ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN --- NGUYỄN PHƯƠNG LIÊN NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LÊN MEN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT CHẤT KHÁNG NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT TỪ VI KHUẨN Ba
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN PHƯƠNG LIÊN
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LÊN MEN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT CHẤT KHÁNG NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT TỪ
VI KHUẨN Bacillus amyloliquefaciens CP16.04
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
NGUYỄN PHƯƠNG LIÊN
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LÊN MEN VÀ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT CHẤT KHÁNG NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT TỪ
VI KHUẨN Bacillus amyloliquefaciens CP16.04
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số: 60420107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRỊNH THÀNH TRUNG
TS TRẦN THỊ THANH HUYỀN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn cao học này, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trịnh Thành Trung và TS Trần Thị Thanh Huyền đã động viên, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trính học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, anh chị đang làm việc tại Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Vi sinh vật học nói riêng và Khoa Sinh học nói chung đã dạy dỗ tôi trong quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Học viên
Nguyễn Phương Liên
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Chương 1 - TỔNG QUAN 3
1.1 Vi khuẩn Bacillus 3
1.1.1 Giới thiệu chung về chi vi khuẩn Bacillus 3
1.1.2 Hệ thống phân loại chi vi khuẩn Bacillus 4
1.1.3 Hệ thống phân loại Bacillus hiện đại 5
1.1.4 Phương pháp phân lập và phân loại vi khuẩn thuộc chi Bacillus 7
1.2 Chất kháng sinh từ vi khuẩn Bacillus 12
1.2.1 Lipopeptide mạch vòng mang điện tích dương 13
1.2.2 Lipopeptide mạch vòng không mang điện tích dương 15
1.2.3 Lipopeptide mạch thẳng mang điện tích dương 17
1.3 Ứng dụng của vi khuẩn Bacillus 18
1.4 Mục đích nghiên cứu 19
2 Chương 2 - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Nguyên liệu nghiên cứu 20
2.1.1 Chủng vi sinh vật 20
2.1.2 Môi trường nghiên cứu 20
Trang 52.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Xác định khả năng sinh chất kháng nấm và chất kháng khuẩn 22
2.2.2 Xác định khả năng sinh enzyme ngoại bào 22
2.2.3 Xác định khả năng phân giải phosphate khó tan 23
2.2.4 Xác định khả năng sinh chất kích thích sinh trưởng IAA 23
2.2.5 Dấu vân tay rep-PCR và phân tích tính tương đồng kiểu gen 23
2.2.6 Phân tích trình tự đa gen và xây dựng cây phát sinh chủng loại 24
2.2.7 Tách chiết chất kháng nấm và kháng khuẩn 24
2.2.8 Tinh sạch chất kháng nấm và kháng khuẩn 25
2.2.9 Xác định đặc tính sinh hóa lý của chất kháng nấm và kháng khuẩn 26
2.2.10 Thử nghiệm tính an toàn của chất kháng nấm và kháng khuẩn 27
3 Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Lựa chọn chủng B amyloliquefaciens subsp plantarum và đánh giá các đặc tính sinh học của chủng nghiên cứu 28
3.1.1 B amyloliquefaciens subsp plantarum phân lập tại các vùng sinh thái khác nhau của Việt Nam 28
3.1.2 Hoạt tính kháng nấm và vi khuẩn 28
3.1.3 Enzyme ngoại bào 32
3.1.4 Khả năng phân giải phosphate khó tan và sinh chất kích thích sinh trưởng IAA 33
3.2 Phân tích đa dạng kiểu gen của các chủng B amyloliquefaciens subsp plantarum 34
3.2.1 Phân tích dấu vân tay rep-PCR 34
3.2.2 Phân tích trình tự đa gen 36
Trang 63.3 Tách chiết, tinh sạch và xác định bản chất sinh học của chất kháng nấm và
chất kháng khuẩn từ chủng B amyloliquefaciens subsp plantarum CP 1604 39
3.3.1 So sánh hiệu quả tách chiết chất kháng nấm và chất kháng khuẩn 39
3.3.2 Tinh sạch chất kháng nấm và kháng khuẩn 40
3.3.3 Xác định các tính chất của chất kháng nấm và kháng khuẩn 41
3.4 Thử nghiệm tính an toàn của chất kháng nấm và chất kháng khuẩn 46
3.4.1 Thử nghiệm nẩy mầm hạt 47
3.4.2 Thử nghiệm khả năng sinh trưởng của cây 47
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 57
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Thông tin cơ bản của 15 chủng B amyloliquefaciens subsp
plantarum
Bảng 3.2 Hoạt tính kháng nấm và vi khuẩn
Bảng 3.3 Khả năng sinh các loại enzyme ngoại bào
Bảng 3.4 Khả năng phân giải phosphate khó tan và sinh chất kích thích sinh
trưởng IAA
Bảng 3.5 Hoạt tính kháng nấm và vi khuẩn của dịch chiết thô
Bảng 3.6 Khả năng bền nhiệt của chất kháng nấm và kháng khuẩn
Bảng 3.7 Khả năng bền pH của chất kháng nấm và chất kháng khuẩn
Bảng 3.8 Khả năng bền với các enzyme thủy phân
Bảng 3.9 Khả năng nẩy mầm của hạt khi xử lý với chất kháng sinh
Bảng 3.10 Khả năng sinh trưởng của cây non khi xử lý với chất kháng sinh
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ trên cây phát sinh chủng loại của các loài Bacillus nhóm
lớn
Hình 1.2 Kết quả phân loại vi khuẩn Bacillus trên phần mềm ApiwebTM
Hình 1.3 Cấu trúc chuỗi peptide của chất kháng sinh polymyxin
Hình 1.4 Cấu trúc chất kháng sinh iturin
Hình 1.5 Cấu trúc nhóm kháng sinh fengysin
Hình 1.6 Cấu trúc lipopeptide mạch thẳng mang điện tích dương ceraxin
Hình 3.1 Sơ đồ cây về mối tương đồng kiểu gen xây dựng bằng kỹ thuật dấu
vân tay rep - PCR sử dụng mồi ERIC
Hình 3.2 Sơ đồ cây về mối tương đồng kiểu gen xây dựng bằng kỹ thuật dấu
vân tay rep - PCR sử dụng mồi GTG5
Hình 3.3 Mối quan hệ giữa chủng SP 1901 và CP 1604 trên cây phát sinh chủng
loại và các loài vi khuẩn thuộc nhóm Bacillus subtilis
Hình 3.4 Sắc ký đồ HPLC của chất kháng nấm và chất kháng khuẩn tinh sạch
từ dịch nuôi cấy chủng B amyloliquefaciens subsp plantarum CP
1604
Hình 3.5 Khối phổ phân đoạn chất có hoạt tính kháng nấm và phân đoạn chất
có hoạt tính kháng khuẩn
Hình 3.6 Hoạt tính của chất kháng nấm và chất kháng khuẩn khi xử lý nhiệt ở
các nhiệt độ khác nhau
Trang 9CÁC CHỮ VIẾT TẮT
API: Thanh định danh API (Anatical Profile Index)
D: Đường kính ( Diameter)
Da: Daton
Dab: 2,4 - diaminobutyric acid
GTTB: Giá trị trung bình
HPLC: Sắc ký lỏng hiệu năng cao
IAA: Hóc môn thực vật IAA (Indole-3-Acetic Acid)
KBT: Khoảng biến thiên
MIC: Nồng độ ức chế tối thiểu (Minimal Inhibitory Concentration) MS: Khối phổ (Mass Spectrometry)
NA: Thạch dinh dưỡng (Nutrient Agar)
NRPSs: Enzyme sinh tổng hợp peptide không phụ thuộc ribosome
(NonRibosomal Peptide Synthetases) PCR: Phản ứng khuếch đại ADN
PDA: Thạch khoai tây (Potato Dextrose Agar)
Trang 10MỞ ĐẦU
Chi Bacillus là một nhóm các loài vi khuẩn hiếu khí, Gram dương, hình que, phân bố rộng rãi trong các hệ sinh thái Bacillus có khả năng sinh nội bào tử, một
dạng nghỉ của tế bào để giúp vi khuẩn có thể chống chịu và tồn tại trước các điều kiện bất lợi của môi trường như khô hạn và thiếu dinh dưỡng Theo hệ thống phân
loại hiện nay, chi Bacillus có khoảng gần 300 loài và các loài phụ dưới loài Trong
số đó, Bacillus amyloliquefaciens subsp plantarum (hay còn gọi là B velezensis, B
methylotrophicus và B oryzicola) là một trong tám loài vi khuẩn thuộc nhóm B subtilis Đây là những loài vi khuẩn an toàn, sở hữu nhiều đặc tính quý có lợi cho
cây trồng như khả năng sinh các chất kháng nấm và kháng vi khuẩn gây bệnh cây, sản sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật, sản sinh các enzyme thủy phân và có khả năng tăng cường tính miễn dịch của cây chống lại sự xâm nhiễm của các loại vi
sinh vật gây bệnh Do sở hữu các đặc tính quý, vi khuẩn B amyloliquefaciens subsp plantarum được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu ở mọi cấp độ từ
giải mã hệ genome đến nghiên cứu các chất trao đổi, nghiên cứu phân loại, nghiên
cứu ứng dụng trong nhà kính và ngoài thực địa; nhiều chủng vi khuẩn B
amyloliquefaciens subsp plantarum đã được phân lập, đánh giá các đặc tính có lợi
và ứng dụng trong đấu tranh sinh học để phòng ngừa các loại dịch bệnh hại cây
trồng Một số chủng như B amyloliquefaciens subsp plantarum FZB42 cũng đã
được sản xuất thương mại sử dụng làm chế phẩm phân sinh học và chế phẩm phòng
trừ bệnh cây Nhiều báo cáo đã công bố hiệu quả sử dụng các chủng B
amyloliquefaciens subsp plantarum trong phòng trừ và làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh
cũng như mức độ nhiễm bệnh của cây do vi khuẩn và nấm gây bệnh cây gây ra Sản
lượng nông sản thu hoạch cũng tăng lên đáng kể khi bổ sung chủng B
amyloliquefaciens subsp plantarum FZB42 vào phân bón
B amyloliquefaciens subsp plantarum sản sinh ra nhiều loại chất trao đổi
bậc hai có hoạt tính kháng nấm và kháng vi khuẩn gây bệnh cây Các chất trao đổi
đó bao gồm lipopeptide, polyketide, dipeptide, siderophore và protein kháng khuẩn
Đa số các chất này được tổng hợp không cần ribosome (nonribosomally synthesized
Trang 11peptide) nhờ sự có mặt của nhóm đa enzyme non-ribosomal peptide synthetases (NRPS) Nhiều chất trong số này đã được nghiên cứu tỉ mỉ về cấu trúc hóa học, đặc tính sinh học cũng như tiềm năng ứng dụng trong nông nghiệp và y - dược học
Nhằm tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn các chủng vi khuẩn có tiềm năng ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp xanh và bền vững, trong luận văn này, chúng tôi
trọng tâm nghiên cứu các đặc tính có lợi cho cây trồng từ các chủng vi khuẩn B
amyloliquefaciens subsp plantarum có trong bộ sưu tầm vi khuẩn Bacillus thu thập
tại các vùng sinh thái khác nhau tại Việt Nam Bên cạnh việc tìm hiểu các điều kiện nuôi cấy thích hợp, chúng tôi còn tiến hành tách chiết, tinh sạch và xác định đặc tính sinh học cũng như tính an toàn của chất kháng nấm và chất kháng khuẩn sinh ra
từ chủng B amyloliquefaciens subsp plantarum CP 1604
Trang 121 Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1 Vi khuẩn Bacillus
1.1.1 Giới thiệu chung về chi vi khuẩn Bacillus
Định nghĩa khái quát
Bacillus là nhóm vi khuẩn khá quen thuộc, hay được nhắc đến trong các tài
liệu vi sinh vật học Trước kia, Bacillus được biết đến như những vi khuẩn hình
que, bắt màu thuốc nhuộm Gram (+), sinh nội bào tử, sống hiếu khí hoặc kỵ khí
không bắt buộc Tuy nhiên, khái niệm đó giờ đây bao quát cho cả Bacillus nhóm lớn (Bacillus sensu lato) gồm ít nhất 37 chi thuộc 3 họ Bacillaceae, Paenibacillaceae
và Alicyclobacillaceae Chi Bacillus chỉ là một chi trong Bacillus nhóm lớn và thường được gọi là Bacillus nhóm nhỏ (Bacillus sensu stricto)
Môi trường phân bố
Vi khuẩn Bacillus phân bố ở mọi nơi trong sinh quyển Chúng ta có thể bắt
gặp các loài vi khuẩn này trong bất kỳ công bố nào về đa dạng vi sinh vật ở các khu
hệ sinh thái, từ trên cạn đến dưới nước, từ nước ngọt đến nước mặn, từ vùng ven bờ
đến đáy các Đại Dương [14, 48] Trong các hệ sinh thái trên cạn, vi khuẩn Bacillus
có thể phân bố ở các vùng đất chua, đất kiềm hay đất trung tính Một số loài có thể tìm thấy trong các loại đất nhiễm kim loại nặng hay nhiễm asen Một số loài có khả
năng sống ký sinh và gây bệnh cho người, động vật và côn trùng như B cereus, B
anthracis và B thuringiensis Một số loài là vi sinh vật vùng rễ hay sống cộng sinh
trong rễ của một số loại thực vật Gần đây, một số loài vi khuẩn mới thuộc chi
Bacillus còn được tìm thấy ở độ cao từ 24 đến 41 km trong tầng bình lưu của khí
quyển [44]
Các đặc điểm phân loại đặc trưng của chi Bacillus
Bacillus là vi khuẩn hình que, bắt màu thuốc nhuộm Gram (+), sinh nội bào
tử, có thể di động bằng tiêm mao, đa số sống hiếu khí hoặc kỵ khí không bắt buộc
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Abriouel, H., C M Franz, N Ben Omar and A Galvez (2011), "Diversity and
applications of Bacillus bacteriocins", FEMS Microbiol Rev, 35, pp 201-232
2 Arguelles-Arias, A., M Ongena, B Halimi, Y Lara, A Brans, B Joris and P Fickers (2009), "Bacillus amyloliquefaciens GA1 as a source of potent antibiotics and other secondary metabolites for biocontrol of plant pathogens",
Microb Cell Fact, 8, pp 63
3 Ash, C., F J.A.E., A Wallbank and S M D Collin (1991), "Phylogenetic heterogeneity of the genus Bacillus revealed by comparative analysis of
small-subunit-ribosomal RNA sequences", Letters in Applied Microbiology, 13, pp
202-206
4 Borriss, R., X H Chen, C Rueckert, J Blom, A Becker, B Baumgarth, B Fan, R Pukall, P Schumann, C Sproer, H Junge, J Vater, A Puhler, and H P
Klenk (2011), "Relationship of Bacillus amyloliquefaciens clades associated with strains DSM 7T and FZB42T: a proposal for Bacillus amyloliquefaciens subsp amyloliquefaciens subsp nov and Bacillus amyloliquefaciens subsp
plantarum subsp nov based on complete genome sequence comparisons", Int J
Syst Evol Microbiol, 61, pp 1786-1801
5 Chakraborty, K., B Thilakan, and V K Raola (2014), "Polyketide family of novel antibacterial 7-O-Methyl-5′-hydroxy-3′-heptenoate-macrolactin from
seaweed-associated Bacillus subtilis MTCC 10403", J Agric Food Chem, 62,
pp 12194-12208
6 Chen, X H., J Vater, J Piel, P Franke, R Scholz, K Schneider, A Koumoutsi, G Hitzeroth, N Grammel, A W Strittmatter, G Gottschalk, R D Sussmuth, and R Borriss (2006), "Structural and functional chracterization of
three polyketide systhase gene clusters in Bacillus amyloliquefaciens FZB42", J
Bacteriol, 188, pp 4024-4036
Trang 147 Chen, D., X Liu, C Li, W Tian, Q Shen, and B Shen (2014), "Isolation of
Bacillus amyloliquefaciens S20 and its application in control of eggplant
bacterial wilt", J Environ Manage, 137, pp 120-127
8 Chowdhury, S P., A Hartmann, X Gao, and R Borriss (2015), "Biocontrol
mechanism by root-associated Bacillus amyloliquefaciens FZB42 - a review",
Front Microbiol, 6, pp 780
9 Chun, J., J H Lee, Y Jung, M Kim, S Kim, B K Kim and Y W Lim (2007),
"EzTaxon: a web-based tool for the identification of prokaryotes based on 16S
ribosomal RNA gene sequences", Int J Syst Evol Microbiol, 57(Pt 10), pp
2259-2261
10 Chung, E J., M T Hossain, A Khan, K H Kim, C O Jeon, and Y R Chung
(2015), "Bacillus oryzicola sp nov., an Endophytic Bacterium Isolated from the
Roots of Rice with Antimicrobial, Plant Growth Promoting, and Systemic
Resistance Inducing Activities in Rice", Plant Pathol J, 31, pp 152-164
11 Cochrance, S A and J C Vederas (2014), "Lipopeptides from Bacillus and
Paenibacillus spp.: A golden mine of antibiotic cadidates", Med Res Rev, 36,
pp 4-31
12 Copping L G and J J Mann (2000), "Biopesticides: a review of their action,
applications and efficacy", Pest Mag Sci, 56, pp 651-676
13 Dunlap, C A., S J Kim, S W Kwon, and A P Rooney (2015), "Bacillus
velezensis is not a later heterotypic synonym of Bacillus amyloliquefaciens; Bacillus methylotrophicus, Bacillus amyloliquefaciens subsp plantarum and
'Bacillus oryzicola' are later heterotypic synonyms of Bacillus velezensis based
on phylogenomics", Int J Syst Evol Microbiol
14 Dworkin, M., S Falkow, E Rosenberg, K H Schleifer and E Stackebrandt (2006), "The Prokaryotes"
15 Freitas D B., M P Reis, C I Lima-Bittencourt, P S Costa, P S Assis, E Chartone-Souza, and A M Nascimento (2008), "Genotypic and phenotypic