1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng mô hình thí điểm nuôi giun Quế xử lý rác thải tại chợ Bãi Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình và đề xuất giải pháp nhằm nhân rộng mô hình

76 36 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm về rác thải sinh hoạt Theo Trần Kiên và Mai Sỹ Tuấn 2007, rác thải sinh hoạt là chất thải do con người thải ra sau khi sử dụng những sản ph m trực tiếp từ thiên nhiên hoặc q

Trang 1

ĐÀO THỊ CHUNG THÚY

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM NUÔI GIUN QUẾ XỬ

LÝ RÁC THẢI CHỢ BÃI ĐA, XÃ BẢO HIỆU,

HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NHÂN RỘNG MÔ HÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Trang 2

ĐÀO THỊ CHUNG THÚY

XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM NUÔI GIUN QUẾ

XỬ LÝ RÁC THẢI CHỢ BÃI ĐA, XÃ BẢO HIỆU,

HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NHÂN RỘNG MÔ HÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Môi trường đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS – TS Trịnh Thị Thanh đã tận tình hướng dẫn giúp cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn thạc sỹ

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2014

Học viên

Đào Thị Chung Thúy

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Mở đầu 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

4 Phạm vi ứng dụng 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm rác thải 4

1.2 Hiện trạng ô nhiễm rác thải 4

1.2.1 Hiện trạng rác thải huyện Yên Thủy 4

1.2.2 Hiện trạng rác thải xã Bảo Hiệu 7

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu sinh vật đất xử lý rác thải ở Việt Nam và trên thế giới 10

1.3.1 Tổng quan những nghiên cứu về sinh vật đất xử lý rác trên thế giới 10

1.3.2 Những nghiên cứu giun xử lý rác ở Việt Nam 11

1.3.3 Các mô hình nuôi giun quế hiện nay 12

1.3.4 Những ứng dụng giun Quế trong chăn nuôi và xử lý môi trường 13

1.3.5 Đặc tính sinh học của giun Quế 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.1 Nguồn gốc của đối tượng nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin, số liệu, dữ liệu 33

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 33

2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 33

2.2.4 Phương pháp thống kê 41

Trang 5

2.2.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý mô hình 41

2.2.6 Phương pháp tính toán thiết kế 41

2.2.7 Phương pháp kế thừa 44

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 Sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nuôi 45

3 2 Kết quả khối lượng phân và số giun 47

3.3 Khả năng xử lý rác thải chợ dạng hữu cơ của giun Quế 52

3.4 Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi giun tại chợ Bãi Đa xã Bảo Hiệu 54

3.5 Đề xuất nhân rộng mô hình xử lý rác thải chợ nông thôn huyện Yên Thủy 55

3.5.1 Hệ thống quản lý mô hình 55

3.5.2 Quy mô xử lý rác thải 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 66

Phụ lục 1: Bảng kết quả đo nhiệt độ đợt 1 66

Phụ lục 2: Bảng kết quả đo nhiệt độ đợt 2 67

Phụ lục 3: Bảng kết quả phân tích 69

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ảng 1 - Độ m của rác thải tại Yên Thủy 6

ảng 2 - Danh sách các điểm chợ, trung tâm thương mại, điểm du lịch trên địa bàn huyện Yên Thủy 6

ảng 3: Thống kê rác thải xã ảo Hiệu 7

ảng 4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại chợ 9

Bảng 5: Các chất dinh dưỡng trong dịch giun 25

Bảng 6: So sánh thành phần dinh dưỡng giữa thịt giun Quế và một số thức ăn chăn nuôi thông thường 26

ảng 7: Lượng rác trong các mẫu thí nghiệm 42

ảng 8: Số giun trong mỗi đợt 43

ảng 9: Nhiệt độ trung bình của các ngày trong 4 tuần 45

ảng 10: Khối lượng phân và số lượng giun đợt nghiên cứu 1 47

ảng 11: Khối lượng phân và số lượng giun đợt nghiên cứu 2 47

ảng 12: Thành phần dinh dưỡng trong phân giun thí nghiệm đợt 1 48

ảng 13 : Thành phần dinh dưỡng trong phân giun thí nghiệm đợt 2 49

ảng 14 : Thành phần dinh dưỡng trong phân giun trung bình 49

ảng 15: Hàm lượng N, P, K tổng số trong phân giun và phân gia cầm (đơn vị %) 52

ảng 16: Khả năng xử lý rác thải chợ dạng hữu cơ của giun Quế 52

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 – Các nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn Yên Thuỷ 5

Hình 2: Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải chợ 8

Hình 3: Phân giun 14

Hình 3: Cách thức sinh sản và trứng của giun Quế 28

Hình 4: Hình ảnh bãi rác chợ Bãi Đa 31

Hình 6: Hình ảnh mẫu đất làm thí nghiệm 32

Hình 7: Khung các bước thí nghiệm 44

Hình 8: Đồ thị nhiệt độ đợt 1 46

Hình 9: Đồ thị nhiệt độ đợt 2 46

Hình 10: Hàm lượng nito trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu 50

Hình 11: Hàm lượng Photpho trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu 50

Hình 12: Hàm lượng Kali trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu 50

Hình 13: Hàm lượng hợp chất hữu cơ trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu 51

Hình 14: Giá trị pH trong phân giun qua 2 đợt nghiên cứu 51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Mở đầu

Huyện Yên Thủy tỉnh Hòa ình là huyện có vị trí tương đối thuận lợi, có đường Quốc Lộ 12 , đường Hồ Chí Minh, là cầu nối giữa các tỉnh Tây ắc với các tỉnh Tây Nam của đồng bằng ắc ộ nên rất thuận lợi cho hoạt động thương mại dịch vụ, giao lưu buôn bán hàng hoá giữa huyện với huyện, với các vùng lân cận của tỉnh bạn và cả nước Trong những năm qua Yên Thuỷ có những bước phát triển vượt bậc, tăng trưởng GDP bình quân trên 11% Quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội và tạo nên sự phát triển của nền kinh tế Kinh tế phát triển dẫn đến lượng rác thải phát sinh trên địa bàn ngày càng nhiều Tuy nhiên quy hoạch chưa đồng bộ nên phần lớn rác thải chưa được thu gom xử lý triệt để đặc biệt là rác thải tại các chợ quê Theo báo cáo “Quy hoạch Quản lý và xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn huyện Yên Thủy đến năm 2020” thì trên địa bàn huyện Yên Thủy có tổng số 7 chợ trong đó có chợ Hàng Trạm thuộc thị trấn Hàng Trạm là được đội thu gom rác của thị trấn thu gom vào bãi rác Hàng Trạm, còn 6 chợ còn lại phần lớn không được thu gom mà rác thải tập chung ở cuối chợ gây ra ô nhiễm môi trường đặc biệt là khi trời mưa Đặc biệt tại Chợ ãi Đa xã ảo Hiệu huyện Yên Thủy, đây là khu vực phát triển của huyện Yên Thủy sau thị trấn Hàng Trạm nhưng không được thu gom và xử lý Mỗi ngày chợ ãi Đa thải ra khoảng 100kg rác [1]

Việc quản lý rác thải chưa hợp lý là một trong những nguyên nhân chính gây

ô nhiễm nước mặt, nước ngầm do nước rỉ rác, gây ô nhiễm không khí bởi mùi hôi Các bãi rác không hợp vệ sinh là môi trường thuận lợi cho chuột, ruồi, muỗi và các vectors truyền bệnh sinh sản và phát triển Rác thải không chỉ ảnh hưởng đến môi trường, đến mỹ quan của huyện, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân sống xung quanh chợ đặc biệt là các hộ kinh doanh trong chợ Kết quả nghiên cứu khoa học đã cho thấy gần 22 căn bệnh của con người liên quan đến việc quản lý rác thải không hợp lý

Trang 9

Tuy nhiên, khoảng 1/3 tổng lượng chất thải sinh hoạt là chất thải hữu cơ có thể tái chế một cách dễ dàng Chất thải hữu cơ là một loại nguyên liệu thô có giá trị

có thể được chế biến thành phân ủ có chất lượng tốt nhất, đưa chất hữu cơ thiết yếu vào đất trồng Phân ủ đem lại sự phì nhiêu cho đất, cải tạo cấu trúc của đất, giúp giữ nước đồng thời làm cho đất tiêu úng tốt Nếu như loại chất thải này bị chôn lấp thì tiềm năng của chúng bị mất đi và các chất gây ô nhiễm này sẽ phát tán vào không khí, nguồn nước gây ô nhiễm môi trường Dùng giun để ủ phân là một phương pháp

ủ có thể dễ dàng được sử dụng ngay tại nhà

Xử lý rác thải bằng cách nuôi giun là một công nghệ đơn giản, không đòi hỏi trình độ vận hành, quản lý hay trình độ kỹ thuật cao như những phương pháp xử lý khác Rác thải hữu cơ có thời gian phân hủy nhanh, công nghệ này có thể làm giảm thời gian thu gom, hạn chế sự phát tán ô nhiễm vào không khí, và tiết kiệm chi phí thu gom, phân loại rác Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về khả năng phân hủy chất hữu cơ của giun Quế, và cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định, bài báo cáo này giúp tìm hiểu rõ hơn về công nghệ này

