1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

91 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn trên đề tài luận văn “Đánh giá hiện trạng môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An” được thực hiện nhằm cung cấp các thông

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Nguyễn Thị Thanh Phương

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Nguyễn Thị Thanh Phương

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HDC: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải HDP: PGS.TS Trần Văn Quy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS TS Nguyễn Mạnh Khải và PGS TS Trần Văn Quy, giảng viên Khoa Môi trường – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, người đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời tri ân tới các thầy cô giáo trong và ngoài khoa Môi trường đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức, dạy bảo tôi trong suốt thời gian theo học tại trường

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, người thân bà bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ trong thời gian qua

Xin cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tình hình phát triển của ngành chế biến thủy sản 3

1.1.1 Tình hình phát triển của ngành thủy hải sản ở Việt Nam và Nghệ An 3

1.1.2 Tổng quan về các vấn đề môi trường làng nghề chế biến thủy sản 5

1.1.3 Một số nghiên cứu xử lý chất thải từ hoạt động chế biến thủy sản ở Việt Nam 5

1.2 Tổng quan về các làng nghề, làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 7

1.2.1 Tổng quan về làng nghề 7

1.2.2 Tổng quan làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 9

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 10

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu thủy sản được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu, thu thập, tổng hợp tài liệu 17

2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa 17

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 18

2.2.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu 18

Trang 5

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

3.1 Kết quả về điều tra hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 21

3.1.1 Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho làng nghề 21

3.1.2 Công nghệ sản xuất và nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động chế biến thủy hải sản tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 22

một số làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 23

3.1.3 Sản phẩm và nguồn thải từ hoạt động chế biến thủy sản 24

3.2 Thực trạng môi trường và đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản của tỉnh Nghệ An 44

3.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường chung của các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 44

3.2.3 Đánh giá hiện trạng nước thải và mùi tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản 48

3.2.3 Hiện trạng công trình kỹ thuật bảo vệ môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản 58

3.2.4 Nguyên nhân ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến hải sản 60

3.2.5 Tác động đến môi trường từ hoạt động sản xuất, chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 61

3.2.6 Thực trạng quản lý môi trường một số làng nghề chế biến thủy hải sản 65

3.3 Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 70

3.3.1 Các giải pháp về quản lý 70

3.3.2 Các giải pháp về công nghệ kỹ thuật 76

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hiện trạng GDP thuỷ sản giai đoạn 2007-2013 (giá thực tế) 3

Bảng 1.2 Các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 9

Bảng 2.1 Quy mô, công suất và loại hình sản xuất của 10 làng nghề chế biến Bảng 2.2 Danh mục chỉ tiêu, phương pháp và thiết bị phân tích 18

Bảng 2.3 Danh mục Kỹ thuật bình chứa và thời gian bảo quản mẫu 19

Bảng 3.1 Số lượng và công suất của các cơ sở thu gom nguyên liệu 22

Bảng 3.2 Sản phẩm và công nghệ sản xuất của 23

Bảng 3.3 Các dạng chất thải và nguồn gốc gây chất thải trong chế biến thủy sản 26

Bảng 3.4 Nguồn phát sinh chất thải và hệ thống xử lý chất thải của các làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh 30

Bảng 3.5 Tổng lượng nước thải của các cơ sở chế biến thủy sản 37

trên địa bàn tỉnh Nghệ An 37

Bảng 3.6 Định mức sử dụng nguyên liệu của làng nghề chế biến nước mắm 39

Bảng 3.7 Định mức lượng chất thải rắn phát sinh của một số làng nghề chế biến thủy sản với sản phẩm nước mắm 40

Bảng 3.8 Định mức sử dụng nguyên liệu trong CBHS khô 43

Bảng 3.9 Lượng chất thải rắn trong CBHS khô 43

Bảng 3.10 Các dạng chất thải từ hoạt động của các làng nghề chế biến thủy hải sản qua khảo sát 47

Bảng 3.11 Ký hiệu mẫu của các làng nghề 48

Bảng 3.12 Kết quả quan trắc nước thải thủy sản tại 10 làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 49

Bảng 3.13 Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại một số làng nghề 50 chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An 50

Bảng 3.14 Tải lượng các thông số ô nhiễm từ nước thải chế biến thủy sản tại một số làng nghề 56

Bảng 3.15 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy cấp xã phường 73

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Xưởng sản xuất nước mắm làng nghề chế biến hải sản Phú Lợi 24 Hình 3.2 Quy trình sản xuất nước mắm và dòng thải 38 Hình 3.3 Quy trình sản chế biến cá khô và dòng thải 42 Hình 3.4 Hàm lượng TSS trong mẫu nước thải của các làng nghề chế biến

thủy sản (mg/l) 51 Hình 3.5 Hàm lượng BOD5 trong các mẫu nước thải từ các làng nghề chế biến thủy sản 52 Hình 3.6 Hàm lượng COD trong các mẫu nước thải từ các làng nghề chế biến thủy sản 52 Hình 3.7 Hàm lượng P tổng số trong các mẫu nước thải 53 Hình 3.8 Hàm lượng Clo tự do trong các mẫu nước thải từ các làng nghề chế biến thủy sản 53 Hình 3.9 Hàm lượng Nito tổng số trong các mẫu nước thải từ các làng nghề chế biến thủy sản 54 Hình 3.10 Hàm lượng dầu mỡ tổng số trong các mẫu nước thải từ các làng

nghề chế biến thủy sản 55 Hình 3.11 Hàm lượng Coliform tổng số trong các mẫu nước thải từ các làng nghề chế biến thủy sản 55 Hình 3.12 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Làng nghề chế biến hải sản Ngọc Văn, xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu 59 Hình 3.13 Hệ thống quản lý ở quy mô cấp xã xuống quy mô nhỏ hơn 73 Hình 3.14 Quy trình xử lý nước thải thủy sản đề xuất 77 Hình 3.15 Quy trình xử lý nước thải thủy sản đề xuất cho cơ sở chế biến đông lạnh 78 Hình 3.16 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản (với đầu vào BOD5 <500 mg/l) 79 Hình 3.17 Quy trình xử lý chất thải rắn 80

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường QCVN : Quy chuẩn Việt Nam BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường CBTS : Chế biến thủy sản

GDP : Tổng thu nhập quốc dân

THCS : Trung học cơ sở UBND : Ủy Ban Nhân Dân

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn, sự phát triển của các làng nghề đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập và phát triển du lịch

