TC315-Quản trị kinh doanh ngân hàng- BTNV2-TOPICA. Đây là toàn bộ câu hỏi và câu trả lời phần Bài tập về nhà 2 của môn TC315-Quản trị kinh doanh ngân hàng- BTNV2-TOPICA. Câu trả lời chính xác 100% giúp Anh/Chị sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi hết môn tại Topica. KHÔNG NÊN sử dụng tài liệu này dưới mục đích gian lận trong thi cử, kiểm tra.
Trang 115/9/2020 Bài tập về nhà 2
Trang chủ / TC315.TD12 / Bài tập về nhà 2 / Xem lại lần làm bài số 2
Học viên Nguyễn Lê Duy Tân Bắt đầu vào lúc Saturday, 24 August 2019, 10:08:04 PM
Kết thúc lúc Saturday, 24 August 2019, 10:12:27 PM Thời gian thực
hiện 00 giờ : 04 phút : 23 giây Điểm 19/20
Điểm 9.50
1 [Góp ý]
Điểm : 1
Sàng lọc khách hàng thực chất là việc:
Chọn một câu trả lời A) Loại bỏ các khách hàng có nguy cơ rủi ro cao
B) Tiếp cận các khách hàng có nguy cơ rủi ro thấp nhất nhưng lại c mức lãi suất cao nhất
D) Thực thi chủ trương của ngân hàng trung ương
Đúng Đáp án đúng là: Tiếp cận các khách hàng có nguy cơ rủi ro thấp nhất nhưng lại chấp nhận vay vốn với
mức lãi suất cao nhất.
Vì: Loại bỏ khách hàng có nguy co rủi ro cao là mục tiêu của công tác sàng lọc khách hàng, nhưng chưa phải là
mục tiêu chủ đạo Việc tìm kiếm khách hàng chiến lược cũng nằm trong định hướng kinh doanh của NHTM và
là mục tiêu mang tính chất tổng hợp Mục tiêu chính vẫn là tiếp cận các khách hàng đem lại hiệu quả kinh
doanh cao nhất trong điều kiện tín dụng luôn bị giới hạn.
Tham khảo: 2.2.3 Quản trị tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
2 [Góp ý]
Điểm : 1
Các NHTM phải dự phòng trước các nguồn tài trợ cho các hoạt động ngoại bảng là
vì:
Trang 2Chọn một câu trả lời A) Giúp NHTM mở rộng các hoạt động ngoại bảng
B) Giúp NHTM đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, tăng thu nh C) Giúp NHTM dự phòng những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro từ các hoạt D) Đây là yêu cầu bắt buộc của ngân hàng trung ương
Đúng Đáp án đúng là: Giúp NHTM dự phòng những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro từ các hoạt động ngoại bảng.
Vì: Dự phòng cho các hoạt động ngoại bảng nhằm mục tiêu tránh được các cú sốc với NHTM khi các hoạt động
ngoại bảng thực sự có rủi ro.
Tham khảo: 2.2.6 Quản trị tài sản ngoại bảng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
3 [Góp ý]
Điểm : 1
Phí tín dụng là những Khóản mà NHTM thu đối với các hoạt động:
Chọn một câu trả lời A) Cho vay chiết khấu các giấy tờ có giá
B) Cho vay các dự án, phương án kinh doanh
C) Cho vay tài trợ dự án
D) Bảo lãnh
Đúng Đáp án đúng là: Bảo lãnh.
Vì: Các hoạt động cho vay tính lãi trong khi hoạt động bảo lãnh tính phí.
Tham khảo: 1.3 Tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
4 [Góp ý]
Điểm : 1
Chiết khấu thương phiếu là loại hình tín dụng trong đó:
B) NHTM ứng trước vốn cho khách hàng theo giá trị của thương ph trừ một phần giá trị nhất định tính theo thời hạn còn lại của thương phiế
C) Các thương phiếu của khách hàng bị NHTM lưu giữ để khấu trừ
D) Thương phiếu do NHTM nắm giữ khẳng định quyền đòi nợ đối v
Đúng Đáp án đúng là: NHTM ứng trước vốn cho khách hàng theo giá trị của thương phiếu sau khi đã khấu trừ
một phần giá trị nhất định tính theo thời hạn còn lại của thương phiếu và lãi suất chiết khấu.
Trang 315/9/2020 Bài tập về nhà 2
Vì: Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ mà khi khách hàng có khó khăn về vốn đem thương phiếu đến NHTM
xin chiết khấu, NHTM sẽ trả trước số tiền theo mệnh giá của thương phiếu sau khi khấu trừ một phần giá trị tính
theo thời hạn còn lại của thương phiếu và lãi suất chiết khấu.
Tham khảo: 1.3 Tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
5 [Góp ý]
Điểm : 1
Sàng lọc khách hàng là cần thiết trong quản trị tín dụng bởi vì:
B) Khách hàng của NHTM luôn tiềm ẩn rủi ro đạo đức
C) Giúp NHTM đánh giá chính xác mức độ rủi ro đối với từng khách đưa ra các quyết định cho vay chính xác
D) Đây là yêu cầu của Ngân hàng trung ương
Đúng Đáp án đúng là: Giúp NHTM đánh giá chính xác mức độ rủi ro đối với từng khách hàng vay vốn từ đó
đưa ra các quyết định cho vay chính xác.
Vì: Công tác sàng lọc khách nhằm đánh giá mức độ rủi ro của từng khách hàng và đưa ra các quyết định cho
vay chính xác.
Tham khảo: 2.2.3 Quản trị tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
6 [Góp ý]
Điểm : 1
Cho thuê tài chính của NHTM là loại hình dịch vụ trong đó:
Chọn một câu trả lời A) NHTM cho khách hàng thuê các tài sản là thiết bị, máy móc thuộ
B) Cho khách hàng thuê các bất động sản của NHTM
C) Cho khách hàng thuê các máy móc thiết bị mà NHTM đi thuê từ
D) Cho khách hàng thuê vốn
Đúng Đáp án đúng là: NHTM cho khách hàng thuê các tài sản là thiết bị, máy móc thuộc sở hữu của NHTM.
Vì: Cho thuê tài chính là nghiệp vụ trong đó NHTM sẽ cho khách hàng thuê tài sản theo sự chỉ định của khách
hàng.
Tham khảo: 1.3 Tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Trang 4Điểm: 1/1.
7 [Góp ý]
Điểm : 1
Bảo lãnh là một hoạt động tín dụng của NHTM vì:
động giao dịch tài chính B) NHTM sẽ phải cấp tín dụng theo các hợp đồng bảo lãnh cho các C) Đây thực chất là sự bảo đảm bằng uy tín tài chính của NHTM ch trong quan hệ kinh tế - tài chính
D) NHTM đưa ra một sự bảo đảm cho các bên liên quan trong các chính và thanh toán hộ khách hàng được bảo lãnh khi khách hàng mất Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh, NHTM giúp cho khách hàng thỏa mãn
Đúng Đáp án đúng là: NHTM đưa ra một sự bảo đảm cho các bên liên quan trong các quan hệ kinh tế - tài
chính và thanh toán hộ khách hàng được bảo lãnh khi khách hàng mất khả năng chi trả Thông qua nghiệp vụ
bảo lãnh, NHTM giúp cho khách hàng thỏa mãn nhu cầu về vốn của mình.
Vì: Bảo lãnh là nghiệp vụ trong đó NHTM sẽ đứng ra bảo lãnh cho khách hàng của mình và cam kết thực hiện
các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng nếu như khách hàng mất khả năng chi trả Thông qua nghiệp vụ
bảo lãnh, NHTM giúp cho khách hàng thỏa mãn nhu cầu về vốn của mình trong kinh doanh hoặc trong tiêu
dùng.
Tham khảo: 1.3 Tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
8 [Góp ý]
Điểm : 1
Sàng lọc khách hàng là hoạt động:
Chọn một câu trả lời A) Loại bỏ những khách hàng không đáp ứng được các điều kiện t
B) Loại bỏ những khách hàng không trung thành C) Tiếp cận được những dự án/phương án kinh doanh hiệu quả, từ được rủi ro tín dụng
D) Giúp NHTM mở rộng cho vay các dự án/phương án kinh doanh
ro thấp
Đúng Đáp án đúng là: Giúp NHTM mở rộng cho vay các dự án/phương án kinh doanh với lãi suất cao và rủi
ro thấp.
Vì: Mục tiêu của công tác sàng lọc khách hàng là tiếp cận các phương án/dự án có hiệu quả cao và giảm thiểu
rủi ro.
Tham khảo: 2.2.3 Quản trị tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Trang 515/9/2020 Bài tập về nhà 2
Điểm: 1/1.
9 [Góp ý]
Điểm : 1
Các NHTM duy trì tiền mặt tại quĩ là do:
B) Đem lại danh tiếng, uy tín về năng lực tài chính cho NHTM
D) Đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc của NHTW và nhu cầu thanh
Đúng Đáp án đúng là: Đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc của NHTW và nhu cầu thanh khoản ở NHTM.
Vì: Việc nắm giữ tiền mặt là theo yêu cầu của ngân hàng trung ương và tăng cường năng lực thanh khoản của
NHTM.
Tham khảo: 1.1 Ngân quỹ (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
10 [Góp ý]
Điểm : 1
Việc phân tín dụng theo các kỳ hạn là rất quan trọng bởi vì:
Chọn một câu trả lời A) Giúp thuận lợi cho công tác kế toán tài chính ở NHTM
B) Thuận lợi cho công tác quản lý của các nhà chức trách tiền tệ
C) Giúp NHTM quản lý tín dụng an toàn và hiệu quả D) Theo qui định của ngân hàng trung ương
Đúng Đáp án đúng là: Giúp NHTM quản lý tín dụng an toàn và hiệu quả.
Vì: Việc phân chia như vậy là nhằm quản lý tín dụng an toàn và hiệu quả, chứ không phải theo yêu cầu của các
nhà chức trách tiền tệ, hơn nữa, việc phân loại như vậy không giúp cho công tác kế toán tài chính thuận lợi hơn
(thậm chí lại phức tạp hơn).
Tham khảo: 1.3 Tín dụng (Bài giảng – Bài 3)
Đúng
Điểm: 1/1.
11 [Góp ý]
Điểm : 1
Chiến lược chuyển đổi tài sản là chiến lược trong đó:
Trang 6Chọn một câu trả lời A) Ngân hàng chuyển đổi từ việc nắm giữ các tài sản phi tiền mặt s
dạng tiền mặt
B) Ngân hàng chuyển đổi từ chiến lược nắm giữ nhiều tài sản có tí sang nắm giữ nhiều tài sản có tính thanh khoản cao
C) Ngân hàng chuyển đổi từ chiến lược nắm giữ các tài sản có tính chiến lược nắm giữ nhiều tài sản có tính sinh lời cao
D) Ngân hàng chuyển hướng kinh doanh và phải thay đổi lại danh
Đúng Đáp án đúng là: Ngân hàng chuyển đổi từ chiến lược nắm giữ nhiều tài sản có tính thanh khoản thấp
sang nắm giữ nhiều tài sản có tính thanh khoản cao.
Vì: Chiến lược chuyển đổi tài sản còn gọi là chiến lược quản trị tài sản Có, trong đó, ngân hàng tăng cường
nắm giữ các tài sản có tính thanh khoản cao.
Tham khảo: 1.2 Tính thanh khoản của tài sản (Bài giảng – Bài 4)
Đúng
Điểm: 1/1.
12 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngày 25/6/20 NHTM Z có bảng cân đối kế toán dạng khái quát như sau:
Chứng Khóán dài hạn 30
Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5%.
Dựa vào bảng cân đối kế toán như vậy, theo anh/chị thì NHTM Z đang áp dụng
phương pháp quản trị thanh khoản nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời A) Quản trị thanh khoản tài sản Nợ
B) Quản trị thanh khoản tài sản Có
C) Quản trị thanh khoản kết hợp
Đúng Đáp án đúng là: Quản trị thanh khoản tài sản nợ.
Vì: Ngân hàng Z chỉ dự trữ đúng bằng dự trữ bắt buộc, còn toàn bộ số vốn còn lại được sử dụng cho mục đích
đầu tư Rõ ràng là ngân hàng này dựa vào vay nợ để tài trợ cho nhu cầu thanh khoản.
Tham khảo: 3.2.3 Quản trị rủi ro thanh khoản tài sản Nợ (Bài giảng – Bài 4)
Đúng
Trang 715/9/2020 Bài tập về nhà 2
Điểm: 1/1.
