1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Định giá cổ phiếu tại các ngân hàng TMCP cho hoạt động đầu tư trường hợp của ngân hàng TMCP sài gòn thương tín trên thị trường chứng khoán việt nam , luận văn thạc sĩ

131 35 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---HOÀNG VĂN THẮNG ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ – TRƯỜNG HỢP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KH

Trang 1

-HOÀNG VĂN THẮNG

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ – TRƯỜNG HỢP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

-HOÀNG VĂN THẮNG

ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ – TRƯỜNG HỢP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – TRÊN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI KIM YẾN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

Tôi tên là: Hoàng Văn Thắng, sinh ngày: 05/10/1978, tại Hà Nam.

Là học viên cao học khóa 20, ngành tài chính – ngân hàng của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Mã số học viên: 7701101961

Tôi xin cam đoan đề tài: “Định giá cổ phiếu tại các Ngân hàngTMCP cho hoạt động đầu tư – Trường hợp của Ngân hàng TMCP Sài GònThương Tín – trên Thị trường chứng khoán Việt Nam”

Giảng viên hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Kim Yến

Đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, được đúc kết từ quátrình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn

tận tình của Cô hướng dẫn khoa học là PGS.TS Bùi Kim Yến Các nội dung

và kết quả trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất cứ công trình nào Số liệu trong các mô hình được chính tôi thuthập, xử lý và có ghi rõ nguồn gốc Ngoài ra, trong luận văn còn có sử dụngmột số trích dẫn từ các nghiên cứu khác có ghi rõ trong phần tài liệu thamkhảo và phần trích dẫn

Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trướcHội Đồng nhà trường

TP Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2013

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

HOÀNG VĂN THẮNG

Trang 4

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cácThầy Cô và Phòng quản lý đào tạo trong chương trình Sau đại họccủa Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tìnhhướng dẫn truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm thực

tế quý báu, và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứutrong suốt thời gian qua

Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TSBùi Kim Yến, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiềutrong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và cơquan nơi tôi đang công tác là Ngân hàng TMCP Nam Á đã hết lòngquan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp này

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Thắng

Trang 7

Tỷ lệ tái đầu tư

Lãi suất phi rủi ro

Tỷ suất sinh lời thị trường

Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà Hà Nội

Thương mại cổ phần

Thị trường chứng khoán

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Vietcombank

Chỉ số thị trường chứng khoán tại sàn giao dịch TP Hồ

Chí Minh

Chi phí sử dụng vốn bình quân

Trang 8

Bảng 1.1 : Xếp hạng định giá giá trị các Ngân hàng khu vực Nam Mỹ 25

Bảng 1.2 : Xếp hạng định giá giá trị các Ngân hàng Châu Âu 28

Bảng 1.3 : Xếp hạng định giá giá trị các Ngân hàng Châu Á 30

Bảng 2.1 : Giao dịch bình quân 1 phiên sàn HOSE 6 tháng đầu năm 2013 37

Bảng 2.2 : Giao dịch bình quân 1 phiên sàn HNX 6 tháng đầu năm 2013 38

Bảng 2.3 : Thống kê biến động của chỉ số VN-Index và HNX-Index 6 tháng đầu năm 2013 39

Bảng 2.4 : Thống kê vốn hóa thị trường HSX và HNX 6 tháng đầu năm 2013 41

Bảng 2.5 : Tỷ suất sinh lời theo tháng từ 2006 - 2012 71

Bảng 2.6 : Tỷ suất sinh lời theo năm từ 2006 - 2012 72

Bảng 2.7 : Thông số các dữ liệu đầu vào của Sacombank từ 2007-2012 (triệu đồng) 74

Bảng 2.8 : Ngân lưu tự do trong giai đoạn từ năm thứ 1 đến năm thứ 10 76

Bảng 2.9 : Ngân lưu năm kết thúc 77

Bảng 2.10 : Ngân lưu tự do trong giai đoạn từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 79

Bảng 2.11 : Ngân lưu tự do trong giai đoạn từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 80

Bảng 2.12 : Ngân lưu năm kết thúc 81

Bảng 2.13 : Định giá P/E theo tỷ trọng khối lượng cổ phiếu đang lưu hành 83

Bảng 2.14 : Định giá P/BV theo tỷ trọng khối lượng cổ phiếu đang lưu hành 84

Bảng 2.15 : Kết quả định giá giá trị cổ phần Sacombank (đồng/cổ phiếu) 86

Trang 9

Biểu đồ 2.1 : Căn cứ lựa chọn chứng khoán 48

Biểu đồ 2.2 : Tăng trưởng tín dụng qua các năm 53

Biểu đồ 2.3 : Tình hình tăng tổng tài sản của Sacombank từ năm 2007 – 2012

Biểu đồ 2.7 : Cơ cấu cho vay của Sacombank từ năm 2007-2012 (Tỷ đồng) 63

Biểu đồ 2.8 : Cơ cấu danh mục cho vay của Sacombank từ năm 2007-2012

Biểu đồ 2.11 : Cơ cấu thu nhập hoạt động kinh doanh theo các thu nhập chính 67

Biểu đồ 2.12 : Thu nhập hoạt động kinh doanh theo các thu nhập chính (Tỷ

đồng) 68

Biểu đồ 2.13 : Cơ cấu thu nhập hoạt động kinh doanh theo khoản mục chi tiết 69

Biểu đồ 2.14 : Chi phí hoạt động kinh doanh theo chi phí chính (Tỷ đồng) 70

Biểu đồ 2.15 : Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh theo chi phí chính 70

Biểu đồ 2.16 : Cơ cấu chi phí theo khoản mục chi tiết của Sacombank từ năm2007- 2012 71

Trang 10

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 4

1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán 4

1.1.1 Khái niệm về đầu tư chứng khoán 4

1.1.2 Khái niệm về nhà đầu tư 4

1.1.2.1 Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 5

1.1.2.2 Nhà đầu tư chứng khoán không chuyên nghiệp 5

1.1.3 Chiến lược đầu tư chứng khoán 5

1.1.3.1 Khái niệm và các chiến lược đầu tư chứng khoán 5

1.1.3.2 Vai trò của chiến lược đầu tư chứng khoán 8

1.1.4 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán 9

1.2 Định giá chứng khoán 11

1.2.1 Khái niệm về định giá chứng khoán 11

1.2.2 Vai trò của định giá chứng khoán 12

1.2.2.1 Vai trò của định giá trong hoạt động đầu tư chứng khoán 12

1.2.2.2 Vai trò của định giá trong hoạt động tài chính của ngân hàng 12

1.2.2.3 Vai trò của định giá trong hoạt động mua lại và sáp nhập 12

1.2.2.4 Vai trò của định giá trong hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán… 13

1.2.3 Quy trình định giá chứng khoán 14

1.2.4 Phương pháp định giá chứng khoán 15

Trang 11

1.2.4.1.2 Mô hình hiện giá ngân lưu vốn cổ phần FCFE – Present Value

of Free Cashflows to Equity 18

1.2.4.1.3 Mô hình hiện giá ngân lưu doanh nghiệp FCFF – Present Value of Free Cashflows to Firm 21

1.2.4.2 Phương pháp định giá gián tiếp 22

1.2.4.2.1 Mô hình tỷ số giá/thu nhập – P/E 23

1.2.4.2.2 Mô hình tỷ số giá/giá trị sổ sách – P/B 24

1.3 Thực trạng định giá giá trị các ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 24

1.3.1 Tại Mỹ 24

1.3.2 Tại Châu Âu 27

1.3.3 Tại Châu Á 28

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong hoạt động định giá cổ phiếu ngân hàng 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ VẤN ĐỀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 36

2.1 Thực trạng hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam……… 36

2.1.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam 36

2.1.2 Sơ lược kết quả hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán 6 tháng đầu năm 2013 39

2.2 Những vấn đề tồn tại của Thị trường chứng khoán Việt Nam 41

2.2.1 Quy mô và hàng hóa của thị trường chứng khoán 41

2.2.2 Thị trường thiếu minh bạch 42

2.2.3 Nhà đầu tư thiếu tính chuyên nghiệp 43

Trang 12

2.2.5 Hệ thống quy định pháp luật về chứng khoán, cơ chế vận hành quản

lý thị trường còn nhiều bất cập và hạn chế 45

2.2.6 Thực trạng hoạt động đầu tư chứng khoán qua bảng câu hỏi khảo sát……… … 46

2.3 Thực trạng định giá cổ phiếu ngân hàng trong hoạt động đầu tư chứng khoán 48

2.3.1 Tổng quan về việc vận dụng các mô hình định giá trong hoạt động đầu tư chứng khoán tại Việt Nam 48

2.3.2 Thực trạng vận dụng mô hình định giá trong hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian qua 49

2.3.3 Một số hạn chế trong các mô hình định giá chứng khoán 50

2.3.3.1 Hạn chế trong phương pháp trực tiếp 50

2.3.3.2 Hạn chế trong phương pháp gián tiếp 51

2.4 Dẫn chứng định giá cổ phiếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín cho hoạt động đầu tư 52

2.4.1 Tình hình hoạt động ngành Ngân hàng năm 2012 52

2.4.2 Đánh giá chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín……… ….54

2.4.2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 54

2.4.2.2 Tổng tài sản 58

2.4.2.3 Vốn chủ sở hữu 59

2.4.2.4 Huy động vốn 60

2.4.2.5 Cho vay 62

2.4.2.6 Dịch vụ 64

2.4.2.7 Lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn 65

2.4.2.8 Cơ cấu thu nhập và hoạt động kinh doanh 66

2.4.2.9 Cơ cấu chi phí và hoạt động kinh doanh 69

Trang 13

2.4.4 Định giá cổ phiếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

ThươngTín……… ……73

2.4.4.1 Định giá theo phương pháp FCFE 75

2.4.4.2 Định giá theo phương pháp FCFF 78

2.4.4.3 Định giá theo phương pháp P/E 82

2.4.4.4 Định giá theo phương pháp P/B 84

2.4.5 Ma trận kết quả định giá cổ phiếu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 87

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU NGÂN HÀNG CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 88

3.1 Giải pháp cho hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam……… ……….88

3.1.1 Nâng cao kiến thức chuyên ngành về chứng khoán và thị trường chứng khoán… 88

3.1.2 Xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp cho từng giai đoạn của thị trường 89

3.1.3 Tuân thủ chiến lược đầu tư đã lựa chọn 90

3.2 Giải pháp cho cơ quan quản lý 90

3.2.1 Giải pháp từ Chính Phủ 91

3.2.2 Tăng tính độc lập cho Ủy ban chứng khoán Nhà nước 92

3.2.3 Tăng cường giám sát, thanh tra 92

3.2.4 Phát triển nhà đầu tư 93

3.2.5 Tổ chức các lớp chuyên sâu về định giá chứng khoán 94

3.2.6 Thành lập cơ quan chuyên trách thực hiện công tác định giá 95

3.3 Giải pháp cho công ty niêm yết 96

Trang 14

3.3.2 Lựa chọn tổ chức tư vấn phù hợp cho quá trình phát hành chứng

khoán ra công chúng 97

3.3.3 Hoàn thiện phương pháp định giá doanh nghiệp 97

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: TỶ SUẤT SINH LỜI THEO THÁNG CỦA VNINDEX

PHỤ LỤC 4: HỆ SỐ BETA

Trang 15

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tài chính, có vaitrò quan trọng trong huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Chính vìthế xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán là một quy luật tất yếu củacác quốc gia có nền kinh tế thị trường và Việt Nam cũng không nằm ngoàiquy luật đó

Mười ba năm (kể từ ngày chính thức đi vào hoạt động 28/07/2000)chưa phải là quá dài so với lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán thếgiới, nhưng cũng quá đủ để nhà đầu tư trải qua những cung bậc cảm xúc khácnhau Giai đoạn 2000 – 2007 là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử 7 năm hìnhthành thị trường chứng khoán, chỉ số VN-Index đạt đỉnh hơn 1.170 điểm vàongày 12/03/2007 Ở giai đoạn này cả thị trường chứng khoán chưa niêm yếtOTC cũng như thị trường niêm yết đều có sự phát triển bùng nổ cùng với sự

hỗ trợ tích cực của nền kinh tế tăng trưởng nóng, các chỉ số và thông tin vĩ mô

có nhiều điểm tích cực Chính sự tăng điểm theo xu hướng liên tục đã đưa lạimột lợi nhuận cao cho nhà đầu tư (con số lợi nhuận kỷ lục đạt được từ chứngkhoán là 600% trên thị trường niêm yết)

Chứng khoán thời kỳ này được bàn tán khắp nơi, từ quán trà đá vỉa hècho đến công sở, điều này kéo đến một lượng lớn các nhà đầu tư bỏ tiền thamgia vào thị trường chứng khoán Chưa bao giờ, nhà đầu tư kiếm tiền dễ đếnthế, cứ sáng mua chứng khoán là chiều đã cầm chắc phần lời Câu nói đượcmọi người truyền nhau trong giai đoạn này chính là người người đầu tư chứngkhoán, nhà nhà đầu tư chứng khoán, ngành ngành đầu tư chứng khoán Tuynhiên chất lượng kiến thức của nhà đầu tư bấy giờ còn rất thấp bởi sự tham

Trang 16

gia đầu tư của nhiều tầng lớp, từ anh xe ôm hay bà nội trợ đến hầu hết dâncông sở ai cũng lao vào đầu tư chứng khoán, miễn sao cứ mua được chứngkhoán là đã có khả năng sinh lời bất kể cổ phiếu đó là của một công ty mớithành lập hay kinh doanh thua lỗ.

Nhưng kể từ cuối năm 2007 cho đến nay, kinh tế thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng rơi vào khủng hoảng, đã làm cho thị trường chứng khoánnon trẻ của Việt Nam biến động khôn lường, giảm sâu và đỉnh điểm là tháng2/2009, thị trường còn 235 điểm Đây là thời kỳ làm cho các nhà đầu tư phầnlớn thua lỗ nặng nề gây ra nhiều hậu quả cho các nhà đầu tư và xã hội Giaiđoạn này đầu tư chứng khoán chứa đựng quá nhiều rủi ro, bị méo mó và cónét tương đồng như cờ bạc bởi các thủ thuật làm giá, tận dụng lợi thế thôngtin và quy mô vốn, đầu tư lướt sóng, đầu tư theo xu thế đám đông để thaotúng thị trường hoặc một số cổ phiếu

Thị trường chứng khoán giờ đây đã bước vào một giai đoạn phát triểnmới, những nhà đầu tư không có kỹ năng hay kiến thức cũng như chiến thuậtkhó có thể đạt hiệu suất sinh lợi cao Vì thế định giá chứng khoán để xác địnhgiá trị nội tại của doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết để ra quyết địnhcủa nhà đầu tư Nhà đầu tư không thể mua cổ phiếu theo cảm tính của chínhbản thân mình, mà cần có cái nhìn toàn diện thông qua những phân tíchchuyên sâu về chứng khoán mà mình lựa chọn Chính vì lẽ đó, tác giả đã lựa

chọn đề tài “Định giá cổ phiếu tại các Ngân hàng thương mại cổ phần cho

hoạt động đầu tư – Trường hợp của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - trên Thị trường chứng khoán Việt Nam” như một ví dụ điển hình cho

hoạt động định giá doanh nghiệp, nhất là cổ phiếu ngành ngân hàng cho khóa luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 17

Đề tài này nghiên cứu có hai mục tiêu chính:

- Định giá cổ phiếu tại các Ngân hàng thương mại cổ phần cho hoạt độngđầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Trên cơ sở định giá cổ phiếu của trường hợp Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Sài Gòn Thương Tín để đưa ra một số khuyến nghị đối với nhàđầu tư trên thị trường chứng khoán cũng như cho cơ quan quản lý

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là phương pháp thống kê, khảo sát, phân tích sự kiện và phân tích ứng dụng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là các vấn đề liên quan đến định giá

cổ phiếu ngân hàng và khung thời gian định giá là 31/12/2012

5 Kết cấu đề tài

Để làm rõ vấn đề nghiên cứu, ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục đềtài được trình bày như sau:

- Chương 1: Tổng quan về hoạt động đầu tư và định giá cổ phiếu

trên thị trường chứng khoán

- Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư và vấn đề định giá cổ

phiếu Ngân hàng cho hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp ứng dụng định giá cổ phiếu ngân hàng cho

hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ ĐỊNH GIÁ

CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1 Tổng quan về hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán 1.1.1 Khái niệm về đầu tư chứng khoán

Đầu tư chứng khoán là việc chỉ bỏ vốn tiền tệ ra mua các chứng khoánkiếm lời Việc kiếm lời trong đầu tư chứng khoán có thể là từ thu nhập cổ tức,trái tức nhưng cũng có thể là chênh lệnh giá do kinh doanh chứng khoán đemlại Mục tiêu của đầu tư chứng khoán là nhằm kiếm lời từ hai nguồn thu nhậpnói trên, nhưng an toàn vốn trong đầu tư chứng khoán là vấn đề quan trọng

Mục tiêu đầu tư chứng khoán có đạt được như ý muốn trong chính sáchđầu tư hay không hoàn toàn phụ thuộc vào các rủi ro trong đầu tư Đối với cácchủ đầu tư, rủi ro là nhân tố khách quan vượt ra ngoài tầm quản lý và khốngchế của họ Tác động của rủi ro đến mục tiêu đầu tư hoàn toàn phụ thuộc vàomôi trường đầu tư Do đó, đầu tư chứng khoán phải là hành động có cân nhắc,

có phân tích khoa học đến môi trường đầu tư, đến rủi ro có thể xảy ra trongthời gian đầu tư

1.1.2 Khái niệm về nhà đầu tư

Nhà đầu tư chứng khoán là những cá nhân, tổ chức sở hữu chứng khoán

vì mục đích kiếm lời Lợi nhuận của nhà đầu tư chứng khoán có hai dạng:

Một là, nhà đầu tư có được lợi tức do chứng khoán đó mang lại Khoảntiền này do tổ chức phát hành chứng khoán chi trả dưới dạng cổ tức hoặc lãitrái phiếu

Hai là, nhà đầu tư có thể được thu nhập từ chênh lệch giá từ việc mua,bán chứng khoán trên thị trường

Trang 19

Pháp luật chứng khoán rất coi trọng việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu

tư và coi đó là nguyên tắc khi xây dựng Luật chứng khoán năm 2006 TheoĐiều 5 Luật chứng khoán quy định về chính sách phát triển thị trường chứngkhoán có ghi nhận: “Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiệnthuận lợi để tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế, các tầng lớp nhândân tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy độngcác nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển” Nhà đầu tư chứngkhoán được chia thành hai loại là nhà đầu tư có tổ chức và nhà đầu tư cá nhân

1.1.2.1 Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

Theo cách tiếp cận của pháp luật Việt Nam, nhà đầu tư chứng khoánchuyên nghiệp là những nhà đầu tư tổ chức có tư cách pháp nhân, như công tychứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán và những định chế tài chính khác như:Ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm…

1.1.2.2 Nhà đầu tư chứng khoán không chuyên nghiệp

Nhà đầu tư chứng khoán không chuyên nghiệp là những cá nhân, tổchức khác trong nền kinh tế Đó thường là những nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ,mức độ am hiểu và tham gia thị trường còn tương đối hạn chế

1.1.3 Chiến lược đầu tư chứng khoán

1.1.3.1 Khái niệm và các chiến lược đầu tư chứng khoán

Trên thị trường chứng khoán các nhà đầu tư không thể xem việc đầu tưvào chứng khoán là một cuộc chơi may rủi mà muốn đạt được hiệu quả caotrong đầu tư chứng khoán, vấn đề nghiên cứu thị trường và lựa chọn chiếnlược đầu tư là rất cần thiết, đặc biệt là đối với những nhà đầu tư có tổ chức

Trang 20

Chiến lược đầu tư cổ phiếu là toàn bộ kế hoạch, cách thức đầu tư cổphiếu của nhà đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định để đạt được mụctiêu lợi nhuận.

Chiến lược đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào mục tiêu và khả năng chấpnhận rủi ro của mỗi nhà đầu tư

Để đạt được mục tiêu lợi nhuận mỗi nhà đầu tư nên lựa chọn cho mộthay nhiều chiến lược đầu tư thích hợp Chiến lược đầu tư được thiết lập trướckhi thực hiện đầu tư, thể hiện sự đánh giá của nhà đầu tư trên khắp các lĩnhvực, nó thể hiện ý chí và mong muốn của nhà đầu tư và nhà đầu tư sẽ theođuổi chiến lược này trong suốt thời gian đầu tư

Xét theo mục đích đầu tư và rủi ro có thể chấp nhận được, có thể có cácchiến lược đầu tư sau:

- Chiến lược đầu tư tăng trưởng: Trong chiến lược này, các nhà đầu tư

sẽ lựa chọn các công ty có mức tăng trưởng cao trên thị trường Cácnhà đầu tư tăng trưởng hy vọng bằng việc mua và nắm giữ những cổphiếu như vậy trong khoảng thời gian dài, giá của những cổ phiếu đó sẽtăng, từ đó sẽ kéo theo danh mục đầu tư tăng trưởng cũng sẽ tăng.Thomas Rowe Price, được xem là cha đẻ của đầu tư tăng trưởng Vớitriết lý quản lý đầu tư của ông dựa trên kỷ luật đầu tư, sự kiên địnhtrong quá trình và phân tích cơ bản

- Chiến lược đầu tư giá trị: Nhà đầu tư giá trị được định nghĩa một cách

đơn giản là những người tìm kiếm cổ phiếu “giá hời” Cổ phiếu màhiện thị trường đang định giá thấp hơn giá trị của nó Cả về lý thuyết vàthực tế, chiến lược đầu tư giá trị là chiến lược có độ rủi ro thấp nhấttrong tất cả các chiến lược đầu tư

Trang 21

- Chiến lược đầu tư theo đà tăng trưởng: Trong chiến lược đầu tư theo

đà tăng trưởng, các nhà đầu tư tìm kiếm và đầu tư vào những cổ phiếuđang tăng trưởng Hầu hết các cổ phiếu đều có giai đoạn bùng nổ tăngtrưởng hay còn gọi là đà tăng trưởng Điều lý tưởng nhất đối với cácnhà đầu tư theo đà tăng trưởng là bắt kịp những đợt sóng lớn nhất, lướttrong khoảng thời gian hoàn hảo và rút lui vào thời điểm hoàn hảo.Chiến lược đầu tư này chứa đựng nhiều rủi ro, bởi vì các cổ phiếu đang

có đà tăng trưởng thường đã đi được chặng đường dài và có tốc độ tăngnhanh nhất Các cổ phiếu này sẽ đạt đến kỷ lục mới và những điềuchỉnh tất yếu có thể đến rất nhanh và gây ra nhiều hậu quả khôn lường

- Chiến lược đầu tư kỹ thuật: Trong chiến lược đầu tư kỹ thuật, các nhà

đầu tư luôn tin tưởng rằng tất cả thông tin về một công ty đều được thểhiện qua giá cổ phiếu Các nhà đầu tư theo trường phái này cho rằngcác bản báo cáo lợi nhuận, kết quả đạt được trong nhóm ngành, tin tứcmới nhất, thậm chí các con số dự đoán, tin đồn về khả năng sáp nhậphay mua lại đều được phản ánh trong giá cổ phiếu, do đó, họ chỉ quantâm đến các chi tiết trong biểu đồ cổ phiếu, đặc biệt là xu hướng tăng

và xu hướng giảm Thường các nhà đầu tư kỹ thuật sử dụng công cụđưa ra dấu hiệu mua vào và bán ra trong ngắn hạn

- Chiến lược đầu tư từ trên xuống dưới: Trong chiến lược đầu tư này,

nhà đầu tư xem xét trước hết ở phạm vi rộng lớn là thế giới, quốc gia,sau đó lựa chọn loại thị trường để đầu tư, kế đến là ngành, và cuối cùng

là chọn công ty có khả năng sinh lời tốt nhất trong ngành lựa chọn đầutư

- Chiến lược giao dịch

dựa trên những quyết

mua với số lượng lớn

nội bộ: Nhà đầu tư sẽ quyết định mua hay bán

định của thành viên trong công ty Quyết địnhcủa thành viên trong công ty cho thấy giá cổ

Trang 22

phiếu trong tương lai sẽ có theo chiều hướng tốt Đặc biệt chú ý tới quyết định mua của những vị lãnh đạo cao cấp của công ty.

- Chiến lược mua và giữ: Trong chiến lược mua và giữ, nhà đầu tư xây

dựng một danh mục đầu tư cổ phiếu và giữ chúng trong nhiều năm, bỏqua những biến động thị trường Để xây dựng danh mục đầu tư cổphiếu, các nhà đầu tư cần phải dành nhiều thời gian và nỗ lực cho quátrình lựa chọn cổ phiếu ổn định, vững chắc có triển vọng tăng trưởngtốt trong dài hạn Chiến lược mua và giữ tồn tại rủi ro khi nhà đầu tưmắc sai lầm trong quá trình lựa chọn cổ phiếu hoặc gặp phải rủi ro hệthống

- Chiến lược đầu tư trái ngược: Trong chiến lược này, các nhà đầu tư

quan sát sự phản ứng thái quá với cả tin tốt và tin xấu để thực hiện đầu

tư đi ngược tâm lý thịnh hành Khi những nhà đầu tư khác ra sức muavào thì nhà đầu tư trái ngược sẽ lặng lẽ bán ra, còn khi những nhà đầu

tư khác bán tống bán tháo cổ phiếu thì nhà đầu tư này sẽ mua vào

- Chiến lược bán khống: Khi nhà đầu tư dự báo xu hướng giá cổ phiếu

trong tương lai sẽ giảm, như vậy nhà đầu tư sẽ vay chứng khoán để bántrước Và thời điểm trong tương lai, khi giá cổ phiếu giảm như kỳ vọng

sẽ mua lại

- Chiến lực đầu tư vay để mua Ngược lại với chiến lược bán khống là

khi nhà đầu tư kỳ vọng giá chứng khoán sẽ tăng trong tương lai sẽ vaythêm tiền để mua chứng khoán Với mức gia tăng giá chứng khoán, lợitức của nhà đầu tư sẽ được nâng cao thông qua đòn bẩy nợ

1.1.3.2 Vai trò của chiến lược đầu tư chứng khoán

Chiến lược đầu tư trong chứng khoán có một số vai trò sau:

Trang 23

Thứ nhất: Chiến lược đầu tư giúp đạt được lợi nhuận kỳ vọng và hạn

chế thua lỗ Một khi nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường chứng khoán màkhông có chiến lược đầu tư thì việc xác định cổ phiếu tốt để đầu tư cũng nhưxác định thời điểm mua bán cổ phiếu là rất khó khăn và quá trình đầu tư chỉđược thực hiện theo cảm tính Như vậy, kết quả đầu tư của nhà đầu tư sẽ khóthành công Còn đối với một nhà đầu tư nếu thiếu tính kỷ luật, kiên trì và sự

tự tin vào phán đoán trong chiến lược của mình sẽ luôn trong tình thế thay đổichiến lược đầu tư để tìm kiếm một chiến lược đầu tư tốt nhất Vừa mới ápdụng chiến lược này nhưng chưa thấy thành công thì nhà đầu tư lại có khuynhhướng bỏ qua để áp dụng chiến lược đầu tư khác Khi đó nhà đầu tư có thể lạikhông được như kỳ vọng

Thứ hai: Nếu mỗi nhà đầu tư đều xác định và kiên trì thực hiện các

chiến lược đầu tư của mình thì hoạt động của thị trường chứng khoán sẽ cóthể phát triển lành mạnh mà không gặp phải những hoảng loạn không cầnthiết khi có những thông tin tiêu cực tác động gây xáo trộn thị trường

Thứ ba: Chiến lược đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư có được kỷ luật đầu tư

cần thiết, tránh những ảnh hưởng tâm lý gây xáo trộn trong đầu tư Thị trườngchứng khoán là thị trường của thông tin, nên hàng ngày nhà đầu tư sẽ tiếp cậnđược rất nhiều các luồng thông tin khác nhau, nếu nhà đầu tư không kiên trìtheo một chiến lược đầu tư đã phân tích, lựa chọn sẽ dễ dẫn đến những biếnđộng tâm lý khó lường

1.1.4 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được định nghĩa là khả năng xảy rakết quả ngoài dự kiến, hay nói cách khác, mức sinh lời thực tế nhận được

Trang 24

trong tương lai có thể khác so với dự tính ban đầu (Lê Thị Mai Linh, 2003,tr24).

Trong đầu tư chứng khoán, những rủi ro do các yếu tố nằm ngoài công

ty, không kiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãi đến cả thị trường và tất cảmọi loại chứng khoán được gọi là rủi ro hệ thống Ngược lại, những rủi ro docác yếu tố nội tại gây ra, nó có thể kiểm soát được và chỉ tác động đến mộtngành hay một công ty, hoặc một số chứng khoán gọi là rủi ro không hệthống

Có một số loại rủi ro hệ thống thường gặp sau:

Rủi ro lãi suất: Là khả năng biến động của lợi tức chứng khoán do

những thay đổi của lãi suất trên thị trường gây ra Nếu lãi suất thị trường tăngthì giá trị và thị giá của khoản đầu tư sẽ giảm và ngược lại

Rủi ro sức mua: Rủi ro do tác động của lạm phát gây ra đối với giá trị

khoản đầu tư

Rủi ro thị trường: Giá cả cổ phiếu có thể dao động mạnh trong một

khoảng thời gian ngắn mặc dù thu nhập của công ty vẫn không thay đổi.Nguyên nhân của nó có thể rất khác nhau nhưng phụ thuộc chủ yếu vào cáchnhìn của nhà đầu tư về các loại cổ phiếu nói chung hay về một nhóm cổ phiếunói riêng Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn các loại cổphiếu thường chủ yếu do sự đánh giá của các nhà đầu tư về chúng thay đổi vàgọi là rủi ro thị trường

Còn rủi ro không hệ thống là một phần trong tổng rủi ro gắn liền vớimột công ty hay một ngành công nghiệp cụ thể nào đó, ngoài những rủi ro gắnliền với toàn bộ thị trường Những yếu tố này có thể là khả năng quản lý, thịhiếu tiêu dùng, đình công và nhiều yếu tố khác là nguyên nhân gây ra sự

Trang 25

thay đổi trong thu nhập từ cổ phiếu công ty Do những yếu tố này chỉ ảnhhưởng tới một ngành hay một công ty cụ thể nên chúng phải được xem xétcho từng công ty.

1.2 Định giá chứng khoán

1.2.1 Khái niệm về định giá chứng khoán

Định giá ngân hàng là một quá trình xác định giá trị ngân hàng mà giátrị này có thể được người mua hoặc nhà đầu tư chấp nhận tại một địa điểm,thời điểm nhất định Xác định giá trị trong khi ngân hàng này đang là mộtthực thể hoạt động và đang được các nhà đầu tư quan tâm (Kim Ngọc, 2011,tr4)

Định giá cổ phiếu ngân hàng là trọng tâm của phân tích cơ bản Phântích cơ bản dựa trên tiền đề cơ bản là giá trị thực của một ngân hàng có mốiliên hệ chặt chẽ với các đặc điểm tài chính như triển vọng tăng trưởng, mứcrủi ro và dòng tiền của ngân hàng đó Các giá trị chênh lệch so với giá trị thựchàm ý cổ phiếu đang bị đánh giá cao hoặc thấp hơn giá trị của nó Đây làchiến lược đầu tư dài hạn, với một số giả thiết như: Mối quan hệ giữa giá trị

và các yếu tố tài chính cấu thành nên giá trị đó là có thể xác định được; mốiquan hệ này là ổn định qua thời gian; nếu có sự chênh lệch trong mối quan hệnày thì sự chênh lệch sẽ được điều chỉnh lại sau một thời gian thích hợp(Aswath Damodaran, 2006, tr1-2)

Trong thực tế có rất nhiều phương pháp định giá khác nhau để xác địnhgiá trị doanh nghiệp Mỗi nhà đầu tư lại có một cách phân tích, đánh giá, nhậnđịnh và đưa ra kết quả định giá khác nhau

Trang 26

Bởi vậy định giá Ngân hàng là một vấn đề cần quan tâm, bởi ngànhNgân hàng là ngành đặc thù, trọng điểm, bởi ảnh hưởng của nó là rất nghiêmtrọng đến nền kinh tế nên luôn có sự theo dõi quản lý của Nhà nước.

1.2.2 Vai trò của định giá chứng khoán

Định giá có vai trò quan trọng khác nhau trong mỗi lĩnh vực

1.2.2.1 Vai trò của định giá trong hoạt động đầu tư chứng khoán

Nguyên tắc cơ bản của đầu tư là nhà đầu tư không được mua một tàisản cao hơn giá trị thực của nó Tuy nhiên, giá trị thực của nó là bao nhiêu, vàlàm như thế nào để xác định? Định giá là cơ sở chính xác nhất để biết giá trịcủa một công ty, một cổ phiếu đáng giá bao nhiêu? Hoạt động định giá giúpcho nhà đầu tư lựa chọn cổ phiếu đầu tư phù hợp và có hiệu quả hơn

1.2.2.2 Vai trò của định giá trong hoạt động tài chính của ngân hàng

Nếu mục đích là tối đa hóa giá trị ngân hàng thì mối quan hệ giữa cácquyết định tài chính, chiến lược ngân hàng và giá trị ngân hàng phải đượcphác họa Trong những năm gần đây tại Việt Nam, các nhà tư vấn quản trị đã

tư vấn cho các ngân hàng về cách thức làm gia tăng giá trị Điều này có thểthực hiện được do các ngân hàng luôn lo ngại bị các đối thủ thâu tóm Cáckhuyến nghị của chuyên gia tư vấn về giá trị đã trở thành cơ sở để các ngânhàng tiến hành cơ cấu lại hoạt động của mình

1.2.2.3 Vai trò của định giá trong hoạt động mua lại và sáp nhập

Trang 27

Định giá có vai trò quan trọng trong việc phân tích để mua lại doanhnghiệp Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành mua phải quyết định giá trị tương đốicủa doanh nghiệp định mua trước khi mua, doanh nghiệp bị mua phải xácđịnh giá trị của bản thân doanh nghiệp trước khi đồng ý hoặc từ chối bándoanh nghiệp Khi định giá một doanh nghiệp để mua lại, có một số yếu tốđặc biệt cần lưu ý.

Trước hết, trước khi quyết định mua, phải xem xét tính hiệu quả khi kếthợp giá trị của hai doanh nghiệp Những ai cho rằng, không thể định giá đượcgiá trị kết hợp này và do đó không cần phải tính toán gì là sai

Thứ hai, khi xác định mức giá cần quan tâm đến việc thay đổi trongBan giám đốc và cơ cấu lại hoạt động của doanh nghiệp được mua sẽ ảnhhưởng như thế nào đến giá trị Đối với những người thâu tóm doanh nghiệpvới mục đích không tốt điều này đặc biệt quan trọng

Cuối cùng, định giá để thâu tóm rất dễ bị chi phối bởi các định kiến.Doanh nghiệp bị thâu tóm thường đánh giá cao về giá trị của mình, đặc biệtkhi doanh nghiệp thâu tóm là đối thủ và do vậy họ sẽ cố tìm cách thuyết phụccác cổ đông của mình rằng giá chào mua là quá thấp Tương tự, nếu doanhnghiệp thâu tóm đã quyết định mua vì mục đích chiến lược thì các nhà phântích buộc phải tính toán giá trị sao cho giá trị này là chấp nhận được

1.2.2.4 Vai trò của định giá trong hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Định giá có vai trò như thế nào đối với quản lý danh mục đầu tư chủyếu là do quan điểm của chính người đầu tư quyết định Đối với một nhà đầu

tư thụ động, định giá cổ phiếu bị xem nhẹ trong quản lý danh mục Vì theoquan điểm của nhà đầu tư thụ động, thì việc phân tích lựa chọn cổ phiếu là

Trang 28

không cần thiết vì không có cổ phiếu nào có thể chiến thắng được thị trường,nên nhà đầu tư nên đầu tư theo chỉ số thị trường hay xây dựng danh mục đầu

tư mô phỏng thị trường Đối với nhà đầu tư chủ động, định giá cổ phiếu có vaitrò quan trọng trong việc lựa chọn cổ phiếu đang bị thị trường định giá thấphay cao để có chiến lược đầu tư phù hợp Và qua đó xây dựng được một danhmục vừa hạn chế được rủi ro vừa chiến thắng được thị trường

1.2.3 Quy trình định giá chứng khoán

Quy trình định giá doanh nghiệp thường theo 3 giai đoạn1

Thứ nhất: Thu thập dữ liệu.

Trong giai đoạn này cần thu thập các dữ liệu liên quan đến môi trườngkinh tế có ảnh hưởng tới khả năng kinh doanh của công ty trong hiện tại vàtương lai Việc thu thập còn tập trung ở các tình hình nội tại của công ty từkinh doanh, tài chính, cho đến nhân sự và các phương án đầu tư phát triển.Giai đoạn này có vai trò quan trọng đến chất lượng định giá Tùy mức độ vàkinh phí định giá để xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu

Thứ hai: Phân tích các dữ liệu để xác định các biến số hợp lý.

Trong bước này phải dựa trên các dữ liệu thu thập và các kiến thức vềkinh tế vĩ mô cũng như quản trị doanh nghiệp để xác định các biến số quantrọng trong tính toán Các giá trị này phải được phân tích mức độ tin cậy vàkhả năng biến động với những xác suất xuất hiện

Giai đoạn này giúp chọn lọc các dữ liệu thu thập, kết hợp nhiều nguồn

dữ liệu để đưa ra những giả định thích hợp, tin cậy cho việc tính toán Nếuviệc chọn lọc và giả định các số liệu được thực hiện khoa học, có căn cứ trên

1Đinh Thế Hiển, 2008, Quản trị tài chính – đầu tư, tr 448.

Trang 29

dữ liệu nguồn và kết hợp các kiến thức phân tích khoa học sẽ là cơ sở quantrọng cho việc định giá doanh nghiệp một cách đáng tin cậy.

Thứ ba: Sử dụng các mô hình định giá để tính ra giá trị doanh nghiệp.

Trong bước này sẽ sử dụng các phương pháp định giá với các biến số

đã được được phân tích ở bước 2 Việc xác định có thể sử dụng 1 phươngpháp định giá hay kết hợp nhiều phương pháp định giá và nhiều giá trị biến số

để đưa ra nhiều khả năng về giá trị doanh nghiệp

Giai đoạn này việc tính toán để xác định giá trị chỉ là bước thực hiệnphép toán tài chính Vấn đề quan trọng là lựa chọn mô hình và xử lý các dữliệu không có hoặc thiếu tin cậy Ngoài ra còn phải phân tích các biến động vềgiá trị doanh nghiệp theo các kịch bản thay đổi của môi trường kinh doanh

1.2.4 Phương pháp định giá chứng khoán

Nguyên tắc cơ bản nhất của định giá là giá trị xác định được cân bằngtrên dòng thu nhập trong tương lai nhận được với lãi suất chiết khấu mongmuốn trong hoạt động đầu tư Việc định giá doanh nghiệp theo quan điểm tàichính hiện đại là dựa trên khả năng sinh lời của doanh nghiệp Do đó phươngpháp chủ yếu định giá là phương pháp chiết khấu dòng tiền2 Tuy nhiên vìviệc định giá chủ yếu nhằm để xác định giá cổ phần tiến hành cổ phần hóa,mua bán doanh nghiệp và đầu tư cổ phiếu, do vậy việc định giá có mối quan

hệ chặt chẽ với giá đang giao dịch trên thị trường chứng khoán Với quanđiểm này việc định giá có thể sử dụng theo phương pháp định giá tương đối(Relative valuation techniques) là phương pháp sử dụng các tỷ số giá trên thịtrường chứng khoán (Đinh Thế Hiển, 2008, tr451)

2Discount cashflows valuation techniques.

Trang 30

1.2.4.1 Phương pháp định giá trực tiếp

Các kỹ thuật định giá theo dòng tiền chiết khấu là những lựa chọn hiểnnhiên vì các kỹ thuật này chính là một ví dụ điển hình định nghĩa về giá trị

Đó là giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến Sự khác biệt lớn nhất giữa cácphương pháp dòng tiền chiết khấu nằm ở cách mà chúng ta xác định dòng tiềnnào được sử dụng

1.2.4.1.1 Mô hình chiết khấu dòng cổ tức – Dividend Discount Model 3

Khi nhà đầu tư mua cổ phần, họ kỳ vọng vào hai dòng tiền: cổ tức nhậnđược trong suốt thời gian nắm giữ cổ phần và mức giá kỳ vọng khi bán cổphần đó Do mức giá kỳ vọng được quyết định bởi luồng cổ tức trong tươnglai nên giá trị của một cổ phần chính là giá trị quy về hiện tại của luồng cổ tứctính tới vô hạn

DPSt : Luồng cổ tức mong đợi mỗi cổ phần tại thời điểm t

Mô hình này được sử dụng với hai giả định:

- Biết được động thái tăng trưởng của cổ tức

- Tính toán được lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiếu khấu được xác định theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM

3Mô hình được đưa ra lần đầu bởi John Williams (1938) và được phát triển bởi Myron J Gordon (1962).

Trang 31

Trong đó:

- rf: Lãi suất tín phiếu phi rủi ro

- rm: Lãi suất thị trường

- : Mức độ rủi ro của công ty

Công thức trên chỉ áp dụng trong trường hợp công ty chỉ phát hành cổphiếu Nếu công ty phát hành cả cổ phiếu lẫn trái phiếu thì lãi suất chiết khấuchính là chi phí sử dụng vốn bình quân WACC (Bùi Kim Yến, 2008, tr138)

- re: Chi phí sử dụng vốn cổ phần

- rd: Chi phí sử dụng vốn vay

- E và D: Khối lượng vốn cổ phần và vốn vay tương ứng

- t: Thuế suất thuế thu nhập

Do việc dự đoán luồng cổ tức tiền mặt không thể thực hiện vô hạn định,một số danh sách mô hình chiết khấu cổ tức được phát triển dựa trên sự tăngtrưởng trong tương lai gồm: mô hình tăng trưởng Gordon, mô hình chiết khấu

cổ tức hai giai đoạn, mô hình chiết khấu cổ tức ba giai đoạn

Mô hình tăng trưởng đều – Constant Growth

Mô hình tăng trưởng Gordon có thể được sử dụng để định giá một ngânhàng mà luồng cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ được mong đợi là ổn định trongdài hạn

Trong đó:

Trang 32

DPS1: Cổ tức mong đợi năm tới

g: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức mãi mãi, được tính theo công thức

Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn – Differential Growth

Trong thực tế, sự tăng trưởng của một công ty diễn ra phức tạp và chia

ra làm nhiều giai đoạn Thông thường, công ty sẽ trải qua một giai đoạn tăngsiêu tốc, nhưng tình trạng này là không bền mà nó chỉ diễn ra trong một sốnăm vì sau đó công ty sẽ bị các đối thủ cạnh tranh làm cho tăng chậm lại (BùiKim Yến, 2008, tr144)

1.2.4.1.2 Mô hình hiện giá ngân lưu vốn cổ phần FCFE – Present Value

of Free Cashflows to Equity

Mô hình này căn cứ trên quan điểm giá trị doanh nghiệp là giá trị củavốn chủ sở hữu Ngân lưu của vốn chủ sở hữu là ngân lưu dành cho nhà đầu

tư vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp, và vì thế, đó là ngân lưu còn lại saukhi đã trừ đi toàn bộ ngân lưu gắn với nợ Mặc dù cổ tức là thước đo dễ quansát nhất của ngân lưu vốn chủ sở hữu, định nghĩa khái quát hơn của ngân lưuvốn chủ sở hữu có thể được biểu diễn như sau:

Ngân lưu tự do vốn chủ sở hữu = + Thu nhập ròng

- Chi tiêu đầu tư

Trang 33

có doanh nghiệp phát triển ổn định, có doanh nghiệp đang phát triển rất mạnh.

Do vậy, cũng tương tự cách tính mô hình dòng tiền cổ tức, có thể lựa chọntheo 3 trường hợp căn cứ vào mức độ dự báo tăng trưởng khác nhau

FCFE tăng trưởng đều trong tương lai

Mô hình tăng trưởng không đổi FCFE được xây dựng để định giá các công ty có tỷ lệ tăng trưởng ổn định và ở trong một trạng thái ổn định

Trong đó:

Po: Giá trị cổ phần hiện tại

FCFE1: FCFE dự kiến trong năm tới

re: Chi phi vốn chủ sở hữu

gn: Tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi

Trang 34

Mô hình FCFE hai giai đoạn

Mô hình FCFE hai giai đoạn được xây dựng để định giá một công tyđược dự kiến tăng trưởng nhanh hơn nhiều một công ty ổn định trong giaiđoạn đầu và đạt mức tăng trưởng ổn định sau đó

Giá trị cổ phần = hiện giá của FCFE = hiện giá của giá bán

Trong đó:

FCFEt: Dòng tiền thuần năm t

Pn: Giá cuối giai đoạn tăng trưởng thần kỳ

: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

gn: Tỷ lệ tăng trưởng mãi mãi sau năm bán cổ phần

Mô hình FCFE ba giai đoạn

Mô hình này được xây dựng để định giá các công ty dự kiến trải qua bagiai đoạn tăng trưởng: giai đoạn tăng trưởng cao ban đầu, giai đoạn quá độ cómức tăng trưởng giảm xuống và giai đoạn có mức tăng trưởng ổn định

Trang 35

Trong đó:

P0: Hiện giá cổ phần

FCFEt: FCFE năm t

: Chi phí vốn chủ sở hữu

: Giá bán cuối thời kỳ quá độ =

n1: Cuối giai đoạn tăng trưởng cao ban đầu

n2: Cuối thời kỳ quá độ

1.2.4.1.3 Mô hình hiện giá ngân lưu doanh nghiệp FCFF – Present Value of Free Cashflows to Firm

Mô hình này căn cứ trên quan điểm giá trị doanh nghiệp cần được tínhtrên dòng tiền thu của toàn bộ doanh nghiệp không phân biệt vốn chủ sở hữuhay vốn vay Ngân lưu tự do của doanh nghiệp là ngân lưu tạo ra cho toàn bộnhững người có quyền được hưởng ngân lưu trong doanh nghiệp và là ngânlưu trước nợ

Ngân lưu tự do của doanh nghiệp = + Thu nhập hoạt động.(1-thuế suất)

- Chi tiêu đầu tư

+ Khấu hao

- Thay đổi vốn lưu động ngoài tiền mặt

Trang 36

Tương tự như mô hình FCFE, mô hình này cũng có thể phân ra cáctrường hợp tùy theo dự kiến tốc độ tăng trưởng của dòng tiền, chủ yếu là tốc

độ tăng trưởng doanh thu

Dạng mô hình định giá FCFF tổng quát

Trong đó

FCFF1: FCFF dự kiến năm tới

WACC: Chi phí sử dụng vốn bình quân

gn: Tốc độ tăng trưởng FCFF mãi mãi

1.2.4.2 Phương pháp định giá gián tiếp

Phương pháp định giá gián tiếp cho rằng giá trị của một thực thể kinh tế

có thể được xác định bằng cách so sánh thực thể này với các thực thể tương tự

Trang 37

trên cơ sở của một số các tỷ số giữa giá cổ phiếu với các yếu tố như thu nhập

và thư giá Phương pháp này tính giá trị doanh nghiệp đơn giản hơn phươngpháp chiết khấu vì không phân tích sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp mà chỉ căn cứ vào một số chỉ tiêu tính toán như thu nhập,giá trị sổ sách Đặc biệt mô hình này bám sát giá cả trên thị trường để so sánh

và đưa ra một mức giá mà thị trường có thể chấp nhận

Cơ sở phân tích của phương pháp định giá tương đối cho rằng nếu hai

cổ phiếu tương đồng nhau, thì chúng phải có giá tương đương nhau Nếu biếtgiá của một cổ phiếu này thì sẽ biết được giá cổ phiếu đang phân tích đượcđịnh giá cao hay thấp hơn

Phương pháp kỹ thuật tương đối có nhiều mô hình định giá Trong đó

có 2 mô hình phổ biến đó là mô hình P/E và mô hình P/B

1.2.4.2.1 Mô hình tỷ số giá/thu nhập – P/E

Mô hình này cho rằng thu nhập là chỉ số đáng quan tâm nhất đối vớinhà đầu tư và sẽ quyết định giá cổ phiếu công ty (Bùi Kim Yến, 2008, tr146)

Việc tính giá cổ phiếu của doanh nghiệp có thể được tính như sau:

EPS4: Là thu nhập trên mỗi cổ phần

4Earnings per share

Trang 38

P/E bình quân được tính dựa trên việc lựa chọn các công ty có quy mô

và năng lực kinh doanh tương đương, thường là các công ty có cùng ngànhnghề, đã có giá cổ phiếu đang được thị trường thừa nhận

1.2.4.2.2 Mô hình tỷ số giá/giá trị sổ sách – P/B

Mô hình này quan tâm đến giá trị được ghi nhận tại thời điểm hiện tạicủa công ty Công ty càng có giá trị sổ sách lớn thì giá cổ phiếu càng tốt, bởi

vì giá trị sổ sách là một chỉ số đáng quan tâm đối với nhà đầu tư

Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu bằng giá trị sổ sách công ty chia cho sốlượng cổ phiếu công ty

Giá trị sổ sách được ước tính:

Vốn cổ phần thường = Vốn chủ sở hữu – Giá trị vốn cổ phần ưu đãi

Theo công thức trên việc tính giá cổ phiếu của doanh nghiệp có thểđược tính như sau:

P/B bình quân được tính trên cơ sở chọn các công ty có quy mô vànăng lực kinh doanh tương đương, thông thường chọn trong cùng ngành nghề,

đã có giá cổ phiếu đang được thừa nhận trên thị trường

1.3 Thực trạng định giá giá trị các ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.1 Tại Mỹ

Trang 39

Tính đến cuối năm 2012, theo bảng xếp hạng định giá giá trị củaBloomberg các Ngân hàng thuộc top 50 thì khu vực Nam Mỹ chỉ có 7 Ngânhàng vào top này trong đó Mỹ có 4 Ngân hàng được định giá trong top tiêubiểu của bảng xếp hạng toàn cầu Tỷ lệ thay đổi so với năm 2011.

Bảng 1.1: Xếp hạng định giá giá trị các Ngân hàng khu vực Nam Mỹ

12 1 JP Morgan Chase Bank National 1,896,773

22 4 Wells Fargo Bank Na, San Francisco Mỹ 1,266,125 9.01%

38 5 The Toronto - Dominion Bank Canada 810,863 10.28%

46 7 The Bank of Nova Scotia Canada 667,844 12.39%

Đứng thứ hai là Ngân hàng Bank of America, năm 2012 Ngân hàng này

có giá trị vốn hóa 72,5 tỷ USD tăng 2% so với năm 2011 Tổng tài sản ước

Trang 40

đạt 1.474 nghìn tỷ USD tăng 1.52% so với cùng kỳ Đây là thương hiệu ngânhàng lâu đời và có giá trị ở Mỹ So với bảng xếp hạng toàn cầu Ngân hàngnày đã tăng 1 bậc so với năm trước Sau thương vụ sáp nhập với MerrillLynch năm 2008 với giá trị thương vụ 50 tỷ USD Ngân hàng này ngày càngcủng cố hoạt động kinh doanh là một trong những ngân hàng tiêu biểu trongthị trường Ngân hàng tiêu dùng.

Vị trí thứ 3 thuộc Citi Bank đây là một trong những ngân hàng quốc tếlớn về tiêu dùng của các dịch vụ tài chính khổng lồ của Tập đoàn Citigroup.Citi Bank được thành lập vào năm 1812 Tháng 03/2010, Citi Bank là ngânhàng lớn thứ ba ở Hoa Kỳ về tổng tài sản, sau Bank of America và JPMorganChase Citibank có hoạt động ngân hàng bán lẻ tại hơn 160 quốc gia và vùnglãnh thổ trên thế giới Hơn một nửa số văn phòng là ở Hoa Kỳ, chủ yếu ởthành phố New York, Chicago, Los Angeles, Vịnh San Francisco,Washington, DC và Miami Gần đây, Citi Bank đã mở rộng hoạt động tạiBoston, Philadelphia, Houston Năm 2012 doanh thu đạt 70.2 tỷ USD, lợinhuận ròng 7.5 tỷ USD

Năm 2011 các ngân hàng Canada đã chi 14,4 tỷ USD để mua lại cácngân hàng trên khắp thế giới, chủ yếu là ở Mỹ Toronto-Dominion Bank đãđẩy mạnh chiến lược phát triển ở Mỹ từ năm 2004 Ngân hàng này mua lạingân hàng Commerce Bancorp of Cherry Hill, New Jersey với giá 7.1 tỷ USD

và mở rộng số lượng chi nhánh ở Mỹ lên con số 1.284 Logo màu xanh củaToronto-Dominion Bank giờ đây đã trở nên phổ biến ở khắp các con phố củaNew York và Boston

Tháng 04/2012 Royal Bank Of Canada vừa mua lại 50% cổ phần RBCDexia Investor Services Ltd với giá trị thương vụ 1.1 tỷ USD bằng tiền mặt

Ngày đăng: 15/09/2020, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w