MỞ ĐẦU Phép gần đúng eikonal được sử dụng để tìm biên độ tán xạ của các hạt trong cơ học lượng tử phi tương đối tính đã được sử dụng từ lâu và biểu diễn eikonal thu được cho biên độ tán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CAO THỊ VÂN ANH
BỔ CHÍNH BẬC NHẤT CHO BIÊN ĐỘ TÁN XẠ NĂNG LƯỢNG CAO VÀ PHƯƠNG TRÌNH CHUẨN THẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội -2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CAO THỊ VÂN ANH
BỔ CHÍNH BẬC NHẤT CHO BIÊN ĐỘ TÁN XẠ NĂNG LƯỢNG CAO VÀ PHƯƠNG TRÌNH CHUẨN THẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Mã ngành: 604401
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS TSKH Toán-lý Nguyễn Xuân Hãn
Hà Nội -2011
Trang 3MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1
BIỂU DIỄN EIKONAL CỦA BIÊN ĐỘ TÁN XẠ TRONG CƠ HỌC LƯỢNG TỬError! Bookmark not defined
1.1 Thành lập công thức của bài toán tán xạ Error! Bookmark not defined 1.2 Biểu diễn Eikonal của biên độ tán xạ trong cơ học lượng tử Error! Bookmark not
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined
Phụ lục A :Giải phương trình chuẩn thế Error! Bookmark not defined
Phụ lục B: Tính đóng góp của phép lặp ( N+1) cho biên độ tán xạ với góc tán xạ nhỏ Error!
Bookmark not defined
Phụ lục C : Tính đóng góp của phép lặp ( N+1) cho biên độ tán xạ với góc tán xạ bất kỳ
Error! Bookmark not defined Phụ lục D: Một số tích phân sử dụng trong chương 3 Error! Bookmark not defined
Trang 4MỞ ĐẦU
Phép gần đúng eikonal được sử dụng để tìm biên độ tán xạ của các hạt trong cơ học lượng tử phi tương đối tính đã được sử dụng từ lâu và biểu diễn eikonal thu được cho biên độ tán xạ được dùng rất rộng rãi để phân tích số liệu thực nghiệm của vật lý năng lượng cao [3-6]
Sử dụng phép gần đúng này trên cơ sở phương trình chuẩn thế Tavkhelidze trong lý thuyết trường lượng tử, lần đầu tiên người ta đã thu được biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ hạt ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ (góc tán xạ nhỏ) Biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ nay, cũng có thể thu được khi người ta tiến hành lấy tổng các giản đồ Feynman, hay phương pháp tích phân phiếm
Logunov-hàm Trong lý thuyết trường lượng tử, phép gần đúng eikonal thực tế tương ứng với
việc tuyến tính hóa hàm truyền của các hạt tán xạ theo xung lượng của hạt trao đổi [11,12] như sau:
trong đó p là xung lượng của hạt tán xạ, k i– là xung lượng của các hạt được trao đổi
và trong công thức (0.1) ta bỏ qua số hạng k k i j 0 Phép gần đúng này được sử dụng
để nghiên cứu các quá trình tán xạ năng lượng cao và được gọi là phép gần đúng quỹ
đạo thẳng hay gần đúng eikonal Bức tranh vật lý ở đây như sau: Các hạt năng lượng cao bị tán xạ bằng cách trao đổi liên tiếp và độc lập các lượng tử ảo, đồng thời không có sự liên kết tương thích giữa các quá trình trao đổi riêng biệt với nhau, nên số hạng tương quan k k i j không có mặt trong hàm truyền (0.1)
Các số hạng bổ chính cho biên độ tán xạ eikonal cho biên độ tán xạ hạt ở vùng năng lượng cao, gần đây được giới khoa học quan tâm nghiên cứu, khi tương tác giữa các hạt là tương tác hấp dẫn và các số hạng bổ chính liên quan đến lực hấp dẫn mạnh ở gần lỗ đen, lý thuyết siêu dây hấp dẫn cùng một loạt những hiệu ứng hấp dẫn lượng tử /11-13/ Việc xác định những số hạng bổ chính cho biểu diễn tán xạ eikonal trong lý
Trang 5thuyết hấp dẫn là cần thiết , song nó là vấn đề còn bỏ ngỏ, khi năng lượng của hạt tăng, các số hạng bổ chính tiếp theo được tính theo lý thuyết nhiễu loạn, lại tăng nhanh hơn
số hạng trước nó
Mục đích của Ban luận văn Thạc sĩ này là tìm bổ chính bậc nhất cho biên độ
tán xạ eikonal của hạt dựa trên cơ sở phương trình chuẩn thế ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ trong lý thuyết trường lượng tử
Nội dung Bản luận văn bao gồm: phần mở đầu, ba chương, phần kết luận, tài liệu trích dẫn và bốn phụ lục
Chương 1.Biểu diễn eikonal của biên độ tán xạ trong cơ học lượng tử Trong
mục 1.1 xuất phát từ phương trình dừng Schrodinger của hạt ở trường ngoài theo định nghĩa ta tìm công thức eikonal cho biên độ tán xạ ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ Biểu diễn eikonal của biên độ tán xạ cùng với các điều kiện cần thiết cho phép sử dụng gần đúng này được trình bầy ở mục 2
Chương 2.Biểu diễn eikonal và bổ chính bậc nhất Trong mục 2.1 giới thiệu
phương trình chuẩn thế cho biên độ tán xạ, và cho hàm sóng Trong mục 2.2 xuất phát
từ phương trình chuẩn thế trong biểu diễn tọa độ, thực hiện sự khai triển hàm sóng và
phương trình này theo xung lượng của hạt p p Sử dụng phép khai triển này ta thu
được biểu diễn eikonal và số hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ tán xạ
Chương 3 Bài toán trên dựa trên phương trình chuẩn thế được giải quyết bằng
phương pháp lặp theo gần đúng của Born (lý thuyết nhiễu loạn theo thế tương tác) Ở mục 2.1 chuẩn thế dưới dạng thế Gauss được sử dụng để minh họa phương pháp tính biên độ tán xạ và bổ chính bậc nhất của nó trong những bậc gần đúng Born thấp nhất
Biểu thức tổng quát cho n+1 lần gần đúng Born và khai triển biên độ tán xạ theo lũy thừa của 1/p, tương tự như phân tích ở chương II, kết quả số hạng chính và số hạng bổ
chính bậc nhất cho biên độ tán xạ cũng tìm được ở mục 2.2 Trường thế Yukawa tương ứng với sự trao đổi giữa các hạt các lượng tử với spin khác nhau, đã được sử dụng để minh hoa sự phụ thuộc vào năng lượng của các số hạng bổ chính cho biên độ tán xạ eikonal Cuối cùng là kết luận chung, các tài liệu tham khảo và phụ lục liên quan tới luận văn
Trong luận văn sẽ sử dụng hệ đơn vị nguyên tử c 1 và metric Pauli:
x x x x x y x z x ictit x;
Trang 7á ( , )
ikr
t n xa toi
e f
1.1 Thành lập công thức của bài toán tán xạ
Quá trình tán xạ trong cơ học lượng tử được mô tả bởi phương trình
Trang 82 2
1 2
is os
/ 0
0 /
0 /
Trang 9ik 1
ik 2
G r r được xác định từ điều kiện biên của hàm
( )r Phương trình tích phân (1.1.2) được gọi là phương trình Lippman-Schwinger Các nghiệm của phương trình (1.1.3) và (1.1.4) là:
Trang 10Theo các điều kiện biên thì hàm sóng ( )r phải bao gồm hai thành phần: thành phần sóng tới là sóng phẳng truyền theo chiều dương của trục z và thành phần còn lại
là sóng cầu tán xạ Vì thế B0= B = 0 và (1.1.7) viết lại dưới dạng:
sin cos , sin sin , cos
0,0,' 'cos ', 'sin ', '
Trang 11Hình 1: Minh hoạ rõ ràng những biến đổi phức tạp sử dụng trong các tính toán trên
đó có thể viết f( , ) f k k( , ') Để ý rằng, mặc dù các thông tin liên quan tới f( , )
được chứa đựng trong miền tiệm cận của ( )r nhng các đóng góp tới f( , ) trong phương trình (1.1.12) lại đến từ miền mà thế năng ở đó khác không
1.2 Biểu diễn Eikonal của biên độ tán xạ trong cơ học lượng tử
Trong phần này, chúng ta sẽ chỉ ra sự hợp lý của các phép gần đúng eikonal cho quá trình bao gồm các góc tán xạ nhỏ và xung lượng vào lớn Các điều kiện cần thiết là
Trang 122
, 2
Trang 13( , )
z
duU b u ik
(2)
1 ( , ) ( , ) 2
2 1
2 1
z z
z z
z z
du U b u ik e
du U b u du U b u ik
Trang 151 ( ', ) 'sin( ) cos( ') '.2sin 2
Xét ở gần đúng bậc nhất theo ta nhận được biểu thức sau
ikb
Chúng ta cần chú ý rằng phép xấp xỉ (1.2.18) cho phép chúng ta đa ra ngoài tích phân
theo z trong (1.2.19) bằng cách thay thế bởi tích phân mới
duU b u ( ', )
Trang 16
' ' ' '
' ' '
1 2 2
1 2
, 4
' 2 ' ' ' '
' ' ' ' '
ik duV b z
ik d
' ' ' '
' ' ' '
ik duV b u
2
it
Trang 17Và tính chất J0 t J0 t Để làm sáng tỏ hơn biểu thức của biên độ tán xạ, chúng ta
đa vào các biến không thứ nguyên u và t với định nghĩa rằng zau và bat , ở đây a
là chiều dài tán xạ của hố thế đã được định nghĩa ở phần trên Chúng ta cũng sử dụng
V để biểu hiện giá trị lớn nhất của hàm V r( ) Khi đó biên độ tán xạ trong (1.2.22) được viết lại dạng:
1
V ika t E
E là một đánh giá tốt cho giới hạn trên của góc tán xạ
Nh vậy trong giới hạn V
E <<1 chúng ta có thể viết sin và phạm vi giới hạn góc của tích phân theo từ 0 tới V
E Đa vào biếnxka, tacó:
Trang 18Một lần nữa chúng ta thu được biểu thức của biên độ tán xạ (1.2.24) và của tiết diện tán xạ toàn phần (1.2.26) Chúng ta sẽ kiểm tra xem các định lý quang học có thoả mãn trong giới hạn eikonal hay không Đối với các hố thế không quá phức tạp, định lý quang học có thể viết được dạng:
E thì giới hạn eikonal không thoả mãn các định lý quang học Nội dung vật lý của định lý quang học là sự bảo toàn xác suất trong cơ học lượng tử Chúng ta có thể làm cho các phép xấp xỉ eikonal an toàn hơn từ việc vi phạm các định
lý quang học hay không? Điều đó là có thể Chúng ta nhận thấy rằng trong phương
trình (1.2.27) nếu chúng ta lấy giới hạn ka V
E , chúng ta cũng cần đặt điều kiện bổ sung ka V 1
E để cho nó thoả mãn các định lý quang học Như vậy, phép xấp xỉ eikonal hợp lệ dưới những điều kiện:
Trang 19CHƯƠNG 2
BỔ CHÍNH BẬC NHẤT CHO BIỂU DIỄN EIKONAL CỦA
BIÊN ĐỘ TÁN XẠ
Trong lý thuyết trường lượng tử biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ hai
hạt ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ có thể thu được bằng ba
cách:khác nhau i/ Lấy tổng các giản đồ Feynman ; ii/ Phương pháp chuẩn thế ;
iii/ Phương pháp tích phân phiếm hàm.Trong chương này sử dụng phép gần
đúng eikonal ta tính biên độ tán xạ và số hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ tán
xạ trên cơ sở của phương trình chuẩn thế Logunov-Tavkhelidze /4-10/
2.1 Phương trình chuẩn thế
Ta xét trường hợp đơn giản tán xạ hai hạt vô hướng bằng nhau về khối lượng
phương trình chuẩn thế có dạng
2 2
ở đây E- năng lượng , p và k là xung lượng tương đối của hạt ở trong hệ khối tâm
trong trạng thái đầu cuối
Sự liên hệ giữa biên độ T và hàm sóng n( )p được xác định bằng công thức :
Trang 202.2 Phương trình chuẩn thế trong biểu diễn tọa độ
Xuất phát từ phương trình cho hàm sóng (2.1.5) , trong biểu diễn tọa độ ta có p i
và p2 p2E2m2 Thay vào (2.1.5), ta có phương trình vi phân không định xứ:
p( )r e F r ipz p( ) (2.2.3) Hàm F r p( ) thỏa mãn điều kiện biên:
e và sử dụng khai triển:
Trang 22Đặt:
2 2
Thay các công thức (1.2.3) và (1.2.4) vào (2.2.9) ta có hàm thỏa mãn phương trình
vi tích phân không tuyến tính sau:
Trang 23tích phân trong công thức (2.2.8) phân kỳ tuyến tính khi z Để thuận tiện ta đưa
vào đại lượng sau:
Sử dụng nghiệm của phương trình (2.2.21), ở vùng năng lượng cao và góc tán xạ nhỏ,
ta thu được biểu thức cho biên độ tán xạ:
p p
Khai triển tích phân trong phương trình (2.2.23) theo nghịch đảo lũy thừa của
xung lượng, biên độ tán xạ được xác định bằng biểu thức sau:
Trang 24v z dz v z dz i
v z dz i
Trang 25Sau khi giải bài toán tán xạ năng lượng cao, xung lượng truyền nhỏ bằng phương pháp chuẩn thế trong biểu diễn tọa độ, ta đã thu được số hạng chính như công thức (2.2.6) Số hạng này trùng với biểu diễn eikonal trong cơ học lượng tử phi tương đối tính Số hạng bổ chính bậc nhất được cho bởi công thức (2.2.28) Số hạng này trùng với lời giải bài toán trong biểu diễn xung lượng mà chúng ta sẽ xét ở chương 3
Trang 26CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TRÌNH CHUẨN THẾ VÀ PHÉP GẦN ĐÚNG BORN
Trong chương 1I đã xây dựng phương trình chuẩn thế trong biểu diễn xung lượng có dạng /10/:
2 2
0
V p q E V p q E dq
n
k k
Trang 27trong đó i và pq i là các thành phần ngang và thành phần dọc của xung lượng
tương đối giữa các hạt ở trong một trạng thái trung gian thứ i nào đó.
3.2 Vùng năng lượng cao
Trong gần đúng năng lượng cao các thừa số động hình học trong công thức (3.1.6) có thể biểu diễn dưới dạng:
2
21
Trang 28k k
trong các biểu thức thành phần đầu tiên, đứng trước dấu ngoặc vuông, và
giới hạn sự đóng góp của các số hạng thứ nhất trong khai triển của căn thức Thật vậy:
2 3
2 2 3
1
1(2 ) 2
i i
Trang 29Kể thêm các thừa số này trong biểu thức (3.2.8) sẽ dẫn đến sự khai triển của
phép gần đúng Born bậc thứ (n+1) theo chuỗi lũy thừa 1/p Biên độ này có thể biểu
diễn dưới dạng tổng quát:
1
n n
Lưu ý trong trường hợp này thì Det C = n+1, kết hợp (2.2.7), (2.2.10) và tính toán, ta
thu được công thức sau cho bổ chính bậc nhất:
2
41( )
4
z a
Trong trường hợp chuẩn thế thuần ảo, thì các bổ chính có bậc 1/p cho gần đúng
eikonal là thực và có các cực tiểu Liên quan đến vấn đề này cần lưu ý, sự nghiên cứu
hệ thống các số liệu thực nghiệm nhờ biểu diễn eikonal cùng với phép xấp xỉ Born, mà chúng được xác định bởi sự đóng góp của các cực điểm Regge đòi hỏi chúng ta phải
kể thêm số hạng Born cùng với sự trao đổi các số lượng tử khác không khi t0 có cùng bậc nhỏ như thế so với các đóng góp chính
Trang 30Từ kết quả nhận được cho ta thấy, lời giải của bài toán tán xạ năng lượng cao,
xung lượng truyền nhỏ trong biểu diễn tọa độ và biểu diễn xung lượng cho ta kết quả
trùng nhau Đó là số hạng chính của biên độ tán xạ, có dạng trùng với biểu diễn
eikonal trong cơ học lượng tử phi tương đối tính Như vậy chúng ta đã tìm được biểu
thức dạng tổng quát của biên độ tán xạ hai hạt vô hướng trong trường thế V r E( ; )
Trong giới hạn năng lượng cao và xung lượng truyền cố định, biểu thức tiệm cận của
biên độ tán xạ có dạng Glauber /10/ với hàm pha eikonal, tương ứng với thế Yukawa
mô tả tương tác giữa hai “nucleons” vô hướng bằng việc trao đổi các lượng tử
3.3 Thế Yukawa
Trong mục này ta xem xét sự trao đổi các hạt với spin khác nhau, để xem xét sự phụ
thuộc của dáng điệu tiệm cận biên độ tán xạ và số hạng bổ chính bậc nhất của nó với
với năng lượng của hạt
a)Trao đổi hạt vô hướng
Đối với sự trao đổi các meson vô hướng, ta có chuẩn thế giảm theo năng lượng
như sau:
2( ; )
Trang 31Từ các công thức (2.2.25) và (3.1.1) số hạng chính của biên độ tán xạ là:
2 2
1( ),2
Trang 32Một cách tương tự, thay (3.1.1) vào (2.2.28), số hạng bổ chính bậc nhất của biên độ tán xạ sẽ là:
có số hạng bổ chính giảm rất nhanh theo năng lượng
Số hạng bổ chính được tính trong khuôn khổ phương pháp chuẩn thế có cơ sở chặt chẽ hơn so với các số hạng bổ chính được tính bằng các phương pháp tích phân phiếm hàm và phương pháp giản đồ Feyman Cụ thể là ở vùng năng lượng nói trên việc tính từng giản đồ Feynman, sau đó tính tổng các đóng góp của các giản đồ Feynman là không dễ dàng,
b) Trao đổi hạt vectơ
Hạt vô hướng tương tác với trường vectơ có Lagrangian tương tác
2
L g iA g A A , thì chuẩn thế Yukawa không phụ thuộc vào năng
lượng và có biểu thức như sau:
Trang 33c) Trao đổi hạt tenxơ
Trong trường hợp hạt vô hướng tương tác với trường tensor, có Lagrangian
tương tác thì chuẩn thế Yukawa tăng theo năng lượng
Trang 34trường hợp này, pha eikonal là hoàn toàn thực và ảnh hưởng của tán xạ không đàn
tính coi như không đáng kể trong phép gần đúng này in 0
Trong trường hợp trao đổi graviton, tương ứng với chuẩn thế phụ thuộc năng lượng (3.3.10) thì Froissart bị vi phạm (tiết diện tán xạ toàn phần tăng khi năng lượng tăng) Kết quả tương tự cũng thu được với chuỗi eikonal trao đổi Regge graviton
Trang 35KẾT LUẬN
Tavkhelidze cho bài toán tán xạ, đồng thời tính số hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ tán xạ năng lượng cao, các kết quả thu được trong Luận văn bao gồm:
1/ Giải phương trình chuẩn thế Logunov - Tavkhelidze cho bài toán tán xạ ta thu được số hạng chính-biểu diễn eikonal cho biên độ tán xạ và số hạng bổ chính bậc nhất của nó ở vùng năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ
2/ Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận cho biên độ tán xạ ở năng lượng cao và xung lượng truyền nhỏ qua thế Yukawa,tương ứng với sự trao đổi các hạt vô hướng ,thì số hạng bổ chính bậc nhất cho biên độ tán xạ của nó nhỏ hơn số hạng chính –biểu diễn tán xạ eikonal,xấp xỉ bằng 1 s
3/ Khi tương tác giữa hai nucleon qua việc trao đổi các hạt với spin khác nhau, meson vô hướng (spin bằng không), meson vector (spin bằng 1) và graviton (spin bằng 2) - hạt tenxơ ta thu được các công thức, trùng với kết quả được tính toán bằng một phương pháp khác, phương pháp tích phân phiếm hàm với sự cải biến của lý thuyết nhiễu loạn Tùy thuộc vào spin khác nhau tiết diện tán xạ toàn phần tot giảm, không đổi và tăng theo sự tăng của năng lượng
Các kết quả lý thuyết nhận được dựa trên cơ sở phương trình chuẩn thế và thế Gauss có thể sử dụng để phân tích các số liệu từ thực nghiệm về tán xạ các hadron Phương pháp nghiên cứu trong luận án Thạc sỹ này có thể được sử dụng để nghiên cứu tiếp theo cho các bài toán tán xạ phức tạp hơn trong trường hấp dẫn lượng tử Các vấn đề này dành cho việc nghiên cứu sắp tới