1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TC304-Kế toán doanh nghiệp- BTVN2- TOPICA

13 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 393,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TC304-Kế toán doanh nghiệp- BTVN2- TOPICA. Đây là toàn bộ câu hỏi và câu trả lời phần Bài tập về nhà 2 của môn TC304-Kế toán doanh nghiệp- BTVN2- TOPICA. Câu trả lời chính xác 100% giúp Anh/Chị sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi hết môn tại Topica. KHÔNG NÊN sử dụng tài liệu này dưới mục đích gian lận trong thi cử, kiểm tra.

Trang 1

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

Trang chủ / TC304.TD12 / Bài tập về nhà 2 / Xem lại lần làm bài số 2

Học viên Nguyễn Lê Duy Tân Bắt đầu vào lúc Sunday, 15 September 2019, 05:47:55 PM

Kết thúc lúc Sunday, 15 September 2019, 05:50:15 PM Thời gian thực

hiện 00 giờ : 02 phút : 20 giây Điểm 18/20

Điểm 9.00

1 [Góp ý]

Điểm : 1

Khi trích khấu hao TSCĐ, kế toán ghi bút toán phản ánh tổng số khấu hao đã trích

vào:

phí liên quan 

B) Bên Nợ tài khoản 009 “Nguồn vốn khấu hao”  C) Bên Có tài khoản 009 “Nguồn vốn khấu hao”  D) Bên Nợ tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”, đối ứng với bên Có các phí liên quan 

Đúng Đáp án đúng là: Bên Có tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”, đối ứng với bên Nợ các tài khoản tập hợp chi

phí liên quan

Vì:

Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 6234: Chi phí sử dụng máy thi công

Nợ TK 6274: Chi phí sản xuất chung ( 6274)

Nợ TK 6414: Chi phí bán hàng

Nợ TK 6424: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 214: Hao mòn TSCĐ

Tham khảo: Xem mục 3 Kế toán khấu hao TSCĐ (Bài 4- Bài giảng KTDN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

Trang 2

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

2 [Góp ý]

Điểm : 1

Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình” được sử dụng để theo dõi:

B) Giá trị còn lại TSCĐ hữu hình  C) Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình  D) Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ hữu hình 

Đúng Đáp án đúng là: Nguyên giá TSCĐ hữu hình.

Vì: TK 211 chỉ sử dụng theo dõi biến động tăng, giảm, giá trị hiện có của TSCĐ hữu hình theo nguyên giá

Tài khoản 211

SDĐK:

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình

tăng

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của

TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc

do cải tạo nâng cấp…

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ

do đánh giá lại.

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh…

- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.

SDCK: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

hiện có ở doanh nghiệp.

Tham khảo: Xem mục 2 Kế toán TSCĐ hữu hình (vô hình) (Bài 4- Bài giảng Kế toán DN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

3 [Góp ý]

Điểm : 1

Thu nhập về thanh lý TSCĐ được kế toán ghi:

Chọn một câu trả lời A) Giảm chi phí khác 

B) Tăng thu nhập kháC 

C) Tăng lợi nhuận sau thuế  D) Tăng doanh thu bán hàng 

Đúng Đáp án đúng là: Tăng thu nhập khác.

Vì:

(1.3) Phản ánh thu về thanh lý, nhượng bán:

Nợ TK 111, 112, 131 : tổng giá thanh toán

Có TK 711: giá bán chưa có thuế GTGT

Trang 3

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

Bút toán ghi tăng thu nhập khác

Tham khảo: Xem mục 2.2 Kế toán biến động giảm TSCĐ (Bài 4- Bài giảng KTDN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

4 [Góp ý]

Điểm : 1

Tài khoản 214 được sử dụng để phản ánh:

B) Giá trị còn lại TSCĐ  C) Giá trị hao mòn TSCĐ 

D) Giá trị tương lai của TSCĐ 

Đúng Đáp án đúng là: Giá trị hao mòn TSCĐ

Vì:

TK 214 dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ Bên

nợ: hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ

Bên có: Hao mòn TCSĐ tăng trong kỳ

Số dư bên có: Hao mòn TSCĐ luỹ kế cuối kỳ

Tham khảo: Xem mục 3 Kế toán khấu hao TSCĐ (Bài 4- Bài giảng KTDN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

5 [Góp ý]

Điểm : 1

TSCĐ được theo dõi trên sổ kế toán theo:

Chọn một câu trả lời A) Tuổi thọ của tài sản 

B) Số năm đã sử dụng  C) Số khấu hao của từng năm  D) Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại 

Đúng Đáp án đúng là: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

Vì:

TSCĐ được theo dõi trên sổ kế toán theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại Trong đó

+ Nguyên giá là giá đầu hình thành TSCĐ

+ Giá trị cònlại = Nguyên giá- giá trị hao mòn

Trang 4

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

Tham khảo: Xem mục 1.3 Đánh giá TSCĐ (Bài 4- Bài giảng Kế toán DN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

6 [Góp ý]

Điểm : 1

Khi thanh lý TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý được kế toán ghi:

B) Tăng chi phí khác 

C) Tăng lợi nhuận sau thuế  D) Tăng lợi nhuận trước thuế 

Đúng Đáp án đúng là: Tăng chi phí khác

Vì:

(1.1) Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

Nợ TK 2141: Giá trị đã hao mòn

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình

(1.2) Các chi phí phát sinh liên quan đến nhượng bán TSCĐ:

Nợ TK 811: Chi phí nhượng bán

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331, 111, 112…: Chi phí nhượng bán bao gồm cả thuế GTGT

Tham khảo: Xem mục 2.2 Kế toán biến động giảm TSCĐ (Bài 4- Bài giảng KTDN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

7 [Góp ý]

Điểm : 1

Các hình thức sửa chữa tài sản cố định tại doanh nghiệp nếu phân loại theo quy mô

và mức độ sửa chữa thì bao gồm:

C) Sửa chữa thường xuyên, sữa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp D) Sửa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp 

Đúng Đáp án đúng là: Sửa chữa thường xuyên, sữa chữa lớn và sửa chữa nâng cấp

Vì:

Trang 5

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

Việc sửa chữa TSCĐ được phân thành:

+ Sửa chữa nhỏ TSCĐ (Sửa chữa thường xuyên): Là công việc sửa chữa mang tính thường xuyên với khối

lượng

công việc không nhiều, chi phí không quá lớn

+ Sửa chữa lớn: Là công việc sửa chữa mà có chi phí lớn, thời gian sửa chữa dài và

nếu không tiến hành thì TSCĐ sẽ không hoạt động bình thường đượC

+ Sửa chữa nâng cấp: Là công việc sửa chữa nhằm nâng cao năng suất, tính năng

của TSCĐ hay kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ

Tham khảo: Xem mục 4 Kế toán sửa chữa TSCĐ (Bài 4- Bài giảng KTDN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

8 [Góp ý]

Điểm : 1

Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình” được phản ánh theo:

B) Giá trị còn lại TSCĐ vô hình  C) Giá trị hao mòn TSCĐ vô hình  D) Giá trị hao mòn lũy kế TSCĐ vô hình 

Đúng Đáp án đúng là: Nguyên giá TSCĐ vô hình.

Vì: TK 213 chỉ sử dụng theo dõi biến động tăng, giảm, giá trị hiện có của TSCĐ vô hình theo nguyên giá

Tài khoản 213

SDĐK:

SDCK:

Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.

Đúng

Điểm: 1/1

9 [Góp ý]

Điểm : 1

Tại một công ty mua một dây chuyền sản xuất có giá mua bao gồm cả thuế GTGT

10% là 660.000.000 chưa thanh toán tiền cho người bán, chi phí chạy thử đã chi

bằng tiền mặt là 1.200.000đ (Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), kế toán xác

định nguyên giá của tài sản này là:

Trang 6

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

B) 600.000.000đ  C) 601.200.000đ 

D) 661.200.000đ 

Đúng Đáp án đúng là: 601.200.000đ

Vì:

Nguyên giá được xác định bằng:

+ Giá mua thực tế (đã trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá)

+ Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại)

+ Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng

sử dụng

à Nguyên giá = 60.000.000/(1+10%)+ 1.200.000) = 601.200.000đ

Tham khảo: Xem mục 1.3 Đánh giá TSCĐ (Bài 4- Bài giảng Kế toán DN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

10 [Góp ý]

Điểm : 1

Tại một công ty mua một dây chuyền sản xuất có giá mua bao gồm cả thuế GTGT

10% là 660.000.000 chưa thanh toán tiền cho người bán, chi phí chạy thử đã chi

bằng tiền mặt là 1.200.000đ (Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), tài sản này có

thời gian sử dụng 5 năm, tài sản được đưa vào sử dụng ngày ngày 10/4 (tháng 4 có

30 ngày), kế toán tính khấu hao TSCĐ phải trích cho tài sản này trong tháng 4 theo

phương pháp khấu hao bình quân:

B) 7.700.000đ  C) 7.714.000đ  D) 7.014.000đ 

Đúng Đáp án đúng là: 7.014.000đ

Vì:

Nguyên giá = 660.000.000/(1+10%)+ 1.200.000)

Khấu hao phải trích trong tháng 4 = 601.200.000x21/(5x12x30) = 7.014.000đ

Tham khảo: Xem mục 3 Kế toán khấu hao TSCĐ (Bài 4- Bài giảng Kế toán DN- Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

11 [Góp ý]

Trang 7

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

Điểm : 1

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của:

Chọn một câu trả lời A) Toàn bộ các khoản chi tiêu mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ liên

bán hàng và quản lý doanh nghiệp  B) Toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa trong

C) Toàn bộ các khoản chi tiêu trong kỳ có liên quan đến hoạt động

 D) Toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa v khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh

kỳ nhất định 

Đúng Đáp án đúng là: Toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết

khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Vì:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa

mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định

Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của

người lao động

Chi phí lao động vật hóa là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các

hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính

Tham khảo: Xem mục Khái niệm chi phí sản xuất (Bài 5 - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp - Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

12 [Góp ý]

Điểm : 1

Tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được sử dụng để theo dõi:

Chọn một câu trả lời A) Chi phí nguyên, vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh của do

B) Chi phí nguyên, vật liệu phục vụ cho bán hàng, tiêu thụ sản phẩ C) Chi phí nguyên, vật liệu phục vụ cho trực tiếp sản xuất sản phẩm D) Chi phí nguyên, vật liệu phục vụ cho trực tiếp sản xuất sản phẩm

Đúng Đáp án đúng là: Chi phí nguyên, vật liệu phục vụ cho trực tiếp sản xuất sản phẩm

Vì:

TK 621 chỉ theo dõi chi phí nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm,

nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Tài khoản 621

Trang 8

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

- Tập hợp giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế

tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết.

- Kết chuyển

Tham khảo: Xem mục Kết cấu TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Bài 5 - Bài giảng Kế toán doanh

nghiệp - Topica)

Đúng

Điểm: 1/1

13 [Góp ý]

Điểm : 1

Khi phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng thì bao gồm các khoản

mục sau:

Chọn một câu trả lời A) Chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất gián tiếp 

B) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí s C) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 

D) Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TS mua ngoài và chi phí khác bằng tiền 

Đúng Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí

bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Vì:

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản Mục là cách phân loại căn cứ vào công dụng của chi phí trong

quá trình sản xuất kinh doanh để tiến hành phân loại chi phí sản xuất Hiện tại, giá thành toàn bộ sản phẩm gồm

5 khoản Mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tham khảo: Xem mục Phân loại chi phí sản xuất (Bài 5 - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp - Topica)

Đúng

Điểm: 1/1

14 [Góp ý]

Điểm : 1

Trong giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các khoản Mục:

Trang 9

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

Chọn một câu trả lời A) Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung và chi ph

B) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí quản lý doanh nghiệp và

C) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và c

D) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và c

Đúng Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Vì:

Giá thành sản xuấ củat sản phẩm (còn được gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những

chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất

Hiện tại, giá thành sản xuất sản phẩm gồm 3 khoản Mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

Mối quan hệ giữa giá thành sản phẩm và giá thành toàn bộ sản phẩm

CP

NVLTT CP NCTT CP SXC à Giá thành sản xuất sản phẩm

Tham khảo: Xem mục Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành (Bài 5 - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp - Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

15 [Góp ý]

Điểm : 1

Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” được sử dụng để theo dõi:

Chọn một câu trả lời A) Chi phí nhân công của toàn doanh n ghiệp 

B) Chi phí nhân công của bộ phận sản xuất  C) Chi phí nhân công của bộ phận sản xuất và bộ phận bán hàng D) Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Đúng Đáp án đúng là: Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Vì:

TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp dùng để theo dõi các khoản tiền lương, tiền công, các khoản trích theo

lương của của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Tài khoản 622

Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế

Tham khảo: Xem mục Kết cấu TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (Bài 5 Bài giảng Kế toán doanh nghiệp

-Topica)

Trang 10

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

Đúng

Điểm: 1/1

16 [Góp ý]

Điểm : 1

Khi doanh nghiệp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp Kê khai thường

xuyên, để tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng TK:

B) Tài khoản 154 

C) Tài khoản 621  D) Tài khoản 622 

Đúng Đáp án đúng là: Tài khoản 154

Vì:

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, để tổng hợp các chi phí

sản xuất: Các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cuối

kỳ phải được tập hợp vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Còn ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản

154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ

Tham khảo: Xem mục Tài khoản sử dụng và kết cấu TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Bài 5 - Bài

giảng Kế toán doanh nghiệp - Topica)

Đúng

Điểm: 1/1

17 [Góp ý]

Điểm : 1

Trong giá thành đầy đủ (tiêu thụ) bao gồm các khoản mục:

Chọn một câu trả lời A) Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung 

B) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung  C) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và

 D) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 

Đúng Đáp án đúng là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung;

chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Vì:

Giá thành tiêu thụ (còn được gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các

khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Hiện tại, giá thành đầy đủ (giá thành tiêu thụ) gồm 5 khoản Mục chi phí sau:

Trang 11

15/9/2020 Bài tập về nhà 2

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tham khảo: Xem mục Phân loại giá thành sản phẩm (Bài 5 - Bài giảng Kế toán doanh nghiệp - Topica).

Đúng

Điểm: 1/1

18 [Góp ý]

Điểm : 1

Mối quan hệ giữa tổng giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh là:

Chọn một câu trả lời A) Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất (CPSX) phát s

B) Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất (CPSX) phát s phí sản xuất dở dang đầu kỳ 

C) Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất (CPSX) phát s phí sản xuất dở dang cuối kỳ 

D) Tổng giá thành sản phẩm = Tổng CPSX phát sinh trong kỳ cộng đầu kỳ trừ (-) CPSX dở dang cuối kỳ 

Đúng Đáp án đúng là: Tổng giá thành sản phẩm = Tổng CPSX phát sinh trong kỳ cộng (+) CPSX dở dang đầu

kỳ trừ (-) CPSX dở dang cuối kỳ

Vì:

Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao

động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trong giá thành sản phẩm

chỉ bao gồm những chi phí liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ

và dịch vụ

Nói cách khác, giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ

hoàn thành Giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang, chi phí phát sinh kỳ này

và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau

Công thức: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm = Tổng CPSX phát sinh trong kỳ cộng (+) CPSX dở dang đầu

kỳ trừ (-) CPSX dở dang cuối kỳ

Tham khảo: Xem mục Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm (Bài 5 – Bài giảng Kế toán

doanh nghiệp – Topica)

Đúng

Điểm: 1/1

19 [Góp ý]

Điểm : 1

Ngày đăng: 15/09/2020, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm