TC201-Nguyên lý kế toán- BTVN2-TOPICA. Đây là toàn bộ câu hỏi và câu trả lời phần Bài tập về nhà 2 của môn TC201-Nguyên lý kế toán- BTVN2-TOPICA. Câu trả lời chính xác 100% giúp Anh/Chị sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi hết môn tại Topica. KHÔNG NÊN sử dụng tài liệu này dưới mục đích gian lận trong thi cử, kiểm tra.
Trang 1Trang chủ / TC201.TD12 / Bài tập về nhà 2 / Xem lại lần làm bài số 1
Học viên Nguyễn Lê Duy Tân Bắt đầu vào lúc Monday, 03 September 2018, 10:30:08 AM
Kết thúc lúc Monday, 03 September 2018, 10:57:26 AM Thời gian thực
hiện 00 giờ : 27 phút : 18 giây Điểm 17/20
Điểm 8.50
1 [Góp ý]
Điểm : 1
Trong các tài khoản sau, tài khoản nào là tài khoản phản ánh tài sản?
B) Tài khoản Tạm ứng C) Tài khoản Phải trả cho người bán D) Tài khoản Quỹ khen thưởng phúc lợi
Sai Đáp án đúng là: Tài khoản Tạm ứng
Vì:
Chỉ có TK tạm ứng là TK 141, thuộc nhóm tài khoản tài sản
Tham khảo: Xem mục 3.2.2.2 Các ví dụ, bài 3 (Tham khảo tại hệ thống tài khoản kế toán việt nam)
Không đúng
Điểm: 0/1.
2 [Góp ý]
Điểm : 1
Số tiền doanh nghiệp đem đi góp vốn liên kết với công ty khác được hạch toán như
thế nào?
Trang 2https://elearning.hou2.topica.vn/mod/bt30/quiz_attempt_review.php?attemptid=6529480 2/11
B) Ghi tăng khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp C) Ghi tăng nguồn vốn của doanh nghiệp
D) Ghi tăng khoản phải thu của doanh nghiệp
Sai Đáp án đúng là: Ghi tăng khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Vì:
Khoản doanh nghiệp đầu tư góp vốn với công ty khác được ghi giảm khoản tài sản đem đi góp vốn và ghi tăng
khoản đầu tư dài hạn (đầu tư là một trong các hoạt động của doanh nghiệp nên khoản tiền/ tài sản mang đi đầu
tư không ghi giảm vốn kinh doanh)
Tham khảo: Xem mục 3.1 Khái niệm và nội dung của tài khoản kế toán (xem thêm trong hệ thống tài khoản kế
toán) (Bài 3-Giáo trình Nguyên lý Kế toán - Topica)
Không đúng
Điểm: 0/1.
3 [Góp ý]
Điểm : 1
Nếu một doanh nghiệp có Nợ phải trả là 450 triệu đồng và Tài sản là 1.200 triệu đồng
thì Vốn Chủ sở hữu của doanh nghiệp là bao nhiêu ?
Chọn một câu trả lời A) 450 triệu đồng
B) 750 triệu đồng C) 1200 triệu đồng
D) 1650 triệu đồng
Đúng Đáp án đúng là: 750 triệu đồng
Vì:
Vốn CSH = Tổng NV - nợ phải trả = tổng TS - nợ phải trả = 1.200 – 450 = 750 triệu đồng
Tham khảo: Xem mục 3.3.2 Các quan hệ đối ứng, bài 3
Đúng
Điểm: 1/1.
4 [Góp ý]
Điểm : 1
Tài khoản 156 – hàng hoá có số dư như thế nào?
C) Có Số dư bên có
D) Có cả số dư bên nợ và bên có
Đúng Đáp án đúng là: Có Số dư bên nợ
Trang 3TK 156 “hàng hoá” là tài khoản tài sản, cuối kỳ có số dư bên nợ
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.1 Tài khoản phản ánh tài sản
Đúng
Điểm: 1/1.
5 [Góp ý]
Điểm : 1
Tài khoản 131 - phải thu khách hàng có số dư như thế nào?
B) Chỉ có số dư bên nợ
C) Chỉ có số dư bên có
D) Có số bên nợ và có thể có số dư bên có
Đúng Đáp án đúng là: Có số bên nợ và có thể có số dư bên có
Vì:
TK 131 là tài khoản lưỡng tính
Tham khảo: Xem mục 3.5 Kết cấu của một số tài khoản đặc biệt
Đúng
Điểm: 1/1.
6 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng để mua hàng hoá, số tiền
này được phản ánh vào tài khoản nào?
Đúng Đáp án đúng là: Bên Có TK 131
Vì:
Doanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng, kế toán ghi có TK 131, ghi nợ tài khoản tiền (xem kết cấu
tài khoản 131)
Tham khảo: Xem mục 3.5 Kết cấu một số tài khoản đặc biệt, bài 3
Đúng
Điểm: 1/1.
Trang 4https://elearning.hou2.topica.vn/mod/bt30/quiz_attempt_review.php?attemptid=6529480 4/11
7 [Góp ý]
Điểm : 1
Tài khoản 331 - phải trả cho người bán có số dư như thế nào?
B) Chỉ có số dư bên nợ
C) Chỉ có số dư bên có
D) Có số bên có và có thể có số dư bên nợ
Đúng Đáp án đúng là: Có số bên có và có thể có số dư bên nợ
Vì:
TK 331 “phải trả cho người bán” là tài khoản lưỡng tính, nó phản ánh cả số phải trả cho người bán cả số doanh
nghiệp đã ứng trước cho người bán, cuối kỳ nó có thể có cả số dư nợ và số dư có: dư nợ phản ánh số đã ứng
trước cho người bán, dư có phản ánh số còn phải trả cho người bán
Tham khảo: Xem mục 3.5 Kết cấu của một số tài khoản đặc biệt
Đúng
Điểm: 1/1.
8 [Góp ý]
Điểm : 1
Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, thanh toán bằng tiền mặt sẽ làm:
Chọn một câu trả lời A) Nguồn vốn giảm - Tài sản giảm
B) Tài sản tăng - Tài sản giảm C) Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm
D) Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Đúng Đáp án đúng là: Tài sản tăng - Tài sản giảm
Vì:
Xem các mối quan hệ đối ứng
Tham khảo: Xem mục 3.3.2 Các mối quan hệ đối ứng
Đúng
Điểm: 1/1.
9 [Góp ý]
Điểm : 1
Nghiệp vụ ‘Trả lương còn nợ cho công nhân bằng tiền mặt’ sẽ được định khoản…
Trang 5Chọn một câu trả lời A) Nợ TK Chi phí công nhân/Có TK Tiền mặt
B) Nợ TK Tiền mặt/Có TK Chi phí nhân công
C) Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải trả công nhân viên
D) Nợ TK Phải trả công nhân viên/Có TK Tiền mặt
Đúng Đáp án đúng là:
Nợ TK Phải trả công nhân viên/Có TK Tiền mặt
Vì:
Nghiệp vụ đó làm cho tiền mặt(tài sản) giảm và khoản phải trả công nhân viên (nợ phải trả) giảm.
Nợ TK Chi phí công nhân/Có TK Tiền mặt: sai
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Chi phí nhân công: sai
Nợ TK Tiền mặt/Có TK Phải trả công nhân viên: sai
Nợ TK Phải trả công nhân viên/Có TK Tiền mặt: đúng
Tham khảo: Xem mục 3.2 Ghi chép trên tài khoản kế toán
Đúng
Điểm: 1/1.
10 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối tượng nào sau đây là tài sản của doanh nghiệp?
Chọn một câu trả lời A) Lợi nhuận chưa phân phối
B) Phải trả người bán
C) Chi phí quản lý doanh nghiệp
D) Tạm ứng (cho nhân viên đi mua hàng)
Đúng Đáp án đúng là: Tạm ứng (cho nhân viên đi mua hàng)
Vì:
TK141 - tạm ứng thuộc nhóm TK tài sản; nói các khác, bản chất của khoản tạm ứng là tài sản của doanh nghiệp
đang giao cho nhân viên đi thực hiện hoạt động nào đó của doanh nghiệp - mua hàng
Tham khảo: Xem mục 3.1 Khái niệm và nội dung của tài khoản kế toán, bài 3
Đúng
Điểm: 1/1.
11 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngày 20.07.2009 doanh nghiệp mua một lô hàng tại thành phố Hồ Chí Minh, giá mua
chưa thuế 150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền hàng đã thanh toán Tuy nhiên, đến
cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho Trị giá hàng mua trường hợp này phản ánh
Trang 6https://elearning.hou2.topica.vn/mod/bt30/quiz_attempt_review.php?attemptid=6529480 6/11
vào tài khoản nào ?
Chọn một câu trả lời A) TK 155 "thành phẩm"
B) TK 156 "hàng hoá"
C) TK 157 "hàng gửi bán"
D) TK 151 "hàng mua đang đi đường"
Đúng Đáp án đúng là:
TK 151 "hàng mua đang đi đường"
Vì:
Hàng mua chưa về nhập kho (gồm vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, ) được phản ánh trên TK 151 "hàng
mua đang đi đường"
Tham khảo: Xem mục 4.4.1.2 Khoản sử dụng (Trang 71 Giáo trình Topica – Nguyên lý kế toán).
Đúng
Điểm: 1/1.
12 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí thuê chuyên gia hướng dẫn vận hành TSCĐ trước khi đưa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng được ghi nhận như thế nào?
Chọn một câu trả lời A) Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
B) Ghi tăng chi phí khác
C) Ghi tăng nguyên giá TSCĐ D) Ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ
Đúng Đáp án đúng là: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Vì:
Chi phí thuê chuyên gia hướng dẫn vận hành TSCĐ trước khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng là
một khoản chi phí cần thiết để có được TSCĐ ở trạng thái sẵn sàng sử dụng nên chi phí này được ghi tăng
nguyên giá của TSCĐ theo nguyên tắc giá gốc.
Tham khảo: Xem mục 4.3.1.3 Tính giá tài sản cố định (Trang 64 Giáo trình Topica – Nguyên lý kế toán).
Đúng
Điểm: 1/1.
13 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngày 28/07/2009 doanh nghiệp ký hợp đồng với doanh nghiệp B ở Hải Phòng để
mua một lô hàng, giá mua chưa thuế 4.500.000đ, thuế GTGT 10%, số lượng hàng
mua là 90 chiếc, do mua nhiều doanh nghiệp được nhà cung cấp tặng 10 sản phẩm.
Trang 7Tính tổng trị giá nhập kho và đơn giá/sản phẩm của lô hàng.
Chọn một câu trả lời A) 4.500.000đ và 50.000 đ/chiếc
B) 4.500.000đ và 45.000 đ/chiếc C) 4.950.000đ và 55.000 đ/chiếc
D) 4.950.000đ và 49.500 đ/chiếc
Đúng Đáp án đúng là: là:
4.500.000đ và 45.000 đ/chiếc
Vì:
Giá trị nhập kho lô hàng = giá mua = 4.500.000đ
Số lượng lô hàng = số lượng hàng mua + số được tặng = 90 +10 = 100 chiếc
Đơn giá = 4.500.000/100 = 45.000đ/chiếc
Tham khảo: Xem mục 4.3.1.2 Tính giá vật tư, hàng hóa mua ngoài (Trang 63 Giáo trình Topica – Nguyên lý kế
toán).
Đúng
Điểm: 1/1.
