1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

75 471 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn xây dựng sơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng techcombank chi nhánh chương dương
Trường học Ngân Hàng Techcombank
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 127,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG.. hội sở qua các chính sách tài chí

Trang 1

THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG

1.1 Khái quát quá trình hình thành và Phát triển của Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

1.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm

1993, là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trongbối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính được đặt tại số 24 Lý ThườngKiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội Trong kế hoạch 5 năm 2000 – 2005 Techcombank thànhlập hàng loạt các chi nhánh trên cả nước, trong đó có Chi nhánh TechcombankChương Dương

Techcombank Chương Dương là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP KỹThương Việt Nam được thành lập theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam ngày 13 tháng 03 năm 2002, đặt tại 412 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên,

Hà Nội (Toà Nhà Công ty Airimex - Airimex Tower) Một số các chi nhánh khác củaTechcombank cũng được thành lập trong khoảng thời gian này như: chi nhánh HoànKiếm, chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh Thanh Khê Chi nhánh Tân Bình… trong chiếnlược phát triển 5 năm 2000 – 2005 của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam.Techcombank Chương Dương ra đời vào đúng giai đoạn phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế Việt Nam nói chung và của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng, đây là thửthách lớn dành cho Techcombank Chương Dương Chi nhánh ra đời vào giai đoạn nềnkinh tế phát triển, là yếu tố cần thiết cho mọi ngân hàng đi vào hoạt động một cáchnhanh chóng, thuận lợi Tuy nhiên đây cũng là giai đoạn ngân hàng cả nước mở rộngquy mô, thành lập hàng loạt chi nhánh, sở giao dịch Techcombank Chương Dương cónhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp, một số các ngân hàng lớn cũng mở chinhánh tại khu vực Hà Nội và đặc biệt là Chương Dương trong giai đoạn này như

Trang 2

BIDV, SCB, VB, Viettinbank, VIB… Song có chiến lược kinh doanh và được sự hỗtrợ của Hội sở chính nên chỉ sau một thời gian ngắn hoạt động Techcombank ChươngDương đã nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định.

1.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Hiện nay Techcombank Chương Dương có 53 cán bộ công nhân viên độ tuổitrung bình là 36 tuổi, trong đó tất cả đều đạt trình độ đại học và trên đại học Bộ máy

tổ chức được sắp xếp thành các phòng ban:

- Phòng bán lẻ SME

- Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp

- Phòng doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phòng kinh doanh

- Kho quỹ, kế toán

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của của Chi nhánh Techcombank Chương Dương.

(Nguồn nhân sự Techcombank Chương Dương 03/2009)

1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Ngay từ khi mới thành lập, Techcombank Chương Dương đã được cung cấp đầy

đủ các trang thiết bị phục vu hoạt động, kinh doanh Được sự chỉ đạo điều hành của

và kinhdoanh

Phòng dịch

vụ ngânhàngdoanhnghiệp

Ban SME

Ban quảntrị rủi ro vàHTKD

Trang 3

hội sở qua các chính sách tài chính, lãi suất, tín dụng và dựa vào nỗ lực, đoàn kết củacác nhân viên đầu tiên, Techcombank Chương Dương nhanh chóng khẳng định được

vị thế tại khu vực, dóng góp vào thành công của Ngân hàng Kỹ Thương Việt Namngay từ những năm đầu tiên đi vào hoạt động

Đồng thời nhờ sự hỗ trợ, kiểm tra, cảnh báo kịp thời của Hội sở đã giúp Chinhánh kinh doanh hiệu quả, an toàn và có được cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại,cán bộ được đào tạo bài bản có đủ trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của phongcách làm việc chuyên nghiệp

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Việt Nam trong những năm qua,hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung và của Chi nhánh TechcombankChương Dương nói riêng đã đạt được những kết quả quan trọng trong nhiều mặt, đặcbiệt trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cho các tổ chức kinh tế trong nước, gópphần tham gia vào các chính sách kinh tế của Nhà nước Techcombank nói chung vàChi nhánh Chương Dương nói riêng đang được hoàn thiện và là một ngân hàng đanăng, uy tín, thu hút nhiều khách hàng giao dịch, gửi tiền, thanh toán và tín dụng Tuynhiên trong năm vừa qua, do tình hình trong nước, khu vục và thế giới đang lâm vàokhủng hoảng gây ảnh hưởng nặng nề đối với mọi quốc gia và cả Việt Nam Ở trongnước hiện tượng lạm phát nhanh chóng chuyển thành thiểu phát cuối 2008 với diễnbiến phức tạp, sức mua của thị trường giảm sút, nhiều lĩnh vực có sức bán thấp Đặcbiệt thị trường quốc tế sức mua giảm rõ rệt, ảnh hương trực tiếp tới các đối tượngkhách hàng quan trọng (doanh nghiệp xuất nhập khẩu) của Techcombank và Chinhánh

Trong bối cảnh như vậy, Nhà nước nhanh chóng có các biện pháp khắc phục suythoái, thiểu phát bằng các chính sách cụ thể, đặc biệt là chính sách hỗ trợ lãi suất ngânhàng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhằm kích cầu trong nước Trên cơ sở đó,Techcombank đang lên kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợp với chiến lước kíchcầu hiện nay của Nhà nước Hiện tại Techcombank Chương Dương vẫn đang hoạtđộng ổn định, tiếp tục phát triển và phấn đấu đạt được mục tiêu đề ra

Trang 4

Bảng số liệu về tình hình huy động vốn của Techcombank Chương Dương trongmột số năm gần đây sẽ cho chúng ta đánh giá một cách chính xác, toàn diện hơn vềtình hoạt động huy động vốn của Chi nhánh.

Trang 5

Bảng 1.1: Số liệu kết quả hoạt động huy động vốn của Techcombank

Tỷtrọng(%)

Sốtiền

Tỷtrọng(%)

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Nhận thức được rõ tầm quan trọng của huy động vốn, Techcombank ChươngDương hiện nay thực hiện huy động vốn bằng nhiều hình thức Trong đó có cả thu đổingoại tệ, chủ yếu là các ngoại tệ mạnh (13 loại ngoại tệ) nhắm phục vụ nhu cầu xuấtnhập khẩu của nền kinh tế Trong hai năm 2007, 2008 vừa qua, Techcombank ChươngDương, với uy tín tạo dựng trong hơn 6 năm hoạt động đã hoàn thành tốt cộng tác huyđộng vốn và đóng góp lớn vào hoạt động huy động vốn của Techcombank Kết quảtình hình huy động vốn của Techcombank Chương Dương diễn ra theo chiều hướngtích cực

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy, ba năm liên tiếp 2006, 2007, 2008 tổng nguồnvốn huy động liên tục tăng Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động tăng 22,51% so vớinăm 2006, năm 2008 tiếp tục tăng so với 2007 là 31,87%

Xem xét cơ cấu ta có cái nhìn tổng thể từng thành phần: có 3 nguồn vốn cơ bản:tiền gửi huy động từ khu vực dân cư, tiền gửi huy động từ tổ chức kinh tế(khu vựcdoanh nghiệp) và kỳ phiếu Tiền gửi huy động từ khu vực dân cư đáng quan tâm Năm

Trang 6

2007 đạt 1498 tỷ đồng tăng 18,89% so với năm 2006, sang năm 2008 tăng 37,98% sovới năm 2007 chỉ đạt 2.067 tỷ đồng Xét theo tỷ trọng thì nguồn vốn huy động từ khuvực các loại hình ổn định Năm 2006 nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư chiếm57,53% tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2007 chiếm 55,83% và 58,42% của năm

2008

Tiền gửi của tổ chức kinh tế ngày càng tăng: năm 2006 đạt 750 tỷ đồng, năm

2007 đạt 953 tỷ đồng, năm 2008 đạt 1330 tỷ đồng Năm 2007 tăng 27,07% so với năm

2006 và tăng 39,56% trong năm 2008 Có thể thấy nguồn vốn huy động từ khu vựcdoanh nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong ba năm gần đây

Đối với tiền gửi huy động từ kỳ phiếu, đây không phải là loại hình huy độngđược Chi nhánh chú trọng song đang có chiều hướng tăng trưởng đều đặn trong nhữngnăm áp dụng Năm 2007 tăng 28,89% và năm 2008 tăng 46,98%, vì vậy Chi nhánhđang xem xét đề ra phương án hoạt động cho loại hình này trong những năm tới đây.Diễn biến của tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi tổ chức kinh tế của Chi nhánh nhưtrên cho chúng ta thấy sự hợp lý về nguồn vốn qua các năm Lượng tiền gửi này tăngtrưởng đề đặn trong các năm qua khẳng định được uy tín của Techcombank ChươngDương đối với dân chúng Về phía Chi nhánh cũng đã biết và đang tranh thủ lợi thếnày để không ngừng tăng nguồn vốn có tính ổn định cao này Tuy nhiên bên cạnhnhững ưu điểm mà các loại hình huy động từ khu vực dân cư đem lại cũng có một sốnhược điểm mà đáng chú ý đó là chi phí của nguồn này đắt Thông thường với tiềngửi tiết kiệm của dân cư bao giờ cũng phải trả cao hơn nhiều so với tiền gửi của doanhnghiệp, đặc biệt là tiền gửi thanh toán Bởi vậy nếu Chi nhánh chỉ tập trung huy độngvốn từ khu vực dân cư mà không chú ý đến nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tếthì tất yếu lãi suất bình quân của Chi nhánh sẽ cao Lãi suất đầu ra phải mang tínhcạnh tranh so với các tổ chức khác, như vậy lợi nhuận của Chi nhánh đã bị giảm sútđáng kể Song qua các con số cụ thể ở Bảng 1.1, tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăngmạnh và liên tục về số tuyệt đối dẫn đến sự chênh lệch về tỷ trọng của hai nguồn vốnchu yếu này được rút ngắn đáng kể : Tỷ trọng nguồn tiền gửi dân cư và nguồn tiền gửicủa các tổ chức kinh tế qua các năm:

Năm 2006: 57,53% - 34,25%

Trang 7

Năm 2007: 55,83% - 35,52%

Năm 2008: 58,42% - 31,94%

Điều này cho thấy Techcombank Chương Dương đã có những biện pháp cụ thểtrong việc giảm lãi suất bình quân nguồn vốn huy động Đặc biệt là trong việc áp dụngchính sách lãi suất thoả thuận, nó là một cơ sở cho việc tăng lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh Tuy nhiên với cơ cấu vốn như hiện nay Chi nhánh cần phải nỗ lực nhiềuhơn nữa

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ phản ánh tình hình huy động vốn của ngân hàng.

Tiền gửi dân cư Tiền gửi từ TCKT kỳ phiếu

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Để có được những kết quả này, Chi nhánh đã có nhiều cố gắng để giữ vững vàtăng trưởng nguồn vốn huy động như: mở thêm các quỹ tiết kiệm, tăng cường mạnglưới huy động tiền gửi tiết kiệm trên địa bàn dân cư, đồng thời vận dụng linh hoạt lãisuất phù hợp với cơ chế thị trường Chi nhánh có hình thức tổ chức thu nhận tiền vàocác ngày nghỉ cho các đơn vị có nguồn tiền mặt lớn, thu đột xuất ở đơn vị có nhiềutiền mặt, tổ chức thu tiền gửi tại gia đình những khoản tiền gửi có giá trị từ 50 triệuđồng, đáp ứng các nhu cầu mở tài khoản của khách hàng bằng nhiều sản phẩm mới,giải quyết nhanh chóng kịp thời, tạo tâm lý yên tâm và tin tưởng cho khách hàng khigiao dịch

Trang 8

1.1.3.2 Công tác tín dụng

Nhờ có các chiến lược hoạt động đúng đắn mà trong các năm hoạt động vừaqua, Techcombank nói chung và Techcombank Chương Dương nói riêng có doanh sốcho vay và doanh số thu nợ tăng mạnh mẽ qua các năm Cụ thể tại Chi nhánhTechcombank Chương Dương năm 2006, doanh số cho vay trung và dài hạn là 590 tỷđồng, chiếm 33%; đến năm 2007 doanh số cho vay trung và dài hạn đạt 772 tỷ đồng,chiếm 32,87%; năm 2008 doanh số cho vay trung và dài hạn tại TechcombankChương Dương là 801 tỷ đồng, chiếm 30,17% trong tổng doanh số cho vay Tỷ lệ vốncho vay trung và dài hạn của Chi nhánh ổn định trong 3 năm thống kê và cũng tương

tự trong các năm hoạt động của Chi nhánh, tuy nhiên lượng vốn vay hàng năm vẫn đạtmức tăng trưởng đều qua các năm

Trang 9

Bảng 1.2: Tăng trưởng tín dụng qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng.

Chỉ tiêu

Số tiền Số tiền Tăng trưởng

575

1.8251.065

963

29,59%31,64%

590

2.3491.577

801

13,03%17,56%

588

1.8811.266

568

18,71%31,52%

-7,64%

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Chi nhánh đã thực hiện tôt nghiệp vụ thu nợ, nhờ phần lớn vào hiệu quả hoạtđộng của các cán bộ tín dụng, kết hợp với các phòng ban trong bộ máy hoạt động củaChi nhánh Doanh số thu nợ không ngừng tăng nhanh trong các năm hoạt động vànhất là trong 2 năm gần đây Năm 2007, doanh số thu nợ đạt 1.881 tỷ đồng, tăng15,97% so với năm 2006, năm 2008 tăng 18,71% so với năm 2007 và đạt 2.233 tỷđồng Tuy nhiên chúng ta có thể thấy rõ trong Bảng 1.2, doanh số thu nợ trưởngkhông hợp lý giữa thu nợ ngắn hạn và thu nợ dài hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn tăngnhanh song doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng rất ít và trong năm 2008 giảm7,64% so với năm 2007, cụ thể giảm từ năm 2007 đạt 615 tỷ đồng xuống 568 tỷ đồngtrong năm 2008 Đây là vấn đề cần được Chi nhánh quan tâm đẻ giải quyết, bởi vì cáckhoản nợ trung và dài hạn rất dễ có khả năng trở thành nợ đen, nợ khó đòi và ảnhhưởng rất lớn đên hiệu quả kinh doanh, doanh thu của Chi nhánh

Trang 10

Nhìn chung trong năm 2006, 2007 hoạt động tín dụng của Chi nhánh tương đối

an toàn tuy nhiên có một đơn vị khó khăn tồn tại từ những năm cũ Chi nhánh luônbám sát các đơn vị có nợ quá hạn để bàn biện pháp xử lý tài sản trả nợ Năm 2008,hoạt động đầu tư tín dụng đứng trước tình hình khó khăn chung của ngành Ngân hàng:

Cơ chế chính sách tuy đã có nhiều thay đổi để đáp ứng thực trạng kinh tế của ViệtNam song vẫn còn nhiều vướng mắc, chưa thực sự đáp ứng kịp thời, hạ tầng kinh tếcủa nhiều doanh nghiệp còn thấp, sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thươngmại trên địa bàn, đã gây áp lực lớn đến công tác tín dụng của ngành TechcombankChương Dương