Từ những thực trạng về rác thải trên địa bàn huyện Yên Thủy đặc biệt là tại Chợ ãi Đa xã ảo Hiệu và từ những yêu cầu thực tế, em xin trình bày về vấn đề

nghiên cứu là: “Xây dựng mô hình thí điểm nuôi giun Quế xử lý rác thải tại chợ Bãi

Đa xã Bảo Hiệu huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình và đề xuất giải pháp nhằm nhân rộng mô hình”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá khả năng xử lý rác thải hữu cơ chợ ãi Đa của giun Quế

- Đánh giá khả năng ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình phân hủy rác thải của giun Quế, thời gian giun ăn rác, chất lượng phân giun thu được

- Đánh giá khả năng nhân rộng mô hình nuôi giun

3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Xử lý rác thải hữu cơ

- Tạo nguồn phân bón cho cây trồng

Trang 10

- Tận dụng giun làm nguồn thức ăn cho cá, gia cầm…

4 Phạm vi ứng dụng

Mô hình có thể được ứng dụng rộng rãi như:

- Xử lý rác thải chợ

- Xử lý rác thải quy mô hộ gia đình

- Xử lý rác thải tại các trang trại chăn nuôi

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm rác thải

Rác thải là bất kì loại vật liệu nào ở dạng rắn mà con người loại bỏ mà không

được tiếp tục sử dụng như ban đầu

Rác thải là các loại rác thải không ở dạng lỏng, không hòa tan được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp Rác thải còn bao gồm cả bùn cặn, phế ph m

nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ…

Rác thải là những vật chất ở dạng rắn do các hoạt động của con người và động vật tạo ra Những “sản ph m” này thường ít được sử dụng hoặc có ít, do đó nó

là “sản ph m” ngoài ý muốn của con người Rác thải có thể ở dạng thành ph m,

được tạo ra trong hầu hết các giai đoạn sản xuất và trong tiêu dùng [5]

* Khái niệm về rác thải sinh hoạt

Theo Trần Kiên và Mai Sỹ Tuấn (2007), rác thải sinh hoạt là chất thải do con người thải ra sau khi sử dụng những sản ph m trực tiếp từ thiên nhiên hoặc qua chế biến xử lý của con người từ các khu dân cư và nó được xuất phát từ sinh hoạt hằng ngày của con người

Theo Nguyễn Văn An (2005), rác thải sinh hoạt (hay chất thải rắn sinh hoạt) được định nghĩa: là vật chất ở thể rắn được sinh ra từ mọi người và mọi nơi như: gia đình, trường học, chợ, nơi mua bán, nơi công cộng, nơi vui chơi giải trí, cơ sở y tế,

cở sở sản xuất kinh doanh, bến xe, bến đò…

1.2 Hiện trạng ô nhiễm rác thải

1.2.1 Hiện trạng rác thải huyện Yên Thủy

1.2.1.1 Hiện trạng ô nhiễm rác thải huyện Yên Thủy

Các xã/ thị trấn trên địa bàn huyện Yên Thủy đều có đặc điểm chung là các

xã thuần nông, đời sống của nhân dân chủ yếu dựa vào nông lâm nghiệp Các quá trình sản xuất cũng như thói quen tiêu dùng của người dân tại 13 xã và thị trấn khá giống nhau Về cơ bản nguồn phát sinh rác thải của các xã được thể hiện ở hình 2

Trang 12

[1]:

Hình 1 – Các nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn Yên Thuỷ

+ Hoạt động canh tác nông nghiệp (trồng cây lương thực, hoa màu, cây ăn quả, ) là hoạt động tạo ra nhiều chất thải rắn nhất Thành phần chất thải rắn từ nguồn này chủ yếu là phần dư thừa sau thu hoạch như rơm rạ, thân rễ, lá ngô, cây lạc, đậu, sắn

+ Chăn nuôi: thành phần chất thải rắn là phân gia súc, gia cầm (trâu, bò, lợn,

gà, vịt ), thức ăn dư thừa của gia súc

+ Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật: túi đựng các loại, vỏ hộp, chai lọ chứa hóa chất bảo vệ thực vật

+ Sinh hoạt gia đình: thành phần rác thực ph m, que tre, nứa, lá cây là chủ yếu, túi nilong

Rác thường được chia thành ba nhóm sau:

1 Rác thô hay còn gọi là rác vô cơ: gồm các loại phế thải thủy tinh, sành

sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng…

2 Rác hữu cơ: gồm cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa,

rác nhà bếp, xác súc vật, phân động vật

3 Chất thải nguy hại (CTNH): là những thứ phế thải rất độc hại cho môi

Quá trình sinh hoạt, văn hóa xã hội Các hoạt động kinh tế xã hội

Khám chữa bệnh

Sinh hoạt

hàng ngày

Vui chơi giải trí Canh tác

nông nghiệp

CN&

tiểu thủ

CN

Chăn nuôi

Chất thải rắn

Dịch

vụ

Trang 13

trường và con người như pin, bình ắc quy, hóa chất, thuốc trừ sâu, chất thải từ các bệnh viện, trạm y tế,…

Bảng 1 - Độ m của rác thải tại Yên Thủy

Độ m trung bình của rác thải tại Yên Thuỷ là 64,564%

Kết quả phân tích mẫu rác lấy tại Yên Thủy có tỷ trọng: 695 kg/m3 (đây là rác có tỷ trọng lớn so với tỷ trọng trung bình của rác thải tại các đô thị vừa và nhỏ ở Việt Nam 0,5 tấn/m3

chứng tỏ trong rác có chứa nhiều rác vô cơ nặng)

1.2.1.2 Hiện trạng rác thải chợ huyện Yên Thủy

Theo báo cáo quy hoạch rác thải huyện Yên Thủy, hiện nay trên địa bàn huyện có những điểm chợ, trung tâm thương mại và du lịch như sau:

Bảng 2 - Danh sách các điểm chợ, trung tâm thương mại, điểm du lịch trên địa

àn huyện Yên Thủy

Trang 14

tộc Mường (Xóm Thấu)

Hàng ngày trung bình chợ Hàng Trạm thải ra khoảng 0,3 - 0,4 tấn rác, 6 chợ của các xã còn lại mỗi chợ thải ra khoảng 0,1 - 0,2 tấn Tổng lượng rác thải phát sinh từ các chợ là: 0,9 - 1,3 tấn/ngày

1.2.2 Hiện trạng rác thải xã Bảo Hiệu

1.2.2.1 Hiện trạng rác thải xã Bảo Hiệu

Theo thống kê tại báo cáo quy hoạch rác thải huyện Yên Thủy tổng lượng rác thải chính của xã ảo Hiệu như sau:

Bảng 3: Thống kê rác thải xã Bảo Hiệu

STT Loại rác thải Khối lƣợng

tấn/năm

Ghi chú

Trang 15

3 Y tế 0,534 ao gồm cả chất thải nguy hại

Như vậy, tổng lượng rác thải của ảo Hiệu là lớn, nhưng lại được tái chế tái

sử dụng đặc biệt là rác thải nông nghiệp, phân gia súc Lượng rác thải chợ tính ra

là lớn nhưng có thể sử dụng được

1.2.2.2 Hiện trạng rác thải chợ Bãi Đa

a) Nguồn phát sinh rác thải

Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn Chợ chủ yếu từ sinh hoạt buôn bán của các các hộ bán rau, trái cây, cá thịt là chủ yếu, ngoài ra rác thải còn phát sinh từ hộ gia đình, các quán ăn xung quanh chợ Rác thải từ nguồn này chủ yếu là chất hữu cơ

dễ phân huỷ như thức ăn thừa, rau củ, quả bị hỏng ngoài ra còn một lượng lớn các loại bao bì, túi nilon

Hình 2: Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải chợ

b) Thành phần rác thải sinh hoạt tại chợ

Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy Cho nên chất thải sinh hoạt

có thể định nghĩa là thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con

Trang 16

người, chúng không còn được sử dụng và vứt trả lại môi trường

Bảng 4: Thành phần rác thải sinh hoạt tại chợ Thành phần chất thải khối lƣợng

c) Phân loại rác thải

Rác chia làm hai loại chính: chất hữu cơ dễ phân hủy và các chất còn lại tạm gọi là rác tái sinh

- Rác hữu cơ dễ phân hủy là các loại rác hữu cơ dễ bị thối rữa trong điều kiện

tự nhiên sinh ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, thức ăn hư hỏng, vỏ trái cây, các chất thải tách ra do làm bếp…

- Rác tái sinh: là các loại rác có thể sử dụng lại nhiều lần trực tiếp hoặc chế biến lại như: giấy, cacton, vỏ đồ hộp, thủy tinh, các loại nhựa, quần áo cũ, bàn ghế cũ…[5]

Trang 17

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu sinh vật đất xử lý rác thải ở Việt Nam

và trên thế giới

1.3.1 Tổng quan những nghiên cứu về sinh vật đất xử lý rác trên thế giới

Wormtech Limited là một công ty đóng tại hạt Monmouthshire (Anh) chuyên thu thập rác thải để tái chế Hiện nay, Wormtech đang gấp rút sửa sang năm căn nhà chứa máy bay ở Caerwent thành xưởng cho các “công nhân giun” làm việc, cần tuyển khoảng 18 tỷ giun cho dự án tái chế của mình Theo dự tính, phải có khoảng 30.000 tấn giun, nhờ đó tạo được công ăn việc làm cho khoảng 20 lao động địa phương [20]

Sử dụng giun để sản xuất phân bón phổ biến tại Vancouver (Canada) từ những năm 80 Trên nười năm qua, chính quyền thành phố Vancouver đã tài trợ một chương trình sản xuất phân bón từ giun Vào thứ bảy hàng tuần, 25 người cho quan tâm tới sản xuất phân bón từ giun tham dự một lớp học k o dài 1 giờ tại khu vườn thí nghiệm của City Farmer Tại đó, họ học cách chăm sóc và quản lý giun Đối tượng tham gia rời khỏi khu vườn với một chiếc thùng, lớp lót đáy, khoảng 0,5kg giun Quế và sách hướng dẫn Đó là tất cả đồ nghề họ cần để “vận hành” giun tại nhà Cho tới nay, chương trình đã phân phát khoảng 3.500 thùng giun Ngoài lợi ích có thể lấy được, chương trình còn thúc đ y ý thức giảm rác thải của công Ngày nay, chương trình này đã phổ biến tới mức hình thành một dịch vụ mới: sản xuất phân bón từ giun Thành phố này cũng đã thiết lập một đường dây điện thoại nóng giành riêng cho loại hình dịch vụ này [17]

Cạnh khách sạn 5 sao Mount Nelson sang trọng lâu đời vào loại bậc nhất ở thành phố nổi tiếng Cape Town của đất nước Nam Phi Chốn lui tới thường xuyên của các nhân vật nổi tiếng trong nước và nước ngoài, là một dãy nhà được thiết kế đặc biệt để chứa hàng trăm thùng gỗ của trang trại nuôi giun Quế Tại đây, người ta cho chúng ta ăn rau và các thức ăn còn sót lại từ những bàn tiệc, giải quyết vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường Mary Murphy, trưởng dự án, cho biết: “Chúng giải

Trang 18

quyết đến 70% thức ăn thừa và tuyệt nhiên để lại mùi hôi thối gì cả” Hiện nay, nhờ

lũ giun, Mount Nelson là mô hình đầu tiên được áp dụng ở Nam Phi Sắp tới Murphy sẽ nhân rộng sang các trường học khác [26]

1.3.2 Những nghiên cứu giun xử lý rác ở Việt Nam

Trên thực tế, việc nuôi giun đất để xử lý ô nhiễm môi trường đã được nhân dân ta áp dụng từ lâu Kinh nghiệm này đã được phổ biến rộng rãi nhất ở Hà Đông Nhân dân ở đây thường làm chuồng gà phía trên và nuôi giun đất phía dưới, vì phân

do gà thải ra là nguồn thức ăn tốt cho giun đất Mặt khác nhờ giun đùn đất, tiêu hóa

và thải ra chất hữu cơ, mà sau một thời gian, đất ở phía dưới chuồng gà sẽ tơi xốp, rất tốt cho cây trồng [22]

Hiện nay, ở Việt Nam các nhà khoa học đã thử nghiệm thành công phương pháp nuôi giun bằng rác thải, nhằm giải quyết nạn ô nhiễm môi trường do rác gây

ra, đồng thời cung cấp thức ăn cho gia súc Loài giun này được nhập từ Philippines,

có ưu điểm là dễ nhân nuôi, sinh sản nhanh, thích nghi tốt với khí hậu nước ta Tiến

sĩ Huỳnh Thị Kim Hối, thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, đã nghiên cứu kinh nghiệm dân gian, kết hợp với các kiến thức khoa học hiện đại để cho ra đời một quy trình xử lý rác thải nhờ giun đất Philippines Loài giun này có tên khoa học

là perionyx excavalus, có thể tiêu hóa chất thải rắn tốt Theo tính toán, để phân huỷ

1 tấn rác hữu cơ trong một năm, người ta cần khoảng 1.000 con giun giống và các thế hệ con cháu của chúng [22]

Nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Mỹ, kỹ sư Phạm Quốc Khánh, PGS – TS Nguyễn Văn Phước và GS-TS Lâm Minh Triết (thuộc Viện Môi trường – Tài nguyên và Trường Đại học Tôn Đức Thắng) về khả năng xử lý rác của giun Quế: Nhóm nghiên cứu cho biết ban đầu khi thực hiện ở phòng thí nghiệm cho thấy giun Quế ăn rất mạnh các chất hữu cơ có trong chất thải rắn sinh hoạt như mít, đu

đủ, các loại rau, vỏ trái cây Từ kết quả trên, nhóm nghiên cứu thiết kế hai mô hình nuôi giun quy mô hộ gia đình và bố trí tại 2 hộ dân ở huyện Cần Giờ và 2 hộ

Trang 19

dân ở quận 10 và quận 7 Kết quả cho thấy giun Quế tiêu thụ chất thải rắn hữu cơ khá ổn định [27]

1.3.3 Các mô hình nuôi giun quế hiện nay

Hiện nay, trên thế giới có nhiều mô hình nuôi giun Quế: từ đơn giản như nuôi trong khay, chậu trên một diện tích nhỏ, đến nuôi trên đồng ruộng (có hoặc không có mái che), hay nuôi trong những nhà nuôi kiên cố… nhưng nhìn chung, các

mô hình này đều phải đảm bảo được những yêu cầu kỹ thuật phù hợp với đặc điểm sinh lý của con giun Quế

1.3.3.1 Nuôi trong khay chậu

Áp dụng cho những hộ gia đình không có đất sản xuất hoặc muốn tận dụng tối đa các diện tích trống có thể sử dụng được Mô hình này có thể sử dụng các dụng cụ đơn giản và rẻ tiền như các thùng gỗ, thau chậu, thùng xô… Các thùng gỗ chỉ nên có kích thước vừa phải (vào khoảng 0,2 – 0,4 m2

với chiều cao khoảng 0,3m) Các dụng cụ này nên được đặt trên những cái khung nhiều tầng để dễ chăm sóc và tận dụng được không gian Các dụng cụ nuôi nên được che mưa gió, đặt ở nơi có ánh sáng hạn chế càng tốt Chúng phải được đục lỗ thoát nước, những lỗ này cần được chặn lại bằng bông gòn, lưới… để không bị thất thoát con giống Mô hình nuôi này có ưu điểm là dễ thực hiện, có thể sử dụng lao động phụ trong gia đình hoặc tận dụng thời gian rảnh rỗi Công tác chăm sóc cũng thuận tiện vì dễ quan sát

và gọn nhẹ Tuy nhiên, nó có nhược điểm là tốn nhiều thời gian hơn các mô hình khác, số lượng sản ph m có giới hạn, việc chăm sóc cho giun Quế phải được chú ý

c n thận hơn

1.3.3.2 Nuôi trên đồng ruộng có mái che

Thích hợp cho quy mô gia đình vừa phải hoặc mở rộng, thích hợp cho những vườn cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm có bóng râm vừa phải Các luống nuôi có thể là ô đào sâu trong đất hoặc làm bằng các vật liệu nhẹ như bạt không

Trang 20

thấm nước, gỗ…, có bề ngang từ 1 – 2m, độ sâu (hoặc cao) khoảng 30 – 40cm, bảo đảm thoát được nước và thông thoáng Mái che nên làm ở dạng cơ động để dễ di chuyển, thay đổi trong những thời tiết khác nhau Độ dày chất nền ban đầu và thức

ăn nên được bổ sung hàng tuần Luống nuôi cần được che phủ để giữ m, kích thích hoạt động của giun Quế và chống các thiên địch

1.3.3 3 Nuôi trên đồng ruộng không có mái che

Đây là phương pháp nuôi truyền thống ở các nước đã phát triển công nghệ nuôi giun Quế như Mỹ, Úc và có thể thực hiện ở quy mô lớn Luống nuôi có thể nổi hoặc âm trong mặt đất, bề ngang khoảng 1 – 2m, chiều dài thường không giới hạn mà tùy theo diện tích nuôi Với phương pháp này, người nuôi không phải làm lán trại, có thể sử dụng các trang thiết bị cơ giới để chăm sóc và thu hoạch sản

ph m Nếu cho lượng thức ăn ban đầu ít và bổ sung hàng tuần thì việc thu hoạch cũng khá dễ dàng Tuy nhiên, phương pháp nuôi này bị tác động mạnh bởi các yếu

tố thời tiết, có thể gây tổn hại đến giun Quế và cần một diện tích tương đối lớn

1.3.3.4 Nuôi trong nhà với quy mô công nghiệp và bán công nghiệp

Là dạng Cải tiến và mở rộng của luống nuôi có mái che trên đồng ruộng và nuôi trong thau chậu Các khung (bồn) nuôi có thể được xây dựng kiên cố trên mặt đất có kích thước rộng hơn hoặc được sắp thành nhiều tầng Việc chăm sóc có thể thực hiện bằng tay hoặc các hệ thống tự động tùy theo quy mô Phương pháp này có nhiều ưu điểm là chủ động được điều kiện nuôi Chăm sóc tốt, nuôi theo quy mô lớn nhưng chi phí xây dựng cơ bản và trang thiết bị cao Hiện nay, quy mô nuôi công nghiệp với những trang thiết bị hiện đại được áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ, Úc, Canada

