1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội

127 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất; - ỗ trợ di chuyển trong đó có cấp và bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp ; - Trợ cấp khôi phục để ít nhấ

Trang 1

Ọ QU

-

-

- 2013

Trang 2

Ọ QU

-

Y -

C u : u t

ã số: 60850103

ườ ướ dẫ k o ọc: o u p - 2013

Trang 3

i

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi ác số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

ác uậ vă

ư ọc u

Trang 4

ii

Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ

lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các

nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan,

đồng nghiệp và nhân dân địa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa

học TS oàng Tuấn iệp đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo

môn ịa chính - Khoa ịa ý - Trường ại học hoa học tự nhiên - ại học

Quốc gia à i, tập thể ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận ầu iấy,

phòng Tài nguyên và Môi trường quận ầu iấy, an quản lý dự án quận

ầu iấy, Trung tâm phát triển quỹ đất và quản lý duy tu hạ tầng đô thị quận

ầu iấy, các phòng, ban, cán b và nhân dân các xã quận ầu iấy đã nhiệt

tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán b đồng

nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện

đề tài này

M t lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

ác uậ vă

ư ọc u

Trang 5

iii

Ờ ẢM Ơ ii

M iii

D M Ả v

D M Á Ữ V ẾT TẮT V Ý Ĩ vii

MỞ ẦU 1

: 3

1.1 ổ qu về cô tác bồ t ườ , ỗ trợ v tá ị cư 3

1.1.1 hái niệm, thuật ngữ bồi thường giải phóng mặt bằng 3

1.1.2 ặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ PM : 3

1.2 í sác bồ t ườ , ỗ trợ m t số ước tr t ớ 5

1.3 ô tác bồ t ườ , ỗ trợ v tá ị cư ở t m qu các t ờ kỳ 10

1.3.1 hính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất đai trước năm 1993 10

1.3.2 hính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất đai từ 1993 - 2003 16

1.3.3 hính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất đai từ 2003 đến năm 2013 17

1.3.4 uật đất đai s a đ i năm 2013 27

1.4 ì ì t ực cô tác bồ t ườ , ỗ trợ v tá ị cư ở m t số tỉ t tro c ước 28

1.4.1 Thành phố ồ hí Minh 28

1.4.2 Thành phố à i 29

1.5 cứu ữ v ề c b c í sác bồ t ườ , ỗ trợ v tá ị cư tr ị b t p ố 32

1.5.1 hững quy định chung của hà nước về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 32

1.5.2 Công tác t chức thực hiện 35

: ,

42

2.1 ố tượ v p ạm v cứu 42

2.2 du cứu 42

2.3 ư p áp cứu 43

Trang 6

iv

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu, tài liệu 43

2.3.2 Phương pháp điều tra thực tế 43

2.3.3 Phương pháp phân tích, thống kê, t ng hợp, so sánh và x lý số liệu

43

2.4 Ý ĩ k o ọc v t ực t ễ 43

: 45

3.1 ều k tự , k t , xã củ ị b cứu qu cô tác bồ t ườ p ó mặt bằ quậ ầu , t p ố 45

3.1.1 iều kiện tự nhiên 45

3.2 ì ì qu v s d t 52

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 52

3.2.2 Tình hình s dụng đất 59

3.2.3 Tình hình biến đ ng đất đai 61

3.3 á á t ực trạ cô tác bồ t ườ , ỗ trợ v tá ị cư ở quậ ầu oạ 2007 - 2012 61

3.3.1 ết quả thực hiện 61

3.3.2 M t số những thuận lợi 63

3.3.3 M t số những khó khăn 63

3.4 á á tì ì t ực c í sác bồ t ườ , ỗ trợ v tá ị cư t ô qu 2 dự á tr ị b quậ ầu , 64

3.4.1 Dự án Xây dựng Khu Công viên Hồ điều hòa thu c khu đô thị Tây Nam Hà N i, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy 64

3.4.2 Dự án ường Dương Quảng àm kéo dài, tại phường Quan oa, quận ầu iấy 76

3.5 ề xu t ữ p áp ằm o t c í sác bồ t ườ , ỗ trợ v tá ị cư k ước t u ồ t tr ị b quậ ầu 88

3.5.1 Về chế đ chính sách 88

3.5.2 Về t chức thực hiện 88

ẾT UẬ V Ế Ị 89

T ỆU T M ẢO 92

D M P 94

Trang 7

v

1: iện trạng s dụng đất quận ầu iấy năm 2012 60

2 : ết quả PM các dự án quận ầu iấy giai đoạn 2007 - 2012 62 3: T ng hợp đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất ở dự án: 68

Xây dựng hu ông viên - ồ điều hòa thu c hu đô thị Tây am à i, phường Trung òa, quận ầu iấy 68

4: Ý kiến của người có đất bị thu hồi đất về đơn giá bồi thường đất và

tài sản trên đất ở dự án: Xây dựng hu ông viên - ồ điều hòa thu c hu đô thị Tây am à i, phường Trung òa, quận ầu iấy 69

5: T ng hợp các trường hợp bị thu hồi trên 30% diện tích 71

đất nông nghiệp được giao khoán 71

6: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính

sách hỗ trợ ở dự án: Xây dựng hu ông viên - ồ điều hòa thu c hu đô thị Tây am à i, phường Trung òa, quận ầu iấy 73

7 : ảng t ng hợp các khoản bồi thường, hỗ trợ về đất ở tai dự án: 77

ường Dương Quảng àm kéo dài 77

8: Ý kiến của người có đất bị thu hồi về đơn giá bồi thường đất và tài sản trên đất tại dự án: ường Dương Quảng àm kéo dài 79

9: ảng t ng hợp thời gian hỗ trợ n định đời sống tại dự án: ường

Dương Quảng àm kéo dài 81

10: T ng hợp các khoản hỗ trợ tại dự án: ường Dương Quảng àm

kéo dài 82

11: Ý kiến của người có đất bị thu hồi trong việc 82

thực hiện các chính sách hỗ trợ tại dự án: ường Dương Quảng àm kéo dài

12: ảng t ng hợp các h được tái định cư 84 13: T ng hợp giá bán các căn h tại khu 5,3 ha phường Dịch Vọng 84 14: Ý kiến của người có đất bị thu hồi được tái định cư 85

Trang 8

vi

Ì

Hình 1: Quy trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 37

ình 2: Diện tích đất tự nhiên của 08 phường trực thu c quận ầu iấy 46 ình 3 Sơ đồ địa giới hành chính Quận ầu iấy 47 ình 4: hu đất PM thực hiện dự án: Xây dựng Khu công viên - ồ điều

hòa thu c hu đô thị Tây am à i, tại phường Trung òa, quận ầu iấy 75Hình 5: Khu công viên - ồ điều hòa 76 ình 6: hu tái định cư 5,3 ha Dịch Vọng 86

Trang 10

"Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo

sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài"

Trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa đất nước, việc chuyển đ i mục đích s dụng đất đáp ứng cho phát triển kinh tế xã h i là việc làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các địa phương trên toàn lãnh

th Việt am ặc biệt là chuyển diện tích đất nông nghiệp sang quỹ đất phi nông nghiệp thu c các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và thương mại dịch vụ và du lịch

Thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng ồi thường giải phóng mặt bằng là điều kiện ban đầu và tiên quyết để triển khai các dự án

ó thể nói " iải phóng mặt bằng nhanh là đã hoàn thành được 1/3 đến 1/2 dự án" ồi thường giải phóng mặt bằng là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, nó tác đ ng tới mọi vấn đề đời sống kinh tế, văn hóa xã h i, an ninh quốc phòng của c ng đồng dân cư ảnh hưởng trực tiến đến hà nước, hủ đầu tư, đặc biệt là đối với người dân có đất bị thu hồi

Vì vậy nghiên cứu đề tài “Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng hi h nư c thu hồi t t i một số dự án tr n

b n quận Cầu Gi y - Th nh phố H ội” là việc làm cần thiết góp phần

hoàn thiện các giải pháp phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ cho người dân

khi hà nước thu hồi đất ở các dự án tiếp theo

Trang 11

2

2 M c íc v u cầu

2.1 Mục ích

- ánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi

hà nước thu hồi đất ở m t số dự án trên địa bàn nghiên cứu;

- ề xuất m t số giải pháp cho việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi

hà nước thu hồi đất trong giai đoạn tiếp trên địa bàn quận ầu iấy và Thành phố à i.

- hỉ ra được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu hồi đất tại địa điểm nghiên cứu Từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến đ và thực hiện tốt chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trong thời gian tới

3 ố c c củ ề t

Với mục đích và yêu cầu nghiên cứu như trên, đề tài không kể phần mở đầu và kết luận được trình bày bởi 3 chương:

- ư : T ng quan tài liệu nghiên cứu

- ư : ối tượng, n i dung và phương pháp nghiên cứu

- ư : ết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 12

3

1.1 Tổng quan về công tác bồ t ường, hỗ trợ v tá ị cư

1.1.1 Khái niệm, thuật ngữ bồi thường giải phóng mặt bằng

- Thu hồi đất: à việc hà nước ra Quyết định hành chính để thu lại quyền s dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho t chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của uật này

- ồi thường khi nhà nước thu hồi đất là việc hà nước trả lại giá trị quyền s dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất

- ỗ trợ khi hà nước thu hồi đất là việc hà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để

di dời đến địa điểm mới

+ Tái định cư xen ghép (phân tán) [12]

1.1.2 Đặc iểm củ công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB:

GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp ó thể hiện khác nhau đối với mỗi m t dự án, nó liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã h i

- Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên m t vùng đất

khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã h i và trình đ dân trí nhất định

Trang 13

4

ối với khu vực n i thành, mật đ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất

và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình PM có đặc trưng nhất định ối với khu vực ven đô, mức đ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt đ ng sản xuất đa dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình PM cũng có đặc trưng riêng của nó

òn đối với khu vực ngoại thành, hoạt đ ng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, đời sống phụ thu c chính vào nông nghiệp Do đó,

PM cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt

- Tính phức tạp thể hiện: đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan

trọng trong đời sống kinh tế-xã h i đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt đ ng sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình đ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đ i nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất

để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận đ ng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng, không được tập trung m t loại nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường

ối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:

+ ất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

+ guồn gốc hình thành đất đai khác nhau do tồn tại chế đ cũ để lại và

do cơ chế chính sách không đồng b dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất đai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên

+ Thiếu quỹ đất do xây dựng khu tái định cư cũng như chất lượng khu tái định cư thấp chưa đảm bảo được yêu cầu

Trang 14

5

+ Dân cư m t số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục đường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển đến ở khu vực mới thì điều kiện kiếm sống bị thay đ i nên họ không muốn di chuyển

Theo quy định của pháp luật Trung Quốc, khi hà nước thu hồi đất thì người nào s dụng đất sau đó sẽ có trách nhiệm bồi thường gười bị thu hồi đất được thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường đất đai, tiền trợ cấp về tái định cư, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên đất ách tính tiền bồi thường đất đai và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo t ng giá trị t ng sản lượng của đất đai những năm trước đây rồi nhân với hệ số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo cho người dân có cu c sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản

lý giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa phương đảm nhiệm T chức, cá nhân được quyền s dụng th a đất nào sẽ trả tiền thuê m t đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

Trang 15

6

ể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: M t là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; ai là, giá đất tiêu chuẩn; a là, trợ cấp về giá cả a khoản này c ng lại là tiền bồi thường về nhà ở

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và nông thôn ối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất đ ng sản quyết định qua các t chức trung gian để đánh giá, xác định giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về s dụng đất đai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Theo đánh giá của m t số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là

do thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng bu c đối với các hoạt đ ng tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ h i phát triển cho người dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định

cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh hính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái định cư Thứ ba, quyền sở hữu đất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư có nhiều thuận lợi, đặc biệt là ở nông thôn Tiền đền bù cho đất đai bị mất không trả cho từng h gia đình mà được c ng đồng s dụng để tìm kiếm, phát triển đất mới hoặc mua của các

c ng đồng sở tại hay dùng để phát triển kết cấu hạ tầng hính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các h bị ảnh hưởng

ên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Trung Quốc cũng b c l những tồn tại nhất định mà chủ yếu là

Trang 16

iá đền bù phụ thu c vào từng khu vực, từng dự án ếu m t dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường hìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù với mức cao hơn giá thị trường [1]

* Ở uốc

Vào những năm 70 của thế kỷ trước, trước tình trạng di dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với tình trạng thiếu đất định cư trầm trọng trong thành phố ể giải quyết nhà ở cho dân nhập cư, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông dân vùng phụ cận Việc đền bù được thực hiện thông qua các công cụ chính sách như hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn h do thành phố quản lý và chính sách tái định cư

ác h bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn h do thành phố quản lý, được xây tại khu đất được thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5

km Vào những năm 70 của thế kỷ trước, khi thị trường bất đ ng sản bùng n , hầu hết các h có quyền mua căn h có thể bán lại quyền mua căn h của mình với giá cao hơn nhiều lần so với giá gốc [1]

* Ở ô x

M t khảo sát xã h i của trường ại ọc Padjadjaran ở m t vùng hồ đào, trong nhiều năm, sau khi gia đình được trả tiền đền bù vào những năm 96 cho thấy sở hữu đất đai của những gia đình này giảm còn 47% và thu nhập còn 50% hững ảnh hưởng của việc di chuyển chỗ ở khi s dụng đất làm đập

Trang 17

8

Cirata cho thấy trong khi 59% h nghèo đã cải thiện được thu nhập thì có 21% số h bị sa sút vì thấy đất cùng với thu nhập so vớí trước giảm 25%

Di dân T , đền bù thiệt hại khi thu hồi đất vì mục đích phát triển của

xã h i từ trước đến nay vẫn bị coi là sự „hi sinh” mà m t số người phải chấp nhận vì lợi ích của số đông và lợi ích c ng đồng ác chương trình đền bù

T chỉ giới hạn trong phạm vi đền bù theo uật cho đất bị dự án chiếm

dụng, hoặc cho m t số ít trường hợp đất T

Tuy nhiên, quan điểm nhìn nhận về công tác đền bù T đang từng bước thay đ i, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra đối với các vấn đề kinh

tế, xã h i, môi trường trong qua trình thu hồi đất và di dân, mặt khác, từ thực

tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phúc lợi cho họ, vì vậy, T ngày càng được xem như những chương trình phát triển của quốc gia inh nghiêm thực tiễn

đã giúp cho các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia lập kế hoạch và các nhà thực thi đi đến thống nhất rằng chi phí phải trả cho những t n thất do

sự thiếu quan tâm và đầu tư trong quá trình thực hiện chính sách T có thể lớn hơn rất nhiều chi phí T đúng đắn ơn nữa, những người bị bần cùng hoá, đến m t thời điểm nhất định sẽ là nguyên nhân làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân Do vậy, tránh hay giảm thiểu việc di dân T , c ng với việc khôi phục thoả đáng cho những người bị ảnh hưởng, ngoài việc đạt được lợi ích về mặt kinh tế, còn đảm bảo tính công bằng đối với họ, điều này giúp cho các chủ thể an tâm trong quá trình triển khai thực hiện dự án

gân hàng và các nhà nước đang phát triển cần nhìn nhận những thay

đ i về nhận thức này như cơ h i chứ không phải trở ngại , cần xây dựng, chính thức thông qua và thể chế hoá, thực hiện m t chính sách T bắt bu c

nó sẽ tạo nên m t môi trường pháp chế lành mạnh khi nhà nước cần thu hồi đất phục vụ cho các mực đích cônh c ng của quốc gia Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát

Trang 18

- ền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất;

- ỗ trợ di chuyển trong đó có cấp và bố trí nơi ở mới với các dịch vụ

và phương tiện phù hợp ;

- Trợ cấp khôi phục để ít nhất người bị ảnh hưởng có được mức sống đạt hoặc gần đạt so với mức sống trước khi có dự án;

ối với các dự án có di dân T , việc lập kế hoạch, thiết kế n i dung

di dân là yếu tố không thể thiếu được ngay từ chu kỳ đầu tiên của việc lập dự

án đầu tư và nhưng nguyên tắc chính phải được đề cập đến, bao gồm:

- ghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án để giảm thiểu việc di dân bắt bu c, nếu không thể tránh được khi triển khai dự án;

- gười bị ảnh hưởng phải được đền bù và hỗ trợ để triển vọng kinh tế,

xã h i của người bị ảnh hưởng nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án - ất đai, nhà c a, cơ sợ hạ tầng thích hợp và các loại đền bù khác tương xứng như trước khi có dự án phải được cấp cho ngươì

bị ảnh hưởng, chú trọng đến người dân bản địa (các dự án nước ngoài) dân t c thiểu số, nông dân vì họ là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo phong tục đối với đất và các tài sản khác bị dự án chiếm dụng;

- ất cứ dự án nào về T cần có nhận thức và ý thức, thực hiện đạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế hoạch T phải được soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân sách phù hợp, người di chuyển được hưởng các cơ h i về nơi ở, nguồn sống, nguồn lực n định cu c sống càng nhanh càng tốt;

- gười bị ảnh hưởng phải được thông báo đầy đủ, được tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án đền bù T - người bị ảnh hưởng phải được

Trang 19

10

hỗ trợ ở mức cao nhất về hoà nhập c ng đồng dân cư địa phương bằng cách

mở r ng lợi ích của dự án đến cả các c ng đồng dân địa phương;

- hú ý đến người nghèo nhất, trong đó có những người không hoặc chưa có quyền hợp pháp về đất đai, tài sản, những h gia đình do phụ nữ làm chủ ồng thời, sớm có kế hoạch xác định quyền hợp pháp của họ, cố ngắng hạn chế những trường hợp coi lý do ngăn trở đền bù T là việc thiếu quyền

sở hữu, quyền s dụng đất hợp pháp;

- ể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của ngân hàng với các dự án trong lĩnh vực nhạy cảm này, cần chính thức thông qua và thực hiện m t số chính sách đền bù T bắt bu c hính sách này không thể thiếu trong việc nêu rõ các mục tiêu và phương pháp, định ra các tiêu chuẩn trong hoạt đ ng của các

t chức ngân hàng, mở ra m t cách nhìn bao quát rõ ràng về tất cả các vấn đề

đó và vận dụng thủ tục chính thức để giải quyết có hệ thống những khía cạnh này trong các hoạt đ ng của ngân hàng [1]

1.3 Công tác bồ t ường, hỗ trợ v tá ị cư ở Vi t Nam qua

các thời kỳ

1.3.1 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi t i trư c năm 1993

* iai đoạn trước cách mạng tháng 8 năm 1945:

hi thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng thực hiện chính sách lập đồn điền, ngoài m t số hiệp ước bất bình đẳng để chiếm hữu đất không bồi hoàn, ghị định của toàn quyền ông Dương ngày 17 tháng chạp 1913 là văn bản chính thức định ra những nguyên tắc nhượng địa, núp dưới hình thức mua bán

để chiếm đoạn đất đai, mục đích chủ yếu là để cho tư bản Pháp khai thác tài nguyên của đất nước

* iai đoạn từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1975:

Sau cách mạng tháng 8-1945 thành công, hiến pháp đầu tiên của của nước Việt am Dân chủ ng hoà (1946) chỉ rõ “ hiệm vụ của dân t c ta

Trang 20

11

trong giai đoạn này là nhằm bảo toàn lành th giành đ c lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ ” Với các hình thức sở hữu đất đai, mục tiêu người cày có ru ng, luật cải cách ru ng đất ra đời ngày 4/12/1953 có ý nghĩa thủ tiêu quyền chiếm hữu ru ng đất thực dân Pháp và tay sai bán nước

ở Việt am, xoá bỏ chế đ phong kiến về chiếm hữu ru ng đất của giai cấp địa chủ thực hiện chế đ sở hữu ru ng đất của nông dân, đồng thời trực thu, trưng thu trưng mua ru ng đất để thể hiện thái đ của nhà nước đối với từng đối tượng, trong đó tịch thu trưng thu là chủ yếu, việc trưng mua hầu như không theo giá cả thị trường, khi cu c cải cách ru ng đất hoàn thành nông dân có quyền sở hữu ru ng đất được chia cấp

gay sau khi hoà bình được lập lại ở Miền ắc (1954), nhu cầu s dụng đất để s dụng vào các mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích công c ng, lợi ích quốc gia là vấn đề không thể tránh khỏi đối với m t đất nước mới hoàn thành cu c cách mạng giải phóng dân t c, đánh đ chế đ thực dân, phong kiến địa chủ (với đặc thù sản xuất nông nghiệp là chủ yếu) Trong giai đoạn này, nước ta tồn tại ba hình thức sở hữu về đất đai là sở hữu hà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân ể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thương mại dịch vụ hà nước không thể đơn phương ban hành quyết định thu hồi đất mà phải có những quy định, những chính sách cụ thể vừa để đáp ứng nhu cầu xây dựng của quốc gia, vừa bảo đảm được quyền lợi hợp pháp của người s dụng đất, đồng thời tạo điều kiện, khuyến khích công dân tham gia đóng góp xây dựng đất nước

ể đáp ứng nhiệm vụ xây dựng đất nước trong giai đoạn cách mạng mới, ngày 14/4/1959 ghị định 151/TTg ban hành quy định thể lệ tạm thời trưng dụng ru ng đất Sau đó Thông tư liên b số 1424/TT ngày 06/7/1959 hướng dẫn việc thi hành nghị định 151/TTg của hính phủ với nguyên tắc cơ bản: “phải đảm bảo kịp thời và đủ diện tích cần thiết cho xây dựng đồng thời chiếu cố dùng mức quyền lợi và đời sống của người có ru ng đất hỉ được

Trang 21

12

trưng dụng số ru ng đất cần thiết, không được trưng dụng thừa hết sức tiết kiệm ru ng đất cày cấy trồng trọt”

hi trưng dụng ru ng đất, hà nước ta xác định cách bồi thường tốt nhất là vận đ ng nhân dân điều chỉnh hoặc nhượng ru ng đất khác cho người

có ru ng đất bị trưng dụng để họ tiếp tục sở hữu sản xuất Trường hợp không làm được như vậy, về đất sẽ được bồi thường bằng tiền từ 1- 4 năm sản lượng thường niên của ru ng đất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế

ở mỗi nơi, đời sống của nhân dân cao hay thấp, ru ng đất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà xác định ối với ru ng đất bị đào để tu b đường xá, thì tuỳ theo đất

bị đào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà định mức bồi thường nhưng không quá 2 năm sản lượng thường niên ếu ru ng đất bị trưng dụng chuyên trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lưu niên thì bồi thường cao hơn so với các loại hoa màu khác ếu phải rời nhà, giếng nước đi nơi khác thì sẽ được giúp đỡ để xây dựng cái khác Ru ng đất bị trưng dụng thu c TX nông nghiệp thì không cần bồi thường nếu như có khả năng thu xếp để việc trưng dụng không ảnh hưởng đến đời sống xã viên hoặc chỉ được bồi thường

ghị định 151/TTg ra đời phần nào đáp ứng nhu cầu trưng dụng ru ng đất những năm 1960 nhưng chưa có quy định hoặc hạn định cụ thể về mức đền bù, chủ yếu dựa sự thoả thuận giữa các bên

gày 11/01/1970, Thủ tướng hính phủ ban hành Thông tư 1792/ TTg quy định m t số điểm tạm thời về bồi thường nhà c a đất đai cây cối lâu năm

Trang 22

13

các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở r ng thành phố Thông tư này ra đời trong bối cảnh yêu cầu phát triển kinh tế, mở r ng các khu công nghiệp tập trung và hình thành m t số thành phố ở các khu công nghiệp này hư vậy, hàng năm diện tích đất nông nghiệp sẽ bị thu hẹp dần, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của nhân dân, đây là điều bất lợi cho mô hình kinh tế tập trung của hà nước

Về nguyên tắc bồi thường, thông tư hướng dẫn bồi thường phải thoả đáng quyền lợi kinh tế của các hợp tác xã và của nhân dân, nhưng không vì thiên lệch về phía nhân dân mà nhà nước phải bồi thường quá

Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải đến liên hệ với chính quyền các cấp để tiến hành thương lượng với nhân dân, rồi căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa màu, công sức bỏ ra khai phá và phân loại đất đai của địa phương mà định giá bồi thường cho phù hợp

Về mức bồi thường, Thông tư số 1792/TTg quy định: ối với nhà ở, trước hết căn cứ vào diện tích chính và phụ, giá trị s dụng của ngôi nhà để định giá bồi thường; iá cả bồi thường căn cứ vào giá quy định bình quân cho

m t m2 trong kế hoạch của nhà nước thời kỳ đó đối từng loại nhà, đảm bảo số tiền đủ để xây dựng nhà khác có diện tích tương đương như nhà cũ ối với đất đai, căn cứ vào công khai phá và sản lượng thu hoạch của từng vùng mà quy định giá bồi thường cho thoả đáng ối với cây lưu niên việc bồi thường các cây ăn quả lâu dài và ngắn ngày phải căn cứ sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn trồng, hoa lợi của mỗi loại cây để quy định giá bồi thường

hư vậy, thời kỳ này quan hệ về đất đai vẫn được giải quyết bằng các quan hệ dân sự ó là sự thoả thuận bàn bạc, sau đó thống nhất giá trị đền bù

mà không cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải phê duyệt phương án đền bù hay ban hành giá đền bù M t điều đáng chú ý là, thẩm quyền giao đất (cấp đất) chưa được pháp luật quy định cụ thể, hơn nữa đất đai tuỳ thu c 3

Trang 23

14

hình thức sở hữu nhưng chưa tham gia mạnh mẽ vào thị trường, người được cấp đất không phải n p tiền, thủ tục đơn giản, công tác quy hoạch s dụng đất chưa được chú trọng Do đó, Thông tư số 1792/TTg không đặt vấn đề đền bù thiệt hại về đất (nhất là đất làm nhà ở) mà chỉ đặt vấn đề đền bù thiệt hại về tài sản trên đất (gồm nhà c a cây cối, hoa màu công khai phá, tôn tạo)

* iai đoạn từ sau năm 1975 đến trước năm 1993:

Sau khi giải phóng miền am, thống nhất đất nước 1975, chúng ta bước vào giai đoạn cả nước xác định con đường đi lên chủ nghĩa xã h i, n định kinh tế, chính trị, văn hoá, khôi phục đất nước ể đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới, iến pháp năm 1980 ra đời, bước đầu tạo ra sự

đ i mới về nhận thức cũng như phương thức quản lý kinh tế iều 19 của iến pháp khẳng định đất đai thu c sở hữu toàn dân, nhưng sự phát triển kinh

tế vẫn dựa trên cơ sở của chế đ bao cấp Về đất đai pháp luật không quy định giá đất và không cho phép đất đai tham gia chuyển dịch dân sự, điều này được thể hiện trong Quyết định số 201/ P ngày 01/7/1980 của i đồng trường

“không được phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng đất dưới bất

cứ hình thức nào, không được dùng đất để thu những khoản lợi không do lao

đ ng mà có, trừ trường hợp nhà nước quy định” hư vậy khi có nhu cầu s dụng đất, nhà nước sẽ cấp đất và không thu tiền s dụng đất, cần bao nhiêu, nhà nước cấp bấy nhiêu và quan hệ đất đai chỉ là quan hệ giữa nhà nước với người s dụng đất, tức là quan hệ đơn thuần, quan hệ “giao – thu” Do đó thời

kỳ này, vấn đề đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất không được đặt ra

uật đất đai 1988 ra đời dựa trên quy định đất đai thu c sở hữu toàn dân nên khi đất đai bị nhà nước thu hồi, người s dụng đất không được đền bù

về đất mà chỉ được đền bù tài sản hoa màu Theo quy định của uật đất đai, đất đai không có giá, mọi hành vi mua bán, cho thuê, thừa kế đất đai đều bị nghiêm cấm ất đai là m t loại tài sản đặc biệt do nhà nước phân phối giao đất theo cơ chế hành chính, bao cấp xin bao nhiêu cấp bấy nhiêu mà người

Trang 24

15

được nhà nước cấp đất không phải n p tiền s dụng đất Thị trường ngầm về đất đai tuy đã hình thành nhưng không sôi đ ng và hầu như người s dụng đất

ít nghĩ đến khả năng sinh lợi của đất

ể đất đai được s dụng hợp lý, tiết kiệm và bù lại những thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang s dụng vào các mục đích khác, ngày 31/5/1990, i đồng trưởng ban hành ghị định 186 - T về đền

bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang s dụng vào mục đích khác, iều 1 của ghị định quy định mọi t chức, cá nhân được giao đất nông nghiệp, đất có rừng để s dụng vào mục đích khác phải đền bù thiệt hại

về đất nông nghiệp, đất có rừng cho nhà nước- tiền bồi thường các tài sản trên mặt đất và tài sản trong lòng đất (các công trình ngầm) cho chủ s dụng đất hợp pháp không thu c các khoản tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, lâm nghiệp - khung mức đền bù để các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thu c Trung ương quy định cụ thể mức đền bù thiệt hại đối với từng huyện, quận, thị xã, thành phố trực thu c Trung ương sát với giá đất của địa phương nhưng không được thấp hơn hoặc cao hơn khung định mức đền bù của hính phủ

Qua n i dung ghị định 186- T, chúng ta thấy rằng, người s dụng đất vẫn chưa được quan tâm đầy đủ về diện tích đất s dụng hợp pháp

dù đất đai thu c sở hữu toàn dân nhưng nếu bị thu hồi để phục vụ nhu cầu phát triển của đất nước, người s dụng đất vẫn không được đền bù thiệt hại về đất hoản tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng mà người được nhà nước giao đất phải n p vào ngân sách nhà nước được hiểu là “tiền

s dụng đất”, trong khi đó người có đất bị thu hồi chỉ được đền bù thiệt hại tài sản trên đất, trong lòng đất ếu người sinh sống dựa vào thu nhập trên diện tích đất do ông cha để lại, nay bị thu hồi đất, họ chỉ được nhận tiền đền bù thiệt hại về cây cối, hoa màu ể đảm bảo cu c sống họ phải bỏ tiền mua đất

để tiếp tục canh tác hoặc tự tìm ngành nghề khác Trong khi đó, nếu nhà nước thu hồi vào đất làm nhà ở, việc đền bù thiệt hại về đất không được đặt ra,

Trang 25

16

pháp luật không đề cập và người bị thu hồi đất làm nhà ở sẽ phải tự lo liệu

ây là m t nghịch lý đã tồn tại trong thời gian dài

1.3.2 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi t i từ 1993

-2003

Ngày 17/8/1994 hính phủ an hành ghị định số 90/ - P quy định cụ thể các chính sách làm cơ sở để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ PM theo quy định khi nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công c ng ghị định này mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

ghị định 87/ P ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất

gày 24/4/1998 hính phủ ban hành ghị định số 22/1998/ -CP thay thế ghị định 90/ - P và quy định rõ phạm vi, đối tượng áp dụng ặc biệt người bị thu hồi đất có quyền được lựa chọn m t trong ba phương án bồi thường: ằng tiền, bằng nhà ở hoặc bằng đất

Tuy nhiên trong quá trình triển khai ghị định 22/ - P có những hạn chế nhất định ó chưa đáp ứng hết được yêu cầu thực tế, chưa phù hợp với thực tiễn và gây phát sinh ra nhiều khiếu kiện cho nhà nước ặc biệt chưa giải quyết được những tồn tạo do yếu tố lịch s để lại khi thực hiện chính sách đền bù thiệt hại cho chủ s dụng đất có tài sản, nhà c a nằm trên đất không đủ điều kiện được bồi thường cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc bồi thường đất ở đối với các trường hợp s dụng đất trước năm 1993 còn chưa được quy định cụ thể, nên trong t chức thực hiện chưa thống nhất dẫn đến khiếu kiện

Thứ hai, việc xác định giá đất còn gây khó khăn cho t chức như trên

cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của chính phủ nhân với

hệ số để đảm bảo giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền s dụng đất ở địa phương Do vậy việc áp dụng hệ số

và khung giá đất ở địa phương còn thấp chưa phù hợp với thực tế dẫn đến

Trang 26

Thứ tư, chưa quy định cụ thể về cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường đối với các trường hợp cố tình không thực hiện đã dẫn đến m t số đối tượng lợi dụng kẽ hở trong chính sách của hà nước cố tình chây ỳ không chịu cho i đồng bồi thường tiến hành đo đạc, kiểm đếm, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết định của hà nước, làm cho tình hình vốn đã phức tạp càng trở nên phức tạp hơn

Thứ năm, quy định về điều kiện để được bồi thường hoặc không đủ điều kiện bồi thường về đất chưa quy định rõ ràng

1.3.3 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi t i từ 2003

ến năm 2013

hững đ i mới trong chính sách, pháp luật về đất đai trong hơn 15 năm qua đã đưa đến những kết quả tích cực, thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển, người s dụng đất gắn bó nhiều hơn với đất đai, hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng tạo ra những tiền đề quan trọng trong công cu c phát triển đất nước Tuy nhiên, đánh giá dưới góc đ kinh tế, tiềm năng đất đai chưa được s dụng m t cách có hiệu quả, hoạt đ ng của thị trường bất đ ng sản phát triển chưa thực sự lành mạnh, tình trạng đầu cơ về đất đai diễn ra ph biến, đẩy giá đất lên cao, điều đó cản trở quá trình đầu tư phát triển hìn nhận dưới góc đ quản lý, chính sách quản lý đất đai chưa hợp lý, thủ tục hành chính rườm rà, ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện quyền s dụng đất,

Trang 27

18

chính sách tài chính trong lĩnh vực đất đai còn nhiều bất cập gây thất thoát lớn cho nhà nước Trước những tình hình đó, việc đ i mới chính sách quản lý đất đai cụ thể là đ i mới các quy định pháp luật về đất đai là hoàn toàn cần thiết

Uỷ ban thường vụ Quốc i ra ghị quyết về việc xây dựng uật đất đai và giao nhiệm vụ này cho Tài nguyên & Môi trường trực tiếp soạn thảo Tại

kỳ họp thứ tư Quốc i hoá X đã thông qua uật đất đai năm 2003, luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 uật đất năm 2003 đã quán triệt sâu sắc các quán điểm chỉ đạo của ảng và hà nước tiếp tục đ i mới chính sách, pháp luật đất đai phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã h i chủ nghĩa, uật đất đai mới vẫn dựa trên nền tảng đất đai thu c sở hữu toàn dân do hà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý uật đất đai năm 2003 có rất nhiều n i dung mới trong đó

có vấn đề bồi thường, hỗ trợ PM và tái định cư như: hắc phục cơ bản những bất cập trong chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi hà nước thu hồi đất để s dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công c ng và phát triển kinh tế thông qua cơ chế giá đất bồi thường, chính sách tái định cư và hạn chế phạm vi dự án phải thu hồi đất

Sau khi uật đất đai 2003 được ban hành, hà nước đó ban hành nhiều của văn bản dưới luật như ghị định, Thông tư cụ thể hoá các điều luật về giá đất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất, bao gồm:

- ghị định số 188/2004/ - P ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Thông tư số 114/2004/TT- T ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Tài chính về hướng dẫn thực hiện ghị định số 188/2004/ -CP ngày 16 tháng

11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- ghị định số 123/2007/ - P ngày 27 tháng 7 năm 2007 s a đ i, b sung m t số điều của ghị định 188/2004/ - P ngày 16 tháng 11 năm

2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Trang 28

- ghị định số 84/2007/ - P ngày 25 tháng 5 năm 2007 của hính phủ quy định b sung về việc cấp iấy chứng nhận quyền s dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền s dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi hà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

Thông tư số 06/2007/TT- T MT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện m t số điều của ghị định số 84/2007/ - P ngày 25 tháng 5 năm 2007 của hính phủ quy định b sung

về việc cấp iấy chứng nhận quyền s dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

s dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi hà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

a) Về đối tượng áp dụng

- ơ quan t chức, cán b công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, t chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- T chức, c ng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, h gia đình, cá nhân trong nước, người Việt am định cư ở nước ngoài, t chức, cá nhân nước ngoài đang s dụng đất bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi

- ác t chức, h gia đình cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất

- hi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

b) Về chính sách bồi thường, hỗ trợ

- ồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất bao gồm:

+ ồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn b diện tích đất hà nước thu hồi + ồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi

Trang 29

20

phí đầu tư vào đất bị hà nước thu hồi

+ ỗ trợ di chuyển, hỗ trợ n định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đ i nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất

+ ỗ trợ để n định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư

* ồi thường về đất

- Điều iện ể ược bồi thường t

gười bị hà nước thu hồi đất, có m t trong các điều kiện kiện sau đây thì được bồi thường:

1 Có giấy chứng nhận quyền s dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

2 ó quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai

3 gia đình, cá nhân đang s dụng đất n định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có m t trong các loại giấy tờ sau đây:

a, hững giấy tờ về quyền được s dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của hà nước Việt am dân chủ c ng hoà, hính phủ ách mạng lâm thời ng hoà miền nam Việt am và hà nước ng hoà xã h i chủ nghĩa Việt am;

b, iấy chứng nhận quyền s dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong s đăng ký ru ng đất, s địa chính;

c, iấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền s dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d, iấy tờ chuyển nhượng quyền s dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp

xã xác nhận là đất s dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ, iấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo

Trang 30

21

quy định của pháp luật;

e, iấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thu c chế đ cũ cấp cho người s dụng đất

4 gia đình, cá nhân đang s dụng đất có m t trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 iều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền s dụng đất có chữ ký của các bên

có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền s dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp

5 gia đình, cá nhân đang s dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,3 iều này, nhưng đất đã được s dụng n định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp

6 gia đình, các nhân được s dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đã được thi hành

7 gia đình, cá nhân s dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1,2,3 iều này nhưng đất đã được s dụng từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến thời điểm có quy định thu hồi đất, mà tại thời điểm s dụng không

vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp

8 gia đình, cá nhân đang s dụng đất được pháp luật công nhận về quyền s dụng đất mà trước thời điểm uật ất đai 1987 có hiệu lực, hà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai nhưng trong thực tế hà nước chưa quản lý mà h gia đình, cá nhân đó vẫn

Trang 31

22

s dụng

9 ng đồng dân cư đang s dụng đất có các công trình là đình, đền chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất s dụng chung cho c ng đồng và không có tranh chấp

10 T chức s dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a, ất được hà nước giao có thu tiền s dụng đất mà tiền s dụng đất

đã n p không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b, ất chuyển nhượng của người s dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

c, ất s dụng có nguồn gốc hợp pháp từ h gia đình, cá nhân

- guy n tắc bồi thường

1 gười bị thu hồi đất có đủ điều kiện theo quy định thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thu c Trung ương (Sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) xem xét

để hỗ trợ

2 hà nước thu hồi đất của người đang s dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền s dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất

3 Trường hợp người s dụng đất được bồi thường khi hà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với hà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước

4 gười được hà nước giao s dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý s dụng làm đất phi nông nghiệp thì chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp; gười được hà nước giao s dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở nhưng tự ý s dụng làm đất ở thì chỉ được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

* ồi thường về tài sản

Trang 32

23

- guyên tắc bồi thường tài sản:

1 hủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi hà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường

2 hủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi hà nước thu hồi đất mà đất

đó thu c đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản

3 hà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch s dụng đất được công bố mà không được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường

4 hà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích s dụng đất

đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch s dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường

5 Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có Quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường

6 ệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cho phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở địa phương

* Các khoản hỗ trợ

- ỗ trợ di chuyển :

+ gia đình khi nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm

vi tỉnh, thành phố được hỗ trợ mỗi h cao nhất 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi h cao nhất 5.000.000 đồng; mức hỗ trợ cụ thể do

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định Trường hợp đủ điều kiện được bố trí tái định cư mà tự nguyện bàn giao mặt bằng và tự lo nơi ở tạm cư thì còn được b sung hỗ trợ di chuyển chỗ ở tạm 3.000.000đ/chủ s dụng nhà ở, đất ở ( a triệu đồng)

Trang 33

24

T chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở mới nhưng Thành phố chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển thì được hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển Mức hỗ trợ xác định bằng diện tích thuê (nhưng tối đa không vượt quá diện tích bị thu hồi) nhân đơn giá thuê do U D Thành phố quy định cho thời gian tính từ khi bàn giao toàn b mặt bằng đến khi có thông báo nhận địa điểm mới của U D Thành phố nhưng thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng

+ gười bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới bố trí vào khu tái định cư, được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương

- ỗ trợ n định đời sống:

+ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi hà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ n định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã h i khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế - xã h i đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng Mức hỗ trợ bằng tiền cho

01 nhân khẩu/ 01 tháng tương đương 30 kg gạo tính theo thời giá trung bình tại địa phương

+ ối với t chức kinh tế, h sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ cao nhất bằng 30%

m t năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kế trước đó được cơ quan thuế xác nhận Mức cụ thể do U D cấp tỉnh quy định cho phù hợp với thực tế tại địa phương

- ỗ trợ chuyển đ i nghề nghiệp:

+ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất

Trang 34

25

trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đ i nghề cho người trong đ tu i lao đ ng; mức hỗ trợ và số lao đ ng cụ thể được hỗ trợ do U D cấp tỉnh quy định

+ Việc hỗ trợ đào tạo chuyển đ i nghề được thực hiện chủ yếu bằng hình thức cho đi học nghề tại cac cơ sở dạy nghề

- ỗ trợ người đang thuê nhà không thu c sở hữ nhà nước: gia đình,

cá nhân thuê nhà không phải là nhà ở thu c sở hữu nhà nước khi hà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển

- ỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn: Trường hợp đất thu hồi thu c quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất có thể bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ được n p vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được s dụng để đầu tư xây dựng công trình

hạ tầng, s dụng vào mục đích công ích của xã phường, thị trấn

- ỗ trợ khác: ăn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, hủ tịch

U D cấp tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo n định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; trường hợp đặc biệt trình Thủ trướng hính phủ quyết định

c) á ị cư

- Tái định cư: gười s dụng đất khi nhà nước thu hồi đất theo quy định mà phải di chuyển chỗ ở thì được bố trí tái định cư bằng m t trong các hình thức sau:

+ ồi thường bằng nhà ở;

+ ồi thường bằng giao đất ở mới;

+ ồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới

- ập và thực hiện dự án tái định cư:

+ ăn cứ vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã h i của địa

Trang 35

26

phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch s dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, U D cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định

cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở

+ Việc lập dự án và xây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng

- ố trí tái định cư:

+ ơ quan (t chức) được U D cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng h gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị, tại trụ sở U D cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư; n i dung thông báo gồm:

ịa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn h , giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí các h vào tái định cư

+ Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu tiên vị trí thuận lợi cho các h sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, h có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, h gia đình chính sách

+ Tạo điều kiện cho các h vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí tái định cư

- iều kiện bắt bu c đối với khu tái định cư:

+ hu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch s dụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng

+ hu tái định cư phải được s dụng chung cho nhiều dự án

+ Trước khi bố trí đất ở cho các h gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng b đảm bảo đủ điều kiện cho người s dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ

- ác biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư: ăn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, hủ tịch U D cấp tỉnh quyết định các

Trang 36

27

biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể để n định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư, bao gồm: ỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp đầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật,

kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp

ỗ trợ để tạo lập m t số nghề tại khu tái định cư phù hợp với những người lao

đ ng, đặc biệt là lao đ ng nữ

1.3.4 uật t s ổ ăm 2013

gày 29/11/2013, Quốc h i chính thức thông qua uật đất đai 2013, trong đó dành 13 iều (từ iều 74 đến iều 87) để quy định về nhiều vấn đề, như: quy định nguyên tắc bồi thường về đất khi hà nước thu hồi đất; điều kiện được bồi thường về đất khi hà nước thu hồi đất để s dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công c ng, phát triển kinh

tế - xã h i; bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi hà nước thu hồi đất

để s dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công

c ng, phát triển kinh tế - xã h i; bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn

lại khi hà nước thu hồi đất nông nghiệp của h gia đình, cá nhân, t chức

kinh tế, c ng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo… ặc biệt, dự thảo uật đã dành

m t iều quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp

đặc biệt: ối với dự án đầu tư do Quốc h i, Thủ tướng hính phủ quyết định

mà phải di chuyển cả m t c ng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn b đời sống, kinh tế - xã h i, truyền thống văn hóa của c ng đồng; các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thu c trung ương thì Thủ tướng hính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ối với các dự án s dụng vốn vay của các t chức quốc tế, nước ngoài mà hính phủ có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo khung chính sách đó…

hững quy định nêu trên cho thấy, dự thảo uật đã đặc biệt quan tâm tới sinh kế của người có đất thu hồi thông qua cơ chế bồi thường bằng đất,

Trang 37

28

bằng nhà, bằng tiền; quy định hỗ trợ n định cu c sống tại nơi tái định cư; nâng mức bồi thường đất nông nghiệp, chú trọng đào tạo nghề để chuyển đ i nghề nghiệp cho người nông dân… Tuy nhiên, m t số quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong dự thảo này cho thấy vẫn chưa giải quyết được triệt để những vướng mắc, bất cập, đáp ứng được yêu cầu thực tế

Tuy nhiên do uật mới được Quốc h i thông qua nên chưa có các nghị định cụ thể cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

hỗ trợ là hơn 20.121 tỉ đồng

M t trong những tồn tại lớn nhất trong công tác bồi thường, PM là

m t số chính sách, pháp luật về đất đai về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi hà nước thu hồi đất có nhiều thay đ i và không nhất quán, dẫn đến việc thực hiện vừa chậm, vừa khó khăn Theo khoản 4, iều 58 84/2007 của hính phủ (quy định những dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư trước ngày 197/2004 có hiệu lực, trường hợp do chậm chi trả hoặc chậm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ; trường hợp chưa thực hiện chi trả

mà sau đó giá đất cao hơn giá phê duyệt thì phải điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản 2 iều 9 197 và khoản 2 iều 4 17/2006); những trường hợp chấp hành tốt chủ trương của hà nước đã nhận tiền bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư thì chịu thiệt nên so bì, dẫn đến khiếu nại sẽ nhiều lên

Do vậy, đối với các dự án lớn, phải chia nhiều giai đoạn thì tiền đền bù mà dân chưa nhận sẽ nhân lãi suất ngân hàng để tránh thiệt thòi cho dân; đồng thời giữ nguyên giá bán suất tái định cư như phương án đã được duyệt trước

Trang 38

29

đây, không tăng theo giá thị trường

ách định giá đất để bồi thường, PM cũng là vấn đề bức xúc của TP.Hồ hí Minh Quy định hiện nay của pháp luật là "bồi thường theo giá thị trường trong điều kiện bình thường", nhưng lại đưa ra khung giá tối đa đất nông nghiệp là 135.000 đồng/m2, đất ở là 80 triệu/m2 là thiếu hợp lý hông thể vận dụng m t lúc 2 nguyên tắc: đảm bảo giá đất sát giá thị trường và không vượt khung Trong thực tế, TP phải vận dụng tối đa các quy định cho phép để hỗ trợ người dân khi giải tỏa, bồi thường, có nơi tiền hỗ trợ còn cao hơn tiền bồi thường M t số chuyên gia đã đưa ra đề xuất: đối với đất ở đô thị, không nên quy định khung giá trần, mà để tùy điều kiện từng địa phương tính toán, chi trả cho phù hợp, đúng theo tinh thần "sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường"

Việc vận dụng đền bù như thế nào cho đúng luật mà dân đỡ thiệt là vấn

đề cần nghiên cứu chu toàn hơn Về công tác bồi thường, PM , Thành phố cần nghiên cứu thêm những yếu tố tác đ ng đến giá đất, đặc biệt là áp lực đô thị hóa và các yếu tố ảo để quản lý tốt hơn, tránh tình trạng quản lý "chạy theo giá ảo" ặc biệt là còn nhiều dự án treo, nhiều dự án triển khai quá chậm, cá biệt như ở ình hánh 2/3 số dự án triển khai từ 1-2 năm đến gần chục năm, gây bức xúc cho dân; cần rạch ròi giữa các khoản "đền bù" và "hỗ trợ" để tránh phát sinh những quan hệ ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác

1.4.2 Th nh phố H ội

Trong 6 tháng đầu năm 2012, U D và các Sở, ban, ngành đã ban hành trên 900 văn bản b sung chính sách, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện 6 tháng đầu năm, thành phố đã hoàn thành PM và theo phân kỳ đầu tư 131

dự án, với diện tích đất là 943 ha, chi trả hơn 8.316 tỷ đồng tiền bồi thường,

bố trí tái định cư cho 650 h Tuy nhiên còn nhiều yếu kém trong quá trình thực hiện PM , đó là: án b của m t số đơn vị, cơ sở chưa nắm rõ quy định của ghị định 69 nên lúng túng dẫn đến việc triển khai m t số dự án còn

Trang 39

30

chậm Quỹ nhà tái định cư của thành phố thiếu, tiến đ đầu tư xây dựng các khu tái định cư tập trung chưa đáp ứng yêu cầu; m t số chủ đầu tư dự án T, cải tạo chung cư cũ không chuẩn bị quỹ nhà, phải dựa vào quỹ nhà của thành phố M t số đơn vị chưa cụ thể hóa vai trò, trách nhiệm trong việc tham gia; đặc biệt có cán b trực tiếp làm công tác PM ở cơ sở còn tiêu cực, vi phạm pháp luật Sự phối hợp giữa chủ đầu tư với quận, huyện chưa chặt chẽ ó là những lý do khiến công tác giải phóng mặt bằng của à i luôn gặp khó

hối lượng phải PM của à i còn rất lớn Dù cơ chế chính sách

đã có nhưng khi áp dụng vào thực tiễn rất khó thực hiện Do đó cần triển khai đồng b các giải pháp, tăng cường phân công, phân cấp cho các quận, huyện mới có thể giải quyết khối lượng lớn những việc trên Muốn làm được điều này cần giải quyết cơ bản những tồn đọng về khiếu nại, kiến nghị của nhân dân ếu chúng thực hiện đúng quan điểm, đảm bảo cho người dân có quyền lợi, ít nhất cũng phải bằng trước khi PM người dân mới yên tâm đến nơi ở mới

ể làm tốt công tác PM các cấp, các ngành tiếp tục nâng cao nhận thức, ặc biệt, phải kiên quyết x lý nghiêm minh những cán b lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố tình làm sai quy định của hà nước, của Thành phố, gây thiệt hại cho dân; thông đồng, thỏa thuận ngầm với dân để hưởng lợi, gây bức xúc trong dư luận xã h i và nhân dân trên địa bàn; nghiên cứu, b sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách của Thành phố đã ban hành về công tác PM ; kiến nghị với ảng, hà nước tiếp tục b sung, hoàn thiện những quy định, những chế đ , chính sách không phù hợp; tăng cường phân cấp, kiểm tra x

lý, xem xét cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp cụ thể bảo đảm hài hòa các lợi ích: của hà nước, của người dân bị thu hồi đất; phân loại toàn b các dự án trên địa bàn để xác định thứ tự ưu tiên thực hiện giải phóng mặt bằng, trong

đó cần ưu tiên tập trung giải quyết các dự án lớn, các dự án trọng điểm và các

dự án dân sinh bức xúc

Trang 40

31

PM là khâu phức tạp, nhiều vướng mắc nhất và còn quá nhiều bất cập, là thực trạng của hầu hết các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt trong lĩnh vực hạ tầng giao thông

ể thực hiện PM thường trải qua nhiều bước như: bàn giao dự án cần PM cho địa phương; lập dự án PM t ng thể; thẩm định và duyệt phương án; thông báo và ra quyết định thu hồi đất; kê khai, kiểm đếm và xác định nguồn gốc đất; lập thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường; di dời tái định cư; bàn giao đất sau khi thu hồi Theo những trình tự trên, bình quân phải mất khoảng 20 tháng, thậm chí nhiều công trình kéo dài 5- 7 năm nhưng khi triển khai xây lắp mặt bằng vẫn vướng guyên nhân của sự chậm trễ trong PM xuất phát từ cơ chế, chính sách PM còn quá nhiều bất cập

PM liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân “bị PM ”, chính vì vậy, điều này kéo theo hàng loạt các vấn đề liên quan

Trước hết đó là giá đền bù thiếu nhất quán và không phù hợp Thực tế, trong thời gian qua, mỗi địa phương lại áp giá đền bù, PM m t kiểu Trong cùng m t dự án có nơi rất cao, nhưng có địa phương lại rất thấp

iều này gây ra những khiếu kiện kéo dài ảnh hưởng đến tiến đ thực hiện các dự án Thêm vào đó, những nơi xây dựng khu tại định cư cho người dân bị giải tỏa thường không phù hợp và không bằng những nơi ở cũ của người dân, đặc biệt là không đồng b về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã h i ông ăn việc làm và điều kiện học nghề của người dân bị thu hồi đất chưa được quan tâm thực hiện đến nơi, đến chốn dẫn đến nhiều vấn đề xã h i nảy sinh phức tạp

ác dự án thực hiện PM thu hồi, đền bù đất còn thiếu rõ ràng, nhất quán giữa những dự án phục vụ quốc phòng, an ninh, lợi ích công c ng khác với các dự án kinh doanh ặc biệt là lợi nhuận của dự án kinh doanh còn chênh lệch quá lớn giữa chủ đầu tư và người bị thu hồi đất gây nên những bức xúc trong m t b phận người dân

Ngày đăng: 15/09/2020, 14:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w