Bên cạnh những đóng góp tích cực, sự phát triển của làng nghề cũng là một trong những nguyên nhân làm gia tăng vấn đề ô nhiễm môi trường Do đặc thù của sản xuất làng nghề mang tính chất hộ gia đình, phân tán, điều kiện hạ tầng và trang thiết bị còn yếu kém, thiếu đồng bộ, chưa quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường dẫn đến các làng nghề đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Những tồn tại trong quá trình phát triển làng nghề đang trở thành các thách thức đối với việc bảo vệ môi trường, phát triển bền vững cho nông thôn Vì vậy, cần phải có giải pháp kịp thời, đòi hỏi sự quan tâm tháo gỡ của các ngành, các cấp, đặc biệt là chính quyền các địa phương nơi có làng nghề

Chế biến thủy hải sản có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do công nghệ sản xuất lạc hậu, thủ công nên đã tạo ra lượng nước thải, chất thải rắn rất nhiều, nồng độ chất hữu cơ cao, gây mùi hôi thối và gây tác động trực tiếp đến đời sống

của người dân Xuất phát từ thực tiễn trên đề tài luận văn “Đánh giá hiện trạng

môi trường tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An” được thực hiện nhằm cung cấp các thông tin về hiện trạng môi trường các làng

nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh, tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm và tác động của chúng đến môi trường tự nhiên, từ đó đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phục vụ cho sự phát triển bền vững các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nội dung nghiên cứu bao gồm:

+ Thu thập, xử lý và phân tích các tài liệu về các đặc điểm cơ bản về tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu Tìm hiểu cụ thể hiện trạng sản xuất

Trang 10

của một số làng nghề chế biến thủy hải sản và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường làng nghề

+ Thu thập và phân tích các số liệu phân tích chất lượng nước thải từ ngành chế biển thủy sản tại một số làng nghề chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

+ Phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước thải và chất thải rắn) của một số làng nghề chế biến thủy hải sản để làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình phát triển của ngành chế biến thủy sản

1.1.1 Tình hình phát triển của ngành thủy hải sản ở Việt Nam và Nghệ An Nếu năm 2008 thuỷ sản Việt Nam chiếm 3,9% GDP toàn quốc và 12% GDP toàn ngành nông, lâm nghiệp thì đến năm 2013 vươn lên chiếm 4,3% GDP toàn quốc và 21,79% GDP toàn ngành nông, lâm nghiệp Mặc dù ngành thuỷ sản chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu kinh tế toàn quốc nhưng ngành thuỷ sản lại có tốc độ tăng trưởng vượt bậc so với các ngành kinh tế khác, trung bình giai đoạn 2008-2013 ngành thuỷ sản tăng trưởng bình quân 13,62%/năm, cao gấp 1,2 lần so với mức tăng trưởng kinh tế toàn quốc và cao gấp 1,4 lần so với mức tăng trưởng của ngành nông, lâm nghiệp [ 5, 9]

Dưới đây là Bảng 1.1 thể hiện đóng góp GDP của lĩnh vực thủy sản so với GDP toàn quốc trong giai đoạn từ 2008 – 2013

Bảng 1.1 Hiện trạng GDP thuỷ sản giai đoạn 2007-2013 (giá thực tế)

Toàn quốc 839.211 974.266 1.143.715 1.477.717 1.720.000 1.980.000 Thuỷ sản 32.947 38.335 46.124 58.409 73.960 85140

Tỷ trọng so với

Nguồn: Niên giám thống kê -Tổng cục thống kê qua các năm 2008 - 2013

Hầu hết các cơ sở chế biến thủy sản sử dụng nhiều lao động trong các khâu sản xuất, chế biến Đây là ngành sử dụng nhiều lao động địa phương, qua điều tra lao động chế biến thủy sản chiếm từ 30-40% lực lượng lao động của địa phương [11]

Thời tiết khắc nghiệt, giá cả thị trường có nhiều biến động, các rào cản phi thuế quan đang là những trở ngại lớn đối với các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu của

Trang 12

tỉnh Nghệ An Giá trị sản phẩm thuỷ sản chế biến xuất khẩu năm 2013 toàn tỉnh đạt 20triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu trực tiếp chỉ đạt 800.000 USD [4]

Nguyên nhân chủ yếu là nguồn nguyên liệu khai thác từ biển đủ tiêu chuẩn chế biến xuất khẩu đạt thấp, nhất là tôm và mực Bên cạnh đó, việc đầu tư nâng cấp trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở chế biến thủy sản tập trung như các làng nghề chế biến thủy sản còn nhiều khó khăn, công tác xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp còn hạn chế, thị trường xuất khẩu lớn có quá nhiều rủi ro, trong khi

đó năng lực tài chính hạn chế, nguồn vốn tự có bị giảm do kinh doanh thua lỗ [11, 12]

Việc duy trì mặt hàng truyền thống như nước mắm (sản lượng nước mắm chế biến đạt 15 triệu lít), mắm tôm - cá, mắm tôm chua nguyên con, tôm nõn sấy khô,

cá tẩm gia vị, cá ướp muối xuất khẩu, chả cá từng bước khẳng định trên thị trường

về chất lượng cũng như giá cả Các làng nghề chế biến bột cá, kho đông lạnh bảo quản sản phẩm thuỷ sản tiếp tục mở rộng, nâng cao giá trị sản phẩm thuỷ sản sau khai thác, góp phần thúc đẩy nghề khai thác hải sản phát triển [4, 11]

Đối với chế biến nội địa, tập trung xây dựng các khu chế biến thuỷ sản tại các vùng phát triển, mở rộng các nhà máy chế biến quy mô vừa và nhỏ tại các bến

cá nhân dân như Lạch Quèn, Lạch Vạn, Cửa Hội (thị xã Cửa Lò) Tổ chức tốt mạng lưới thu mua trong và ngoài tỉnh, gắn công tác khuyến ngư và thực hiện các chính sách hỗ trợ về con giống đối với người nuôi Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm cho nghề khai thác hải sản, đặc biệt phát triển các mặt hàng như cá tẩm gia vị, tôm nõn Cùng với giải pháp về tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới, xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản thì công tác đào tạo, nâng cao tay nghề cho công nhân các cơ sở chế biến xuất khẩu cũng cần được chú trọng [4,12]

Qua các dẫn chứng ở trên cho thấy tình hình phát triển ngành chế biến thủy sản đang phát triển một cách nhanh chóng Bên cạnh những mặt tích cực mà lĩnh vực chế biến thuỷ sản đã mang lại, thì cũng có một số vấn đề tiêu cực trong phát triển của ngành, đó chính là vấn đề bảo vệ môi trường trong lĩnh vực

Trang 13

1.1.2 Tổng quan về các vấn đề môi trường làng nghề chế biến thủy sản

Các làng nghề sản xuất chủ yếu với quy mô hộ gia đình, nơi sản xuất vừa là nhà ở, vừa là cơ sở sản xuất chính, một số công đoạn khác (như phơi sấy, tập kết nguyên liệu) lại tận dụng các mặt bằng công cộng như cánh đồng, đường đi, ven chợ… Sản xuất càng phát triển thì nguy cơ lấn chiếm khu vực sinh hoạt, phát thải ô nhiễm tới khu dân cư càng lớn, dẫn đến chất lượng môi trường khu vực càng xấu đi [1]

Hầu hết các làng nghề đều áp dụng công nghệ sản xuất thủ công, quy trình sản xuất thô sơ nên tiêu hao nhiều nhiên liệu, không đảm bảo vệ sinh, nguyên liệu không được tận dụng triệt để nên nguồn thải lớn

Việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho bảo vệ môi trường tại các làng nghề còn chưa được quan tâm đúng mức Hệ thống xử lý nước thải và khí thải tại các làng nghề hầu như chưa có và tại một số làng nghề nếu có thì cũng bị xuống cấp nghiêm trọng do không có cán bộ bảo trì và chạy hệ thống liên tục Lượng nước thải, chất thải rắn sinh ra được xả trực tiếp ra ngoài môi trường nước mặt Cống rãnh chứa nước thải thường hôi thối là môi trường sống của vi sinh vật gây bệnh Quá trình phân hủy chất thải rắn từ hoạt động chế biến thủy hải sản tạo ra mùi tanh

và thối làm ô nhiễm môi trường không khí tại làng nghề [1, 2]

Do trình độ người lao động còn thấp, nên người dân chưa có ý thức về môi trường lao động, không quan tâm đến bảo vệ môi trường

1.1.3 Một số nghiên cứu xử lý chất thải từ hoạt động chế biến thủy sản ở Việt Nam

Ở Việt Nam vấn đề ô nhiễm nước thải thủy sản ngày càng nghiêm trọng do

sự phát triển của hoạt động chế biến thủy hải sản Hơn nữa, lưu lượng nước thải tính trên một đơn vị sản phầm khá lớn, thường từ 30 – 80 m3/tấn thành phẩm Vì vậy việc nghiên cứu phương pháp thu gom xử lý nước thải thủy sản từ các nhà máy chế

Trang 14

nghiên cứu và trường đại học quan tâm Phương pháp chủ yếu được áp dụng là phương pháp sinh học, ứng dụng xử lý nước thải bằng các vi sinh vật phân hủy và hấp thụ bởi thực vật [10, 6]

Phương pháp nghiên cứu sử dụng vi sinh vật trong xử lý nước thải thủy được tiến hành bởi Võ Văn Nhân và Trương Quang Bình, khoa Thủy Sản, Đại Học Lâm Nông Thành Phố Hồ Chí Minh đã mang lại những bước thành công nhất định Nhìn chung nước thải chế biến thủy sản thường có các thành phần ô nhiễm vượt quá quy chuẩn cho phép xả thải nhiều lần Xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học đáp ứng mục đích đưa dòng thải vào vòng tuần hoàn tự nhiên của vật chất, chất thải được xử lý và phân hủy theo chu trình sinh học tự nhiên Kết quả của quá trình xử lý là các chất thải được chuyển hóa hoàn toàn thành dòng thải sạch Kết quả trong nghiên cứu này cho thấy phương pháp này đem lại hiệu quả khá cao, các chỉ tiêu khảo sát bao gồm pH, BOD5, Nitơ tổng số, SS, COD đều nằm trong giới hạn cho phép thải ra nguồn tiếp nhận thuộc cột B của QCVN 11:2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản Phương pháp này áp dụng bổ sung hệ vi sinh vật và sục khí ôxy liên

tục Thành phần hệ vi sinh vật có hiệu xuất xử lý tốt nhất là: Bacillus subtilis

(10 12 ), Nitrosomonas sp (10 11 ), Nitrobacter sp (10 11 ), Saccharomyces (10 12 ), Vi khuẩn phân giải lân (10 12 ) Nồng độ hệ vi sinh vật càng cao, hiệu suất xử lý càng

tốt, nồng độ hệ vi sinh vật tốt nhất là 1lit/1m3 [9, 10, 13]

Nghiên cứu xử lý nước thải thủy sản bằng phương pháp bể kỵ khí kết hợp hiếu khí, Dương Gia Đức, Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng Nồng độ COD đầu vào 1800 – 4000 mg/L, phụ thuộc vào thành phần nguyên liệu Nồng độ COD đầu ra tương đối ổn định dao động 500 – 1000 mg/L Như vậy hiệu suất xử lý đạt

55 – 86% Thành phần khí sinh ra: CH4: 58 – 69,4%; O2: 0.3 – 1%; CO2: 19,6 – 28%; Khí khác: 2,9 – 18,3% Lượng khí này có thể thu hồi và sử dụng làm nhiên liệu đun nấu hoặc tạo ra điện [3]

Trang 15

Nghiên cứu tuyển chọn một số chủng vi sinh vật có khả năng xử lý protein

và ứng dụng xử lý nước thải chế biến thủy sản, Trương Thị Mỹ Khanh, Vũ Thị Hương Lan, Đại học kỹ thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu từ mẫu nước thải thủy sản đã phân lập được 6 chủng vi khuẩn có khả năng phân giải protein, 6 chủng phân lập được phân lập được qua các thử nghiệm sinh hóa, dự

đoán các chủng phân lập được thuộc chi Bacillus Các chủng này có khả năng loại

bỏ từ 60 – 70 % COD so với ban đầu [10]

1.2 Tổng quan về các làng nghề, làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.2.1 Tổng quan về làng nghề

Theo quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An tại Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 và Quyết định số 85/2010/QĐ-UBND ngày 29/10/2010, để công nhận làng nghề cần có 7 tiêu chí sau [5]

+ Đã thực hiện việc đăng ký xây dựng làng nghề với cơ quan có thẩm quyền công nhận làng nghề theo quy định Thời gian đăng ký vào tháng 10 của năm trước năm xét công nhận làng nghề

Trang 16

Nghệ An là một tỉnh phát triển làng nghề tương đối mạnh Đến hết năm

2013, tỉnh Nghệ An đã công nhận được 126 làng nghề Các làng nghề được công nhận đã đạt kết quả cao về tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần giải quyết việc làm, ổn định đời sống và xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Hoạt động làng nghề khá phong phú, nhiều lĩnh vực đã giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 25.100 lao động với thu nhập bình quân 22.2 triệu/năm [5]

UBND tỉnh Nghệ An có chính sách khuyến khích phát triển làng nghề với mục tiêu cụ thể [5]:

+ Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất từ làng nghề trong giá trị Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh lên khoảng 40-50% vào năm 2020

+ Đến 2010 giá trị tiểu thủ công nghiệp đạt 2.500 tỷ, trong đó đóng góp của sản xuất từ làng nghề 1.800 tỷ đồng Mục tiêu này đã đạt được và còn vượt so với

kế hoạch đề ra là 200 tỷ đồng

+ Xây dựng phát triển mô hình làng có nghề, đến 2015 toàn tỉnh phấn đấu công nhận 150 làng nghề Tính đến năm 2013 số làng nghề được công nhận là 129 làng nghề như vậy mục tiêu phấn đấu toàn tính đến năm 2015 là 150 làng nghề tăng

