QT302(KT206)- QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH-BTVN1-TOPICA. Đây là toàn bộ câu hỏi và câu trả lời phần Bài tập về nhà 1 của môn QT302(KT206)- QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH-BTVN1-TOPICA Câu trả lời chính xác 100% giúp Anh/Chị sinh viên ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi hết môn tại Topica. KHÔNG NÊN sử dụng tài liệu này dưới mục đích gian lận trong thi cử, kiểm tra.
Trang 115/9/2020 Bài tập về nhà
Trang chủ / QT302(KT206).OD60-OD62-TD12 / Bài tập về nhà / Xem lại lần làm bài số 1
Học viên Nguyễn Lê Duy Tân Bắt đầu vào lúc Wednesday, 12 December 2018, 01:51:59 PM
Kết thúc lúc Wednesday, 12 December 2018, 02:05:33 PM Thời gian thực
hiện 00 giờ : 13 phút : 34 giây Điểm 19/20
Điểm 9.50
1 [Góp ý]
Điểm : 1
Cổ phiếu là công cụ tài chính hình thành và tăng vốn chủ sở hữu của công ty nào
dưới đây:
B) Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
C) Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên D) Công ty cổ phần
Đúng Đáp án đúng là: Công ty cổ phần.
Vì:
Chỉ có duy nhất loại hình công ty cổ phần được phép phát hành cổ phiếu như một công cụ giúp hình thành và
tăng vốn chủ sở hữu trong công ty
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.1.4 Công ty cổ phần
Đúng
Điểm: 1/1
2 [Góp ý]
Điểm : 1
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:
Trang 215/9/2020 Bài tập về nhà
Chọn một câu trả lời A) Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh do
nghiệp
B) Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
C) Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh do
D) Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh do nghiệp, Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, Giám sát, kiểm tra
Đúng Đáp án đúng là: Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả, Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Vì:
Trong nền kinh tế thị trường,vai trò của quản trị tài chính DN, rất rõ nét; nhà quan trị TC lúc này cần biết DN
thực sự cần bao nhiêu vốn, huy động vốn phải kịp thời và đầy đủ Sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả và thường
xuyên giám sát hoạt động DN Quyết định đầu tư còn được gọi là quyết định sử dụng vốn
Tham khảo: Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.1.2.1 Vai trò và mục tiêu của tài chính doanh
nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
3 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi lãi suất thị trường giảm xuống sẽ khiến cho:
Chọn một câu trả lời A) Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng lên
B) Doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn dự án đầu tư hơn C) Doanh nghiệp gặp khó khăn nhiều hơn trong việc huy động vốn D) Doanh nghiệp gặp khó khăn nhiều hơn trong việc tiêu thụ sản p
Đúng Đáp án đúng là: Doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn dự án đầu tư hơn.
Vì:
Khi lãi suất thị trường giảm xuống giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn dự án đầu tư Bởi lẽ khi đó cái
giá mà doanh nghiệp phải trả cho người đầu tư trên thị trường đòi hỏi sẽ thấp hơn, cơ hội huy động vốn đầu tư
lớn hơn
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.3 Môi trường kinh doanh
Đúng
Điểm: 1/1
4 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty TNHH ở Việt Nam không được phép huy động vốn bằng cách:
Trang 315/9/2020 Bài tập về nhà
Chọn một câu trả lời A) Phát hành trái phiếu
B) Phát hành cổ phiếu C) Vay vốn của các ngân hàng thương mại
D) Nhận vốn góp liên doanh
Đúng Đáp án đúng là: Phát hành cổ phiếu.
Vì:
Công ty TNHH ở Việt Nam không được phép phát hành cổ phiếu, chỉ có duy nhất Công ty Cổ phần được phép
phát hành cổ phiếu
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.1.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Đúng
Điểm: 1/1
5 [Góp ý]
Điểm : 1
Những doanh nghiệp hoạt động trong những ngành sản xuất kinh doanh có tính
chất thời vụ thì sẽ chịu ảnh hưởng:
Chọn một câu trả lời A) Nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm rất không đều
hơn trong việc đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền B) Nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm rất không đều khó khăn trong việc đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền C) Không ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ tr cho việc cân đối thu và chi bằng tiền ở các thời kỳ trong năm gặp nhiều D) Dễ dàng hơn trong việc đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằn
Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm rất không đều nhau và gặp nhiều khó
khăn trong việc đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền
Vì:
Thông thường do đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành kinh doanh, các DN hoạt động trong các ngành sản xuất có
tính thời vụ thì nhu cầu về vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm chênh lệch nhau rất lớn, giữa thu và chi
bằng tiền thường có sự không ăn khớp nhau về thời gian Ví dụ: doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây
dựng
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuận của ngành kinh
doanh
Đúng
Điểm: 1/1
6 [Góp ý]
Điểm : 1
Luật doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam gồm các loại hình doanh nghiệp nào sau
đây:
Trang 415/9/2020 Bài tập về nhà
B) Công ty TNHH
C) Công ty hợp danh, Công ty cổ phần
D) Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Công
Đúng Đáp án đúng là: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty hợp danh, Công ty cổ phần.
Vì:
Theo luật DN 2005, các loại hình DN gồm: DN tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh, Công ty Cổ phần
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.2.1 Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
7 [Góp ý]
Điểm : 1
Đâu là quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động:
Chọn một câu trả lời A) Quan hệ trả tiền công, hay chế độ thưởng phạt vật chất
B) Góp vốn đầu tư
C) Phân chia lợi nhuận
D) Thanh toán nhượng bán khi thanh lý doanh nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Quan hệ trả tiền công, hay chế độ thưởng phạt vật chất.
Vì:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động trong DN được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán
tiền công, thực hiện thưởng phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh
của DN
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 1, mục 1.1.1.2 Các quan hệ tài chính chủ yếu trong
doanh nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
8 [Góp ý]
Điểm : 1
Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thuộc:
Chọn một câu trả lời A) Chi phí tài chính
B) Chi phí bán hàng
C) Chi phí quản lý doanh nghiệp
D) Chi phí khác
Đúng Đáp án đúng là: Chi phí khác
Vì:
Trang 515/9/2020 Bài tập về nhà
Theo chế độ hiện hành, hoạt động thanh lý nhượng bán TSCĐ thuộc hoạt động không thường xuyên, do đó chi
phí cho hoạt động này thuộc chi phí bất thường hay chi phí khác của doanh nghiệp
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.1.2 Nội dung chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
9 [Góp ý]
Điểm : 1
Cho Lãi gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ = 400 tr.đ, Tổng doanh thu =
3000 tr.đ, Doanh thu thuần = 2500 tr.đ, giá vốn hàng bán bằng bao nhiêu?
Chọn một câu trả lời A) 2100 tr.đ
B) 2600 tr.đ
C) 5100 tr.đ
D) 2900 tr đ
Đúng Đáp án đúng là: 2100 tr.đ
Vì:
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán à Giá vốn hàng bán = Doanh thu thuần – Lợi nhuận gộp
Giá vốn hàng bán = 2.500 tr đ – 400 tr đ = 2.100 tr đ"
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.5.1.2
Đúng
Điểm: 1/1
10 [Góp ý]
Điểm : 1
Cho EBIT = 120 tr.đ, vốn chủ sở hữu (C) = 600 tr.đ, vốn vay nợ (V) = 200 tr.đ Tính tỷ
suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng vốn
B) 15% C) 20% D) 6%
Đúng Đáp án đúng là: 15%
Vì:
Tổng vốn = Vốn CSH + Vốn vay = 600+200
Tỷ suất LN trước lãi vay và trước thuế (Tỷ suất sinh lời về mặt kinh tế của TS)
ROA =
Trang 615/9/2020 Bài tập về nhà
Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.6.1 Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
11 [Góp ý]
Điểm : 1
Lợi nhuận sử dụng để chia cho các cổ đông của công ty là:
Chọn một câu trả lời A) Lợi nhuận trước thuế
B) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
C) Lợi nhuận sau thuế D) Lợi nhuận gộp
Đúng Đáp án đúng là: Lợi nhuận sau thuế.
Vì:
Trong công ty cổ phần, LNST được chia làm hai phần: phần trả cổ tức cho các cổ đông trong công ty và phần
để lại tái đầu tư
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.5.1.2
Đúng
Điểm: 1/1
12 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần Mê Kông có doanh thu trong năm là 300 triệu đông, giá thành toàn
bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ là 288 triệu đồng Hãy tính tỷ suất lợi nhuận giá
thành (T ) của công ty CP Mê Kông?
Đúng Đáp án đúng là: T = 4,17%
Vì:
Tỷ suất lợi nhuận giá thành = Tham khảo: giáo trình "Tài chính
doanh nghiệp", bài 2, mục 2.2.2 Giá thành và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Đúng
Điểm: 1/1
L,Z
L,Z L,Z L,Z L,Z L,Z
Trang 715/9/2020 Bài tập về nhà
13 [Góp ý]
Điểm : 1
Điểm hòa vốn là điểm tại đó:
B) Doan thu > chi phí
C) Doanh thu < chi phí
D) Doanh thu = Tổng biến phí
Đúng Đáp án đúng là: Doanh thu = Chi phí.
Vì:
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó DT bằng chi phí kinh doanh hay là điểm mà tại đó LN=0
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.5.2.1
Đúng
Điểm: 1/1
14 [Góp ý]
Điểm : 1
EBIT là:
Chọn một câu trả lời A) Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận trước khi nộp thuế và trả lãi vay
B) Chỉ tiêu phản ánh doanh thu trước khi nộp thuế đã trả lãi vay C) Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận sau khi nộp thuế và trả lãi vay
D) Chỉ tiêu phản ánh tổng tài sản sau khi trừ đi nợ phải trả
Đúng Đáp án đúng là: Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận trước khi nộp thuế và trả lãi vay.
Vì:
EBiT là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế Là lợi nhuận chưa trừ lãi vay và chưa nộp thuế
Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 2, mục 2.5.2.6 Xác định sản lượng sản phẩm cần để đạt
được mức lợi nhuận dự tính
Đúng
Điểm: 1/1
15 [Góp ý]
Điểm : 1
Một nhà đầu tư mua cổ phiếu vào đúng ngày mà Sở giao dịch công bố là ngày
không hưởng cổ tức, điều đó có nghĩa là:
Trang 815/9/2020 Bài tập về nhà
B) Người bán cổ phiếu được hưởng cổ tức C) Số cổ tức được chia đôi cho cả người mua và người bán
D) Cả hai người đều không được hưởng cổ tức
Đúng Đáp án đúng là: Người bán cổ phiếu được hưởng cổ tức.
Vì:
Ngày sở giao dịch công bố ngày không hưởng cổ tức thì nếu ai mua cổ phần vào đúng ngày này sẽ không
được hưởng cổ tức, khi đó cổ tức thuộc về người bán cổ phần
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.1.2.2
Đúng
Điểm: 1/1
16 [Góp ý]
Điểm : 1
Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ dẫn đến điều gì trong những điều sau đây:
Chọn một câu trả lời A) Làm giảm tài sản của công ty
B) Làm giảm lợi nhuận chưa phân phối của công ty C) Làm giảm nguồn vốn của công ty
D) Làm tăng nguồn vốn của công ty
Đúng Đáp án đúng là: Làm giảm lợi nhuận chưa phân phối của công ty.
Vì:
Trả cổ tức bằng cổ phần chính là việc vốn hoá phần lợi nhuận sau thuế của công ty Làm giảm lợi nhuận chưa
phân phối của công ty
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.3
Đúng
Điểm: 1/1
17 [Góp ý]
Điểm : 1
Đối với công ty cổ phần, khi phân chia lợi tức cổ phần nên xem xét các nhân tố sau:
1 Các quy định pháp lý
2 Quyền kiểm soát công ty
3 Nhu cầu hoàn trả nợ vay
4 Cơ hội đầu tư.
Sự lựa chọn tốt nhất là:
Trang 915/9/2020 Bài tập về nhà
Chọn một câu trả lời A) 1, 2 và 3
B) 1, 2 và 4
C) 2 và 3
D) 1, 2, 3 và 4
Đúng Đáp án đúng là: 1, 2, 3 và 4.
Vì:
Đối với công ty cổ phần, khi phân chia lợi tức cổ phần cần xem xét các yếu tố:
- Các quy định về pháp lý: Đây là nhân tố khách quan Cụ thể nguyên tắc lợi nhuận ròng, bảo toàn vốn, TC lành
mạnh và lập quỹ dự trữ;
- Quyền kiểm soát công ty;
- Nhu cầu hoàn trả nợ vay;
- Cơ hội đầu tư
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.2.2
Đúng
Điểm: 1/1
18 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần chứng khoán SSI 2010 dự kiến chi trả cổ tức năm 2009 bằng 50%
giá trị mệnh giá cổ phần, mệnh giá cổ phần là 10.000, thu nhập cổ phần (EPS) năm là
2009 là 14.000 Hãy tính hệ số chi trả cổ tức năm 2009 của cổ phiếu SSI.
B) 35 %
C) 35.71% D) 36%
Đúng Đáp án đúng là: "35.71%".
Vì:
Hệ số chi trả cổ tức= DIV/ EPS= 10.000* 50%/ 14.000* 100%= 35,71%
Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.1.1
Đúng
Điểm: 1/1
19 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty cổ phần Hồng Hà trong năm đạt được lợi nhuận trước lãi vay và thuế(EBIT)
là 500 triệu đồng, lãi vay vốn kinh doanh phải trả trong kỳ là 100 triệu đồng Công ty
phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 25% và xác định tỷ lệ trả cổ tức trong năm là
Trang 1015/9/2020 Bài tập về nhà
0,6 lợi nhuận sau thuế Số cổ phần thường đang lưu hành của công ty là 120.000 cổ
phần Vậy, cổ tức 1 cổ phần của công ty là:
B) 1.500đ/1CP C) 1.800đ/1CP
D) 2.000đ/1CP
Đúng Đáp án đúng là: 1.500đ/1CP.
Vì:
LN sau thuế = LNTT x (1-T) = 75% x LNTT = 75% x (EBIT-I) = 75%(500-100)=300 triệu đồng
Tỷ lệ trả cổ tức = Cổ tức/LNST
à Cố tức = Tỷ lệ trả cổ tức x LNST
à Cổ tức trên 1 cổ phần = Cổ tức/∑Số lượng cổ phần = 0,6 x 300.000.000/120.000 = 1.500 đồng
Tham khảo: giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.1.1
Đúng
Điểm: 1/1
20 [Góp ý]
Điểm : 1
Khi các yếu tố không thay đổi, nếu công ty giảm hệ số trả cổ tức sẽ dẫn đến:
Chọn một câu trả lời A) Làm giảm số lợi nhuận để lại tái đầu tư, công ty phải huy động v
B) Làm tăng thêm số lợi nhuận để lại tái đầu tư, công ty giảm bớt đ
từ bên ngoài C) Làm giảm số lợi nhuận để lại tái đầu tư và cũng làm giảm cả số bên ngoài cho đầu tư
D) Không ảnh hưởng đến số lợi nhuận để lại tái đầu tư và số vốn c ngoài
Sai Đáp án đúng là: Làm tăng thêm số lợi nhuận để lại tái đầu tư, công ty giảm bớt được số vốn huy động từ
bên ngoài
Vì:
Hệ số chi trả cổ tức phản ánh trong một đồng TN của 1 CP có mấy đồng dành trả cổ tức Như vậy hệ số này
càng cao chứng tỏ DN để phần LNST trả cổ tức cao Còn nếu các yếu tố khác không đổi, nếu công ty giảm hệ
số trả cổ tức sẽ dẫn đến việc tăng số LN để tái đầu tư
Tham khảo: Giáo trình "Tài chính doanh nghiệp", bài 3, mục 3.2.3.2
Không đúng
Điểm: 0/1
Tổng điểm : 19/20 = 9.50
Quay lại
Trang 1115/9/2020 Bài tập về nhà
Get the mobile app