1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TC315-Quản trị kinh doanh ngân hàng- BTNV1-TOPICA

10 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 347,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TC315-Quản trị kinh doanh ngân hàng- BTNV1-TOPICA. Đây là toàn bộ câu hỏi và câu trả lời phần Bài tập về nhà 1 của môn TC315-Quản trị kinh doanh ngân hàng- BTNV1-TOPICA. Câu trả lời chính xác 100% giúp Anh/Chị sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi hết môn tại Topica. KHÔNG NÊN sử dụng tài liệu này dưới mục đích gian lận trong thi cử, kiểm tra.

Trang 1

Trang chủ / TC315.TD12 / Bài tập về nhà 1 / Xem lại lần làm bài số 1

Học viên Nguyễn Lê Duy Tân Bắt đầu vào lúc Sunday, 11 August 2019, 12:53:22 PM

Kết thúc lúc Sunday, 11 August 2019, 12:59:02 PM Thời gian thực

hiện 00 giờ : 05 phút : 40 giây Điểm 20/20

Điểm 10.00

1 [Góp ý]

Điểm : 1

Các NHTM thực hiện được chức năng trung gian tài chính là do:

Chọn một câu trả lời A) Có uy tín về tài chính 

B) Có năng lực kinh doanh và có năng lực quản trị rủi ro 

C) Được sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật  D) Có uy tín tài chính, năng lực kinh doanh và quản trị rủi ro, được thống pháp luật 

Đúng Đáp án đúng là: Có uy tín tài chính, năng lực kinh doanh và quản trị rủi ro, được sự hậu thuẫn của hệ

thống pháp luật.

Vì: Để thực hiện được chức năng của một trung gian tài chính thì phải có uy tín trong nền kinh tế Không những

thế, phải có năng lực kinh doanh tốt trên cơ sở chấp nhận rủi ro do lĩnh vực kinh doanh này tiềm ẩn rủi ro cao.

Có khả năng quản trị rủi ro Trên hết, phải được sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật.

Tham khảo: 2 Chức năng của ngân hàng thương mại (Bài giảng – Bài 1)

Đúng

Điểm: 1/1.

2 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 2

Chọn một câu trả lời A) Hoạt động liên quan đến nhiều đối tượng khách hàng 

B) Đòi hỏi của các nhà chức trách tiền tệ  C) Nhằm giảm thiểu rủi ro 

D) Áp lực cạnh tranh và sự đòi hỏi ngày càng cao hơn của khách h

Đúng Đáp án đúng là: Áp lực cạnh tranh và sự đòi hỏi ngày càng cao hơn của khách hàng.

Vì: Chính áp lực cạnh tranh và đòi hỏi ngày càng cao từ phía khách hàng khiến các NHTM phải gia tăng nhanh

chóng danh mục dịch vụ.

Tham khảo: 5 Các nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh ngân hàng (Bài giảng – Bài 1)

Đúng

Điểm: 1/1.

3 [Góp ý]

Điểm : 1

Hoạt động của các NHTM liên quan đến vấn đề tạo tiền là bởi vì:

Chọn một câu trả lời A) Các NHTM là trung tâm thanh toán của nền kinh tế 

B) Các NHTM tạo ra các phương tiện tiền tệ trong thanh toán 

C) Hoạt động thanh toán, nhận tiền gửi và cấp tín dụng qua hệ thốn gấp bội lần số tiền phát hành ban đầu của ngân hàng trung ương  D) Các NHTM sử dụng séc làm phương tiện thanh toán thay tiền m

Đúng Đáp án đúng là: Hoạt động thanh toán, nhận tiền gửi và cấp tín dụng qua hệ thống ngân hàng làm tăng

gấp bội lần số tiền phát hành ban đầu của ngân hàng trung ương.

Vì: Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức

năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho

vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên

tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng

để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện

thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

Tham khảo: 2 Chức năng của ngân hàng thương mại (Bài giảng – Bài 1)

Đúng

Điểm: 1/1.

4 [Góp ý]

Điểm : 1

NHTM là trung gian tài chính quan trọng nhất trong một nền kinh tế vì NHTM:

Trang 3

Chọn một câu trả lời A) Là trung tâm thanh toán lớn nhất của nền kinh tế 

B) Là định chế cung cấp các dịch vụ vốn chủ yếu cho các tổ chức v kinh tế 

C) Tham gia vào quá trình tạo tiền 

D) Là định chế cung cấp vốn chủ yếu cho các tổ chức, cá nhân, cu toán qua tài khoản và tham gia vào quá trình tạo tiền 

Đúng Đáp án đúng là: Là định chế cung cấp vốn chủ yếu cho các tổ chức, cá nhân và tham gia vào quá trình

tạo tiền.

Vì:

· Các trung gian tài chính khác đều cung cấp dịch vụ về vốn cho các tổ chức và cá nhân, song NHTM là định

chế cung cấp chủ yếu;

· Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

· Trong quá trình kinh doanh, các NHTM tham gia vào quá trình tạo tiền – tức là nó tạo ra tổng phương tiện

thanh toán cho nền kinh tế, (nhưng cũng là mầm mống gây lạm phát).

Tham khảo: 2 Chức năng của ngân hàng thương mại (Bài giảng – Bài 1)

Đúng

Điểm: 1/1.

5 [Góp ý]

Điểm : 1

Chức năng lãnh đạo, điều khiển luôn được đề cao đối với tất cả các hoạt động, đặc

biệt đối với lĩnh vực kinh doanh ngân hàng do:

Chọn một câu trả lời A) Lãnh đạo ngân hàng phải biết nhìn xa trông rộng 

B) Kinh doanh tiềm ẩn rủi ro nên cần đưa ra các quyết định đúng và

C) Ngân hàng thuộc bộ máy hành chính 

D) Đặc thù hoạt động ngân hàng có tính thứ bậc rất cao 

Đúng Đáp án đúng là: Kinh doanh tiềm ẩn rủi ro nên cần đưa ra các quyết định đúng và giảm thiểu các bất

mãn cá nhân.

Vì: Đặc điểm của kinh doanh ngân hàng khiến cho lĩnh vực này rủi ro tiềm ẩn cao, nếu hoạt động lãnh đạo điều

hành thiếu sâu sát chặt chẽ thì tiềm ẩn rủi ro càng gia tăng Sự lãnh đạo điều khiển hướng tới khuyến khích

nâng cao chất lượng hoạt động và giảm tối đa những bất mãn cá nhân, có như vậy thì mới đạt được các mục

tiêu đề ra trong kinh doanh.

Tham khảo: 7 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng (Bài giảng – Bài 1)

Đúng

Điểm: 1/1.

Trang 4

Chức năng hoạch định có ý nghĩa rất lớn đối với NHTM bởi vì:

Chọn một câu trả lời A) Giúp định hướng chính xác hoạt động kinh doanh cũng như tìm

nguồn lực để thực thi chiến lược  B) Giúp nắm bắt và làm chủ được các thị trường mục tiêu 

C) Giúp tiếp cận đúng các khách hàng mục tiêu  D) Giúp dự tính thu nhập kỳ vọng 

Đúng Đáp án đúng là: Giúp định hướng chính xác hoạt động kinh doanh cũng như tìm kiếm và phân bổ nguồn

lực để thực thi chiến lược.

Vì: Chức năng hoạch định là nhằm định hướng mục tiêu hoạt động và dự tính các nguồn lực cho việc thực thi

các mục tiêu.

Tham khảo: 7 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng (Bài giảng – Bài 1)

Đúng

Điểm: 1/1.

7 [Góp ý]

Điểm : 1

Chi phí vốn trong kinh doanh ở các NHTM có xu hướng ngày càng gia tăng là do:

B) Các NHTM hoạt động ngày càng rủi ro 

C) Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và Chính phủ ngày càng y phải gia tăng vốn chủ sở hữu 

D) Các ngân hàng mở ra nhiều chi nhánh phòng giao dịch làm tăng

Đúng Đáp án đúng là: Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng và Chính phủ ngày càng yêu cầu các ngân hàng

phải gia tăng vốn chủ sở hữu.

Vì: Ngày nay các chính phủ đều yêu cầu NHTM phải tăng vốn chủ sở hữu Áp lực cạnh tranh quá lớn đang bắt

buộc các NHTM phải quan tâm đến quyền lợi của khách hàng nhiều hơn.

Tham khảo: 5 Các nhân tố tác động tới hoạt động kinh doanh ngân hàng (Bài giảng – Bài 1)

Đúng

Điểm: 1/1.

8 [Góp ý]

Điểm : 1

Chức năng hoạch định thực chất là việc:

Trang 5

Chọn một câu trả lời A) Định hướng việc mở các chi nhánh, phòng giao dịch 

B) Định hướng sự hoạt động của các phòng chức năng 

C) Định hướng chiến lược khuếch trương, tiếp thị sản phẩm dịch v D) Định hướng cung cấp các sản phẩm dịch vụ trên thị trường và n doanh cần đạt được trong kỳ 

Đúng Đáp án đúng là: Định hướng cung cấp các sản phẩm dịch vụ trên thị trường và những kết quả kinh

doanh cần đạt được trong kỳ.

Vì: Hoạch định là một trong những chức năng quản trị và là nền tảng của hoạt động quản trị Thông qua công

tác hoạch định sẽ giúp NHTM định hướng cung cấp các sản phẩm dịch vụ trên thị trường cũng như dự tính

những kéte quả kinh doanh mà NHTM cần đạt được trong kỳ kế hoạch khi cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho

các đóio tượng khách hàng mục tiêu của NH

Tham khảo: 7 Chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng

Đúng

Điểm: 1/1.

9 [Góp ý]

Điểm : 1

Kỳ hạn thực tế của một khoản tiền gửi là:

Chọn một câu trả lời A) Kỳ hạn thực tế tồn tại của khoản tiền gửi tại NHTM 

B) Kỳ hạn được sử dụng để tính toán lãi suất cho món tiền gửi tại N C) Kỳ hạn theo yêu cầu của người gửi tiền 

D) Kỳ hạn trung bình thực tế của tất cả các món tiền gửi tại NHTM

Đúng Đáp án đúng là: Kỳ hạn được sử dụng để tính toán lãi suất cho món tiền gửi tại NHTM.

Vì: NHTM phải căn cứ theo kỳ hạn thực tế của khoản tiền khách hàng gửi tại ngân hàng để xác định mức lãi

suất cho phù hợp.

Tham khảo: 4.3 Quản trị kỳ hạn nguồn vốn (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

10 [Góp ý]

Điểm : 1

Kỳ hạn danh nghĩa của nguồn vốn huy động là:

Chọn một câu trả lời A) Kỳ hạn chỉ có trên danh nghĩa mà không có trong thực tế 

B) Kỳ hạn trên danh nghĩa do NHTM qui định 

C) Kỳ hạn theo yêu cầu lúc gửi tiền của người gửi 

Trang 6

Vì: Kỳ hạn danh nghĩa là kỳ hạn nguyên thủy, mà người gửi tiền yêu cầu ban đầu Trong quá trình gửi, người

gửi rất có thể sẽ rút trước hạn.

Tham khảo: 4.3 Quản trị kỳ hạn nguồn vốn (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

11 [Góp ý]

Điểm : 1

Tiền gửi ở NHTM chịu sự qui định về dự trữ bắt buộc là do:

Chọn một câu trả lời A) Làm tăng niềm tin của người gửi tiền 

C) Ràng buộc nghĩa vụ đóng thuế với ngân sách nhà nước 

D) Đây là bộ phận có liên quan đến vấn đề tạo tiền và nghĩa vụ tha

Đúng Đáp án đúng là: Đây là bộ phận có liên quan đến vấn đề tạo tiền và nghĩa vụ thanh toán nợ của NHTM.

Vì: Dư nợ tiền gửi huy động phản ánh nghĩa vụ nợ của NHTM đối với người gửi tiền và bộ phận này rất thiếu ổn

định, do vậy, NHTM luôn phải dự trữ để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng Để phòng ngừa

nguy cơ rủi ro thanh Khóản, NHTW yêu cầu các NHTM phải thực hiện dự trữ bắt buộc Hơn nữa, đây là bộ

phận liên quan đến vấn đề tạo tiền nên NHTW qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau tùy theo yêu cầu của

chính sách tiền tệ từng thời kỳ.

Tham khảo: 2.1 Tiền gửi (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

12 [Góp ý]

Điểm : 1

Huy động tiền gửi ở NHTM chiu sự chi phối rất mạnh bởi yếu tố lãi suất bởi vì:

B) NHTM căn cứ vào mức lãi suất huy động để đưa ra quyết định k C) NHTM căn cứ vào mức lãi suất huy động để tính toán hiệu quả

D) NHTM căn cứ vào mức lãi suất huy động để dự đoán những rủi

Đúng Đáp án đúng là: NHTM căn cứ vào mức lãi suất huy động để tính toán hiệu quả kinh doanh và mức thu

nhập kỳ vọng của khách hàng.

Vì: Huy động tiền gửi liên quan đến khách hàng gửi tiền và ngân hàng Để thu hút người gửi tiền thì lãi suất

phải hấp dẫn, nhưng nếu lãi suất hấp dẫn có lợi cho người gửi tiền thì chi phí vốn của NHTM sẽ cao.

Tham khảo: 2.1 Tiền gửi (Bài giảng – Bài 2)

Trang 7

Điểm: 1/1.

13 [Góp ý]

Điểm : 1

Việc đa dạng hóa các nguồn tiền gửi là nội dung quan trọng của hoạt động quản trị

kỳ hạn huy động vốn ở NHTM vì:

C) Giúp NHTM thuận lợi hơn trong quản trị nguồn vốn 

D) Giúp NHTM mở rộng được nguồn vốn huy động và tránh rủi ro

Đúng Đáp án đúng là: Giúp NHTM mở rộng được nguồn vốn huy động và tránh rủi ro.

Vì: Việc đa dạng hóa nguồn tiền gửi chủ yếu nhằm mục tiêu giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa nguồn vốn huy động.

Tham khảo: 4.3 Quản trị kỳ hạn nguồn vốn (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

14 [Góp ý]

Điểm : 1

Tăng cường công tác quản lý lãi suất chi trả ở NHTM là cần thiết bởi vì:

B) Giúp giảm chi phí huy động vốn 

C) Giúp giảm lãi suất cho vay 

D) Giúp thực hiện tốt chỉ đạo từ ngân hàng trung ương 

Đúng Đáp án đúng là: Giúp nâng cao hiêu quả công tác huy động vốn.

Vì: Mục tiêu quản lý lãi suất chi trả là xác định các loại và cơ cấu lãi suất cho từng nguồn vốn khác nhau; duy trì

qui mô và kết cấu nguồn phù hợp với yêu cầu kinh doanh và sinh lợi Vì vậy, quản lý lãi suất chi trả nhằm nâng

cao hiệu quả công tác huy động vốn.

Tham khảo: 4.2 Quản trị lãi suất chi trả (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

15 [Góp ý]

Trang 8

Chọn một câu trả lời A) Tăng cường huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân trong và n

B) Bổ sung từ lợi nhuận trong kinh doanh và phát hành cổ phiếu, tr trên thị trường chứng khoán 

C) Phát hành trái phiếu NHTM 

D) Bổ sung từ lợi nhuận trong kinh doanh và phát hành cổ phiếu trê khoán; phát hành trái phiếu NHTM 

Đúng Đáp án đúng là: Bổ sung từ lợi nhuận trong kinh doanh và phát hành cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi

trên thị trường chứng khoán.

Vì: Tăng vốn chủ sở hữu chỉ có thể thông qua con đường tích tụ (bổ sung từ lợi nhuận để lại) hoặc phát hành

cổ phiếu mới, trái phiếu chuyển đổi.

Tham khảo: 1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

16 [Góp ý]

Điểm : 1

Vốn chủ sở hữu của NHTM có tầm quan trọng đặc biệt vì:

Chọn một câu trả lời A) Là điều kiện để tăng qui mô tài sản cố định, tăng uy tín của NHT

trọng trong những tình huống nền kinh tế bị khủng hoảng  B) Giúp NHTM mở rộng cho vay và các dịch vụ ngân hàng khác 

D) Giúp tăng niềm tin từ những người gửi tiền 

Đúng Đáp án đúng là: Là điều kiện để tăng qui mô tài sản cố định, , tăng uy tín của NHTM và là cái đệm quan

trọng trong những tình huống nền kinh tế bị khủng hoảng.

Vì: Vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, nó thực hiện một số chức

năng không thể thay thế đó là: cung cấp nguồn lực ban đầu cho ngân hàng có thể duy trì hoạt động khi ngân

hàng mới thành lập, là cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng, phòng ngừa rủi ro kinh

doanh cho ngân hàng Quan trọng nhất là hầu hết các loại hình dịch vụ mới của NHTM chỉ có thể được triển

khai ntrên cơ sở điều kiện về kỹ thuật công nghệ ở mức tương thích Đồng thời, hệ thống kỹ thuật hiện đại cũng

giúpNHTM nâng cao chất lượng hoạt động quản trị Nhưng để đạt được các yêu cầu này thì đòi hỏi NHTM phải

tăng cường vốn chủ sở hữu

Tham khảo: 1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu(Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

17 [Góp ý]

Điểm : 1

Vốn vay có tính ổn định cao hơn so với vốn huy động bởi vì:

Trang 9

Chọn một câu trả lời A) Đây là nguồn vốn mà NHTM chủ động đi vay 

B) Đây là nguồn vốn mà NHTM đưa ra mức lãi suất cao hơn hẳn đ tiền không rút trước hạn 

C) Đây là nguồn vốn có được từ việc NHTM phát hành chứng khoá

D) Đây là nguồn vốn do các định chế tài chính dư thừa vốn khả dụn bán buôn, do ngân hàng trung ương cung ứng vốn cho nền kinh tế, cho

Đúng Đáp án đúng là: Đây là nguồn vốn do các định chế tài chính dư thừa vốn khả dụng cho vay dưới dạng

bán buôn, do ngân hàng trung ương cung ứng vốn cho nền kinh tế, cho vay đáp ứng nhu cầu thanh khoản hay

do công ty mẹ cấp vốn cho các ngân hàng con.

Vì: Nguồn đi vay được hình thành dựa trên mối quan hệ vay mượn của ngân hàng thương mại với ngân hàng

trung ương, với các tổ chức tín dụng khác hoặc giữa các ngân hàng thương mại với nhau Các nguồn này dựa

trên các cam kết chắc chắn về kỳ hạn và chi phí nên chúng luôn rất ổn định.

Trong khi đó, nguồn vốn huy động bao gồm tiền gửi giao dịch và tiền gửi phi giao dịch lại thường rất nhạy cảm

với các biến động về lãi suất; cơ cấu thay đổi phụ thuộc vào thu nhập, thói quen, cơ cấu dân cư, marketing

ngân hàng… nên có tính ổn định không cao bằng nguồn vốn vay.

Tham khảo: 2.2 Tiền vay(Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

18 [Góp ý]

Điểm : 1

Vốn chủ sở hữu của NHTM được hình thành từ:

Chọn một câu trả lời A) Vay từ các tổ chức, cá nhân 

B) Vay ngân hàng trung ương 

C) Phát hành trái phiếu ngân hàng 

D) Ngân sách Nhà nước cấp, phát hành cổ phiếu, bổ sung từ lợi nh

Đúng Đáp án đúng là: Ngân sách Nhà nước cấp, phát hành cổ phiếu, bổ sung từ lợi nhuận.

Vì: Đối với các NHTM nhà nước thì vốn chủ sở hữu do NSNN cấp và từ lợi nhuận kinh doanh giữ lại bổ sung

vốn tự có Đối với NHTM cổ phần thì vốn chủ sở hữu do các cổ đông góp vốn bằng cách mua cổ phiếu trên thị

trường chứng Khóán và thường xuyên bổ sung từ lợi nhuận để lại.

Tham khảo: 1.1 Nguồn vốn chủ sở hữu (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

19 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 10

Get the mobile app

Chọn một câu trả lời A) Yêu cầu của người gửi tiền 

B) Qui định của NHTM 

C) Qui định của ngân hàng trung ương 

D) Nhu cầu vốn trong nền kinh tế, mức độ lạm phát trong nền kinh tiền, những tiện ích kèm theo tiền gửi 

Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu vốn trong nền kinh tế, mức độ lạm phát trong nền kinh tế, kỳ hạn tiền gửi, loại

tiền, những tiện ích kèm theo tiền gửi.

Vì: NHTM căn cứ theo nhu cầu về vốn hoạt động cũng như mức độ lạm phát và kỳ hạn gửi tiền dài hay ngắn để

ấn định mức lãi suất huy động vốn cho phù hợp.

Tham khảo: 4.3 Quản trị kỳ hạn nguồn vốn (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

20 [Góp ý]

Điểm : 1

Lãi suất huy động nguồn ở NHTM được phân biệt theo kỳ hạn là bởi:

Chọn một câu trả lời A) Là cơ sở để các NHTM định lãi suất huy động 

B) Là cơ sở để NHTM ấn định lãi suất cho vay và đầu tư 

C) Do yêu cầu của ngân hàng trung ương 

D) Là cơ sở để NHTM đưa ra các chính sách huy động vốn phù hợ

Đúng Đáp án đúng là: Là cơ sở để NHTM đưa ra các chính sách huy động vốn phù hợp với các chiến lược

kinh doanh của mình.

Vì: Xác định lãi suất huy động vốn của NHTM phân biệt theo kỳ hạn là cần thiết nhằm đáp ứng các chiến lược

kinh doanh trong từng giai đoạn.

Tham khảo: 4.3 Quản trị kỳ hạn nguồn vốn (Bài giảng – Bài 2)

Đúng

Điểm: 1/1.

Tổng điểm : 20/20 = 10.00

Quay lại

Ngày đăng: 15/09/2020, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w