1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA

37 328 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Đầu Tư Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Đối Với Hộ Sản Xuất Của NHNoPTNT Huyện Vụ Bản Trong Thời Gian Qua
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại báo cáo
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 81,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp thị lưu động quy định và giao rõnhiệm vụ, với nhân lực là các cán bộ nhân viên có kinh nghiệp, hiểu biết các nghiệp vụ của ngân hàng, đồng thời cho in hàng loạt tờ rơi giao cho các

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA

NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Đặc điểm của các hộ sản xuất ở huyện Vụ Bản

Vụ Bản là huyện nằm dọc theo quốc lộ 10 có:

- Phía Đông giáp thành phố Nam Định

- Phía Tây giáp huyện ý yên

- Phía Nam giáp huyện Nam trực

- Phía Bắc giáp Huyện Mỹ lộc

* Huyện Vụ Bản có 18 đơn vị hành chính gồm 17 xã, 01 thị trấn nằm ở trungtâm huyện Nhìn chung tương đối phát triển song hệ thống điện, đường giao thôngnông thôn của huyện đã được xây dựng xong nhưng chưa được hoàn chỉnh

Trong những năm gần đây Vụ Bản đã đạt được những thành tựu đáng kể như:đường quốc lộ 10 được nâng cấp mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông VụBản với các tỉnh Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh do đó kinh tế thương mại của VụBản tăng trưởng khá, tạo điều kiện thuận lợi cho việc làm ăn của các hộ sản xuất ở địaphương

* Vụ Bản tính đến năm 2006 có tổng diện tích tự nhiên của huyện là 14.038 hatrong đó diện tích đất nông nghiệp là 10.096 ha.Tổng dân số trong huyện là 126.784người.Trong đó hộ sản xuất nông nghiệp khoảng 28.330 hộ chiếm 85% tổng số hộ,với đặc thù kinh tế thuần nông, với lợi thế là cây lúa và các loại cây hoa màu khác nhưlạc, đậu tương và vật nuôi là con:(Lợn, con bò) là chủ yếu

Hộ sản xuất ở huyện Vụ Bản cũng mang những đặc tính của hộ sản xuất nóichung như đã nêu ở trên Ngoài ra còn có một số đặc trưng khác có thể kể ra ở đâynhư là:

Bên cạnh lợi thế là cây lúa nước và các loại cây hoa màu khác như lạc, đậutương, ngô,… và vật nuôi là các con như lơn, bò…,các hộ sản xuất của huyện Vụ Bản

Trang 2

còn có thế mạnh trong các ngành nghề truyền thống khá phát triển như: Mây tre đan ởVĩnh Hào, nghề rèn ở Quang Trung, nghề dệt ở Thành Lợi, nghề sơn mài ở LiênMinh Các nghề truyền thông đó đã có thời gian bị mai một, nay được sự quan tâmcủa huyện, của các ban ngành đã hoạt động trở lại và đang trên đà phát triển Tuynhiên đa phần các hộ sản xuất ở huyện vẫn sản xuất nhỏ manh mún, thiếu vốn để mởrộng sản xuất, đầu tư trang thiết bị.

Trình độ của người nông dân trong huyện còn hạn chế nên việc sử dụng vốncũng chưa thật sự hiệu quả

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư cho vay đối với hộ sản xuất ở NHNo chi nhánh huyện Vụ Bản

2.2.1 Đầu tư vào hoạt động huy động vốn

Muốn hiệu quả của hoạt động cho vay được nâng lên điều trước tiên là phảiđảm bảo được việc có đủ vốn để cho vay Do đó trong thời gian qua NHNo huyện đãthực hiện nhiều hoạt động đầu tư để huy động vốn có hiệu quả:

Trước hết là đầu tư vào việc tuyên truyền, quảng cáo: Ngân hàng đã thực hiệntuyên truyền quảng cáo mạnh mẽ bằng nhiều hình thức, kí hợp đồng và tự viết bàiquảng cáo thường xuyên trên hệ thồng loa đài của huyện, của các xã trong toàn huyện

và phát thanh vào những thời điểm thuận lợi để người nghe nắm bắt và cập nhật liêntục thông tin về lãi suất cũng như các dịch vụ của ngân hàng, quảng cáo rộng rãi việc

mở tài khoản cá nhân, thẻ ATM, tiên ích ngân hàng bằng nhiều hình thức như: phát tờrơi, họp dân, họp tổ vay vốn (TVV), lồng ghép với các cuộc họp ở xã, ở thôn nhằmmục đích tuyên truyền đến từng người dân Ở những khu vực đông dân cư NHNo đều

bố trí treo Pano, áp phích quảng cáo về lãi suất, các chương trình khuyến mại, huyđộng tiết kiệm dự thưởng, huy động tiết kiệm VNĐ bảo đảm bằng vàng, các dịch vụtiện ích và đặc biệt hơn là quảng bá hình ảnh và thương hiệu của NHNo

Trong năm 2008 vừa qua NHNo huyện đã đầu tư một cây ATM để phát triểndịch vụ thẻ ở địa phương, nhằm tạo ra thêm một kênh huy động vốn mới cho ngânhàng Dịch vụ thẻ ATM( thẻ ghi nợ nội địa) đây là sản phẩm không phải là mới ở ViệtNam, nhưng đối với huyện Vụ Bản nói riêng và các khu vực huyện trên cả nước nóichung thì đây là một trong những dịch vụ hoàn toàn mới vì đầu tư cho một trạm ATM

Trang 3

rút tiền mặt và thanh toán qua thẻ tương đối cao, thường không mang lại hiệu quả vềmặt kinh tế nhất là đối với các ngân hàng tuyến huyện Song NHNo Vụ Bản xác địnhcần đi trước một bước nhằm tăng khả năng thanh toán, quảng bá thương hiệu NHNo

Vụ Bản và quan trọng hơn là chuẩn bị cho việc triển khai quyết định 291/2006 ngày29/12/2006 và chỉ thị 20/2007 ngày 24/8/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phêduyệt đề án không dùng tiền mặt trong thanh toán và trả lương qua tài khoản đến nayqua 3 tháng triển khai mở thẻ ATM, NHNo Vụ Bản đã phát hành trên 200 thẻ và tiếptục sẽ tăng mạnh trong năm 2009

Ngoài ra NHNo Vụ Bản còn ra quyết định thành lập các tổ huy động vốn, chovay, tính đến năm 2006 dã thành lập được ở tất cả các thôn xóm ở địa phương , mỗithôn xóm 1 tổ huy động vốn và cho vay mà thành viên trong tổ chính là các hộ sảnxuất kinh doanh của thôn xóm ấy Với hình thức này các hộ sản xuất được trực tiệptiệp cận với các thông tin về lãi suất cũng như các thủ tục giấy tờ cần thiết khi gửi tiếtkiệm hoặc khi muốn vay vốn tại ngân hàng Tiếp thị lưu động quy định và giao rõnhiệm vụ, với nhân lực là các cán bộ nhân viên có kinh nghiệp, hiểu biết các nghiệp

vụ của ngân hàng, đồng thời cho in hàng loạt tờ rơi giao cho các tổ huy động vồn và tổvay vốn đi tiếp thị trực tiếp đến nhà người dân có khả năng tài chính (trên cơ sở đãđiều tra nắm bắt trước) để quảng cáo tiếp thị về các hình thức huy động vốn khuyếnmại với mức lãi suất cao hấp dẫn như: lãi suất tiết kiệm bảo đảm bằng vàng, hình thứctiết kiệm dự thưởng…

Tiếp theo là việc đầu tư nâng cao trình độ nguồn nhân lực: Bên cạnh nhưng lớpđào tạo về nghiệp vụ cho những cán bộ mới vào làm việc, ngân hàng còn tạo mọi điềukiện cho cán bộ của mình tham gia học nâng cao trình độ Do đó tính đến nay ngânhàng đã có 64,7% số cán bộ nhân viên có trình độ đại học.Ngoài ra để việc huy độngvốn có hiệu quả toàn bộ cán bộ đều phải quán triệt tư tưởng, thái độ phục vụ khiêmtốn hòa nhã, tận tình với khách hàng, không phân biệt khách hàng là hộ gia đình, làcác doanh nghiệp, khách hàng dù gửi ít cũng như gửi nhiều, tranh thủ huy động vốntại chỗ đối với các khách hàng có người thân gửi tiền từ nước ngoài về

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các khoản tiền gửi của khách hàng, ngânhàng huyện đã tham gia bảo hiểm tiền gửi tháng 7/2000 theo nghị định 89/1999/NĐ-

CP về bảo hiểm tiền gửi của Chính phủ đã tạo tâm lý yên tâm cho khách hàng khi gửi

Trang 4

tiền vào Ngân hàng.

2.2.2 Quy trình thực hiện đầu tư cho vay hộ sản xuất

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt độngmang tính đặc trưng và nó có vai trò quan trọng trong hoạt động Ngân hàng, là nguồn

thu chính đối với Ngân hàng nhất là đối với NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và

NHNo&PTNT huyện Vụ Bản nói riêng Quy mô của họat động tín dụng là một nhân tố đểđáng giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Hoạt động tin dụng được mở rộng sẽ làm tăngdoanh thu của ngân hàng nó tác động tích cực đến tình hình tài chính của ngân hàng Chính

vì vậy việc đầu tư vào việc mở rộng hoạt động tín dụng là cần thiết

Từ khi có chỉ thị 202/HĐBT, Nghị định 14, quyết định 67 của chính phủ vềchính sách cho hộ nông dân vay vốn, nghị quyết liên tịch 2308, quyết định 1627 củaNgân hàng Nhà Nước, quyết định 72 của NHNo&PTNT Việt Nam Hệ thốngNHNo&PTNT đã tập trung đầu tư cho thị trường nông nghiệp, nông thôn, trên cơ sởkhảo sát khách hàng để đầu tư phát triển kinh tế hộ sản xuất, mở rộng cho vay thôngqua tổ tương hỗ thực hiện cho vay, thu nợ lưu động tại xã, tạo thuận lợi cho bà connông dân thuận tiện trong việc giao dịch vốn ngân hàng

Trên thực tế, như đã nêu ở phần trước, trong những năm gần đây trên 97%khách hàng vay vốn ở chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản là hộ sản xuất Nhưvậy đối tượng phục vụ chính của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản là hộ sảnxuất Trong hộ sản xuất vay vốn thì số hộ nông dân chiếm hơn 90%, hộ kinh doanhkhác và hộ công nhân viên chức vay vốn chỉ chiếm gần 10 %

Hiện nay, NHNo & PTNT huyện Vụ Bản thực hiện cho vay trực tiếp đối với hộsản xuất theo phương thức cho vay từng lần và hạn mức tín dụng theo quyết định số72/QĐ - HĐQT – TD ngày 31/3/2002 và 1.300/ HĐQT – TD của Chủ tịch Hội đồngquản trị NHNo&PTNT Việt Nam ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN Việt Nam ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam, có vậndụng vào điều kiện cụ thể của huyện Vụ Bản

Trang 5

Quy trình tín dụng áp dụng đối với hộ sản xuất khi vay vốn tại NHNo&PTNTHuyện Vụ Bản trải qua các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ vay xin vay vốn theo quy định của Ngân hàng

(Đơn xin vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh)

Bước 2: Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định và tái thẩm định dự án sản xuất

kinh doanh Nếu dự án khả thi, tiếp xuống bước 3

Bước 3: Giám đốc Ngân hàng, trưởng phòng tín dụng… tuỳ theo phân cấp xét

và ra quyết định cho vay Phán quyết sẽ ra quyết định cho vay hoặc lập báo cáo trìnhlên cấp trên xem xét

Bước 4: Hoàn tất thủ tục hồ sơ, tiến hành kí hợp đồng tín dụng và chuyển hồ

sơ tín dụng sang bộ phận kế toán và ngân quỹ

Bước 5: Bộ phận kế toán và ngân quỹ kiểm tra lại các thông tin trong hợp

đồng, thực hiện bút toán cần thiết, sau đó tiến hành giải ngân

Bước 6: Kiểm tra giám sát khoản vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiến hành thu

lãi, thu nợ gốc và thanh lý hợp đồng tín dụng

Tóm lại: Việc cho vay đối với hộ sản xuất được thực hiện theo trình tự sau: đầutiên cán bộ tín dụng sẽ phải hướng dẫn cho khách hàng lập hồ sơ xin vay vốn để nộpcho ngân hàng; trên cơ sở hồ sơ xin vay của khách hàng và các nguồn thông tin khácnữa ngân hàng tiến hành phân tích tín dụng đây chính là bước thẩm định khách hàng

và thẩm định phương án kinh doanh mà khách hàng mang đến để xin vay Kết quả củabước này sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định co cho vay hay không; dựa vào kết quảcủa bước trên để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay; sau đó ngân hàng sẽ giải ngânvốn; và khi đã cho vay thì ngân hàng phải có nhiệm vụ giám sát các khoản vay vàthanh lí tín dụng Sau đây ta sẽ đi phân tích cụ thể một số bước trong quy trình trên:

2.2.2.1 Thẩm định trước khi cho vay

Để có thể được vay vốn của ngân hàng thì khách hàng phải đảm bảo các yêucầu sau:

Trang 6

Điều kiện 1: Khách hàng phải có năng lực pháp luận dân sự, năng lực hành vidân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều kiện 2: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Điều kiện 3: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.Điều kiện 4: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, khả thi và cóhiệu quả

Điều kiện 5: Thực hiện các quy định về bỏa đảm tiền vay quy định của Chínhphủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam

Quy trình thẩm định nhằm kiểm tra năm điều kiện trên để ngân hàng có thể đưa

ra quyết định có cho vay hay không Đây là bước rất quan trọng nó ảnh hưởng trựctiếp đến quyết định của ngân hàng Nếu thẩm định tốt ra quyết đinh đúng sẽ ngăn chănđược nợ xấu, giảm rủi ro cho ngân hàng Còn nếu thẩm định không chính xác ngânhàng ra quyết định cho vay sai có thể dẫn đến không có khả năng thu hồ nợ đúng hạn,như thế rủi ro tín dụng sẽ rất lớn

Quá trình thẩm định này được tiến hành theo các bước sau: thẩm định chủ đầutư; thẩm định dự án vay vốn; thẩm định đảm bảo tiền gửi

Bước 1: Thẩm định chủ đầu tư ở đây chính là các hộ sản xuất

Trước khi phát tiền vay, Ngân hàng cần phải hiểu rõ khách hàng vì khách hàng

là người chịu trách nhiệm sử dụng và hoàn trả vốn vay, là người quyết định cuối cùng

về hiệu quả của khoản tiền vay Vì vậy thẩm định khách hàng là một biện pháp quantrọng để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nhằm phòng ngừa và hạn chế nợ quáhạn trong kinh doanh tín dụng Ngân hàng Nếu Ngân hàng không tiến hành thẩm địnhkhách hàng hoặc thẩm định không chính xác sẽ dẫn đến hiện tượng cho khách hàngkhông đủ điều kiện sử dụng và trả nợ vốn vay, gây nợ quá hạn Qua thẩm định kháchhàng, Ngân hàng thấy được khả năng tài chính hiện tại, tiềm năng trong tương lai, khảnăng hoàn trả vốn vay của khách hàng Có thể nói việc phân tích nghiên cứu kháchhàng có một ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó tạo lập cơ sở ban đầu để cho ngân hànglàm căn cứ đưa ra những quyết định trong kinh doanh của mình Bên cạnh đó việcthẩm định các phương án kinh doanh của khách hàng giúp ngân hàng thấy được

Trang 7

phương án ấy có tính khả thi hay không có tính hiệu quả hay không từ đó giúp ngânhàng khẳng định thêm về khả năng trả nợ của khách hàng

Đối với NHNo huyện Vụ Bản thì do khách hàng chủ yếu là các hộ sản xuấtnông nghiệp, các phương án sản xuất kinh doanh chủ yếu là trong lĩnh vực nôngnghiệp với số vốn vay nhỏ Hiện nay nghiệp vụ cho vay của NHNo&PTNT Vụ Bản

90 % là cho vay hộ sản xuất như đã nói ở phần trên Trong tổng số hộ có đến trên 75%

là số hộ vay dưới 30 triệu đồng Tuy nhiên không thể vì thế mà ngân hàng coi nhẹcông tác thẩm định trước cho vay Tuy nhiên do sự hạn chế cả về số lượng lẫn trình độcán bộ thêm vào đó là đặc trưng của các dự án nông nghiệp nên việc thẩm định cũnggặp nhiều khó khăn

Hiện nay ở ngân hàng nông nghiệp huyện Vụ Bản thì cán bộ tín dụng cũngkiêm luôn việc thẩm định Kết quả của việc thẩm định này là dựa trên sự đánh giá củacán bộ thẩm định trên cơ sở khoa học và các chuẩn mực khác Do vậy muốn cải thiênchất lượng thẩm định trước hết cần đầu tư nâng cao trình độ của cán bộ một cách thíchđáng

Ngân hàng cũng đã trang bị một hệ thống máy tính và phần mềm thẩm địnhkhá đồng bộ giúp cho việc thẩm định của cán bộ được dễ dành và chính xác Cácthông số tính toán về mặt tài chính của các dự án kinh doanh đã được tính toán trênmáy đảm bảo tính khoa học, logic, chính xác trong việc thẩm định

Hoạt động thẩm định phải đảm bảo việc phân tích đánh giá phải tiến hành toàndiện, phải đánh giá năng lực pháp lý, tư cách đạo đức, uy tín của khách hàng vay bởiđiều đó quyết định ý thức trả nợ của khách hàng Phân tích đánh giá chính xác nănglực tài chính, năng lực kinh doanh, môi trường kinh doanh của khách hàng bởi nóquyết định đến khả năng trả nợ của khách hàng Bên cạnh đó còn phải chú trọng đếnviệc thẩm định tính khả thi và tính hiệu quả của những phương án kinh doanh mà hộsản xuất sẽ thực hiện

Trước hết là việc thẩm định khách hàng NHNo&PTNT huyện Vụ Bản khithẩm định khách hàng tập trung vào việc tìm hiểu và thẩm định các thông tin sau:

* Đánh giá về năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn.

Trang 8

- Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân

sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật để gắn trách nhiệm củakhách hàng với sự ràng buộc về mặt pháp luật, giúp cho các nhà kinh doanh thuận tiệntrong việc quản lý

Đối với hộ sản xuất tất cả các thành viên trong gia đình cần kí cam kết vay vốn

và chủ gia đình phải là người có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi Thôngqua các giấy tờ như: chứng minh thư nhân dân của người chủ gia đình, sổ hộ khẩu đểkiểm tra về năng lực pháp lí của khách hàng Việc thẩm định năng lực pháp lí củakhách hàng là hộ gia định cũng đơn giản hơn nhiều so với thẩm định doanh nghiệp.Điều này không phải là do ngân hàng xem nhẹ việc thẩm định đối với khách hàng là

hộ sản xuất mà do tích chất khác nhau giữa hộ sản xuất so với doanh nghiệp Hộ sảnxuất là những hộ đã gắn bó lâu dài ở địa phương do đó nguồn thông tin mà ngân hàng

có được về những khách hàng này cũng nhiều và chính xác hơn so với khách hàng làdoanh nghiệp do đó khả năng lừa lọc của doanh nghiệp bao giờ cũng lớn hơn

* Đánh giá năng lực phẩm chất của người lãnh đạo điều hành

Đánh giá năng lực phẩm chất của người lãnh đạo điều hành là nội dung quantrọng do Ngân hàng giao vốn cho người lãnh đạo điều hành, nó quyết định đến sựthành công hay thất bại của khách hàng Đối với khách hàng là hộ sản xuất người lãnhđạo chính là chủ hộ cán bộ thẩm định thường thông qua việc nói chuyện phỏng vấntrực tiếp người chủ hộ đó để biết được năng lực kinh doanh quản lí của họ Ngoài raviệc quan trọng là phải biết được người chủ hộ này có phẩm chất đạo đức như thế nào:

có nghiện rượu không; có đam mê cờ bạc không Vì ở nông thôn những người đànông trong gia đình rất dễ bị dính vào những tế nạn này Và khi đó không những khảnăng lao đông, sản xuất kinh doanh cuẩ họ bi giảm sút mà họ con rất dẽ sử dụng tiềnvay của ngân hàng để phục vụ cho những nhu cầu trên của bản thân Điều này rấtnguy hiểm vì nó không những làm cho ngân hàng không thể thu được nợ mà con đẩynhững hộ sản xuất này vào cảnh nợ nần không lối thoát

* Phân tích đánh giá về năng lực tài chính của khách hàng

Nếu như khách hàng là doanh nghiệp thi việc thẩm định năng lực tài chinh sẽđược dựa trên các báo cáo tài chính của khách hàng lập tại thời điểm gần nhất, ngân

Trang 9

hàng tiến hành phân tích tình hình tài chính của khách hàng để từ đó có thể đánh giáảnh hưởng của nó đến mức độ rủi ro của khoản vay sau này Đối với hộ sản xuất họkhông có những báo cáo tài chính nay, hoặc có nhưng không đầy đủ Vì vậy khi thảmđịnh tài chính đối với loại khách hàng này người cán bộ thẩm định gặp nhiều khókhăn khi thu thập thông tin Thông tin có thể phải được thu thập từ kho lưu trữ củangân hàng, từ phía khách hàng hoặc thường xuyên phải xuống tận cơ sở để thu thậpthông tin trực tiếp Phân tích tài chính giúp ngân hàng thấy được khách hàng thừa vốnhay thiếu vốn, nếu thiếu thì thiếu bao nhiêu? Vốn của khách hàng được sử dụng nhưthế nào? Khả năng tiềm tàng nằm ở đâu để từ đó có những quyết định đúng đắn đốivới các khoản tín dụng phát ra Qua phân tích đánh giá về năng lực tài chính củakhách hàng giúp cho các nhà kinh doanh ngân hàng có thể đánh giá khả năng thanhtoán của khách hàng, để biết thực trạng hoạt động sản xuấ kinh doanh (SXKD) củakhách hàng, xu thế hoạt động của khách hàng trong tương lai tốt hay xấu Qua đó xácđịnh mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng với ngân hàng trong tương lai.

Phân tích tình hình tài chính của khách hàng, ngân hàng sử dụng các chỉ tiêusau:

- Xem cơ cấu kinh doanh của khách hàng hợp lý hay không Nếu không hợp lýthì hiệu quả sử dụng vốn thấp Cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động, cơ cấu nàycũng có khác nhau giữa các khách hàng sản xuất và kinh doanh

- Phân tích đánh giá khả năng tự tài trợ, tự trang trải về vốn trong kinh doanhcủa khách hàng Khả năng tự chủ về tài chính của khách hàng càng cao thì càng tốt

Trang 10

Nguồn vốn có của khách hàng (vốn chủ sở hữu)

Hệ số tài trợ =

Tổng nguồn vốn khách hàng đang sử dụng

Hệ số này càng cao, thể hiện tình hình tài chính của khách hàng càng vữngchắc Khách hàng ít lo lắng trong việc vay, trả nợ Như vậy năng lực đi vay rất lớn,điều này dễ hiểu bởi vì người vay có thể vay được khi chứng minh được bản thânmình có khả năng trả nợ

Vốn vay so với doanh số hoạt động:

Vốn vay

< 1 thì khả năng tự tài trợ tốt Doanh số hoạt động

Doanh số hoạt động lớn chứng tỏ vốn của khách hàng bỏ vào kinh doanh lớn,vốn luân chuyển cao

- Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng: Có ảnh hưởng rất lớn tới mứcrủi ro trong một khoản vay Một khách hàng có khả năng thanh toán tốt là có đủ khảnăng trả các khoản nợ khi đến hạn Thông thường các doanh nghiệp có tình hình tàichính tốt có thể tự cân đối các khoản nợ khi đến hạn, thường họ kéo dài thời hạn hoặcvay nơi này để trả nợ nơi khác gây nên nợ nần dây dưa và đến một lúc nào đó kháchhàng sẽ mất khả năng thanh toán Cho vay trường hợp này, khoản tín dụng của Ngânhàng sẽ gặp rủi ro cao Các chỉ tiêu ngân hàng sử dụng để phân tích khả năng thanhtoán của doanh nghiệp là: Khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh,khả năng thanh toán cuối cùng

Trang 11

Tổng các khoản dùng để thanh toán

Khả năng thanh toán chung = >= 1

Tổng các khoản nợ

TSLĐ - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn đến hạn thanh toánNói chung hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn 0,5 thì tình hình khả năngthanh toán của khách hàng là khách quan, nếu thấp hơn khách hàng có thể gặp khókhăn trong thanh toán nợ

- Khả năng sinh lời về vốn trong kinh doanh của khách hàng phản ánh hiệu quả

Thu nhập trên vốn thuần =

Doanh thu thuần

So sánh giữa lợi nhuận ròng với vốn vay, lợi nhuận ròng với vốn lưu động, lợinhuận ròng với vốn tự có để xem mức sinh lời của 1 đồng vốn vay, 1 đồng vốn lưuđộng, 1 đồng vốn tự có Hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng càng cao thì mức độ antoàn của vốn ngân hàng đầu tư vào càng lớn

Trang 12

* Năng lực kinh doanh của một khách hàng vay vốn thể hiện qua

+ Sức cạnh tranh của sản phẩm, thể hiện chiến lược sản phẩm mà doanh nghiệpđưa ra Thường là 5 năm 1 vòng đời sản phẩm Sau mỗi giai đoạn doanh nghiệp lạiđưa ra một sản phẩm mới để sản phẩm của khách hàng luôn luôn có chỗ đứng trên thịtrường

+ Chiến lược về giá của 1 sản phẩm của một khách hàng Khách hàng có khảnăng tổ chức sản xuất tốt thì mới hạ được giá thành sản phẩm

+ Chiến lược về phân phối sản phẩm của một khách hàng, thể hiện qua việc tổchức mạng lưới, phương thức bán hàng, tổ chức kinh doanh bán hàng có hợp lýkhông Từ đó tạo điều kiện cho khách hàng có nguồn thu để trả nợ ngân hàng

* Phân tích đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng

Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng có rủi ro hay không(môi trường ngành) Đánh giá môi trường của dự án mà khách hàng xin vay vốn.Đánh giá môi trường kinh doanh trong nước và trên thế giới của sản phẩm mà kháchhàng SXKD Đánh giá các cơ chế chính sách hay điều kiện để tổ chức SXKD của mộtkhách hàng tốt hay xấu Phỏng vấn khách hàng để qua đó ngân hàng tìm hiểu thấu đáokhách hàng, phát hiện những rối trá trong thông tin mà khách hàng cung cấp

Thông qua việc nghiên cứu đánh giá về khách hàng trên các mặt: Năng lực hợppháp, năng lực phẩm chất của người lãnh đạo điều hành doanh nghiệp, năng lực tàichính, năng lực kinh doanh, môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng, ngânhàng sẽ xếp loại khách hàng và có chính sách cho vay phù hợp Khách hàng đáp ứng

đủ các điều kiện trên được xếp vào loại A Loại A luôn được các ngân hàng ưu tiên vì

Trang 13

khả năng hoàn trả nợ đúng hạn, đầy đủ là rất cao Loại B là các khách hàng SXKDkhông ổn định, có hiệu quả thấp, không vững chắc, có khó khăn về tài chính, nhưngtrước mắt vẫn vay trả bình thường Loại này khó cho vay ngân hàng phải xem xét kỹ.Loại C là các khách hàng thua lỗ có khả năng giải thể…ngân hàng không cho doanhnghiệp loại này vay vì rủi ro quá cao.

Sau khi thẩm định khách hàng ngân hàng sẽ chuyển sang thẩm định phương ánkinh doanh của khách hàng đó

Bước 2: Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

Với khách hàng là các hộ sản xuất thị phương án sản xuất kinh doanh của họchủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và thủ công nghiệp, quy mô nhỏ do đo có tínhchất kĩ thuật và tài chính đều không phức tạp lắm, do đó ngân hàng cũng đưa ra mộtquy tình thẩm định đơn giản hơn so với việc thẩm định khách hàng là doanh nghiệp.Quy trình thẩm định có nội dung như sau:

Một là: thẩm định khía cạnh pháp lí của dự án: Nó xác định tính hợp pháp của

dự án Khi thẩm định khía cạnh này cán bộ thẩm định xem xet xem ngành nghề họ sảnxuất kinh doanh có bị pháp luật cấm không, việc xây dựng có phù hợp với quy hoạchcủa địa phương của vùng hay không… Đây là một khía cạnh rất quan trọng nó khôngcho biệt dự án có hiệu quả không nhưng nó quyết định việc dự án có được triển khaithực hiện hay không Khi thẩm định khia cạnh này cán bộ thẩm định sẽ yêu cầu kháchhàng xuất trình để kiểm tra các giấy tờ và thông tin sau:

Số tiền xin vay

Mục đính vay

Thời hạn xin vay

Nguồn trả nợ

Phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hai là: Thẩm định về sự cần thiết phải đầu tư Trong nội dung này trước hết ta

đi thẩm định về các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án.Sau đó phải đi thẩm định về thi trường Việc thẩm định thị trường của dự án ta tiến

Trang 14

hành thẩm định theo các nội dung: Thẩm định về thị trường tổng thể, thị trường mụctiêu của dự án; thẩm định loại hình sản phẩm của dự án; cung cầu thị trường của dự ánhiện tại và tương lai; thẩm định về khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thi trường củasản phẩm dự án.

Ba là: Thẩm định đầu vào của dự án: đây chính là bước thẩm định về nguyên

vật liệu đầu vào của dự án Khi thẩm định khía cạnh này ngân hàng đi xem xét các nộidung đó là: dự án sử dụng loại nguyên vất liệu gì, nguồn cung cấp như thế nào

Bốn là: Thẩm định đầu ra của dự án: Đây chính là khâu thẩm định xem sản

phẩm đầu ra của dự án được sử dụng như thế nào Khi thẩm định khía cạnh này ngânhàng đi thẩm định các nội dung: đầu tiên là về thị trường tieu thụ sản phẩm: sản phẩmcủa dự án được tiêu thụ ở đâu, cung cầu của thị trường như thế nào; sau đó thẩm định

về phương thức tiêu thụ sản phẩm của dự án…

Năm là: Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án đầu tư: Đây là nôi dung

được ngân hàng thẩm định rất kĩ, nó là cơ sở chủ yếu để ngân hàng biết được kháchhàng có khả năng trả nợ hay không từ đó đưa ra quyết định cho vay đúng đắn Thẩmđịnh khía cạnh này bao gồm các nội dung: thẩm định tổng mức vốn đầu tư và cơ cấunguồn vốn của dự án; các báo cáo tài chính dự kiến từng năm (hoặc từng giai đoạn củađời dự án), dòng tiển của dự án; các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án Đối vớinhững dự án của hộ sản xuất nông nghiệp do quy mô nhỏ tính chất không phức tạpnên khi thẩm định tài chinh dự án việc tính toán cũng rất đơn giản thường cán bộ tíndụng chỉ tính toán giá trị đầu ra và đầu vào của dự án rối so sánh hai gia tri này Nếuđầu ra lớn hơn đầu vào thì dự án có lãi và cho vay Đối với những dự án của các hộsản xuất hoạt động trong các lĩnh vực khác thì có tính chất phức tạp hơn, quy mô lớnhơn thì ngân hàng mới đi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cụ thể như NPV,IRR, thời gian thu hồi vốn…

Tuy nhiên trên thực tế ngân hàng chỉ chú trọng đến khâu thẩm định tài chínhcủa dự án mà ít chú trọng đến các nội dung khác Lí do được ngân hàng đưa ra là vìnhân sự không đủ, cũng như việc thẩm định dự án đầu tư là hết sức phức tạp và rộnglớn, liên quan đến nhiều lĩnh vực Vì thế các nhân viên thẩm định không đủ hiểu biết

để thẩm định đầy đủ các nội dung Ngoài ra còn một lí do khác nữa được ngân hàng

Trang 15

đưa ra đó là việc thẩm định các dự án tại ngân hàng được tiến hành sau khi dự án đãqua thẩm định của sở Kế hoạch Đầu tư Vì thế, các nội dung về môi trường và khíacạnh kinh tế xã hội đã được sở thẩm định và xem xét Do đó ngân hàng chỉ dựa vàocác giấy tờ xác nhận được sở Kế hoạch Đầu tư phê duyệt do chủ đầu tư trình.

Bước 3: Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay

Ở NHNo huyện Vụ Bản thì hình thức đảm bảo phổ biến nhất là đảm bảo bằngbất động sản (nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất) Khi thẩm địnhphương thức đảm bảo này cán bộ thẩm định đã phân tích nguồn gốc tài sản, tính pháp

lí của các giấy tờ về quyền sở hữu, sử dụng trích lục bản đồ, các vấn đề liên quan đếnquy hoạch, hình thức chuyển nhượng và khả năng chuyển nhượng.Định giá theokhung giá của nhà nước, theo giá cả trên thị trường

Sau khi cán bộ thẩm định hoàn thành ba bước thẩm định trên, kết quả sẽ đượctrình lên cơ quan cấp trên và Giám đốc ngân hàng, trưởng phòng tín dụng… tuỳ theophân cấp xét và ra quyết định cho vay Sau khi quyết định cho khách hàng vay vốn,ngân hàng chuyển sang các bước tiếp theo là giải ngân và thu hồi nợ

Để dễ dàng hơn cho công tác thu hồi nợ, để giảm rủi ro tín dụng cho ngânhàng, ngân hàng đã liên tục có những biện pháp hỗ trợ cho các hộ sản xuất sử dụngđồng vốn hiệu quả để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng

2.2.2.2 Hỗ trợ hộ sản xuất sử dụng hiệu quả đồng vốn vay

Với đặc trưng là một ngân hàng đặt trên địa bản nông thôn, do đó khách hàngchủ yếu là các hộ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp và các hộ kinh doanh nhỏ, trình

độ còn nhiều hạn chế Do đó ngoài đầu tư vào việc giám sát các khoản vay NHNohuyện còn hỗ trở để các khách hàng này sử dụng vốn đúng mục địch và có khả năngtrả nợ ngân hàng đúng hạn

Kết hợp với các ngành chức năng như phòng Nông ngiệp và Phát triển Nôngthôn, trung tâm khuyến nông, trạm bảo vệ thực vật, trạm thú y, mở các lớp huấn luyện

vè kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi, phòng trừ sâu bệnh, dịch bệnh để người dân có kĩnăng sản xuất từ đó sử dụng vốn vay hiệu quả hơn

Trang 16

Bên cạnh đó cùng với sự hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước thì vốn tín dụng đãgóp phần vào tăng cường cơ sở hạ tầng nông thôn: Như hệ thống giao thông thôn xómđược củng cố và nâng cấp, hệ thống kênh mương nội đồng được hình thành và pháthuy tác dụng; Từ chỗ chỉ có 10/18 xã Thị trấn có điện lưới Quốc gia ( năm 1995) nay

đã có 18/18 xã thị trấn có điện Nhìn chung bộ mặt nông thôn mới có nhiều khởi sắc.Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ sản xuất kinh doanh làm ăn

Sau gần 9 năm thực hiện quyết định 67 của thủ tướng chính phủ dưới sự chỉđạo của ngân hàng nông nghiệp tỉnh Nam Định, được sự ủng hộ của đảng và chínhquyền địa phương, ngân hàng nông nghiệp huyện Vụ Bản đã phối hợp chặt chẽ vớihội nông dân huyện tổ chức thực hiện tốt nghị quyết liên tịch 2308 giữaNHNo&PTNT Việt Nam với TW hội nông dân Việt Nam bằng việc thành lập và duytrì hoạt động của mạng lưới tổ vay vốn - tiết kiệm(TVV – TK) trên 100% số thôn xómtrên địa bàn huyện để chuyền tải vốn tới tay hộ nông dân thực hiện các dự án, phương

án sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn Đồng thời tổvay vốn cùng là chiếc cầu nối để ngân hàng hướng dẫn, theo dõi việc sử dụng đồngvốn của các hộ sản xuất để từ đó có các phương án hướng dẫn và điều chỉnh kịp thời

Hàng tháng các xã tổ chức giao ban tổ trưởng tổ vay vốn tại UBND xã dotrưởng phòng đại diện tổ vay vốn tổ chức triển khai phân tích tình hình huy động vốn,tín dụng, thu nợ, thu lãi theo lịch và đôn đốc nợ quá hạn kịp thời, rút kinh nghiệm việcthực hiện nhiệm vụ tháng trước, triển khai nhiệm vụ tháng tiếp theo Bình quân giaoban tổ trưởng tổ vay vốn trong một thàng là: 16/18 xã, tỉ lệ 89%

Hàng quý ban chỉ đạo vay vốn NHNo họp sơ kết đánh giá kết quả hoạt động và

đề ra phương hướng nhiệm vụ nhưng tháng tiếp theo trên cơ sở kế hoạch của NHNogiao, chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện và tình hình thực tế của địa phương Tínhđến hết năm 2008 NHNo huyện đã phối hợp cùng họi nông dân huyện tổ chức sơ kếttheo 3 cụm: cụm 5 xã trung tâm, cụm 5 xã khu vực Thành Lợi, cụm 9 xã khu vực Dần.qua sơ kết đã kịp thời biểu dương những nhân tố tiên tiến, đề nghị cấp trên khenthưởng những cá nhân tập thể có đóng góp và thành tích vay vốn phát triển nôngnghiệp nông thôn

2.3 Những kết quả đã đạt được trong thời gian qua

2.3.1 Những kết quả cụ thể

Trang 17

2.3.1.1 Kết quả trong hoạt động huy động vốn

Mặc dù trên địa bàn huyện có kho bạc Nhà nước huyện, bưu điện huyện và mộtquỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng chính sách xã hội huyện huy động vốn với lãi suấtcao hơn nhưng với chính sách đầu tư đúng đắn, nguồn vốn huy động củaNHNo&PTNT huyện vẫn tăng trưởng thể hiện qua bảng sau

Bảng 2.1 : Nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồn vốn huy động

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005,2006,2007)

Qua bảng trên cho ta thấy nguồn vốn huy động trên địa bàn huyện tăng mạnh

Cả về số tuỵêt đối và số tương đối qua các năm trong đó loại tiền gửi không kỳ hạnchiếm tỷ trọng thấp hơn tiền gửi có kỳ hạn

Nguồn gửi không kỳ hạn năm 2005 chiếm 27% tổng nguồn vốn Năm 2006chiếm 27% số tuyệt đối năm 2006 tăng 8.105 triệu đồng so với năm 2005 Đến31/12/2007 chiếm 25% trong tổng nguồn vốn và có số tuyệt đối tăng so với31/12/2006 là 12.010 triệu đồng Đây là nguồn vốn có chi phí đầu vào rẻ song tính ổnđịnh thấp

Tiền gửi có kỳ hạn được mở dưới nhiều hình thức và kỳ hạn khác nhau, tạothuận lợi cho người gửi tiền và thực hiện kế hoạch cân đối ở cơ cấu nguồn vốn trongtừng thời kỳ Năm 2005 nguồn tiền gửi có kỳ hạn đạt 114.522 triệu đồng chiếm 73%trong tổng nguồn vốn Năm 2006 đạt 187.500 triệu đồng đạt 75% trong tổng nguồn về

số tuyệt đối tăng 21.988 triệu đồng tăng so với năm 2005 Đến hết quý 4 năm 2007nguồn vốn có kỳ hạn đã tăng lên đến 187.500 triệu đồng tăng 50.990 triệu đồng tương

Trang 18

đương với 37% Nguồn vốn này có ưu điểm là khá ổn định và tạo điều kiện để tăngcho vay trung hạn, nhưng có bất lợi là lãi suất phải trả cao làm tăng chi phí đầu vào từ

đó giảm kết quả kinh doanh

Nguồn vốn trung và dài hạn chiếm tỉ trọng cao hơn so với nguồn vốn ngắn hạn.năm 2008 nguồn vốn trung và dài hạn huy động được đạt 126.875 tỉ đồng chiếm54.4% trong đó nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm 45.6% trong tổng nguồn vốnhuy động được của cả năm Nó cho thấy khả năng cho vay của ngân hàng tốt và bềnvững

Ngoài việc huy động nguồn vốn tại địa phương NHNo&PTNT Vụ Bản còn sửdụng các nguồn vốn uỷ thác đầu tư của các Ngân hàng, các tổ chức tài chính, tiền tệthế giới nhằm tận dụng các ưu thế của các nguồn vốn này như: Phí sử dụng vốn thấp,thời hạn cho vay dài thường là vốn trung và dài hạn, từ đó đáp ứng được nhu cầu vềvốn cho vay hộ sản xuất, và các thành phần kinh tế khác trên địa bàn

Nguồn vốn huy động ngân hàng huyện Vụ Bản tăng mạnh thể hiện nguồn ổnđịnh, và đã được NHNo huyện Vụ Bản đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội trên địabàn huyện, phù hợp với định hướng phát triển của huyện, góp phần tạo công ăn việclàm cho người lao động, tạo điều kiện cho người dân xoá đói, giảm nghèo, vươn lênlàm giàu chân chính ngay trên quê hương của họ Ngân hàng đã quản lý tốt không bịthất thoát vốn và tuân thủ nghiêm túc các giới hạn trong đảm bảo an toàn vốn, và thựchiện đầy đủ các quy định về cho vay của các dự án uỷ thác đầu tư

2.3.1.2 Những thành tựu trong hoạt động đầu tư cho vay hộ sản xuất của ngân hàng

a, Tổng số hộ sản xuất được vay vốn ngân hàng và suất đầu tư trên hộ sản xuất tăng

Số hộ được vay vốn của ngân hàng không ngừng gia tăng được thể hiện qua bảng

số liệu sau:

Bảng 2.2: Tỉ lệ hộ sản xuất được vay vốn của ngân hàng

Đơn vị: hộ

Ngày đăng: 18/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồn vốn huy động - THỰC TRẠNG  HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 17)
Bảng 2.3: Quy mô và tỉ trọng dư nợ hộ sản xuất - THỰC TRẠNG  HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2.3 Quy mô và tỉ trọng dư nợ hộ sản xuất (Trang 20)
Bảng 2.6: Bảng  phân tích tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian - THỰC TRẠNG  HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2.6 Bảng phân tích tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian (Trang 23)
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất - THỰC TRẠNG  HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2.5 Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất (Trang 23)
Bảng 2.7 : Vòng quay vốn tín dụng - THỰC TRẠNG  HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2.7 Vòng quay vốn tín dụng (Trang 27)
Bảng 2.8 : Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện - THỰC TRẠNG  HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNoPTNT HUYỆN VỤ BẢN TRONG THỜI GIAN QUA
Bảng 2.8 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w