếphướng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường,trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè và gia đình đã chia
sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi họctập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 07 năm 2020
Tác giả
Bùi Thị Thu Hương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Những đóng góp của đề tài 2
5 Cấu trúc đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài 4
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Tại Việt Nam .6
1.2.3 Tại vịnh Hạ Long .9
1.3 Hiện trạng đa dạng thực vật, các loài đặc hữu và công tác quản lý đa dạng sinh học tại vịnh Hạ Long 10
1.3.1 Hiện trạng hệ thực vật khu vực vịnh Hạ Long - Vườn Quốc gia Cát Bà 10
1.3.2 Hiện trạng thực vật khu vực vịnh Hạ Long 12
1.3.3 Hiện trạng các loài quý hiếm, đặc hữu khu vực Hạ Long 17
1.3.4 Hiện trạng công tác quản lý, bảo tồn giá trị đa dạng sinh học và các
loài
Trang 7đặc hữu, quý hiếm trên vịnh HạLong 231.4 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của không gian nghiên cứu 24
1.4.1 Vị trí địa lý 24
1.4.2 Đặc điểm tự nhiên 25
1.4.3 Đặc điểm kinh tế - xãhội 28
Trang 8Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, CÁCH TIẾP CẬN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Phạm vi nghiên cứu 30
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.4 Cách tiếp cận 31
2.5 Phương pháp nghiên cứu 32
2.5.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu .32
2.5.2 Phương pháp phỏng vấn .32
2.5.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa .33
2.5.4 Phương pháp phân tích SWOT 33
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Hiện trạng một số loài thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh Hạ Long 35
3.1.1 Hiện trạng loài Cọ Hạ Long trên các đảo của vịnh Hạ Long 35
3.1.2 Hiện trạng loài Bông mộc trên các đảo của vịnh Hạ Long .40
3.1.3 Khả năng tái sinh trong tự nhiên của loài Cọ Hạ Long, Bông mộc .44
3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý, bảo tồn một số loài thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh Hạ Long 44
3.2.1 Cơ chế chính sách quản lý, bảo vệ các giá trị của Di sản vịnh Hạ Long .44
3.2.2 Các cơ quan tham gia quản lý, bảo tồn .46
3.2.3 Kết quả phân tích công tác quản lý, bảo tồn thảm thực vật và một số loài thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh Hạ Long 48
Trang 93.3 Các giải pháp quản lý một số loài thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh HạLong 533.3.1 Giải pháp thể chế chính sách và tổ chức 53
Trang 103.3.4 Giải pháp giám sát, tuần tra và kiểm sát tại các khu vực khoanh vùng bảo
tồn 663.3.5 Giải pháp tuyên truyền, quảng bá các loài thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh Hạ
Trang 11UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các loài thực vật nguy cấp, được ưu tiên bảo vệ 18Bảng 1.2 Danh sách các loài thực vật đặc hữu trên các đảo vịnh Hạ Long 22Bảng 2.1 Tọa độ địa lý của các điểm khảo sát 30Bảng 2.2 Phân tích SWOT về công tác quản lý, bảo tồn một số loài thực vật đặchữu trên các đảo của vịnh Hạ Long 34Bảng 3.1 Khu vực phân bố Cọ Hạ Long trong vùng lõi Di sản thiên nhiên thếgiới vịnh Hạ Long 38Bảng 3.2 Khu vực phân bố Bông mộc trong vùng lõi Di sản TNTG 42Bảng 3.3 Thống kê vi phạm công tác quản lý, bảo tồn giá trị đa dạng sinh họcvịnh Hạ Long 49Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả phỏng vấn về những tác động của người dân tớithảm thực vật và một số loài thực vật đặc hữu trên các đảo vịnh Hạ Long 50Bảng 3.5 Tổng hợp các yếu tố tác động đến một số loài thực vật đặc hữu trêncác đảo của vịnh Hạ Long 51Bảng 3.6 Ma trận SWOT về công tác quản lý, bảo tồn một số loài thực vật đặchữu trên các đảo của vịnh Hạ Long 52Bảng 3.7 Khu vực khoanh vùng quản lý để bảo tồn nguyên vị Cọ Hạ Long,Bông mộc trên vịnh Hạ Long 58Bảng 3.8 Khu vực trồng chuyển vị cây Cọ Hạ Long, Bông mộc 61Bảng 3.9 Chương trình giám sát các loài động thực vật đặc hữu, quý hiếm vàcác loài ngoại lai xâm hại trên vịnh Hạ Long 63
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ các đơn vị phân loại thực vật 13
Hình 1.2 Biểu đồ tỷ lệ dạng sống thực vật trên các đảo Vịnh Hạ Long 14
Hình 1.3 Khu vực Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long 25
Hình 2.1 Các địa điểm khảo sát trên vịnh Hạ Long 30
Hình 3.1 Cọ Hạ Long đang ra hoa 36
Hình 3.2 Sơ đồ các khu vực phân bố Cọ Hạ Long trên vịnh Hạ Long 39
Hình 3.3 Chùm quả cây Bông mộc khi chín 41
Hình 3.4 Sơ đồ các khu vực phân bố của cây Bông mộc trên Vịnh Hạ Long 43
Hình 3.5 Sơ đồ khoanh vùng khu vực Chân Voi 57
Hình 3.6 Sơ đồ khoanh vùng khu vực Cát Lán 57
Hình 3.7 Cắm biển báo khoanh vùng bảo tồn tại khu vực Cát Lán 59
Hình 3.8 Quy trình nhân giống Cọ Hạ Long, Bông mộc từ hạt 60
Hình 3.9 Sơ đồ các địa điểm lựa chọn trồng cây Bông mộc 62
viii
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Vịnh Hạ Long là khu vực biển đảo rộng lớn, nằm ở phía Đông Bắc ViệtNam, thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, đã hai lần được Tổ chức Giáo dục, Khoahọc và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận là Di sản Thiên nhiênthế giới vào năm 1994 với giá trị nổi bật toàn cầu về cảnh quan tự nhiên và năm
2000 về giá trị địa chất, địa mạo Ngoài những giá trị đã được công nhận, vịnh
Hạ Long còn được các nhà khoa học đánh giá là nơi có sự đa dạng sinh học(ĐDSH) cao về các hệ sinh thái, thành phần loài và nguồn gen đặc hữu, quýhiếm
Theo kết quả công bố của các nhà khoa học, hệ thực vật vịnh Hạ Longđược ghi nhận có 19 loài thực vật đặc hữu của Việt Nam; trong đó có 15 loàiloài đặc hữu hẹp, mới chỉ được ghi nhận có phân bố trên các đảo Cát Bà, HạLong và có 4 loài là các loài đặc hữu của vùng Đông Bắc Việt Nam [15] Ngoài
ra khu vực này còn ghi nhận có 25 loài thực vật quý hiếm Những loài thực vậtđặc hữu, quý hiếm này ngoài giá trị về mặt cảnh quan, kinh tế còn có giá trị rấtlớn về mặt khoa học Tuy nhiên, hiện nay số lượng loài, mật độ quần thể và sốlượng cây con tái sinh tự nhiên của các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm trên vịnh
Hạ Long rất thấp do vậy các loài này đều đang ở tình trạng sắp nguy cấp, cầnđược bảo vệ Bên cạnh đó, trước những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sựxuất hiện của một số loài cây ngoại lai trên vịnh đã gây ra những ảnh hưởngnhất định đến các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm nói riêng và hệ thảm thực vậttrên vịnh Hạ Long nói chung Đặc biệt, năm 2007 TS Nguyễn Tiến Hiệp đãđánh giá Cọ Hạ Long và Bông Mộc là hai loài được xếp ở vị trí ưu tiên hàng đầutrong danh sách dự kiến các loài cần nghiên cứu, quản lý để bảo tồn [20]
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu loài Cọ Hạ Long, Bông mộc và cácloài thực vật đặc hữu, quý hiếm trên vịnh Hạ Long để từ đó đưa ra những giải
Trang 152 2pháp quản lý, bảo tồn và phát huy là một nhiệm vụ cấp bách và mang nhiều ý
nghĩa Đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý một số loài
Trang 16thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh Hạ Long” không chỉ có ý nghĩa về mặt
khoa học, mặt quản lý mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong công tác tuyên truyền
và phát triển du lịch sinh thái trên cơ sở phát triển bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng một số loài thực vật đặc hữu (Cọ HạLong, Bông mộc) trên các đảo của vịnh Hạ Long, đề xuất giải pháp quản lýnhằm bảo tồn và phát triển bền vững các loài thực vật đặc hữu nói riêng vànguồn tài nguyên sinh học tại vịnh Hạ Long nói chung
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập, đánh giá, xử lý và chọn lọc số liệu, tài liệu có liên quan
- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Xác định phương pháp nghiên cứu và triển khai phương pháp nghiên cứu
- Điều tra thực địa, bổ sung và thu thập số liệu, dữ liệu
- Phân tích, đánh giá hiện trạng quần thể, đặc điểm sinh học, sinh thái họccủa một số loài thực vật đặc hữu (Cọ Hạ Long, Bông mộc) trên các đảo vịnh HạLong
- Đề xuất các giải pháp quản lý loài thực vật đặc hữu (Cọ Hạ Long, Bôngmộc) trên vịnh Hạ Long
Trang 174 2
vệ, có giá trị khoa học, kinh tế, giáo dục…; xây dựng, thực hiện và nhân rộngcác mô hình, chương trình, dự án về bảo tồn và phát triển có hiệu quả các nguồn
Trang 18gen có giá trị” trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020, định hướng đến năm 2030.
+ Cơ sở dữ liệu về các loài thực vật đặc hữu và các đề xuất giải pháp quản
lý sẽ là nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản lý để phục vụ và nâng caohiệu quả quản lý, bao gồm bảo tồn, nghiên cứu, phát triển đa dạng sinh học vịnh
Hạ Long nói chung và nguồn gen đặc hữu nói chung
5 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phần nộidung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 19Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài
- Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh
thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiênthường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nétđẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài nguycấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật
di truyền [32]
- Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên
của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi trườngsống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng [32]
- Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôiđặc hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển cácđặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật ditruyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quảnnguồn gen và mẫu vật di truyền [32]
- Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học là cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ,
nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có giátrị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích bảo tồn
và phát triển đa dạng sinh học [32]
- Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái
trong tự nhiên [32]
- Loài đặc hữu là loài sinh vật chỉ tồn tại, phát triển trong phạm vi phân
bố hẹp và giới hạn trong một vùng lãnh thổ nhất định của Việt Nam mà khôngđược ghi nhận là có ở nơi khác trên thế giới [32]
Trang 20- Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn
không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng [32]
Trang 21- Phát triển bền vững đa dạng sinh học là việc khai thác, sử dụng hợp
lý các hệ sinh thái tự nhiên, phát triển nguồn gen, loài sinh vật và bảo đảm cânbằng sinh thái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội [32]
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.2.1 Trên thế giới
1.2.1.1 Những nghiên cứu về thực vật
Việc nghiên cứu các hệ thực vật trên thế giới đã có từ lâu, đến nay các nhàthực vật học đã dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vàokhoảng 500.000 - 600.000 loài [40].Năm 1965, Al A Phêđôrốp đã dự đoán trênthế giới có khoảng: 300.000 loài thực vật Hạt kín; 5.000 - 7.000 loài thực vậtHạt trần; 6.000 - 10.000 loài Quyết thực vật; 14.000 - 18.000 loài Rêu; 19.000 -40.000 loài Tảo; 15.000 - 20.000 loài Địa y; 85.000 - 100.000 loài Nấm và cácloài thực vật bậc thấp khác [12]
Trong lịch sử nghiên cứu về hệ thực vật từ thế kỷ XIX (1855), DeCandolle đã phân tích mối quan hệ giữa số lượng loài và diện tích từ những dẫnliệu thu được ở các hệ thực vật vùng ngoại ô Strasburg (hơn 100 km2 có 960loài), hệ thực vật Dagico (1000km2 có 1362 loài), hệ thực vật miền trungSvealand (4000 km2 có 1114 loài) [12] Ở Liên Xô, từ năm 1928 đến năm 1932được xem là giai đoạn mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể Vàothời gian này, Tomachev A I [12] nghiên cứu hệ thực vật vùng Taimua nằm ởtọa độ địa lý 74o 20’-25o độ vĩ bắc và 102o 30’ độ kinh đông và cho ra nhiềunhận định có giá trị
Từ những năm đầu thế kỷ XX đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, lànền tảng đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ “Thực vật chí ĐôngDương” do H.Lecomte chủ biên năm (1907 - 1952) [41] Trong công trình này,các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tả các loài thực vậtbậc cao có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương Humbert (1938 - 1950) [43]
đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việc đánh giá thành phần loài cho toàn vùng
Trang 22và gần đây phải kể đến bộ Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam doAubréville khởi xướng và chủ biên (1960 - 1997) [42] cùng với nhiều tác giảkhác Đến nay đã công bố 29 tập nhỏ gồm 74 họ cây có mạch nghĩa là chưa đầy20% tổng số họ đã có.
1.2.1.2 Nghiên cứu về thực vật rừng đặc hữu nguy cấp, quý hiếm
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhân khácnhau, nhiều loài thực vật đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe dọa tuyệt chủng, cácnguồn tài nguyên sinh học không ngừng bị suy giảm Nhằm nâng cao nhận thứctrong xã hội và cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa dạng sinh học vàtạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, năm 1964 Hiệp hội bảo tồn thiênnhiên thế giới đã xuất bản các Bộ sách đỏ nhằm cung cấp một cách khoa học và
có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật vàthực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới
Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việcphân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới Các thứhạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: loài tuyệt chủng (EX),loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp (VU),…Sách đỏIUCN công bố văn bản năm 2004 (Sách Đỏ 2004) vào ngày 17/11/2004 Vănbản này đã đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi vàquần thể Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm7.180 loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm Danh sách cũng công bố
784 loài loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm 1500 Trong bản sách đỏ mớinhất vừa được IUCN công bố (IUCN Red List) năm 2019, gần như không có sựtiến bộ nào với các loài sinh vật bị đe dọa so với những năm trước đây Trong số105.732 loài được khảo sát có tới hơn 28.000 bị đe dọa tuyệt chủng
1.2.2 Tại Việt Nam
1.2.2.1 Những nghiên cứu về thực vật
Trang 23Ngay từ cuối thế kỷ 18, nhà thực vật học người Bồ Đào Nha, J Loureiro
đã biên soạn cuốn sách đầu tiên về đa dạng thực vật Việt Nam của hệ thực vậtNam Bộ (Flora Cochinchinensis, 1790) Tuy nhiên, trong đó tác giả có đề cập
Trang 24đến nhiều loài có phân bố ở một số nước lân cận như Trung Quốc, Thái Lan,Mianma, Campuchia… Tiếp theo là tác nhà thực vật học người Pháp, J B L.Pierre biên soạn cuốn sách về Cây gỗ rừng Nam Bộ (Flore Forestière de laCochinchine, 1790-1795), trong đó có mô tả và hình vẽ chi tiết các loài thực vậtthân gỗ có phân bố ở khu vực Nam Bộ Nửa đầu thế kỷ 20 các nhà thực vật họcPháp dưới sự chủ biên của H Lecomte (1907-1952) đã lần lượt xuất bản bộ sách
Thực vật chí đại cương Đông Dương (Flore Générale de l’Indo-Chine) và phẩn
bổ sung (Suppléments à la Flore Générale de l’Indo-Chine) gồm 7 tập Trong đó
dựa trên hệ thống của Bentham & Hooker, các tác giả đã phân loại và mô tả hơn7.000 loài thực vật thuộc trên 200 họ thực vật có mạch ở vùng Đông Dương,trong đó có Việt Nam Từ năm 1960 đến nay, các nhà thực vật trên thế giới vàViệt Nam đã và đang biên soạn Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt Nam
(Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam) với trên 35 tập đã được xuất bản.
Đây là tập các công trình nghiên cứu phân loại mang tầm cỡ quốc tế, là tài liệutham khảo chính khi nghiên cứu đa dạng và phân bố của các taxon thực vật ởĐông Dương, trong đó có Việt Nam
Trong thời gian nửa cuối thế kỷ XX, đã có nhiều công trình là kết quảnghiên cứu, điều tra, đánh giá đa dạng thực vật Việt Nam của các tác giả trong
nước và nước ngoài rất có giá trị như: Lê Khả & cộng sự (1969-1976), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam; Phạm Hoàng Hộ (1970-1972), Cây cỏ thường thấy ở Miền Nam với 5326 loài; Phạm Hoàng Hộ có công trình nghiên cứu thực vật cả nước (1991-1993, 1999-2000), Cây cỏ Việt Nam gồm 3 tập; Danh lục các loài thực vật Việt Nam của nhiều tác giả (2001, 2003, 2005); bộ sách Thực vật chí Việt Nam đã xuất bản được 11 tập… Cùng với những công trình mang tính chất
chung về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quảnghiên cứu Đa dạng thực vật và các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm có nguy cơtuyệt chủng của mỗi khu vực hoặc các Khu bảo tồn (Vườn quốc gia, Khu bảotồn thiên nhiên, ) được nghiên cứu hoặc công bố, cụ thể như: Tính đa dạng
thực vật có mạch ở vùng núi cao Sapa - Fansipan (1998); Đa dạng thục vật ở
Trang 2599Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (2006); Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồngen sinh vật tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ (2007); Tính đa dạng
Trang 26thực vật trên núi đá vôi vùng Hoà Bình (1996-1997); Đa dạng thực vật VQG Bái
Tử Long (2009); Đa dạng sinh học VQG Xuân Thủy (2009, 2015)…
Trang 271.2.1.2 Nghiên cứu về thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
Hiện nay, tài liệu duy nhất công bố một cách đầy đủ các loài thực vật quýhiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam là tuyển tập "Sách đỏ Việt Nam (phầnthực vật)" [6] Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu đáng chú ýnhư: Tại khu BTTN Nà Hẩu, Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu
(2009), Báo cáo điều tra hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái [5] nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật ở KBTTN Nà Hẩu đã
thống kê và lập danh mục số loài thực vật quý hiếm gồm có 27 loài có tên trongSách đỏ Việt Nam (2007); Nguyễn Duy Tùng (2013) [30] nghiên cứu hiện trạngcác loài thực vật nguy cấp, quý hiếm và đề xuất một số giải pháp bảo tồn tại khubảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh TháiNguyên; Nguyễn Việt Phương (2015) [24] nghiên cứu hiện trạng các loài thựcvật rừng nguy cấp, quý hiếm và đề xuất một số giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồnthiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Hiện nay, số lượng loài thực vật nguy cấp, quý hiếm có giá trị tại ViệtNam đang bị giảm sút, bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng, tuy nhiên nhữngnghiên cứu về các loài này còn rất ít và thông tin chưa được cập nhập, bổ sungthường xuyên
1.2.3 Tại vịnh Hạ Long
Theo Thực vật chí Đại cương Đông Dương (Flore Generale de Chine), các nhà thực vật Pháp cũng đã có những khảo sát, thu mẫu thực vật tạiVịnh Hạ Long, trong đó thống kê được 73 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc
l’Indo-về 35 họ, 58 chi ghi nhận có phân bố tại Hạ Long "along" Năm 1999, dưới sựgiúp đỡ và tài trợ về kinh phí của Ban quản lý Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh
Hạ Long, Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan, Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc
tế (IUCN) tại Việt Nam, các chuyên gia thực vật của Viện Sinh thái và Tàinguyên Sinh vật, Vườn thực vật Singapore và hoạ sỹ Wendy Gibb đã tiến hànhnhiều đợt khảo sát thực địa tại khu di sản Kết quả đã xuất bản cuốn sách Thựcvật tự nhiên ở Vịnh Hạ Long, trong đó giới thiệu 38 loài thực vật phổ biến, có
Trang 28hình vẽ màu minh hoạ (Nguyễn Tiến Hiệp & Ruth Kiew, 2000) Các nghiên cứutiếp theo đã công bố 8 loài thực vật mới cho khoa học từ Vịnh Hạ Long (Nguyễn
Trang 291 1 11
Tiến Hiệp & Ruth Kiew, 2000; Nguyễn Quốc Bình & M Newman, 2000; K D.Hill & P K Lộc, 2004)
Những năm gần đây, Vịnh Hạ Long – Cát Bà đã được chọn làm điểmtrình diễn của nhiều Dự án Quốc gia và Quốc tế như SAREC/SIDA/MOSTE/HIO (Pha I, II và III); Dự án “Nghiên cứu quản lý môi trường Vịnh HạLong” của JICA/MOSTE/UBND tỉnh Quảng Ninh do Phân viện Hải dương họctại Hải Phòng thực hiện; các đề tài trong Chương trình biển như KT0311 (1991 –
1995); Dự án “Bảo tồn đa dạng sinh học Vịnh Hạ Long” do EU tài trợ; Dự án
‘‘Nghiên cứu các giá trị đa dạng sinh học Vịnh Hạ Long phục vụ cho việc quản
lý, phát huy giá trị đa dạng sinh học của Di sản’’ (2007-2009) được UBND tỉnh Quảng Ninh tài trợ kinh phí Mới đây nhất là đề tài “Điều tra, đánh giá đa dạng thực vật và tìm kiếm các loài thực vật có chứa hoạt tính sinh học tại các đảo Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất các giải pháp bảo tồn, sử dụng bền vững” do TS Nguyễn Thế Cường làm chủ nhiệm đề tài đã tiến hành đánh
giá hiện trạng thành phần loài thực vật bậc cao có mạch trên cạn của các đảoVịnh Hạ Long Tuy nhiên cho đến nay chưa có đánh giá chi tiết, cụ thể vàmang tính hệ thống về các loài thực vật đặc hữu trên các đảo của vịnh Hạ Long
1.3 Hiện trạng đa dạng thực vật, các loài đặc hữu và công tác quản lý đa dạng sinh học tại vịnh Hạ Long
1.3.1 Hiện trạng hệ thực vật khu vực vịnh Hạ Long - Vườn Quốc gia Cát Bà
Hệ thực vật khu vực vịnh Hạ Long - Vườn Quốc gia (VQG) Cát Bà nằmtrong hệ thực vật vùng ven biển và đảo ven bờ Đông Bắc với đại diện là hệ thựcvật tại các khu vực ven biển từ Móng Cái đến Tiên Yên, Vườn Quốc gia (VQG)Bái Tử Long, khu vực Hạ Long - VQG Cát Bà, ven biển từ cửa Văn Úc đến cửaLạch Trường Trong vùng có sự phân bố của 1.559 loài và dưới loài thuộc 807chi, 195 họ của 6 ngành thực vật có mạch [1] Mặc dù số lượng loài lớn, nhưng
hệ thực vật vùng ven biển và đảo ven bờ Đông Bắc chủ yếu tập trung tại 2 khuvực chính là Hạ Long - VQG Cát bà và VQG Bái Tử Long
Khu vực Hạ Long - VQG Cát Bà có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩmvào mùa hè, với nhiệt độ trung bình từ 27-290C; mát và khô vào mùa đông với
Trang 30nhiệt độ trung bình 16-180C; lượng mưa trung bình hàng năm lên tới 1.680mm.Vịnh Hạ Long với diện tích 1.553km2 gồm 1.969 lớn nhỏ, trên đó các kiểu thảmthực vật chủ yếu là trảng cây bụi và rừng thường xanh trên núi đá vôi VQG Cát
Bà với diện tích khoảng 9.800 ha rừng trên đảo đá vôi và 5.400 ha mặt nướcbiển, một phần là rừng ngập mặn Trong đó, vùng lõi VQG nơi được bảo vệnghiêm ngặt với diện tích 800 ha trên núi đá vôi là các hệ sinh thái, chủ yếu vớikiểu thảm thực vật rừng kín thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi, rừng ngậpnước trên núi, rừng ngập mặn Khoảng 14.000 ha còn lại là vùng phục hồi sinhthái, chủ yếu là rừng thường xanh trên núi đá, trảng cây bụi và một số kiểu khác.Với vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu và địa hình khá đặc biệt tạo cho Hạ Long –Cát Bà có hệ thực vật khá phong phú và khác biệt Khu vực Hạ Long - VQG Cát
Bà được ghi nhận có số lượng loài lớn với 1.189 loài và dưới loài thuộc 675 chi,
171 họ của 5 ngành thực vật Ngành Lá thông (Psilotophyta) có 1 họ, 1 chi, 1loài; ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 2 họ, 3 chi, 6 loài; ngành Dương xỉ(Polypodiophyta) có 14 họ, 25 chi, 58 loài; ngành Thông (Pinophyta) có 3 họ, 6chi, 9 loài; ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có 151 họ, 640 chi, 1.175 loài vàdưới loài [1]
Khu vực Vịnh Hạ Long – VQG Cát Bà có tới 72 loài thực vật bị đe dọacần được bảo vệ., trong số đó có đến 59 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam(2007) và 33 loài trong Danh lục Đỏ IUCN (IUCN, 2017 The World List ofThreatened Trees), đặc biệt khu vực này có 14 loài đặc hữu ghi nhận cho hệ thựcvật Việt Nam và khoa học trong những năm đầu thế kỷ XXI, đó là Tuế Hạ Long
(Cycas tropophylla), Cọ Hạ Long (Livistona halongensis), Ngũ Gai Bì (Schefflera alongensis), Bóng nước Hạ Long (Impatiens halongensis), Cầy ri một cặp (Chirita gemella), Cầy ri Hạ Long (Chirita halongensis), Cầy ri hiệp (Chirita hiepii) Đây là những loài mới chỉ được ghi nhận tại vùng đảo Hạ
Long và Cát Bà, chúng thường mọc rải rác tại các vách đá dựng đứng và cũng lànhững loài đặc hữu khu vực Hạ Long - Cát Bà
Trang 31Kết quả thống kê Tài nguyên thực vật cho thấy có tới 1.117 loài câytài nguyên thuộc 4 nhóm công dụng khác nhau (có loài thuộc nhiều nhómcông dụng):
Trang 32- Nhóm cây cho gỗ: Có 408 loài, nhưng hầu hết thuộc nhóm gỗ hồng sắc
và tạp mộc Nhóm gỗ thiết mộc và gỗ có giá trị kinh tế cao như: Trai lý
(Garcinia fagraeoides), Nghiến (Burretiodendron tonkinense), Đinh (Fernandoa spp.), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sến mật (Madhucapasquieri), Sưa (Dalbergia tonkinensis), Chò chỉ (Shorea chinensis), Giổi (Michelia spp.) nhưng không
nhiều cả về thành phần loài lẫn số lượng cá thể Tuy nhiên, với số lượng các cáthể còn lại của các loài này cùng với nhiều loài cây gỗ khác có kích thước rất lớn
ở đây có thể trở thành khu rừng giống để cung cấp hạt giống cho phong tràotrồng cây bản địa đang lên cao
- Nhóm cây làm thuốc:Dựa trên các tài liệu đã dẫn, các nhà khoa học đãthống kê được 661 loài có thể dùng làm thuốc Những cây thuốc này có thể sửdụng vào các bài thuốc, toa thuốc đông y khác nhau để chữa trị nhiều chứngbệnh thông thường như các bệnh đau xương - khớp, bệnh đường tiêu hoá, đường
hô hấp, bệnh gan, thận, cảm sốt và bệnh ngoài da
- Nhóm cây ăn được: Có tới 196 loài Trong đó đáng kể hơn cả là loài
Màn màn (Cleome viscosa), loài Rau dớn (Diplazium esculentum), Sấu (Dracontomelon duperreanum), Sung (Ficus chlorocarpa)gặp khá phổ biến ở
trong rừng cùng nhiều loài khác
- Nhóm cây làm cảnh và cây bóng mát (C): Bước đầu đã thống kê được
203 loài Họ có nhiều loài làm cảnh nhất là họ Phong lan (15 loài), tiếp đến là
họ Cau dừa (17 loài) và nhiều họ khác có từ 3 - 10 loài Đặc biệt, trong họ Lan
có một số loài có hoa đẹp như: Lan Vân đà (Vanda sp), Lan hoàng thảo (Dendrobium sp), Lan quế (Aerides odorata) Ngoài ra ở đây còn xuất hiện
nhiều cây có hoa đẹp khác như các loài trong họ Bóng nước (Balsaminaceae),
họ Thu hải đường (Begoniaceae)
1.3.2 Hiện trạng thực vật khu vực vịnh Hạ Long
Thực vật khu vực vịnh Hạ Long rất độc đáo và đa dạng, dựa trên cơ sởđịa hình có thể chia thành 7 loại như sau: rừng ngập mặn, thảm thực vật bờcát ven đảo, thảm thực vật ở thung lũng, thảm thực vật trên các sườn núi,
Trang 3314thực vật vách đá, thảm thực vật mọc ở khe đá và cửa hang, thảm thực vật trênđỉnh núi [19].
Trang 34Hệ thực vật trên các đảo Vịnh Hạ Long được ghi nhận có ít nhất 508 loài,
362 chi thuộc 113 họ Trong đó gồm:
- Ngành Lá thông (Psilophyta): 1 họ, 1 chi, 1 loài;
- Ngành thông đất (Lycopodiophyta): 1 họ, 1 chi, 2 loài;
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 4 họ, 11 chi, 21 loài;
- Ngành Thông (Pinophyta): 2 họ, 2 chi, 2 loài;
- Ngành Mộc lan (Magnoliophyta): 105 họ, 347 chi, 482 loài
Trong đó Lớp Mộc lan (Magnoliopsida): 89 họ, 310 chi, 439 loài; LớpHành (Liliopsida): 16 họ, 37 chi, 43 loài [16]
Do đặc điểm điều kiện địa hình là các đảo đá vôi nhỏ, dốc, hàng năm phảichịu điều kiện khô hạn vào mùa khô và gió bão vào mùa mưa nên hệ thực vậttrên các đảo tại vịnh Hạ Long có rấtt ít loài cây gỗ lớn hoặc gỗ trung bình màchủ yếu là các loài thực vật cây thân thảo, dây leo và cây bụi
Trang 35Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ các đơn vị phân loại thực vật
trên các đảo Vịnh Hạ Long
Trang 36Dạng sống của thực vật gồm: 19 loài sống một năm, 31 loài thực vật làcây chồi ẩn, 70 loài cây chồi nửa ẩn, 70 loài cây chồi sát đất và nhiều nhất là câychồi trên đất với 318 loài [16].
Hình 1.2 Biểu đồ tỷ lệ dạng sống thực vật trên các đảo Vịnh Hạ Long
Đặc biệt, hệ thực vật Hạ Long mang yếu tố đặc hữu rất cao, có 29 loàithực vật phân bố tại Hạ Long là các loài thực vật đặc hữu Bắc bộ (chiếm5,75%) Trong số 29 loài thực vật đặc hữu Bắc bộ phân bố tại Hạ Long, có 16loài và 1 thứ là đặc hữu hẹp của khu vực Cát Bà-Hạ Long
Vịnh Hạ Long có 225 loài thực vật, thuộc 78 họ thực vật có giá trị sửdụng Các loài thực vật có giá trị sử dụng được chúng tôi thống kê, xếp vào 11nhóm công dụng khác nhau
Nhóm cây trợ giúp nông nghiệp (Auxiliary plants): Có 01 loài thực vật có tác dụng làm cây trợ giúp nông nghiệp, đó là loài Thừng mức (Wrightia laevis
Hook f.) được người dân sử dụng làm trụ đỡ một số loài như Hồ tiêu, Trầukhông
Nhóm cây cho tanin và thuốc nhuộm (Dye and tannin-producing plants):
Có 04 loài thực vật có khả năng cho tanin và làm thuốc nhuộm gồm loài Gai
(Boehmeria nivea (L.) Gaud.), Sú (Aegiceras corniculatum (L.) Blanco), Nần nghệ (Dioscorea colletii Hook.f.) và Trạc chìu (Tetracera scandens (L.) Merr.).
Trang 37Nhóm cây ăn quả và hạt (Edible fruits and nuts): Có 7 loài cây cho quả ăn
được Trong số đó có 02 loài cây trồng được di nhập từ trong đất liền, đó là
Trang 38Nhãn (Dimocarpus longan Lour.) và Sấu(Dracontomelon duperreanum) Bên
cạnh đó, các loài cây hoang dại có quả ăn được như Sim
(Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk ), Me rừng (Phyllanthus emblica L.), Giom (Melodinus cochinchinensis (Lour.) Merr.)…
Nhóm cây tinh dầu (Essential-oil plants): Có 12 loài thực vật có tinh dầu
tại vịnh Hạ Long Trong đó đáng lưu ý là những loài đặc hữu và phổ biến ở Hạ
Long, chúng có tiềm năng rất lớn như: Ngũ gia bì hạ long (Schefflera alongensis
R Vig.), Riềng hạ long (Alpinia calcicola Q B Nguyen & M F Newman), Rẫm (Bursera tonkinensis Guill.), Bời lời ba vì (Litsea baviensis Lecomte)…
Nhóm cây cho mủ (Plants producing exudates): Có 01 loài thực vật có khả năng cho nhựa mủ, đó là loài Sơn ta (Toxicodendron succedanea (L.) Nold.)
Nhóm cây cho sợi (Fibre plants): Có 02 loài thực vật là cây cho sợi, được người dân sử dụng làm giấy truyền thống, đó là Gió dấy (Rhamnoneuron balansae (Dranke) Gilg.) và Niệt gió (Wikstroemia indica (L.) C.A Mey.) Bên cạnh đó, 01 loài được sử dụng làm dây buộc, đó là dây Gắm (Gnetum montanum
Margf.)
Nhóm cây làm thức ăn gia súc (Forages): Có 02 loài, đó là Rau trai (Commelina communis L.) và Ráy dại (Alocasia odora (Roxb.) C Koch.).
Nhóm cây cảnh, bóng mát (Ornamental plants): Có 42 loài có khả năng sử
dụng làm cây cảnh và cây bóng mát Bên cạnh các loài cây có nguồn gốc trên
vịnh Hạ Long như: Si (Ficus benjamina L.), Sanh (Ficus microcarpa L f.) còn
có một số loài được du nhập lên đảo từ đất liền như Lát hoa
(Chukrasia tabularis A Juss.) Nhãn (Dimocarpuslongan Lour.) và Sấu (Dracontomelon duperreanum Pierre) Các loài có giá trị làm cảnh trên đảo, bao gồm nhiều loài thực vật đặc hữu, có giá trị cao như: Tuế hạ long (Cycas tropophylla K D Hill.), Lan hài (Paphiopedilum concolor (Lindl.) Pfitz.), Cọ
hạ long (Livistona halongensis T H Nguyen & Kiew), các loài Cẩm cù (Hoya
Trang 39Nhóm cây cho chất kích thích và đồ uống (Stimulants): Có sự phân bố của
02 loài thực vật được sử dụng làm chè uống đó là Chè đắng (Ilex kaushue S Y Hu) và Nhân trần (Adenosma caerulea R Br.).
Nhóm cây gỗ (Timber trees): Có 22 loài có giá trị lấy gỗ, chúng là các loài
cây gỗ vừa và nhỏ mọc trên núi đá hoặc một số loài cây gỗ lớn được di thực từđất liền Các loài cây gỗ được di thực từ đất liền như Lát hoa
(Chukrasia tabularis A Juss.), Sấu (Dracontomelon duperreanum Pierre), Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) Các loài cây gỗ mọc tự nhiên tại Vịnh Hạ
Long có một số loài cây gỗ quý, được người dân khai thác trong quá khứ, hiện
nay chỉ cồn số lượng cá thể rất hiếm như: Táu mật (Vatica odorata (Griff.) Symingt.), Trai lý (Garcinia fagraeoides A.Chev.), Bằng lăng ổi (Lagestroemia tomentosa Presl.); các loài bị khai thác lấy than củi: Ruối ô rô (Streblus ilicifolius (Vidal) Corn.), Mạy tèo (Taxotropis macrophylla (Blume) Boerl.), Vàng nương (Prunus fordiana Dunn.) Hiện nay tất cả các loài cây gỗ trên vịnh
Hạ Long đã được bảo vệ khỏi nạn chặt phá, khai thác lấy gỗ hoặc đốt than củi
Nhóm cây làm rau ăn (Vegetables): Có 5 loài thực vật phân bố trên các
đảo tại Vịnh Hạ Long là các loài được sử dụng làm rau ăn Trong đó có các loài
rau ăn nổi tiếng, mọc trên các vùng núi đá vôi như Rau sắng (Melientha suavis Pierre), Dây hương (Erythropalum scandens Blume), hoặc loài di nhập từ đất liền như Bầu đất (Gynura ovalis (Kerr.-Gawl.) DC.).
Nhóm cây thuốc và có độc (Medicinal and poisonous plants): Đây là
nhóm thực vật được sử dụng có số lượng loài nhiều nhất, với 157 loài đã đượcghi nhận có giá trị làm thuốc, phân bố tại Vịnh Hạ Long Chúng mọc hoang dạitrên đảo và được người dân sử dụng rất nhiều trong những năm trước đây Cácloài cây thuốc tại Vịnh Hạ Long có số lượng lớn, đã bị khai thác nhiều trong quá
khứ phải kể đến như: Huyết giác (Dracaena cambodiana Pierre ex Gagnep.) bị khai thác lấy huyết giác, các loài Bình vôi (Stephania spp.) bị khai thác củ, Xuyên tâm thảo (Phyllocyclus lucidissimus (H Lév & Vaniot) Thiv) bị khai
Trang 40thác cả cây, các loài Mã tiền (Strychnos spp.) bị khai tác quả và hạt, Dứa gỗ (Pandanus odoratissimus L.) bị khai thác quả, Lá khôi (Ardisia gigantea Stapf)