13 [Góp ý]
Điểm : 1
Rủi ro thanh khoản là rủi ro liên quan đến:
Chọn một câu trả lời A) Không thu hồi được các khoản tiền ký gửi trên các tài khoản đại
B) Khách hàng được ngân hàng đứng ra bảo lãnh không thanh toá
nợ của mình và buộc ngân hàng phải đứng ra thanh toán hộ
C) Ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro khi thanh toán hộ cho c
D) NHTM không thực hiện nghĩa vụ nợ và các cam kết tín dụng hoặ
Đúng Đáp án đúng là: NHTM không thực hiện nghĩa vụ nợ và các cam kết tín dụng hoặc thực hiện với phí tổn
cao.
Vì: NHTM có nghĩa vụ phải đáp ứng tất cả các nhu cầu rút tiền của người gửi tiền cũng như nhu cầu vay vốn
của khách hàng theo các cam kết trong hợp đồng tín dụng Một khi NH không thực hiện được các nghĩa vụ này
hay phải thực hiện với phí tổn cao (phải vay vốn với lãi suất cao nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản) thì đều là
dấu hiệu cho thấy NHTM bị rủi ro thanh khoản.
Tham khảo: 3.2.1 Dấu hiệu rủi ro thanh khoản
Đúng
Điểm: 1/1.
14 [Góp ý]
Điểm : 1
Tính thanh khoản của ngân hàng được đo lường bởi:
B) Khả năng đáp ứng tức thời các nhu cầu trên tài khoản thanh toá C) Khả năng hoán đổi các loại tài sản có của ngân hàng
D) Khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi và người vay
Đúng Đáp án đúng là: Khả năng đáp ứng tức thời các nhu cầu trên tài khoản thanh toán của ngân hàng
Vì: NHTM luôn có trách nhiệm phải đáp ứng tất cả các nhu cầu rút tiền chính đáng của khách hàng, đó là các
nhu cầu của người gửi tiền, nhu cầu của người đi vay theo các cam kết trong các hợp đồng tín dụng, các nhu
cầu hoàn trả các khoản vay từ NHTW và các định chế tài chính, các khoản lãi vay… Các nhu cầu trên càng đáp
ứng tốt thì tính thanh khoản của NHTM càng cao.
Tham khảo: 1.3 Tính thanh khoản của NHTM
Đúng
Điểm: 1/1.
Trang 815 [Góp ý]
Điểm : 1
Điều nào sau đây KHÔNG phải là nhược điểm của quản trị thanh khoản tài sản Nợ?
Chọn một câu trả lời A) Lãi suất và qui mô tín dụng có thể thay đổi nhanh chóng
B) Quản lý nợ linh hoạt, có khả năng tự điều chỉnh theo chi phí C) Thường phải mua trong điều kiện khó khăn về giá cả và tính sẵn D) Chi phí vay vốn khó xác định chắc chắn, làm giảm tính ổn định c
Đúng Đáp án đúng là: Quản lý nợ linh hoạt, có khả năng tự điều chỉnh theo chi phí.
Vì: Nhược điểm của quản trị thanh khoản tài sản Nợ là:
· Lãi suất và qui mô tín dụng có thể thay đổi nhanh chóng.
· Thường phải mua trong điều kiện khó khăn về giá cả và tính sẵn có.
· Chi phí vay vốn khó xác định chắc chắn, làm giảm tính ổn định của thu nhập.
Quản lý nợ linh hoạt, có khả năng tự điều chỉnh theo chi phí là ưu điểm của quản trị thanh khoản tài sản Nợ.
Tham khảo: 3.2.2 Quản trị rủi ro thanh khoản tài sản Nợ (Bài giảng – Bài 4)
Đúng
Điểm: 1/1.
16 [Góp ý]
Điểm : 1
Chiến lược mua thanh khoản là chiến lược trong đó:
Chọn một câu trả lời A) Ngân hàng đi mua các tài sản có tính thanh khoản trên thị trườn
B) Ngân hàng đi mua các khoản nợ trên thị trường
C) Ngân hàng đi vay vốn trên thị trường đáp ứng yêu cầu thanh toá theo cam kết
D) Ngân hàng tiến hành mặc cả với các chủ nợ về nghĩa vụ thanh t
Đúng Đáp án đúng là: Ngân hàng đi vay vốn trên thị trường đáp ứng yêu cầu thanh toán các nghĩa vụ nợ theo
cam kết.
Vì: Mua thanh khoản là chiến lược thanh khoản tài sản Nợ, trong đó, ngân hàng đi vay vốn trên thị trường đáp
ứng các nghĩa vụ thanh toán nợ của mình.
Tham khảo: 2 Cung – Cầu thanh khoản (Bài giảng – Bài 4)
Đúng
Điểm: 1/1.
17 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 915/9/2020 Bài tập về nhà 2
Quản trị thanh khoản ở các NHTM được đề cao vì nó:
Chọn một câu trả lời A) Giúp nắm bắt được diễn biến tình hình thanh toán của ngân hàn
B) Giúp đánh giá được tính thị trường của các tài sản Có của ngân C) Giúp các NHTM duy trì được năng lực thanh khoản với chi phí h
D) Giúp các nhà chức trách tiền tệ nắm bắt được tình hình thanh to
Đúng Đáp án đúng là: Giúp các NHTM duy trì được năng lực thanh khoản với chi phí hợp lý, phù hợp với thực
trạng kinh doanh của mỗi NHTM.
Vì: Một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của ngân hàng thương mại là đảm bảo khả năng thanh
khoản đầy đủ bởi nếu không như vậy thì NHTM có nguy cơ bị phá sản hoặc nếu không thì phí tổn cũng sẽ cao
và làm suy giảm hiệu quả kinh doanh Một khi NHTM chú trọng quản trị thanh khoản sẽ giúp NHTM luôn chủ
động đáp ứng những nhu cầu thanh khoản bằng các biện pháp tối ưu nhất.
Tham khảo: 1.1 Tính thanh khoản của nguồn vốn
Đúng
Điểm: 1/1.
18 [Góp ý]
Điểm : 1
Xác định “khe hở” là cần thiết trong quản trị thanh khoản bởi vì:
Chọn một câu trả lời A) Nó cho biết chính xác áp lực thanh khoản hiện tại của ngân hàn
B) Nó cho biết áp lực thanh khoản dự tính trong tương lai của ngân
C) Nó cho biết kẽ hở trong quản trị thanh khoản ở ngân hàng D) Nó cho biết ngân hàng làm thế nào để kinh doanh an toàn và hiệ của hệ thống luật pháp hiện hành
Đúng Đáp án đúng là: Nó cho biết áp lực thanh khoản dự tính trong tương lai của ngân hàng sẽ như thế nào.
Vì: Đây là phương pháp phân tích thanh khoản động, trong đó, ngân hàng sẽ phải dự tính sự chênh lệch cung –
cầu thanh khoản, từ đó đưa ra các giải pháp xử lý thanh khoản trong tương lai.
Tham khảo: 3.2.5 Phương pháp phân tích thanh khoản động (Bài giảng – Bài 4)
Đúng
Điểm: 1/1.
19 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngày 23/7/20 NHTM L có bảng tổng kết tài sản dạng khái quát như sau:
Trang 10Dự trữ
ắt buộc
45 Vốn chủ sở hữu 70
Chứng Khóán ngắn hạn 20
Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5%.
Dựa vào bảng cân đối kế toán như vậy, theo anh/chị thì NHTM L đang áp dụng
phương pháp quản trị thanh khoản nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời A) Quản trị thanh khoản tài sản Nợ
B) Quản trị thanh khoản tài sản Có
C) Quản trị thanh khoản kết hợp
Đúng Đáp án đúng là: Quản trị thanh khoản tài sản Nợ.
Vì: Ngân hàng L duy trì tài sản Có ở dạng dự trữ thanh khoản quá thấp, danh mục cho vay và đầu tư chứng
khoản dài hạn khá lớn, nên ngân hàng này hầu như phải dựa vào vay nợ trên thị trường để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản.
Tham khảo: 3.2.3 Quản trị rủi ro thanh khoản tài sản Nợ (Bài giảng – Bài 4)
Đúng
Điểm: 1/1.
20 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngày 25/6/20 NHTM K có bảng cân đối kế toán dạng khái quát như sau:
Dự trữ bắ buộc
35 Vốn chủ sở hữu 80
Chứng Khóán ngắn hạn 30
Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5%.