14 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngày 20/05/2009 doanh nghiệp mua một lô hàng trị giá mua chưa thuế là 10.000.000,
thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sau khi trừ đi
chiết khấu thanh toán 1% được hưởng Trị giá nhập kho của lô hàng là: (chiết khấu
thanh toán được hưởng khi mua hàng được xác định là doanh thu tài chính)
B) 10.000.000 đ C) 10.890.000 đ
D) 9.890.000 đ
Đúng Đáp án đúng là : 10.000.000 đ
Vì:
Chiết khấu thanh toán được hưởng tính vào doanh thu tài chính, trị giá nhập kho chỉ gồm có giá mua chưa thuế:
10.000.000đ
Tham khảo: Xem mục 4.3.1.2 Tính giá vật tư, hàng hóa mua ngoài (Trang 63 – Giáo trình nguyên lý kế toán)
Đúng
Điểm: 1/1.
15 [Góp ý]
Điểm : 1
Trang 8https://elearning.hou2.topica.vn/mod/bt30/quiz_attempt_review.php?attemptid=6529480 8/11
Năm 2009, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi bán vào 28/04, người mua nhận được
hàng vào ngày10/05 và chấp nhận mua vào ngày 20/05 và thanh toán tiền vào ngày
02/06, vậy doanh thu được ghi nhận vào ngày nào ?
B) 28/04
C) 02/06
D) 20/05
Đúng Đáp án đúng là: 20/05
Vì:
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, không lệ thuộc vào thời điểm
thanh toán tiền Ngày 20/05 bên mua đồng ý chấp nhận mua, như vậy doanh thu hạch toán vào ngày 20/05.
Tham khảo: Xem mục 4.4.3 Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
(Trang 76 – Giáo trình Nguyên lý kế toán)
Đúng
Điểm: 1/1.
16 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngày 20/09 doanh nghiệp mua một lô hàng, giá mua chưa thuế 20.000.000đ, thuế
GTGT 10%, tiền hàng chưa thanh toán, tuy nhiên khi mang hàng về để nhập kho,
doanh nghiệp phát hiện ra một lô hàng trị giá 2.000.000đ không đúng hợp đồng nên
trả lại cho người bán, người bán đã đồng ý Vậy trị giá lô hàng doanh nghiệp mua
là:
B) 20.000.000đ
C) 22.000.000đ
D) 19.800.000đ
Đúng Đáp án đúng là: 18.000.000đ
Vì:
Trị giá lô hàng mua
= 20.000.000 -2.000.000
= 18.000.000đ
Tham khảo: Xem mục 4.3.1.2 Tính giá vật tư, hàng hóa mua ngoài (Trang 63 Giáo trình Topica – Nguyên lý kế
toán).
Đúng
Điểm: 1/1.
Trang 917 [Góp ý]
Điểm : 1
Ông Thanh góp với ông Hải một mảnh đất theo giá thoả thuận là 1 tỷ đồng để cùng
thành lập công ty TNHH Thanh Hải và ông Thanh làm giám đốc công ty Một năm
sau, do đất đai tăng gía, mảnh đất này có giá thị trường khoảng 2,5 tỷ đồng, nếu
theo khung giá đất của Nhà nước thì khoảng 1.5 tỷ đồng Trường hợp này giá trị ghi
sổ của mảnh đát sẽ là bao nhiêu?
Chọn một câu trả lời A) 1 tỷ: Không thay đổi giá trị ghi sổ của ngôi nhà
B) 2.5 tỷ đồng: theo giá thị trường
C) 1.5 tỷ đồng: theo giá đất của Nhà nước
D) Nên mời cơ quan thẩm định giá định lại giá rồi điều chỉnh theo g
Đúng Đáp án đúng là:
1 tỷ: Không thay đổi giá trị ghi sổ của ngôi nhà.
Vì:
Áp dụng nguyên tắc giá gốc: tài sản được ghi nhận theo giá trị ban đầu.
Tham khảo: Xem mục 4.1.2 Các nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến tính giá - Nguyên tắc giá gốc, bài 4 (Trang
60 Giáo trình Topica - Nguyên lý kế toán).
Đúng
Điểm: 1/1.
18 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí vận chuyển hàng hoá, vật tư mua về nhập kho đuợc tính vào:
Chọn một câu trả lời A) Trị giá hàng hoá, vật tư
B) Trị giá vốn hàng bán trong kỳ
C) Chi phí bán hàng
D) Chi phí quản lý DN
Đúng Đáp án đúng là: Trị giá hàng hoá, vật tư.
Vì:
Chi phí thu mua nằm trong giá thực tế nhập kho.
Tham khảo: Xem mục 4.3.1.2 Tính giá vật tư, hàng hóa mua ngoài, bài 4 (Trang 63 Giáo trình Topica - Nguyên
lý kế toán).
Đúng
Điểm: 1/1.
19 [Góp ý]
Trang 10https://elearning.hou2.topica.vn/mod/bt30/quiz_attempt_review.php?attemptid=6529480 10/11
Điểm : 1
Ông Nguyễn Văn Bình mang chứng từ về thanh toán với Phòng kế toán về việc đi
tiếp khách của ông, số liệu cụ thể về việc tiếp khách như sau:
Tổng số tiền thanh toán là 1.897.500đ, trong đó đã bao gồm thuế GTGT 10%, biết
rằng giá tính thuế GTGT là giá đồ ăn+ đồ uống và phí phục vụ, phí phụ vụ được tính
bằng 15% giá đồ ăn + đồ uống Bạn hãy tính xem, giá đồ ăn + đồ uống là bao nhiêu?
B) 1.725.000đ
C) 1.500.000đ D) 1.875.000đ
Đúng Đáp án đúng là: 1.500.000đ
Vì:
Tổng giá thanh toán
1897.500đ,
Giá dịch vụ không bao gồm thuế = 1897.500/(1+10%)
= 1725.000đ
=> Giá đồ ăn + đồ uống
= 1725.000/ (1+15%)
= 1500.000đ
Tham khảo: Xem mục 4.3.1.2 Tính giá vật tư, hàng hóa mua ngoài (Trang 63 Giáo trình Topica – Nguyên lý kế
toán).
Đúng
Điểm: 1/1.
20 [Góp ý]
Điểm : 1
Doanh nghiệp có thông tin về loại hàng A trong kho hàng như sau:
Lô nhập ngày 02/09: 100chiếc, đơn giá 20.000đ/chiếc
Lô nhập ngày 08/09: 150chiếc, đơn giá 22.000đ/chiếc
Lô nhập ngày 12/09: 200chiếc, đơn giá 26.000đ/chiếc
Lô nhập ngày 22/09: 100chiếc, đơn giá 24.000đ/chiếc
Ngày 28/09 doanh nghiệp xuất dùng 90 chiếc cho sản xuất, giá xuất của lô hàng này
là bao nhiêu: (biết rằng doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước
để tính giá hàng xuất kho):
Trang 11Get the mobile app
Chọn một câu trả lời A) 90chiếc x 20.000đ/chiếc
B) 90chiếc x 22.000đ/chiếc
C) 90chiếc x 26.000đ/chiếc
D) 90chiếc x 24.000đ/chiếc
Sai Đáp án đúng là:
90chiếc x 24.000đ/chiếc
Vì:
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nhập sau xuất trước để tính giá hàng xuất kho, do đó lấy lô hàng cuối
cùng (theo thời gian) ở trong kho – ngày 22/09, giá 24.000đ/chiếc
Tham khảo: Xem mục 4.3.3.3 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất dùng cho sản xuất hoặc xuất
bán (Trang 68 Giáo trình Topica – Nguyên lý kế toán).
Không đúng
Điểm: 0/1.
Tổng điểm : 17/20 = 8.50
Quay lại