1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Áp dụng kiểm toán môi trường tại bệnh viện đa khoa Sơn Tây

121 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 17,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ăm 1988, Viện Thương mại qu c tế ICC International Chamber of ommer e đư r một định nghĩ về kiểm toán m i trư ng như s u: “ iểm toán m i trư ng KTMT là một công cụ quản lý, bao gồm ghi c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Dương Việt Anh

ÁP DỤNG KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA SƠN TÂY

U N V N THẠC S KHOA HỌC

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-

Dương Việt Anh

ÁP DỤNG KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA SƠN TÂY

Trang 3

Ả Ơ

Để hoàn thành luận văn n y, t i xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Việt nh, ngư i đ tận tụy, hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập ũng như l m luận văn T i xin gửi l i cảm ơn, l i chúc sức khỏe và thành công tới các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Quản lý i trư ng, các thầy giáo, cô giáo trong kho i trư ng v Trư ng Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học Qu c gia Hà Nội, những ngư i đ truyền đạt cho tôi kiến thức bổ ích về chuyên môn và cho tôi những bài học, kinh nghiệm trong su t quá trình học tập T i ũng xin hân th nh ảm ơn

á bá sĩ, án bộ, nhân viên tại Bệnh viện đ kho Sơn Tây đ giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu Cu i cùng, tôi xin gửi l i cảm ơn tới gia đình và bạn bè đ giúp đỡ tôi trong th i gian hoàn thành luận văn n y

Tôi xin chân thành cảm ơn

Học viên Dương Việt Anh

Trang 4

MỤC ỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Giới thiệu chung về kiểm toán môi trường 3

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán m i trư ng 3

1.1.2 Đ i tượng, mụ ti u v ý nghĩ ủa kiểm toán m i trư ng 4

1.1.2.1 Đối tượng 4

1.1.2.2 Mục tiêu 5

1.1.2.3 Ý nghĩa 5

1.1.3 Phân loại kiểm toán m i trư ng 6

1.1.4 Quy trình kiểm toán môi trư ng 8

1.1.5 Tình hình áp dụng kiểm toán m i trư ng trên thế giới và tại Việt Nam 9

1.2 Tổng quan về chất thải y tế tại Việt Nam 11

1.2.1 Định nghĩ v phân loại chất thải y tế 11

1.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải y tế 13

1.2.3 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện 15

1.2.3.1 Thực trạng quản lý và xử lý nước thải 15

1.2.3.2 Thực trạng thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế 16

1.2.4 á văn bản pháp luật li n qu n đến quản lý chất thải y tế 18

1.3 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa Sơn Tây 19

1.3.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên khu vực bệnh viện 19

1.3.2 Quy m v ơ ấu tổ chức của bệnh viện 20

1.3.3 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại bệnh viện 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 24

2.2 Trọng tâm kiểm toán 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin nền 24

Trang 5

2.3.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 25

2.3.3 Phương pháp phân tí h, tổng hợp v đánh giá á phát hiện kiểm toán 28

2.4 Cơ sở số liệu và các tiêu chuẩn sử dụng trong quá trình kiểm toán tại Bệnh viện đa khoa Sơn Tây 28

2.4.1 ơ sở s liệu 28

2.4.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, qui định được áp dụng, sử dụng trong quá trình kiểm toán tại Bệnh viện đ kho Sơn Tây 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KIỂM TOÁN VÀ THẢO U N 31

3.1 Kết quả kiểm toán sự tuân thủ các quy định về môi trường 31

3.1.1 i trư ng nước 31

3.1.2 i trư ng không khí 40

3.1.3 Chất thải rắn 44

3.2 Đánh giá sự tuân thủ quy định môi trường 53

3.2.1 So sánh các hoạt động bảo vệ m i trư ng của bệnh viện với cam kết trong Đề án bảo vệ m i trư ng 53

3.2.2 Sự tuân thủ về các thủ tục về m i trư ng 58

3.2.3 Đánh giá ý thức tuân thủ á quy định về m i trư ng của bệnh viện 59

3.3 Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải 60

3.4 Đánh giá các phát hiện kiểm toán 61

3.4.1 Các phát hiện kiểm toán t t 61

3.4.2 Các vấn đề còn tồn tại cần khắc phục 64

3.4.2.1.Các vấn đề còn tồn tại liên quan đến nước thải 64

3.4.2.2.Các vấn đề còn tồn tại liên quan đến chất thải rắn y tế 65

3.5 Đề xuất các giải pháp khắc phục 68

3.5.1.Giải pháp quản lý 68

3.5.2.Giải pháp công nghệ 69

3.5.2.1.Giải pháp đối với chất thải rắn 69

3.5.2.2 Nước thải và nước mưa chảy tràn 70

KẾT U N VÀ KIẾN NGHỊ 72

Trang 6

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 74

TÀI IỆU THAM KHẢO 75

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tọ độ vị trí quan trắ m i trư ng không khí 29

Bảng 3.1 ưu lượng nước sử dụng 9 tháng năm 2017 ủa Bệnh viện 32

Bảng 3.2 Th ng k lượng nước thải phát sinh tại Bệnh viện 33

9 tháng đầu năm 2017 33

Bảng 3.3 Th ng k lượng nước thải phát sinh tại Bệnh viện trong 34

3 ngày liên tục 34

Bảng 3.4 Các thông s quan trắ nước thải 35

Bảng 3.5 Kết quả nước thải phân tích tại th i điểm kiểm toán 36

Bảng 3.6 Tải lượng ô nhiễm trong nướ mư hảy tràn 39

Bảng 3.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nướ mư hảy tràn theo tiêu chuẩn chất lượng của WHO và của Bệnh viện đ kho Sơn Tây 40

Bảng 3.8 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh 41

Bảng 3.9 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại th i điểm 42

kiểm toán 42

Bảng 3.10 Hệ s ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đ t dầu DO vận hành máy phát điện dự phòng 43

Bảng 3.11 Tải lượng và nồng độ của các chất ô nhiễm trong khí thải đ t dầu DO do vận h nh máy phát điện dự phòng 44

Bảng 3.12 Kh i lượng CTRYT từ 2013-2016 45

Bảng 3.13 Thu gom, Xử lý chất thải rắn tại bệnh viện năm 2015, 2016 46

Bảng 3.14 Kh i lượng phát thải CTRYT của bệnh viện đ kho Sơn Tây trong tháng 8/2017 49

Bảng 3.15 Nguồn phát thải CTR y tế nguy hại 50

của Bệnh viện đ kho Sơn Tây 50

Bảng 3.16 Tỷ lệ phần trăm th nh phần CTRYT nguy hại trong 51

Bệnh viện đ kho Sơn Tây 51

Bảng 3.17 Tổng hợp các hoạt động của Bệnh viện đ kho Sơn Tây để 54

đáp ứng Đề án bảo vệ m i trư ng 54

Trang 8

Bảng 3.18 Các thủ tục và hợp đồng m i trư ng của bệnh viện 58

Bảng 3.19 Chi phí cho công tác xử lý nước thải 61

Bảng 3.20 Công tác thu gom, phân loại CTRYT 65

Bảng 3.21 Phương tiện thu gom CTRYT 67

Bảng 3.22 Kết quả khảo sát dụng cụ vận chuyển CTRYT 68

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

ình 1.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu – Bệnh viện đ kho Sơn Tây 19

Hình 1.2 Quy trình xử lý nước thải của 22

Bệnh vi n đ kho Sơn Tây 22

Hình 3.1 Biểu đồ kh i lượng CTRYT từ 2013-2016 46

Hình 3.2 Tỷ lệ phần trăm TRYT nguy hại tại Bệnh viện đ kho 52

Sơn Tây 52

Trang 11

MỞ ĐẦU

i trư ng có tầm quan trọng đặc biệt đ i với đ i s ng củ on ngư i, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hó , x hội của mỗi qu gi ũng như to n nhân loại Ngày nay, Việt Nam là một đất nước có nền kinh tế đ ng phát triển mạnh mẽ, dân s tăng nh nh, á khu ng nghiệp, nhà máy, bệnh viện mọc lên nhiều, cùng với đó l sự phát sinh các loại chất thải khác nhau, làm ảnh hưởng đến m i trư ng

s ng củ on ngư i và sinh vật Một trong những loại chất thải đó thì hất thải y tế khá được quan tâm, vì tính phức tạp và nguy hiểm của chúng

Trong những năm gần đây, vấn đề quản lý chất thải y tế tại các bệnh viện ở Việt m ũng bắt đầu đượ qu n tâm v đầu tư triển kh i, nhưng ng tá quản lý

và xử lý chất thải tại các bệnh viện này vẫn còn nhiều bất cập

Để có thể quản lý m i trư ng bệnh viện một cách hiệu quả, cần áp dụng ph i hợp nhiều biện pháp quản lý khác nhau, trong đó kiểm toán m i trư ng là một công

ro m i trư ng Đặc biệt, từ khi Tổ chức tiêu chuẩn qu c tế ISO ban hành bộ tiêu chuẩn về hệ th ng quản lý m i trư ng ISO 14000, kiểm toán m i trư ng đ trở thành một công cụ quản lý có vị trí qu c tế nhất định Do vậy, các nguyên lý kiểm toán không chỉ dừng lại ở á ơ sở công nghiệp m òn li n qu n đến các loại dự

án hương trình khá nh u, trong đó có bệnh viện

Nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu là bệnh viện, á ơ sở y tế khác như Trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh, phòng

Trang 12

khám ngoại trú, Đó l á hất thải có chứa nhiều vật sắc nhọn, một s có chứa các chất độc hại, mầm bệnh nguy hiểm, Nếu những chất thải n y hƣ đƣợc xử lý triệt

để m phát tán r m i trƣ ng dân ƣ thì sẽ rất nguy hiểm Tuy công tác quản lý và

xử lý chất thải đ đƣợc chú trọng đầu tƣ ả công nghệ ũng nhƣ ý thức chấp hành

và bảo vệ m i trƣ ng tại các bệnh viện đ đƣợ nâng o, nhƣng òn ó nhiều vấn

đề bất cập về quản lý và xử lý chất thải

Bệnh viện đ kho Sơn Tây l một bệnh viện nằm tr n địa bàn thị x Sơn Tây-TP Hà Nội Bệnh viện là trung tâm y tế trọng điểm tại thị xã và các khu vực lân cận, n n lƣợng bệnh nhân ra vào nhiều Bệnh viện đ lập báo cáo Đề án bảo vệ

m i trƣ ng năm 2009 Để nâng cao hiệu quả quản lý m i trƣ ng tại Bệnh viện đ kho Sơn Tây, tìm r giải pháp để cải thiện môi trƣ ng bệnh viện và ngăn hặn

nguồn lây nhiễm từ chất thải y tế tại các bệnh viện, đề tài luận văn với tên “ Áp dụng kiểm toán môi trường tại bệnh viện đa khoa Sơn Tây” đ đƣợc lựa chọn

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu chung về kiểm toán môi trường

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán môi trường [1,12,17]:

Kiểm toán m i trư ng thực sự được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp vào cu i những năm 80 ở á nước Bắc Mỹ, nh v hâu Âu ó được phát triển như một công cụ bởi các tổ chức lớn, đ qu c gia, để đảm bảo có sự tuân thủ theo các luật v quy định đị phương v qu c gia, ũng như á hính sá h ủa

đo n thể ở nhiều ơ sở công nghiệp

Hiện nay, các nguyên lý kiểm toán m i trư ng không còn chỉ được thực hiện

đ i với các hoạt động công nghiệp Càng ngày càng có thêm nhiều đề án liên quan đến việc áp dụng các nguyên lý kiểm toán m i trư ng đ i với á hương trình khá nhau trong các cộng đồng, ơ qu n, bệnh viện v trư ng học

Kiểm toán môi trư ng r đ i là một công cụ sắc bén, có hiệu quả, giúp các nhà quản lý nhận thức rõ những vấn đề m i trư ng đ ng xảy ra tại những nơi ần

qu n tâm, tr n ơ sở đó đề ra những biện pháp ngăn ngừa và cải thiện m i trư ng một cách có hiệu quả

Lúc mới r đ i, kiểm toán m i trư ng là một quá trình xá định xem tất cả, hay các cấp của một tổ chức, chẳng hạn như một công ty có tuân thủ những yêu cầu hiệu chỉnh những chính sách, hay các tiêu chuẩn nội bộ hay không Kiểm toán môi trư ng đ hứng tỏ là một thành phần có hiệu lự trong hương trình quản lý môi trư ng

ăm 1988, Viện Thương mại qu c tế ICC (International Chamber of ommer e) đư r một định nghĩ về kiểm toán m i trư ng như s u:

“ iểm toán m i trư ng (KTMT) là một công cụ quản lý, bao gồm ghi chép một cách có hệ th ng và có chu kì đánh giá một cách khách quan sự tổ chức quản lý

m i trư ng và sự vận hành của các thiết bị nh máy, ơ sở vật chất với mụ đí h quản lý m i trư ng bằng việc:

- Trợ giúp quản lý, kiểm soát các hoạt động

- Đánh giá sự tuân thủ các chính sách của công ty, bao gồm sự tuân theo

Trang 14

các tiêu chuẩn m i trƣ ng, quy chế, quy định bắt buộc

Vì khái niệm kiểm toán m i trƣ ng và hệ th ng quản lý m i trƣ ng dần dần

đ đƣợc mở rộng hơn, nên ngày càng có khá nhiều định nghĩ về kiểm toán môi trƣ ng Có một định nghĩ hơi khá với đ đƣợ nhóm Tƣ vấn chiến lƣợc thuộc Tổ chức Tiêu chuẩn qu c tế về m i trƣ ng đƣ r :

“Kiểm toán môi trường là một quá trình thu được có hệ thống và đánh giá

các bằng chứng, để xác định độ tin cậy của việc xác nhận về các khía cạnh môi trường của các hoạt động, các sự kiện và điều kiện, nhằm xác định xem chúng so với các chỉ tiêu đã được thiết lập khác biệt như thế nào và thông tin những kết quả này cho khách hàng”

Định nghĩ về T T đƣợc nêu ra trong phần 3.9 thuộc tiêu chuẩn ISO

14010, l định nghĩ đƣợ xem nhƣ l đầy đủ nhất, cụ thể nhất vì nó đ xem xét, tổng hợp và sử đổi những khái niệm do các tổ chức khác nhau trên thế giới đƣ r nhƣ s u:

“Kiểm toán môi trường là một quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản, bao gồm thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác định xem những hoạt động, sự kiện, điều kiện của hệ thống quản lý liên quan đến môi trường, hay các thông tin về những vấn đề đó có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán hay không và thông tin những kết quả của quá trình này cho khách hàng”[1 ]

1.1.2 Đối tượng, mục tiêu và ý nghĩa của kiểm toán môi trường

1.1.2.1 Đối tượng [1]:

Đ i tƣợng của kiểm toán m i trƣ ng l á ơ sở đ ng hoạt động Kiểm toán

m i trƣ ng từng đƣợc sử dụng nhiều trong các quá trình khai mỏ, khoáng chất, trong ngành công nghiệp hóa chất, hóa dầu, xăng dầu và các ngành công nghiệp sản xuất lớn Hiện tại, kiểm toán m i trƣ ng đ mở rộng hơn với nhiều loại đ i tƣợng khá nh u á đ i tƣợng này rất đ dạng, bao gồm:

- á ơ sở sản xuất, các doanh nghiệp, bất động sản, tài nguyên thiên nhiên , một s bệnh viện có quy mô , trƣ ng học, cá ơ qu n b n h nh hính sá h

Trang 15

- Các vấn đề sức khỏe v n to n l o động, năng lượng

1.1.2.2 Mục tiêu [1, 12]:

Kiểm toán m i trư ng là một thuật ngữ bắt nguồn từ kế toán tài chính, nhằm chỉ khái niệm về phép kiểm chứng các hoạt động tác nghiệp và xác nhận về các s liệu Theo ngôn ngữ quản lý m i trư ng thì mục tiêu của kiểm toán m i trư ng bao gồm:

- Tổ chức và giải trình các s liệu quan trắc m i trư ng, nhằm xác lập một biên bản về á th y đổi li n qu n đến sự thực hiện một dự án hoạt động của một tổ chức

- Quá trình kiểm chứng xem các thông s m i trư ng được quan trắc có phù hợp với các yêu cầu qui phạm hiện hành, với các chính sách và các tiêu chuẩn nội bộ và với các giới hạn về chỉ tiêu chất lượng m i trư ng

đ xá lập hay không

- So sánh những tá động được dự kiến của dự án với á tá động thực

tế, nhằm mụ đí h đánh giá tính hính xá ủa các dự báo này

- Đánh giá tính hiệu quả của các hệ th ng quản lý m i trư ng, các hoạt động tác nghiệp và các thủ tục

- Xá định mứ độ và qui mô của bất cứ yêu cầu sửa chữa, hay biện pháp điều chỉnh n o trong trư ng hợp không bắt buộc, hoặ trong trư ng hợp các mục tiêu về m i trư ng của tổ chứ kh ng được thực hiện

1.1.2.3 Ý nghĩa [1,12]

Kiểm toán m i trư ng là một phần của hệ th ng quản lý m i trư ng chung, trợ giúp trong việc tổ chức và quản lý á hương trình m i trư ng có hiệu quả Vì vậy, kiểm toán m i trư ng có những lợi ích nhất định:

- Lợi ích đầu tiên có thể dễ dàng thấy được là bảo vệ m i trư ng, giúp đảm bảo sự tuân thủ hiệu quả đầu tư, tuân theo những chính sách củ ơ sở Hiện nay nhiều ng ty đ thiết lập các tiêu chuẩn v hướng dẫn về m i trư ng nội bộ Những tiêu chuẩn và những hướng dẫn n y đ ng được áp dụng rất rộng rãi, có thể mở rộng

ra thành các luật và những quy định củ đị phương đó

Trang 16

- Kiểm toán m i trư ng có thể có nhiều lợi í h khá như l nâng o trình độ quản lý và nhận thức, ũng như trá h nhiệm của công dân về vấn đề môi trư ng, do vậy đem lại sự quản lý tổng thể t t hơn

- Kiểm toán m i trư ng tạo điều kiện cho một cuộc thẩm tr độc lập, nhằm xem xét các hoạt động kinh tế, hay các chính sách hiện tại có tuân thủ luật môi trư ng hiện tại v tương l i h y kh ng?

- Hỗ trợ trong việ tr o đổi thông tin giữ á ơ sở sản xuất ( chẳng hạn cùng sản xuất một sản phẩm, nhưng nh máy n y đạt tiêu chuẩn theo quy định về môi trư ng, trong khi nh máy khá thì hư đạt, thông qua kết quả dễ dàng so sánh và tìm r điểm thiếu sót để đư r giải pháp hợp lý ho ơ sở)

- Đánh giá á hương trình đ o tạo v giúp đ o tạo cán bộ

- ó đượ th ng tin đầy đủ về hiện trạng m i trư ng củ ơ sở Các kết quả kiểm toán có thể cung cấp th ng tin, ơ sở dữ liệu trong á trư ng hợp cấp cứu và ứng cứu kịp th i

- Chỉ ra các vấn đề s i sót, nơi quản lý yếu kém không hiệu quả, từ đó đề ra các biện pháp chấn chỉnh có hiệu quả, đảm bảo hiệu suất công nghệ và giảm chất thải

- găn ngừ v tránh á nguy ơ rủi ro về m i trư ng ngắn hạn ũng như d i hạn

- Tạo hình ảnh đẹp ho ơ sở, củng c quan hệ với á ơ qu n hữu quan

1.1.3 Phân loại kiểm toán môi trường[1,12,17]

Có rất nhiều á h để phân loại kiểm toán m i trư ng Theo loại hình kiểm toán có kiểm toán nội bộ và kiểm toán ngoài Theo dạng kiểm toán có (kiểm toán pháp lý, kiểm toán thuộc về tổ chức, kiểm toán kỹ thuật) Theo mục tiêu kiểm toán

có ( kiểm toán hệ th ng quản lý m i trư ng, kiểm toán chất thải, kiểm toán năng lượng, kiểm toán đánh giá tá động m i trư ng, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nguồn thải) Dưới đây l một s kiểu phân loại phổ biến kiểm toán:

Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường [1]

Kiểm toán hệ th ng quản lý m i trư ng là quá trình thẩm tra có hệ th ng và

Trang 17

đượ ghi th nh văn bản việc thu thập v đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm:

 Xá định hệ th ng quản lý m i trư ng của một tổ chức có phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm toán của hệ th ng quản lý m i trư ng hay không?

 Xá định xem hệ th ng đó được thi hành một cách có hiệu quả hay không và thông báo kết quả cho khách hàng

 Kiểm toán chất thải [1]

Kiểm toán chất thải là việ qu n sát, đo đạc, ghi chép các s liệu, thu thập và phân tích các mẫu chất thải, nhằm ngăn ngừa việc phát sinh ra chất thải, giảm thiểu

và quay vòng chất thải Kiểm toán chất thải l bướ đầu tiên trong quá trình t i ưu hóa việc tận dụng triệt để tài nguyên và nâng cao hiệu quả sản xuất

 Kiểm toán năng lượng [1]

Kiểm toán năng lượng là việc xem xét, kiểm tr , xá định mứ độ tiêu thụ năng lượng ( điện, dầu, th n, nướ ,…) ủa một ơ sở sản xuất trong một gi i đoạn

cụ thể, để đánh gía mứ độ phù hợp giữa các thông tin về năng lượng có thể định lượng được với các chuẩn mự được thiết lập

 Kiểm toán đánh giá tác động môi trường [1,2 ]

Kiểm toán đánh giá tá động m i trư ng là một công cụ sử dụng để kiểm tra đánh giá tá động m i trư ng (ĐT ) ó tuân thủ với các yêu cầu luật pháp t i thiểu, ũng như l kiểm tr để đảm bảo á quá trình đó l m theo những quy định pháp luật đề ra Mụ đí h ủa nó là giúp kiểm soát hoạt động ĐT v giảm thiểu những chi phí không cần thiết

 Kiểm toán tuân thủ [1]

Kiểm toán tuân thủ là một quá trình thu thập, xác minh có hệ th ng, khách

qu n, độc lập v đánh giá á bằng chứng kiểm toán để xá định xem các tiêu chuẩn, quy định về m i trư ng ó đượ đáp ứng, thự thi đầy đủ hay không Các tiêu chuẩn có thể là:

Các luật v quy định cấp qu c gia; các chỉ tiêu do Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á, hoặ á ơ qu n t i hính khá quy định;

Trang 18

Các tiêu chuẩn do ngành công nghiệp tự quy định

 Kiểm toán nguồn thải [1]

Kiểm toán nguồn thải là công tác th ng kê tải lượng v đặ điểm các nguồn thải chất ô nhiễm trong một khu vực, của một ơ sở sản xuất, kinh doanh

để phục vụ mụ đí h ho ng tá quản lý, dự báo và kiểm soát ô nhiễm môi trư ng Kiểm toán nguồn thải cần tiến hành song song với các công việ như quan trắ m i trư ng, phân tích thành phần m i trư ng, và xác lập các tham s của nguồn thải chất ô nhiễm v o m i trư ng

1.1.4 Quy trình kiểm toán môi trường

hìn hung, quy trình T T ũng được tiến h nh theo b gi i đoạn [1,12,

16, 17]:

- Giai đoạn trước kiểm toán (còn được gọi là giai đoạn tiền KTMT):

Lập kế hoạch kiểm toán tại hiện trư ng  Chuẩn bị bảng câu hỏi trước kiểm toán và danh mục kiểm tra  Tổng hợp các thông tin nền và các thông tin về điểm kiểm toán  Tham qu n đị điểm bị kiểm toán  Lập bảng câu hỏi khảo sát và các điều khoản kiểm toán  Xem xét lại kế hoạch kiểm toán và chuẩn bị công tác hậu cần

- Giai đoạn tiến hành kiểm toán:

i i đoạn kiểm toán chính bao gồm 5 bước chính:

Tìm hiểu quy chế và hệ th ng quản lý nội bộ  Đánh giá điểm mạnh yếu  Thu thập chứng cứ kiểm toán  Đánh giá những kết quả thu thập được từ công tác kiểm toán  Báo cáo những thu thập về công tác KTMT

Trong gi i đoạn kiểm toán, bước thu thập bằng chứng kiểm toán là rất quan trọng Các bằng chứng kiểm toán bao gồm bằng chứng tư liệu, bằng chứng vật lý hay bằng chứng gián tiếp Một s phương pháp thu thập bằng chứng chủ yếu gồm rà soát tài liệu, s liệu; quan sát, phỏng vấn, lấy mẫu m i trư ng h y tính toán để kiểm

tra…

- Giai đoạn sau kiểm toán:

Tiến trình KTMT không dừng lại ở những kết luận trong gi i đoạn KTMT

Trang 19

Trong vòng 2 tuần kể từ khi kết thú gi i đoạn kiểm toán hính, trưởng đo n kiểm toán sẽ lập một báo áo sơ bộ về những kết quả thu được

1.1.5 Tình hình áp dụng kiểm toán môi trường trên thế giới và tại Việt Nam

a) Ứng dụng kiểm toán môi trường trên thế giới

Hiện nay trên thế giới KTMT được xem là công cụ phổ biến và có hiệu quả trong hệ thống quản lý môi trường [1,17]

Khu vực Bắc Mỹ: Hoa Kỳ

Cục bảo vệ m i trư ng Mỹ (EPA) ủng hộ những cuộc kiểm toán m i trư ng tình nguyện và khuyến khích tham gia tích cực củ b n giám đ c và công ty trong quá trình kiểm toán Gần đây “ oạt động kiểm toán đặc quyền của Cục Bảo vệ môi trư ng Mỹ” đ đẩy mạnh các cuộc kiểm toán nội bộ

Khu vực Trung và Nam Mỹ

Ở khu vự n y đ ó sự th y đổi lớn có thể thấy đượ trong lĩnh vực quản lý

m i trư ng ở Mehico và Brazil, chẳng hạn như á ng ty qu c tế (hầu hết liên

qu n đến lĩnh vực hóa chất) đ đư r á kinh nghiệm kiểm toán của họ Tuy nhiên

sự cân bằng giữa m i quan tâm kinh tế xã hội v m i trư ng vẫn còn là một thách thức lớn

Châu Âu: Ủy ban cộng đồng Châu Âu (CEC)

Từ tháng 4/1995 trở đi, E S tại Cộng đồng Châu Âu (EC) ngày càng trở nên có hiệu lự v được phát triển mạnh Các nhà sản xuất đăng kí thực hiện EMAS phải cam kết thực hiện kiểm toán m i trư ng và lập báo cáo về m i trư ng Các cuộc kiểm toán này phải do các kiểm toán vi n độc lập từ bên ngoài thực hiện Các

ng ty đ đăng kí thực hiện EMAS sẽ được phép sử dụng các biểu tượng “th ng báo tham gia kiểm toán sinh thái” Biểu tượng này chỉ ra tất cả các vị trí sản xuất trong một công ty tham gia vào chủ đề EMAS

Trong tháng 3 năm 2001, ội đồng và Nghị viện hâu Âu đ th ng qu quy định E S đ được chỉnh sửa, nhằm tăng ư ng và mở rộng phạm vi củ hương trình Bản quy định này bao gồm việc mở rộng phạm vi của EMAS cho tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế, logo EMAS và kết hợp các tiêu chuẩn ISO 14001: 2004

Trang 20

V o năm 2010, quy định EMAS mới nhất (EMAS III) có hiệu lự ; hương trình này hiện đ ng được áp dụng trên toàn cầu, và bao gồm các chỉ s hoạt động quan trọng và một loạt các cải tiến hơn nữa Hiện n y, hơn 4.500 tổ chức, khoảng 7.800 nơi đ đăng ký E S

Ở nhiều nước, kiểm toán m i trư ng đượ xem như gi i đoạn cu i củ ĐTM [11] v đ đượ đư v o luật như l Ấn độ, igeri , ….[2]

b) Ứng dụng kiểm toán môi trường tại Việt Nam

Tại Việt Nam, trong nhiều năm trước đây, kiểm toán m i trư ng được thực hiện dưới hình thứ đánh giá tá động m i trư ng đ tiến hành ở một s nhà máy, ơ

sở sản xuất đ ng hoạt động á báo áo đánh giá tá động m i trư ng đ ho thấy những bức tranh tổng quát về hiện trạng m i trư ng của á ơ sở sản xuất, kinh doanh, á tá động tích cự ũng như ti u ực và các dự báo trong tương l i, đồng thơi đư r kiến nghị một s biện pháp nhằm cải thiện m i trư ng Thực chất của quá trình này là kiểm toán m i trư ng với dạng kiểm toán thuộc về kỹ thuật

Trong khoảng hơn mư i năm trở lại đây, quá trình kiểm toán m i trư ng ở Việt Nam mới chỉ chú trọng tập trung vào kiểm toán chất thải công nghiệp á ơ

sở công nghiệp được kiểm toán thư ng là các nhà máy dệt, nhà máy giấy, nhà máy hóa chất,… hư tiếp cận các mục tiêu kiểm toán khá đ thực hiện trên thế giới, chẳng hạn như kiểm toán hệ th ng quản lý m i trư ng, á hương trình qu n trắc, kiểm toán á tá động m i trư ng của bệnh viện hay các bất động sản khác Mặc

dù bướ đầu nghiên cứu đ thu được những kết quả nhất định, song không tránh khỏi những khó khăn v hạn chế guy n nhân do á ơ sở n y kh ng đủ s liệu quan trắc một cách liên tục, do vậy ảnh hưởng đến kết quả phân tí h đánh giá ặt khác do thiếu quy chế kiểm toán m i trư ng, nên các s liệu hư đủ độ tin cậy Nhiều dự án qu c tế đ mở các lớp tập huấn về hệ th ng quản lý m i trư ng và kiểm toán m i trư ng, chẳng hạn như ự án m i trư ng Việt Nam - Canada(1997); khó đò tạo về HTQLMT và các công cụ hỗ trợ cho giảng viên Hy Lạp trình bày ở Tổng cụ đo lư ng chất lượng(1999),…[1]

Từ năm 2010-2013: Viện Chính sách chiến lược, Chính sách Tài nguyên &

Trang 21

i trư ng đ thực hiện đề t i “Áp dụng thử nghiệm kiểm toán chất thải trong quản

lý môi trường ngành công nghiệp Việt Nam” (xi măng, bi , thủy sản, o su, …)

ăm 2014 Bộ T i guy n v i trư ng đ gi o ho Tổng Cụ i trư ng chủ trì thực hiện đề t i “ ghi n ứu, xây dựng hướng dẫn về kiểm toán m i trư ng tại các doanh nghiệp Việt Nam, áp dụng thí điểm cho một doanh nghiệp ngành dệt

m y” trong th i gi n 2 năm ội dung chính củ đề tài tập trung xây dựng hướng dẫn qui trình thực hiện Kiểm toán môi trư ng cho 3 nội dung hính như s u:kiểm toán tá động m i trư ng, kiểm toán vận chuyển, kiểm toán tuân thủ thể chế, chính sách m i trư ng [2]

Kể từ khi tiêu chuẩn Việt Nam ISO 14000 chính thứ được ban h nh, đ ó một s ơ sở qu n tâm đến việc xây dựng hệ th ng quản lý m i trư ng theo ISO Tuy nhi n, đến nay chỉ có rất ít các doanh nghiệp đạt chứng chỉ ISO14000 Theo tiêu chuẩn này thì chu kỳ đánh giá hệ th ng quản lý m i trư ng l b năm một lần, kiểm toán m i trư ng sẽ giúp đánh giá được tính hiệu quả hoạt động của hệ th ng quản lý m i trư ng của các doanh nghiệp go i r , để giúp á ơ qu n ó thẩm quyền có thể tiến hành cấp chứng chỉ cho các doanh nghiệp đăng ký xây dựng hệ

th ng quản lý m i trư ng theo ISO 14000, cần thiết phải tiến hành kiểm toán môi trư ng hư vậy, chắc chắn trong tương l i gần TTĐ T sẽ đượ xem như l một công cụ có ích và hiệu quả giúp cho các doanh nghiệp Việt m trong lĩnh vực bảo

vệ m i trư ng, giảm thiểu những chi phí không cần thiết v tăng ơ hội tiếp cận với thị trư ng thế giới trong quá trình hội nhập qu c tế.[1]

1.2 Tổng quan về chất thải y tế tại Việt Nam

1.2.1 Định nghĩa và phân loại chất thải y tế

1.2.1.1 Định nghĩa

Theo quy chế quản lý chất thải của Bộ Y tế [4]:

-Chất thải y tế là các chất thải phát sinh từ á ơ sở y tế, phòng khám chữa bệnh, phòng xét nghiệm, phòng bệnh

-Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng, khí, được thải ra từ á ơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải th ng thư ng

Trang 22

-Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu t gây nguy hại cho sức khỏe on ngƣ i v m i trƣ ng, có chứa một trong các thành phần nhƣ: máu, dị h ơ

thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặ ơ qu n on ngƣ i, động vật, bơm, kim ti m v các vật sắc nhọn, dƣợc phẩm, hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế

1.2.1.2 Phân loại

Theo quy chế của Bộ Y tế, chất thải y tế đƣợc chia thành các nhóm chính [4]

1 hất thải lây nhiễm b o gồm:

) hất thải lây nhiễm sắ nhọn l hất thải lây nhiễm ó thể gây r á vết

ắt, hoặ xuy n thủng b o gồm: kim ti m; bơm liền kim ti m; đầu sắ nhọn ủ dây truyền; kim họ dò; kim hâm ứu; lƣỡi d o mổ; đinh, ƣ dùng trong phẫu thuật

s 92/2010/ Đ-CP ng y 30 tháng 8 năm 2010 ủ hính phủ quy định hi tiết thi

h nh uật Phòng, h ng bệnh truyền nhiễm về bảo đảm n to n sinh họ tại phòng xét nghiệm;

d) hất thải giải phẫu b o gồm: , bộ phận ơ thể ngƣ i thải bỏ v xá động vật thí nghiệm

2 hất thải nguy hại kh ng lây nhiễm b o gồm:

) ó hất thải bỏ b o gồm hoặ ó á th nh phần nguy hại;

b) ƣợ phẩm thải bỏ thuộ nhóm gây độ tế b o hoặ ó ảnh báo nguy hại

Trang 23

) Sản phẩm thải lỏng kh ng nguy hại

1.2.2 Hiện trạng phát sinh chất thải y tế

Hiện trên cả nước có 13.640 ơ sở y tế, bao gồm 1.263 ơ sở khám chữa bệnh thuộc các tuyến Trung ương, tỉnh, huyện, bệnh viện ngành và bệnh viện tư nhân; 1016 ơ sở thuộc hệ dự phòng tuyến Trung ương, tỉnh, huyện; 77 ơ sở đ o

tạo y dược tuyến Trung ương, tỉnh; 180 ơ sở sản xuất thu c và 11.104 trạm y tế xã

 Vấn đề chất thải rắn bệnh viện [3]

Cùng với sự phát triển và sự tăng nh nh về s lượng giư ng bệnh điều trị,

kh i lượng phát sinh CTR từ các hoạt động y tế có chiều hướng ng y ng gi tăng CTRYT trong bệnh viện bao gồm hai loại là CTR sinh hoạt và CTRYT nguy hại CTR sinh hoạt chiếm khoảng 75 - 80% CTRYT trong bệnh viện

Theo th ng kê, mứ tăng hất thải y tế hiện nay là 7,6%/năm Ướ tính năm

2015, lượng CTRYT phát sinh là 600 tấn/ng y v năm 2020 sẽ là 800 tấn/ngày Chỉ tính ri ng tr n địa bàn thành ph Hà Nội, qua khảo sát của Sở Y tế, lượng CTRYT

từ hoạt động khám chữa bệnh củ á ơ sở y tế tr n địa bàn thành ph trong năm

2014 là khoảng gần 3.000 tấn

 Vấn đề nước thải bệnh viện

Trong s 13.511 ơ sở y tế của cả nước hiện mới có khoản 60% cơ sở có hệ

th ng xử lý nước thải y tế đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn; 40% còn lại vẫn đạt [22] ước thải bệnh viện bao gồm 2 nguồn: nước thải y tế v nước thải sinh hoạt

Trang 24

ước thải sinh hoạt: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ bệnh viện, bệnh nhân v ngư i nhà bệnh nhân ước thải sinh hoạt ó đặc tính chứa nhiều chất hữu ơ dễ phân hủy sinh họ (đại diện bởi thông s BOD5), lượng chất rắn lơ lửng lớn

ước thải y tế: phát sinh từ các phòng xét nghiệm, phẫu thuật, dịch lỏng từ ơ thể ngư i bệnh, đặc biệt là dịch, máu thải phải được khử trùng tại khu xét nghiệm, phòng phẫu thuật, điều trị, buồng bệnh trước khi xả vào hệ th ng nước thải chung Đáng hú ý ủ nước thải bệnh viện l nước thải của hoạt động khám chữa bệnh và nước thải của phòng xét nghiệm Đặ điểm củ nước thải này là chứa rất nhiều vi sinh vật, nhất là vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu vàng (82,5%), trực khuẩn mủ x nh (14,62%), E oli (51,61%), Enterob ter (19,36%), Đây đều là những vi khuẩn kh ng được phép thải r ngo i m i trư ng go i r , nước thải này còn chứa nhiều hóa chất độc hại, kháng sinh, các hợp chất halogen dùng trong các phòng thí nghiệm, điều trị bệnh nhân ung thư,… á nguy n t phóng xạ dùng trong điều trị và phòng chụp X - Quang Tất cả lượng nước thải độc hại, nguy hiểm này đều xả thải chung vào hệ th ng nước thải của bệnh viện Do vậy, nước thải bệnh viện nếu không có biện pháp xử lý hữu hiệu sẽ l m gi tăng nguy ơ bùng phát dịch bệnh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến m i trư ng và sức khỏe cộng đồng

Ở Việt m, đ s á bệnh viện đ đượ xây dựng từ rất lâu, á bệnh viện mới đượ xây dựng s u n y hư tính đến mứ độ độ hại nguy hiểm ủ hất thải bệnh viện,

do đó hệ th ng xử lý hất thải rắn v hất thải lỏng ủ bệnh viện hoặ hư ó hoặ l

đ ó nhưng hư đượ sử dụng, hoặ đ đượ triển kh i đạt hiệu quả không cao Nguy n nhân do kinh phí hạn hẹp, ý thứ bảo vệ m i trư ng òn thấp, quy hế thải loại

b n h nh hậm hoặ kh ng đượ thự hiện nghi m tú

Trang 25

– Chất thải lỏng s u khi được xử lý đổ r o, do quá trình b y hơi gây n n mùi khó chịu cho môi trư ng xung quanh

– Sự phát tán vi khuẩn gây bệnh trong kh ng khí, đặc biệt từ các bệnh lây nhiễm qu đư ng hô hấp

– Một s xét nghiệm độc chất, phòng chiếu xạ Cobalt, X quang tạo ra một lượng ít khí độc hại, dioxin thải vào khu vực bệnh viện

– Khí thải củ á phương tiện giao thông vận tải: á phương tiện chuyên chở bệnh nhân ra vào bệnh viện sẽ sinh ra một lượng khí thải với các thành phần là bụi, S 2, 2, Pb,…

Ô nhiễm tiếng ồn: đây kh ng phải là vấn đề đáng qu n tâm ủa bệnh viện, nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu từ á phương tiện vận chuyển r v o đư đón bệnh nhân, từ trạm xử lý nước thải

Ô nhiễm bụi: hệ th ng đư ng giao thông trong bệnh viện nhìn chung là rất kém chất lượng Chính vì vậy, khi có gió, xe cộ đi lại,…phát sinh một lượng bụi phát tán v o m i trư ng không khí

i trư ng kh ng khí trong á kho , phòng huy n m n trong bệnh viện bị nhiễm l m i nguy hại ó thể ảnh hưởng đến ngư i bệnh trong quá trình điều trị

v hồi phụ ũng như ảnh hưởng trự tiếp đến sứ khỏe ủ á y, bá sĩ l m tăng tỉ

lệ tử vong, kéo d i th i gi n nằm viện, tăng việ sử dụng kháng sinh v hi phí điều trị - òn gọi l hiện tượng nhiễm khuẩn bệnh viện ( BV)

1.2.3 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại các bệnh viện

1.2.3.1 Thực trạng quản lý và xử lý nước thải

* Công nghệ xử lý nước thải điển hình hiện nay:

g y n y, hầu hết á bệnh viện tr n thế giới v tại Việt m đ áp dụng quy trình ng nghệ để xử lý hiệu quả nướ thải y tế (bệnh viện) l

ng nghệ sinh họ xử lý hiệu quả á loại nướ thải hứ h m lượng dinh dưỡng cao, như nướ thải sinh hoạt, nướ thải y tế (bệnh viện), nướ thải á ng nh hế biến thự phẩm, bánh kẹo, thủy sản… á gi i đoạn trong quy trình b o gồm:

n erobi (bể sinh họ kỵ khí) – noxi (bể sinh họ thiếu khí) – xi (bể sinh họ

Trang 26

hiếu khí), s u đó việ khử trùng sẽ thự hiện bằng vi lọ như BR hoặ hó hất khử trùng như hlorine

* Tình hình xử lý nước thải tại một số bệnh viện:

Bệnh viện Việt Đứ ội xây dựng từ những năm 1970, thiết kế kh ng ó

hệ th ng xử lý nướ thải, từ đó đến n y bệnh viện phải xả nướ thải kh ng qu xử

lý r m i trư ng Bệnh viện đ ng đầu tư xây dựng hệ th ng xử lý nướ thải với

ng suất 1000m3/ng y đ m ệ th ng máy xử lý gồm á kho ng hứ nướ đến,

ó bộ phận lọ rá b n ngo i ướ đượ ho v o bồn khử mùi bằng dung dị h lo lỏng, s u đó lọ khử vi sinh, hữu ơ To n bộ á kho ng hứ nướ đượ xây kín

kh ng ho thoát mùi ệ th ng đượ xả ặn 2 lần/tuần T ng cục Môi trường,

2013)

1.2.3.2 Thực trạng thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế

Theo Báo áo i trư ng Qu c gia gi i đoạn 2011-2015: [3]

Đ i với xử lý CTRYT, so với gi i đoạn trước, hoạt động n y đ đượ tăng

ư ng đáng kể Tuy nhiên, việ đầu tư vẫn hư đượ đồng bộ ở các tỉnh, thành

ph Đặc biệt là hoạt động thu hồi và tái chế CTRYT nhiều nơi thực hiện không đúng theo quy hế quản lý CTRYT đ b n h nh

Theo s liệu báo cáo của Cục Quản lý m i trư ng (Bộ Y tế) về tình hình quản lý đ i với CTRYT, đ ó hơn 90% bệnh viện thực hiện thu gom hàng ngày và

có thực hiện phân loại chất thải từ nguồn Tuy vậy, đ i với á ơ sở khám chữa bệnh ở đị phương do á Sở Y tế quản lý, ng tá thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTRYT hư được chú trọng, đặc biệt là công tác phân loại v lưu giữ chất thải tại nguồn

Trang 27

Trong khoảng hơn 300 tấn hất thải y tế mỗi ng y hỉ ó 1/3 s TRYT đượ đ t bằng lò đ t hiện đại v ó thể đảm bảo n to n m i trư ng Th ng k ho thấy, hiện ả nướ ó gần 200 lò đ t rá thải y tế huy n dụng, trong đó ó 2 xí nghiệp đ t rá tập trung tại ội v Tp , òn lại l á lò đ t rá ỡ trung bình v ỡ nhỏ S lò đ t rá thải y tế n y mới hỉ phụ vụ ho 453 bệnh viện v ơ

sở y tế, hiếm khoảng 40% s bệnh viện ơn nữ , á lò đ t rá hủ yếu tập trung

ở á bệnh viện tỉnh trở l n v một s bệnh viện tuyến huyện thuộ á thị x , th nh

ph òn lại ó tới 33% bệnh viện tuyến huyện v tỉnh kh ng ó hệ th ng lò đ t huy n dụng, phải xử lý hất thải y tế nguy hại bằng á lò đ t thủ ng, h n trong khu n vi n bệnh viện, hoặ thải trự tiếp r b i rá hung, nơi ó đ ng dân ư sinh

s ng v kh ng ít đượ tuồn bán r ngo i để tái hế Đây thự sự l những m i nguy

ơ đe dọ m i trư ng v uộ s ng ủ ngư i dân

iện n y, m hình xử lý hất thải rắn y tế nguy hại đượ tiến h nh theo h i hình thứ phổ biến l : m hình xử lý tại hỗ v m hình xử lý theo ụm ơ sở y tế

hình xử lý tại hỗ: hất thải y tế nguy hại đượ xử lý ng y tại ơ sở y tế

ó ng nghệ xử lý phù hợp, đảm bảo á quy huẩn về vệ sinh m i trư ng

hình xử lý theo ụm á ơ sở y tế: á hất thải rắn y tế nguy hại ủ

á ơ sở y tế ó khoảng á h vận huyển hợp lý, đượ xử lý tại ơ sở xử lý hất thải rắn y tế nguy hại, đặt tại bệnh viện nằm ở trung tâm ụm ơ sở y tế

Đ i với m hình xử lý tại hỗ, hiện n y đ áp dụng tại một s tỉnh th nh ở Việt Nam

Đ i với ội, theo s liệu th ng k năm 2015 ủ Sở Y tế ội, tại á

ơ sở do Sở Y tế ội quản lý, hất thải y tế nguy hại đ ng đượ xử lý theo 2 m hình: xử lý tại hỗ v thu vận huyển, xử lý tập trung 18/ 41 bệnh viện ó hệ

th ng xử lý TR y tế ri ng (16 bệnh viện đ đượ đầu tư xây dựng hệ th ng lò đ t

TR theo QĐ s 5341/QĐ - UB ng y 29/10/2011 v 02 đơn vị đượ đầu tư từ trướ đó)

Nhìn chung, ở Việt Nam, việc xử lý CTRYT bằng biện pháp thi u đ t vẫn còn nhiều hạn chế: hi phí đầu tư, hiệu suất vận hành, chi phí xử lý khí thải lớn Giá

Trang 28

nhiên liệu cao, dẫn đến tình trạng một s ơ sở kh ng đ t, hoặ đ t không triệt để Bên cạnh đó, nhân vi n phân loại đ i khi thiếu ý thức trách nhiệm, nên có tình trạng chất thải th ng thư ng và CTRYT nguy hại lẫn với nh u khi đ t, điều này gây t n kém chi phí vận hành và không kiểm soát được khí thải lò đ t, dẫn đến chi phi xử lý cao.

1.2.4 Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý chất thải y tế

Hiện nay, Chính phủ đ lần lượt ban hành và sử đổi các quy chuẩn, tiêu

chuẩn và bộ luật li n qu n đến ngành y tế, chất thải bệnh viện:

- Th ng tư s 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 về quy định quản lý chất thải y tế

- Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về khí thải lò đ t chất thải y tế - QCVN 02:2012/BTNMT

- TCVN 7382:2004 Chất lượng nước – ước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn thải

- QCVN 28:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Qu c gia về nước thải y tế

- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn Việt Nam về ngưỡng chất thải nguy hại

- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về chất lượng không khí xung quanh;

- Th ng tư s 19/2016/TT-BYT ng y 30 tháng 6 năm 2016 về việ hướng dẫn quản lý vệ sinh l o động và sức khỏe ngư i l o động;

- Nghị định s 37/2016/ Đ- P ng y 15 tháng 05 năm 2016: Quy định chi tiết

v hướng dẫn thi hành một s điều của Luật an toàn, vệ sinh l o động về bảo hiểm tai nạn l o động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

- Th ng tư s 23/2016/TT-BYT ng y 30/06/2016: Quy định Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về bức xạ tử ngoại – Mức tiếp xúc bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc

- Th ng tư s 27/2014/TT-BT T Quy định việ đăng ký kh i thá nước dưới đất, mẫu hồ sơ ấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Trang 29

1.3 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

1.3.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên khu vực bệnh viện

a Vị trí địa lý

Hình 1.1 Sơ đồ khu vực nghiên cứu – Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

(Nguồn : Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây)

Bệnh viện đ kho Sơn Tây với quy mô là 23.639,6m2 nằm trên ph Hồng Hà, phƣ ng Lê Lợi, thị x Sơn Tây v đƣợc giới hạn nhƣ s u:

- Phía Bắ giáp đ S ng ồng và một s hộ dân; phía Nam giáp với khu chợ con củ phƣ ng Lê Lợi, ngay sát Trƣ ng mầm non Họa Mi và khu tập thể bánh kẹo; phí Đ ng giáp với o Phù S phƣ ng Vi n Sơn v khu dân ƣ; Phía Tây giáp với đƣ ng Lê Lợi

c Khí hậu

Khu vực bệnh viện thuộc thị x Sơn Tây, th nh ph Hà Nội, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu đ ng), mƣ v nóng vào mùa hè, khô và lạnh v o mù đ ng Đây l đặ điểm khí hậu đặc trung của miền Bắc Việt Nam Trong khu vực vận t c gió có Vmax = 15:17m/s và trong bão

có Vmax=45m/s

c.1 Nhiệt độ không khí

Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

Trang 30

Theo chuỗi s liệu quan trắ h ng năm ở trạm Sơn Tây, nhiệt độ trung bình năm từ 22,9 0

C – 24,9 0C Nhiệt độ trung bình cao nhất là 30,2 0 v o tháng 7 năm

2010 Nhiệt độ trung bình thấp nhất là 12,4 0 v o tháng 1 năm 2011

Nhiệt độ trung bình năm o nhất là 24,9 0 l năm 2015 á tháng nóng nhất trong năm l tháng 5, 6, 7 v 8

c.2 Chế độ mưa

Theo kết quả quan trắc cho thấy mư diễn biến theo mùa rõ rệt, lượng mư lớn nhất thư ng v o tháng 7 v tháng 8 h ng năm ượng mư lớn nhất trong vùng

gi i đoạn 2010-2015 là vào tháng 9 năm 2013 với lượng mư 389,7 mm

1.3.2 Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện

ăm 2015, Bệnh viện đ kho Sơn tây được giao chỉ tiêu 440 giư ng bệnh

và 440 chỉ tiêu biên chế Trong năm đ thực hiện khám, chữa bệnh cho tổng s lượt bệnh nhân điều trị nội trú là 30.572, tổng s lượt bệnh nhân đến khám ngoại trú là 40.457

Bệnh viện đ kho Sơn Tây l m ng tá hăm só sức khỏe v điều trị sức khỏe cho nhân dân thị x Sơn Tây và các vùng lân cận như huyện Vĩnh ạ , Vĩnh

Tư ng, Ba Vì, Thạch Thất

Bệnh viện đ ng quản lý và sử dụng khuôn viên có diện tích khoảng 23.500

m2

Bộ máy quản lý của bệnh viện bao gồm: B n iám đ c, m ngư i đứng đầu

l iám đ c Bệnh viện, s u đó l á phòng hứ năng, á kho lâm s ng, ận lâm sàng

1.3.3 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại bệnh viện

a) Quản lý chất thải y tế:

Trong những năm qu , vấn đề m i trư ng tại Bệnh viện đ kho Sơn Tây

lu n được quan tâm và cải thiện Bệnh viện đ thực hiện được các công tác quản lý

m i trư ng như s u:

- Đ xây dựng phân tách khu để chất thải thải rắn y tế nguy hại và chất thải sinh hoạt Khu vự lưu hứa chất thải rắn y tế được thực hiện theo quy định tại Thông tư

Trang 31

liên tịch s 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế

và Bộ trưởng Bộ T i nguy n v i trư ng

- ò đ t chất thải rắn y tế nguy hại của bệnh viện đ tạm dừng hoạt động do các chỉ tiêu về nhiệt độ và khí thải kh ng đạt QCVN 02:2012-BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật

qu c gia về lò đ t chất thải rắn y tế

- Hiện tại, để xử lý lượng chất thải rắn y tế, bệnh viện có ký hợp đồng với Công ty

Cổ phần Vật tư thiết bị m i trư ng 13 – Uren o 13 để thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế nguy hại

- Bãi rác tập trung đ được phân ra từng khu vực riêng, có khuôn viên và mái che

- Hệ th ng xử lý nước thải đ ng hoạt động thư ng xuyên, đảm bảo quy trình và chất lượng đầu ra

- Có sổ sách th ng k đầy đủ nguồn thải, lượng thải xử lý hằng ngày, lập ra các quy trình trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn v ơ bản theo Th ng tư li n tịch 58/2015/TTLT-BYT-BT T quy định về quản lý chất thải y tế do Bộ trưởng Bộ Y

tế - Bộ T i nguy n v i trư ng ban hành

b) Công tác thu gom, xử lý chất thải y tế của bệnh viện

Theo điều tra, hệ th ng quản lý hành chính về TRYT được trình b y như sau:

Giám đốc BV

-Thành lập ban chỉ đạo để xây dựng kế hoạch quản lý chất thải toàn viện Xác định rõ chứ năng, nhiệm vụ của từng thành viên, các nhân viên lâm sàng và cận lâm sàng trong công tác quản lý chất thải

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

Chịu trách nhiệm giám sát, điều hành hoạt động của hệ th ng quản lý chất thải

và trực tiếp chịu trách nhiệm trướ giám đ c bệnh viện

Các trưởng khoa

- Chịu trách nhiệm về giám sát việc phân loại, bảo quản chất thải phát sinh trong khoa

Trưởng phòng điều dưỡng

Ph i hợp với Trưởng khoa Ch ng nhiễm khuẩn xây dựng và thực hiện

Trang 32

hương trình đ o tạo, huấn luyện ho nhân vi n điều dưỡng, hộ lý, nhân viên mới vào bệnh viện về các kỹ thuật, quy định phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ chất thải

Hộ lý các khoa

- Buộc túi nilon khi chất thải đến mức 2/3 túi.- Tập trung chất thải từ buồng bệnh, buồng thủ thuật vào khu vực chứa chất thải chung của khoa.- Thu gom chất thải rơi v i (nếu có) vào túi quy định

Nhân viên thu gom chất thải bệnh viện

Trong bệnh viện có 6 nhân viên chuyên trách về việc thu gom, vận chuyển rác tại các khu vực trong bệnh viện Nhân viên kiêm nhiệm công tác thu gom vận chuyển chất thải gồm 23 ngư i, đây l hộ lý tại các khoa bệnh trong bệnh viện

* Hệ thống xử lý nước thải

Hình 1.2 Quy trình xử lý nước thải của Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

Nguồn: Đề án Bảo vệ môi trường của Bệnh viện đa khoa Sơn Tây [7])

Hiệu quả xử lý của hệ th ng đạt 97% Đảm bảo quy chuẩn đ i với nguồn tiếp

Điều chỉnh pH

Không khí

Trang 33

nhận loại B,theo QCVN 28:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Qu c Gia về nước thải y tế

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các vấn đề m i trư ng nước, không khí, chất thải rắn tại Bệnh viện đ kho

Sơn Tây

- Sự tuân thủ qui định, pháp luật về m i trư ng của Bệnh viện đ kho Sơn Tây

2.2 Trọng tâm kiểm toán

Mục tiêu kiểm toán:

- Đánh giá sự tuân thủ của Bệnh viện đ kho Sơn Tây, thị x Sơn Tây, thành

ph Hà Nội đ i với á quy định, tiêu chuẩn về m i trư ng kh ng khí, nước (bao gồm cả qui định về cấp phép xả nước thải), chất thải rắn

- Đánh giá tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu và quản lý m i trư ng của bệnh viện, so với cam kết thực hiện trong báo cáo Đề án bảo vệ môi trư ng

Phạm vi không gian

Toàn bộ khu vực Bệnh viện đ kho Sơn Tây – Thị x Sơn Tây – Thành ph Hà Nội

Phạm vi thời gian

Th i gian nghiên cứu đề t i: 9 tháng, trong đó:

Trong quá trình nghiên cứu có sử dụng tài liệu về ng tá m i trư ng của bệnh viện từ năm 2009 trở lại đây

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin nền

Đây là phương pháp khá phổ biến và quan trọng; phương pháp này sẽ giúp cung ấp các thông tin ần thiết phụ vụ cho công tác kiểm toán, những vấn đề liên quan đến kiểm toán như: thông tin chung về ơ sở, những vấn đề môi trư ng còn tồn tại, thông tin về tổ hứ , quản lý, cách xử lý, … để từ đó trên ơ

sở phân tích, nghiên ứu các thông tin, s liệu để làm rõ đượ những vấn đề

Trang 35

đ ng kiểm toán

 Thông tin tài liệu cần thu thập:

Tài liệu về Kiểm toán m i trư ng; Bài báo, sách các chuyên gia về kiểm toán m i trư ng, các luận văn, khó luận,…; Báo áo Đề án Bảo

vệ m i trư ng Bệnh viện đ kho Sơn Tây kèm theo Quyết định s 708/QĐ-TNMT ngày 24/12/2009 do Sở T i nguy n v i trư ng thành ph Hà Nội cấp; Sổ đăng kí hủ nguồn thải chất thải nguy hại

do Sở T i nguy n v i trư ng Hà Nội cấp ng y 17 tháng 02 năm 2011; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước S 42/ GP-UBND do

Ủy ban nhân dân thành ph Hà Nội cấp ng y 09 tháng 03 năm 2015; Hợp đồng vận chuyển rác thải sinh hoạt đến đị điểm xử lý Kí kết với Công ty Cổ phần m i trư ng v ng trình đ thị Sơn Tây; Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý v lưu giữ chất thải y tế nguy hại Kí kết với Công ty Cổ phần vật tư thiết bị m i trư ng 13- Urenco 13; Sổ tay quản lý m i trư ng của Bệnh viện đ kho Sơn Tây;Kết quả quan trắc

m i trư ng bệnh viện quý 1, quý 2 năm 2017

2.3.2 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Đây là một trong những phương pháp ần thiết, thư ng xuyên đượ áp dụng trong kiểm toán Phương pháp này sẽ giúp chúng ta có thêm nhiều bằng hứng, những phát hiện mới, các thông tin bổ ích và bổ sung cho thông tin còn thiếu, đồng th i kiểm tra sự đúng đắn ủ thông tin Việ tìm kiếm các hứng ứ kiểm toán sẽ quyết định đến hất lượng ủ uộ kiểm toán đem lại Các hoạt động thu thập bằng hứng bao gồm: rà soát, điều tra, quan sát thự tế, phỏng vấn, quan trắ và lấy mẫu vật lý tại hiện trư ng

a Rà soát tài liệu

Rà soát, xem xét các thông tin ần thiết cho quá trình kiểm toán đ đượ thu thập thông qua quá trình thu thập thông tin nền, bao gồm các tài liệu: Báo cáo Đề án Bảo vệ m i trư ng ủ Bệnh viện đ kho Sơn Tây (2009); Báo cáo

qu n trắ m i trư ng định kỳ ủ Bệnh viện đ kho Sơn Tây; Các quy chuẩn kỹ

Trang 36

thuật qu gia về hất lượng không khí xung quanh, tiếng ồn, nướ thải đ i với bệnh viện, hó đơn nướ ấp, á iấy phép, Quyết định về m i trư ng m ơ

qu n ó hứ năng ấp ho bệnh viện,… ự trên quá trình xem xét, rà soát các tài liệu trên để tìm hiểu á th ng tin về m i trư ng ủ bệnh viện để đánh giá việ thự hiện m kết á giải pháp bảo vệ m i trư ng

b Điều tra, phỏng vấn

oạt động này nhằm thu thập, bổ sung thêm các thông tin, bằng hứng liên quan đến các vấn đề kiểm toán Trong quá trình kiểm toán, để thu thập thông tin, bằng hứng họ vi n đ tiến hành phỏng vấn thông qua hình thứ đó là: phỏng vấn bán chính thứ

Phỏng vấn bán chính thức: l uộ phỏng vấn ngắn (kh ng quá 30 phút),

đượ thự hiện khi xu ng th m qu n ơ sở như một uộ nói huyện x gi o bình thư ng với một s bá sĩ, y tá v án bộ ủ bộ phận quản lý m i trư ng ội dung v đ i tượng ủ uộ phỏng vấn kh ng đượ định trướ , tuy nhi n ngư i phỏng vấn sẽ ó hướng lái á âu hỏi về á vấn đề qu n tâm Đây l phương pháp thu thập th ng tin linh động, sử dụng phỏng vấn những đ i tượng để ó thể tiến h nh uộ phỏng vấn hính thứ trong th i gi n ngắn, nhưng ó ưu điểm l ó

hệ th ng, tập trung v o những điều ần qu n tâm trong quá trình khảo sát

c Quan trắc và lấy mẫu môi trường tại hiện trường

Đây l phương pháp thu thập bằng hứng vật lý đượ sử dụng nhằm kiểm tra các tác động đến môi trư ng như: không khí, tiếng ồn, nướ thải thự tế tại

n y trùng với á th ng s qu n trắ trong báo áo qu n trắ ủ bệnh viện

- Môi trư ng nướ : quan trắ nướ thải sau hệ th ng xử lý nướ thải ủ

hệ th ng xử lý nướ thải bệnh viện á th ng s phân tích b o gồm: p , COD,

Trang 37

BOD5 (20o ), hất rắn lơ lửng, sunfu , moni,nitr t, photph t, dầu mỡ động thự vật, tổng oliform

- hất thải rắn y tế nguy hại: ân lượng hất thải rắn y tế nguy hại trự tiếp tại bệnh viện theo á th i điểm khá nh u, s u đó lấy trung bình ủ á lần ân định lượng ọ vi n tiến h nh ân định lượng hất thải rắn y tế tại á kho phòng trong bệnh viện v o u i ng y B n ạnh đó, tiến h nh ân đ i hứng lượng hất thải rắn y tế nguy hại tại điểm tập kết hất thải nguy hại tập trung ủ bệnh viện để

so sánh với kết quả ân định lượng ủ bộ phận m i trư ng trong bệnh viện Nghiên

ứu đượ tiến h nh trong 3 tuần, mỗi tuần tính l 1 lần ần 1 v 3 tiến h nh v o á buổi thứ b , thứ năm, thứ bảy ần 2 tiến h nh v o á buổi thứ h i, tư, sáu

Th i điểm lấy mẫu và quan trắ vào tháng 8/2017 đượ phân tích tại phòng thí nghiệm ủ Trung tâm i trư ng v Sản xuất sạ h

d Quan sát thực địa

Đây là phương pháp thu thập bằng hứng vật lý, thông tin thông qua quá trình quan sát trự tiếp Khi thự đị tại ơ sở bị kiểm toán thì ần phải quan sát tổng quan khu vự , quá trình hoạt động v phát sinh hất thải ủ bệnh viện, ần đi sâu nghiên ứu vấn đề nào Từ đó sẽ đư ra những nhận định, xem xét để đánh giá xem hoạt động ủ ơ sở bị kiểm toán có s i khá so với trong

ĐT h y kh ng, mứ tác động ảnh hưởng như thế nào đến môi trư ng, môi trư ng xung quanh, nó liên quan gì đến môi trư ng Tiến h nh qu n sát đồng hồ đo lưu lượng nướ thải, qu n sát quá trình vận h nh ủ hệ th ng xử lý nướ thải,

qu n sát á ng tá thu gom vận huyển hất thải rắn y tế

e Phương pháp tính toán

- Đối với nước mưa:

Để tính toán lượng nước mư của toàn khu vực bệnh viện, ta sẽ tính lưu lượng nướ mư hảy tràn qua khu vực theo mô hình tính toán sau [13]:

Qm = N *q * k* F ( m³/h)

( Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội)

Trong đó: Qm: l lưu lượng nướ mư hảy tràn

Trang 38

F: Là diện tích khu vực ( F= 23.639m² ) N: Hệ s mƣ r o, đ i với trƣ ng hợp này thì N=1 ( vì F< 300ha ) q: ƣ ng độ mƣ ( mm/h)

k: Hệ s dòng chảy, đ i với trƣ ng hợp này chọn k = 0,9 ( k có thể nhận các giá trị từ 0,1 – 0,95 )

- Đối với khí thải từ máy phát điện dự phòng, nồng độ khí thải được tính theo các công thức:

+ Tải lƣợng (g/s) = [Hệ s ô nhiễm (kg chất ô nhiễm/tấn dầu) x ƣợng dầu

ủ á biện pháp giảm thiểu đ đƣợ n u r trong bản báo áo đề án bảo vệ môi trƣ ng, nhằm rút r những phát hiện kiểm toán u i cùng sẽ đƣ ra á phát hiện kiểm toán b o gồm những thành tựu đ đạt đƣợ và vấn đề còn tồn tại, để từ đó

sẽ đề xuất những giải pháp khắ phụ những vấn đề còn tồn tại và giảm thiểu những rủi ro mà hoạt động mang lại

2.4 Cơ sở số liệu và các tiêu chuẩn sử dụng trong quá trình kiểm toán tại Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

Trang 39

Môi trường không khí: độ ẩm, nhiệt độ, , bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2, tiếng

ồn

Nước thải: pH, COD, BOD5 (20oC), hất rắn lơ lửng, sunfu , moni,nitr t, photph t, dầu mỡ động thự vật, tổng oliform, S llmonel , Shigella, Vibriocholerae

 Vị trí quan trắ :

- Môi trư ng không khí xung quanh: quan trắ môi trư ng xung quanh tại khu vự ổng bệnh viện, khu vự ạnh nh ăn (đầu kho nhi), khu vự trạm xử

lý nướ thải v khu vự nh t ng lễ, kho huẩn đoán hình ảnh

Bảng 2.1 Tọa độ vị trí quan trắc môi trường không khí

- ướ thải: ẫu nướ thải lấy tại miệng ủ đư ng ng thoát nướ thải s u

xử lý trướ khi hảy r o ạnh bệnh viện

- hất thải rắn: hất thải rắn y tế nguy hại

b Số liệu quan trắc tại thời điểm khảo sát

Sử dụng s liệu quan trắ môi trư ng vật lý ủ bệnh viện tại th i điểm khảo sát tháng 8/2017 ủ Trung tâm i trư ng v Sản xuất sạ h tiến hành thự hiện

* Thông s quan trắ :

Môi trường không khí: độ ẩm, nhiệt độ, , bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2, tiếng

ồn

Trang 40

Nước thải: pH, COD, BOD5 (20o ), hất rắn lơ lửng, sunfu , moni,nitr t, photph t, dầu mỡ động thự vật, tổng oliform

*Vị trí quan trắ :

Môi trư ng không khí xung quanh: quan trắ môi trư ng xung quanh tại khu vự ổng bệnh viện, khu vự ạnh nh ăn (đầu kho nhi), khu vự trạm xử lý nướ thải v khu vự nh t ng lễ, kho hẩn đoán hình ảnh

ướ thải: ẫu nướ thải lấy tại miệng ủ đư ng ng thoát nướ thải s u

xử lý, trướ khi hảy r o ạnh bệnh viện

hất thải rắn y tế nguy hại: á kho trong bệnh viện v tại điểm tập kết tập trung hất thải rắn y tế nguy hại ủ á kho trong bệnh viện

2.4.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, qui định được áp dụng, sử dụng trong quá trình kiểm toán tại Bệnh viện đa khoa Sơn Tây

 QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật qu c gia về nước thải y tế

bệnh viện

 QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về chất lượng không khí xung quanh;

 QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật qu c gia về tiếng ồn;

 Giấy phép s : 42/GP-UBND cấp ngày 09/3/2015: Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của Bệnh viện đ kho Sơn Tây Quy định lưu lượng xả thải lớn nhất là 300m3/ng y đ m ồng độ ô nhiễm trong nước thải được phép xả phải đạt giá trị tới hạn cột B của QCVN 28:2010/BTNMT

Các tiêu huẩn, quy định này dùng để so sánh các s liệu thự tế thu đượ trong các bản s liệu quan trắ môi trư ng, với giới hạn các thông s về hất lượng môi trư ng không khí, hất lượng nướ thải tại nguồn thải và khi thải ra môi trư ng

Ngày đăng: 15/09/2020, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm