1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN

50 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác thanh toán vĐt xây dựng cơ bản tại KBNN
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 86,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác kiểm soát, đối chiếu và quyết toán thanh toán liênkho bạc ngoại tỉnh trong hệ thống KBNN -Ban Thanh toán vốn đầu tư Lập kế hoạch nhu cầu thanh toán VĐT báo cáo Bộ Tài ch

Trang 1

Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN 1.1Tổng quan Kho bạc Nhà nước

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Giai đoạn 1946-1951:

Cùng với sự ra đời của nước Việt nam dân chủ cộng hoà (năm 1945), Nha

ngân khố trực thuộc Bộ Tài chính đã được thành lập theo sắc lệnh số 45/TTg của Thủtướng Chính phủ, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền của Chínhphủ, quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý một số tài sản quý của Nhà nước bằnghiện vật như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Nhiệm vụ chủ yếu của Nha Ngân khố:Quản lý, giám sát các khoản thu về thuế, các khoản cấp phát theo dự toán Tổ chứcphát hành giấy bạc Việt Nam, thực hiện các nguyên tắc cơ bản về thể lệ thu, chi, quyếttoán

Giai đoạn 1951 – 1963:

Ngày 6-5-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh 15/SL thành lập Ngânhàng Quốc gia Việt Nam qua đó giải thể Nha Ngân khố Nhiệm vụ chính của Ngânhàng Quốc gia là quản lý ngân sách, tổ chức huy động vốn, quản lý ngoại tệ, thanhtoán các khoản giao dịch với nước ngoài, quản lý kim cương, vàng bạc và các chứng

từ có giá Do yêu cầu cần cụ thể hóa hơn về chức năng và nhiệm vụ của cơ quan đứng

ra quản lý ngân sách nên chỉ hai tháng sau khi thành lập ra Ngân hàng Quốc gia, ngày20-7-1951, Kho bạc Nhà nước đã được thành lập đặt trong quyền quản trị của Bộ TàiChính với nhiệm vụ chính là quản lý thu chi ngân sách nhà nước Ở cấp TW cao nhất

là Kho bạc TW Tại Liên khu tương ứng có Kho bạc Liên khu, tại các tỉnh (thành phố)

sẽ có Kho bạc tỉnh, thành phố Công việc của Kho bạc cấp nào do Ngân hàng Quốcgia cấp đó phụ trách Ở những nơi chưa được thành lập Chi nhành Ngân hàng Quốcgia Việt Nam vẫn có thể được thành lập Kho bạc

Trang 2

Giai đoạn 1964-1989:

Ngày 27-7-1964, Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 113/CP thànhlập Vụ Quản lý quỹ ngân sách nhà nước thuộc Ngân hàng nhà nước, thay thế cơ quanKho bạc Nhà nước đặt tại Ngân hàng quốc gia Trong những năm 1976-1980, VụQuản lý quỹ ngân sách nhà nước ở TW phụ trách hệ thống thu, chi tài chính cấp tổng

dự toán TW

Giai đoạn 1990-nay:

Quan điểm thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính đểquản lý quỹ Ngân sách Nhà nước và tài sản quốc gia đã được Hội đồng Bộ trưởng(nay là Chính phủ) quyết định tại Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1988 về chứcnăng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính Thực hiện nghị định của Hộiđồng Bộ trưởng, từ năm 1988 - 1989, Bộ Tài chính đã có đề án thành lập hệ thốngKho bạc Nhà nước và tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng 10/1988)

và An Giang (từ tháng 7/9189) ); kết quả cho thấy: việc quản lý quỹ Ngân sách Nhànước tại địa bàn hai tỉnh trên thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu, đáp ứngđầy đủ kịp thời các nhu cầu chi Ngân sách Nhà nước, trợ giúp đắc lực cho cơ quan Tàichính và chính quyền địa phương trong việc quản lý và điều hành Ngân sách Nhànước, mặt khác đã tạo điều kiện cho các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn sắp xếp

tổ chức lại hoạt động theo hướng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng có hiệuquả

Sau kết quả đạt được với thí điểm mô hình Kho bạc ở hai tỉnh Kiên Giang và

An Giang, Bộ Tài chính đã xây dựng bản đề án thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước

trực thuộc Bộ Tài chính để trình Chính phủ xem xét, quyết định Ngày 4-1-1990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 07/HĐBT thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính Và đến 1/1/2000 hệ thống KBNN được giao thêm

nhiệm vụ kiểm soát thanh toán, quyết toán VĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

va xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN theo NĐ 145/NĐ-CP ban hành ngày 20/9/1999

về việc tổ chức lại hệ thống Tổng cục đầu tư phát triển và quyết định số

Trang 3

145/1999/QĐ-BTC ban hành ngày 26/1/1999 của Bộ Tài Chính về nhiệm vụ và tổchức bộ máy thanh toán VĐT thuộc hệ thống KBNN.

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của KBNN

1.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của KBNN

Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính có tổ chức theo ngành dọcgồm 3 cấp: TW, tỉnh, huyện KBNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước đượcgiao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho Ngân sách Nhànước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy địnhcủa pháp luật KBNN có những nhiệm vụ và quyền hạn chính sau:

-Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dàihạn, năm năm, hàng năm của Kho bạc Nhà nước Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các

dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các vănbản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi thẩm quyền của Kho bạc Nhà nước theoquy định của pháp luật

-Hướng dẫn nghiệp vụ công tác thu nộp, chi trả, thanh toán, quyết toán quỹngân sách nhà nước, nghiệp vụ hoạt động khác có liên quan và chỉ đạo việc tổ chứcthực hiện nghiệp vụ thống nhất trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

-Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý củaKho bạc Nhà nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được cơ quan Nhànước có thẩm quyền phê duyệt

-Kho bạc Nhà nước có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân đểnộp Ngân sách Nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu choNgân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; có quyền từ chối thanh toán, chi trảcác khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật vàphải chịu trách nhiệm về quyết định của mình

-Tổ chức hạch toán kế toán ngân sách nhà nước; hạch toán kế toán các quỹ vàtài sản của Nhà nước được giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý; định kỳ báo cáo việc

Trang 4

thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính cùng cấp và cơquan Nhà nước liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

-Tổ chức thực hiện công tác thống kê Kho bạc Nhà nước và chế độ báo cáo tàichính theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành tồn ngân Kho bạc Nhà nước-Tổ chức huy động vốn trong nước và ngoài nước cho Ngân sách Nhà nước vàcho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của phápluật

-Thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định của cơ quan Nhànước có thẩm quyền hoặc ủy thác của các đơn vị

-Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các đơn

vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật

-Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quyđịnh của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính

-Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợpđồng trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấpquản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính

-Quản lý kinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp và tài sản được giao theo quyđịnh của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp vụtheo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức, tóm tắt chức năng của các bộ phận

Cơ cấu tổ chức của các KBNN nói chung

 Ban lãnh đạo KBNN:

Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc, số lượng Phó Tổng giám đốc do Bộtrưởng Bộ Tài chính thống nhất với Bộ trưởng Bộ nội vụ Tổng giám đốc Kho bạcNhà nước do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng

Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động

Trang 5

của hệ thống Kho bạc Nhà nước Phó Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng

Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc Kho bạc Nhànước và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước về lĩnh vực côngtác được phân công

 Các ban nghiệp vụ trực thuộc:

-Ban kế hoạch tổng hợp:

Xây dựng dự thảo chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn của

KBNN.Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra các đơn vị KBNN về tập trung các nguồn thu,

quản lý các nguồn chi của NSNN, quản lý các quỹ tài chính nhà nước, dịch vụ tíndụng nhà nước Tổng hợp báo cáo thống kê, tổng hợp phân tích các chỉ tiêu về tìnhhình hoạt động nghiệp vụ của KBNN

-Ban Kế toán

Chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị KBNN trong việc triển khai thựchiện công tác kế toán NSNN, công tác thanh toán và hoạt động nghiệp vụ của KBNN.Xác nhận số liệu thu chi NSNN theo quy định, quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNNtheo phân công Tổ chức công tác kiểm soát, đối chiếu và quyết toán thanh toán liênkho bạc ngoại tỉnh trong hệ thống KBNN

-Ban Thanh toán vốn đầu tư

Lập kế hoạch nhu cầu thanh toán VĐT báo cáo Bộ Tài chính và chuyển VĐTxây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng cho KBNN tỉnh.Tổng hợp quyết toán, tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kiểm soát thanhtoán VĐT xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộcnguồn vốn NSNN các cấp

có giá trong lĩnh vực huy động vốn

-Ban kho quỹ

Trang 6

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ quản lý tiền mặt, giấy

tờ có giá, tài sản quý, đảm bảo an toàn kho quỹ của các đơn vị KBNN Lập kế hoạchtrang thiết bị vật tư, kỹ thuật chuyên dùng, các loại công cụ hỗ trợ phục vụ công tácbảo về và an toàn kho quỹ

-Ban kiêm tra, kiểm soát

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm tra kiểm soát, công tác tiếp dân vàgiải quyết khiếu nại, tố cáo trọng hệ thống KBNN Xây dựng kế hoạch kiểm tra, nộidung kiểm tra kiểm soát và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳhoặc đột xuất đối với các đơn vị KBNN theo kế hoạch và nội dung được duyệt

-Ban tổ chức cán bộ

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn

tổ chức bộ máy công tác quản lý cán bộ, công chức, lao động tiền lương, công tác đàotạo bồi dưỡng

-Ban tài vụ quản trị

Thực hiện công tác quản lý tài chính, hướng dẫn các đơn vị KBNN lập dự toánthu, chi, tổng hợp dự toán, phân bổ kinh phí Thực hiện công tác quản lý đầu tư xâydựng cơ bản nội bộ, công tác quản lý tài sản, tổ chức thực hiện nội quy cơ quan…

-Văn phòng

Điều phối hoạt động của các đơn vị trong hệ thống KBNN Thực hiện côngtác văn thư lưu trữ Thực hiện công tác báo chí, tuyên truyền Thực hiên công tác đốingoại

-Sở giao dịch

Thực hiện công tác chi, thu trực tiếp nguồn vốn dựa trên giấy tờ giao dịch được duyệt

Cơ cấu bộ máy kiểm soát thanh toán VĐT

Hiện nay, bộ máy kiểm soát thanh toán VĐT tại các KBNN được tổ chức chặtchẽ từ TW đến địa phương Tại KBNN TW có Ban Thanh toán vốn đầu tư và Phòng

Trang 7

thanh toán vốn đầu tư thuộc Sở Giao dịch, KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc TW cóPhòng thanh toán vốn đầu tư; tại KBNN quận, huyện có bộ phận thanh toán vốn đầu

tư thuộc bộ phận Kế hoạch tổng hợp

Sơ đồ 1.2 : Tổ chức bộ máy kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua KBNN

1.2 Thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN

Công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN chính là mộttrong những khâu quan trọng của công tác quản lý VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồnvốn NSNN nói chung KBNN là cơ quan kiểm soát cuối cùng trước khi đưa vốn rakhỏi ngân sách, do đó công tác kiểm soát thanh toán vốn tại KBNN một lần nữa khẳngđịnh vai trò của KBNN và tầm quan trọng của việc kiểm soát thanh toán vốn trongcông tác quản lý vốn nói chung

Trang 8

1.2.1 Nội dung kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN

1.2.1.1 Tính tất yếu trong kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSNN

XDCB là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm của nó là những côngtrình xây dựng tồn tại và phát huy hiệu quả lâu dài trong tiến trình phát triển của đấtnước Bởi vậy, trong quá trình “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước hiện nay,đầu tư XDCB đóng vai trò hết sức quan trọng, tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng,phát triển kinh tế, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân củamột quốc gia Và mục tiêu của tất cả các quốc gia là phải đầu tư sao cho có hiệu quả,làm gia tăng quy mô, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đem lại những ích lợi trên cảphương diện kinh tế lẫn xã hội Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạtđộng đầu nói chung và đầu tư XDCB nói riêng như môi trường chính trị, luật pháp,trình độ quản lý của CĐT, năng lực của nhà thầu…và một trong những nhân tố quantrọng nhất là vốn đầu tư Hoạt động đầu tư chỉ có thể thực hiện khi có vốn Hơn nữatrong đầu tư XDCB, quy mô tiền vốn là rất lớn, vốn lại nằm khê đọng lâu trong quátrình thực hiện đầu tư Qui mô VĐT lớn đòi hỏi tất yếu phải có những giải pháp tạovốn, huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính sách quy hoạch kế hoạch đầu tư đúngđắn, bố trí vốn theo đúng tiến độ…Và tính tất yếu phải quản lý VĐT XDCB được thểhiện cụ thể qua những khía cạnh sau:

Thứ nhất, VĐT XDCB chiếm một tỷ trọng rất lớn trong NSNN Hàng năm,

Nhà nước chi khoảng 30% ngân sách cho hoạt động đầu tư XDCB, và lượng vốn nàytăng liên tục qua các năm Theo Tổng cục thống kê, VĐT XDCB từ NSNN trong giaiđoạn 2003-2008 như sau:

Trang 9

Bảng 1.1 : Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2003-2008

Tổng chi (tỷ đồng) 108961 129773 148208 181183 214176 262697 308058

Chi ĐTPT (tỷ đồng) 29624 40236 45218 59629 66115 79199 88341 Chi XDCB( tỷ đồng) 26211 36139 40740 54430 61746 72842 81078

Thứ hai, ở Việt nam trong một năm, số lượng các dự án đầu tư XDCB rất lớn.

Các dự án này lại thuộc rất nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau nhưgiao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…và được xây dựng ở rất nhiều địa bàn trên cảnước Có những dự án do ngân sách TW cấp vốn, có những dự án lại thuộc ngân sáchđịa phương Thêm vào đó, các dự án thường diễn ra trong thời gian dài, chi phí thựchiện dự án chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như biến động giá nguyên vật liệu,chi phí nhân công, lãi vay… nên công tác kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư XDCB

từ NSNN hết sức phức tạp và khó khăn Do đó cần có những phương pháp quản lývốn thống nhất từ TW đến địa phương, cần có cơ sở pháp lý làm căn cứ cho các ngànhcác cấp quản lý vốn được chặt chẽ và hiệu quả

Thứ ba , VĐT XDCB trong nguồn vốn Nhà nước hình thành từ rất nhiều nguồn

khác nhau như thu từ phí, lệ phí, thu từ dầu thô, xổ số kiến thiết trong đó có khoản

Trang 10

thu lớn từ các loại thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất nhập khẩu, thuế sử dụngđất Đây là các khoản thu do nhân dân đóng góp một cách gián tiếp hay trực tiếp,chiếm một tỷ trọng lớn trong các khoản thu ngân sách Thuế được trích trực tiếp từ thunhập của nhân dân nên người dân luôn mong muốn khoản tiền do mình đóng gópđược sử dụng hiệu quả Thêm vào đó trong tương lai thuế trực thu sẽ có xu hướngtăng lên, tác động nhiều hơn đến quyền lợi của người dân Nhà nước là đại diện choquyền lợi của nhân dân nên cần có những chiến lược kế hoạch góp phần sử dụngkhoản tiền này sao cho hiệu quả, phù hợp với những mong muốn nguyện vọng củanhân dân.

Thứ tư, thực tế hiện nay cho thấy tình trạng thất thoát lãng phí VĐT đặc biệt là

VĐT từ NSNN ngày càng nhiều Thất thoát và lãng phí trong đầu tư được hiểu lànhững mất mát thiệt hại không đáng có về vốn đầu tư của nhà nước trong suốt quátrình tư quyết định chủ trương đầu tư cho đến khi công trình hoàn thành xây dựng vàđưa vào sử dụng Thất thoát lãng phí xảy ra ở tất cả các khâu trong quá trình thực hiện

dự án, từ khâu xác định chủ trương đầu tư, cho đến thẩm định, phê duyệt dự án haythực hiện đầu tư Như năm 2005 Thanh tra chuyên ngành xây dựng tổ chức thanh tra

31 dự án lớn với tổng mức đầu tư là 17.300 tỷ đồng, thì cả 31 dự án đều có sai phạmvới tổng số tiền thất thoát lãng phí lên tới 2.070 tỷ đồng Theo tính toán của giáo sưDavid Dapice, Trường Đại học Havard tại Hội thảo về kinh nghiệm 20 năm đổi mớicủa Việt Nam, tổ chức tại Hà Nội, tính ra lãng phí của Việt Nam mỗi năm khoảng 2%GDP, tương đương trên 1 tỷ USD Vốn đầu tư cho hoạt động XDCB hàng năm thiếuđến hàng ngàn tỷ đồng, nhưng lượng vốn thất thoát lãng phí lớn gấp nhiều lần hơn thế.NSNN liên tục phải xây dựng kế hoạch huy động vốn cho đầu tư phát triển và bù đắpthâm hụt ngân sách Nếu không có những biện pháp quản lý kịp thời nhằm làm giảmhiện tượng thất thoát lãng phí, nó sẽ trở thành một trong những nguyên nhân chính cảntrở sự phát triển của đất nước, tạo ra những tiêu cực trong xã hội và gây ra những hiệuquả nghiêm trọng

1.2.1.2 Nội dung kiểm soát, thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN

Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm soát, thanh toán vốn tại KBNN

Trang 11

Qua những phân tích trên đã cho thấy tính tất yếu phải kiểm soát, thanh toánvốn đầu tư XDCB thuộc NSNN Tất cả các quốc gia trong bất kỳ giai đoạn phát triểnnào của đất nước đều có những biện pháp riêng để sử dụng vốn cho hiệu quả và phùhợp với tình hình kinh tế-xã hội của đất nước Một số nội dung cơ bản trong công tácquản lý vốn đầu tư XDCB của Việt Nam làm cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm soát,thanh toán vốn tại KBNN gồm có các hệ thống văn bản có liên quan đến công tácquản lý vốn đầu tư XDCB được xây dựng bởi các cấp, các ngành, và các đơn vị trựcthuộc gồm có:

Văn bản do Quốc hội ban hành:

- Luật xây dựng- Số văn bản 16/2003/ QH 11 ban hành ngày 26/11/2003

-Luật đấu thầu- Số văn bản 61/2005/ QH 11 ban hành ngày 29/11/2005

-06/2007/TT-BXD: Thông tư hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng

-1751/BXD-VP: Văn bản công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn vốn đầu

tư xây dựng công trình

Trang 12

Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các hoạt độngquản lý kiểm soát VĐT đồng thời cũng là văn bản hướng dẫn cho CĐT, ban QLDA,nhà thầu trong công tác thực hiện dự án về hồ sơ dự án, lập dự toán, thanh toán khốilượng hoàn thành, làm tăng tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của các đơn vị thựchiện dự án Các văn bản này cũng đã góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thực hiệncông khai, dân chủ về mặt tài chính, đồng thời từng bước ổn định tình hình tài chính

và nâng cao chất lượng quản lý vốn Trong nội dung các văn bản cũng quy định rõchức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ, ngành địa phương trong công tác quản lýhoạt động đầu tư và xây dựng để từ đó từng Bộ, ngành địa phương xây dựng kếhoạch, phương pháp hành động đúng với lĩnh vực, chuyên môn của mình, phối hợpvới các cơ quan chức năng khác quản lý được nhiều mặt, nhiều khía cạnh của hoạtđộng đầu tư xây dựng nói chung và vốn đầu tư nói riêng

Ngoài ra, hàng năm Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ vốn cụ thể cho từng dự

án theo tiến độ Kế hoạch phân bổ vốn này được xây dựng dựa trên chiến lược pháttriển của đất nước, tình hình thực tế của dự án, thực trạng của ngân sách nhà nước…Nhờ đó vốn được phân bổ hợp lý hơn, giảm thiểu tình trạng đầu tư dàn trải, manhmún Đi kèm với kế hoạch phân bổ vốn là hoạt động kiểm soát, thanh toán vốn ( kiểmsoát chi) Kiểm soát chi được tiến hành thực hiện ở tất cả các khâu của hoạt động đầu

tư từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng Trong

đó, KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán VĐT, bước kiểm soátcuối cùng trước khi vốn ra khỏi NSNN và được chuyển cho các đơn vị thụ hưởng.Nhờ đó một lần nữa, khẳng định VĐT được chi ra hiệu quả, tiết kiệm, giảm thiểu thấtthoát lãng phí…

Thêm vào đó, từng năm Nhà nước đều tổ chức các hoạt động thanh tra tìnhhình thực hiện dự án, tình hình sử dụng vốn, công tác thanh quyết toán vốn đề pháthiện kịp thời những sai sót, vướng mắc hay vi phạm trong đầu tư, xây dựng và trongvấn đề sử dụng vốn Hoạt động thanh tra, kiểm tra của Nhà nước dựa trên báo cáo docác cơ quan có thẩm quyền trình lên Chính phủ,Quốc hội hàng năm hoặc tổ chức cácđoàn thanh tra thực tế để phát hiện sai phạm trong đầu tư, xây dựng Từ đó có nhữnggiải pháp khắc phục nhanh chóng và xử lý vi phạm kịp thời, giảm thiểu những hậu quả

có thể xảy ra

Trang 13

Với những hoạt động trên, vốn đầu tư XDCB được quản lý chặt chẽ qua nhiềukhâu, nhiều giai đoạn tăng cường hiệu quả do đồng vốn mang lại từ đó tăng cườnghiệu quả của hoạt động đầu tư đồng thời hạn chế tối đa tình trạng thất thoát lãng phívốn đầu tư.

Nội dung của công tác kiểm soát, thanh toán tại hệ thống KBNN

Hoạt động đầu tư diễn ra rất phức tạp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và trong mọigiai đoạn của nhiều cấp, nhiều ngành về chất lượng dự án, tiến độ dự án, chi phí dự

án Trong đó KBNN chịu trách nhiểm kiểm soát thanh toán VĐT và VĐT có tính chất

sự nghiệp cho dự án Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, xin trình bày nội dungkiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN Dựa trên các giai đoạntrong chu kỳ của một dự án đầu tư, nội dụng kiểm soát thanh toán cũng được chia theo

ba giai đoạn chính: giai đoạn trước khi đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạnkết thúc đầu tư Cụ thể như sau:

Nội dụng của kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trong giai đoạn trước khi đầu tư

Giai đoạn này nhằm xác định các hồ sơ pháp lý của dự án gồm có các báo cáo

về đặc điểm, tình hình dự án, quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền, lập, thẩmđịnh, phê duyệt thiết kế kĩ thuật, tổng dự toán của dự án…Do đó nội dung kiểm soátthanh toán trong giai đoạn này chủ yếu xem xét các điều kiện cụ thể của dự án để bốtrí kế hoạch vốn, kiểm tra sự đồng bộ về các nội dung, mục tiêu của dự án, xem xétxem dự án có phù hợp với quy hoạch tổng thể của Nhà nước hay không, đồng thờixem xét các khoản chi của dự án dựa trên định mức, đơn giá của Nhà nước

Nội dung của kiểm soát thanh toán vốn trong giai đoạn thực hiện dự án

- Kiểm soát các khoản chi cho từng hạng mục đầu tư sao cho phải phù hợp vớiquyết định đầu tư, dự toán được duyệt và kế hoạch vốn được phân bổ Đây là căn cứcho việc cấp vốn đúng mục đích và kế hoạch của Nhà nước,

Trang 14

- Kiểm soát các hợp đồng liên quan đến dự án về nội dung của hợp đồng cóđúng với thực tế thực hiện dự án hay không, thời hạn của hợp đồng có tương ứng vớithời hạn thực tế hay không, giá trị hợp đồng phải trong dự toán và kết quả đấu thầuđược duyệt

- Kiểm soát các nội dung liên quan đến hoạt động tạm ứng Kiểm soát về tỉ lệtạm ứng, điều kiện, mức vốn tạm ứng của dự án dựa trên quy định mức vốn tạm ứngkhông vượt tỷ lệ tạm ứng quy định ví dụ như gói thầu trên 50 tỷ với dự án thi côngxây dựng được tạm ứng 10% giá trị hợp đồng, các hợp đồng tư vấn được tạm ứng tốithiểu 25% Việc kiểm soát vốn tạm ứng là rất cần thiết vì vốn tạm ứng đóng vai tròquan trọng trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB và hoàn thành đúng tiến độcủa dự án trong khi chưa có khối lượng hoàn thành

-Kiểm soát việc cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành của dự án.Đây là nội dung quyết định việc cấp phát vốn có đúng mục đích, dự toán được duyệthay không Nội dung gồm có xác định khối lượng XDCB được nghiệm thu có đúngthiết kế, dự toán được duyệt hay không, sự phù hợp về định mức, đơn giá, chủng loại,

số lượng, chất lượng, đặc tính của trang thiết bị, nguyên vật liệu…Các khối lượng đãthực hiện đều phải trình biên bản nghiệm thu và các chứng từ thanh toán có liên quan

để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán.Các khối lượng phát sinh đều phải cógiải trình và được cấp thẩm quyền phê duyệt…

Nội dung của kiểm soát thanh toán trong giai đoạn kết thúc đầu tư

-Xem xét toàn bộ hạng mục, nội dung công việc so với quyết định đầu tư, đảmbảo các công việc phải nằm trong báo cáo đầu tư được duyệt Việc kiểm tra này mộtlần nữa khẳng định VĐT được sử dụng đúng đối tượng, mục đích, được cấp có thẩmquyền phê duyệt

- Đối chiếu khối lượng hoàn thành được cấp phát vốn với số vốn đã cấp phátthanh toán, đảm bảo có sự trùng khớp giữa đơn vị với cơ quan cấp phát vốn

-Xác định số vốn thực tế đã sử dụng cho dự án.

Trang 15

1.2.2 Vai trò của KBNN trong công tác quản lý vốn thông qua kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc NSNN

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của KBNN, đặc điểm của hoạt động đầu tưXDCB, là một mắt xích quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB vai tròcủa KBNN được thể hiện qua những khía cạnh sau:

1.2.2.1 Góp phần nâng cao tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn

Thứ nhất, thông qua công tác kiểm soát, thanh toán VĐT tại KBNN sẽ đảm bảo cho VĐT được sử dụng đúng mục đích, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của Nhà nước Ngày nay, theo xu hướng phát triển của xã hội, số lượng các dự án đầu

tư XDCB ngày càng tăng nhanh, đòi hỏi một lượng vốn lớn Tuy nhiên, nguồn vốn tạibất kỳ một quốc gia nào đều hữu hạn, không thể đáp ứng hoàn toàn mọi nhu cầu đầu

tư Do đó tùy theo chiến lược phát triển của từng quốc gia mà VĐT được ưu tiên sửdụng vào những lĩnh vực khác nhau Bởi vậy việc sử dụng VĐT đúng mục đích là hếtsức quan trọng Qua kiểm soát, thanh toán dựa trên hồ sơ CĐT gửi đến KBNN có thểxác định VĐT có được sử dụng theo đúng kế hoạch hay không, phục vụ cho những dự

án cụ thể nào Qua đó hạn chế được thất thoát lãng phí do việc sử dụng VĐT sai mụcđích, không đúng đối tượng, đầu tư dàn trải vào những lĩnh vực, dự án kém phát triểngây ra những hậu quả xấu cho sự phát triển kinh tế xã hội Thêm vào đó, trong quátrình kiểm soát thanh toán, KBNN có quyền yêu cầu CĐT gửi những tài liệu liên quanđến dự án hoặc định kỳ, đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện dự án khi thấy có dấuhiệu nghi ngờ, tạm ngừng thanh toán hoặc thu hồi vốn đầu tư sử dụng sai mục đích.Điều này khiến các CĐT có trách nhiệm hơn với VĐT của NSNN, hạn chế các hành

vi sử dụng vốn trái với những quy định của Nhà nước

Thứ hai, KBNN có vai trò thúc đẩy dự án hoàn thành đúng tiến độ Hàng năm,

Nhà nước đều có kế hoạch phân bổ VĐT theo tiến độ của các dự án Vốn được phân

bổ theo từng giai đoạn, chu kỳ hoặc thời gian thực hiện dự án Điều này buộc cácCĐT phải có trách nhiệm trong công tác thực hiện dự án theo tiến độ đề ra Thôngqua hoạt động kiểm soát, KBNN có thể xác định được tiến độ thực tế của dự án, xemxét xem dự án được thực hiện với tiến độ nhanh hay chậm, qua đó thông cho các Bộngành có thẩm quyền, UBND các cấp và chủ đầu tư để có những biện pháp xử lý,

Trang 16

tháo gỡ, khắc phục kịp thời các khó khăn vướng mắc gây ảnh hưởng đến tiến độ của

dự án Những yếu tố trên đều góp phần làm giảm thiểu thời gian chậm trễ của dự án,giảm thiểu một lượng lớn chi phí phát sinh không cần thiết do kéo dài dự án như: chiphí nhân công, chi phí kho bãi, chi phí lãi vay…

Thứ ba, KBNN có vai trò quan trọng trong việc tránh thất thoát lãng phí VĐT thông qua việc kiểm soát đơn giá, định mức nguyên vật liệu, khối lượng các hạng mục, công trình của dự án Tình hình hiện nay cho thấy, khối lượng VĐT bị thất thoát

ngày càng nhiều, đặc biệt với VĐT từ NSNN Và một trong những nguyên nhân gâythất thoát lãng phí lớn nhất là thông qua đơn giá, định mức nguyên vật liệu như CĐTmóc ngoặc với nhà thầu tăng giá, tăng khối lượng nghiệm thu thanh toán, quá trìnhgiám sát không chặt chẽ dẫn tới việc nhà thầu sử dụng nguyên vật liệu giá rẻ kém chấtlượng, không đúng thiết kê Thông qua công tác kiểm soát thanh toán sẽ phần nàokhắc phục được tình trạng trên, loại bỏ những chi phí không hợp lý khi kiểm tra đốichiếu đơn giá, định mức nguyên vật liệu…đảm bảo vốn đầu tư được thanh toán đúngđịnh mức, đơn giá hiện hành của Nhà nước và phải đúng dự toán đề ra Trường hợp cónhững chi phí phát sinh ngoài dự toán, CĐT phải gửi bản xác định khối lượng giá trịphát sinh ngoài hợp đồng đến KBNN để phục vụ cho công tác kiểm soát Điều nàykhuyến khích các CĐT tìm kiếm những nhà thầu cung cấp thiết bị, xây lắp hay tư vấnvới chi phí hợp lý và chất lượng tốt, đặc biệt trong trường hợp đấu thầu hạn chế haychỉ định thầu

1.2.2.2 Góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách của Nhà nước

Thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT XDCB, KBNN phát hiện nhữngthiếu sót, vướng mắc trong quy trình thanh toán, từ đó đệ trình ý kiến lên cơ quan cấptrên để có những cải cách, thay đổi trong hệ thống quy định, nghị định đảm bảo choquy trình kiểm soát thanh toán chặt chẽ, theo nghiệp vụ thống nhất nhưng vẫn đơngiản, gọn nhẹ, thanh toán vốn đầy đủ kịp thởi cho CĐT Ngoài ra, văn bản quy địnhviệc quản lý VĐT XDCB qua hoạt động kiểm soát thanh toán tại KBNN cũng liênquan đến rất nhiều Luật, nghị định về Đầu tư, Xây dựng, Đấu thầu…, do đó KBNNcũng đóng vai trò quan trọng trong công tác tham mưu cho các Bộ ngành có liên quan

Trang 17

để nghiên cứu cải tiến hệ thống cơ chế, chính sách sao cho ngày càng hoàn thiện, phùhợp với những thay đổi của thực tiễn ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án.

Mặt khác, quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư liên quan đến nhiều cấpchính quyền từ TW tới địa phương, nên thông qua kiểm soát thanh toán, KBNN cũngthực hiện chức năng tham mưu, đề xuất cho các cấp chính quyền cải cách các thủ tụchành chính liên quan tới đầu tư, xây dựng đặc biệt là các thủ tục liên quan đến thanhtoán vốn để đơn giản, dễ thực hiện hơn nhưng vẫn đầy đủ và tuân thủ theo pháp luậtgóp phần nâng cao chất lượng quản lý ngân sách tại TW lẫn địa phương

1.2.3 Công tác kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN

Thông qua KBNN, vốn đầu tư được kiểm soát, thanh toán cho các chủ đầu tưtheo kế hoạch phân bổ vốn do Bộ Tài chính chuyển xuống KBNN không làm côngtác lập kế hoạch vốn mà chỉ kiểm soát thanh toán dựa trên kế hoạch vốn đã được Quốchội phê duyệt

1.2.3.1 Quy trình phân bổ VĐT xây dựng cơ bản

Căn cứ theo thông tư 27/2007/TT-BTC ban hành ngày 3/4/2007: thông tưhướng dẫn về quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước , quy trình phân bổ VĐT xây dựng cơ bản gồmcác bước sau:

Điều kiện bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước cho các dự án

Các dự án chỉ được bố trí kế hoạch vốn đầu tư của Nhà nước khi có đủ nhữngđiều kiện sau:

Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và

dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền

Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triểnngành và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệttheo thẩm quyền

Trang 18

Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểmtrước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán đượcduyệt theo quy định.

Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ

để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chiphí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt

Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng dự toánđược duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế hoạch phải cóthiết kế và dự toán được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xâydựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự toán được duyệt; nếu các dự án quantrọng quốc gia và dự án nhóm A có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần thì từng tiểu

dự án hoặc dự án thành phần được quản lý như một dự án độc lập

Thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không quá 4năm, các dự án nhóm C không quá 2 năm

Lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư năm

 Lập kế hoạch

Bước đầu, chủ đầu tư căn cứ vào định hướng chiến lược đầu tư phát triển củaNhà nước, tình hình thực hiện dự án, đặc điểm, quy mô của dự án rồi lập kế hoạchvốn đầu tư gửi lên cơ quan cấp trên có thẩm quyền Đối với các dự án do cấp TWquản lý, chủ đầu tư gửi kế hoạch vốn lên các Bộ quản lý trực thuộc Đối với các dự án

do cấp địa phương quản lý, chủ đầu tư gửi kế hoạch vốn lên Ủy ban nhân dân cấptỉnh Sau đó, UBNN lập dự toán ngân sách và kế hoạch VĐT trình lên thường trựcHội đồng Nhân dân tỉnh Sau đó các Bộ liên quan và HĐND tỉnh xem xét, tổng hợplập báo cáo kế hoạch gửi Bộ Kế hoạch-Đầu tư và Bộ Tài chính Hai Bộ này nghiêncứu, và lập kế hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định Cuốicùng chỉ tiêu kế hoạch vốn được phê duyệt phân bổ cho các Bộ và các tỉnh

 Phân bổ vốn đầu tư

Trang 19

Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư thuộc TW quản lý: các Bộ phân bổ kế hoạch

vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảmbảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốnngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước vàđúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch pháttriển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm

Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấp lập

phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định TheoNghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kếhoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định,đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trongnước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhànước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạchphát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm

Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổvốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnhquyết định

Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chứcnăng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng

dự án do huyện quản lý

Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại theo Nghị

quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn bổ sung có mục

tiêu từ ngân sách TW cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đốitượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư

Nguyên tắc phân bổ vốn với các dự án đầu tư trong năm: Các dự án đầu tư

được phân bổ vốn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện liên quan đến việc bố trí kế hoạchVĐT của Nhà nước Các dự án đã đưa vào sử dụng và được phê duyệt quyết toán vốnđầu tư mà đang bị thiếu vốn sẽ được bố trí đủ vốn để thanh toán Trường hợp dự ánđược bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị

Trang 20

thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn Bảng phân bổ VĐT đượcquy định theo mẫu biểu cho sẵn, áp dụng cho tất cả tỉnh, địa phương Sau khi việcphân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và Ủy ban nhândân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồngthởi gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát,thanh toán vốn Bước tiếp theo là thẩm tra, thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư.

-Đối với dự án do các Bộ quản lý, Bộ TÀI CHÍNH sẽ tiến hành các thủ tụcthẩm tra phương án phân bổ sau đó thông báo danh mục vốn và các dự án đã đẩy đủthủ tục cho các Bộ liên quan, đồng thời chuyển thông báo xuống KBNN để làm căn

cứ kiểm soát VĐT Nếu kế hoạch phân bổ vốn chưa hợp lý, không được Bộ TÀICHÍNH phê duyệt sẽ có văn bản yêu cầu các Bộ điều chỉnh lại

-Đối với dự án do tỉnh, địa phương quản lý, căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã

được Ủy ban nhân dân quyết định, Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính Kế hoạchhuyện xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án, thông báo gửi các ngành thuộctỉnh, huyện, đồng gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn

 Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm:

Định kỳ, các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của

các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình

Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không

có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các

dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm Trước khi gửi kế hoạch điềuchỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan Tài chính, các Bộ, địa phương làm việc vớiKho bạc nhà nước để xác định số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, sốvốn còn thừa do không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điềuchỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đã thanh toán Trường hợp sau khi đãđiều chỉnh mà còn thừa vốn so với kế hoạch giao thì số vốn thừa được điều chỉnh chođơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.Cơ quan Tài chính các cấp rà soát

để thông báo danh mục và vốn của các dự án điều chỉnh theo quy định trên đây.Thời

Trang 21

hạn điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch

Sơ đồ 1.3: Quy trình phân bổ VĐT

(7) (1) (1) (7)

(6) (2) (5) (5) (2) (6)

(3) (4)

(7) (7)

Chủ đầu tư

Bộ Kế hoạch –Đầu tư và Bộ Tài chính

Thủ tướng CP –Quốc hội

Trang 22

(1) CĐT gửi kế hoạch vốn lên các Bộ quản lý (đối với dự án cấp TW) hoặc HĐNNtỉnh.

(2) Các Bộ và HĐND tỉnh xem xét rồi lập kế hoạch VĐT gửi lên Bộ KH-ĐT và BộTÀI CHÍNH

(3) (4) (5) Bộ KH-ĐT và Bộ TC tổng hợp rồi báo cáo lên Chính phủ trình Quốc hộithông qua Sau khi được phê duyệt, chỉ tiêu phân bổ vốn được chuyển xuống các Bộ,các địa phương thông qua Bộ KH-ĐT và Bộ TC Các Bộ và UBND tỉnh phân bổ vốncho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ điều kiện quy định

(6) Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi kế hoạchvốn đầu tư cho Bộ, Sở TC Tại đây, việc phân bổ vốn được các cơ quan tài chính thẩmtra rồi chuyển lại kế hoạch được phê duyệt xuống các Bộ và UBNN tỉnh

(7) Các Bộ và UBND tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho chủ đầu tư để thực hiện,đồng thời gửi KBNN bản kế hoạch nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứkiểm soát, thanh toán vốn

1.2.3.2 Quy trình kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản

Theo quyết định số 1539/QĐ-KBNN ban hành ngày 11/12/2007, nguyên tắckiểm soát thanh toán là trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của CĐT, KBNN căn cứvào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giaiđoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lầnthanh toán để thanh toán cho CĐT CĐT tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợppháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chấtlượng công trình,, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ

Kho bạc Nhà nước

Trang 23

vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng Nội dung của công táckiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản qua hệ thống KBNN gồm có:

Điều kiện thanh toán VĐT qua KBNN (Theo thông tư 27/2007/TT-BTC ban hành ngày 3/4/2007 và các văn bản hướng dẫn của KBNN)

Các dự án chỉ được thanh toán VĐT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:-Chủ đầu tư phải mở tài khoản tại KBNN để kiểm soát thanh toán và thuận lợicho giao dịch của CĐT Chủ đầu tư nước ngoài có thể mở tài khoản tại các ngân hàngphục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng

-Các dự án phải đầy đủ các thủ tục, giấy tờ pháp lý về quy hoạch, đầu tư, xâydựng

-CĐT phải thành lập Ban Quản lý dự án ( nếu CĐT có đủ năng lực quản lý theoquy định) hoặc phải thuê Ban QLDA ( nếu CĐT không đủ năng lực và điều kiện)

-Dự án đã hoàn thành công tác đấu thầu tư vấn, xây lắp, mua sắm thiết bị theoquy định của Luật Đấu thầu ( trừ trường hợp chỉ định thầu)

-Dự án phải có đủ điều kiện được tạm ứng hoặc có khối lượng hoàn thành đủđiều kiện được thanh toán

-Các hạng mục của dự án đều được tạm ứng khi có dự toán được duyệt hoặc đãlựa chọn được nhà thầu Luật đấu thầu và đã ký hợp đồng

-Khối lượng hoàn thành của dự án (khối lượng chuẩn bị đầu tư hoàn thành,khối lượng xây lắp hoàn thành, khối lượng thiết bị hoàn thànḥ) chỉ được thanh toánkhi đã nghiệm thu theo hợp đồng, có trong kế hoạch đầu tư được giao và thiết kế, dựtoán được duyệt theo đúng định mức, đơn giá của Nhà nước

Quy trình kiểm soát thanh toán VĐT xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn trong nước.

Bước 1: Kiểm tra tài liệu ban đầu của dự án

Trang 24

Khi nhận được tài liệu của dự án, cán bộ thanh toán phải kiểm tra sự đầy đủ, tính hợppháp, hợp lệ, sự logic về thời gian của các loại tài liệu và trả lời CĐT kèm theo phiếugiao nhận tài liệu Trường hợp tài liệu còn thiếu hoặc chưa hợp pháp hợp lệ thì yêucầu CĐT bổ sung, điều chỉnh Các tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán tùy theotừng loại dự án như dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án thực hiện đầu tư,tuy nhiên cơ bản bao gồm các tài liệu sau:

-Tài liệu để mở tài khoản

-Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ của dự án

-Dự toán chi phí cho các công tác, các hạng mục công trình được duyệt

-Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu

-Hợp đồng giữa CĐT và nhà thầu

Ngoài ra hàng năm CĐT cần gửi đến KBNN các tài liệu bổ sung như kế hoạchVĐT hàng năm do Bộ, ngành chủ quản, UBND các cấp thông báo; tài liệu thông báodanh mục dự án và vốn quy hoạch hàng năm do KBNN thông báo (đối với dự án do

TW quản lý), do Sở, phòng TC các cấp thông báo (đối với dự án do địa phương quảnlý)

Riêng với dự án thực hiện đầu tư, CĐT phải gửi kèm thêm các tài liệu sau: Dự

án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báocáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết địnhđiều chỉnh dự án (nếu có); Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết

kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết kế 1bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự toán kèm theo tổng dự toán; Bảolãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của hợp đồng

KBNN không nhận và không xem xét các bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công, cáctài liệu có tính kỹ thuật của dự án đầu tư

Sau khi cán bộ thanh toán kiểm tra giấy tờ xong sẽ chuyển các tài liệu mở tàikhoản sang phòng kế toán để làm thủ tục mở tài khoản

Bước 2: Tiến hành các thủ tục tạm ứng VĐT

 Kiểm tra tài liệu tạm ứng vốn

Trang 25

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

đã nhận đủ hồ sơ của CĐT, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng, chuyển tiềncho các đơn vị thụ hưởng Tài liệu CĐT phải gửi thêm để nhận vốn tạm ứng gồm có:

- Giấy đề nghị thanh toán VĐT

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận và trả kết quả nhận đầy đủ hồ sơcủa CĐT, cán bộ thanh toán kiểm tra lại tính hợp pháp, hợp lệ đối chiếu định mức vốn

đề n ghị tạm ứng với kế hoạch vốn hàng năm và các điều khoản quy định tại hợpđồng Trường hợp vốn chấp nhận tạm ứng khác với mức vốn đề nghị tạm ứng, saukhi báo cáo Trưởng phòng TTVĐT, cán bộ thanh toán thông báo và trả lại Giấy rútVĐT cho CĐT để lập lại Giấy rút VĐT khác Về kết quả kiểm soát, cán bộ thanh toánghi rõ nhận xét, các vấn đề chưa thống nhất và đề nghị CĐT giải thích, bổ sung, sửađổi, trừ vào những lần tạm ứng tiếp theo nếu số vốn chấp nhận tạm ứng nhỏ hơn sốvốn tạm ứng Đối với những hợp đồng quy định chỉ tạm ứng 1 lần, nếu sau khi kiểmtra có sự chênh lệch, cán bộ thanh toán báo cáo Trưởng phòng thanh toán VĐT trìnhlãnh đạo KBNN và yêu cầu CĐT làm thủ tục thu hồi số vốn tạm ứng vượt

Ngày đăng: 18/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 : Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2003-2008 - Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Bảng 1.1 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2003-2008 (Trang 9)
Bảng 1.2: Kế hoạch VĐT thông báo sang KBNN giai đoạn 2003-2008 (Số kế hoạch và vốn đã thanh toán chưa bao gồm các dự án ứng trước kế hoạch vốn, vốn trái phiếu Chính phủ và vốn công trái giáo dục) - Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Bảng 1.2 Kế hoạch VĐT thông báo sang KBNN giai đoạn 2003-2008 (Số kế hoạch và vốn đã thanh toán chưa bao gồm các dự án ứng trước kế hoạch vốn, vốn trái phiếu Chính phủ và vốn công trái giáo dục) (Trang 33)
Bảng 1.3: VĐT đã qua kiểm soát thanh toán giai đoạn 2003-2007 - Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Bảng 1.3 VĐT đã qua kiểm soát thanh toán giai đoạn 2003-2007 (Trang 35)
Bảng 1.5 : Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT - Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Bảng 1.5 Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát thanh toán VĐT (Trang 37)
Bảng 1.6:  Kết quả giải ngân VĐT XDCB qua KBNN giai đoạn 2005-2007 - Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Bảng 1.6 Kết quả giải ngân VĐT XDCB qua KBNN giai đoạn 2005-2007 (Trang 39)
Bảng 1.7 : Cơ cấu cán bộ trên toàn hệ thống KBNN - Thực trạng công tác thanh toán VĐT xây dựng cơ bản tại KBNN
Bảng 1.7 Cơ cấu cán bộ trên toàn hệ thống KBNN (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w