MỞ ĐẦU Phép gần đúng eikonal được sử dụng để tìm biên độ tán xạ của các hạt trong cơ học lượng tử phi tương đối tính đã được sử dụng từ lâu và biểu diễn eikonal thu được cho biên độ tán
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
VŨ VĂN TIẾN
BỔ CHÍNH BẬC NHẤT CHO BIÊN ĐỘ TÁN XẠ NĂNG LƯỢNG CAO VÀ PHƯƠNG TRÌNH CHUẨN THẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Mã ngành: 60440103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS TSKH Toán-lý Nguyễn Xuân Hãn
Hà Nội -2013
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 BIỂU DIỄN EIKONAL CỦA BIÊN ĐỘ TÁN XẠ 8
1.1 Thành lập công thức của bài toán tán xạ 8
1.2 Biểu diễn Eikonal của biên độ tán xạ trong cơ học lượng tử 12
CHƯƠNG 2 BỔ CHÍNH CHO GẦN ĐÚNG EIKONAL 20
2.1 Phương trình chuẩn thế 20
2.2 Phương trình chuẩn thế trong biểu diễn tọa độ 28
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TRÌNH CHUẨN THẾ VÀ PHÉP GẦN ĐÚNG BORN 34
3.1 Phép gần đúng Born 34
3.2 Vùng năng lượng cao 35
3.3 Thế Yukawa 38
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 47
Phụ lục A :Giải phương trình chuẩn thế 47
Phụ lục B: Tính đóng góp của phép lặp ( N+1) cho biên độ tán xạ với góc tán xạ nhỏ 49
Phụ lục C : Tính đóng góp của phép lặp ( N+1) cho biên độ tán xạ với góc tán xạ bất kỳ 52
Phụ lục D: Một số tích phân sử dụng trong chương 3 54
Trang 4
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang Hình 1: Minh hoạ rõ ràng những biến đổi phức tạp sử dụng trong các tính toán trên 11 Hình 2 Biểu diễn tương tác của hai “nucleons” trong trường hợp trao đổi các meson
vô hướng 38 Hình 3 Biểu diễn tương tác của hai “nucleons” trong trường hợp trao đổi hạt vectơ 41 Hình 4 Biểu diễn tương tác của hai “nucleons” trong trường hợp trao đổi hạt tenxơ
42
Trang 5MỞ ĐẦU
Phép gần đúng eikonal được sử dụng để tìm biên độ tán xạ của các hạt trong cơ học lượng tử phi tương đối tính đã được sử dụng từ lâu và biểu diễn eikonal thu được cho biên độ tán xạ được dùng rất rộng rãi để phân tích số liệu thực nghiệm của vật lý năng lượng cao [3-7]
Sử dụng phép gần đúng này trên cơ sở phương trình chuẩn thế Tavkhelidze trong lý thuyết trường lượng tử, lần đầu tiên người ta đã thu được biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ hạt ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ (góc tán xạ nhỏ) Biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ này, cũng có thể thu được khi người ta tiến hành lấy tổng các giản đồ Feynman, hay phương pháp tích phân phiếm
Logunov-hàm Trong lý thuyết trường lượng tử, phép gần đúng eikonal thực tế tương ứng với
việc tuyến tính hóa hàm truyền của các hạt tán xạ theo xung lượng của hạt trao đổi [12,13] như sau:
để nghiên cứu các quá trình tán xạ năng lượng cao và được gọi là phép gần đúng quỹ đạo thẳng hay gần đúng eikonal Bức tranh vật lý ở đây như sau: Các hạt năng lượng cao bị tán xạ bằng cách trao đổi liên tiếp và độc lập các lượng tử ảo, đồng thời không có sự liên kết tương thích giữa các quá trình trao đổi riêng biệt với nhau, nên số hạng tương quan k k i j không có mặt trong hàm truyền (0.1)
Các số hạng bổ chính cho biên độ tán xạ eikonal cho biên độ tán xạ hạt ở vùng năng lượng cao, gần đây được giới khoa học quan tâm nghiên cứu, khi tương tác giữa các hạt là tương tác hấp dẫn và các số hạng bổ chính liên quan đến lực hấp dẫn mạnh ở gần lỗ đen, lý thuyết siêu dây hấp dẫn cùng một loạt những hiệu ứng hấp dẫn lượng tử /12-14/ Việc xác định những số hạng bổ chính cho biểu diễn tán xạ eikonal trong lý thuyết hấp dẫn là cần thiết , song nó là vấn đề còn bỏ ngỏ, khi năng lượng của hạt tăng,
Trang 6các số hạng bổ chính tiếp theo được tính theo lý thuyết nhiễu loạn, lại tăng nhanh hơn
số hạng trước nó
Mục đích của Bản luận văn Thạc sĩ này là tìm bổ chính bậc nhất cho biên độ
tán xạ eikonal của hạt dựa trên cơ sở phương trình chuẩn thế ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ trong lý thuyết trường lượng tử
Nội dung Bản luận văn bao gồm: phần mở đầu, ba chương, phần kết luận, tài liệu trích dẫn và các phụ lục
Chương I Biểu diễn eikonal của biên độ tán xạ Trong mục 1.1 xuất phát từ
phương trình dừng Schrodinger của hạt ở trường ngoài theo định nghĩa ta tìm công thức eikonal cho biên độ tán xạ ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ Biểu diễn eikonal của biên độ tán xạ cùng với các điều kiện cần thiết cho phép sử dụng gần đúng này được trình bầy ở mục 2
Chương II Biểu diễn eikonal và bổ chính bậc nhất Trong mục 2.1 giới thiệu
cách thu nhận phương trình chuẩn thế cho biên độ tán xạ và cho hàm sóng Trong mục 2.2 xuất phát từ phương trình chuẩn thế trong biểu diễn tọa độ, thực hiện sự khai triển
triển này ta thu được biểu diễn eikonal và số hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ tán
xạ
Chương III Bài toán trên dựa trên phương trình chuẩn thế được giải quyết
bằng phương pháp lặp theo gần đúng của Born (lý thuyết nhiễu loạn theo thế tương tác) Ở mục 3.1 chuẩn thế dưới dạng thế Gauss được sử dụng để minh họa phương pháp tính biên độ tán xạ và bổ chính bậc nhất của nó trong những bậc gần đúng Born
thấp nhất Biểu thức tổng quát cho n+1 lần gần đúng Born và khai triển biên độ tán xạ theo lũy thừa của 1/p, tương tự như phân tích ở chương II, kết quả số hạng chính và số
hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ tán xạ cũng tìm được ở mục 3.2 Trường thế Yukawa tương ứng với sự trao đổi giữa các hạt các lượng tử với spin khác nhau (trao
đổ hạt vô hướng, hạt véctơ và graviton trong tương tác hấp dẫn ), đã được sử dụng để minh hoa sự phụ thuộc vào năng lượng của các số hạng bổ chính cho biên độ tán xạ eikonal
Cuối cùng là kết luận chung, các tài liệu tham khảo và phụ lục liên quan tới luận văn
Trang 7Trong luận văn sẽ sử dụng hệ đơn vị nguyên tử c 1 và metric Pauli:
Trang 8CHƯƠNG I BIỂU DIỄN EIKONAL CỦA BIÊN ĐỘ TÁN XẠ
Bài toán tán xạ trong cơ học lượng tử được nghiên cứu trên cơ sở của phương trình Schrodinger Giả sử có hạt tán xạ ở trường ngoài, thì dáng điệu của hàm sóng của hạt bị tán xạ có thể tìm dưới dạng
ikr
e f
r
nhỏ, thì ta có thể tìm được biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ- hay người ta còn gọi
là biểu diễn Glaubert [10], người đầu tiên thu được công thức này trong cơ học lượng
tử
1.1 Thành lập công thức của bài toán tán xạ
Quá trình tán xạ trong cơ học lượng tử được mô tả bởi phương trình
Trang 90 /
0 /
Trang 10ik 1
ik 2
Các nghiệm của phương trình (1.1.3) và (1.1.4) là:
( )r A e i k r B e i k r (1.1.5)
Trang 11Theo các điều kiện biên thì hàm sóng ( )r phải bao gồm hai thành phần: thành phần sóng tới là sóng phẳng truyền theo chiều dương của trục z và thành phần còn lại
Hình 1: Minh hoạ rõ ràng những biến đổi phức tạp sử dụng trong các tính toán trên
sin cos , sin sin , cos
0,0, ' 'cos ', 'sin ', '
Trang 12Chú ý rằng r, k' và k là các cực toạ độ cầu và r' là cực toạ độ trụ
đó có thể viết f( , ) f k k( , ') Để ý rằng, mặc dù các thông tin liên quan tới f( , )
phương trình (1.1.12) lại đến từ miền mà thế năng ở đó khác không
1.2 Biểu diễn Eikonal của biên độ tán xạ
Trong phần này, chúng ta sẽ chỉ ra sự hợp lý của các phép gần đúng eikonal cho quá trình bao gồm các góc tán xạ nhỏ và xung lượng vào lớn Các điều kiện cần thiết là
Trang 13, 2
( , )
z
duU b u ik
Trang 14Với các điều kiện biên là ( )b ( ,b z ) 1 Và
(2)
1 ( , ) ( , ) 2
2 1
2 1
du U b u du U b u ik
Trang 15hàm e có thể được tính như sau với chú ý các vectơ sử dụng được minh hoạ trong hình
Trang 161 ( ', ) 'sin( ) cos( ') '.2sin 2
2
Bây giờ ta viết lại (1.2.17) như sau:
ikb
f d b d e dz U b z e (1.2.19) Chúng ta cần chú ý rằng phép xấp xỉ (1.2.18) cho phép chúng ta đưa ra ngoài tích phân theo z trong (1.2.19) bằng cách thay thế bởi tích phân mới
' ' '
Trang 17
' ' '
' 2 ' ' ' '
1
, 4
k duV b z
ik du
' ' ' ' '
' ' ' '
' ' ' '
ik duV b u ikb c E
ik duV b u ikb c E
2
it
Và tính chất J0 t J0 t Để làm sáng tỏ hơn biểu thức của biên độ tán xạ, chúng ta
là chiều dài tán xạ của hố thế đã được định nghĩa ở phần trên Chúng ta cũng sử dụng
V để biểu hiện giá trị lớn nhất của hàm V r( ) Khi đó biên độ tán xạ trong (1.2.22) được viết lại dạng:
Trang 18V ika t E
Nh vậy trong giới hạn V
E <<1 chúng ta có thể viết sin và phạm vi giới hạn
E Đa vào biếnxka, tacó:
Trang 19Nội dung vật lý của định lý quang học là sự bảo toàn xác suất trong cơ học lượng tử
Chúng ta có thể làm cho các phép xấp xỉ eikonal an toàn hơn từ việc vi phạm các định
lý quang học hay không? Điều đó là có thể Chúng ta nhận thấy rằng trong phương
Khi đó chúng ta có chính xác biểu thức thoả mãn định lý quang học Như vậy thông
qua biểu thức của biên độ tán xạ trong giới hạn eikonal dẫn tới dưới những điều kiện
Trang 20CHƯƠNG II
BỔ CHÍNH BẬC NHẤT CHO BIỂU DIỄN EIKONAL
Trong lý thuyết trường lượng tử biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ hai hạt ở
vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ có thể thu được bằng ba cách:khác
nhau i/ Lấy tổng các giản đồ Feynman ; ii/ Phương pháp chuẩn thế ; iii/ Phương pháp
tích phân phiếm hàm.Trong chương này sử dụng phép gần đúng eikonal ta tính biên độ
tán xạ và số hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ tán xạ trên cơ sở của phương trình
chuẩn thế Logunov-Tavkhelidze [4-10]
2.1 Phương trình chuẩn thế
Phương trình chuẩn thế là cơ bản trong trường lượng tử, chính vì vậy ta giới thiệu
cách thu nhận phương trình này Trong hình thức luận không- thời gian 4 chiều
phương trình chuẩn thế được tổng quát hóa từ phương trình schrodinger trên cơ sở
hàm Green hai hạt 2- thời điểm trong lý thuyết trường lượng tử
Hàm sóng của hệ 2 – hạt được xác định như sau:
( , ) 0 ( ( ) ( ))
n x y T a x b y n
(2.1.1)
đối với hàm Green 4 – thời điểm, mà trong biểu diễn Heisenberg được xác định bằng
công thức sau đây:
G a b, ( , , ', ')x y x y 0 (T a( )x b( )y a( ')x b( ')) 0y (2.1.4)
Trong biểu diễn tương tác
,
0 ( ( ) ( ) ( ') ( ') ) 0 ( , , ', ')
Như vậy ta đã biết muốn tìm các hàm (2.1.3) và (2.1.1) trong lý thuyết trường lượng
tử ta phải sử dụng phương trình cho hàm Green 4 – thời điểm sau:
Trang 21nhiều loạn Xác định ảnh Fourier của nó có mặt trong phương trình (2.1.6) bằng cách dưới đây:
Trang 23Thay (2.1.16) và (2.1.13) vào (2.1.12) ta thu được kết quả cuối cùng:
và y có các thời điểm như nhau thì ta thu được hàm sóng cho cùng một thời điểm như sau:
X t x y n( , , ) 0 a( , )t x b( , )t y n (2.1.19)
sóng hai thời điểm (2.1.1) có ý nghĩa vật lý
Bây giờ ta cần tìm phương trình cho hàm sóng cùng một thời điểm Muốn vậy,cần dẫn ra khái niệm hàm Green hai thời điểm,một cách tương tự như đã tìm phương trình cho hàm sóng hai thời điểm Hàm Green hai thời điểm trong lý thuyết trường lượng tử được xác định bằng cách sau đây:
, ( , , ; ', ', ') 0 ( ( , ) ( , ) ( ', ') ( ', ')) 0
G t x y t x y T t x t y t x t y (2.1.20)
, ( , , ; ', ', ') ( , , ) ( , , )
n
G t x y t x y X t x y X t x y (2.1.23) với (tt')
Như vậy nếu ta thu được phương trình không thuần nhất cho hàm Green 2- thời
Bây giờ ta đi tìm các phương trình cho hàm Green 2- thời điểm Hàm Green 2- thời điểm liên quan đến hàm Green 4 – thời điểm bằng hệ thức sau đây:
, ( , , ; 0 0 , ', ') 0 0 ( 0 0 ) ( 0 0 ) , ( , ; ', ')
G x x y x x y dy dy x y x y G x y x y (2.1.24)
Trang 24Xác định ảnh Fouruer của hàm Green 2- thời điểm như sau:
Trang 26Thay (2.1.41) vào (2.1.40) sau đó rút gọn ta được kết quả:
X p p q p q p E p (2.1.46) Thực vậy, thay (2.1.45) vào (2.1.43) ta được:
Trang 271 2
2
1 2
Trang 28ở đây E- năng lượng , p và k là xung lượng tương đối của hạt ở trong hệ khối
tâm trong trạng thái đầu cuối
( , ; )( )p p m (p k) T p k E
Công thức (2.1.57) là phương trình của hàm sóng trong biểu diễn xung lượng
2.2 Phương trình chuẩn thế trong biểu diễn tọa độ
Xuất phát từ phương trình cho hàm sóng (2.1.57) , trong biểu diễn tọa độ ta có
p i và p2 p2E2m2 Thay vào (2.1.57), ta có phương trình vi phân không
Trang 29V E r( ; )2ipEv r( ) (2.2.2)
tương ứng với tán xạ của hai hạt cùng năng lượng cao và góc tán xạ nhỏ có thể tìm
Giả thiết về độ nhẵn của chuẩn thế (2.2.2) cho phép đưa phương trình vi phân
không định xứ (2.2.1) thành phương trình vi phân định xứ trong giới hạn năng lượng
e và sử dụng khai triển:
Trang 30vi tích phân không tuyến tính sau:
Trang 31vào đại lượng sau:
( , )z ( , )z ( ) ( )z
(2.2.19) sao cho:
Trang 32Sử dụng nghiệm của phương trình (2.2.21), ở vùng năng lượng cao và góc tán xạ nhỏ,
ta thu được biểu thức cho biên độ tán xạ:
p p
Khai triển tích phân trong phương trình (2.2.23) theo nghịch đảo lũy thừa của
xung lượng, biên độ tán xạ được xác định bằng biểu thức sau:
Trang 33v z dz v z dz i
v z dz i
trong đó đại lượng r v; được xác định bởi hệ thức (2.2.17)
Sau khi giải bài toán tán xạ năng lượng cao, xung lượng truyền nhỏ bằng
phương pháp chuẩn thế trong biểu diễn tọa độ, ta đã thu được số hạng chính như công
thức (2.2.26) Số hạng này trùng với biểu diễn eikonal trong cơ học lượng tử phi tương
đối tính Số hạng bổ chính bậc nhất được cho bởi công thức (2.2.28) Số hạng này
trùng với lời giải bài toán trong biểu diễn xung lượng mà chúng ta sẽ xét ở chương III
Trang 34CHƯƠNG III PHƯƠNG TRÌNH CHUẨN THẾ VÀ PHÉP GẦN ĐÚNG BORN
Trong chương II đã xây dựng phương trình chuẩn thế trong biểu tọa độ có dạng [10]:
2 2
dq VV
n
k k
Trang 35trong đó i và pq i là các thành phần ngang và thành phần dọc của xung lượng
tương đối giữa các hạt ở trong một trạng thái trung gian thứ i nào đó
3.2 Vùng năng lượng cao
Trong gần đúng năng lượng cao các thừa số động hình học trong công thức (3.1.6) có thể biểu diễn dưới dạng:
Trang 36Khi đó biểu thức cho (n 1)
n
k k
giới hạn sự đóng góp của các số hạng thứ nhất trong khai triển của căn thức Thật vậy:
3
2 2 3
1
1(2 ) 2
i i
Trang 37Kể thêm các thừa số này trong biểu thức (3.2.8) sẽ dẫn đến sự khai triển của
phép gần đúng Born bậc thứ (n+1) theo chuỗi lũy thừa 1/p Biên độ này có thể biểu
diễn dưới dạng tổng quát:
Lưu ý trong trường hợp này thì Det C = n+1, kết hợp (2.2.7), (2.2.10) và tính toán, ta
thu được công thức sau cho bổ chính bậc nhất:
2
4
1( )
4
z a
Trong trường hợp chuẩn thế thuần ảo, thì các bổ chính có bậc 1/p cho gần đúng
eikonal là thực và có các cực tiểu Liên quan đến vấn đề này cần lưu ý, sự nghiên cứu
hệ thống các số liệu thực nghiệm nhờ biểu diễn eikonal cùng với phép xấp xỉ Born, mà chúng được xác định bởi sự đóng góp của các cực điểm Regge đòi hỏi chúng ta phải
cùng bậc nhỏ như thế so với các đóng góp chính
Trang 38Từ kết quả nhận được cho ta thấy, lời giải của bài toán tán xạ năng lượng cao,
xung lượng truyền nhỏ trong biểu diễn tọa độ và biểu diễn xung lượng cho ta kết quả
trùng nhau Đó là số hạng chính của biên độ tán xạ, có dạng trùng với biểu diễn
eikonal trong cơ học lượng tử phi tương đối tính Như vậy chúng ta đã tìm được biểu
thức dạng tổng quát của biên độ tán xạ hai hạt vô hướng trong trường thế V r E( ; )
Trong giới hạn năng lượng cao và xung lượng truyền cố định, biểu thức tiệm cận của
biên độ tán xạ có dạng Glauber /11/ với hàm pha eikonal, tương ứng với thế Yukawa
mô tả tương tác giữa hai “nucleons” vô hướng bằng việc trao đổi các lượng tử
3.3 Thế Yukawa
Trong mục này ta xem xét sự trao đổi các hạt với spin khác nhau, để xem xét sự phụ
thuộc của dáng điệu tiệm cận biên độ tán xạ và số hạng bổ chính bậc nhất của nó với
với năng lượng của hạt
a)Trao đổi hạt vô hướng
Đối với sự trao đổi các meson vô hướng, ta có chuẩn thế giảm theo năng lượng