Tuy nhiên, có thể nói năm 2008 Chi nhánh đã thành công trong việc mở rộng tíndụng và giải quyết nợ quá hạn Để đạt được kết quả trên trước hết là do nhu cầu vốncủa các doanh nghiệp tăng để mở rộng kinh doanh, mặt khác với sự đổi mới của cơchế thị trường hơn của ngành Ngân hàng như cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất Bêncạnh đó, có sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể nhân viên trong Chi nhánh đã đưa hoạtđộng tín dụng của Chi nhánh phát triển

Techcombank Chương Dương đáp ứng nhu cầu vốn vay của mọi thành phầnkinh tế, các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác Đến với Chi nhánh, khách hàng có nhiềulựa chọn trong số các phương thức cho vay để phù hợp với nhu cầu và dự kiến hoạtđộng kinh doanh của mình Chi nhánh dựa trên những điều kiện vay vốn như năng lựcpháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng; khả năng đảm bảo trả nợtrong thời hạn cam kết; mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp… để quyết định cấp tíndụng hay không Mức cho vay được căn cứ theo một số yếu tố như nhu cầu của kháchhàng, tỷ lệ vốn tự có, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng trả nợ của khách hàng,trừ trường hợp đối với khoản vay từ các nguồn vốn uỷ thác hoặc khách hàng vay làcác tổ chức tịn dụng Đặc biệt, Quyết định số 115/QĐ-HĐQT-03 ngày 18/01/2008 củaChủ tịch HĐQT NHTMCP Kỹ Thương Việt nam ban hành quy định phân cấp phánquyết mức cho vay tối đa đối với một khách hàng đã cụ thể hoá vấn đề này Theo đóTechcombank Chương Dương là một chi nhánh cấp 1 được phân cấp mức phán quyếtcho vay tối đa như sau: 100 tỷ đối với doanh nghiệp nhà nước, 20 tỷ đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh và 2 tỷ đối với hộ sản suất tư nhân, cá thể Mức cho vay tối

Trang 11

đa bao gồm số tiền ngân hàng bảo lãnh, dư nợ cho vay trong hề thống NHTMCP KỹThương Việt Nam

1.1.3.3 Công tác khác.

Trong năm 2008, Techcombank Chương Dương đã tiến hành cam kết bảo lãnhvới doanh số tính đến cuối năm tương đương 80,4 triệu USD trong đó

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: 7,6 triệu USD

Bảo lãnh thanh toán: 3,4 triệu USD

Bảo lãnh dự thầu: 3,8 triệu USD

Cam kết nghiệp vụ L/C trả ngay: 65,6 triệu USD

Ta có thể thấy uy tín của ngân hàng thể hiện rõ trong tổng hợp trên: cam kếttrong nghiệp vụ L/C trả ngay chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng số các cam kết bảolãnh của khách hàng

Trong năm 2008, tổng doanh thu từ dịch vụ thanh toán trong nước củaTechcombank Chương Dương đạt 565 triệu đồng, tăng 12% so với năm 2007 đạt 497triệu đồng

Trang 12

Bảng 1.3: Tài trợ thương mại của Techcombank Chương Dương.

( Đơn vị: triệu USD)

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Thanh toán quốc tế tiếp tục là thế mạnh của Techcombank trong các dịch vụ phitín dụng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng TMCP có thị phấn cao nhất về thanhtoán quốc tế Chất lượng thanh toán quốc tế ổn định với tỷ lệ điện chuẩn đạt mức99,1% được nhiều tổ chức tài chính uy tín trên thế giới công nhân trong nhiều nămliên tục như Citibank, the Bank of NewYork, Vachovia,… Ngoài ra, Techcombankcũng được khách hàng bình chọn là ngân hàng đạt hiệu quả cao trong thanh toán quốc

tế và tài trợ thương mại, đáp ứng nhanh chóng và chính xác Chi nhánh TechcombankChương Dương đã và đang đi theo định hướng phát triển chung của hệ thống chungcho tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch và Hội sở Techcombank Chất lượng và sốlượng các hợp đồng thanh toán quốc tế tăng trưởng đều đặn trong những năm hoạtđộng Với lợi thế có được nhiều khách hàng quen thuộc, có quan hệ lâu dài với Chinhánh nên nguồn thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế luôn ổn định Bên cạnh đóTechcombank Chương Dương đang chú trọng và hỗ trợ tích cực đến các doanh nghiệpxuất khẩu nông sản, đây là lĩnh vực không phải là thế mạnh của Chi nhánh Tuy nhiênđây là lĩnh vực được Techcombank đánh giá cao về tương lai phát triển, có khả năngmang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng

Trang 13

1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Đối với mỗi dự án đầu tư, từ khi lập xong đến khi thực hiện phải được thẩm địnhqua nhiều cấp: Nhà nước, nhà đầu tư, nhà đồng tài trợ… đứng dưới mỗi góc độ, cónhững định nghĩa khác nhau về thẩm định Nhưng hiểu một cách chung nhất thì:

“Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan và toàn diệncác nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành, khai thác và tính sinh lợicủa công cuộc đầu tư” Dưới góc độ là người cho vay vốn, Techcombank ChươngDương sau khi nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng sẽ tiến hành thẩm định theocác chỉ tiêu và ra quyết định là có cho vay hay không cho vay, sau đó là đi đến “đàmphán và ký kết hợp đồng” Như vậy có thể hiểu là thẩm định trước đầu tư hay thẩmđịnh tín dụng Nó được đánh giá là công tác quan trọng nhất

1.2.1 Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Khi nền kinh tế ngày càng có xu hướng đổi mới đi lên nhờ sự nghiệp côngnghiệp hoá hiện - đại hoá thì tín dụng trung và dài hạn là đòi hỏi cấp thiết Tuy nhiêncông tác tín dụng trung và dài hạn trong các ngân hàng thương mại từ việc tìm nguồnđến việc nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện, sâu sắc trong nghiệp vụ cũng như cácvấn đề liên quan khi xem xét, đánh giá doanh nghiệp, thẩm định dự án cũng gặp nhiềukhó khăn Bởi vì trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có nhiều cách để vayđược tiền mà ngân hàng chưa chắc đã nhận ra Chính vì vậy mà Chi nhánh hiểu ra và

có sự cải thiện nghiệp vụ của mình, từ việc xác định nguồn cho vay trung dài đến việcthẩm định kiểm soát, xử lý nợ quá hạn Chi nhánh đã khai thác tối đa các nguồn vốntrung và dài hạn cả bằng nội tệ lẫn ngoại tệ, sử dụng các nguồn này mở rộng đầu tưtrung dài hạn nhằm giúp các doanh nghiệp trang bị lại máy móc thiết bị, đổi mới côngnghệ, tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng…

1.2.1.1 Khái quát tình hình cho vay các dự án trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

a Theo thời hạn vay vốn:

Bảng 1.4: Cơ cấu cho vay theo thời hạn

Trang 14

Đơn vị: tỷ đồng

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

1 Dư nợ

Ngắn hạn

Trung dài hạn

1.8031.228575

100%

68,11%

31,89%

1.8251.065760

100%

58,36%

41,64%

2.3651.402963

100%59,28%40,72%

2 Doanh số cho vay

Ngắn hạn

Trung dài hạn

1.7881.198590

100%

67,00%

33,00%

2.3491.577772

100%

67,13%

32,87%

2.6551.854801

100%69,83%30,17%

3 Doanh số thu nợ

Ngắn hạn

Trung dài hạn

1.6221.034588

100%

63,75%

36,25%

1.8811.266615

100%

67,30%

32,70%

2.2331.665568

100%74,56%25,44%

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Nhìn vào bảng ta thấy tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn trong tổng dư

nợ ngắn hạn và trung dài hạn cũng chiếm phấn lớn và trong các năm vừa qua tăngtrưởng đều đặn cả về tương đối, tuyệt đối Điểm lại tình hình dư nợ của Chi nhánhnhững năm gần đây ta có thể thấy được chuyển biến như sau: năm 2006 dư nợ tíndụng trung và dài hạn 575 tỷ đồng, chiếm 31,89% tổng dư nợ, nhưng đến năm 2007

dư nợ trung và dài hạn của Chi nhánh là 760 tỷ đồng, chiếm 41,64% tổng dư nợ; đếnnăm 2008 dư nợ trung và dài hạn là 963 tỷ đồng, chiếm 40,72% tổng dư nợ trong Chinhánh Thông qua những con số thống kê này cho ta thấy sự phát triển mạnh mẽ củaChi nhánh đối với tín dụng nói chung và đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn nóiriêng

Tổng dư nợ và doanh số cho vay tăng trưởng đều đặn và hợp lý qua các nămnghiên cứu Trong đó, tỷ trọng giữa ngắn hạn, trung và dài hạn giữ mức tương đối ổnđịnh qua các năm Trong tổng dư nợ ngắn han, năm 2007 đạt 1.065 tỷ đồng, năm

2008 đạt 1.402, tức là tăng trương năm sau cao hơn năm trước nhưng tỷ trọng vẫn giữmức khoang 59% Đây là con số phản ánh một cách khách quan tình hình cho vay của

Trang 15

Chi nhánh Điều này cũng tương tự trong cơ cấu doanh số cho vay, đạt mức khoảng68%.

b Theo ngành kinh tế:

Bảng 1.5: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế.

Đơn vị: tỷ đồng

Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ1.Ngành công nghiệp

70,92%0%14,54%1,25%13,29%

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Nhìn vào bảng cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế ta thấyTechcombank Chương Dương cho vay hầu hết là cho vay ngành Công nghiệp Nhìnvào Bảng 1.5 có thể thấy được tỷ trọng cho vay ngành Công nghiệp luôn chiếm tỷ lệcao trong cơ cấu cho vay trung và dài hạn, chiếm hơn 70% tổng dư nợ cho vay trung

và dài hạn, trong đó có một lượng không nhỏ là cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng Năm

2006 chiếm 70,96% và tăng trong năm 2007 đạt 73,29% rồi giảm về 70,92% vào năm

2008 Có thể dự đoán tỷ lệ này sẽ ổn định trong những năm tới của TechcombankChương Dương Tiếp theo đó, ngành Thương mại và Dịch vụ đứng thứ hai trong tổng

dư nợ cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh, thường chiếm một tỷ lệ nhất định trong

cơ cấu cho vay trung và dài hạn của Chi nhánh, khoảng 15% - 20% Sau đó là đến cácngành sản xuất khác, tiếp đến là ngành lâm nghiệp, đặc biệt ngành nghiệp Do đặc thùcủa sản xuất nghiệp mang tính thời vụ và mang tính chu kỳ cao cho nên dư nợ chovay dài hạn không có mà chỉ có ở trong ngắn hạn Có thể nói cho vay trong lĩnh vựccông nghiệp của Chi nhánh chiếm tỷ trọng lớn là do nguyên nhân: Chi nhánh đóngtrên địa bàn Hà Nội có nhiều khu công nghiệp, môi trường đầu tư và chính sách đầu tư

Trang 16

thông thoáng nên thúc đẩy các doanh nghiệp tích cực đầu tư, đổi mới máy móc côngnghệ, phát triển sản xuất kinh doanh Do vậy nhu cầu nguồn vốn trung và dài hạn làrất lớn, đặc biệt với chính sách hỗ trợ lãi suất hiện nay của chính phủ ban hành để kíchcầu trong nước hiện nay.

Như vậy, qua phân tích dư nợ tín dụng trung dài hạn theo ngành kính tế cho tathấy cơ cấu cho vay này không được cân đối, nó tập trung hầu hết vào ngành sản xuấtcông nghiệp và thương mại dịch vụ, còn các ngành khác như nghiệp, lâm nghiệp… làkhông đáng kể Điều này sẽ ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển lâu dài của Chinhánh Vì vậy, để chất lượng tín dụng trung và dài hạn trong tương lai đạt hiệu quả và

an toàn thì cơ cấu dư nợ phải phong phú đa dạng, tăng cường chú trọng các lĩnh vựcđang còn kém phát triển Để cơ cấu dư nợ trung và dài hạn đa dạng hơn, trong thờigian tới Chi nhánh cần phải quan tâm hơn nữa tới việc tìm kiếm khách hàng mớithuộc các lĩnh vực khác nhau, đồng thời phải luôn giữ mối quan hệ tốt với các kháchhàng quen thuộc có chất lượng tốt

Trang 17

c Theo thành phần kinh tế:

Bảng 1.6: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế.

Đơn vị: triệu đồng

Thành phần kinh tế Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệQuốc doanh

Ngoài quốc doanh

397178

69%

31%

464296

61%

39%

559404

58%

42%

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Trong cơ cấu dư nợ trung và dài hạn ta thấy tỷ trọng dư nợ ở khối doanhnghiệp quốc doanh chiếm một tỷ lệ rất cao, tỷ lệ này là 69% vào năm 2006, là 61%vào năm 2007 và là 58% vào năm 2008 Trong tương lai tỷ lệ này có xu hướng giảmđối với các doanh nghiệp quốc doanh Điều này có nghĩa là Chi nhánh đã chú trọng tớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ trongtổng dư nợ Tỷ lệ này giảm trong năm 2008 và còn có xu hướng giảm trong các nămtiếp theo Dư nợ đối với các doanh nghiệp Nhà nước giảm là do số lượng các doanhnghiệp ngoài quốc doanh nhiều lên theo thời gian, từ đó nhu cầu vay vốn tiến hànhsản xuất kinh doanh rất lớn Đặc biệt với chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệpNhà nước, trong tương lai số lượng doanh nghiệp nhà nước thu hẹp lại, chỉ thuộcnhững ngành kinh tế chủ chốt và phúc lợi xã hội Nhu cầu vay vốn đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh rất lớn, đây là một khoảng lĩnh vực mà Chi nhánh phảinhanh chóng chiếm lĩnh

d Theo mục đích sử dụng vốn:

Ta có thể thấy rõ trong báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương về tỷ

lệ vốn trung và dài hạn cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm một tỷ lệ khôngnhỏ trong quy mô vốn cho vay Trong những năm hoạt động, đây cũng là lĩnh vựcđược Chi nhánh đặc biệt quan tâm, và thu về lợi nhuận ổn định, mức độ an toàn khácao nhờ được chú trọng ngay từ khi lập hồ sơ vay và theo dõi quá trình sử dụng củavốn của doanh nghiệp

Trang 18

Bảng 1.7: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo

các mục đích.

Đơn vị: tỷ đồng.

Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệXây dựng cơ sở hạ tầng

Các mục đích khác

167408

29%

71%

187573

25%

75%

230733

24%76%

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ cho vay trung và dài hạn theo mục đích

(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)

Tỷ trọng cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được duy trì đêu đặn ở mức caotrong 5 năm gần đây là 23% - 31% Năm 2007 và 2008 tỷ trọng vốn trung và dài hạncho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh tuy có giảm, songquy mô tăng trưởng đều với tốc độ bình quân năm sau cao hơn năm trước hơn 10%.Nhu cầu vay vồn xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng trong những năm tới và nhất

là trong giai đoan hiện nay, giá cả nguyên vật liêu xây dựng đang giảm và chưa có dấuhiệu tăng trở lại trong năm nay

Trang 19

1.2.1.2 Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

a Vai trò

Đối với một ngân hàng thương mại nói chung, tín dung trung và dài hạn có vaitrò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh Và Techcombank Chương Dương, với

tư cách là một tổ chức tín dụng, Chi nhánh nhận thức được vai trò của tín dụng trung

và dài hạn đối với mình:

Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận lớn, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh cho Chi nhánh Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn

và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu choChi nhánh Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập lớn trong tổng thể các

hoạt động của Chi nhánh từ trước đến nay Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là Chi nhánh đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai.

Tạo điều kiện để Chi nhánh mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳngđịnh vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế Mặt khác, tín dụng trung và dài hạncòn là công cụ cạnh tranh hiệu quả nhằm thu hút khách hàng về phía mình Khi cóđược mối quan hệ bước đầu sẽ có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ

khác do mình cung cấp Mặt khác tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi

để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại Chi nhánh Đồng thời là cách gọi

vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp Do đó đòi hỏi cầnnâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và sửdụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của mình, tăngcường khả năng cạnh tranh cho Chi nhánh

Vì vậy thẩm đinh các dự án trung và dài hạn nói chung và các dự án trung và dàihạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh nói riêng có vai tròhết sức quan trọng tới Techcombank Chương Dương nói riêng Trong quá trình thẩmđịnh dự án trung và dài hạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinhdoanh, Chi nhánh phải thẩm định trên nhiều phương diện khác nhau để có cái nhìnkhách quan trước khi quyết định cho vay Chi nhánh với tư cách là người cho vay, tàitrợ cho dự án đầu tư đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có

Trang 20

ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định Bởi vì dự án trung và dài hạn đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi một lượng vốn lớn, nêu

dự án đi vào hoạt động mà không mang lại lợi nhuận hay lợi nhuận không đủ thì ảnhhưởng nghiêm trọng tới doanh nghiệp và có thể dẫn đến khả năng không thu nợ đượccủa Chi nhánh Song trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo dự

án trung và dài hạn được Chi nhánh đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạnkéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay nóichung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đếnviệc không chi trả được nợ khi đến hạn Do đó để quyết định có chấp nhận cho vayhay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tàichính dự án nói riêng Thông qua việc thẩm định này, ngân hàng có cái nhìn toàn diện

về dự án đánh giá về như cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguôn vốn và tình hình sử dụngnguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ cho vay đốivới các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và khả năng trả nợthì ngân hàng mới có thể thu hồi được gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, Ngânhàng mới có được khoản vay có chất lượng

Như vậy, rõ ràng thẩm định dự án là vô cùng quan trọng trong hoạt động tíndụng của ngân hàng Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt Nam một số năm vừaqua cho thấy một thực tế là bên cạnh một số dự án đầu tư có hiệu quả đem lại lợi ích

to lớn cho chủ đầu tư và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do chưa được quan tâm đúngmức công tác thẩm định trước khi tài trợ nên đã gây ra tình trạng không thu hồi đượcvốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn Điều này gâyrất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời làm cho uy tín của một sốNHTM bị giảm sút nghiêm trọng Như vậy, yêu cầu nhất thiết đối với Chi nhánh làphải tiến hành thẩm định các dự án đầu tư một cách đầy đủ và toàn diện trước khi tàitrợ vốn Qua phân tích trên, đối với Techcombank Chương Dương, thẩm định dự án

có vai trò sau đây:

- Ra các quyết định bỏ vốn đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả củavốn đầu tư

Trang 21

- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việc triểnkhai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro.

- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiếtkiệm vốn trong quá trình thực hiện

- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự án cũngnhư khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư

- Rút kinh nghiệm và đưa ra bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn

- Tư vấn cho chủ đầu tư để hoàn thiện nội dung của dự án

b Yêu cầu.

Thẩm định dự án để có được kết quả tốt nhất để đưa ra các quyết định đúng đắnđòi hỏi nhiều yêu cầu cao đối với đội ngũ cán bộ, trang thiết bị công nghệ, thông tin,công tác tổ chức thẩm định …

- Cán bộ thẩm định

Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của các cán bộ làm công tác thẩm định dự

án là rất quan trọng song đội ngũ cán bộ này cần nắm vững các chiến lược phát triểncủa ngành, địa phương, các quyết định, văn bản pháp luật của Nhà nước Đặc biệt phải

am hiểu về tình hình kinh tế chính trị của đất nước, biến động của thị trường thì sẽ đưa

ra quyết định cho vay đúng đắn

Để các quyết định cho vay phải được đứng dưới góc độ khách quan, các cán bộlàm công tác thẩm định phải hiểu biết về kỹ thuật máy móc… của dự án, và nếu cầnthiết phải có tham khảo ý kiến của các chuyên gia đối với các dự án quan trọng, cóvốn vay lớn

- Trang thiết bị công nghệ

Nhân tố này ảnh hưởng tới độ chính xác và thời gian của kết quả thẩm định dự

án, nhất là thẩm định tài chính dự án Techcombank đã đầu tư cho các chi nhánh,trong đó có Chi nhánh Chương Dương về trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụcác hoạt động Các cán bộ tín dụng thu thập và xử lý thông tin nhanh chóng và sửdụng các phần mên ứng dụng trong công tác phân tích dự án, phân tích tái chính Vì

Trang 22

vấy khi trang thiết bị công nghệ được đầu tư đúng đắn là nhân tố nắm bắt cơ hội đầu

tư một cách nhanh chóng

- Thông tin

Các cán bộ tín dụng của Chi nhánh nói riêng và các cán bộ làm công tác thẩmđịnh noi chung tiến hành công tác thẩm định dựa trên cơ sở các thông tin về thịtrường, kỹ thuật và thông tin về quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội… thuthập được Như vậy, yêu cầu về thông ti n trong công tác thẩm định là rất cao, để cóđược kết quả thẩm định cao yêu cầu đối với thông tin cung cấp cho các cán bộ làmcông tác tín dụng là chính xác và đầy đủ

- Công tác tổ chức thẩm định

Công tác thẩm định được tiến hành theo quy trình cụ thể, nhiều giai đoạn và cóảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án, nhất là các dự án đầu tư trung và dài hạn.Mặt khác lại có rất nhiều dự án xin vay vốn khác nhau, với các mục đích, quy môcũng khác nhau, không thể áp dụng rập một quy trình thẩm định cho tất cả các dự án

đó Vì vậy phải có một quy trình chung làm cơ sở để có các quy trình thẩm định riêng

có thể sử dụng cho từng loại dự án, như thể sẽ đảm bảo thống nhất và hiệu quả trongcông tác thẩm định Bên cạnh đó, công tác này phải được tổ chức một cách khoa học

và hợp lý dựa trên cơ sở phân công hoạt động từng cá nhân và phải có kiểm tra, kiểmsoát chặt chẽ

- Dự án đầu tư nằm trong môi trường động, thường xuyên thay đổi, có tác độngđến các chủ thể xung quanh Do đó khi tiến hành thẩm định các dự án đầu tư nóichung và các dự án đầu tư trung và dài hạn nói riêng phải đứng trên quan điểm củacác chủ thể bị dự án tác động để xem xét, đánh giá dự án Nhằm đảm bảo dự án khôngchỉ mang lại lợi ích kt cho chủ đầu tư mà còn mang lại lợi ích xã hội cho toàn xã hội.Đảm bảo tính toàn diện của công tác thẩm định dự án đầu tư

Trang 23

1.2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

1.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án trung và dài hạn của Techcombank.

TIẾN TRÌNH THỰC HIỆNPhòng tín dụng lập hồ sơ

Bước 1- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa

đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoànchỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào Sổ theodõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định

Bộ hồ sơ tín dụng gồm:

a/ Hồ sơ pháp lý

Trang 24

- Quyết định thành lập.

- Đăng ký kinh doanh

- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả SXKD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c/ Hồ sơ vay vốn

- Giấy đề nghị vay vốn

- Dự án đề nghị vay vốn

- Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay

d/ Hồ sơ đảm bảo tiền vay

- Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan

Bước 2- Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội

dung yêu cầu (hoặc tham khảo) được quy định tại các hướng dẫn thuộc Quy trình này,Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vayvốn Nếu cần thiết, đề nghị Cán bộ tín dụng hoác khách hàng bổ sung hồ sơ hoắc giảitrình rõ thêm Công tác thẩm định ở ba yếu tố:

Thẩm định khách hàng

Trang 25

- Thẩm định yếu tố phi tài chính: Khả năng quản lý, kinh doanh theo ngành nghềquản lý, kinh nghiệm kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp, uy tín của doanh nghiệptrên thị trường.

- Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình SXKD có ổn định vàhiệu quả không, có khả năng bảo toàn và tăng vốn tự có không, có đủ vốn chủ sở hữutham gia vào dự án theo quy định của Techcombank hay không, tài sản có tính thanhkhoản ra sao, hàng hoà vật tư tồn kho, tình hình luân chuyển công nợ, có khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn…

Thẩm định dự án đầu tư

- Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và quyết địnhphê duyệt của các cấp có thẩm quyền; Giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng , giấyphép sử dụng tài nguyên, hợp đồng bảo hiểm, Phê duyệt tổng dự toán dự án của cấp

có thẩm quyền, hợp đồng mua bán những thiết bị trong nước, hợp đồng nhập khẩuthiết bị, hợp đồng giao thầu xây lắp nếu có…

- Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp đầu vào, khả năng tiêuthụ sản phẩm…

- Thẩm định phương diện kỹ thuật nhân lực hạ tầng

- Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý

- Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính: thời hạn thu hồi vốn đầu tư, tỷ suấtsinh lời của dự án, điểm hoà vốn của dự án, NPV, IRR, độ nhạy của dự án

- Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay của dự án

Đánh giá S.W.O.T dự án

Bước 3- Cán bộ thẩm định lập Báo cáo thẩm định dự án, trình trưởng phòng

thẩm định xem xét

Bước 4- Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua

hoặc yêu cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung

Trang 26

Bước 5- Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình

Trưởng phòng thẩm định thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kémBáo cáo thẩm định cho phòng tín dụng

Techcombank Chương Dương là một chi nhánh của Techcombank không cóPhòng thẩm định nên cán bộ tín dụng phun trách công ciệc thẩm định như các chinhánh tương tự

1.2.2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Để công tác thẩm định và cho vay đạt được hiệu quả cao nhất thì tất cả các ngânhàng nói chung cũng như Techcombank Chương Dương nói riêng đều phải sử dụngkết hợp linh hoạt các phương pháp thẩm định sau:

Phương pháp 1: Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếucủa dự án được so sánh với các dự án khác được Ngân hàng Techcombank áp dụngrộng rãi trong nội bộ

Các chỉ tiêu của dự án được đưa ra so sánh với các quy định, các tiêu chuẩn,định mức kinh tế kỹ thuật, các dự án khác… Sử dụng phương pháp này giúp cho cán

bộ thẩm định trong việc đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự án.Trên cơ sở đó rút ra các kết luận đúng đắn về dự án, là cơ sở để ra quyết định đầu tư.Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu như:

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệquốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng về cấp công trình do Nhà nước quy định

- Các định mức về sản xuất, nguyên liệu, công nhân… của ngành theo các địnhmức kinh tế -kỹ thuật

Trong quá trình thẩm định, các cán bộ làm công tác thẩm định có thể sử dụngkinh nghiệm tích lũy của mình có thể tranh thủ ý kiến của cơ quan chuyên môn,chuyên gia (kể cả các thông tin trái ngược) để so sánh, kiểm tra tính hợp lý, tính thực

Trang 27

tế của các giải pháp Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng phương pháp này các cán bộlàm công tác thẩm định cần lưu ý về các chỉ tiêu được dùng để so sánh phải được vậndụng phù hợp với các điều kiện, đặc điểm cụ thể của từng dự án và của từng doanhnghiệp, tránh tình trạng so sánh máy móc, cứng nhắc.

Tại Chi nhánh Techcombank Chương Dương phương pháp này được sử dụngtrong các nội dung

Phương pháp 2: Phương pháp thẩm định theo trình tự

Việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tự biện chứng từ tổng quátđến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luân sau

Thẩm định tổng quát: là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ bảnthể hiện tính đầy đủ, tính phù hợp và tính hợp lý của một dự án

Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầmquan trọng của dự án trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước Xác địnhcác căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộ máy quản lỷ

dự án dự kiến Dự án có thể bị bác bỏ nếu không thỏa mãn các yêu cầu về tính pháp

lý, các thủ tục quy định cần thiết và không phục vụ gì cho chiển lược phát triển kinh tếchung

Thẩm định chi tiết: là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiết từngnội dung cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và tính hiệu quả của dự án trêncác khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật – công nghệ - môi trường, kinh tế… phùhợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong tùng thời kỳ phát triển kinh tế củangành, địa phương và đất nước

Phương pháp 3: Phương pháp thẩm định dựa trên việc phát triển độ nhạy cảmcủa dự án

Phương pháp này thường dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chínhcủa dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến các tình huống bất trắc có thể xảy ratrong tương lai với dự án, như vượt chi phí đầu tư, không đạt công suất như thiết kế,chi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về các chính sách của

Trang 28

nhà nước như thuế, quy hoạch đô thị,… theo hướng bất lợi khảo sát tác động củanhững yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa vồn của dự án.

Phương pháp 4:Phương pháp dự báo

Cơ sở của phương pháp này là dùng số liệu dự báo, điều tra thống kê để kiểm tracung cầu của sản phẩm dự án trên thị trường, giá cả và chất lượng của công nghệ, thiết

bị, nguyên liệu… ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, tính khả thi của dự án

Phương pháp 5: Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai, từ khi thực hiện dự ánđến khi đi vào dự án khai thác, hoàn vốn thường rất dài, do đó có nhiều rủi ro phátsinh ngoài ý muốn chủ quan Đặc biệt đối với các dự án đầu tư trung và dài hạn càngnhiều rủi ro hơn nên để đảm bảo tính vững chắc và dự án có hiệu quả, thường phải dựđoán một số rủi ro có thể xảy ra để có các biện pháp kinh tế, hành chính thích hợp,hạn chế thấp nhất các tác động rủi ro hoặc phân tán rủi ro cho các dự án

Hiên nay một số loại rủi ro trên đã được quy định bắt buộc phải có biện pháp xử

lý như: đấu thầu, bảo hiểm xây dựng, bảo lãnh hợp đồng

Hiện nay, Chi nhánh đang áp dụng linh hoạt các phương pháp trên vào thẩmđịnh dự án Như với phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu, các cán bộ tín dụngthường áp dụng trong phần kiểm tra nội dung vay vốn: phương pháp thẩm định theotrình tự được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính của công ty và trong phân tíchcác chỉ tiêu NPV, IRR của dự án; phương pháp phát triển dựa trên việc phát triển độnhạy cảm của dự án được áp dụng trong đánh giá dự án; …

1.2.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam đã đưa ra mẫu biểu cụ thể các nội dungchính khi thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn cho toàn bộ hệ thống, vàTechcombank Chương Dương áp dụng mẫu biểu đó một cách đồng bộ trong hoạtđộng của minh

Các nội dung chính khi thẩm định dự án trung và dài hạn đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ sản xuất và kinh doanh:

Trang 29

I Thẩm định khách hàng (Chú ý tư cách của khách hàng)

1 Thẩm định pháp lý, tư cách khách hàng

a Hồ sơ hợp lệ về việc thành lập và đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư dự án

- Quyết định thành lập doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

b Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp

c Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quảntrị, Tổng giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị

d Nếu đơn vị hoạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao làm chủ đầu tư dự

án (hoặc làm đại diện của chủ đầu tư) thì phải có văn bản uỷ quyền của cấp trên cóthẩm quyền

e Các tài liệu liên quan khác do chủ đầu tư gửi kèm theo (nếu có)

Trang 30

4 Thẩm định năng lực kinh doanh

Nhận xét và đánh giá kinh nghiệm, thời gian và kết quả hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất kinh doanh đầu tư dự án hoạt động của doanh nghiệp đầu tư dự án và của cảngười đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các chỉ tiêu:

- Lĩnh vực kinh doanh

- Cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị, công nghệ

- Thị trường

- Sản phẩm cung cấp

- Đối thủ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của công ty

- Cơ cấu tổ chức quản lý

- Phân tích SWOT

5 Thẩm đinh tình hình tài chính 3 năm gần đây

- Hiệu quả kinh doanh

- Khả năng thanh toán

Trang 31

- Chu kỳ kinh doanh

II Thẩm định nhu cầu vay vốn của khách hàng và phương án sản xuất kinhdoanh

1 Thẩm định các căn cứ xây dựng dự án

2 Thẩm định mục đích vay vốn và tính cấp thiết của dự án

3 Thẩm định thị trường đầu vào

- Nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu; tính ổn định bền vững của nguồn cungcấp này; chiến lược, lộ trình đầu tư xây dựng mạng lưới cung cấp đầu vào; phân tíchkhả năng biến động về giá cả, về tỷ giá ngoại tệ…

- Khả năng đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực cũng như trình độ tay nghề củangười lao động; kế hoạch đào tạo nghề cho người lao động

4 Thẩm định thị trường đầu ra

- Đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra

- Đánh giá về thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra

- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án

- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu ra của dự án đối với sản phẩm cùngloại, chiến lược chiếm lĩnh, mở rộng thị trường

- Uy tín của doanh nghiệp

- Dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm và sự hợp lý về giá bán sản phẩm dự kiến

5 Thẩm định khía cạnh kỹ thuật

Đánh giá và phân tích về thiết kế xây dựng công trình

6 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án

Tính toán dựa trên cơ sở tính toán về nguồn vốn của dự án, nguồn thu và đưa ranhận xét về NPV, IRR của dự án

7 Thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

8 Đánh giá thời hạn khoản vay

Trang 32

9 Đánh giá rủi ro (khả năng trả nợ của dự án)

- Vốn vay

- Kế hoạch rút vồn và trả nợ

- Đánh giá khả năng trả nợ về nguồn tră nợ vay

III Thẩm định tài sản bảo đảm khoản vay và biện pháp quản lý

1 Tính hợp pháp, hợp lệ của tài sản và quyền sở hữu của người cầm cố, thế chấp

2 Chất lượng, giá trị và khả năng phát mại tài sản

3 Phương thức quản lý tài sản

1.2.2.4 Minh hoạ công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Techcombank

Chi nhánh Chương Dương: Dự án đầu tư xây dựng Xưởng bảo dưỡng sửa chữa sản phẩm cung cấp tại Quang Hanh - Cẩm Phả - Quảng Ninh (Công ty TNHH

OpenAsia - Thiết bị nặng Việt Nam).

Để hiểu rõ hơn về quy trình thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh, chúng ta xem xétthực trạng của một dự án đã được cán bộ tín dụng của Chi nhánh thẩm định

Trang 33

A TÓM LƯỢC DỰ ÁN VÀ NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ:

I./ Thông tin, nội dung chính của dự án:

Tên dự án: Đầu tư xưởng bảo dưỡng sửa chữa sản phẩm tại Quang Hanh - CẩmPhả - Quang Ninh

Địa điểm: Khu đất có diện tích 2000m2 nằm tại khu 10, phường Quang Hanh,thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Chủ đầu tư: Công ty TNHH OpenAsia - Thiết bị nặng Việt Nam

Đơn vị tư vấn: Cty Tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng –CONINCO

Đơn vị thi công: Công ty TNHH TM & DV Kỹ thuật TS – TES

Đơn vị giám sát: Công ty liên doanh Feal – Style

Hinh thức đầu tư: Xây dựng xưởng bảo dưỡng sửa chữa sản phẩm cung cấpnhư ôtô, máy khoan, dây chuyền băng tải gầu… được thực hiện theo hình thức chiềusâu

Tổng mức đầu tư: 5.600.000.000 đồng

Dự án có đặc thù riêng là:

- Dự án được đầu tư theo hình thức chiều sâu - với mục đích, nhiệm vụ rõ ràng làhoàn thiện dịch vụ sau bán hàng, phục vụ bảo hành bảo dưởng và cung cấp thiết bịthay thế cho các sản phẩm mà công ty cung cấp Đây là địa điểm đầu tiên công ty tiếnhành xây dựng

- Tạo tính chủ động trong việc cung cấp thiết bị và giảm thiều chi phí cho việc đilại thực hiện bảo hành bảo dưỡng sản phẩm, tối đa hoá lợi nhuận

- Khuyếch trương thương hiệu, tạo sự đột phát tại thị trường được coi là tiềmnăng phát triển mạnh mẽ nhất phía Bắc - Quảng Ninh

Trang 34

II Căn cứ pháp lý và năng lực chủ đầu tư:

1./ Tư cách pháp nhân của chủ đầu tư:

- Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH OPENASIA - THIẾT BỊ NẶNG VIỆT NAM

- Địa chỉ: số 163 phố Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Điện thoại: 04 - 9782025 Fax: 04-9782027

- Giấy phép đầu tư số 60/GP-HN do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày05/11/1999 và giấy phép đầu tư hiệu chỉnh lần thứ nhất số 60/GPDTC1-HN cấp ngày15/10/2002 với thời hạn 15 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư

- Người đại diện: Ông Christian de Ruty Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Vốn điều lệ: 300,000.00 USD vốn pháp định và 800,000.00 USD vốn đầu tư

- Ngành nghề KD: Trợ giúp kỹ thuật, lắp đặt bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì, đánhgiá lựa chọn thiết bị và cung cấp các sản phẩm thay thế đối với các sản phẩm do công

ty được uỷ quyền cung cấp tại Việt Nam Huấn luyện đội ngũ cán bộ kỹ thuật phục vụcho yêu cầu hoạt động của Doanh nghiệp

2./ Quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động :

Với kinh nghiệm hoạt động hơn 10 năm tại thị trường Việt nam, Công ty TNHHOpenAsia được đánh giá là một thương hiệu mạnh trong việc phân phối các sản phẩmthuộc lĩnh vực công nghiệp nặng Lượng khách hàng và doanh thu đạt được hàng nămcủa công ty không ngửng mở rộng Hiện tại, công ty được chia ra thành các bộ phậnnhư sau:

- Ban Giám đốc điều hành

Trang 35

- Bộ phận hành chính

Công ty hiện có trụ sở chính tại Hà Nội, văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh

và 1 xưởng bảo hành sản phẩm tại Quảng Ninh Trong 3 địa điểm trên, doanh thu từtrụ sở chính chiếm 70 – 80%, doanh thu từ chi nhánh chiếm 20%, xưởng ở QuảngNinh hiện tại mới đi vào hoạt động

3./ Tình hình tài chính của công ty:

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của Công ty như sau:

Bảng 1.9: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH OpenAsia

Các chỉ tiêu chung

Các khoản phải thu 7,230,284,224.00 9,082,064,977.00 13,220,866,696.00Các khoản phải trả 4,680,079,021.00 7,172,995,391.00 8,112,574,746.00Hàng tồn kho 6,942,906,003.00 9,634,149,991.00 11,633,036,655.00Vay ngắn hạn và nợ dài hạn

đến hạn 1,302,180,868.00 4,813,469,200.00 7,958,739,200.00Vay dài hạn 62,000,000.00 1,554,792,934.00 1,910,796,267.00

Nguồn vốn chủ sở hữu 8,107,341,649.00 11,367,081,711.00 15,007,709,470.00

Đánh giá hiệu quả hoạt động

Doanh thu thuần 34,935,531,620.00 24,089,412,647.00 36,577,491,465.00

Tỷ lệ chi phí bán hàng quản

Chỉ số về hiệu quả quản lý tài sản

ATO (Tỷ lệ tài sản / Doanh

Trang 36

Tổng tài sản 17,683,654,159.00 31,324,613,153.00 37,437,563,180.00Tài sản cố định 1,542,646,057.00 4,163,931,979.00 4,219,451,687.00Vốn lưu động cần thiết 10,053,123,106.00 14,765,567,421.00 19,280,314,605.00Tình trạng chiếm dụng vốn (2,550,205,203.00) (1,909,069,586.00) (5,108,291,950.00)

Chỉ số về hiệu quả quản lý nợ

Chỉ tiêu thanh toán hiện

Chỉ tiêu thanh toán ngắn

- Hoạt động của công ty hiện tại đang phát triển mở rộng vững chắc Tỷ suất lợinhuận/ Doanh thu qua các năm luôn đạt >5%, trong 8 tháng đầu năm nay đạt 7% và có

xu hướng tăng cao hơn vào cuối năm khi thời điểm này mang lại lợi nhuận tốt nhất

Trang 37

Đây là mức tỷ suất khá cao khi chúng ta biết công ty hoạt động thương mại đơn thuần

- những đơn vị tốn rất nhiều chi phí cho việc môi giới, phân phối và chi phí quản lýdoanh nghiệp

- Doanh thu của công ty trong năm 2005 có giảm so với năm 2004 do cuối năm

2005 phức tạp, một số ngành kinh tế không có sự ổn định Bước sang năm 2006, công

ty đã trở lại hoạt động với doanh thu tốt Tháng 8/2006 đạt ~37 tỷ so với 24 tỷ năm

2005 và 34 tỷ của năm 2004 (tăng 52% so với cả năm 2005) Công ty đang tiến hành

mở rộng thị trướng bán hàng với việc tiếp thị và hoàn thịên dịch vụ sau bán hàng, kinhdoanh thiết bị thay thế Công ty đã đầu tư 2 nhà xưởng bảo hành sau bán hàng tạiQuảng Ninh và Biên Hoà (tại Quảng Ninh đã đi vào hoạt động) Công ty hiện còn mởrộng thị trường với không chỉ các doanh nghiệp và còn cả các cá nhân có nhu cầu vềphương tiện thực hiện gia công thuê cho các ngành công nghiệp

- Tỷ lệ lợi nhuận gộp của công ty đạt được trong năm ở mức khả quan ~40%,tăng hơn rất nhiều so với các năm trước nhưng chi phí bán hàng và quản lý của công

ty cũng tăng Đây là một yếu tố tất yếu trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh (độingũ bảo hành bảo trì của công ty phải thực hiện các dịch vụ với sản phẩm đã cungcấp) và công ty đang thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà xưởng tại Quảng Ninh

- Tài sản cố định của Công ty tính đến thời điểm báo cáo gồm toàn bộ trang thiết

bị phục vụ hoạt động văn phòng và 06 chiếc ôtô (trong đó 04 chiếc ôtô chuyên dùnglàm phương tiện đi lại cho bộ phận kinh doanh và bảo hành bảo trì sản phẩm) tất cảđều đang hoạt động tốt và một phần tài sản cố định đầu tư dở dang tại Quảng Ninh.Giá trị tài sản cố định của công ty ở mức bình thường (chiếm ~10% trên tổng lượngtài sản) và chủ yếu phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của công ty Do công

ty làm trung gian thương mại và dịch vụ bảo hành bảo trì sản phẩm đơn thuần nênkhông có nhiều tài sản cố định và giá trị tài sản là không lớn (giá trị tài sản lớn nhất cóthể tính đến khu xưởng sửa chữa bảo hành sản phẩm đang đầu tư dở dang) Như vậynguồn vốn lưu động ròng của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn vàcông ty có lợi thế lớn về nguồn vốn lưu động phục vụ cho kinh doanh

- Công ty thường nhập các loại hàng hóa về cung cấp cho các dự án và hoạt độngbảo trì bảo dưỡng hàng hóa nên lượng hàng hóa dự trữ là khá lớn ~ 11tỷ trong đó chủ

Ngày đăng: 18/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của của Chi nhánh Techcombank Chương  Dương. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của của Chi nhánh Techcombank Chương Dương (Trang 2)
Bảng 1.1: Số liệu kết quả hoạt động huy động vốn của Techcombank  Chương Dương. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.1 Số liệu kết quả hoạt động huy động vốn của Techcombank Chương Dương (Trang 5)
Bảng 1.2: Tăng trưởng tín dụng qua các năm - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.2 Tăng trưởng tín dụng qua các năm (Trang 8)
Bảng 1.3: Tài trợ thương mại của Techcombank Chương Dương. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.3 Tài trợ thương mại của Techcombank Chương Dương (Trang 11)
Bảng 1.4: Cơ cấu cho vay theo thời hạn - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.4 Cơ cấu cho vay theo thời hạn (Trang 13)
Bảng 1.5: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.5 Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế (Trang 14)
Bảng 1.6: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.6 Cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế (Trang 17)
Bảng 1.7: Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ  tầng theo các mục đích. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.7 Cơ cấu cho vay trung và dài hạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo các mục đích (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án trung và dài hạn của Techcombank. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Sơ đồ 1.2 Quy trình thẩm định dự án trung và dài hạn của Techcombank (Trang 23)
Bảng 1.9: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH OpenAsia - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.9 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH OpenAsia (Trang 35)
Bảng 1.10: Danh mục hạng mục xây dựng của dự án. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.10 Danh mục hạng mục xây dựng của dự án (Trang 43)
Bảng 1.11: Tổng vốn đầu tư của dự án. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.11 Tổng vốn đầu tư của dự án (Trang 44)
Bảng 1.12: Cơ cấu lao động dự kiến của dự án. - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.12 Cơ cấu lao động dự kiến của dự án (Trang 49)
Bảng 1.13: Chi phí kinh doanh dự tính của dự án: - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.13 Chi phí kinh doanh dự tính của dự án: (Trang 52)
Bảng 1.14: Doanh thu dự tính của dự án: - THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG
Bảng 1.14 Doanh thu dự tính của dự án: (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w