1.3.4 Những ứng dụng giun Quế trong chăn nuôi và xử lý môi trường

1.3.4.1 Ứng dụng trong chăn nuôi

Trang 21

Giun là nguồn thức ăn đạm cao cấp dùng cho vật nuôi Trong chăn nuôi, hàm lượng đạm trong thức ăn sẽ góp phần quyết định cho sự tăng trọng và chất lượng thịt của vật nuôi

Giun là thức ăn hấp dẫn của nhiều loài Đối vơi các loài thủy sản là một trong những loài thức ăn hấp dẫn nhất Chính vì thế mồi câu thường được người ta lựa chọn

Thức ăn chủ yếu của giun là phân trâu bò, ngựa, dê, cừu, thỏ, lợn, gà; phế thải rau, củ quả, cây thân thảo và các loại rác thải hữu cơ hoai mục…; sau khi được giun tiêu hoá sẽ trở thành phân giun, có chứa một số Axit Amin có hàm lượng tương đối cao như: Tyrosin, Arginin, Cystin, Methiomin, Histidin… Nếu được bổ xung thêm khoáng chất P và một số loại Axit Amin trên thì phân giun có thể làm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản [24]

Hình 3: Phân giun

Phân giun chứa một hỗn hợp vi sinh có hoạt tính cao, dễ hòa tan trong nước, chứa hơn 50 % chất mùn Do đó phân giun không chỉ kích thích tăng trưởng cây trồng, mà còn tăng khả năng cải tạo đất Phân giun còn chứa các khoáng chất được cây trồng hấp thụ một cách trực tiếp, không như những loại phân hữu cơ khác phải

được phân hủy trong đất trước khi cây hấp thụ Hàm lượng N-P-K, Ca và các chất

khoáng vi lượng trong phân giun, cao gấp 2 – 3 lần phân trâu bò, phân ngựa; gấp 1,5 – 2 lần phân lợn và phân dê Hơn nữa, phân giun không có mùi hôi thối như các

Trang 22

loại phân gia súc, gia cầm, lại có thể lưu giữ lâu ngày trong túi nilon mà không bị mốc, rất thuận lợi cho việc bảo quản và vận chuyển

Phân giun làm giảm hàm lượng Acid Carbon trong đất và gia tăng nồng độ Nitơ ở trạng thái cây trồng có thể hấp thu được Chất Acid Humicở trong phân giun

có thể giúp cây trồng dễ dàng hấp thụ nhiều hơn bất kỳ chất dinh dưỡng nào khác Chất IAA (Indol Acetic Acid) có trong phân giun là một trong những chất kích thích hữu hiệu, giúp cây trồng tăng trưởng tốt

Hiện tại phân giun Quế thường được sử dụng cho mục đích như: kích thích

sự n y mầm và phát triển của cây trồng; Điều hòa dinh dưỡng và cải tạo đất, làm cho đất luôn màu mỡ và tơi xốp; Dùng làm phân bón lót cho cây và rau quả, tạo ra sản ph m có chất lượng và năng suất cao; Dùng làm phân bón lá hảo hạng và có khả năng kiểm soát sâu bọ hại cây trồng Vì vậy, phân giun là loại phân sạch thiên nhiên quí giá để bón cho hoa, cây cảnh, rau quả trong nông nghiệp sạch, được thị trường rất ưa chuộng

Nhật, có tới 200 loại thực ph m được chế biến từ giun, bột giun được đưa

cả vào bánh bích qui Italia giun được dùng chế biến patê Đài Loan có hơn

200 món ăn làm từ giun Australiangười ta ăn giun với món ốp lếp Nhiều nước

khác cũng có nhiều cách chế biến giun thành các loại món ăn quý phái Hiện nay, đã

có đồ hộp thực ph m làm bằng giun và bánh bích qui bán ra thị trường Nhiều nhà dinh dưỡng học trên thế giới dự đoán: Giun - loại động vật dinh dưỡng, dễ nuôi, trong tương lai sẽ trở thành nguồn quan trọng về thực ph m động vật bình dân, phổ biến và quý giá của loài người

Giun cũng cung cấp nguyên vật liệu thô tốt nhất cho công nghiệp Một số Enzim và hoạt chất được chiết xuất từ giun để làm thuốc, thức ăn, mỹ ph m Chất

men Selenium (Se) dưới dạng Protein ở trong giun, có tác dụng làm chậm quá trình

lão hóa tế bào, bảo vệ tế bào trước các độc tố nguy hại, giúp cân bằng các kích tố nội tiết liên quan tới quá trình sinh sản và bài tiết tế bào, sản xuất ra chất

Trang 23

Protaglandin – Có tác dụng dưỡng da, dưỡng tóc, làm trẻ hóa cơ thể Vì vậy giun

hiện đang được quan tâm nghiên cứu sử dụng trong sản xuất mỹ ph m

1.3.4.2 Ứng dụng trong xử lý môi trường

rất nhiều nước, người ta đã dùng giun để xử lý rác thải hữu cơ Một số trường hợp ở Oxtraylia, học sinh phải bỏ giấy loại và các loại vỏ quả vào thùng đựng rác riêng Trong thùng có giun đất Họ tưới m và che kín bề mặt bằng một tấm phủ Giun sẽ ăn hết các loại rác đó

Việt Nam, môi trường sống đặc biệt là ở khu vực nông thôn đã bị ô nhiễm nặng Đâu cũng có những vấn đề môi trường cần phải giải quyết các vùng nông thôn, phần lớn khu vực chăn nuôi thường nằm sát với khu người ở Tại các tỉnh miền núi, còn tồn tại cảnh người ngủ bên trên, bên dưới là trâu, bò nằm Phân gia súc, gia cầm gây ô nhiễm nặng nề Chúng ta có thể sử dụng biện pháp nuôi giun để giảm bớt cho khu vực này Toàn bộ phân, rác thải được thường xuyên đưa vào luống nuôi giun Phía trên có một tấm phủ m che đậy Giun ăn phân và thải phân giun lên trên mặt Lớp phân giun tạo thành một giải ngăn cách, giảm bớt mùi hôi thối Mặt khác, bản thân tấm phủ m ướt cũng hạn chế được mùi hôi bốc ra Động tác thu gom phân hàng ngày và cho vào một chỗ để nuôi giun cũng góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường [24]

thành phố có nhiều hộ gia đình nuôi gà công nghiệp ngay trong căn hộ tập thể Phân gà công nghiệp hôi như phân bắc Nhưng nếu bố trí một thùng nuôi giun tại đó rất tốt Phân gà thường xuyên được hót cho vào thùng Trong thùng giun sẽ

ăn phân và làm mất hết mùi hôi Giun thu được sẽ được làm thức ăn cho gà, còn phân giun sẽ dùng để bón cho cây hoa, cây cảnh của gia đình Phân giun không còn mùi hôi thối Đây là một việc làm rất nên khuyến khích tại khu dân cư

Giun có sức tiêu hóa lớn Tác dụng phân giải hữu cơ của giun chỉ đứng sau các vi sinh vật Một tấn giun có thể tiêu hủy được 70 – 80 tấn rác hữu cơ, hoặc 50 tấn phân gia súc trong một quý Các nước trên thế giới đã tận dụng cơ năng đặc thù

Trang 24

này của giun để xử lý chất thải sinh hoạt hoặc rác thải hữu cơ, làm sạch môi trường,

có hiệu quả tốt

Một công ty ở California (Mỹ) đã nuôi 500 triệu giun, hàng ngày xử lý khoảng 2.000 tấn rác Nhật, những nhà máy hàng năm sản xuất 10.000 tấn giấy, với 45.000 tấn phế thải, đã sử dụng giun để xử lý chất thải, đồng thời sản xuất được 2.000 tấn giun khô, 15.000 tấn phân giun

Khi bổ xung việc nuôi giun vào làm một mắt xích trong chu trình tuần hoàn hữu cơ kh p kín của nông nghiệp sinh thái với các khâu như: trồng cây lương thực, cây ăn quả, nuôi gia súc (trâu, bò, dê, cừu), trồng nấm, nuôi giun, nuôi gia cầm, thủy sản, chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến phân vi sinh … - sẽ biến các vòng tuần hoàn đơn trình thành đa trình, các tác dụng đơn phương thành đa phương, đặc biệt là tận dụng được các phụ ph m, phế thải của khâu này làm nguyên liệu đầu vào chủ yếu của khâu kia, nâng cao được tổng hiệu suất sử dụng năng lượng, tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn về hiệu quả kinh tế trong trồng trọt, chăn nuôi Sản ph m thừa

và xác chết của giun còn góp phần cải tạo, phục hồi đất Giun đất là một nhà máy sản xuất phân bón tự nhiên mà chúng ta phải quan tâm, bảo vệ

Có thể nói, nếu ta suy nghĩ sử dụng giun vào việc làm sạch môi trường chắc chắn sẽ có nhiều hướng hay Con giun có thể là người bạn tốt của chúng ta trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1.3.4.3 Ứng dụng là dược liệu quý

Từ xa xưa, loài người đã sử dụng giun đất để làm thuốc Trung Quốc, việc

sử dụng giun đất trong y học đã có lịch sử hơn 1.000 năm Trong cuốn “ ản thảo cương mục” nổi tiếng của y học cổ truyền Trung Hoa có ghi ch p: “Giun là nguyên liệu sản xuất 40 bài thuốc, chữa được rất nhiều loại bệnh”

Y học cổ truyền của nhiều nước, trong đó có Việt Nam, đã dùng giun đất để chữa các bệnh về huyết áp, tim mạch, thần kinh, kháng ung thư, hen suyễn, sốt r t, thấp khớp, đậu mùa, thương hàn, gẫy tay chân v v…Loại axid amin Tyrosin trong

Trang 25

giun có thể tăng tuần hoàn máu ngoại vi của bề mặt cơ thể, tăng tán nhiệt, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt Dịch ngâm nước của giun có tác dụng làm tê tri giác (giảm đau) Dung dịch cồn của giun, có tác dụng giảm huyết áp từ từ và giữ được lâu bền,

sử dụng rất tốt cho người cao huyết áp Rượu thuốc Lumbrokinase làm từ giun đất

đã thanh trùng, ngâm rượu, đến khi có màu nâu đậm, đem ra sử dụng sẽ giúp ngăn ngừa tai biến mạch máu não, xơ vữa động mạch và mỡ máu ở người cao tuổi Trong

cơ thể giun có chất xúc tác, có tác dụng co bóp cổ tử cung, trợ giúp sản phụ dễ dàng khi đẻ Thành phần đạm trong chiết suất của giun, có tác dụng giãn nở khí quản, trị bệnh hen xuyễn

Nhờ việc chứa hàm lượng rất cao của Axit Linoleic, cùng khoáng chất vi lượng đặc hiệu chống oxy hóa là Se, giun giúp tăng năng lực sát khu n, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng trong cơ thể, nên tăng được khả năng chống ung thư, giảm hội chứng thiểu năng trí tuệ (bệnh Dow) ở trẻ em; ổn định sự hoạt động của cơ tim nên phòng được các bệnh bất thường về tim, ngăn ngừa viêm gan, lo t

dạ dày, viêm đường ruột, thấp khớp, viêm họng, tiểu đường, yếu về sinh lý Hàm lượng Zn có trong giun giúp điều trị đối với những trẻ em biếng ăn, tóc thưa, chậm lớn, ngăn ngừa sự phát triển không bình thường về tri giác và thính giác ở trẻ em Ngoài ra nó còn điều trị suy nhược thần kinh toàn diện, trí nhớ k m, ngủ k m, khứu giác bất thường

Trong các tác dụng chữa bệnh của giun đất thì tác dụng cấp cứu những trường hợp đột quỵ do tai biến mạch máu não là được quan tâm nhiều nhất Từ năm

1911 các nhà khoa học Nhật ản đã tìm thấy trong giun đất có hoạt chất Lumbritin

có tác dụng phá huyết ứ a loại men chủ yếu có trong giun là: Earthworm, Fibrinolytic Enzym (EFE) Earthworm Collagemase và Lumbrokinase, khi tiến hành điều trị lâm sàng qua đường tiêu hóa, sẽ được hấp thụ vào máu, làm tan nhanh các cục máu đông gây nghẽn mạch Men không độc, không có tác dụng phụ về xuất huyết, dễ sử dụng, giá rẻ, được coi là thuốc chữa nghẽn mạch lý tưởng

Chất Enzyme Fibrinolytic trong giun Quế có khả năng thủy phân mạnh mẽ,

Trang 26

làm đứt các sợi Fibrin- một loại Protein trong máu - vốn có tác dụng làm đông máu, giúp liền vết thương, nhưng đồng thời nó cũng là nguyên nhân gây nên xơ vữa thành mạch của bệnh nhân tim mạch hoặc mỡ máu, gây tắc mạch máu Đó chính là

cơ chế dùng giun Quế để cứu chữa các bệnh nhân bị hôn mê do đột quỵ, sốt xuất huyết, chấn thương sọ não, gãy chân tay

Việt Nam, toa thuốc và tên bài thuốc sử dụng giun đất chữa tai biến mạch máu não đã xuất hiện từ những năm đầu thế kỷ XX, được in lại trong cuốn sách

“Hai trăm bài thuốc quí” của ông Lê Văn Tình vào năm 1940 Sau này, bài thuốc đã được ông Nguyễn An Định, trưởng nam của cụ Nguyễn An Ninh (nhà văn hóa, lãnh

tụ nổi tiếng của phong trào yêu nước trước tháng 8/1945) cho phổ biến trên một số

tờ báo ài thuốc cũng đã được bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng, nguyên ộ trưởng ộ Y

tế, cho phổ biến để sử dụng hữu hiệu trong đợt chống dịch sốt xuất huyết tại các tỉnh miền ắc vào năm 1969 Cho đến nay, bài thuốc đơn giản này đã cứu chữa và phục hồi cho rất nhiều trường hợp hôn mê do đột quỵ, dù đã nhiều ngày trôi qua Trong một tài liệu được phổ biến vào năm 1997, ông Định cho biết: “Các dạng hôn

mê do sốt xuất huyết hoặc tai biến mạch máu não chưa quá 10 ngày, chỉ cần 3 thang, có khi chỉ 1 thang cũng hết bệnh”

Gần đây, bài thuốc sử dụng giun đất được coi là “thần dược cứu mệnh” cho những trường hợp hôn mê và bị liệt do đột quỵ Tác dụng của thuốc không hề thua

k m, thậm chí còn hiệu nghiệm hơn viên “An cung ngưu hoàng hoàn” do tập đoàn Đông dược Đồng Minh Đường của Trung Quốc sản xuất, dựa trên bài thuốc nổi tiếng của danh y Ngô Cúc Thông, có từ thời nhà Thanh (1616 – 1911), trị giá hàng triệu đồng mỗi viên, đang được một số gia đình coi như “thần dược”, mua cất trữ như những vật bảo bối trong nhà, phòng khi bất trắc với những người cao tuổi, nhất

là những người bị cao huyết áp

ài thuốc sử dụng giun đất còn được coi là "bùa hộ mệnh" cho những người

đi tìm trầm, đãi vàng , dùng để ngừa bệnh sốt r t, vàng da, ngã nước, bụng báng chống lại sơn lam chướng khí trong điều kiện rừng sâu núi thẳm, ăn ở khó khăn,

Trang 27

thiếu thốn Theo GS Hoàng ảo Châu (Trung ương Hội Đông y Việt Nam): Giun đất chủ trị thanh nhiệt, trấn kinh, thông kinh hoạt lạc, lợi niệu thông tâm Tùy theo tác dụng muốn có mà phối hợp với Thạch cao, Câu đằng, Hạ khô thảo, Xuyên ô, Đương quy, Mộc thông

Mới đây, PGS - TS Nguyễn Thị Ngọc Dao cùng các cộng sự thuộc Viện Công nghệ Sinh học (Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã bước đầu nghiên cứu và sản xuất thành công chế ph m viên nang Lumbrokinase từ giun đất, có tác dụng làm tan cục máu đông làm nghẽn động mạch, những vết thương bị tụ máu Việc điều trị cho các bệnh nhân bị tai biến mạch mãu não do viêm tắc và xơ vữa động mạch đã cho kết quả tốt

Mặc dù chưa bán ngoài thị trường, nhưng thuốc chữa xơ vữa động mạch từ giun Quế dự kiến rẻ hơn thuốc ngoại nhiều lần Qua kiểm chứng, các nhà khoa học nhận thấy bột giun có tác dụng tương đương các loại thuốc ngoại đang dùng phổ biến như Urokina (tách chiết từ nước tiểu) và Strestokina (chiết xuất từ vi khu n), được bào chế hết sức phức tạp, với công nghệ tối tân, nên những tân dược này rất đắt tiền ên cạnh đó, hai loại thuốc trên còn có tác dụng phụ ngoài mong muốn như gây táo bón, tiêu chảy, sốt … “Kết quả thử nghiệm cho thấy bột giun không gây tác dụng phụ nào”

1.3.4.4 Ứng dụng khác của giun Quế

Các nhà khoa học Trung Quốc đã phân lập được men Luciferace từ một loài giun phát sáng, có khả năng giải độc và ngăn cản sự sản sinh các chất độc hại trong

cơ thể người và động vật Dịch chiết xuất từ giun có tác dụng ức chế mạnh đối với nhiều loại nấm mốc và vi khu n gây thiu thối, biến chất thực ph m

Hạt phân giun có cấu trúc nhiều lỗ hổng, lại có men tiêu hóa, nên có thể hấp thụ và phân hủy dần các axit b o cấp thấp, các chất hữu cơ có mùi thối Vì vậy phân giun được sử dụng làm chất khử mùi lý tưởng của thiên nhiên Hiệu lực khử mùi của phân giun gấp 3 lần chất khử mùi bằng than hoạt tính

Trang 28

Giun là một sinh vật chỉ thị về môi trường thổ nhưỡng Dùng kính hiển vi điện tử quan sát tình trạng sưng tấy, nổi u của giun, các tế bào thượng bì của niêm mạc đường ruột co lại hoặc bị lở lo t xuất huyết…Có thể đánh giá được mức độ ô nhiễm kim loại nặng và hoá chất độc hại của môi trường vùng đất mà giun sinh sống

Giun sống trong đất, nhưng da rất ít dính đất Hỗn hợp dịch thể mà giun tiết

ra, cùng phương thức vận động của giun, đang được nghiên cứu phỏng sinh học về công nghệ không bám đất hoặc ít bám đất trong tác nghiệp cơ giới

Giun là một trong những loại mồi câu rất hấp dẫn đối với cá Với 20% số dân

có sở thích đi câu ở Nhật, đã cần mỗi năm trên 300 tấn giun Trung Quốc, hàng năm cũng tiêu tốn trên 1.000 tấn giun để làm mồi câu

Giun còn được sử dụng làm học cụ trong nhà trường, để thí nghiệm giải phẫu sinh vật, có thể tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, vừa rẻ tiền, thao tác dễ dàng, mà việc thu thập bảo quản tiêu bản lại an toàn cho thầy giáo và học sinh

1.3.4.5 Triển vọng nghề nuôi giun

Việt Nam, việc nuôi và sử dụng giun có từ những năm 80 Một số cơ quan

đã tiến hành nghiên cứu và triển khai việc nuôi giun đất để tạo nguồn đạm động vật cho chăn nuôi gia súc, gia cầm như: Gà, vịt, lợn, tôm, ba ba, cá, lươn, ếch

Ngoài ra, nuôi giun còn để tạo ra nguồn phân hữu cơ sạch cho cây trồng và góp phần làm sạch môi trường Một số nhà khoa học trong nước đã nghiên cứu về giun từ trên 30 năm nay, thậm chí đã có những người trở thành tiến sĩ về giun Nhưng chỉ thực sự từ 1990, sau khi ộ Thủy sản công bố qui trình nuôi một số thủy, hải sản, thì việc nuôi giun phục vụ cho chăn nuôi rất có hiệu quả, trở thành phong trào ở nhiều nơi Nuôi giun Quế tuy là một nghề mới phát triển nhưng rất hữu ích và phù hợp với điều kiện của mọi gia đình Việc ứng dụng thành công mô hình nuôi giun sẽ giúp người nông dân có thêm biện pháp tạo nguồn thức ăn mới giàu dinh dưỡng phục vụ chăn nuôi; tiết kiệm được chi phí, tăng hiệu quả kinh tế,

Trang 29

bảo đảm an toàn cho người dùng sản ph m chăn nuôi

Nghề nuôi giun sẽ là một nghề góp phần thiết thực để xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, kể cả ở vùng sâu vùng xa Không những thế còn có thể làm giàu Thực tế trong vài năm gần đây, có một số người nuôi giun ở TP HCM và các tỉnh thành phố khác đã trở thành tỉ phú Rất tiếc, nhiều bà con nông dân chưa được biết hoặc chưa thấy rõ cơ hội làm giàu này, nên việc nuôi giun chưa thành phong trào phổ biến ! Khi phong trào nuôi và sử dụng giun cùng với các loại hình sản xuất nông nghiệp sinh thái hữu cơ bền vững, kh p kín, với qui mô công nghiệp trở thành phổ biến - thì nông nghiệp, nông thôn Việt Nam chắc chắn sẽ có sự phát triển đột biến; Nông dân sẽ không còn nghèo khó như bao đời nay!

Nhận thức được giá trị to lớn của giun Quế, ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đài Truyền hình Việt Nam cùng Trung tâm khuyến nông Quốc gia và các trung tâm khuyến nông ở các tỉnh thành đang đ y mạnh việc vận động nuôi giun Quế Nguyên Phó thủ tướng Nguyễn Công Tạn, giáo sư Nguyễn Lân Hùng cũng là những người đang tích cực vận động cho phong trào này, nhất là áp dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và y tế

1.3.4.6 Hiệu quả kinh tế

Nuôi giun có ưu điểm là:

- Vốn đầu tư nuôi giun chỉ cần rất ít (nuôi để dùng trong chăn nuôi gia đình chỉ cần vài trăm ngàn đến một vài triệu đồng; Nuôi giun hàng hóa cần vài ba triệu đồng, đến một vài chục triệu đồng); Chi phí đầu tư nuôi giun không lớn Mặt bằng nuôi giun có thể tận dụng trong vườn nhà hoặc các bãi nuôi công nghiệp, các chuồng trại cũ bỏ không như chuồng trâu bò, lợn, gà; hoặc làm các lều lán, nhà tạm

có mái che; sử dụng các vật dụng đơn giản như chum, chậu, khay gỗ, thùng xốp, thùng nhựa v.v…

- Thức ăn để nuôi giun chủ yếu tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có như rác hữu cơ (rau, củ, hoa, quả, vỏ trái cây loại bỏ, rơm rạ, các loại bã đã p dầu …), phân trâu, bò, dê, lợn, gà … rất dồi dào và rẻ tiền Nuôi giun ít bị bệnh, ít rủi ro, kỹ thuật

Trang 30

đơn giản, dễ làm, sớm có thu nhập; Đồng thời nuôi giun tốn ít công chăm sóc Vì vậy giá thành sản xuất giun và phân giun rất thấp Nếu sản xuất hàng hóa để bán thì

có lợi nhuận đáng kể, mang lại giá trị kinh tế cao

- Giun và phân giun với nhiều tác dụng như: Là nguồn thức ăn chăn nuôi chất lượng cao và nhiều công dụng cho nhiều loại gia súc, gia cầm, thủy sản; là nguồn phân hữu cơ sạch và quí đối với cây trồng (nhất là hoa, cây cảnh…); Giun còn là nguồn nguyên liệu để sản xuất và chế biến thực ph m, thực ph m chức năng, dược ph m, mĩ ph m…với nhu cầu rất lớn cả với thị trường trong nước và xuất

kh u Chính vì vậy đầu ra cho việc nuôi giun hàng hóa là vô cùng thuận lợi

- Giun sinh sản rất nhanh, nên chỉ cần đầu tư con giống một lần đầu tiên Từ

1 kg giun giống, sau 60 ngày nuôi có thể thu được 2 đến 3 kg giun Nếu thả giống với mật độ 3 - 4 kg/m2, sẽ cho thu hoạch từ 6 - 10 kg/m2 - lần, mỗi năm có thể thu 6

- 7 lần Nếu đầu tư 3 – 4 triệu đồng giun giống (giá 100.000 - 150.000 đ/kg) để nuôi

10 m2 ban đầu, sẽ thu 6 – 8 triệu đồng/lần, 36 – 48 triệu đồng/năm; lãi 25 - 30 triệu đồng/năm (nếu gửi ngân hàng chỉ lãi 600 - 800 ngàn đồng/năm) Nếu nuôi 100 m2

giun sẽ có thu nhập từ 25 - 30 triệu đồng/tháng, lãi 18 - 20 triệu đồng/tháng, hiệu

quả hơn rất nhiều loại vật nuôi khác

1.3.5 Đặc tính sinh học của giun Quế

1.3.5.1 Đặc tính lý học của giun quế

- Đặc tính giun Quế:

Giun Quế thuộc chi Pheretima, họ Megascocidae (họ cự dẫn), ngành ruột khoang Chúng là nhóm giun ăn phân, thường sống trong môi trường có nhiều chất hữu cơ đang phân hủy Đây là loài giun mắn đẻ, xuất hiện rải rác ở vùng nhiệt đới,

dễ bắt bằng tay, vì vậy rất dễ thu hoạch Chúng được sử dụng rộng rãi trong việc xử

lý, chuyển hóa chất thải hữu cơ

Giun Quế có khả năng hấp thu Oxy và thải CO2 trong môi trường nước, điều này giúp cho chúng có khả năng sống trong nước nhiều tuần, thậm chí trong nhiều tháng Hệ thống bài tiết bao gồm một cặp thận ở mỗi đốt Các cơ quan này bảo đảm

Trang 31

cho việc bài tiết các chất thải chứa đạm dưới dạng Amoniac và Ure Giun Quế nuốt thức ăn bằng môi ở lỗ miệng, lượng thức ăn mỗi ngày được ghi nhận là tương

đương với trọng lượng cơ thể của nó [19]

Giun Quế rất nhạy cảm, chúng phản ứng mạnh với ánh sáng, nhiệt độ và biên

độ nhiệt cao, độ mặn và điều kiện khô hạn Nhiệt độ thích hợp nhất với giun Quế trong khoảng từ 20 – 30oC, ở nhiệt độ khoảng 30oC và độ m thích hợp, chúng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh nhiệt độ quá thấp, chúng sẽ ngừng hoạt động và có thể chết; hoặc khi nhiệt độ của luống nuôi lên quá cao, chúng cũng bỏ đi hoặc chết Chúng có thể chết khi điều kiện khô và nhiều ánh sáng nhưng chúng lại có thể tồn tại trong môi trường nước giàu Oxy

Trong tự nhiên, giun Quế thích sống nơi m ướt và có độ pH ổn định, gần cống rãnh hoặc nơi có nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và thối rữa như trong các đống phân động vật, các đống rác hoai mục Qua các thí nghiệm thực hiện, cho thấy chúng thích hợp nhất pH vào khoảng 7,0 – 7,5, nhưng chúng có khả năng chịu đựng được phổ pH khá rộng, từ 4 – 9, nếu pH quá thấp, chúng sẽ bỏ đi Chúng rất ít có mặt trên các đồng ruộng canh tác, dù nơi đây có nhiều chất thải hữu cơ vì tỷ lệ C/N của những chất thải này thường cao, không hấp dẫn và không đảm bảo điều kiện độ

m thường xuyên

Giun Quế thích nghi với phổ thức ăn khá rộng Chúng ăn bất kỳ chất thải hữu

cơ nào có thể phân hủy trong tự nhiên (rác đang phân hủy, phân gia súc, gia cầm…) Tuy nhiên, những thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao, giúp cho chúng sinh trưởng và sinh sản tốt hơn [25]

Giun Quế là sinh vật lưỡng tính, sinh sản rất nhanh trong điều kiện khí hậu nhiệt đới tương đối ổn định và có độ m cao Khả năng sinh sản này đảm bảo cho sự duy trìmật độ và khả năng xử lý khá ổn định

- Dịch giun:

Dịch giun (worms juice) là sản ph m từ quá trình bài tiết của giun - là một sản ph m của thiên nhiên ở dạng lỏng, dịch giun rất giàu vi khu n cố định

Trang 32

đạm, các vi khu n có lợi, cộng với chất lỏng có sẵn khoáng chất và nguyên tố vi lượng rất tốt cho cây trồng hấp thụ [29]

Dịch giun cung cấp nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất (cung cấp trên

60 yếu tố khác nhau đáp ứng được yêu cầu của các loại cây trồng) Đây là enzyme trong các hệ thống tiêu hóa của con giun, tất cả các chất dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng này đều tan trong nước tiểu của giun và giun bài tiết ra ngoài [29] Bảng 5 thể hiện rõ hàm lượng các chất dinh dưỡng trong dịch giun

Bảng 5: Các chất dinh dƣỡng trong dịch giun Thành phần Hàm lƣợng Đơn vị

Trang 33

được áp dụng dịch giun thì vẫn nên duy trì lượng phân bón bình thường, dịch giun chỉ có tác dụng tiêu diệt sâu bọ phá cây trồng và bổ sung thêm phần các chất khác đặc biệt là vi lượng cho cây trồng phát triển cân đối hơn vì nó chứa các vi khu n có lợi [29]

- Hàm lượng chất dinh dưỡng trong thịt giun Quế:

Giun Quế là một loại thức ăn chăn nuôi có thành phần dinh dưỡng tương đối cao Đặc biệt, bột giun sấy khô có hàm lượng các chất dinh dưỡng như đạm, lipit, celluloze… tăng cao hơn so với giun tươi và các thành phần này tương đương với nhiều loại thức ăn thông thường (Bảng 6)

Bảng 6: So sánh thành phần dinh dưỡng giữa thịt giun Quế và một số thức ăn

chăn nuôi thông thường Chất

Bột khô đậu tương

Bột tằm

Bột tép khô

(Nguồn: Viện chăn nuôi quốc gia Việt Nam, 2009)

47,24%;Lipit:11,56%; Celluloze: 6,53% ) trong thịt giun Quế còn có một lượng axit glutamic đáng kể (8%) Đây chính là thành phần cơ bản của bột ngọt hay

mì chính nên khi sử dụng làm thức ăn chăn nuôi thì vật nuôi ăn khỏe, chóng lớn, đẻ khỏe, ít bệnh tật và sẽ cho thịt thơm ngon hơn hẳn so với vật nuôi thông thường [29]

Trang 34

- Phân giun:

Phân giun là một loại phân hữu cơ thiên nhiên giàu chất dinh dưỡng nhất

mà con người từng biết đến Phân giun cung cấp các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cây trồng như đạm, lân, kali, canxi….Phân giun hoạt động như một máy ổn định độ pH, giúp cây phát triển trong đất ở độ pH quá cao hay quá thấp Phân giun thích hợp với nhiều loại cây trồng, chúng chứa các khoáng chất mà cây trồng có khả năng hấp thụ một cách trực tiếp mà không cần quá trình phân huỷ trong đất như những loại phân hữu cơ khác Chất mùn trong phân giun còn loại trừ độc tố nấm có hại và vi khu n trong đất nên nó có thể đ y lùi những bệnh của cây trồng Acid Humid trong phân giun kích thích sự phát triển của cây trồng, đồng thời kích thích sự phát triển của vi khu n trong đất Với thành phần chủ yếu

là hữu cơ, phân giun tăng khả năng giữ nước của đất, góp phần làm cho đất tơi xốp và giữ m được lâu Đặc biệt phân giun thích hợp bón cho các loại hoa kiểng, làm giá thể vườn ươm và là nguồn phân thích hợp cho việc sản xuất rau sạch

- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi giun

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi giun Quế như: chuồng trại nuôi, chất nền, nhiệt độ, độ m, ánh sáng, không khí … Do đó yêu cầu người nuôi phải có kỹ thuật nuôi giun đầy đủ và xem x t kỹ các yếu tố đó để kết quả nuôi giun thu được cao nhất

1.3.5.2 Cách thức sinh sản

Đây là loài sinh vật đất lưỡng tính, trên mỗi con giun đều có cả bộ phận sinh dục đực (tinh hoàn) và bộ phận sinh dục cái (buồng trứng) ộ phận sinh dục này nằm ở vị trí đốt thứ 18 đến 22 của giun, lệch về phía đầu, đây được gọi là đai sinh dục ở đốt thứ 6 -8 có hai lỗ, đây là nơi có túi thận tinh [24]

Để sinh sản được giun phải tiến hành việc thụ tinh ch o nhau, đầu con này áp vào phần đuôi của con kia Tinh trùng của con này sẽ vào túi nhận tinh của con kia

và tinh trùng sẽ tạm thời ở đó để chu n bị cho sự thụ tinh tiếp theo Lúc này đai sinh dục dày lên, nhận một ít trứng rồi di chuyển lên phần trên đầu giun và nhận tinh

Trang 35

trùng ở túi đựng tinh, sau đó thoát ra ngoài và tự thắt chặt hai đầu lại thành k n giun

Số lượng k n đẻ ra tùy thuộc vào giống giun và tuổi trưởng thành của giun Sau khi k n được đẻ ra từ 2 đến 4 tuần thì có thể nở (đây là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công trong việc nuôi giun Quế) Trung bình mỗi k n sẽ nở ra từ 6 đến

20 giun con và chỉ sau 70 ngày, giun con đã thuần thục và trưởng thành K n giun

có hình bầu dục, lúc đầu sinh ra có màu vàng nhạt, sau đó chuyển dần sang màu nâu sẫm và lúc nở k n có màu xám đen

Thời gian sinh sản của giun liên tục quanh năm và cứ diễn ra trung bình một tuần một lần, đây là lý do tại sao sinh khối giun quế trong những chuồng nuôi luôn

tăng theo cấp số nhân.‎

Hình 3: Cách thức sinh sản và trứng của giun Quế

1.3.5.3 Yêu cầu kỹ thuật nuôi giun quế

Có nguồn phân động vật tại chỗ như phân trâu bò, phân dê thỏ, phân gà, phân lợn; Các nguồn rác thải hữu cơ như: rơm rạ, rau quả, bã trái cây đã p lấy nước, xơ mít, vỏ dứa, xoài, thân cây chuối…Đây là nguồn rất dễ kiếm đối với những hộ nông dân, đặc biệt là những hộ kinh tế vườn, ao, chuồng Phải có một chuồng nuôi thích hợp Tất cả những dụng cụ đựng mà đảm bảo thoát nước, không úng ngập và chứa đựng được thì đều có thể làm chuồng nuôi giun Ví dụ như thùng

Trang 36

phuy, can nhựa, khay, thùng, chậu, chuồng trại cũ bỏ không, lều lán…

Tuy nhiên trên thực tế việc nuôi giun tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố Để nuôi giun Quế thành công và đạt hiệu quả kinh tế cao, chúng ta cần tuân thủ những yêu cầu kỹ thuật sau:

- Về người nuôi: Nắm được một số đặc tính sinh lý, sinh thái cơ bản của

con giun Có kiến thức tối thiểu về qui trình công nghệ nuôi giun Thực hành đúng các yêu cầu kỹ thuật và qui trình công nghệ nuôi giun

- Về chuồng trại nuôi: Chuồng trại nuôi phải đặt nơi thoáng mát, không bị

ngập úng và không nên bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, có nguồn nước tưới thường xuyên, trung tính và sạch; cần thoát nhiệt, thoát nước tốt ảo đảm các điều kiện về nhiệt độ và độ m Nên có biện pháp ngăn ngừa các thiên địch (kiến, cóc, nhái ) Hố hoặc bể nuôi giun phải có mái che tránh mưa nắng an đêm nên có đèn sáng, nhất là vào lúc mưa gió để tránh giun bò đi nơi khác

- Về chất nền: Là yếu tố quan trọng cho giun trong thời gian đầu sinh sống,

là nơi trú n khi giun tiếp xúc với môi trường mới và phải đạt các yếu tố: tơi xốp, sạch, giàu dinh dưỡng…Chất nền có cơ cấu xốp, kết cấu tương đối thô, có khả năng giữ m tốt, không gây phản ứng nhiệt, pH không nằm ngoài phổ chịu đựng của giun, có thể là môi trường sống tạm của giun khi gặp điều kiện bất lợi

- Về nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp nhất cho giun phát triển là từ 20oC - 30oC Đối với bà con ở một số khu vực phía ắc (Yên Thủy cũng nằm trong khu vực có nhiệt độ như vậy) cần chú ý: Vào mùa đông nhiệt độ xuống thấp, lúc này chúng ta cần che chắn kỹ, thắp đèn điện vào ban đêm sao cho luôn giữ nhiệt độ ở mức thích hợp, tránh trường hợp giun bị ngủ đông hoặc chết cóng

- Về độ m: Phải thường xuyên tưới nước cho giun (vào mùa hè và mùa khô

ít nhất là 2 lần/ngày) Có thể nhận biết độ m thích hợp bằng cách: Lấy tay nắm

Trang 37

phần sinh khối trong chuồng, sau đó thả ra; nếu thấy phần sinh khối còn giữ nguyên

và tay ta chỉ ướt là đủ, nhưng nếu thấy nước chảy ra hoặc phần sinh khối bị vỡ và rơi xuống như vậy là quá ướt hoặc quá khô Nên chú ý tưới giữ m ngay từ khi mới thả giống vì giun đã bị sốc khi di chuyển Hàng ngày kiểm tra độ m và tưới bổ sung, tốt nhất là tưới nhiều lần trong ngày khi trời nóng, lượng nước cho mỗi lần tưới ít Nước tưới nên có pH trung tính, không nhiễm mặn hoặc phèn Nếu sử dụng chất nền có kết cấu hạt xốp và to thì độ m có thể duy trì ở mức cao và ngược lại

- Về ánh sáng: Giun rất sợ ánh nắng nên ta cần phải che chắn chuồng thật kỹ

vào ban ngày không để tia tử ngoại lọt vào chuồng Tốt nhất là có tấm phủ trên mặt luống nuôi Tuy nhiên cần phải giữ cho chuồng thoáng mát

- Về không khí: Khí CO2, H2S, SO3, NH4 là kẻ thù của giun nên thức ăn của giun phải sạch và không có các thành phần hóa học gây bất lợi cho giun Các loại khí thải này có thể phát sinh trong điều kiện phân hủy chất hữu cơ (rác thải, phân bón … ) trong điều kiện yếm khí

- Về thức ăn: Mỗi ngày giun tiêu thụ một lượng thức ăn tương đương với

trọng lượng cơ thể chúng, nên chúng ta phải chắc rằng đủ lượng thức ăn cần thiết để nuôi giun Thức ăn giun gồm: Phân bò, trâu, dê, heo, gà, vịt, rơm rạ, rác hữu cơ Trong đó phân bò tươi và phân trâu tươi là món khoái kh u nhất của giun; còn lại phân gà, phân lợn, phân vịt, cần phải ủ cho hoai trước khi cho ăn Thức ăn là chất thải hữu cơ nên ở dạng đang phân hủy, không nên có hàm lượng muối và amoniac quá cao; chủng loại tương đối đa dạng nhưng thích hợp nhất là những chất liệu có tỷ

lệ C/N vào khoảng 10:1 như phân gia súc, hấp dẫn giun hơn là các loại phân khô hoặc đã qua giai đoạn ủ

Trang 38

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Nguồn gốc của đối tượng nghiên cứu

* Nguồn rác: Lấy nguồn rác từ chợ ãi Đa rồi đem phân loại:

- Rác có thành phần hữu cơ: -Tinh bột (cơm, bánh mỳ,…)

-Các loại thức ăn khác (thịt, cá,…)

- Rác có thành phần vô cơ: nilon, nhựa,… loại bỏ

Không lấy rác có tính độc, cay, tinh dầu

Hình 4: Hình ảnh bãi rác chợ Bãi Đa

* Lựa chọn giun quế: Trại giun Quế PHT tại Phú Cường – Sóc Sơn – Hà Nội

- Kích thước: khoảng 3cm

- Màu sắc: mận chín Nguồn giun: Giống giun nghiên cứu trong đề tài là giống giun có tên khoa học là Perionyx excavatus, ngành ruột khoang Giun hình ống có hai đầu nhọn, thân hơi dẹt Gây giống giun bằng cách nuôi trong môi trường phân bò trộn với rác thải hữu cơ lấy mẫu tại chợ ãi Đa

* Thiết ị:

- Thùng nuôi (thùng xốp, có thể tận dụng những thùng đã bỏ): thùng gồm 2

Ngày đăng: 15/09/2020, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Lân Hùng (12/2009). Hướng dẫn nuôi giun đất - Nhà xuất bản Nông Nghiệp.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nuôi giun đất
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp.Hà Nội
6. Dương Thị Thành- iáo trình môi trường đại cương- Khoa Môi Trường, Đại Học ách Khoa Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình môi trường đại cương
7. Hoàng Xuân Thành (2009). Kỹ thuật nuôi giun quế - TT. Khuyến Nông Lâm Ngư. Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi giun quế
Tác giả: Hoàng Xuân Thành
Năm: 2009
10. Joanna Kostecka (2009), selected aspects of the significance of earthworms in the context of sustainable waste management. Contemporary problems of management and environmental protection Vol.4, 2009. Sewwages and Waste Materials in Environment: 153-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: selected aspects of the significance of earthworms in the context of sustainable waste management
Tác giả: Joanna Kostecka
Năm: 2009
11. Kale, RD. (1998): Earthworms: nature‟s gift for utilization of organic wastes; In C.A. Edward (ed). ‘Earthworm Ecology’; St. Lucie Press, NY, ISBN 1-884015- 74-376 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Earthworm Ecology’
Tác giả: Kale, RD
Năm: 1998
12. Mihara, H., Sumi, M., Mizumoto, H., Yoneta, T.,Ikeda, R., & Maruyama, M. (1990): Oral administration of earthworm powder as posible thrombolytic therapy; Recent Advances in Thrombosis and Fibrinolysis; Academic Press, NY Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral administration of earthworm powder as posible thrombolytic therapy
Tác giả: Mihara, H., Sumi, M., Mizumoto, H., Yoneta, T.,Ikeda, R., & Maruyama, M
Năm: 1990
13. Pajon, Silvo (Undated): ‘The worms turn – Argentina’; Intermediate Technology Development Group; Case Study Series 4; (Quoted in Munroe, 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘The worms turn – Argentina’
15. Sinha, Rajiv K.(2009): Earthworms: the miracle of nature (Charles Darwin‟s „unheralded soldiers of mankind and farmer‟s friends‟); Guest Editorial (The Environmentalist); UK; Published Online: 05 August, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Environmentalist)
Tác giả: Sinha, Rajiv K
Năm: 2009
16. Xing M., Yang, J. and Lu, Z. (2005): Microorganism-earthworm intergrated biological treatment process – a sewage treatment option for rural settlements;ICID 21 st European Regional Conference, 15-19 May 2005; Frankfurt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microorganism-earthworm intergrated biological treatment process – a sewage treatment option for rural settlements; "ICID 21"st
Tác giả: Xing M., Yang, J. and Lu, Z
Năm: 2005
18. GS.TS Nguyễn Lân D ng- Biến rác thành hàng hóa- http://vietscienes.free.fr 19. Đặc tính sinh lý học của giun quếhttp://traigiunquepht.com/home/detail.asp?iData=1011&nChannel=News Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến rác thành hàng hóa- http://vietscienes.free.fr
20. Khánh Hà - Theo BBC (2004). “Công nhân” giun tham gia dự án tái chế rác. [online]. Địa chỉ trang web: http://vietbao.vn/Khoa-hoc/Cong-nhan-giun-tham-gia-du-an-tai-che-rac/20058810/195/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nhân
Tác giả: Khánh Hà - Theo BBC
Năm: 2004
21. Nguyễn Lân Hùng, năm 2006, Một số đặc điểm của trùn đất, http://longdinh.com/default.asp?act=chitiet&ID=3003&catID=2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của trùn đất
25. Nguyễn Thị Thuận, năm 2008, Mô h ình nuôi iun Quế quy mô hộ gia đ ình - http://www.haiduongdost.gov.vn/index.php?option=com_content&view=article&id Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô h ình nuôi iun Quế quy mô hộ gia đ ình
28.http://www.kilobooks.com/threads/27303-Thực-trạng-quản-lý-rác-thải-sinh-hoạt 29. info@wormsloos.com.au (2010). Worm juicewww.wormsloos.com.au/PDF/LiquidCast.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010). Worm juice
Tác giả: http://www.kilobooks.com/threads/27303-Thực-trạng-quản-lý-rác-thải-sinh-hoạt 29. info@wormsloos.com.au
Năm: 2010
17. Câu lạc ộ 3R 2009 . Nuôi giun xử lý rác hữu cơ. [online]. Địa chỉ trang web: http://3r-hn.vn/diendan/index.php?showtopic=701 Link
22. Huỳnh Thị Kim Hối 2001 . Xử lý rác thải bằng giun. [online]. Địa chỉ trang web: http://vietbao.vn/Khoa-hoc/Xu-ly-rac-thai-bang-giun/10734607/188/ Link
23. Nuôi trùng quế để xử lý rác, báo Đất Việt, 30/05/2008 http://www.baodatviet.vn/Home/KHCN/Nuoi-trun-que-de-xu-ly-rácc/20085/7133.datviet Link
27. Đất Việt 2008). Nuôi giun Quế để xử lý rác. [online]. Địa chỉ trang web: http://baodatviet.vn/Home/KHCN/Nuoi-trun-que-de-xu-ly-rac/20085/7134.datviet Link
1. Báo cáo Quy hoạch Quản lý và Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn huyện Yên Thủy đến năm 2020 Khác
2. Đỗ Ngọc Biển – ArecA (2012), Kỹ thuật nuôi giun Quế, Tài liệu kỹ thuật, Dự án: Nông nghiệp Sinh thái Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm