Nghiên cứu các thủy vực nhiễm bẩn và ảnh hường của sự phát triển KT, XH và ô nhiễm đối với ĐDSH được xem là một trong những vấn đề trọng tâm của Thủy sinh học hiện đại [471- Trên thế giớ
Trang 1ĐẠI HỌC Q U Ó C GIA HẢ NỘI
TRƯ ỜN G DẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
NGUYÈN QUANG HUY
Trang 2Lời cam đ o an i
Lời cảm ơ n ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết t ắ t vi
Danh mục các b ả n g vii
Danh mục các hình vẽ, đồ th ị X M ở đ ầ u 1
Chương 1 Tổng q uan tài liệu 1.1 Tình hình nghiên cứu khu hệ ĐVKXS nước ngọt trên thế g iớ i 4
1.2 Tình hình nghiên cứu khu hệ ĐVKXS nước ngọt ớ Việt N am 14
1.3 Đặc điểm khu hệ ĐVKXS các sông vùng đồng bằng Bẩc Việt N a m 26
1.3.1 Khu hệ Đ V N 7 27
1.3.2 Khu hệ Đ V Đ 28
1.4 Các nghiên cứu về ĐDSH sông Đáy, sôna N huệ 29
Chương 2 T hòi gian, Địa điếm và P h u o n g p h áp nghiên cứu 2.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 33
2.1.1 Thời gian nghiên c ứ u 33
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên c ứ u 33
2.2.1 Phương pháp thu thập vật mẫu ngoài tự n h iê n 33
2.2.1.1 Phương pháp thu mẫu ĐVN (Zooplankton) .33
2.2.1.2 Phương pháp thu mẫu ĐVĐ (Zoobenthos) 34
2.2.2 Phương pháp phân tích vật mẫu trong phòng thí nghiệm 34
2.2.3 Phương pháp thu thập sổ liệ u 35
2.2.4 Phương nháp đánh giá chất lượng nước bàng hệ thống tính điểm BMWP và chỉ số sinh học ASPT. 7 7 35
2.2.5 Phươns pháp ứng dụng phần mềm Primer V.6 36
2.2.5.1 Tính toán các chỉ số ĐDSH ( H \ M ag aleí) 36
2.2.5.2 Các ứng dụng khác 37
2.3 Phươna pháp xử lý số liệu 38
Chương 3 Kct q u ả nghiên cứu 3.1 Khái quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên KT Xỉ I và hiện trạng ô nhiễm lưu vực sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà N a m 40
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 40
MỤC LỰC
Trang
Trang 33.5.5 Phát triển công nghiệp 122
3.5.6 Quá trình dô thị h ó a 124
3.5.7 Giao thông vận tải 125
3.5.8 Các nguyên nhân k hác 126
3.6 Đe xuất các định hướng bảo tồn ĐDSH và B V M T 128
3.6.1 Nâng cao nhận thức về ĐDSH và B V M T 128
3.6.2 Quy hoạch phát triển đô thị gắn kết với ĐDSH 129
3.6.3 Phát triển KT XII theo hướng phát triển bền v ữ n g 130
3.6.4 Kiểm soát các nguồn thải đổ vào sông Đáy, sông N h u ệ 131
3.6.5 Cải tạo môi trường, bảo tồn và phát triển ĐDSH sông Đáy, sông Nhuệ 132
3.6.6 Quản lý và phòng trừ các loài ngoại lai xâm h ạ i 133
3.6.7 Xây dựng các đề án, dự án và đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ về tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển bền vững 134
KẾT L U Ậ N 136
TÀI LIỆU T H A M K H Ả O 138
PHỤ L Ụ C
V
Trang 4Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học.
Bảo vệ môi trường
Bảo vệ Thực vật
Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học
Dissolved Oxygen - Nona độ oxy hòa tan
Khu Công nghiệp
Kinh tế, xã hội
QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trường Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt TCVN 5942: 1995 áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản có quy định riêng
Giá trị giói hạn các thônạ số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thài công nghiệp
DANH MỰC CÁC KÝ HIỆU VÀ C HŨ V I Ẻ T T Ả T
Trang 5Báng 2.1 Mối liên quan giữa chỉ số Sinh học (ASPT) và mức độ ô nhiễm 35
Bảng 2.2 Quan hệ giữa giá trị chi số Shannon - Weiner (I I’) và mức độ đa dạng 36
Bảng 2.3 Quan hệ giữa giá trị chỉ số Margalef (d) và mức độ đa d ạ n g 37
Bảng 3.1 Dặc trưng mực nước TB sông Đáy tại trạm Phủ Lý từ năm 1980 - 2007 42 Bảng 3.2 Lưu lượns nước TB sông Đáy tại trạm Ba Thá từ năm 1970 - 2000 42
Bảng 3.3 Lưu lượna nước theo năm thời kỳ 1961 - 2000 tại trạm Ba Thá sông Đáy 43
Bảng 3.4 Lưu lượng nước cần lấy qua cống Liên Mạc năm 1996 44
Bảng 3.5 Đặc trưng mực nước TB sông Nhuệ tại cổng Nhật Tựu từ năm 1994 -1996 ~ 7 44
Bảne 3.6 Chỉ số thủy lý hóa học mùa mưa tại các tuyến thu mầu từ năm 2005 đến 2007 50
Bàng 3.7 Chi số thủy lý hóa học mùa khô tại các tuyến thu mẫu từ năm 2005 đến 2007 51
Bảng 3.8 Tổng hợp về thành phần loài ĐVKXS đã gặp ở sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà Nam từ năm 2005 - 2007 54
Bàng 3.9 Thành phần loài ĐVKXS đã gặp ở sông Dáy, sông Nhuệ theo từng n ă m 56
Bảng 3.10 Danh sách các loài đặc hữu cho Việt Nam dã gặp ở sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà Nam từ năm 2005 - 2007 (theo quan điểm của Đặng Ngọc Thanh và nnk, 1980 và 2 002) 67
Bảng 3.11 Danh sách các loài đã gặp tại sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà Nam từ năm 2005 - 2007 có tên trong ""Nguồn lợi thủy sản Việt Nam” (Bộ Thủy sản, 1996) 68
Bảng 3.12 Số ngàv xả thải (mờ cống Nhật Tựu) qua các năm 2005 - 2007 69
Bàng 3.13 Thành phần loài ĐVN dã gặp tại khu vực nghiên cứu từ năm 2005 -2 0 0 7 .7 69
Bảng 3.14 Số lượng loài ĐVN đã gặp theo các năm thu m ẫ u 70
Bảng 3.15 Số lượng loài ĐVN dã gặp theo các tuyến thu m ẫ u 71
Bảng 3.16 Thành phần loài DVN đã gặp tại tuyến 1 từ 2005 - 2007 72
Bảng 3.17 Thành phần loài DVN đã gặp tại các điểm thu mẫu tuyến 1 từ 2005 -2007 72
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
vii
Trang 6Bảng 3.18 Thành phần loài ĐVN đã gặp tại tuyên 2 từ 2005 - 2007 74
Bảng 3.19 Thành phần loài ĐVN dã t»ặp tại các điểm thu mẫu tuyến 2 từ 2005 -2007 74
Bàng 3.20 Thành phần loài ĐVN đã gặp tại tuyến 3 từ 2005 - 2007 76
Bảng 3.21 Thành phần loài ĐVN đã gặp tại các điểm thu mẫu tuyến 3 từ 2005 -2007 76
Bàng 3.22 s ố lượng loài ĐVN đã gặp theo m ùa 77
Bảng 3.23 Mật độ TB (cá thể/nr') và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (H') và Magalei'(d) của các nhỏm ĐVN tuyến 1 80
Bảng 3.24 Mật độ TB (cá thể/m3) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (H’) và Magalef (d) của các nhóm ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 1 80
Bảng 3.25 Mật độ TB (cá thể/m3) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (H’) và Magalef (d) của các nhóm ĐVN tuyển 2 82
Bảng 3.26 Mật độ TB (cá thể/m3) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (FT) và Magalef (d) của các nhóm ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 2 83
Bảng 3.27 Mật độ TB (cá thể/m') và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (IT) và Magalef (d) cùa các nhóm ĐVN tuyến 3 84
Bảng 3.28 Mật độ TB (cá thể/m3) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (IT) và Magalef (d) của các nhóm ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 3 85
Bảng 3.29 Tỷ lệ phần trăm số lượng cá thể ở các nhóm ĐVN theo m ù a 87
Bảng 3.30 Mật độ TB (cá thể/m3), chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (IT) và Magalef (d) của các nhóm ĐVN theo mùa 87
Bảng 3.31 Thành phần loài ĐVĐ dã gặp tại khu vực nghiên cứu từ năm 2005 -2007 * 89
Bàng 3.32 s ố lượng loài ĐVĐ đã gặp theo các năm thu m ẫ u 90
Bảng 3.33 Số lượng loài ĐVĐ đã gặp theo các tuyến thu m ẫ u 90
Bảng 3.34 Thành phần loài ĐVĐ dã gặp tại tuyến 1 từ 2005 - 2007 93
Bảng 3.35 Thành phần loài ĐVĐ đã gặp tại các điểm thu mẫu tuyến I lừ 2005 2007 .93
Bảng 3.36 Thành phần loài DVD đã gặp tại tuyến 2 từ 2005 - 2007 95
Bảng 3.37 Thành phần loài DVD dã gặp tại các điểm thu mẫu tuyến 2 từ 2005 — 2007 96
Bảng 3.38 Thành phần loài DVD đã gặp tại tuyến 3 từ 2005 - 2007 99
Bảng 3.39 Thành phần loài DVD dã gặp tại các điểm thu mẫu tuyến 3 từ 2005 -2 0 0 7 100
Trang 7Bảng 3.40 Số lượng loài ĐVĐ đã gặp theo m ùa 101Bảng 3.41 Mật độ TB (cá thế/m ) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (ÍT) và
Magalef (d) của các nhóm ĐVĐ tuyến 1 104Bảng 3.42 Mật độ TB (cá thể/m2) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (IF) và
Magalef (d) của các nhóm ĐVĐ tại các điểm thu mầu tuyến 1 105Bảng 3.43 Mật độ TB (cá thể/m2) và chỉ sổ ĐDSH Shannon - Weiner (II’) và
Magalef (d) của các nhóm ĐVĐ tuyến 2 106Bảng 3.44 Mật độ TB (cá thể/m ) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (H’) và
Magalef (d) của các nhóm DVD tại các điểm thu mẫu tuvến 2 107Bảng 3.45 Mật độ TB (cá thể/m2) và chì sổ ĐDSH Shannon - Weiner (H’) và
Magalef (d) của các nhóm ĐVĐ tuyến 3 108Bảng 3.46 Mật độ TB (cá thể/m2) và chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (IT) và
Magalef (d) của các nhóm ĐVĐ tại các điểm thu mẫu tuyến 3 108Bảna 3.47 Phần trăm số lượng cá thể ở các nhóm ĐVĐ theo mùa 110Bảns 3.48 Mật độ TB (cá thể/m2), chỉ số ĐDSH Shannon - Weiner (H’) và
Magalef (d) của các nhóm ĐVĐ theo mùa 111Bảng 3.49 Số lượng loài ĐVKXS theo các nhóm sinh c ả n h 112
Bảntì 3.51 Chỉ số sinh học ASPT theo các điếm và tuyến thu mẫu từ năm 2005
-2 0 0 7 116Bảng 3.52 Phân bón và lượng hóa chất được sử dụng trong nông nghiệp từ ăm
2004 và dự đoán đến năm 2010 122Bảng 3.53 Lưu lượng một sổ nguồn thải gây ô nhiễm lưu vực sông Đáy, sông
Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà N a m 123Bảng 3.54 Hàm lượng dầu trong nước tại một số bến, cảng ở Hà N am 126
IX
Trang 8Hình 2.1 Sơ đồ các điểm thu mẫu tại sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh
Hà Nam từ năm 2005 đến 2007 39
Hình 3.1 Phần trăm thành phần loài ĐVKXS đã gặp ờ sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà Nam từ năm 2005 đến 2007 55
Hình 3.2 Thành phần loài các nhóm ĐVKXS đã gặp tại sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà Nam qua các năm từ 2005 - 2007 57
Hình 3.3 Tỷ lệ % thành phần loài các nhóm ĐVN đã gặp theo các tuyến thu mẫu 71 Hình 3.4 Thành phần loài DVN tại các điểm thu mẫu tuyến 1 73
Hình 3.5 Thành phẩn loài ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 2 75
Hình 3.6 Thành phàn loài ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 3 77
Hình 3.7 Thành phần loài ĐVN thu dược theo mùa khô và mùa m ư a 78
Hình 3.8 Chỉ số đa dạng d và H’ của các nhóm ĐVN theo tuyến và năm thu mẫu 79
Hình 3.9 Biến động mật độ (cá thể/m3) và chỉ sổ ĐDSH (d và HT) của các nhóm ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 1 81
Hình 3.10 Biến động mật độ (cá thể/m3) và chỉ số ĐDSH (d và IT) của các nhóm ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 2 83
Hình 3.11 Biến động mật độ (cá thể/m3) và chỉ số ĐDSH (d và IT) cùa các nhóm ĐVN tại các điểm thu mẫu tuyến 3 85
Hình 3.12 Biến động mật độ (cá thể/m'), chỉ số ĐDSH d và I ỉ ’ các nhóm ĐVN theo m ùa 88
Hình 3.13 Tỷ lệ % thành phần loài các nhóm ĐVĐ đã eặp theo các tuyến thu m ẫ u 91
Hình 3.14 Thành phần loài ĐVĐ tại các điểm thu mẫu tuyến 1 94
Ilình 3.15 Thành phần loài DVD tại các điểm thu mẫu tuyến 2 98
Hình 3.16 Thành phần loài DVD tại các điểm thu mẫu tuyến 3 100
Hình 3.17 Thành phần loài DVD đã gặp theo mùa mưa và mùa k h ô 102
Hình 3.18 Chỉ số da dạng d và H’ của các nhóm ĐVĐ theo tuyến và năm thu m ẫ u 104
Hình 3.19 Biến động mật độ (cá thể/m2) và chì số ĐDSH (d và II') của các nhóm ĐVĐ tại các điểm thu mẫu tuyến 1 105
Hình 3.20 Biến động mật độ (cá thổ/m2) và chỉ số ĐDSH (d và IP) của các nhóm DVD tại các điểm thu mẫu tuyến 2 107
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, DÒ THỊ
Trang
Trang 9I lìnli 3.21 Biến dộng mật độ (cá thể/m’) và chỉ sổ 1)[)SH (d và I P) của các nhóm
DVD tại các điểm thu mẫu tuyến 3 109Ilình 3.22 Biến động mật độ (cá thể/trr), chỉ sổ ĐDSH d và H ’ các nhóm ĐVĐ
theo mùa 111
I lình 3.23 Giá trị TB chỉ sổ ASPT tại các điểm thu mẫu từ năm 2005 - 2007 ] 14
XI
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong các loại hình thuỷ vực đã dược con người sử dụng thi sông dóng vai trò to lớn, cung cấp nguồn tài nguyên nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất, nguồn lợi sinh vật neuồn điện năng, giao (hông và du lịch Mặc dù vậy, sông cũng gián liếp gây ra nhiều tác hại như: lan truyền ô nhiễm, ẩn chứa các tác nhân truyền bệnh cho người và vật nuôi Thực tế đã cho thấy nếu như việc khai thác, sử dụng các nguồn lợi từ sông không đựơc quy hoạch và có những biện pháp khai thác hợp lý thì chắc chắn sông sẽ bị ô nhiễm nặng, suy giảm ĐDSH, mất cân bàng sinh thái, qua đó ảnh hưởng tới đời sống xã hội, sức khoẻ nhân dân, suy giảm tài nguyên và tốn kém chi phí cho khắc phục hậu quả Do đó, việc phát triển bền vững KT, XH phải gắn liền với mục tiêu bảo vệ và cải thiện môi trường, tăng cường bảo tồn ĐDSH, duy trì cân bànsí sinh thái, chú trọng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
Nghiên cứu các thủy vực nhiễm bẩn và ảnh hường của sự phát triển KT, XH
và ô nhiễm đối với ĐDSH được xem là một trong những vấn đề trọng tâm của Thủy sinh học hiện đại [471- Trên thế giới, nhiều nghiên cứu về quá trình ô nhiễm thủy vực dạng sông cho thấy khu hệ ĐVKXS là một yếu tố quan trọng trong quá trình bảo tồn ĐDSH, tái tạo và phục hồi hệ sinh thái [114, 141, 75]
Sông Đáy, sông Nhuệ và các sông phụ lưu của chúng tạo thành một lưu vực
Nam, 1 là Nội, Hòa Bình, Nam Định và Ninh Bình Ị 4 ] Trong địa phận tỉnh Hà Nam, sông Dáy dài 47.6 km và sông Nhuệ dài 14,5 krn đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Cùna, với sông Hồng, sông Đáy và sông Nhuệ tạo thành tuyến giao thông đường thủy huyết mạch, nối liền các khu vực trong tinh Hà Nam cũng như với các tinh lân cận Bên cạnh đó, nước sông Đáv và sông Nhuệ là nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và nước sinh hoạt Cùng với cá, việc đánh bắt, nuôi trồng các nguồn lợi thuỷ sản từ sông, phần nhiều là ĐVKXS, đã cung cấp một lượng thực phẩm dáng kể cho người dân, ước
Trang 11Tuy nhiên, sông Dáy, sông Nhuệ đang phải hứng chịu nhiều tác động tiêu
cực Chì tính riêng sông Nhuệ trước khi chảy vào tỉnh Hà Nam đã nhận trực tiếp
nguồn nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt đế từ 4 sông của Hà Nội là
Kim Ngưu, Sét, Lừ và Tô Lịch, với lưu lượng trên 320.000 nvVngày đêm Mặc dù
có quá trình tự lọc sạch nước của sông, nước sông Nhuệ khi chảy vào tinh Hà Nam
vẫn còn bị ô nhiễm rất nặng Sông Đáy cũng tiếp nhận lượng lớn nước thải từ thành
phố Hà Nội Tại các khu vực như Mai Lĩnh, Mỹ Đức, ứ n g Hòa các thông số cho
thấy nước sông bị ô nhiễm nặng Khi vào tỉnh Hà Nam, tuy chất lượng nước sông
Dáy phần nào đã dược cải thiện nhờ quá trình tự lọc sạch, nhưng lại tiếp tục bị
nhiễm bẩn khi nhận nguồn nước thải từ sông Nhuệ (tại Phủ Lý) Quá trinh phát triển
nhanh chóng các ngành KT, XII tỉnh Hà Nam cũng đã ảnh hường tiêu cực đến chất
lượng nước và nguồn lợi cùa sông Chỉ tính riêng lượng nước thải các làng nghề và
khu công nghiệp dọc theo sông Nhuệ thuộc tỉnh Hà Nam ước đạt 90.000 nvVngày
đêm Hầu hết lượng nước thải này đều chưa qua quá trình xử lý Kết quả là các sự
cố môi trường xẩy ra ngày càng nhiều, chất lượng nước sông Nhuệ bị ô nhiễm
nghiêm trọng, các chí tiêu đều vượt quá nhiều làn giá trị cho phép, nước sông Nhuệ
không đủ tiểu chuẩn sử dụng vào các mục đích lấy nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy
sản Sông Đáy cũng bị ảnh hưởng bời các nguồn ô nhiễm, chất lượng nước sông
Đáy không còn phù hợp với việc nuôi cá lồng vổn rất phổ biến trước đây
Các yếu tố tác động trên có thể là một trong những nguycn nhân chính dẫn
tới sự suy giảm ĐDSH, gây suy kiệt nguồn lợi thủy sản nói chung và nguồn lợi
ĐVKXS từ sông nói riêng Đe góp phần vào việc đánh giá hiện trạng ĐDSII làm cơ
sở cho việc đề xuất các giải pháp bảo tồn ĐDSH sông Đáy, sông Nhuệ khu vực
nghiên cứu, chúng tôi thực hiện đề tài: N ghiên cứu da dọng sinh học động vật
không xư ơ n g sống ở sông Dáy, sông N h u ệ thuộc địa p hận tỉnh Hà Nam và sự
biến đổi của nó dưới ánh hưởng của các hoạt động kinh tế, xã hội" với mục đích:
Nhuệ, sự biến động cùa chúng theo mùa và theo các điềm thu mẫu
Trang 122 Đánh siá chất lượng nước sông Đáy, sôna Nhuệ bằng SVCT là ĐVKXS
cỡ lớn
3 Bước đầu tìm hiểu ảnh hưởng của các hoạt dộng phát triển KT, XH đối với ĐDSH ĐVKXS của sông và đề xuất các định hướng bảo tồn và phát triển ĐDSH khu vực nghiên cứu
Nội dung của luận án là một phần nội dung và kết quá nghiên cứu của đề tài:
“N ghiên cứu đa dạng Sinh học sông Đáy, sông N h u ệ thuộc địa phận tỉnh H à
N am và ảnh hưởng của sụ p h á t triển kinh tế, xã hội đối với c h ú n g ”, đề tài Trọng
điểm cấp ĐHQGHNr mã số QGTĐ.06.03, do PGS.TS Nguyền Xuân Quýnh chủ trì, trong đó có sự tham gia của tôi và được phép của chủ trì đề tài tôi được sử dụng xây dựng nên luận án này
Luận án chỉ đề cập đến hiện trạng ĐDSII ĐVKXS sông Đáy, sông Nhuệ thuộc địa phận tỉnh Hà Nam, ảnh hưởng của các điều kiện môi trường đối với chúng
và mức độ ô nhiễm của sông thông qua SVCT là ĐVKXS cỡ lớn trong thời gian
từ 2005 - 2007
Mặc dù đã có nhiều cố gang, tuy nhiên luận án không tránh khỏi khiếm khuyết, chúng tôi mong nhận dược sự góp ý, chỉ bào của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Trang 13C H Ư Ơ N G 1 TONG Q I AN TÀI LIẸU
1.1 Tình hình nghiên cứu khu hệ ĐVKXS nưóc ngọt trên thế giói
Nghiên cứu thủ} sinh học nước ngọt trên the giới, trong đó có khu hệ ĐVKXS,
có thê chia thành 2 giai đoạn (Đặng Ngọc Thanh Hồ Thanh Hải, 2007) [47],
Giai đoạn đầu tiên, các nghiên cửu chủ yếu mang tính điều tra khu hệ chế tạo
và phát triển các thiết bị nshièn cứu cho từng đối tượng Bên cạnh đó các nghiên cứu cũng băt đâu tập trune vào đặc tính thú} vực nước neọt cua từne dịa phươne [47], Giai đoạn này dược đánh dâu bàng sự kiện I.euwenhoek phát hiện ra kính hiên vi (1674) Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu chỉ thực sự được bắt đầu từ đầu thế kỷ XIX với những nghiên cứu về eiáp xác nhỏ ở hồ cua Muller (1845) tại Dức và Erasmus tại Thụy Sỹ với thuật ngừ “'plankton" lần đầu tiên được đề xuất Ở Bắc Mỹ, có các công trình nghiên cứu đáng chú ý như nghiên cứu về ĐVN ở hồ Mendota của Birge và Judav (1850) mô tả hồ với thủy sinh vật như một hệ sinh thái của Forbes (1887) Trong thời gian này, nhiều thiết bị phục vụ cho công tác thu mẫu và nshiên cứu cũng được chế tạo và phát triền như đĩa Secchi, gầu thu sinh vật dáy lưới thu sinh vật phù du tạo điều kiện cho các nghiên cứu mang tính định lượng Cuối thế kỷ XIX một số trạm nghiên cứu thủy sinh học nước neọt đầu tiên dã được thành lập trạm Plon ở Đức (1891), Glubokoe ở Naa (1894) Illinois ở Hoa Kỳ (1894) [47],
Giai đoạn hai của sự phát triển thủy sinh học nước ngọt bắt đẩu từ thế kỷ XX Nhiều kỳ thuật, thiết bị phục vụ nghiên cứu định lượng tiếp tục được phát triển và hoàn thiện Các nghiên cứu về khu hệ ĐVKXS nước ngọt năm trong các nghiên cứu
về đề tài lý luận chu trình vật chất trong thủy vực với sự tham gia của thủy sinh vật, năne suất sinh học thủy vực cơ chế, mối quan hệ và hệ qua của các quy trình chuyển hóa vật chất và năns lưcmg trong thùv vực Các tác giả tiêu biểu trong thời kỳ đầu giai đoạn hai này bao gồm: Welch (1953) Ruttner (1940) Hutchinson (1957), Thieneman (1925, 1934), Vinbera (1966) Từ dầu thế ky XX đến nay, bên cạnh các nghiên cứu
về phân loại và điều tra khu hệ, nhiều vấn đề lớn đặt ra dối với thủv sinh học như: đánh giá dự báo tinh trạrm ô nhiễm, hệ qua sinh thái và các giải pháp tái tạo phục hồi các hệ sinh thái thủy vực nước neọt bị suy thoái [471
Các nghiên cứu về kh u hệ ĐVKXS nước ngọt, nhầm tiếp tục phát hiện, miêu
tả các loài mới hoặc tu chinh vị trí phân loại các loài dà biết Các nehiên cứu này
4
Trang 14khône chi mang tính phát hiện, miêu la mà còn tông hựp thành phân loài, khu vực phân hố tiến tới xác định han dồ phân hố sinh vật ứ phạm vi vùng hoặc toàn thê giới Bên cạnh phương pháp nghiên cứu truyền thống, các kỳ thuật hiện đại như phân tích ADN áp dụng các phần mềm tính toán kết hợp với đặc điểm hình thái đè phân loại và miêu tà loài ngày càne được sử dụng rộng rãi (Adler và nnk 2004; Zhou và nnk.2007) 11481 Lydeard và nnk (2004) cho rằng khi muốn xác định khu vực phù hợp để tiến hành hoạt độns bảo lồn thì việc nehiên cửu phân loại khu hệ ĐVKXS ở nước là đặc biệt quan trọne [74], Với một sổ lưựns lớn các công trình nahiên cửu vê ĐVKXS
ở nước, nhiều tác giả dã công bố các kết quả nghiên cứu mang tính tống hợp về hiện trạng DDSH đặc trưrm phàn bổ mối đe dọa và phương hướne bảo tồn các nhóm ĐVKXS ờ nước
Nhỏm Trùng bánh xe (Rotatoria), theo một số tác giả sổ lượng loài trùng bánh
xe trên thế giới khoảng 1.800 loài 125 giống và 33 họ (Segers, 2002, Donner 1965 Melone và Ricci 1995) [80], Gần đây nahiên cứu của lỉendrik Segers (2008) cho biết
số loài Rotatoria trên thế eiới vào khoảng 2.031 loài thuộc hai nhóm chính Monogononta và Bdelloidea Trong nghiên cứu này tác giả cũng bàn luận đến vùng phân bố đặc điểm sinh học và sinh thái học [103]
Nhỏm Giun tròn (Nematoda) cho đến nay hầu hết công trình nghiên cứu về
giun tròn tập trung chù yếu ờ biển Tuy nhiên Eyualem Abehe và nnk đã xác định khoảng 360 giống và 1.890 loài Nematoda nước ngọt (chiếm khoảng 7% số lượng loài Nematoda dã biết) [95]
Nhóm giáp xác (Crustacea), nghiên cứu phân loại học giáp xác được băt đâu từ
rất sớm 143, 47J Những năm sần đây, việc tổng hợp số liệu về ĐDSH của từng nhóm thuộc lớp Crustacea nước neọt dã được còns bố Tiêu biểu như L Forró, N M Korovchinsky A A Kotov và A Petrusek (2008) thống kê số loài Cladocera nước ngọt vào khoảng 620 loài, con số thực tế mà họ ước doán từ 1.240 - 2.480 loài Các tác giả này cũng cảnh báo về tốc độ tuyệt chủng và ánh hưởng của sự ô nhiễm môi trườns lèn nơi sổng cua Cladocera trên thế giới [97 j Geoff A Boxshall và Danielle Defaye (2008) đã tổng hợp được 2.814 loài Copepoda nước ngọt Ket quả nghiên cứu
ánh hườiiG tới hiện trạng phân bổ Ngoài ra hai tác giả trên cũng lưu ý den việc di
Trang 15nhập cá giữa các khu vực dần tới sự lan truyền nhiều loài Copepoda ký sinh gây bệnh
ở cá Nhiêu loài Copepoda còn là vật trung sian truyền mầm bệnh (bệnh giun chỉ ở
người do giun tròn Dracunculus medìnemis gâv ra ) 1100] Năm 2008 Darren C J
Yeo Peter K L Ng Neil Cumbcrlidge Célio Maiialhães Savel R Daniels và Martha
R Campos tiến hành thốne kê và đánh giá ĐDSH của 1.476 loài thuộc 14 họ cua nước
Gecarcinucidae và Parathelphusidae Trong công trinh này, các tác giả đã đề cập tới nguồn gốc, quá trình đa dạng hóa và chùng loại phát sinh của các loài cua nước ngọt
Họ cũng kiến nshị việc thành lập nhiều hon nữa các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn
lượníi loài Isopoda nước ngọt trên thế giới đã được George D F Wilson (2008) tổng kết với gần 950 loài, con số này chỉ bằng cần 9% so với số lượng loài ước đoán Tác
chùng trước khi được miêu tả mà nguyên nhàn chù yếu là do sự phá hủy sinh cánh, ô nhiễm môi trường ị 101], Vê nhóm Amphipoda thường gặp ở nhiều sinh cảnh nước ngọt từ hồ ao, sôns và thúy vực nước ngầm Hiện nay có khoãne 7.000 loài đã được
mô tà trên toàn thế giới, trong đó 900 loài sổng ớ nước naọt Trons số 4 phân bộ (Gammaridea Caprellidea Ingolfiellidea và Hvperiidca ) thì phân bộ Gammaridea có
số loài nhiều nhất, trong đó những loài nước ngọt thuộc vào 17 họ và 152 giống (Catherine M Yule 2004) [80], Väinölä R và nnk (2008) đã tổng kết được 1.870 loài Amphipoda nước ngọt trên thế giới (tính đến năm 2005) Các tác giả cũne bàn luận về địa lý sinh vật cùa nhóm này Bên cạnh đó, một số khu vực có dộ đa dạng cao về Amphipoda nước ngọt đã được xác định: ho Baikal (Nga), khu vực Australia [155]
Nhóm thân mềm (Mollusca), có thể kể đến các cône trình nghiên cứu về thân
mềm ờ khu vực Malaysia từ nhữna năm 1889 cùa Aldrich, tiếp đến là Benthem Jutting (1949 1960) Berry (1963, 1974) Brandt (1968 1974), Chan (1996) Davis và Greer (1980), Upatham và nnk (1993) Yang ( 1990) Các tác giả đà thống kè được hơn 150
eiống Bivalvia Riêng nhóm thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) trên the giới, theo tổng kết của Arthur E Bogan (2008) cho thấy có ít nhất 19 họ thuộc 3 phân lớp Bi val via
6
Trang 16sônụ ờ nước ngọt Riêng Bộ I III ion i formes cỏ 6 họ, ISO giông và 800 loài sông trong môi trường nước ngọt Nhiều tác liiá khác, trong dó có G raf (2000) Hoch và nnk ( 1998 1999 2001 ) đã sư dụng phân tích ADN đê xác định chủna loại phát sinh và tinh đa dạng của nhiêu họ Bivalvia như Margaritiferidae Unionidae [74].
Nhóm Giun đốt (Annelida): về ciun ít tơ - Oligochaeta có thề kê tới các nghiên
cứu của Betlđard (1901 ) Stephenson (1931) và Ismail (1992) ở bán đáo Malaysia với tông số 3 loài Tubiíĩciđae và 5 loài Naididae được xác định [80Ị Tại Indonesia, ntihiên cứu của Stephenson (1931) Michaelsen (1932) Michaelsen và Boldt (1932) Ohtaka
và Usman ( 1977) và Ohtaka và nnk (2000) đà đưa ra danh sách 32 loài giun ít tơ cho
tơ nước ngọt và nước lợ vào khoảng trên 40 loài (Wesenberg - Lund 1958; San Martin và nnk, 1998: Holmquist, 1967; Jones, 1974; Fitzhugh, 1989: Steiner và
Malaysia rat it mới ghi nhận được 1 loài Caobangia abbotti (được Jones miêu ta năm
ngọt đà được xác định Người ta cho rằng, những họ này cũng có thế có mặt tại Malaysia (80] Lớp đia nước ngọt - Hirudinea được nghiên cứu từ đầu thế kỷ XX bởi các tác gia như Moore (1929 1935 1938 1944) Smythies (1959), Sawyer (1986) và Sawyer và nnk (1982) Tại khu vực Malaysia, Fredric R Govedich William E
này [80].
Nhỏm nhện nước (Araehnida) hiện mới bắt đầu dược tập trung nghiên cứu
Còn rất nhiều khu vực trên thế giới còn chưa được điều tra nghiên cứu s ố lượng loài nhện nước ước đoán là trên 10.000 loài Hiện nav nhỏm Hydrachinidia (nhóm đa dạng nhất), người ta đã phân loại dược trên 6.000 loài, thuộc 57 họ và trên 400 giống (Antonio Di Sabatino Harrv Smií, Reinhard Gerecke, Tom Goldschmidt Noriko Matsumoto và Bruno Cicolani 2008) Nhóm Halacaridae dã xác định có khoảng 56 loài sons ờ nước ngọt, số còn lại sống chu yếu ờ bien (trên 1.000 loài) (Ilse Bartsch 2008) [73 107]
Nhóm Bò chậm ( Fard¡erada), nhóm này lần dầu tiên được mô ta bới Goeze
(1773) Các loài Tardigrada sône phô hiến ờ nhiều môi trường khác nhau: nước ngọt
Trang 17nước mặn và trên cạn Ramma/./otti và Maucci (1983) đã miêu ta 514 loài thuộc 3 lớp Heterotardigrada íùitardiarada và Mesotardiỉírada Cho đến nay, số loài Tardigrada dược miêu ta đã lên den trên 900 loài 1146], Tuy nhiên, số loài Tardigrada sổng thực
sự trong môi trường nước ngọt chỉ tập trunii vào 4 gióng Echinìscus, Macrohiotus,
Hypsibius và Milnesium 196] Gần đây nhiều nghiên cứu áp dụng kỹ thuật hiện dại
nhăm làm rõ nguồn gốc tiến hóa và chủng loại phát sinh Tardigrada dã được công bố (Bertolani, 2001: Phillip Brent Nichols 2005 ) Ị 146]
Nhóm côn trùng nước (Inseeta) một trone nhừna nhóm DVKXS nước ngọt đa
dạns nhất Trên thế giới, nhóm nà} đã được nchiên cứu từ khá sớm Các tác eià tiêu
côn trùng ở Mỹ John C M Yane Lianfang và Tiar) Lixin (1994) ở Trung Ọuốc Jäch
M A và Ji L (1995 1998 2003) với công trình nehiên cứu về bộ Cánh cứng - Coleoptera ờ Trung Quốc MacCafferty ờ Anh (1983) [110 - 112 113 124, 127]
Có thể nói các công trình về côn trùng nước luôn chiếm tỷ lệ lớn trong các nghiên cứu
về ĐVKXS nước ngọt trên thế giới (ừ trước nay với sự tham gia của đông đảo các nhà khoa học Theo tác giả John C Morse (2008) có khoảng 90.097 - 90.107 loài đã được miêu tả, ít hơn nhiều so với số loài côn trùng được ước đoán Trong đó, hộ Díptera có
số loài nhiều nhất, từ 46.259 - 46.269 loài (Zwick in Wagner và nnk, 2008; Courtney
và Wagner in Wagner và nnk 2008; Rotheray in Wagner và nnk 2008 Rueda.2008 ) Tiếp đến là Trichoptera 12.868 loài (Morse 2008) Coleóptera 12.604 loài (Jäch và Balke 2008) Odonata 5.680 loài (Kalkman và nnk 2008) Ephemeroptera khoang 3.046 loài (Barber James và nnk 2008) [148], Đồng thời ĐDSH và đặc trưng phân bố từng nhóm côn trùne nước cũng đã dược tổng hợp và công bố trong các công trình của F C de Moor và V D Ivanov về Trichoptera (2008): Vincen J Kalkman Viola Clausnitzer Klaas Douvve B Diịkstra và nnk về Odonata (2008); Helen M Barber James Jean - Luc Gattolỉiat và nnk về Ephemeroptera (2008); Wofram Mey và Wolfgang Speidel VC Lepidoptera (2008); Matthew R Cover và Vincent H Resh về Megaloptera và Neuroptera (2008); Romolo Fochetti , José Manuel Tierno de Figueroa ve Plccoptera (2008); John T Polhemus và Dan A
< s
Trang 18insect) cũng dược nghiên cứu như: dà xác dịnh 188 loài cánh thăng Orthoptera
2008) [148],
Gần đây có một số nghiên cứu về khu hệ ĐVKXS trong các sinh canh còn ítJ • c r • G
được để V như sinh cánh phytothelmata Sinh vật sons trong sinh canh phytotelmata chiếm ưu thế là ĐVKXS (với 31 họ đã được biết tới Fish, 1983; Mogi 1999; và Kitching 2000) Nghiên cứu khu hệ ĐVKXS trone sinh cành này sẽ trả lời cho nhiều câu hỏi về phàn loại học sinh thái học và tiến hỏa (Motoyoshũ 2004) [80]
Trên thế giới, các loài ngoại lai và tác độns cua nó đến ĐDSH dang đòi hỏi
cũng cho ràng các loài không có trong danh sách này không có nghĩa là không kém
phần neuv hiểm hơn [17] Ốc hươu vàng (Pomacea canaliculata) là một ví dụ tiêu
biêu về tác dộng của các loài ngoại lai xâm hại đe dọa sự tồn tại cua loài ốc hãn địa
thuộc giống Pila và Filopaludina ơ khu vực Đòng Nam Châu Á Ví dụ ờ Thái Lan kết quả nghiên cứu cùa Panha (2003) cho thấy loài ốc bản địa Pila ampulỉacea gần như đã
biến mất khỏi các thúy vực bởi sự xầm lẩn cua ốc bươu vàng [80] Nhiều biện pháp phòng trừ các loài ngoại lai xâm hại đã được đề ra tuy nhiên kiêm soát chúng là một vấn đề hết sức khó khăn Danh sách các loài ngoại lai xâm hại ngày càng nhiều hơn đòi hỏi nhiều hơn nữa các nỗ lực nghiên cứu phân loại học, sinh học và sinh thái học
Ví dụ gần đây, Havel và nnk (1995), Mergeay và nnk (2005) đã nghiên cứu và cảnh
háo về sự xâm hại của một loài Daphnia ờ Châu Âu mặc dù loài nàv cho den nay chưa
gâv nhiều tác độne sinh thái Ị97j
Nghiên cứu ảnh hưởng cua các yếu tố sinh thái lên quần xã ĐVKXS ở nước
mục tiêu của hướng nghiên cứu này là xác định đặc trưng sinh thải cua quân xã ĐVKXS qua đỏ xác lập mối quan hệ giữa sinh vật và yếu tố sinh thái, giữa các sinh vật với nhau [25]
thức toán hục phưomg pháp tính da biến, phươna pháp phân tích nhóm, các mô hình
Pcord' qua đó xác định các đặc tính cấu trúc, phân hố và mối quan hệ giữa quần xã
Trang 19sinh vật và yếu tổ môi trườnu như nhiệt độ độ cao gradient môi trường pH Các cônu trình tiêu biêu có thè kê den như hànu mỏ hinh toán học V X Xarviro đà mô tà anh hường cua sự hiến đối nhiệt độ lèn lốc dộ sinh trưởng và cường độ trao dôi chất cùa giáp xác Trên cơ sơ về sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và trao đối chất, tác giả đã chi
ra rằng, sự dao động của nhiệt dộ trong giới hạn thích ứng đã làm tăne tốc độ sinh trưởng lên tới 13% còn khi ra ngoài aiứi hạn đỏ sinh trường bị neừng lại [25Ị NghiênV— • ữ * y— *■— • I I Ücứu cua Donald A Jackson và Harold H Harve\ (1993) về mối quan hệ siừa quàn xã DVKXS ở 40 hồ thuộc vùng Ontario và các yếu tố môi trường Kết qua cho thấy quần
xã DVKXS không có moi quan hệ chặt với hình thái hồ nhưng quan hệ chặt với các
dụng phẩn mềm CANOCOIM for Window 4.0 đế phân tích hệ số tương quan và vẽ sơ
đồ CCA (Canonical Correspondence Analysis) giữa các yếu tố môi trườna và khu hệ ĐVK.XS ờ 16 suối tại Oklahoma (Hoa Kỷ) Kêt qua cho thấy 3 yếu tô là độ cao nông
độ oxy hòa tan và kích thước vật chất tạo nền đáy có sự ánh hưởng lớn nhất đến sự phong phú và cấu trúc thành phần loài ĐVKXS ị99], Đối với thuốc trừ sâu, nhiều nghiên cửu cho thấy việc sứ dụng các thuôc DDT Wolfatox, Carbofura, Butachlor phun lên đồng ruộng làm chết nhiều động vật (nhóm Giáp xác) và làm giảm 50 - 90 %
số lượng cá thể của nhiều loài động vật khác (thân mền, giun ít tơ ấu trùng Chironomidae) (Kenzi Takamura và Masayuki Yasuno 1986: Murusan N và Sivaramakrishnam K G 1976: Murugan N 1975; Simpson I C Roger p A và nnk,1993 ) [25] Gần đây các loài Rotatoria bắt đầu dược nghiên cứu về khả năng chống chịu của chủng với các thuốc Irừ sâu, chất gâv ô nhiễm (Wallace và nnk 2006) 1103 Ị
trong quá trình phục hồi các hệ sinh thái nước neọt (Bae và nnk, 2001) [75] Năm
2000 tại Hà Lan một hội thảo quốc tế được tồ chức với tiêu đề "Phục hồi sông ơ
Châu Âu" đã tổng hợp vè quá trình phục hồi sông ở nhiều nước Châu Âu như Italia
Nga Anh trona đỏ khu hệ ĐVKXS đóna một vai trò quan trọng [141]
trong các nghiên cứu về sinh học sinh thái học độc học Mục tiêu của hướna nghiên cứu này là xây dựna các mô hình sinh thái trong diều kiện nhân tạo với các yếu tố khống chế đế tim ra các qu> luật tưưns tác trone các quan hệ sinh thái, chăna hạn như
10
Trang 20ntìhiên cửu ảnh hưởng cua thức ăn nhiçi dộ muôi dinh (lưỡng, chât độc lên quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh san cua độn tạ vật ị 25 ) Từ dỏ người ta tạo ra các quy trình nhàn nuôi ĐVKXS tạo sinh khổi sinh học được ứng dụns trực tiếp hoặc gián tiếp vào ngành nuôi trồna thủy san kiêm soát địch hại BVMT và kiêm soát độc học
Cỏ thê ké tên một số tác eiả tiêu biểu cho hướng nghiên cứu nàv như M A Ekunova ( 1966) với công trình nghiên cứu anh liưtmg của thức ăn lên kích thước cuối cùng cua
2 loài Daphnia magna và D longispina M B Ivanova (1975) nghiên cứu thời gian và tốc độ sinh sản của 4 loài Cladocera D magna, Ceriodaphnia reticulata Simocephalus
vetulus và Scapholeberis mucronata N Muruaan (1975) nehiên cứu ảnh hươne cua
nhiệt độ lèn sự phát triển của Moinu micrura Các công trinh của Ostwald nghiên cứu
ánh hưởng của nồng độ muối hòa tan lên sự phát triển của thủy sinh vật [25, 43] Công
bố của Aston (1973) cho thấy tốc độ hô hâp cua giun ít tơ Tubifex tubifex gần như
Có lẽ các loài thuộc họ Chironomidae là đôi tượng dược sử dụng nhiều nhất trong các thi nghiệm về độc học như các thư nghiệm dộc tính của aceton, ethanol (R L Anderson, 1980) Trong một số nghiên cửu thiểu trùng Ephemeroptera thuộc giống
Hexagenia được chọn làm đỏi tượng trong các thí nghiệm xác định độc tính của HiS
(1980) tổng hợp các nghiên cửu về ảnh hương của nhiệt độ dinh dưỡng, ánh sáng lên
sự sinh trưởng, quá trình dinh dường của các loài thuộc eiong Daphnia [78Ị Các loài
giáp xác nước ngọt Cladocera cũng là đối tượng, trong các nghiên cứu về sinh thái học, sinh học thực nghiệm Nhờ đó người ta đã phát triển các kỹ thuật gây nuôi nhóm này làm thức ăn cho cá và nhiều đổi tượng thủy sản có giá trị khác [97], Maciorovvski H
D và R MeV Clarke (1980) dã tổng hợp nhữne ưu điểm và nhược điểm của việc sử dụng đối tượng là ĐVKXS trong các thí nghiệm độc học [78] Nuôi ĐVKXS ờ nước như một thương phẩm từ làu dã được tiến hành ở nhiều nước trên thế aiới Ví dụ như ở
Mỹ, loài cà cuống Lethocerus indiens (Belostomatidae: Hemiptera: Insecta) dược nuôi
và bán như một loại thức ăn đặc san hoặc lấy dâu [ 144Ị
N ghiên cứ u sử dụng DVKXS ở nước làm S V C T và đảnh g¡('¡ chất lượng nước« hướng nghiên cứu này dược hắt dầu từ những năm dầu của thế ky 20 tại các nước Châu Âu với sự phát triển cua hộ thốna xác định dộ nhiễm bẩn của Kolkwitz và
Trang 21Marsson (1908 1909) Vil s ự r a dời c u a khái niệm SVCT của Forbes (1X77) [89, 90
134 ị
Nhĩrno quan sát thu được về mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhóm sinh vật với các điều kiện môi trường đà dẫn đến sự phát triển cua hệ thổne danh sách SVCT sau này (Rosenberg và nnk 1993) Theo 1 M Helavvell 1986, khái niệm về SVCT có thể được hiểu theo một số cách khác nhau 189 90] Ivanova (1976) đã nghiên cứu ảnh hưởng của nước bị ô nhiễm tới giáp xác nòi và thấy ràng, có thể sử dụng chúng để đánh giá độ nhiễm bần cua sông Với trên 100 hệ thổne quan trắc chẩt lượne nước sông thi hơn hai phần ba dựa vào nhóm ĐVKXS cỡ lớn Nhừníì nhóm khác được sử dụne là sinh vật đáy tao bám đặc biệt là tao khuê cá và thực vật thuỳ sinh cỡ lớn (De Pauvv và nnk 1992) Hellawell đã nghiên cứu và thấy rang ĐVKXS cỡ lớn là nhóm phô biến nhất, tiếp đến là nguyên sinh dộng vật và sau đó là tảo Trong đó ĐVKXS cỡ lớn được chủ ý nhiều hơn cả vì những ưu điêm vượt trội (Rosenberg và nnk, 1993; Nguvễn Xuân Quýnh và nnk 2004):
- Phân bổ rộng và nhiều trong các hệ thổng sông, suối, ao hồ
- Di chuyển không quá nhanh, do vậy dề thu lượm
- Có khoá phân loại ổn định, các tiêu chuẩn rò ràng, dễ định loại
- Tập trung phần lớn ờ các vùng đáy sông nhất dịnh do đó nó là chỉ thị tốt dôi với sự thay đỏi của chất lượng nước
- Có vòng đời dài nên việc thu mầu không phải làm thường xuyên
- Các đơn vị phân loại thu được khône dồng nhất, như vậy có thể có những phàn ứne với nhữne thay đổi nào đỏ trone chất lượne nước
Các loài này phan ứng nhanh với stress - ít ra là ở giai đoạn mần cảm Các yếu
tố gây ra phản ímo của nhiều loài và giới hạn chịu dựne của chúng đà được biết đến Bầne việc sử dụne ĐVKXS như là chì thị cùa chất lượng nước, neười ta tiến hành quan trac và đánh giá mức độ ô nhiễm ở các thuỷ vực Điều này trên thực tè rất có ý nghĩa đối với khu hệ sinh vật trong thuỷ vực trone, nghề cá và trong bảo tồn ĐDS1 ỉ
Cùng với sự phát triển và sư dụng SVCT các hệ thống chi thị sinh học cũne neày càng được phát triền và hoàn thiện Hệ thốna xác định độ nhiễm bẩn lần đầu tiên (Saprobic System) dược khơi xướng ơ Châu Àu của Kolkwitz và Marsson (1908 1909) Ngoài ra còn nhiều hệ thống xác định dộ nhiềm bấn khác như: sử dụne chỉ số
12
Trang 22DDSIỈ Shannon Weiner ( St e l l ) vil link 1()70) sư dụng chỉ sổ sinh học và diểm số sinh học (BMWP BBI I Hl ASP’1 M ồ i hệ thống đều có mục tiêu, nguyên tắc,
ưu diểm và nhược điểm khác nhau (N De Pauvvn, 1993) [89 90] Có thể thấy ràng các
hệ thống chỉ thị sinh học trước đâ> có tinh thuần tuý về mô tả hoặc định lượng dựa trên sự có mặt hav vắng mặt cùa các dơn vị phân loại làm chi thị Các nhà khoa học sau này thấy rang cân thiết phai chuyên nhữnũ dừ liệu sinh học phức tạp đã có thành một dạng đếm được, vi dụ như các chi số hoặc các diêm số So với nhừns số liệu khảo sát sinh học thì sự chính xác có mức độ cùa một chỉ sổ sinh học dường như dề hiêu và
dề dược chấp nhận hơn (De Pauw and Hawker 1993) [89 90]
I rên thế giới đã phát triền nhiều phươns pháp tính chỉ số sinh học và điểm số sinh học và chúne được áp dụng cho từng khu vực từng vùne khác nhau như EỈBI (Bi), EBI (Italy), Tây Ban Nha và Anh (BMWP/ASPT) [134],
Đê đi đên những phương pháp chuân một tô chức nghiên cứu về quan trăc sinhhọc "Biological Monitoring Working Party“, được thành lập ờ Anh vào năm 1976 đã dưa ra một hệ thống mới đó là hệ thống tính điểm so BMWP Trừ lớp giun ít tơ hệ thống này sử dụng số liệu ở mức độ họ, mỗi họ được quy cho một điểm số phù hợp với tính nhạy cảm của nó với sự ô nhiễm hữu cơ Những điểm sổ ricng được cộng lại dể cho điêm số tôna của mầu Bằng cách chia điểm BMWP tông số cho số họ có mặt tham gia tính điểm, ta được một điểm số TB cho các đưn vị phân loại (ASPT: Average Score Per Taxon) Nhược điểm cua điểm so BMWP là ờ chỗ căn cứ vào phạm vi của các họ thì có loài chống chịu tốt nhưng có loài chỉ thích nghi với điều kiện sinh thái hẹp [91- 134Ị
Hệ thons tính điểm BMWP rất có hiệu lực trong thực tiễn và tươns đối dễ dàng
áp dụng khi đòi hỏi về mức độ kỹ năng phân loại tương đối bình thường Kết quả là hệ thống này được chấp nhận một cách rộng rãi ờ nhiều nước khác nhau [91 89 90 134J Kinh nghiệm sử dụne hệ thong tính điêm BMWP trone dánh giá và eiám sát chât lirợrm nước ờ nhiều nước trên thể giới (Bì, Anh Thải Lan Trune Ọuốc Hàn Quốc, các nước vùng Trun a Á, Nhật Bản, Malaysia Mông cỗ Brasil ) đã được Nguyền
Catherine M Yule (2007) tổng hợp và bàn luận [114 134],
Trang 231.2 Tình hình nghiên cứu khu hệ ĐVKXS niróc ngọt ỏ’ Việt Nam
Một tronu nhũn« dần liệu dầu liên YC thuv sinh vật cua nước ta được ghi chép lại Irong sách Vân Dài Loại Ngữ (l.è Quý Đón, 1773), sách Dư Địa Chí cùa Phan Huy Chú (1838) Các sách nà) đã thống kê dược nhiều loài DVKXS có giá trị cũng như dần liệu về nơi tim thấy, về sinh học và sinh thái học của một sổ loài Tuy nhiên, những dần liệu này thường tan mạn và chưa dựa trên cơ sơ nshiên cứu khoa học [43.511
Quá trình nghiên cứu khu hệ DVK.XS nước ngọt ở Việt Nam gẳn liền với quá trinh phát triển thủy sinh vật học nước ngọt nội địa Việt Nam Theo Đặng Ngọc Thanh (1974) Đặng Ngọc Thanh và nnk (2002) Đặna Neọc Thanh và Hồ Thanh Hái (2007) các nghiên cứu về DVKXS nước ngọt ở Việt Nam dược bẳt đầu từ cuối thế kỷ XIX với công trình nghiên cứu về ốc nước ngọt cua Crosse và Fisher (1863) Nghiên cứu thủy sinh học nước ngọt nói chung và ĐVKXS nước ngọt nói riêng được chia thành hai e,iai đoạn chính: trước cách mạng thána Tám (1945) và sau cách mạng tháng Tám [43,47.51]
Các nghiên cứu ĐVKXS nước ngọt giai đoạn trước cách mạng tháng Tám chủ yếu về mặt phân loại học, phân bố địa lý và do nhừng người nước ngoài thực hiện Các
tư liệu tổng hợp về thành phần loài trai ốc tôm cua nước ngọt vùng Đông Dương được công bố trong tài liệu báo cáo kết quà khảo sát của đoàn khảo sát Pavie (1904) được thế hiện trong vùng lưu vực sông Mekong vào cuối thể kỷ XIX [43, 4 7 1 Tuy nhiên, cho tới giữa thế kỷ XX thành phần loài thủy sinh vật nước ngọt nội địa Việt Nam vẫn hầu như là điểm trống Irong thùv sinh học thế giới [51] Các rmhièn cứu chính trong giai đoạn này phái kể đến là nghiên cứu cua Richard (1894) Brehm (1852), Daday (1907) và Stingelin (1905) về giáp xác Richard (1894) và Weber (1907) về nhóm Rotatoria Vê nhóm cua nước ngọt, các tác siá nghiên cứu tiêu biêu là A M Edward (1809) De Man (1898) Rathbun (1902 1906) công hố thành phần loài cua nước ngọt Việt Nam eồm 15 loài Thành phần loài này sau đó còn được Balss (1914) bổ sung
Việt Nam và Thái Lan Thành phần loài tôm sau đó dược các tác giả khác bò suns như
14
Trang 24(1X63) Morlet (1886) l ishcr (1891) Fisher và Daulzenberg (1904) Dautzenberg và risher (1905 - ] 908) Các nghiên cửu Mabille và I c Mesle ( 1866) Morlet (1875) và Rochebrune (1881 1882) cho biết tất ca 168 loài trai ốc nước ngọt cua vùng Nam Bộ Việt Nam và Campuchia Tổng số loài trai ốc nước ngọt Bấc Việt Nam dược tìm thây trong giai doạn này là 79 loài [51].
Sau năm 1945 ờ miền Bắc với lực lượng cán bộ khoa học cơ quan khoa học được xây dựna và dào tạo neày cane lớn mạnh, hoạt động điều tra nahiên cứu được tổ chức và thực hiện có kế hoạch ờ nhiều \ úna đất nước Các công trinh chủ yếu trong giai đoạn này do các nhà khoa học Việt Nam thực hiện [47], Đồng thời, việc thành lập nhiều cơ sở nehièn cứu thuy sinh học nước neọt đã hước sang thời kỳ nehiên cứu mở rộng và hiện đại [43 51 Ị Sau năm 1975 nghiên cứu thủy sinh học, trona đó có ĐVKXS nước ngọt đã có nhữna bước phát triển mới với lực lượng khoa học thống nhất cả nước, được tổ chức lại phục vụ yêu cầu xây dựng và phát triển đất nước [47]
Các nghiên cứu về khu Itệ Đỉ KXS nước ngọt, là một trona nhữne hướng nghiên cứu quan trọng nhằm bổ xung, hoàn thiện khu hệ ĐVKXS nước ngọt Việt Nam tu chinh vị trí phân loại của một sô nhóm đà biết Các công trình được coi là dầy
đủ nhất về ĐVKXS nước neọt Bấc Việt Nam là của Đặng Ngọc Thanh (1980) và Đặng Neọc Thanh Thái Trần Bái Phạm Văn Miên (1980), tuy nhiên tại thời điểm đó, chưa có các dần liệu dầy đu về nhóm côn trùng thủy sinh Gần đây có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần loài, đặc trưng phân hố miêu tả thêm loài mới hoặc tu chinh vị trí phản loại nhiều nhóm ĐVKXS nước neọt Trong đó công trình được xem
là có tính tốne hợp và đầy đu nhất hiện nay về các nehiên cứu thủy sinh học thùy vực
nước ngọt nội địa Việt Nam là "Thủy sinh học các thủy vực nước ngụt nội địa Việt
Nam" xuất bản năm 2002 của tập thế các tác giã Đặng Ngọc Thanh Hồ Thanh Hải,
Dươne Đức Tiến và Mai Đinh Yên I rons đó các tác giả đã thốne kê số krợng loài ĐVKXS nước ngọt đã biết của Việt Nam Neoài ra dã có nhừnũ công trình chuyên
khảo về một số nhóm ĐVKXS nước ngọt cũng đã dược công bô như Động vật chí Việt
Nam, tập 5 (Đặrm Ngọc Thanh vả Hồ Thanh Hai 2001) Tình hình nghiên cứu phân
loại học cùa một số nhóm DVKXS nước naọt từ sau năm 1945 có thể tóm lược sơ bộ dưới đây [43 - 46 51 ]
Trang 25Vê nhóm giáp xác (Crustacea) ticp lục được hô xung và hoàn thiện việc định
Pseudođiaptomidae dirợc nghiên cứu khá dầy đu về mặt phân loại học Các công trình tiêu biêu của một số tác ai à cỏ thể kê tới như Đặng Ngọc Thanh (1965 1977); Đặng Ngọc Thanh Thái Trần Bái Phạm Văn Miên (1980): Đặng Ngọc Thanh Hồ Thanh Hai (1991 1992 2001): Hồ Thanh Hài (1996) ơ Bẳc Việt Nam Shirota, Hoàng Quốc Trường (1963 - 1964); Phạm Vãn Miên (1978): Dặng Ngọc Thanh Phạm Văn Miên(1979); Đặng Ngọc Thanh Hồ Thanh liai (1985 1996 1997) phía Nam Việt Nam Các còng trình này đã bô sung nhiều dẫn liệu về thành phần loài và đặc tính phân bố các nhóm Copepoda còn ít biết tnrớc dây Cho đến năm 2001 giáp xác chân chèo Calanoida nước nạọt nội địa Việt nam dã biết được 33 loài thuộc 3 họ Diaptomidae
Centropaeidae và Pseudodiaptomidae (Động vật chí Việt Nam tập 5 Đặna Nsọc
Thanh và Hồ Thanh Hải 2001) Năm 2007 các tác giả Hồ Thanh Hải, Trần Đức
ĐVN nước ngọt Việt Nam bao gồm: Halicvclops aequoreus (Fisher 1860) (Cyclopoida), Tachidius (Neotachkiius) triangularis Shen et Tai 1963; Eỉaphoidella
coronata (Sars, 1904); Onvehocamptus mohammed (Blanchard et Richard 1891); Enhydrosoma bifurcarostratum Shen et Tai 1965 và Stenhelia (Delavalia) ornamenîalia Shen et Tai 1965 (I larpacticoida) Các vật mầu dược tim thấv tại sông
Cả và các thủy vực khác thuộc tỉnh Nehệ An Trone năm 2008 tập thề các tác già Hồ Thanh 1 lai Trần Đức Lương và Lê Hùng Anh tiếp tục bổ sung dẫn liệu về 2 loài giáp
xác Copepoda thuộc họ Diaptomidae cho Việt Nam bao gồm các loài Sinodiaptomus
sarsi (Rylov, 1923) và Dolodiaptomus spinicaudatus Shen et Tai 1964 Như vậy, có
thế thấy ràng khu hệ giáp xác sống nổi hiện vẫn đang tiếp tục được bổ sung, trona thời gian tới chắc chẩn sổ lượne loài còn tăng lên nữa [ 12.13 43 - 46 51]
v ề giáp xác râu ngành (Cladocera) cua Việt Nam trona côna trinh cua Đặng Ngọc Thanh (1980) Đặng Ngọc Thanh Thái Trần Bái và Phạm Văn Miên (1980) đã xác định và định loại 45 loài giáp xác râu n«ành có ở các thủy vực nước ngọt nội địa Bắc Việt Nam Sau kết quà phân tích nhiều vật mầu từ năm 1975 đến nay, dẫn liệu của
50 loài giáp xác râu ngành trong các thủy vực nước ngọt nội địa Việt nam thuộc các họ
16
Trang 26Daphniidae I I loài Sididae 5 loài Macro'.hrioidae 3 loài Bosminidae 2 loài và Chvdoridae 29 loài dã dược mô lả và địnl) loại [43 - 46 5 1 j.
1 hái Trần Bài và Phạm Văn Miên (1980) đã mô ta 54 loài trùns bánh xe có trone các thùy vực nước neọt Bắc Việt Nam Nhỏm Trùng bánh xe trone thời kỳ những năm
1960 ở Nam Việt Nam cũng được Shirota và Hoàng Quốc Trươne điều tra nghiên cứu Đặng Ngọc Thanh, n ồ Thanh Hài (1992) đã thống kê danh sách 107 loài trùng bánh
xe sống trong thủy vực nước ngọt Việt Nam [43 - 46 51 ] Nãm 2009 các tác giả Trần Đức Lươne Hồ Thanh Hài và Lê 1 lùng Anh đã bô sung thêm 3 loài Rotatoria mới cho
khu hệ ĐVN Việt Nam bao gồm Lecane ungulata (Gosse), Brachionus bidentata Anderson và Euchlanis triquetra Ehrenberg [211.
Imbach (1967) Đặng Ngọc Thanh (1968) và Mgareulis (1968) ờ vùng biển Việt Nam
Lê Hùne Anh và Đặns Naọc Thanh (2007) đà thống kê được 71 loài thuộc nhóm
v ề tôm nước naọt (Macrura), sau năm 1945, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả tiêu biểu như Holthuis (1950) Đặna Ngọc I hanh (1961, 1967 1975), Đặng Ngọc Thanh và Nguyễn Huv Yết (1972) đà bổ sune thêm một số loài mới cho Bấc Việt Nam đồng thời xem xét lại các vấn đề danh pháp và vị trí phân loại của nhiều loài tôm đã biết trước đây Ở Nam Việt Nam họ tôm Palaemonidae nước ngọt chỉ được nghiên cứu từ đầu những năm 1970 như Nguyễn Văn Xuân (1978 1979, 1981,
thêm thành phần cơ ban cua tôm Palaemonidae Nam Việt Nam và đặc điểm phân bố
Năm 2001 trong "■Dộng Vậí Chỉ Việt Nam, tập 5" đã miêu tả và định loại thành phần
51] Đối với họ tôm Atvidae cho tới năm 1980 đã có dẫn liệu về thành phần loài cơ
Thanh và nnk 1980) Sau thời gian này đã có thèm nhừne công trình nghiên cứu về tòm Atyidae ở Việt Nam trong dó có cả nhữne nghiên cứu của các tác giả Truna Quốc, Singapore Cụ thê là năm 1999 Yixiong Cai, Neu vồn Xuân Quýnh và Peter K
L Ne công bố thêm một loài tôm Atyidae mới cho khoa học ở Việt Nam loài
Trang 27Caridina clinata Năm 2002 l i et I ¡ang cùng miêu tả và công hò thêm 2 loài tôm
Atvidae mới ờ Việt Nam [52 1591 Dựa trên những nghiên cứu từ năm 1975 trờ lại đày năm 2007 hai tác già Dậng Neọc i hanh và Đỗ Đình Tứ đã công hố danh sách 14 loài tôm thuộc họ Atyidae dã biết ờ Việt Nam trong đó cỏ 2 loài mới được phát hiện cho Việt Nam Cùng năm dó hai tác già trôn cũng cône bo thèm 4 loài tôm Atyidae
c uminensis và c vietriensis) nâng tône số loài tôm Atyidae ớ Việt Nam lèn 18 loài
[44 52 - 54]
đến như Đặng Ngọc Thanh (1967 1975 1980 1992); Đặng Ngọc Thanh và nnk (2002); Bott (1970) Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2001) công bố cua nước
(Động vật chí Việt Nam tập 5) Gần đàv có nhiều công trình của các tác giả nước ngoài về cua nước ngọt Việt Nam như Peter K L Ng (1993, 1995 1996) Darren J
Yeo và Nguyễn Xuân Quýnh công bô thêm một loài cua mới cho khoa học ớ Việt
Nam đó là Somanniathelphusa dangi, cùne với việc hàn luận về đặc điểm hình thái, vị trí phân loại của 4 loài cua thuộc giống Somnaniathelphusa đã được Đặng Ngọc Thanh
côns bố trước đây [85],
Các nhóm giáp xác nước ngọt khác, trone thời kỳ trước năm 1945 hoàn toàn chưa được nahiên cứu Chi từ năm 1965 các nehiên cứu của Đặng Ngọc Thanh (1965 1968) là các cône trinh nghiên cứu đầu tiên các nhóm giáp xác này ở Việt Nam Cho
thuộc 7 giona và 1 họ Isopoda 2 loài và 2 họ và Tanaidacea 1 loài và I họ [51] Thời gian tới, nếu có các nghiên cứu bổ sung, chắc chắn số loài của những nhóm nàv còn tăng thêm nữa
côn» trình nghiên cứu về trai ốc nước neọt ở cả hai miền Bấc và Nam Việt Nam Các kết quà nghiên cứu về trai ốc nước ngọt Bac Việt Nam từ trước năm 1970 đã được Đặng Nsọe Thanh tu chình, tồng hợp vê phân loại học và trình bày trong luận án Tiến
sỹ Sinh học (1967) Năm 1971 cỏ thêm cône trình cua Neuvền Xuân Quýnh về trai
18
Trang 28nước ngụt Bẳc Việt Nam Dặng Ngọc Ị hanh Thái Trần Bái và Phạm Văn Miên
Nam Có thể coi đâ\ là công trinh nghiên cứu đẩy đủ nhất về trai ốc nước ngọt Bẳc Việt Nam Tuy nhiên, một số vấn đề về phân loại học cua một sổ loài cũng cẩn được xem xét thêm [51] Trong luận văn tốt nghiệp của Hoàng Minh Thảo vê trai ốc nước ngọt Nam Việt Nam (1984) tác giã đã thốna kê được 72 loài trai ốc, trong dó 32 loài chi có ơ Nam Việt Nam Gần đâv đã có một số công trình nghiên cứu ve ốc nước ngọt, tiêu biểu như côna trinh nghiên cứu về họ ốc nhồi (Ampullariidae) ờ Việt Nam Nội dung cùa nehiên cửu này cho thây theo công bố cùa Đặng Neọc Thanh (1980) đã
ghi nhận 2 loài ốc nhồi ở Bấc Việt Nam là Pila cónica và Pila polita Các dần liệu sau này dã bố sung thêm địa điếm phân hố ờ phía Nam cua hai loài trên Đáng lưu ý là dầu
nhừrm năm 1980, có sự di nhập cua một loài ốc hươu vàng thuộc họ Ampullariidae vào Việt Nam Chủng nhanh chóng phát tán mở rộng phân bố và trở thành một nạn dịch cho cây lúa trona ca nước Kêt qua phàn tích số lượnti lớn mầu vật thu từ nhiều
Việt Nam gồm 2 giống Pila và Pomacea với 5 loài (Đặng Ngọc Thanh Hồ '['hanh Hải
và Dương Ngọc Cườne 20Ơ3) Các tác gia trên cũng đưa ra khóa định loại đến loài 5 loài thuộc họ ốc nhồi Ampullariidae này ở Việt Nam 144 45, 51] v ề họ ốc vặn (Viviparidae: Gastropoda) ờ Việt Nam kết quà từ việc phân tích mẫu vật cùa họ ốc vặn thu được từ trước và dược bổ sung từ sau năm 1975 dồng thời xem xét lại các vấn
đề phân loại họ ốc này, các tác giả Đặng Ngọc Thanh, I lồ Thanh Hải và Dương Ngọc Cường (2004) đã công bố 9 loài thuộc 5 giống ốc vặn ở Việt Nam Trong nghiên cứu này các tác già cũne dã đưa ra khóa định loại, bàn luận về phân loại học và xác định vùng phân bố của từng loài ốc vặn Vi\ iparidae |49J Như vậy theo các nehiên cứu aần đâv nhất của Đặna Naọc Thanh và nnk (2003 2004) danh sách các loài trai, ốc nước ngọt Việt Nam bao gồm 138 loài thuộc 63 giống 21 họ với số loài có chiều hướng giảm nhưng số giống lại tăng lên so với những công bố trước đó Trona đó đã bổ xung
them loài hến Polymesoda sp cũng như tu chinh lại về phân loại học họ ốc nhồi
Ampullariiđae và ốc vặn Viviparidae Các họ trai, ốc còn lại sẽ tiếp tục được tu chinh trone thời gian tới Chắc chấn thành phàn phân loại học động vật thân mềm Việt Nam
Trang 29sẽ có những thay dồi Các tác gia trên cũng cho rang việc thu mẫu bò sung ơ Tây Bắc Nam Bộ Nam Trung Bộ và I ày Nguyên cằn được chú ý nhiều hơn [50].
v ề nhóm giun ít tơ (óligochacta) số lượng loài dã biết hiện nay là 46 loài, một
số tác già cho rang sổ lượng loài giun ít tơ thực tế còn nhiều hơn 46 loài, tuy nhiên có thê coi đây là thành phân cơ han của khu hệ giun ít tơ nước ngọt Việt Nam Vê nhóm giun nhiều tơ (Polychaeta) số loài siun nhiều tơ nước ngọt ờ Việt Nam không nhiều, bao gồm 2 loài giun nhiều tơ nước ngọt chính thức 5 loài nước lợ và 1 loài aiun biển
di nhập vào theo nước triều Các công trinh nghiên cứu giun nhiều tơ nước ngọt Việt Nam có thể kể ra Giard (1893) J Meredith (1969) Ị44, 51] v ề nhóm đỉa (I lirudinea), theo một số tác giả số loài đỉa đã biết ở Việt Nam là 9 loài (Đặng Ngọc Thanh 1980: Đặna Neọc Thanh và nnk 2002) Nhóm này vẫn chưa được nơhiên cứu một cách đầy đủ số lượiìG loài thực tế chấc chăn còn nhiều hơn nữa [44, 51] v ề nhóm nhện (Arachnida) Nguyền Dinh sác (2005) đã thổne kê 275 loài 144 siống thuộc 33
họ trong đỏ có nhiều họ cỏ đời sống gắn liền với cây thủy sinh như Tetraerathidae (12 loài, 4 giống), Pisauridae (3 loài 3 giống) 133]
bố ban đầu Do vậy, các dan liệu về khu hệ côn trùng nước Việt Nam cho đến nay vẫn còn tương đối ít Au trùng bộ Díptera, theo Đặng Ngọc Thanh (1980) Đặng Ngọc
(theo định loại của Phạm Văn Miên tới giống) hiện nav phân họ Chironominae có số
loài) [44 51 Ị Một sổ công trình níihiên cứu tiêu biểu khác như: công trình của Cao
trùng phù du (Ephemeroptera) các công trình của Dặne Ngọc Thanh (1980) và Đặng
Huy (2005) cũne dã xác định 198 loài (14 loài mới 25 loài lần dầu ghi nhận 28 loài
20
Trang 30Dửc dã tìm thấy 64 loài thuộc họ cicrritỉac (Insuda: llcmiptera) Tác già cũng hàn luận
\ ê hệ thốne học của phân họ Eotrechinac [79, 105 132 154]
Nhận xét về tinh hình nghiên cưu khu hệ thũv sinh vật nói chung và các nhóm DVKXS nói riêng ở các thủy vực nội địa Việt Nam tác giả Đặng Ngọc Thanh và nnk (2002) nhận xét rằng thành phần loài các nhỏm DVKXS chưa được nghiên cứu đầy
đủ Một sổ nhóm đã có tư liệu về thành phần loài nhưns ở các mức độ khác nhau sòm
có giáp xác trai ốc trùng bánh xe giun đốt Các nhóm khác như: ruột khoang (Coelenterata) hò chậm (Tardiarada), cỏn trùng và ấu trùng côn trùng đêu có gặp song chưa được nghiên cứu đầy du Nga\ ca với các nhóm đã có tư liệu, chẳc chăn cùng còn phãi được tiếp tục xem xét và bỏ sune nhất là về phân loại học Tình hình công bố kết quả nghiên cửu còn chậm trễ đặc biệt là các công trình nghiên cứu ở Nam Việt Nam sau năm 1975 [51]
Nhữna năm gần đây, nhiều loài sinh vật ngoại lai đã xâm hại vào Việt Nam, và phát triển thành đại dịch, gây nhiều tổn thất vê nông nghiệp và aóp phần làm suy giảm ĐDSI1 Nshiên cứu về ốc bươu vàng là một ví dụ điển hình cho các nghiên cứu về khu
hệ DVKXS ngoại lai xâm hại Ốc hươu vàng Pomacea canaliculata và p bridgesi có
nguồn cốc từ Nam Mỹ, được di nhập vào Việt Nam từ những năm 1980 sau đó đã phát triển nhanh chóng, mờ rộng vùng phàn bố và trơ thành đại dịch phá hoại sản xuất nòng nghiệp [17 4 9 1 Nãm 1998 chính phủ Việt Nam dã xác định ốc bưmi vàng có
khả năng gây “các dịch hại nẹuv hiểm có khả năng gây hại nghiêm trọng ớ Việt Nam"
Nguyễn Trường Thành và nnk (2004) dã tổng kết quá trình eây hại của ốc bươu vàng
ờ Việt Nam qua đó đề xuất 5 phương pháp phòng trừ ốc bưưu vàng, trone đó đề nghị đưa chế phẩm thao mộc EC - 02 và c u - 01 vào sản xuất đế phòna trừ ốc bươu vàng [57]
Nhừna năm gần đây có thêm các công trình nghiên cứu mang tinh tổng hợp về ĐDSIi trone đó có khu hệ DVKXS nhẩm phục vụ hướng nehiên cứu diễn thế các hệ sinh thái, dự báo hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm, khai thác và quản lý hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật phục hồi hệ sinh thái các thủy vực Các công trình tiêu biều có thể kế đến như công trình nghiên cứu về xây dựne hệ thống các thông số và qu\ trình quan trac về biến dộng ĐDSH cho hệ sinh thái cửa
Trang 31[261-Nghiên cứu của Đỗ Văn Tử (2009) ù- dặc diêm DVD lưu vực sông Câu đây là liru vực sông đang bị ô nhiễm bởi các hoạt dọnu san xuất công nghiệp, nôns nghiệp, khai
taxon ĐVĐ thuộc 43 giống 32 họ 14 hộ 5 lớp và 3 imành Các nhóm chiếm ưu thế là thân mềm, côn trùng và giáp xác Các loài thường xuyên hăt gặp thuộc ngành thân mềm (họ Viviparidae Thiariđae Corbieulidaé và Pachychilidae) Đây là các loài có phàn bổ rộng và kha năns chốne chịu với môi trườne ô nhiễm Mật độ DVD có sự dao độne lớn từ 0 - 279 cá thè/m2 chi số đa dạns (D) tại các trạm kháo sát biến động từ 0
thấp nhất ở sông Ngũ Huyện Khê Theo tác già trên, thành phần loài, mật độ chỉ số đa dạng (D) và sinh khối ĐVĐ thu được trên lưu vực sông c ầ u là thấp so với các thủy vực nước chày ít có sự biến dộng giữa các tháne trong năm và phàn ánh một phần sự suy giảm chất lượne nước tại lưu vực sông này Tronii số 34 trạm khao sát chi có 1 trạm có chất lượng nước ơ mức sạch - Oligosaprobe 29 trạm ở mức ô nhiễm nhẹ -
vấn dê khai thác và quan lý cho phát triền bển vững vùng Đất Ngập Nước Vân Long (Vũ Trung Tạng và nnk 2003) [42] ờ miền Nam do ảnh hường cúa chiến tranh phá hoại bàng chất độc hóa học của Mỹ nên hướne niihiên cứu về ảnh hường của các chất độc do Mỹ sư dụna trona chiến tranh đối với hệ sinh thái nói chuns khu hệ ĐVKXS ở nước nói riêng đans được chú trọng nghiên cứu tiêu biêu như nghiên cứu cua Nguyền Xuân Quýnh và nnk (2005) về ảnh hưởng của chất độc hóa học đối với ĐDSH và diễn thể các Hệ Sinh thái ở khu vực Mà Đà và hồ Biên Hùng (Đồng Nai) [30]
Nghiên cứu ảnh hưởng cua các yếu tổ sinh thái lên quần xã ĐVKXS ở nước
Việt Nam có nhiều đặc điểm dặc trưne về điều kiện tự nhiên và các loại hình thủy vực Do dó thành phần loài và cấu trúc thành phần loài Việt Nam bên cạnh những nét chung còn có những đặc điếm riêng, khác biệt so với những vùna khác 143 47 51]
(1961) về tình hình thùv sinh vật và nguỏn thủy sán hồ Tây, Hà Nội; Đặng Ngọc
? 2
Trang 32Thanh (1968) về đặc tính thúy sinh vật lì(K' cua hồ Tây I là Nội: báo cáo của đoàn điều tra nghiên cứu nước thải Hà Nội (Đại học i'huy san Sỡ nông nchiệp 1969) cùng với các nghiên cứu sau nàv cùa Đặng Ngọc Thanh (1980) dã nhận định rang: Hồ Tây có
độ trong thấp (25 - 35 cm) do có nhiều cặn vân (tới l()0mg/l) Hàm lượng muối dinh đirỡng không đều Hàm lượng hữu cơ rất cao có khi đạt tới 50 mgCVl Hồ Tây có lớp bùn đáv rất dày (0.5 - 0.7 m) chửng tò quá trình tích tụ chất hữu cơ lâu năm Ở gần cửa cống nước thải hùn den thối, sinh vật đáy khône phát triển được, số lượne Ỉ)VN ở mức độ trung bình hoặc khá cao
Nguyễn Xuân Quýnh (1985) trone còng trình nahiên cứu về sòng Tô Lịch đã kết luận tình trạng ô nhiễm của sông theo các đoạn khác nhau Đoạn từ Bưởi đến Nghĩa Đô do có nước thải của các nhà máy: da giấy Thụy Khuê, nhà máy mỳ Nghĩa
Dô đố vào làm cho đoạn sông nàv bị nhiễm bẳn nặng, thành phẩn loài, số lượng DVN thấp (14 loài) ĐVĐ không gặp Đoạn từ cầu Giấy đến Kim Giana điều kiện môi trườne có phần tốt hơn ( 1 7 - 2 4 loài ĐVN 4 loài ĐVĐ) Từ nhà máy sơn Tổng hợp đến cầu Biêu, do ảnh hường cua nước thải các nhà máy sơn, pin và phân lân Văn Điển,
số loài ĐVKXS lại giảm xuống (16 loài ĐVN và 2 loài ĐVĐ) nhưng không gặp ấu trùng Chironomidae 1 rong luận án I íến Sv cua mình năm 1995 Nguvền Xuân Quýnh
đã xếp loại một số thủy vực nhiễm bẩn ờ Hà Nội dự đoán xu thế phát triển của các
thúy vực Hà Nội trone quá trình công nehiệp hóa và đô thị hóa [25]
Đặng Ngọc Thanh (1980) nghiên cửu ảnh hưừna của nước thải thành phố Nam Định đối với thủy sinh vật trong dầm nuôi cá cho thấy, thành phần loài nhóm Rotatoria chiếm ưu thế cả về số lượng loài và thành phần loài DVN s ố Iượna ĐVN không ổn
chu yếu là eiun ít tơ và ấu trùng Chironoiniđae gồm các loài ưa sốne trone môi trường nhiễm bân giầu chất dinh dirỡrm [25Ị Các nghiên cứu về ảnh hươna cùa thuốc trừ sâu đối quần xã ĐVKXS ở nước cũng đã dược tiến hành ờ Việt Nam kết quà nghiên cứu được công hố trong các công trình cua Dặne Nsọc Thanh (1980), Phạm Bình Quyền
(1993) Dối với thuốc trừ sâu 666 ờ nồng độ 1/100 hoặc 1/200 cũng như Wolfatox ở
Trang 33tượng phục hồi dân dẩn Trong thành phàn DVD ấu trùng Chironomidae và giáp xác
(tôm Caridina subnìlotiea Palaemonetes tonkỉnensìs) mất hắn sau khi phun thuốc Áu
Riêng tôm tới 50 neàv sau khi phun thuốc vần chưa thay xuất hiện trở lại ị4 4 1
Nguyễn Văn Vịnh Hoàníi Đức Huy Cao Thị Kim Thu Nguyễn Xuân Quvnh
và Bae Y J (2001 ) nshiên cứu về thành phán loài và sự phân bố theo độ cao của khu
hệ côn trùne nước tại VỌG Tam Dao Vĩnh Phúc Nghiên cứu của Sans Woo Jung Nguyền Văn Vịnh Nguyền Quane Hu> và Y J Bae (2007) về thành phần loài và phân bố theo độ cao cua quần xã côn trùng nước ở suối tại Sapa, Lào Cai Nghiên cứu
về thành phần loài và phân bố cùa khu hệ ĐVKXS ở nước theo các dạng thủy vực và theo mùa tại khu vực Mã Đà, Đồng Nai của Nguyễn Xuân Quýnh và nnk [27 71, 116] Nguyền Huy Chiến (2007) nghiên cứu môi quan hệ giữa nồng độ muối và độ đục với khu hệ ĐVKXS ơ vùng cưa sông Cà và các đầm nuôi tôm phụ cận [7]
nghiên cứu của Nguyễn Trọng Nho và Nguyễn Văn Giới (1978) trên D carinata và D
lumhltzi cho thấy trong phạm vi thích ứng khi tăng nhiệt độ, tốc độ sinh trưởng tăng
lén, thời gian phát triển cua lưng giai doạn rút ngán, đặc biệt là ở giai đoạn phôi Các nghiên cứu khác về ảnh hường của nhiệt độ lèn sinh trường và phát triền của độne vật
như Nguyễn Trọna Nho (1978) trên đối tượns Moina dubia, Nguyễn Xuân Ọuýnh
trên [25] Nghiên cứu cửa Đặng Ngọc Thanh (1980) và Nguyễn Xuân Quvnh (1991)
về ảnh hưởng của nước thải 1 là Nội đối với sinh trưởng và phát triển của thủv sinh vật cho thấy, ở nơi có nước thải với nồng độ từ 1 5 - 2 ms N/l sẽ thuận lợi nhất đối với sự phát triển cùa sinh vật nồi Trong môi trườns này sau 8 - 9 neàv, sinh vật nổi phát triển tới sổ lượne cao nhất ị25]
Nghiên cứu sử dụng ĐVKXS ở nước tàm SVCT và đánh giá chất lượng nước, đánh giá chất lượne nước và giám sát sinh học barm SVCT có rất nhiều ưu điểm nên từ lâu đã dược sử dụng rộng rãi ở Châu Âu Nhừnu năm gần đây, việc áp dụng quan trắc sinh học đã được chú ý tại Thái l an và các nước Dông Nam Á trong đó có Việt Nam [114 134]
24
Trang 34ơ nước ta mặc dù việc nghiên cứu đánh giá mức dộ ô nhiễm các thuỷ vực đã dược đề cập từ khá sớm nhưng cho tới năm 1995 hầu như vẫn chưa có nhừne hệ thống phân loại độ nhiềm bẩn các thuỷ vực Trên cơ sở nhiều nehién cứu từ nhừne năm 1980 Nguyền Xuân Quýnh (1995) dã đề xuất một hệ thốne phản loại độ nhiễm bân các thuv vực có nước thải ở Hà Nội dựa trên một số chi tiêu cơ bán về sinh học và kèm theo nó là những chi tiêu lý hoá học quv định sự có mặt hay vắng mặt của một số loài hay nhóm loài ĐVKXS dược coi như SVCT quv định sự phát triển về số lượng
và khôi lượng cùa chúng ở những mức độ khác nhau Từ những kết quả thu được, tác giả đã nhận định rằng: ĐVKXS (thông qua các giá trị về sinh vật lượng, sự khác nhau
về tính đa dạna mức độ phong phú về thành phần loài ) chỉ thị tốt cho mức độ ô nhiễm của các thuỷ vực trong mối tương quan nghịch Neu chi xét riêng nhóm ĐVNỊ nhiều kết quả nehiên cứu cho thấv nhóm trùna bánh xe là nhóm ưa sổng trone môi trường nước siàu hữu cơ cùng với Oligochaeta Chironomidae; nhưng nếu thuỷ vực bị nhiễm bẩn quá nặng thì chúng không thể tồn tại được [25, 134]
Từ năm 1997 đến 1999, với sự tài trợ của Quỹ Darwin của chính phủ Anh, Hội nghiên cứu thực địa và Viện Sinh thải nước ngọt Anh Quốc đã phối hợp với khoa Sinh học, Trường ĐHKHTN, Dại học Quốc gia Hà Nội thực hiện chưưng trình nghiên cửu
"Bao tôn đa dạng sinh học thông qua việc sư dụng ĐVKXS cỡ lớn làm sinh vật chi thị quan trắc và đánh giả chất lượng nước ở Việt N a m ' f 134 Ị Năm 2000 Nguvễn Xuân
Quýnh và các cộne sự đã dưa ra khoá định loại đến họ các nhóm ĐVKXS ở nước ngọt phục vụ cho việc nghiên cứu đánh giá chất lượng nước bàng SVCT Cũng trong năm này quy trinh quan trắc và dánh giá chất lượng nước ngọt bằng việc sử dụng SVCT là ĐVKXS cỡ lớn của Nguyễn Xuân Quýnh và các cộng sự cũng dã được công bố [32, 134ị Năm 2004 Nguyễn Xuân Quýnh và nnk trên cơ sở các công trình nghiên cứu về giám sát sinh học nước ngọt bằng SVCT, mà đặc biệt là kết quả từ nãm 1998 - 2000,
đã thiết lập một quy trình lấy mẫu và một hệ thống tính điểm sử dụng trong quan trắc
sinh học đối với các thuỷ vực nước ngọt tại Việt Nam Đã xuất bản cuốn sách "Giám
sát sinh học môi trường nước ngọt băng động vật không xương sống cỗ lớn" Đâv là
tài liệu đầu tiên của Việt Nam được xuất bản làm cơ sờ nghiên cứu đánh giá chất lượng nước thône qua SVCT là DVKXS cỡ lớn Ị 134Ị
Trang 35Nhữne công trình tiêu biểu dã công bố theo hướng này, bao gồm công trình nehiên cứu của Hoàna Thị Hoà (2000) sử dụna DVKXS cờ lớn đánh giá chất lượng nước khu vực thành phổ Dà Lạt suối Đác Ta Jun và sông Đa Nhim Tác giả đà tính
nghiên cứu ờ Đà Lạt đã den mức báo độna ị 14] Năm 2002 tác giả Nguyễn Thị Mai
Kốt quả cho thấy mức độ ô nhiễm tụi các điêm rmhiên cứu thuộc mức bân vừa ( a - Mesosaprobe) giá trị chi số ASP1 năm trong khoảng 3.2 - 4.0 Tác giả cho ràng chất lượng nước lưu vực sône Nhuệ dana trone tình trạng bị ô nhiễm đến mức báo dộng [22] Trong luận án Tiến sĩ cua Lê Thu Hà (2003) đã sử dụng thành phần loài các taxon ĐVK.XS cỡ lớn làm SVCT đánh giá chất lượne nước từ suối Tam Đảo đến sône
Cà Lồ Trone nghiên cứu này tác giá đã sử dụng các phân tích đa hiến và phần mồn toán học nehiên cứu mối tương quan giữa các yếu tố môi trường và khả năng chống chịu cùa nhiều nhóm ĐVKXS cỡ lớn [11] Nguyễn Vũ Thanh và Tạ Huy Thịnh (2005)
dã áp dụnc chỉ số sinh học ASPT đánh giá nhanh chất lượng nước lưu vực sông cầu Những phàn tích của các tác giả này cho thấy chất lượng nước sông cầu có sự nhiễm bẩn từ bẩn vừa (a - Mesosaprobe) den rất bẩn (Polysaprobe), có duy nhất một điểm nghiên cứu ở mức ß - Mesosaprobe Các tác eià trên cũng đề nghị bồ sung thêm 7 họ
Amphipoda [56ị Ciần đây, trong luận văn thạc sỹ của mình, tác giả Đặng Thị Thanh
chất lượng nước tại một số thủy vực huyện Thanh Trì Hà Nội [ 16]
1.3 Đặc điểm khu hệ Đ V K X S các sông vùng đồng bằng Bắc Việt Nam
Đặc trưng phân hố DVKXS nước ngọt vùng dồng bằng phía Bấc Việt Nam the hiện cả ờ cấu trúc tập htrp loài và thành phần loài Trong cấu trúc tập hợp loài có sự phone phú thành phần loài trùne bánh xe giáp xác sống nôi eiun nhiều tơ và ít tơ giáp xác nhỏ, các nhóm trai ốc nhó vo mòng [51]
Các sông vùng đồng bằng Bấc Bộ chủ yếu trên nền địa hình thấp và trải rộng,
độ cao chi troné khoảng 0.5 - 3m có nhiều cưa sông đổ ra biển và vùng nước lợ rộng lớn chạy dọc ven biên, thuận lợi cho sự di nhập của động vật biển các loại vào nội địa
26
Trang 36trong đó giáp xác, giun nhiều tơ là nhữtiíi nhóm di nhập nhiều và xa hơn cả còn thân mém sứa chi di vào trone vùne nước lợ hoặc vùng cửa sône không xa biên nhiêu [51].
Trone vùng đồne bàne lại rất ít các loài ẩu trùng phù du cua Potamidae trai ốcc r I , w w • k- I
vò dày Thành phân loài đặc hữu không cao [51]
1.3.1 K h u h ệ Đ V N
Khu hệ ĐVN phong phú bao gôm các nhóm giáp xác chân chèo Copepoda - Calanoida, Cladocera Rotatoria [511 Theo Đặng Ngọc Thanh và nnk (2002), thành
phân loài đặc trưng gôm có: Mongolodiaptomus birulai, Tropodỉpatomus oryzanus,
Neodiaptomus ỵantsekiangensis, Heliodiaptomus /àixus, Allodiaptomns pectinidactylus, Eodiaptomus draconis ịg ni vo mi (Calanoida), Schmackenia bulbosa, s
gorciioỉdes Sininocalanus laevidactyỉus, s mystrophorus [51 Ị.
Có khoảna 12 loài ĐVN di nhập vào các thủy vực nội địa chu yếu ià sône
(Đặng Ngọc Thanh và nnk 2002) Các loài eiáp xác di nhập xa nhất là Schmackerỉa
bulbosa, s spatulata cách biển tới 125 km (sông cầu , vùng đồi Phú Bình), Sinocalanus laevidactylus di nhập tới 100 km các loài giáp xác còn lại được ghi nhận
cách biên từ 6 - 1 0 km như Paracalanus sp., Oithona sp., Acartia sp., Penilia
av iros t r i s [51].
Sinh vật lượng Ỉ)VN ớ sông thường thấp hơn so với dạng thủy vực nước đứng Tuy vậy do đặc tính thủy văn dịa hình, ờ các sông vùng dong bane lại có số lượng cao hơn các sône vùng n ú i [51]
Mật độ của một số sông vùng đồng hầna Bắc bộ tiêu biểu như: mật độ ĐVN
chù yếu là giáp xác phù du (73%) Sông Châu có mật độ lớn hơn 52.000 - 123.600 con/m3, trùns bánh xe chiếm ưu thế Sông Hồne từ khu vực Việt Trì - Hà Nội (mùa khô nãmg 1997) mật độ DVN từ 1.122 - 6.367 con/nr trên 90% là giáp xác phù du (Copepoda Cladocera) Sông Thái Bình trong khu vực thành phố Hải Dương (1996)
có mật độ cá thê dao dộns từ 90 - 1.600 con/nr' chiếm ưu thế là Copepoda (70% về số lượnR) Nhìn chung, so với các sône vùne đồne bang Nam Bộ mật độ ĐVN các sône đồna bằng Bắc Bộ có số lượne lớn hơn [51 ]
Khu hệ ĐVN tại các sông ô nhiễm hìru cơ và giàu dinh dưỡng thườna có các loài chiếm ưu thế cả vè sô lượng loài và mật độ thuộc nhóm Rotatoria (Philodinidae,
Trang 37I.ecanidae Brachionus) von thích nulli với mói trường nước ô nhiễm hữu CƯ (Đặng Ngọc Thanh 2002) Ngoài ra còn có các loài Copepoda (Cvclopoida) và Cladocera (Diaphanosoma Moina Moinodaphnia) 151 ]
ĩ 3.2 K h u h ệ Đ V Đ
Chu yếu là các loài thuộc nhóm Oliaochaeta, Polỵchaeta Amphipoda Tanaidacea, tôm Paỉaemonidae ốc Viviparidae Bithvniidae, Pilidae, Assimineidae, trai Unionidae (Cristania Sinohyriopsis Sinanồdonta) Ị 51J
Tuy nhiên, khu hệ DVD kém phong phú về thành phần loài các nhóm côn trùne Ephemeroptera Trichoptera Plecoptera, cua Potamidae, ốc Thiaridae trai vỏ dày Amblemidae, Marearitiferidae, cũng như các nhóm đặc trưna cho sônR suối nước chảy vùng núi (Lithoglyphopsis, Cremnoconchus Pachydrohia) [51]
Tổng hợp nhiều nahiên cứu của các nhà nghiên cứu thủy sinh học, Đặng Ngọc Thanh và nnk (2002) chì ra thành phần loài ĐVĐ đặc trung cho các thủy vực vùng Bẳc
Bộ - Bac Truno Bộ: Cvclestheria hislopi (Phyllopoda Conchostraca), Corophium
minutum, Grandidierella vietnamien Kamaka palmuta Eohaustorius tandeensis
(Amphipoda), Apseudes vietnamensis (Tanaidacaeý, Cyathura trúncala (Isopoda/ tôm
Macrobrachium nipponense, Car ¡dina tonkinensis, Exopalciemon mam, Palaemonetes tonkinensis, cua Somanniathelphusa sinensis, ấu trùng phù du Poviỉla corporaali,
leai, Oxynaia micheloti, Cristuriu biaỉata, Pletholophus dìscoideus, p swinhoei, Corbicula bocourti, Sinhyriopsis cumingii, Angulyagra polyzonata và các loài ốc
Assminea, Bithyniidae, Sinotaia aeruginosa Thành phần eiun ít tơ khá phong phú Một sổ loài vốn sổng ở nước lợi di nhập vào như giun nhiều tơ Nephthys
polybranchia, Dendronereis aestuarina cua Eriocheir sinensis, Varuna Iliterata [51].
Số lượng loài DVD di nhập vào thủv vực dạna sông nhiều hơn hán so với nhóm
Nephthvs polybranchia fPolvchaeta/ Hyale hawaiensis, Grandidiereỉla vietnamica
(Amphipoda) khoảng cách di nhập có thê lên tới 125 km một số loài di nhập tương
dổi sâu, từ 10 - 50 km có thể kế tới như Tylorhynchus heterochaetus (Polychaetaj,
Cyathura (runcata rtsopodaA Corophiun ninutum c intermedium /Amphipoda), Varuna Iliterata Er ¡oche ir sinensis fDecapoday [51 ị.
28
Trang 38DVD có mật dộ và sinh khối khá cao Sõnii Bắc I lưng Hải về mùa hè sinh vật lượng TB là 683 con/nr với sinh khối kì 8.7 e m2 Sinh khối trong mùa đông cao hơn
TB là 9.3 g /m \ thành phẩn chú vếu lá Amphipođa, Isopoda và hến Corbicula Mật dộ ĐVĐ sônti Kinh Thầv năm 1963 đạt 913 con m2 sinh khối là 3.078 g /m \ ciáp xác chiếm hơn 90% số cá thể Kết qua phản tích năm 1964 tại sône Hồne (khu vực Nam
chiếm ưu thế là hển sau đó là giun nhiều tơ (60% về mật độ) Còn sông Hồng tại khu vực Hà Nội mật độ thấp hơn, chi có 36.5 con/m: và sinh khối 0,421 g/m2 trone đó thành phần chủ yếu là ảu irùng côn trùns Ephemeroptera (94% khối lượns) và Chironomidae So với các nghiên cứu của Trân Trường Lưu và nnk, 1982, mật động
và sinh khối các sông đồna bằng Bấc Bộ thấp hơn nhiều so với các sông đồng băng Nam Bộ [51]
Khu hệ DVD chiếm ưu the tại các sône bị ô nhiễm hữu cơ thường là ấu trùne Díptera (Chironomidae Ephvđridae Stratiorm idae Culicidae Tipulidae) Hemiptera (Belostornatidae) Lepidoptera (Nymphalinae) giun ít tơ Oligochaeta ổc Gastropoda (Thiaridae, Viviparidac Planorbidac Pomacea) (Đặng Ngọc Thanh và nnk, 2002) [51]
1.4 Các nghiên cứu về ĐDSH Đ V K X S sông Đ áy, sông Nhuệ
Các nghiên cứu về ĐDSII DVKXS sông Dáy sông Nhuệ nói chung và sông Đáy, sôrm Nhuệ thuộc dịa phận tỉnh Hà Nam nói riêng còn rất ít và tân mạn Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở mức xác định thành phần loài và bước đầu đánh giá mức độ da dạng khu hệ ĐVĐ và ĐVN
Trước dây theo neười dân địa phương sône Đáy và sône Nhuệ cùng với các sông khác trong tỉnh Hà Nam như sông Châu Giang nổi tiếng với đặc sản trai hến Ngoài ra, thành phần loài các nhỏm thúy sản có giá trị kinh tế khác như tôm, cua, ốc
cá cũng rất phong phủ và cho sản lượng lớn Trong nghiên cứu về khu hệ cá và nahe
cá sông Đáy của Thái Bá IIỒ (1964) đã xác định được 70 giong ĐVN trong đó Protozoa 25 giổng, Copepoda 5 giống Rotatoria 24 giống và Cladocera 18 giống, s ố
rất phong phú về giong và loài, phân bo rộne số lượng nhiều, là nguồn thức ăn rất dồi dào cho cá sòníi là nsuồn nguvên liệu công nghiệp và thức ăn gia súc [15]
Trang 39Theo một điều tra gần c!â\ (2001) DVN các thủy vực tại Hà Nam gồm 40 loài,
cứu này cấu trúc thành phần loài DVN các thúy vực Mà Nam thể hiện nét đặc trưng của thánh phần loài ĐVN miền đồnc bằne (tỳ lệ nhóm Rotatoria chiếm 40% tổng sổ loài) Sổ lượng ĐVN trung bình cùa các thúy vực đều aiàm từ tháng 5/2000 đến tháng 9/2000 DVD dã thu được 15 giốnu Trong đó thành phần loài côn trùng và ấu trùng côn trùnu - Insecta chiếm nhiều nhất (7 giong), giun ít tớ - Oligochaeta có 4 giống và Gastropoda 4 giổng Mật độ DVD cùng có xu hưứns giam từ tháne 5 đến thána 9/2000 [35]
Năm 2002 trona de án "Quy hoạch bao vệ môi trường tinh Hà Nam giai đoạn
2001 - 2010" Nguyền Xuân Quýnh và nnk đã xác định được 77 loài ĐVKXS ở nước
[)VN có 34 loài, thành phần bao gồm Giáp xác râu ngành - Cladorera Giáp xác chân chèo - Copepoda, Trùna bánh xe - Rotatoria Trong đó thành phần loài cua Trùng
đại diện thuộc nhóm Giun ít tơ - Oligochaeta, Thân mền hai mảnh vỏ - Bivalvia, Thân mền chân bụng - Gastropoda, Ciiáp xác mười chân - Decapoda nhóm ấu trùnc Côn trùng - Insecta, [69],
Năm 2005 Nguyễn Vù Thanh và nnk khi nghiên cứu về khu hệ Nematoda lưu vực sông Đáy và sông Nhuệ đã chia thành 4 đoạn sông: sông Nhuệ (cống I.iên Mạc đến thành phổ Phủ Lý), sông Đáy thượng (từ Xuân Mai - Hòa Bình đến thành phổ Phủ Lý), sông Đáy hạ (từ thành phố Phu Lý đến cửa Kim Tân - Nam Định) và sông Hoàng Lone Ket quả nghiên cứu thu được 124 loài 99 giống 43 họ và 9 bộ Nematoda Trong đỏ sông Đáy hạ 71 loài, sông Đáy thượng 63 loài, sông Hoàne Long 54 loài và sông Nhuệ chi có 47 loài Các tác giả cho rằn» tính tương dồng về loài, tính ưu thế ở mức độ họ và giống của các nhánh sông Đáy và Nhuệ là không giống nhau và có thể là
Cũng trong năm 2005 theo điều tra của Trung tâm Địa lý Môi trường ủ n g
dụng, số lưựng loài ĐVN trên sông Đá\ và sông Nhuệ thuộc địa phận tinh Hà Nam
bao gồm 39 loài thuộc các nhóm Rotatoria, Copepođa Ostracoda và Cladoeera Trong
đó Cladoccra và Rotatoria mồi nhóm 14 loài Copepoda 10 loài và Ostracoda 1 loài
30
Trang 40Cũng theo nghiên cứu này mật độ l)VN sônụ Dáy cao lum sông Nhuệ, và dao dộng từ
phô biến ứ các thủy vực Bắc Việt Nam Tu\ nhiên, mật độ cao nhất là nhóm hến với
hoettgeri và Sinotaia aeruginosa Nghiên cứu này cũng ghi nhận sự xâm lấn mạnh mẽ
của ốc Bươu vàng trên ca hai tuyến sông Vê nhóm giáp xác đã thu được 1 loài cua và
3 loài tôm có kích thước nho được ne ười dân đánh hat dùng làm thực phẩm hằng
Hemiptera, Coleoptera, Odonata [20Ị
Ket quả nghiên cứu của các tác giả Trần Đức Lương, Hồ Thanh Hải và Lê Hùne Anh về ĐVN trona 2 năm 2007 và 2008 tại sône Đáy, sông Nhuệ và các chi lưu cùa chúng bao gồm 83 loài ĐVN thuộc 62 giống, 21 họ, 5 bộ thuộc các nhóm Rotatoria (23 loài) và Crustacea (63 loài) Mật độ ĐVN sông Nhuệ dao độnc từ 61 -
thấp ở thượng neuôn cao nhát ớ vùng trung lưu thuộc khu vực Hà Nam và giảm về phía hạ lưu sôna Nghiên cứu cũng chi ra ràng sự biến clộng về số lượng loài và mật độ ĐVN ngoài yếu tổ khi hậu còn chịu sự tác độne mạnh mẽ cùa mực nước sône Hồng cũng như sự vận hành đóne/mư cùa các đập lấy nước từ sông Hồng, đập thủy lợi và
Theo nghiên cửu của Nguyễn Xuân Quýnh và nnk (2008) về khu hệ ĐVK.XS lưu vực sône Đáy sông Nhuệ (địa phận tinh Hà Nam) trong 2 năm 2006 và 2007 số
bánh xe (Rotatoria) Chân khớp (Arthropoda) Thân mềm (Mollusca), Giun đốt (Annelida) Ruột khoang (Coelenterata) và Bò chậm (Tardigrada) Sự phong phủ ĐVKXS ớ nước tại khu vực nghiên cứu tập trung chu yếu vào các nhóm Crustacea chiếm 34% (51 loài) Insecta chiếm 21% (32 loài) Rotatoria chiếm 15% (23 loài) và
Theo báo cáo cua "Trung tâm quan trăc và thông tin môi trường" - Tông cục
Môi trường (2008) thành phần loài DVN năm 2008 của toàn lưu vực sông Đáy và