21 làng nghề Như vậy mục tiêu đặt ra hoàn toàn có thể thực hiện được trong hai năm do Nghệ An có số lượng làng nghề chưa được công nhận lớn và những chính sách ưu tiên phát triển làng nghề trong cho vay vốn và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ thu hút rất nhiều làng nghề tham gia đăng ký công nhận

+ Xây dựng phát triển làng nghề đạt và vượt chỉ tiêu của tỉnh, được công nhận đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và vệ sinh an toàn lao động

+ Tổ chức đào tạo nghề cho lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, khuyến khích các chương trình đào tạo ngắn hạn và truyền nghề cho người lao động trong các làng nghề

+ Tăng cường đầu tư và xây dựng hạ tầng làng nghề bằng các nguồn hỗ trợ Tổng nguồn đầu tư hỗ trợ cho làng nghề phấn đấu từ 200-250 tỷ đồng vào năm

2015

Trang 17

1.2.2 Tổng quan làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An Trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 10 làng nghề chế biến thủy hải sản, tập trung chủ yếu ở các vùng biển như huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, thị

xã Cửa Lò Các làng nghề này chủ yếu sản xuất nước mắm, mắm tôm, chế biến hải sản đông lạnh Hầu hết các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh đều có công nghệ sản xuất thủ công, chủ yếu là các công nghệ sản xuất truyền thống với các máy móc và vật dụng thô sơ Các mặt hàng sản xuất còn thô sơ, chưa có chất lượng tốt và mẫu mã chưa đa dạng, điều này gây ra những hạn chế đáng kể trong việc nâng cao giá trị sản phẩm cũng như mở rộng thị trường, đặc biệt thị trường xuất khẩu Hầu hết các xưởng sản xuất đều được bố trí ngay tại hộ gia đình, gần khu vực sinh hoạt, điều này gây khó khăn cho việc thu gom những chất thải, nước thải từ sản xuất Thêm vào đó nguồn nước thải và chất thải này không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường làng nghề, kết quả là sức khỏe của người dân bị ảnh hưởng Các bệnh về tiêu hóa và hô hấp gia tăng do sự ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt cũng như mùi hôi thối trong không khí Do sự thiếu nhận thức về các vấn đề môi trường cũng như thiếu nguồn kinh phí xây dựng các công trình xử lý chất thải nên việc cải thiện môi trường tại các làng nghề đang gặp rất nhiều khó khăn Vấn đề vừa phát triển kinh tế và vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường luôn là hai vấn quan trọng đối với các làng nghề chế biến thủy sản nói riêng và với các làng nghề sản xuất nói chung Cần có những nghiên cứu chi tiết

để có thể nêu bật hiện trạng môi trường các làng nghề từ đó đề ra các giải pháp phù hợp [7, 8]

Bảng 1.2 Các làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 18

7 Làng nghề chế biến và bảo quản

hải sản khối 6 Phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò 2010

khối Hải Giang I Phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò 2010

Các làng nghề chế biến thủy hải sản tập trung chủ yếu ở các khu vực ven biển bao gồm các huyện Cửa Lò, Diễn Châu, Quỳnh Lưu Sự tập trung các làng nghề với mật độ cao như khu vực thị xã Cửa Lò có thể gây ô nhiễm cục bộ môi trường nước mặt và mùi do các biện pháp bảo vệ môi trường chưa được thực hiện ở hầu hết các làng nghề

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý kinh tế

Nghệ An nằm ở vĩ độ 18033’ đến 20001’ vĩ độ Bắc, kinh độ 103052’ đến 10508’ kinh độ Đông, ở vị trí Bắc Trung Bộ Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, giáp tỉnh Thanh Hóa ở phía Bắc, tỉnh Hà Tĩnh ở phía Nam, giáp Lào ở phía Tây với 419 km đường biên giới trên bộ, bở biển phía Đông dài 82 km

Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.490,25 km2 Hơn 80% diện tích là vùng đồi núi nằm phía Tây gồm 10 huyện và 1 thị xã Phía Đông là phần diện tích đồng bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyện, 1 thị xã và thành phố Vinh [8]

Trang 19

b) Địa hình

Nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp,

bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông suối Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển Trong đó, miền núi chiếm tới 80% diện tích lãnh thổ Địa hình có độ dốc lớn, đất có độ dốc lớn hơn 8%, chiếm gần 80% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt có trên 38% diện tích đất có độ dốc lớn hơn 25% Nơi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thanh có nơi chỉ cao 0,2m so với mực nước biển Đặc điểm địa hình là một trở ngại lớn cho việc phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đặc biệt tuyến giao thông vùng trung du và miền núi, gây khó khăn cho phát triển lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi xói mòn, gây lũ lụt trong tỉnh Tuy nhiên hệ thống sông ngòi có độc dốc lớn với 117 thác lớn, nhỏ là tiềm năng lớn có thể khai thác để phát triển thủy điện và điều hòa nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh [8]

c) Khí hậu, thủy văn

Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng, ấm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa

- Chế độ nhiệt:

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 – 24oC, tương ứng với tổng nhiệt năm là 8.700oC Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 33oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,7o

C, nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất là 19oC Số giờ nắng trung bình là 1.500 – 1.700 giờ Tổng tích ôn là 3.500 – 4.000oC

- Chế độ mưa:

Nghệ An là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miền Bắc Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200 – 2.000 mm/năm với 123 – 152 ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai

Trang 20

Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 – 20 % lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1,2; lượng mưa chỉ đạt từ 7 – 60 mm/tháng, số ngày mưa 15 – 19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo gió bão

- Độ ẩm không khí:

Trị số độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 80 – 90%, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ấm nhất và tháng khô nhất tới 18 – 19%, vùng có độ ẩm cao nhất là thượng nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi phía Nam (huyện Kỳ Sơn, Tương Dương) Lượng bốc hơi từ 700 – 940 mm/năm

Gió phơn Tây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng Bắc Trung Bộ Loại gió này thường xuất hiện ở Nghệ An vào tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, số ngày khô nóng trung bình hằng năm là 20 – 70 ngày Gió Tây Nam gây ra khí hậu khô, nóng và hạn hán, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh

- Các hiện tượng thời tiết khác:

Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển, khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hóa theo không gian và biến động theo thời gian Bên cạnh những yếu tốt chủ yếu như nhiệt

độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Nghệ An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Trung bình mỗi năm có 2 – 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt

Trang 21

Sương muối chỉ có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng trung du có điều kiện địa hình và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thâm nhập của không khí lạnh và sự mất nhiệt do bức xạ mạnh mẽ của mặt đất như khu vực Phủ Quỳ

- Thủy văn:

Tỉnh Nghệ An có 7 lưu vực sông (có cửa riêng biệt), tuy nhiên 6 trong số này

là các sông ngắn ven biển có chiều dài dưới 50 km, duy nhất có sông Cả với lưu vực 15.346 km2, chiều dài 361 km Địa hình núi thấp và gò đồi chiếm tỷ trong lớn nên mạng lưới sông suối trong khu vực khá phát triển với mật độ trung bình đạt 0,62 km/km2 nhưng phân bố không đều trong toàn vùng Vùng núi có độ dốc địa hình lớn, chia cắt mạnh, mạng lưới sông suối phát triển mạnh trên 1km/km2, dòn đối với khu vực trung du có địa hình gò đồi nên mạng lưới sông suối kém phát triển, trung bình đạt dưới 0,5km/km2 Tuy sông ngòi nhiều, lượng nước khá dồi dào nhưng lưu vực sông nhỏ, điều kiện địa hình dốc nên việc khai thác sử dụng nguồn nước sông cho sản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn [5,12, 8]

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2013 của Nghệ An theo giá so sánh

2010 ước đạt 53069 tỷ đồng, tăng 6,92% so với năm 2012, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 13816 tỷ đồng, tăng 4,15%; khu vực công nghiệp – xây dựng 15661,6 tỷ đồng, tăng 7,02% và khu vực dịch vụ 20520,3 tỷ đồng, tăng 8,79% và thuế sản phẩm 3071 tỷ đồng, tăng 6,88% Trong 3 khu vực của nền kinh

tế thì khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và khu vực công nghiệp, xây dựng tăng cao hơn cùng kỳ năm ngoái, nhưng khu vực dịch vụ lại có tốc độ tăng thấp hơn

Trong 6,92% mức tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đã đóng góp 1,11 điểm %; khu vực công nghiệp, xây dựng đóng góp 2,07 điểm %; khu vực dịch vụ đóng góp 3,34 điểm % và thuế sản phẩm đóng góp 0,4 điểm % [8, 5]

b) Sản xuất nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản năm 2013 ước đạt 25.867 tỷ đồng

Trang 22

ước đạt 21274 tỷ đồng, tăng 3,92%; ngành lâm nghiệp 1524 tỷ đồng, tăng 3,79% và ngành thủy sản 3070 tỷ đồng, tăng 8,27% [8, 5]

c) Sản xuất lâm nghiệp

Diện tích trồng rừng tập trung năm 2013 sơ bộ đạt 15.254 ha, diện tích trồng rừng tăng mạnh do bà con nông dân đã ý thức được việc phát triển kinh tế rừng mặt khác được nhà nước được đầu tư, hỗ trợ nhiều hơn Trong đó trồng rừng phòng hộ đạt 1280 ha, tăng 4,66%; rừng sản xuất 13974 ha, tăng 7,39%, trong năm cũng đã trồng được 10.700 ngàn cây phân tán

Sản lượng khai thác lâm sản năm 2013 đạt khá, gỗ các loại khai thác 168702

m3, tăng 14,25% so với năm trước, trong đó khai thác từ rừng tự nhiên 22750 m3, giảm 12,25%, sản lượng gỗ khai thác tăng mạnh chủ yếu từ rừng trồng đã đến kỳ cho thu hoạch để làm ván ép, dăm gỗ, nguyên liệu giấy và phục vụ nhu cầu xây dựng; củi 2608,5 ngàn ste; tre, luồng, vầu 25030 ngàn cây, tăng 4,0%; nứa hàng, giang, trúc 36753 ngàn cây; nhựa thông 2854 tấn, tăng 7,5%; song mây 604 tấn… [8, 5]

lũ Trong diện tích nuôi mặn lợ thì nuôi tôm nước lợ đạt 1456 ha, giảm 7,44% (-117 ha), diện tích nuôi tôm giảm do giảm diện tích nuôi quảng canh không hiệu quả và giảm do bị thu hồi đất phục vụ xây dựng

Đánh bắt thủy sản: Cùng với việc mở rộng diện tích đánh bắt thủy sản, năng suất đánh bắt thuỷ sản trong 5 năm 2005 - 2010 có sự phát triển khá, 35.000 - 50.000 tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 8,5%/năm; Sản lượng đánh bắt thuỷ sản tăng nhanh do có sự đầu tư về trang thiết bị tàu thuyển và nhu cầu về

Trang 23

sản phầm Sản lượng đánh thuỷ sản năm 2013 đạt 60.000 tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm đạt gần 5%/năm

Chất lượng sản phẩm được nâng cao, sản phẩm có giá trị kinh tế cao tăng nhanh, như sản lượng tôm sú, cá rôphi, cá tra, ếch, baba, góp phần tăng nhanh giá trị sản xuất [8, 5]

e) Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12/2013 ước tăng 20,69% so với tháng trước và tăng 4,72% so với cùng kỳ năm trước Bao gồm công nghiệp khai khoáng giảm 13,55% so với cùng kỳ năm trước; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 1,42%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 35,32%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 2,02% [8, 5]

f) Một số vấn đề xã hội

Năm học 2013-2014 toàn tỉnh hiện có 515 trường mầm non; 541 trường tiểu học, tăng 7 trường so với năm học trước; 410 trường trung học cơ sở, giảm 2 trường; 91 trường trung học phổ thông, 21 trường phổ thông cơ sở, 1 trường trung học; 21 trung tâm giáo dục thường xuyên

Toàn tỉnh đã công nhận thêm 31 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia lên 826 trường, đạt tỷ lệ 52,98% Hoàn thành thi giáo viên dạy giỏi tỉnh cấp THCS, kết quả 293 người được công nhận/412 người dự thi, đạt tỷ lệ 71,1% [8, 5]

g) Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Ngành y tế đã tập trung chỉ đạo công tác phòng chống, giám sát chặt chẽ các loại dịch bệnh Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế đảm bảo tiến

độ Không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và nâng cao y đức trong các

cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo công tác khám chữa bệnh Công tác vệ sinh an toàn thực thực phẩm được chú trọng, trong kỳ các ngành chức năng đã thanh kiểm tra và kiên quyết xử phạt đối với những cơ sở vi phạm [8,5]

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong tổng số 29 làng nghề chế biến thực phẩm ở Nghệ An tập trung chủ yếu vào các loại hình chế biến gồm: chế biến thủy sản, sản xuất bún bánh, sản xuất tương, sản xuất rượu, sản xuất bánh kẹo, bánh đa, kẹo lạc, bánh cốm Trong số này,

10 làng nghề chế biến thủy sản được lựa chọn nghiên cứu với quy mô công suất và loại hình sản xuất dưới đây:

Bảng 2.1 Quy mô, công suất và loại hình sản xuất của 10 làng nghề chế biến thủy sản được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hộ sản xuất

1 Làng nghề chế biến hải

sản Phú Lợi

Nước mắm, mắm tôm

300.000 lít nước mắm; 350 tấn mắm

550.000 lít nước mắm; 7.000 tấn hải

Trang 25

- Trong số 10 làng nghề kể trên, các vấn đề môi trường được nghiên cứu tập trung về môi trường nước và chất thải rắn Các làng nghề này đã được UBND tỉnh cấp bằng công nhận tính đến năm 2012

- Nội dung nghiên cứu cụ thể bao gồm:

+ Thu thập, xử lý và phân tích các tài liệu về các đặc điểm cơ bản về tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu Tìm hiểu cụ thể hiện trạng sản xuất của một số làng nghề chế biến thủy hải sản và xác định các nhân tố ảnh hưởng tới môi trường làng nghề

+ Thu thập và phân tích các số liệu phân tích chất lượng nước thải từ ngành chế biển thủy sản tại một số làng nghề chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

+ Phân tích, đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường (nước thải và chất thải rắn) của một số làng nghề chế biến thủy hải sản để làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường, khắc phục tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu, thu thập, tổng hợp tài liệu

Các thông tin thứ cấp được thu thập trực tiếp từ sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An, Liên minh hợp tác xã Nghệ An,… tập trung vào:

- Các điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, thủy văn, các nguồn tài nguyên

- Các điều kiện kinh tế - xã hội qua niên giám thống kê, các báo cáo về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm, các báo cáo về y tế, sức khỏe, giáo dục

- Các số liệu về làng nghề, công nghệ sản xuất, hiện trạng môi truờng, biện pháp bảo vệ môi trường,… của các làng nghề chế biến thủy hải sản

2.2.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa

Điều tra, khảo sát thực tế tại 10 làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh nhằm thu thập số liệu về tình hình sản xuất, hiện trạng môi trường và các biện pháp bảo vệ môi truờng tại các làng nghề

Trang 26

Đợt điều tra hiện trạng môi trường 10 làng nghề chế biến thủy hải sản tỉnh Nghệ An Mỗi làng nghề sẽ được điều tra 1 đợt trong 3 ngày, thông tin thu thập bao gồm: công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, công suất mỗi năm, lưu lượng xả thải nước thải chế biến thủy sản hàng ngày, khối lượng chất thải rắn, hiện trạng môi trường xung quanh làng nghề, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và hệ thống xử lý ô nhiễm của mỗi làng nghề

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được thu thập và lập bảng, vẽ biểu đồ được vẽ để làm cho việc so

sánh đánh giá số liệu môi trường giữa các làng nghề và quy chuẩn môi trường rõ ràng hơn và từ đó minh họa cho hiện trạng môi trường thực tế ở các làng nghề chế biến thủy sản dưới dạng hình vẽ

2.2.4 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

+ Phương pháp quan trắc tại hiện trường: Theo các văn bản của Bộ tài

nguyên và Môi trường hiện hành Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 về việc quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường xung quanh

+ Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Phương pháp phân tích

theo các tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo các phương pháp tiêu chuẩn Quốc tế khác Các phương pháp phân tích được lựa trọn phù hợp với các mục tiêu đề ra Phòng thí nghiệm phân tích mẫu là phòng phân tích môi trường của chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Nghệ An

Bảng 2.2 Danh mục chỉ tiêu, phương pháp và thiết bị phân tích

TT Chỉ tiêu quan trắc Phương pháp quan trắc Thiết bị đo và phân tích

Mẫu nước

Tủ ủ ổn định nhiệt độ (Xác định BOD5 ) kèm sensor – Đức Thiết bị đo oxy hòa tan -Nhật

Trang 27

+ Phương pháp lấy và bảo quản mẫu:

- Mẫu được lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam

- Mẫu sau khi lấy tại hiện trường cần chuyển đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt

- Mẫu được bọc cẩn thận, chèn lót giữa các chai bằng giấy mềm, đặt chai vào hộp gỗ hoặc túi để đảm bảo an toàn tránh đổ vỡ trong khi vận chuyển

- Mẫu về đến phòng thí nghiệm được mã hóa theo quy định phòng thí nghiệm Sau khi phân tích mẫu được lưu 15 ngày tại phòng thí nghiệm

- Điều kiện bảo quản và thời hạn lưu mẫu được trình bày cụ thể trong bảng sau:

Bảng 2.3 Danh mục Kỹ thuật bình chứa và thời gian bảo quản mẫu

TT Chỉ tiêu Loại bình chứa Điều kiện bảo quản Thời gian lưu

giữ tối đa

HANNA - Rumani

752N - 076111010008

7 Chất lơ lửng (TSS) TCVN 4560:1988 Phương pháp khối lượng

8 Amoni (N - NH4+) TCVN5988:95 Máy so màu

Trang 28

4 CxHx Thủy tinh Điều kiện thường 1 ngày

5 pH Nhựa hoặc thủy tinh Không yêu cầu Phân tích ngay

tại hiện trường

6 SS Nhựa hoặc thủy tinh Bảo quản lạnh ở 40C 7 ngày

7 BOD5 Nhựa hoặc thủy tinh Bảo quản lạnh ở 40C 2 ngày

8 COD Nhựa hoặc thủy tinh

Bảo quản lạnh ở 40C, thêm H2SO4 để tạo môi trường pH<2

Nhựa hoặc thủy tinh Bảo quản lạnh ở 40C, 10 giờ

15 Clorua Nhựa hoặc thủy tinh Không yêu cầu 28 ngày

16 Tổng N Nhựa hoặc thủy tinh Bảo quản lạnh ở 40C 10 ngày

17 Tổng P Nhựa hoặc thủy tinh Bảo quản lạnh ở 40C 10 ngày

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả về điều tra hiện trạng sản xuất tại một số làng nghề chế biến thủy hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3.1.1 Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho làng nghề

Do đặc thù của nghề chế biến thủy hải sản nên nguyên liệu sản xuất nước mắm, ruốc là cá cơm, tôm, tép và nguyên liệu sản xuất hải sản đông lạnh là cá, tôm, cua, mực, Nước dùng cho sản xuất chủ yếu là nước giếng khoan, nước ở các hồ

đã qua bể lọc

Các nguyên liệu để chế biến thủy hải sản được thu mua từ các thuyền đánh bắt, nguyên liệu mua về được đưa thẳng về cơ sở sản xuất

Có 4 loại hình cơ sở thu gom nguyên liệu, bao gồm:

- Loại 1: Thu gom - rửa sạch - cấp đông - bảo quản;

- Loại 2: Thu gom - sơ chế - bảo quản lạnh;

- Loại 3: Thu gom - rửa sạch - ướp đá;

- Loại 4: Thu gom về chế biến

Đối các cơ sở thu mua về chế biến trực tiếp hầu hết sử dụng xe bảo ôn để bảo quản và vận chuyển nguyên liệu về làng nghề chế biến thủy hải sản

Các cơ sở thu gom thủy sản tập trung nhiều ở các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, Cửa Lò Số lượng và công suất của các cơ sở thu gom trên địa bàn tỉnh Nghệ An cung cấp cho các làng nghề chế biến thủy hải sản được thể hiện ở Bảng 3.1

Trang 30

Bảng 3.1 Số lượng và công suất của các cơ sở thu gom nguyên liệu

Huyện

Loại hình (cơ sở)

Cộng (cơ sở)

Công suất thiết kế (tấn)

Sản lượng thực tế (tấn)

Cấp đông-bảo

quản

Bảo quản

đá lạnh

Sơ bảo quản

(Nguồn: Sở NN&PTNT năm 2013)

Nguyên liệu từ đánh bắt hoặc nuôi trồng được tập trung về các cảng cá - bến cá để các thương lái tới thu gom đưa về các làng nghề chế biến hoặc phân phối trên thị trường

3.1.2 Công nghệ sản xuất và nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động chế biến thủy hải sản tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Các làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh hầu hết đều có từ lâu đời, sản xuất thủ công, chỉ có một số hộ gia đình nhỏ lẻ trong các làng nghề có đầu tư máy móc, thiết bị hỗ trợ quá trình sản xuất

Việc áp dụng công nghệ sản xuất thủ công, thô sơ trong hầu hết công đoạn, quy trình sản xuất tại các làng nghề chế biến thủy sản cần sử dụng nhiều lao động, điều này đã tạo nên những sản phẩm đặc thù gắn với thương hiệu nhưng ngược lại không nâng cao được năng suất, đồng thời tiêu hao nhiều nhiên liệu, không đảm bảo

vệ sinh an toàn lao động Nguồn chất thải từ mọi khâu chế biến chưa có các vật dụng hỗ trợ thu gom xử lý, hầu hết đều đổ thải trực tiếp sau mỗi giai đoạn gây ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khỏe của mọi người

Các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống, sản xuất theo kiểu gia truyền, giữ bí mật cho dòng họ, không cải tiến công nghệ sản xuất, không đầu tư

Trang 31

phương tiện, dụng cụ bảo hộ lao động, không đảm bảo điều kiện lao động làm gia tăng mức độ ô nhiễm Sản phẩm và công nghệ sản xuất của một số làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An được thể hiện trong bảng 3.2

Bảng 3.2 Sản phẩm và công nghệ sản xuất của một số làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

TT Tên làng nghề Loại hình

sản phẩm

Sản lượng (đvt/năm)

Số hộ sản xuất

Công nghệ sản xuất

2 triệu lít nước mắm; 2.000 tấn hải sản

550.000 lít nước mắm; 7.000 tấn hải sản

103

- Thủ công

- Kho cấp đông

Trang 32

- Việc chế biến bảo quản thủy hải sản ở các làng nghề chưa có sự đầu tư về trang thiết bị, chủ yếu sử dụng máy móc cũ, được sửa chữa lại Công nghệ chế biến lạc hậu, chủ yếu sử dụng công nghệ chế biến truyền thống, mức độ cơ giới hóa hầu như không có

Về khoa học/công nghệ, có hơn 85% số cơ sở được điều tra đánh giá đang áp dụng các công nghệ sản xuất tương đối đơn giản Khả năng tiếp thu, áp dụng khoa học kỹ thuật của các cơ sở còn hạn chế, rất ít cơ sở triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật

Hình 3.1 Xưởng sản xuất nước mắm làng nghề chế biến hải sản Phú Lợi 3.1.3 Sản phẩm và nguồn thải từ hoạt động chế biến thủy sản

+ Các loại sản phẩm chế biến:

Qua điều tra khảo sát cho thấy sản phẩm chế biến tại các làng nghề chế biến thủy sản chủ yếu tập trung một số mặt hàng sau:

Trang 33

Nước mắm, mắm (ruốc), cá khô, mực khô, cá nướng, hàng cấp đông dạng nguyên liệu hoặc bán thành phẩm và một số hàng tươi sống, tỷ lệ sản phẩm có giá trị gia tăng đạt thấp (khoảng 10%)

Kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm từ các làng nghề chế biến thủy sản hầu như kém hơn so sản phẩm cùng loại của các cơ sở khác ở ngoài tỉnh

+ Chất lượng sản phẩm và chất thải từ hoạt động chế biến thủy sản

Sản phẩm của làng nghề chủ yếu là nước mắm/ruốc, chỉ có khoảng 15% số

cơ sở trong làng nghề có thực hiện công bố chất lượng hàng hóa và ghi nhãn Sản phẩm nhóm này không có sự đồng nhất về chất lượng cũng như mức độ đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Sản phẩm làng nghề chưa xây dựng được thương hiệu, cũng như chỉ dẫn về địa lý, chưa có các hoạt động quảng bá sản phẩm làng nghề

Hầu hết các làng nghề chế biến thủy hải sản đều chưa có một hệ thống xử lý chất thải tập trung, nước thải được xả trực tiếp ra ngoài môi trường chưa qua xử lý

Nguồn phát sinh chất thải của các cơ sở chế biến thủy sản có sự khác nhau, phụ thuộc vào loại hình chế biến: Đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm,…và vào các yếu tố như: Quy mô sản xuất, sản phẩm chính, yêu cầu thành phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ, trình độ tổ chức quản lý sản xuất… trong

đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ, tổ chức, quản lý sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng cơ sở

Các dạng chất thải và các nguồn tạo ra chất thải đó trong chế biến thủy sản

và hiện trạng xả thải và hệ thống xử lý nước thải tại các làng nghề chế biến được thể hiện trong bảng 3.3, bảng 3.4

Trang 34

Bảng 3.3 Các dạng chất thải và nguồn gốc gây chất thải

trong chế biến thủy sản Loại hình sản xuất Dạng chất thải Nguồn gốc gây chất thải

Rửa nguyên liệu và vệ sinh nhà xưởng

vỏ, đầu, xương, than, củi…

Mùi đặc trưng của nguyên liệu, mùi gia vị ướp tẩm, khí thải của các loại chất đốt…

Rửa nguyên liệu Phế thải của quá trình xử lý Quá trình rửa dụng cụ, nhà xưởng

Mùi quá trình chế biến Môi chất lạnh

Khí than của lò hấp, sấy

Rửa nguyên liệu, bán thành phẩm

Phế thải quá trình xử lý Quá trình rửa dụng cụ, nhà xưởng

Hoá chất dùng trong quá trình tẩy rửa

Nấu phá bã dùng than đốt Thu mua nguyên liệu

không qua sơ chế

(bảo quản đá hoặc

Thu mua nguyên liệu

có sơ chế (bảo quản

Trang 35

Bảng 3.4 Nguồn phát sinh chất thải và hệ thống xử lý chất thải của các làng nghề chế biến hải sản trên địa bàn tỉnh

TT Tên làng nghề

Nguồn phát sinh chất thải Hệ thống xử lý chất thải

Nước thải Khí thải/ Tiếng

ồn Chất thải rắn Nước thải Khí thải

Chất thải rắn

1 Làng nghề chế biến hải

sản Phú Lợi, Quỳnh

Dị, Hoàng Mai

- Nước thải sản xuất: nước rửa dụng

cụ, chum vại chế biến

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải chăn nuôi

Mùi: mùi hải sản, mùi sản phẩm:

nước mắm, mắm tôm

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm), nguyên liệu thừa

từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

Chưa có hệ thống xử lý nước thải (Chỉ

có mương thoát nước chung)

Không có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom 3 ngày/lần

cụ, chum vại chế biến

- Nước thải sinh hoạt

- Mùi: mùi hải sản, mùi sản phẩm: nước mắm, mắm tôm

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm), nguyên liệu thừa

từ quá trình chế biến

Chưa có hệ thống xử lý nước thải (Chỉ

có mương thoát nước chung)

Không có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom 3 ngày/lần

Trang 36

3 Làng nghề chế biến hải

sản Tân An, An Hòa,

Quỳnh Lưu

- Nước thải sản xuất: nước rửa hải sản làm đồ đông lạnh; nước rửa dụng

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm), nguyên liệu thừa

từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Chưa có mương thoát nước

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom hàng tuần

4 Làng nghề chế biến hải

sản Phú Liên, Quỳnh

Long, Quỳnh Lưu

- Nước thải sản xuất: nước rửa dụng

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm) dùng cho chăn nuôi, nguyên liệu thừa từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Chưa có mương thoát nước

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom hàng tuần

Trang 37

5 Làng nghề chế biến hải

sản Hải Đông, Diễn

Bích, Diễn Châu

- Nước thải sản xuất: nước rửa dụng

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm) dùng cho chăn nuôi, nguyên liệu thừa từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Chưa có mương thoát nước

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom hàng tuần

6 Làng nghề chế biến hải

sản Ngọc Văn, Diễn

Ngọc, Diễn Châu

- Nước thải sản xuất: nước rửa dụng

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm) dùng cho chăn nuôi, nguyên liệu thừa từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn

- Có hệ thống 3

bể lọc nước thải tập trung, nhưng không được sử dụng

- Có mương thoát nước khu dân cư

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tô thu gom hàng tuần

Trang 38

7 Làng nghề chế biến và

bảo quản hải sản khối

6, phường Nghi Tân, tx

Cửa Lò

- Nước thải sản xuất: nước rửa dụng

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm) dùng cho chăn nuôi, nguyên liệu thừa từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Có mương thoát nước chung của làng

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom và vận chuyển rác tập kết đến bãi rác Nghi Yên

8 Làng nghề chế biến hải

sản, phường Nghi

Thủy, tx Cửa Lò

- Nước thải sản xuất: nước rửa hải sản chế biến khô và nước rửa dụng cụ sản xuất

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải chăn nuôi

Mùi hải sản tươi, mùi phơi hải sản, mùi nước mắm và mùi nước thải

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm) dùng cho chăn nuôi, nguyên liệu thừa từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Có mương thoát nước thải kết hợp song chắn rác

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom và vận chuyển rác hàng tuần

Trang 39

9 Làng nghề chế biến

nước mắm Nghi Hải,

phường Nghi Hải, tx

Cửa Lò

- Nước thải sản xuất

là nước rửa dụng cụ sản xuất

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải chăn nuôi

Mùi chế biến, mùi nước mắm, mùi nước thải

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm) dùng cho chăn nuôi, nguyên liệu thừa từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Có hệ thống mương thoát nước thải

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom và vận chuyển hàng tuần

10 Làng nghề chế biến

nước mắm khối Hải

Giang I, phường Nghi

Hải, tx Cửa Lò

- Nước thải sản xuất

là nước rửa dụng cụ sản xuất

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải chăn nuôi

Mùi chế biến, mùi nước mắm, mùi nước thải

- Chất thải sản xuất: bã cá (trong

sx nước mắm) dùng cho chăn nuôi, nguyên liệu thừa từ quá trình chế biến

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Có mương thoát nước thải

Chưa có biện pháp

xử lý mùi

Có tổ thu gom và vận chuyển hàng tuần

Trang 40

Bảng 3.4 thể hiện thông tin về nước thải và hệ thống xử lý nước thải tại 10 làng nghề chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An với các sản phẩm chủ yếu là nước mắm và mắm tôm, chế biến thủy sản khô và chế biến thủy sản đông lạnh thì chất thải tạo ra bao gồm:

- Chất thải từ ngành chế biến nước mắm và mắm tôm:

+ Nước thải từ quá trình chế biến sản xuất mắm và mắm tôm chứa thành phần ô nhiễm bao gồm protein, lipit, TSS, N, P, Nước thải xuất phát từ quá trình rửa nguyên liệu, rửa bán thành phẩm, quá trình rửa dụng cụ, nhà xưởng và hóa chất dùng trong quá trình tẩy rửa

+ Mùi, khí thải chứa NH3, CO, H2S, SO2, NO2… Các chất khí này đến từ quá trình nấu phá bã dùng than đốt Khí thải từ quá trình phân hủy các chất rắn hữu cơ thải từ quá trình chế biến

+ Chất thải rắn: Bã chượp, than đốt… từ quá trình sơ chế nguyên liệu và nấu phá bã

- Chất thải từ ngành chế biến thủy sản khô:

+ Nước thải từ quá trình rửa nguyên liệu và nhà xưởng, dụng cụ Nước thải chứa các thành phần ô nhiễm là protein, lipit, TSS, N, P… Sau khi xả thải ra môi trường thì protein, lipit trong nước thải có thể bị phân hủy tạo ra sự ô nhiễm amoni, photpho và dầu mỡ động vật Hàm lượng COD và BOD5 rất cao trong nước thải là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu khi thải nước thải thủy sản được thải ra môi trường

+ Chất thải rắn: Các loại bao bì, nguyên liệu rơi vãi, cát sạn, tạp chất, nội tạng, vỏ, đầu, xương, than, củi…

+ Mùi đặc trưng của nguyên liệu, mùi gia vị ướp tẩm, khí thải của các loại chất đốt…

- Chất thải từ ngành chế biến thủy sản đông lạnh có sơ chế:

+ Nước thải chứa chất ô nhiễm protein, lipit, TSS, N, P, tạo ra từ quá trình rửa nguyên liệu và nhà xưởng, dụng cụ chế biến

+ Phế thải bao gồm đầu, vây, nội tạng, ruột… từ quá trình sơ chế

+ Khí thải bao gồm các loại khí đông lạnh và mùi của sản phẩm sơ chế

Ngày đăng: 15/09/2020, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w