hính vì vậy đề t i nghiên cứu “Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí tại vùng khai thác than Cẩm Phả, Mông Dương, tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn tạo cơ sở để xây dựng hệ thố
Trang 2N UYỄN N Ọ OÁN
QUY O M N LƯỚ QU N TRẮ
MÔ TRƯỜN ÔN Í T VÙN T Á T N
ẨM P Ả, MÔN DƯƠN , TỈN QUẢN N N
huyên ngành: hoa học môi trường
Trang 3LỜ ẢM ƠN
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các hầy, ô giáo trong b môn uản lý, các hầy, ô trong hoa Môi trường đã tận tâm dạy dỗ, chỉ bảo tận tình trong suốt thời 2 năm em theo học, trang bị cho em những kiến thức v kinh nghiệm giúp em ho n th nh tốt các công việc trong tương lai
ua đây, em cũng xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị em đồng nghiệp iện Môi trường v Phát triển bền vững nơi em công tác đã tạo mọi điều kiện về thời gian, hỗ trợ về tinh thần giúp em yên tâm học tập v công tác
ặc biệt, em xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phạm gọc ồ, người trực tiếp hướng dẫn em thực hiện luận văn tốt nghiệp n y ự chỉ dạy quý báu
v đ ng viên kịp thời của hầy đã giúp em rất nhiều trong việc ho n th nh nghiên cứu n y
ể đạt được th nh quả như ng y hôm nay, có sự hỗ trợ rất lớn từ gia đình, con xin kính gửi lòng biết ơn vô bờ bến đến bố, Mẹ cảm ơn các anh chị em v những người bạn đồng nghiệp đã luôn ở bên cạnh đ ng viên để tôi có thể trưởng
th nh hơn trong cu c sống
ọc viên
guyễn gọc ánh
Trang 4MỤ LỤ
DANH MỤ ÌN 5
DANH MỤC BẢNG 6
MỞ ẦU 7
hương 1 – TỔNG QUAN VẤN Ề N N ỨU 8
1.1 Hệ thống quan trắc môi trường không khí trên thê giới 8
1.1.1 Hệ thống quan trắc không khí ở London, Anh 8
1.1.2 Hệ thống quan trắc không khí ở Bangkok 8
1.1.3 Hệ thống quan trắc không khí ở TP Osaka Nhật Bản 9
1.1.4 Tổng hợp hệ thống quan trắc không khí tại m t số đô thị lớn ở hâu Á 12
1.2 Hệ thống quan trắc môi trường không khí ở Việt Nam 13
1.2.1 Hiện trạng mạng lưới quan trắc CLKK quốc gia 13
1.2.2 Hệ thống quan trắc CLKK nền v nền vùng quốc gia 15
1.2.3 Hệ thống quan trắc CLKK ở TP Hồ hí Minh 17
1.2.4 Hệ thống quan trắc CLKK ở P i 18
1.3 Hệ thống quan trắc môi trường không khí khu vực nghiên cứu 19
1.4 hái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 20
1.4.1 hái quát điều kiện tự nhiên 20
1.4.2 iều kiện kinh tế - xã h i 25
hương 2 – Ố TƯỢN VÀ P ƯƠN P ÁP N N ỨU 27
2.1 ối tượng và mục tiêu nghiên cứu 27
2.1.1 ối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1 Phương pháp thu thập t i liệu thứ cấp 27
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát đo đạc tại hiện trường 27
2.2.3 Phương pháp mô hình hóa toán học 27
2.2.4 Phương pháp chỉ số chất lượng môi trường 27
Trang 52.2.5 Ứng dụng kĩ thuật (công nghệ ) v tin học môi trườngđể xây dựng bản đồ quy
hoạch mạng lưới quan trắc không khí khu vực nghiên cứu 30
2.2.6 Phương pháp chuyên gia 30
2.3 Phương pháp luận của việc thiết lập mạng lưới điểm quan trắc tối ưu khu vực nghiên cứu đến năm 2020 và định hướng đến 2030 31
2.3.1 ơ sở khoa học 31
2.3.2 Hiện trạng v diễn biến chất lượng không khí khu vực nghiên cứu 34
2.3.3 ính toán vị trí tối ưu của mạng lưới quan trắc 43
2.3.4 Ứng dụng v tin học để lập bản đồ quy hoạch mạng lưới quan trắc 44
hương 3 – KẾT QUẢ N N ỨU VÀ T ẢO LUẬN 45
3.1 ánh giá chất lượng môi trường không khí theo phương pháp chỉ tiêu riêng lẻ và tổng hợp 45
3.1.1 ánh giá theo chỉ tiêu riêng lẻ 45
3.1.2 ánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp 46
3.2 Thiết lập mạng lưới các điểm quan trắc không khí tối ưu 56
3.2.1 Xác định vị trí các điểm quan trắc đối với loại hình tác đ ng (phát thải từ khác khu vực khai thác) 56
3.2.2 Xác định vị trí các điểm quan trắc đối với hoạt đ ng giao thông 58
3.2.3 Xác định vị trí các điểm quan trắc đối với loại hình bị tác đ ng (Dân cư xung quanh khu vực khai thác) 59
3.3 Bản đồ phân bố mạng lưới điểm quan trắc không khí tối ưu 63
3.3.1 Bản đồ chuyên đề (th nh phần) 63
3.3.2 Bản đồ tổng hợp 65
3.4 ác biện pháp giảm thiểu và kế hoạch quan trắc đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 66
3.4.1 Thiết lập năng lực thể chế v pháp luật 66
3.4.2 ăng cường năng lực cho cơ quan có trách nhiệm quan trắc v phân tích môi trường 66
3.4.3 Kế hoạch quan trắc đến năm 2020 v định hướng đến năm 2030 67
KẾT LUẬN 70
TÀ L ỆU THAM KHẢO 71
Trang 6BẢ Ý Ệ Ế Ắ
- AQI : hỉ số chất lượng không khí
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- CCN : ụm công nghiệp
- CEETIA : rung tâm môi trường đô thị v khu công nghiệp
- CEMM : rung tâm nghiên cứu quan trắc v mô hình hóa môi trường
- CENMA : rung tâm quan trắc v phân tích t i nguyên môi trường
- CLKK : hất lượng không khí
- CLMT : hất lượng Môi trường
- DNCN : Doanh nghiệp công nghiệp
- TAPI : hỉ số chất lượng không khí tổng c ng
- TCCP : iêu chuẩn cho phép
- TCMT : ổng cục môi trường
- TEQI : hỉ số chất lượng môi trường tổng c ng
- TN&MT : i nguyên v Môi trường
- TP : h nh phố
- TT : rung tâm
- THC : Tổng hydrocarbons
Trang 7D N MỤ ÌN
ình 1.1 Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc ng nh 17
ình 1.2 ơ đồ hệ thống trạm quan trắc tự đ ng ở P ồ hí Minh 18
ình 1.3 ơ đồ phân bố các trạm quan trắc tự đ ng cố định ở i 19
ình 3.1 ồ thị biểu diễn các điểm vượt qua các năm 45
ình 3.2 Biểu đồ biểu diễn M 5 năm tại vùng ẩm Phả – Mông Dương 55
ình 3.3 Phương thức để đặt điểm quan trắc theo mô hình lan truyền chất ô nhiễm, trong đó: - nồng đ chất ô nhiễm, X- khoảng cách tính từ 57
ình 3.4 ơ đồ đặt điểm quan trắc thực tế tại hiện trường đối với khu vực tồn tại hai hướng gió chủ đạo ông Bắc v ông am 57
ình 3.5 ơ đồ đặt điểm quan trắc thực tế tại hiện trường đối với khu vực tồn tại hai hướng gió chủ đạo ông Bắc v ây am 58
ình 3.6 ơ đồ xác định điểm quan trắc tại hiện trường đối với khu vực có hướng gió chủ đạo ông Bắc v ông am 58
ình 3.7 ơ đồ xác định điểm quan trắc tại hiện trường đối với khu vực có hướng gió chủ đạo ông Bắc v ây am 59
ình 3.8 ơ đồ xác định điểm quan trắc tại hiện trường đối với khu vực có hướng gió chủ đạo ông Bắc v ông am 59
ình 3.9 ơ đồ xác định điểm quan trắc tại hiện trường đối với khu vực có hướng gió chủ đạo ông Bắc v ây am 59
ình 3.10 Bản đồ ranh giới v các mỏ hiện hữu vùng ẩm Phả (phụ lục) 63
ình 3.11 Bản đồ hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường không khí vùng ẩm Phả (phụ lục) 64
ình 3.12 Bản đồ uy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí vùng ẩm Phả (phụ lục) 65
Trang 8D N MỤ BẢN
Bảng 1.1 iện trạng hệ thống trạm quan trắc ở m t số đô thị hâu Á 13
Bảng 1.2 iện trạng các trạm quan trắc tự đ ng cố định 14
Bảng 1.3 ệ thống quan trắc nền v nền vùng quốc gia 15
Bảng 1.4 Mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí tại vùng khai thác than ẩm Phả 20
Bảng 1.5 hiệt đ không khí trung bình nhiều năm tại trạm ửa Ông 22
Bảng 1.6 ẩm không khí trung bình nhiều năm tại ửa Ông 22
Bảng 1.7 ượng mưa bình quân các tháng v năm tại ửa Ông 23
Bảng 1.8 ốc đ gió trung bình nhiều năm 24
Bảng 1.9 cao nước lớn v nước ròng tại ửa Ông – ẩm Phả năm 2007 24
Bảng 2.1: hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của P / P * 29
Bảng 2.2 ết quả quan trắc môi trường không khí năm 2008 34
Bảng 2.3 ết quả quan trắc môi trường không khí năm 2009 36
Bảng 2.4 ết quả quan trắc môi trường không khí năm 2010 38
Bảng 2.5 ết quả quan trắc môi trường không khí năm 2011 39
Bảng 2.6 ết quả quan trắc môi trường không khí năm 2012 41
Bảng 3.1 ỷ lệ số điểm vượt qua các đợt quan trắc mỏ vùng ẩm Phả 45
Bảng 3.2 Bảng trọng số cho 6 thông số 47
Bảng 3.3 hang phân cấp đánh giá ô nhiễm của P v P * 47
Bảng 3.4 ết quả tính toán chỉ số P / P * năm 2008 47
Bảng 3.5 ết quả tính toán chỉ số P / P * năm 2009 49
Bảng 3.6 ết quả tính toán chỉ số P / P * năm 2010 51
Bảng 3.7 ết quả tính toán chỉ số P / P * năm 2011 52
Bảng 3.8 ết quả tính toán chỉ số P / P * năm 2012 54 Bảng 3.9 Mạng lưới điểm quan trắc chất lượng không khí tối ưu đối với vùng ẩm Phả 60
Trang 9MỞ ẦU
hời gian qua, công nghiệp khai thác than v khoáng sản khác ở uảng inh tăng nhanh cả về số lượng các đơn vị, quy mô v công suất khai thác ây có thể nói l nguồn chính gây ô nhiễm môi trường không khí
heo đánh giá của ở i nguyên v Môi trường, hiện nay hoạt đ ng bốc xúc, vận tải mỏ v đổ thải diễn ra trên diện r ng, đặc biệt tại các điểm mỏ khai thác
l thiên l m phát sinh m t lượng lớn bụi v các khí đ c hại từ các khai trường, nhất
l vùng ẩm Phả - Mông Dương iệc tăng diện tích v quy mô các bãi đổ thải l m thay đổi địa mạo v mất thảm thực vật, gây mất cảnh quan gây bụi đáng kể hông chỉ vậy, các hoạt đ ng vận chuyển than từ các điểm mỏ đi tiêu thụ trên tuyến đường
b cũng l nguyên nhân gây ô nhiễm không khí dọc các tuyến giao thông
Ô nhiễm không khí ng y c ng được xem l m t yếu tố quan trọng có tác
đ ng trực tiếp đến sức khỏe c ng đồng, các tác nhân gây ô nhiễm như các chất khí
NO2, O3, SO2, bụi kích thước nhỏ có trong không khí l các th nh phần đ c hại đối với sức khỏe con người
hính vì vậy đề t i nghiên cứu “Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí tại vùng khai thác than Cẩm Phả, Mông Dương, tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn tạo cơ sở để xây dựng hệ thống điểm quan trắc chất
lượng không khí mới cho các mỏ khai thác than ở vùng n y nhằm phục vụ công tác kiểm soát chất lượng không khí xung quanh vùng khai thác mỏ
Trang 10hương 1 – TỔN QU N VẤN Ề N N ỨU 1.1 ệ thống quan trắc môi trường không khí trên thê giới
Do không thu thập được số liệu về hệ thống quan trắc ng nh than trên thế giới, tôi xin đưa tổng quan về m t số hệ thống quan trắc không khí chung
1.1.1 Hệ thống quan trắc không khí ở London, Anh
ại nước nh, hệ thống quan trắc được bố trí theo m t hệ thống trạm uốc gia chuyên dụng, có phân chia quan trắc các nguồn điểm rõ r ng, do đó, các thông
số phân tích tại từng trạm cũng khác nhau phù hợp từng mục đích cụ thể Bao gồm:
- ệ thống các điểm quan trắc tại th nh phố London
- ệ thống các trạm quan trắc tự đ ng v bán tự đ ng thu c mạng lưới trạm uốc gia
- ệ thống các trạm quan trắc chuyên dụng phục vụ các mục đích khác nhau rên thực tế, việc thực hiện quan trắc ô nhiễm không khí tại ondon được thực hiện trong m t mạng lưới gồm nhiều trạm (điểm) cố định v được phân chia
th nh các loại trạm giám sát khác nhau như:
- rạm quan trắc ô nhiễm không khí tại trung tâm th nh phố;
- rạm quan trắc ô nhiễm của mạng lưới giao thông;
- rạm quan trắc ô nhiễm tại các hu công nghiệp;
- rạm quan trắc ô nhiễm không khí tại các khu vực ngoại th nh
ác thông số đo đạc v phân tích được lựa chọn ở mỗi loại trạm cũng khác nhau như: CO, NOx, SO2, O3, PM10, PM2.5, VOCs (Benzen, Tuluence, THC) ông tác quan trắc tại đây được kết hợp giữa quan trắc tự đ ng v phương pháp thủ công (lấy mẫu v phân tích trong phòng thí nghiệm) hờ kết nối hệ thống trạm quan trắc qua mạng m các nh quản lý v người dân đều có thể truy cập trực tuyến
v biết được hiện trạng của th nh phố mọi lúc, mọi nơi
1.1.2 Hệ thống quan trắc không khí ở Bangkok
Bangkok l th nh phố có mật đ giao thông rất cao v ng nh công nghiệp ở đây cũng rất phát triển, vì vậy các thông số quan trắc ở đây chủ yếu l bụi v m t số khí đ c hại, được phân bố tập trung tại các khu vực các nh máy công nghiệp v
Trang 11m t số điểm giao thông có mật đ cao, tuy nhiên hệ thống quan trắc ở đây cũng chưa tự đ ng ho n to n
1.1.3 Hệ thống quan trắc không khí ở TP Osaka Nhật Bản
ây l m t th nh phố triển khai hệ thống quan trắc tự đ ng hiện đại v có chuỗi số liệu liên tục, họ cũng th nh lập rung tâm kiểm soát ô nhiễm từ rất sớm (năm 1968)
ại các trạm quan trắc, các nh quản lý đã sử dụng cáp kỹ thuật số thông minh gọi l D v m t máy tính cá nhân thay cho sóng radio tần số cao (trước đó
sử dụng nhưng có thể bị nhiễu do các nh cao tầng) ử dụng m t hệ thống máy chủ
có mức đ xử lý cao hơn máy tính cá nhân để lưu kết quả v phân tích dữ liệu ệ thống máy chủ được kết nối với nhau thông qua mạng n i b với máy tính cấu hình cao có khả năng mô phỏng v phân tích tổng hợp chất lượng không khí của vùng iện nay, hệ thống quan trắc tại saka có 68 trạm quan trắc online, trong số đó, 26 trạm quan trắc được xây dựng ở th nh phố saka v akai được tự đ ng nối với nhau thông qua m t hệ thống thông tin của cả hai th nh phố ác thông tin về môi trường của các trạm được hiển thị trên m t bảng điện tử lớn về hiện trạng ô nhiễm không khí, các khuyến cáo khẩn cấp của chính quyền v c ng đồng về các thông tin môi trường
ăm 1968, khi hệ thống quan trắc không khí liên tục được xây dựng, không
có ranh giới rõ rang giữa trạm quan trắc ô nhiễm không khí v trạm quan trắc ô nhiễm không khí giao thông hỉ đến khi số lượng xe ô tô tăng cao thì ranh giới n y mới trở nên rõ nét hơn iện nay, ở saka có 127 trạm quan trắc
ác trạm quan trắc theo mục đích sẽ được đặt ở những địa điểm đặc trưng như: các trạm quan trắc ô nhiễm không khí phải đặt tại nơi không bị ảnh hưởng bởi ống khói hoặc đường quốc l lớn ác trạm quan trắc ô nhiễm giao thông phải được đặt ở gần đường quốc l lớn, có thể l đường nhánh v đường chính từ trung tâm saka go i ra còn bố trí các trạm quan trắc điều kiện thời tiết để tính được sự khuếch tán của khí ô nhiễm
Trang 12* Trạm quan trắc ô nhiễm không khí xung quanh:
h nh phố saka có địa hình khá bằng phẳng với diện tích xấp xỉ 220 km2
Xét m t cách tổng thể, th nh phố saka l m t hỗn hợp của công nghiệp v dân cư với mật đ dân số khá cao
hính quyền th nh phố đã đưa ra m t kế hoạch sơ khai về quan trắc ô nhiễm liên tục từ năm 1965 v xây dựng m t hệ thống trạm quan trắc ô nhiễm không khí tại đó ăm 1968, chính quyền th nh phố tạo m t cấu trúc sơ khai của hệ thống quan trắc ô nhiễm không khí liên tục hiện nay với m t “trung tâm kiểm soát ô nhiễm không khí th nh phố saka” (tiền thân của rung tâm thông tin môi trường
th nh phố hiện nay), tại đây thông tin quan trắc được xử lý nhanh do các thiết bị telemeter
Dựa trên tình hình sử dụng đất v vị trí nơi sinh sống của dân cư, 12 trạm quan trắc ô nhiễm không khí được xây dựng để đánh giá ô nhiễm không khí ơ th nh phố saka iện nay, vẫn còn 12 trạm được đặt tại các vị trí giống như cúng đã được thiết kế
ùng thời gian n y, vấn đề ô nhiễm không khí lớn ở th nh phố l 2 v bụi mịn Do đó th nh phố đã xây dựng 12 trạm quan trắc không khí thông thường quan trắc liên tục 24h 2 v bụi mịn (chưa có thiết bị telemeter) tại khu công nghiệp vùng bờ biển có mức đ ô nhiễm bụi nghiêm trọng với mục đích nắm bắt được ho n
to n tầm ảnh hưởng của ô nhiễm không khí ở đó
ề sau, do các biện pháp giảm thiểu 2 nên giảm được nồng đ 2 v nồng đ nó chỉ được quan trắc bằng các trạm quan trắc ô nhiễm không khí dẫn đến kết thúc nhiệm vụ của các trạm quan trắc ô nhiễm không khí đơn giản m thay bằng trạm quan trắc di đ ng trong m t hoặc hai tháng
hiệm vụ được chuyển giao cho x v chất oxy hoá quang hoá nên 2 trạm quan trắc ô nhiễm không khí được th nh lập nên con số các trạm quan trắc ô nhiễm không khí lên tới 14 ăm 1986, để quyết định không gian thoả đáng cho việc bố trí các trậm quan trắc 2, saka đã được chia th nh lưới mỗi ô 1km2 bằng phương pháp E v tính toán khuyếch tán bằng mô hình hư vậy, to n b các vùng của
Trang 13th nh phố saka được bao phủ bởi các trạm quan trắc không khí Mặc dù vậy, cũng cần phải tính tới việc thiết lập các trạm cho các vùng dân cư mới
Mẫu được lấy tại các trạm quan trắc không khí nên đươc bố trí xung quanh chiều cao mọi người thở v thấp hơn 10m dựa trên hướng dẫn của ục môi trường hật Bản Mặc dù vậy, cần phải tính tới m t thực tế l to n b dân số ở saka cư ngụ tập trung ở các to nh trung bình tới cao v các nguồn cố định như l to nh cao tầng v ô tô trên đường quốc l , các trạm quan trắc được đặt tại các nóc của mái
nh của to nh cao 4-5 tầng, lấy mẫu tại vị trí cách mặt đất xấp xỉ 15m
ác th nh phần quan trắc bao gồm 2, NO, NO2, SPM, Ox, THC, non-CH4, các th nh phần khí tượng như hướng gió, tốc đ gió, nhiệt đ , đ ẩm, bức xạ mặt trời rạm quan trắc các yếu tố khí tượng được đặt tại háp saka, đ cao từ 120 so với mặt đất rạm n y quan trắc nhiệt đ , hướng gió v tốc đ gió
ăm 1968, hệ thống các trạm quan trắc được nối với trạm trung tâm bằng cáp tương tự như telemeter bằng cách trạm tới trạm ử dụng hệ thống n y, dữ liệu đạt được của mỗi trạm quan trắc được trạm quan trắc trung tâm in ra liên tục Mặc
dù vậy, trạm trung tâm cũng cần m t số telemeter tương đương số lượng trạm địa phương Do đó, trạm trung tâm cũng cần m t khoảng không gian cho các telemeter
ề sau, do công nghệ được nâng cấp ở thông tin liên lạc v hệ thống kiểm soát telemeter, các telemeter cáp được thay thế băng cáp kỹ thuật số telemeter Dữ liệu được tích luỹ tại trạm, sau đó theo chu kỳ hoặc tín hiệu yêu cầu từ trạm trung tâm Do đó các trạm v trạm trung tâm được nối với nhau theo cách thức từ m t tới mọi trạm ách thức n y cho phép thêm v o các chức năng như l thông tin liên lạc với mỗi trạm v truyền tín hiệu điều khiển của mỗi thiết bị đo khác nhau
hính vì vậy, tổng số không gian chỉ định cho các thiết bị telemeter trong trạm quan trắc trung tâm được giảm xuông g y nay, dữ liệu thu được theo cách thức được xử lý online v in theo bảng hoặc theo biểu đồ v o thời điểm được lưu ở thiết bị nhớ để phân tích đ c lập
Trang 14* Trạm quan trắc ô nhiễm không khí giao thông:
h nh phố saka có 11 592 đường quốc l v đường phố lớn với tổng chiều
d i l 3,824km rong số đó có 13 đường quốc l cấp quốc gia, 28 đường cấp quận
v 11 551 đường cấp th nh phố h nh phố cũng bao gồm các đường quốc l được quản lý bởi hai công ty… ác xe ô tô chạy tổng số 20 000 000 km m t ng y trên quốc l v đường phố của th nh phố saka
ể đánh giá ảnh hưởng của việc đốt nhiên liệu từ các phương tiện giao thông, 11 trạm quan trắc về không khí giao thông đã được xây dựng dọc đường quốc l v đường phố của th nh phố saka
o giai đoạn bắt đầu, vấn đề quan trắc lớn nhất l ăm 1972, có 7 trạm được xây dựng quan trắc ở những chỗ giao nhau ơn nữa, 7 trạm quan trắc ô nhiễm giao thông (thiết bị telemeter không được c i đặt khi đó, m các thiết bị n y được lắp đặt để quan trắc nồng đ ) được xây dựng chỉ để quan trắc nồng đ au đó, với sự tiến b đạt được từ vấn đề đối phó với như l chạy máy không có gia tốc, do đó đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng không khí về , các trạm quan trắc không khí giao thông được tổ chức lại v kết hợp với nhau đê th nh hiện nay có 11 trạm
ác trạm quan trắc ô nhiễm không khí giao thông được đặt tại các nơi khác nhau dọc theo đường xa l của khu công như đường số 43 dọc theo vịnh saka, Midosuji ine v đường số 25 l m th nh m t đường nối bắc nam của th nh phố saka (đường n y mang lượng lớn ô tô) ác đường n y được giao nhau bởi các ngã
ác trạm quan trắc ô nhiễm không khí giao thông được đặt tại đường biên của đường v khu vực dân cư Mẫu được lấy ở đ cao xấp xỉ 3m từ mặt đất v quan trắc các th nh phần 2, NO, SPM, CO, SO2, v non-CH4 v lưu lượng giao thông (chỉ có m t trạm)
1.1.4 Tổng hợp hệ thống quan trắc không khí tại một số đô thị lớn ở Châu Á
hu vực hâu Á được coi l khu vực phát triển công nghiệp rất nhanh, dẫn đến hệ luỵ về ô nhiễm môi trường cũng rất lớn, do đó, nhu cầu xây dựng các hệ
Trang 15thống quan trắc để có biện pháp kiểm soát ô nhiễm cũng rất lớn iện trạng hệ thống trạm quan trắc ở m t số đô thị hâu Á được trình b y ở bảng 1.1 [1]
Bảng 1.1 iện trạng hệ thống trạm quan trắc L ở một số đô thị hâu Á Tên TP
Loại trạm kiểm soát
Tên TP
Loại trạm kiểm soát
PP Thủ công
Tự động, liên tục
PP Thủ công
Tự động, liên tục
1.2 Hệ thống quan trắc môi trường không khí ở Việt Nam
1.2.1 Hiện trạng mạng lưới quan trắc CLKK quốc gia
hủ tướng hính phủ nước ng hòa Xã h i hủ nghĩa iệt am đã có quyết định số 16/2007/ - g ng y 29 tháng 01 năm 2007 về việc phê duyệt " uy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc t i nguyên v môi trường quốc gia đến năm 2020" trong đó có quy hoạch mạng lưới quan trắc tự đ ng to n quốc [12]
uy nhiên, do được đầu tư ở những giai đoạn khác nhau nên mỗi trạm quan trắc tự đ ng có cấu hình lựa chọn khác nhau iện nay, rung tâm uan trắc, ổng cục Môi trường quản lý 6 trạm quan trắc tự đ ng, cố định, trong đó có 2 trạm mới đưa v o hoạt đ ng đặt tại 556 guyễn ăn ừ v ại học ẵng, 8 trạm của rung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, 2 xe quan trắc tự đ ng di đ ng (tại i
v TP.HCM) hi tiết về hiện trạng các trạm quan trắc trên to n quốc được trình b y ở bảng 1.2 [13]
Trang 16Bảng 1.2 iện trạng các trạm quan trắc L tự động cố định
Năm vận hành
trắc
Tình hình hoạt động
ơ quan quản lý
Mỹ
2001
rung tâm ông nghệ xử lý môi trường, B ư lệnh
óa, i
SO 2 , NOx, O 3 , , Bụi, hướng gió, tốc đ gió, nhiệt đ , đ ẩm, bức xạ nhiệt, áp suất
hông hoạt
đ ng, cần thay thế phụ kiện
Tổng cục Môi trường
đ , đ ẩm, bức
xạ nhiệt, áp suất
hông hoạt
đ ng, cần thay thế phụ kiện
ổng cục Môi trường
M t số modul cần phải thay thế
ổng cục Môi trường
1999 -
2000
36 Phạm ăn ồng, i
SO 2 , NOx, O 3 , , bụi hướng gió, tốc đ gió, nhiệt đ , đ ẩm bức xạ nhiệt, áp suất
M t số modul phân tích không hoạt đ ng
ẩm, bức xạ nhiệt
oạt đ ng tốt nhưng phải thay thế phụ kiện h ng năm
EP , ở TNMT HCM
6 Mạng KIMOTO 2002 - i, ải Phòng, SO , NO, O , M t số rung tâm
Trang 17TSP, PM 10 , CH 4 ,
NH 3 , U , hướng gió, tốc đ gió, nhiệt đ , đ ẩm, bức xạ nhiệt, mưa
modul của m t
số rạm cần phải thay thế
đ gió, nhiệt đ ,
đ ẩm, bức xạ nhiệt
oạt đ ng tốt
ổng cục Môi trường
1.2.2 Hệ thống quan trắc CLKK nền và nền vùng quốc gia
iện nay, mạng lưới n y có 10 trạm đặt ở các vùng khác nhau, phục vụ quan trắc v ghi số liệu nền về môi trường v các thông số về khí tượng hi tiết về vị trí đặt trạm thể hiện ở bảng 1.3 [4]
Bảng 1.3 ệ thống quan trắc L nền và nền vùng quốc gia
1 rạm khí tượng ơn a - Phường ô iệu, P ơn a, tỉnh ơn a
2 rạm khí tượng inh - 144 ê ồng Phong, P inh, tỉnh ghệ n
3 rạm khí tượng ẵng - 666 rưng ữ ương, phường òa huận, P
ẵng
4 rạm quan trắc - h Bè - P ồ hí Minh
5 rạm quan trắc - ần hơ - P ần hơ
6 rạm khí tượng Phủ iễn - Phường rần h nh gọ, quận iến n, P
Trang 18TT Vị trí đặt trạm
huyện ho uan, tỉnh inh Bình
9 rạm quan trắc môi trường không khí tự đ ng Pleiku - 33 ường rường hinh, P Pleiku, tỉnh ia ai
10 rạm hủy văn Môi trường i - 219 đường ồng , quận o n iếm, P i
Phân bố của các trạm quan trắc ng nh được thể hiện trong hình 1.1
Trang 19ình 1.1 Bản đồ phân bố của các trạm quan trắc L ngành TTV [13]
1.2.3 Hệ thống quan trắc CLKK ở TP Hồ Chí Minh
ại P ồ hí Minh tồn tại 2 dạng quan trắc l bán tự đ ng v tự đ ng liên tục, tuy nhiên, to n b các trạm được kết nối về trung tâm điều h nh tại hi ục
B M P ồ hí Minh
Trang 20ơ đồ về hệ thống trạm quan trắc tự đ ng ở P ồ hí Minh thể hiện trong hình 1.2
ình 1.2 Sơ đồ hệ thống trạm quan trắc L tự động ở TP ồ hí Minh
1.2.4 Hệ thống quan trắc CLKK ở TP Hà Nội
P i l địa phương có nhiều trạm quan trắc tự đ ng (cả cố định v di
đ ng), các trường đại học cũng quản lý, phục vụ quan trắc tại m t số điểm trên địa b n i theo ề t i/Dự án riêng
- ối tượng quan trắc ở đây chủ yếu l các khu dân cư, ụm công nghiệp,
ng nghề, hu công nghiệp
ơ đồ về hệ thống trạm quan trắc tự đ ng, cố định ở P i thể hiện trong hình 1.3
Ghi chú:
●: ác trạm quan trắc không khí tự đ ng
Trang 21ình 1.3 Sơ đồ phân bố các trạm quan trắc L tự động cố định ở à Nội
1.3 ệ thống quan trắc môi trường không khí khu vực nghiên cứu
Xét tình hình thực tế ở nước ta nói chung v vùng khai thác than ẩm Phả nói riêng, hiện tại v tương lai ít nhất đến năm 2020, loại hình hoạt đ ng quan trắc định kỳ vẫn l chủ yếu, không thể thay thế ngay bằng tất cả các trạm quan trắc tự
đ ng liên tục ì vậy, chúng ta cần phải xem xét việc phân bố hệ thống điểm quan trắc định kỳ đã v đang hoạt đ ng hợp lý hay chưa?
- ừ khi có luật Bảo vệ Môi trường đầu tiên (năm 1995), sửa đổi bổ sung năm 2005, do hính phủ ban h nh, quan trắc chất lượng các th nh phần môi trường không khí, nước v đất ở các tỉnh th nh đã không ngừng được cải thiện v phát triển ể đáp ứng với chiến lược bảo vệ môi trường trong cả nước, ập đo n công nghiệp than - khoáng sản iệt am đã v đang đầu tư kinh phí lớn cho việc mua sắm các thiết bị lấy mẫu tại hiện trường, hệ thống phân tích trong phòng thí nghiệm
để phục vụ công tác quan trắc môi trường ì chưa có quy hoạch chính thức nên hệ thống điểm quan trắc định kỳ trong những năm qua còn nhiều bất cập ụ thể hệ thống điểm quan trắc tại vùng khai thác than ẩm Phả được trình b y dưới đây
Trang 22Bảng 1.4 Mạng lưới điểm quan trắc môi trường không khí tại vùng khai thác
than ẩm Phả
K1 ường v o cảng ẩm Y đoạn trường mầm non he h m-Mông Dương K2 Dân cư tại ngã 3 lối rẽ đi ồng Mỏ - ng o
K3 gã 3 lối rẽ đi ồng Mỏ-B ng âu (khu dân cư âm nghiệp cũ)
K4 gã 3 cầu gầm-Mông Dương
K5 Dân cư khu trạm kiểm soát 2 he h m
K6 gã 3 lối rẽ v o 10 (cầu rắng-Mông Dương)
K7 hu dân cư cổng ông ty than Mông Dương
K8 Dân cư cạnh đường t u khu Mông Dương
K9 ường mới v o cụm cảng km6
K10 ường vận tải chung mỏ ọc áu
K11 gã 3 đường 18 v o khai trường ao ơn v o 1km
K12 gã 3 đường 18 v đường 86 ây he im v o 300m
K13 hu dân cư gần bến xe công nhân ông ty than ọc áu
K14 hu dân cư gần bến xe công nhân ông ty than èo ai
K15 hân đê bãi thải èo ai cách bãi xe èo ai 500m về phía Bắc
K16 ường 18 đoạn qua cổng ông ty ảng & inh doanh than
K17 gã 3 lối rẽ v o cảng á B n
K18 gã 3 lối rẽ v o cảng he Dây
K19 gã 3 lối rẽ v o cảng ận tải- ao ơn
1.4 hái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
1.4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên
heo ghị quyết số 04/ - P ng y 21/02/2012, thị xã ẩm Phả trở th nh
th nh phố thứ tư của tỉnh uảng inh hư vậy, cho đến nay tỉnh uảng inh l tỉnh duy nhất có 4 th nh phố, bao gồm: h nh phố ạ ong, th nh phố Móng ái,
th nh phố ông Bí v th nh phố ẩm Phả
Trang 231.4.1.1 Vị trí địa lý
h nh phố ẩm Phả phía ông giáp huyện ân ồn, phía ây giáp huyện
o nh Bồ v P ạ ong, phía am giáp P ạ ong v huyện ân ồn, phía Bắc giáp huyện Ba hẽ v huyện iên Yên
hị xã ẩm Phả có diện tích tự nhiên 48.633 ha Ðịa hình núi non, diện tích núi chiếm 55,4% tổng diện tích (trong đó núi đá chiếm tới 2.590 ha) úi cao nhất ở Quang anh, vùng trung du chiếm 16,29%, đồng bằng chiếm 15,1% v vùng ven biển chiếm 13,21% diện tích
lâm nghiệp trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Phía am địa hình đồi núi thấp hơn, có nguồn t i nguyên than đá khá lớn, l điều kiện thuận lợi cho ng nh công nghiệp khai thác than phát triển
1.4.1.3 Khí hậu
Điều kiện khí tượng
Do nằm ở vùng ông Bắc iệt am nên khí hậu ở vùng ẩm Phả cũng mang tính chất nhiệt đới gió mùa hí hậu trong năm chia th nh 2 mùa rõ rệt, mùa mưa v mùa khô, mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5-10, mùa khô bắt đầu từ tháng
11 đến tháng 04 năm sau
Nhiệt độ
heo số liệu của rung tâm Dự báo hí tượng huỷ văn uảng inh cung cấp
- hiệt đ không khí trung bình trong năm l 22,80C
- hiệt đ trung bình của tháng nóng nhất l : 28,40 (tháng 7)
- hiệt đ trung bình của tháng lạnh nhất l : 15,50 (tháng 1)
- hiệt đ không khí tối cao đo được l : 38,80 (tháng 7)
Trang 24- hiệt đ không khí tối thấp đo được l : 4,60 (tháng 1)
Bảng 1.5 Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm tại trạm ửa Ông
ẩm không khí c ng lớn c ng tạo điều kiện cho vi sinh vật từ mặt đất phát
tán v o không khí phát triển nhanh chóng, lan truyền trong không khí v chuyển
hoá các chất ô nhiễm trong không khí gây ô nhiễm môi trường ẩm tương đối
trung bình nhiều năm của không khí tại khu vực 83%
Bảng 1.6 ộ ẩm không khí trung bình nhiều năm tại ửa Ông
ượng mưa trung bình tháng nhiều năm lớn nhất l v o tháng 8, khoảng
410,7 mm ổng lượng mưa trung bình nhiều năm l 1.856,9mm (Bảng 2.3) ăm
cao nhất l 2.700mm, năm thấp nhất l 1.423mm, mưa tập trung v o các tháng
6,7,8: chiếm khoảng 80-90% tổng lượng mưa h ng năm
Mưa có tác dụng l m sạch môi trường không khí ì vậy, v o mùa mưa mức
đ ô nhiễm môi trường không khí thấp hơn mùa khô uy nhiên, do đặc thù của khu
vực dự án l m t cảng chuyên dùng xuất than nên v o mùa mưa l nguyên nhân dẫn
đến rửa trôi than v vật chất lơ lửng từ cảng xuống biển l m tăng đ ô nhiễm vùng
nước trước bến cảng v l m tăng lượng nước xả thải v o vùng biển trước cảng gây
Trang 25ảnh hưởng xấu tới môi trường nước vịnh ạ ong Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Bảng 1.7 Lƣợng mƣa bình quân các tháng và năm tại ửa Ông
có 4 hướng gió thịnh h nh chính l Bắc ( ), ông Bắc ( E), am ( ) v ông Nam (SE)
- ừ tháng X đến tháng gió thịnh h nh l : Bắc v ông Bắc;
- ừ tháng đến tháng gió thịnh h nh l hướng am;
- ừ tháng X đến tháng X l thời kỳ chuyển tiếp giữa các hướng gió
Trang 26- ió hướng Bắc chiếm 27,2%, hướng ông Bắc chiếm 47%
- ió hướng am chiếm 14,2%, hướng ông am chiếm 12,3%
Bảng 1.8 Tốc độ gió trung bình nhiều năm
huỷ triều ở khu vực ửa Ông - ẩm Phả mang tính chất nhật triều đều, biên
đ dao đ ng khoảng 4m v o thời kỳ nước cường rong ng y có m t lần nước lên
v m t lần nước ròng heo bảng thuỷ triều 2007, tập của rung tâm hí tượng huỷ văn biển thu c rung tâm khí tượng thuỷ văn uốc gia thuỷ triều ở vùng ửa Ông ( ẩm Phả) năm 2007 có m t số đặc điểm chính sau:
- riều lên cao nhất tới 4,7m trên số "0 đ sâu" Xuống thấp nhất tới 0,1 m
- ố ng y trong năm có mức nước triều cao từ 2,5m trở lên l 213 ng y
Bảng 1.9 ộ cao nước lớn và nước ròng tại ửa Ông – ẩm Phả năm 2007
háng ước lớn
(m)
ước ròng (m)
háng ước lớn
(m)
ước ròng (m)
Nguồn: Bảng thuỷ triều 2007 (tập 1) – NXB Thống Kê, năm 2008
óng: ại khu vực nghiên cứu hiện chưa có số liệu quan trắc trực tiếp vì vậy sóng được tính toán từ số liệu địa hình v tốc đ gió quan trắc được ở trạm quan trắc ửa Ông theo uy chuẩn kỹ thuật ng nh 22 222-95 cho thấy đặc điểm
Trang 27sóng ở khu vực như sau: hu vực hai cảng được che chắn bởi các dãy núi đá vôi của ịnh Bái ử ong cho nên hoạt đ ng của sóng ít ảnh hưởng đến hoạt đ ng của
t u thuyền do đó ít ảnh hưởng đến hoạt đ ng của cảng biển
Sông suối
ệ thống sông suối trên địa b n phường ửa Ông v ẩm Phú bị ảnh hưởng bởi địa hình khu vực bị chia cắt mạnh ác suối thường ngắn v dốc, lưu lượng dòng chảy hẹp đang bị bồi lấp do các hoạt đ ng khai thác than gây ra
Sóng biển
óng biển tuơng ứng với chế đ gió nêu trên được chia l m hai mùa rõ rệt:
- óng trong mùa đông thịnh h nh l huớng Bắc v ông Bắc
- óng trong mùa hè thịnh h nh l huớng am v ông am
Mạng lưới thủy văn khu vực ẩm Phả khá phong phú với các sông Mông Dương, suối ép Mỹ, suối B ng âu, suối he im, suối he Rè… h nh phố
ẩm Phả nằm giáp với vịnh Bái ử ong với h ng trăm hòn đảo
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
h nh phố ẩm Phả có rất nhiều tiềm năng về phát triển kinh tế như công nghiệp khai thác chế biến than, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế tạo thiết bị điện, sửa chữa máy mỏ, lắp ráp xe tải nặng, công nghiệp đóng t u, thương mại, dịch
vụ, du lịch
ỷ lệ tăng trưởng của h nh phố trong những năm gần đây luôn đạt >15%
hu nhập bình quân đầu người 2011 l 2.644 D, gấp hơn 2 lần so với trung bình
- lâm - ngư nghiệp chiếm 1,4% ẩm Phả có hệ thống đường sắt chuyên chở than
Trang 28chạy dọc th nh phố go i than, trên địa b n h nh phố còn có m t số nguồn t i nguyên khác như antimon ở he im - Dương uy, đá vôi ở uang anh, nước khoáng
ẩm Phả có vùng núi đá vôi r ng lớn, l nguồn nguyên liệu dồi d o cho việc phát triển các ng nh sản xuất xi măng, nhiệt điện v vật liệu xây dựng Do đó, môi trường không khí, nước mặt, nước biển ven bờ, nước ngầm của khu vực sẽ chịu tác
đ ng của nhiều ng nh Áp lực tới chất lượng môi trường không khí của khu vực l rất lớn
Trang 29hương 2 – Ố TƯỢN VÀ P ƯƠN P ÁP N N ỨU
2.1 ối tượng và mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu l mạng lưới các điểm quan trắc môi trường không khí định kỳ của các mỏ than l thiên vùng ẩm Phả - Mông Dương tỉnh uảng inh
2.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- ánh giá chất lượng không khí tại vùng khai thác than ẩm Phả - Mông Dương tỉnh uảng inh theo phương pháp chỉ tiêu riêng lẻ v tổng hợp
- Thiết lập mạng lưới quan trắc
- Xây dựng bản đồ phân bố mạng lưới điểm quan trắc
- Xây dựng chương trình quan trắc
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
phương pháp thu thập thông tin cần thiết từ những t i liệu, bản đồ, ảnh, các công trình nghiên cứu có liên quan đến khu vực nghiên cứu i liệu thu thập phải được xử lý, đưa lên th nh bảng biểu, đồ thị v phân tích, phân loại để từ đó xác định những vấn đề cần đánh giá
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát đo đạc tại hiện trường
hảo sát hiện trường để kiểm chứng v hiệu chỉnh các điểm quan trắc trên cơ
sở mô hình được mô phỏng bằng lý thuyết thiết lập mạng lưới điểm quan trắc tối ưu
2.2.3 Phương pháp mô hình hóa toán học
Ứng dụng mô hình lan truyền chất ô nhiễm trong không khí để lựa chọn phương thức đặt các điểm quan trắc tại hiện trường theo sơ đồ mô phỏng quy hoạch
2.2.4 Phương pháp chỉ số chất lượng môi trường
- Phương pháp n y dùng để đánh giá chất lượng môi trường theo chỉ tiêu riêng lẻ v tổng hợp
Trang 30- Ứng dụng chỉ số chất lượng môi trường tổng hợp để phân vùng chất lượng môi trường v đánh giá tính khả biến của chất lượng môi trường đối với từng đối tượng nghiên cứu
Phương pháp chỉ số M tổng c ng được Phạm gọc ồ cải tiến
v đưa v o sử dụng được chia l m 2 cách:
ách 1: hỉ số ô nhiễm môi trường tổng c ng EP c ng lớn thì môi trường
c ng ô nhiễm, do đó:
) P
P (1 100 TEPI
P (1 100 TEQI
P(1100TAPI
i i
Trang 31* i
* 1 '
' i
' i i
2 1
1
m 1 m m
m 1 m k
* , n m1 m2 (9) Dựa v o các ngưỡng cơ bản ta có thang đánh giá sau:
Bảng 2.1: Thang phân cấp đánh giá ô nhiễm của T P /T P *
100 TAPI
n
1 - n 100 TAPI
0
n
1 - n 100 TAPI n
1 - n
50 TAPI
n
100
n
1 - n 0 TAPI n
n
100 TAPI
0
n
100 TAPI
1 TAPI
0.5 * 0.5 TAPI * 1 Biên giới ô nhiễm
(trung bình) ng
0.5 TAPI
( ốt)
Xanh lá cây
hi chú:
- gưỡng 0.5 v 1 tương ứng với các ngưỡng trung bình v tốt của Mỹ v
M iệt am (0.5×100=50 v 1×100=100)
Trang 32- P tính theo công thức (3); TAPI* tính theo công thức (9);
- huyến cáo mức đ ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe, có thể sử dụng khuyến cáo trong thang đánh giá P / của cục môi trường Mỹ;
- rường hợp khi n=2, thì các ngưỡng ô nhiễm nhẹ, ô nhiễm nặng v ô nhiễm rất nặng trùng nhau, nên bảng 1 chỉ còn 4 cấp; khi n=3, thì các ngưỡng ô nhiễm nhẹ v ô nhiễm nặng trùng nhau, nên bảng 1 chỉ còn 5 cấp
●Về cách lựa chọn chất chuẩn hóa để tính trọng số W i
ề nguyên tắc, có thể chọn bất cứ chất i n o trong n chất khảo sát để
l m chất chuẩn hóa, nó không ảnh hưởng đến phương pháp tính trọng số uy nhiên, để thấy rõ tầm quan trọng của chất chuẩn hóa, nên chọn chất n o có nồng đ cho phép nhỏ nhất trong tiêu chuẩn môi trường của mỗi quốc gia (xem đây l chất
có tính đ c hại nhất so với các chất khác) l m chất chuẩn hóa v đặt nồng đ cho phép của chất n y bằng *
2.2.6 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện uận văn, học viên đi khảo sát thực tế định kỳ, trao đổi thường xuyên với thầy hướng dẫn, xin ý kiến nhiều chuyên gia tại rung tâm uan trắc v Mô hình hóa môi trường thông qua các buổi seminar ồng thời sau khi uận văn được ho n th nh sẽ tiến h nh báo cáo tại B môn uản lý Môi trường để các thầy cô B môn góp ý kiến quý báu ho n chỉnh uận văn trước khi bảo vệ chính thức
Trang 332.3 Phương pháp luận của việc thiết lập mạng lưới điểm quan trắc tối ưu khu vực nghiên cứu đến năm 2020 và định hướng đến 2030
2.3.1 Cơ sở khoa học
ể đưa ra m t hệ thống điểm quan trắc môi trường cùng với qui trình hoạt
đ ng của nó, chúng tôi dựa v o các cơ sở lý luận sau đây:
- Yêu cầu khoa học về chất lượng số liệu
- ánh giá nguồn thải v hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu
- hả năng lan truyền v biến đổi của các chất gây ô nhiễm từ nguồn thải v môi trường xung quanh
- ghiên cứu cấu trúc mạng lưới điểm quan trắc môi trường địa phương của các nước đang phát triển có điều kiện tương tự như nước ta, từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết
2.3.1.1 Yêu cầu khoa học về chất lượng số liệu
hất lượng số liệu quan trắc môi trường không khí được đánh giá thông qua các khía cạnh sau:
ộ chính xác
chính xác của số liệu được đánh giá thông qua khả năng phản ánh đúng thực
tế đến mức đ n o iều n y phụ thu c v o trang thiết bị máy móc, quy trình, quy phạm quan trắc, xử lý bảo quản mẫu v trình đ chuyên môn của người thực hiện
Tính đồng nhất của số liệu
ính đồng nhất của số liệu l đòi hỏi bắt bu c để có thể so sánh hơn kém giữa các số liệu iều n y rất quan trọng trong trường hợp cần nghiên cứu sự biến đổi theo không gian v thời gian của m t yếu tố môi trường không khí n o đó ể đảm bảo tính đồng nhất của số liệu cần phải:
hống nhất phương pháp đo đạc iện nay các yếu tố môi trường không khí có thể quan trắc bằng nhiều loại thiết bị khác nhau, v mỗi loại lại có m t phương pháp
đo riêng của nó ì thế, việc lựa chọn thiết bị v thống nhất phương pháp đo l hết sức cần thiết [9]
Trang 34hống nhất quy trình, quy phạm quan trắc ác yếu tố môi trường không khí biến đổi liên tục theo không gian v thời gian, do đó thống nhất vị trí quan trắc v thời điểm lấy mẫu sẽ thu được chuỗi số liệu đủ đ tin cậy về mặt thống kê, l m cơ
sở cho việc xử lý v đồng nhất dữ liệu
rên thực tế, chúng ta không thể đặt trạm ở tất cả mọi điểm, do vậy chỉ chọn
m t số điểm nhất định m từ đó có thể khống chế cho to n b khu vực Vấn đề đặt
ra cần tìm được một hệ thống điểm đo sao cho số điểm là ít nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu trên ùy theo các điều kiện cho phép, m chúng ta có thể giải quyết vấn đề
n y theo các phương thức khác nhau
Tính liên tục của chuỗi số liệu
Do tính chất của môi trường không khí biến đổi liên tục theo cả không gian v thời gian, vì vậy m t trong những nhiệm vụ đặt ra cho công tác thiết lập mạng lưới
l phải thu thập các dãy số liệu ứng với m t điểm không gian xác định để từ đó có thể đánh giá được tính khả biến của các yếu tố môi trường theo thời gian ấn đề đặt ra cần lựa chọn các thời điểm quan trắc phù hợp sao cho khoảng cách giữa các thời điểm đó (còn gọi l chu kỳ quan trắc) không quá nhỏ m vẫn cho phép xác định được m t cách gần đúng các yếu tố môi trường ở bất kỳ thời điểm n o
n i i=1 io
CP=
C
trong đó i l nồng đ của thông số (chất) thứ i, io l nồng đ giới hạn cho phép tương ứng của thông số i ể đánh giá tác đ ng bằng chỉ tiêu tổng hợp bắt bu c phải quan trắc đồng thời các thông số i Mặt khác, thông số i lại chịu sự chi phối mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên khác Do vậy, ngo i quan trắc các thông số còn
(2.1)
Trang 35cần phải quan trắc các yếu tố môi trường tự nhiên có liên quan í dụ trong quan trắc môi trường không khí còn phải quan trắc gió, nhiệt đ , đ ẩm, v.v
Tính đặc trƣng (đại diện) của số liệu
ố liệu thu được tại điểm của mạng lưới sẽ mất hết ý nghĩa nếu nó không đặc trưng cho cả m t miền lân cận xung quanh điểm quan trắc lớn của miền lân cận phụ thu c v o đặc điểm tự nhiên của khu vực ể đảm bảo tính đặc trưng của vị trí đặt điểm quan trắc phải chọn sao cho môi trường tại đó tương tự như môi trường chung cho to n khu vực cần được quan trắc
rong quan trắc môi trường không khí nền, điểm quan trắc phải ở xa các nguồn thải địa phương
2.3.1.2 Đánh giá nguồn thải và hiện trạng môi trường
Xuất phát từ quan điểm thực tiễn của công tác quan trắc môi trường thì cần phải quan tâm đến các khu vực khai thác, phát triển kinh tế (KCN, l ng nghề, giao thông,…) v khu dân cư quan trọng m tại đó môi trường sống đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng
ánh giá nguồn thải v chất lượng môi trường giúp cho việc xác định được các khu vực cần quan tâm trước iều n y giúp cho việc xác định mạng lưới điểm với số lượng ít m vẫn đáp ứng được yêu cầu công tác bảo vệ môi trường Bảo đảm tính thực tiễn không chỉ được chú ý đối với các nước kinh tế khó khăn m cả những nước kinh tế hùng mạnh rong hệ thống giám sát môi trường to n cầu EM về không khí, các khu vực được kiểm soát chặt chẽ l những khu vực phát thải ô nhiễm liên quốc gia gây nên hiệu ứng nh kính ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu to n cầu
2.3.1.3 Đánh giá tác động của các điều kiện tự nhiên đến môi trường
hất lượng môi trường tại m t khu vực nhất định, không chỉ được qui định bởi nồng đ thải, m còn phụ thu c rất nhiều v o các điều kiện tự nhiên chi phối quá trình di chuyển v biến đổi của các chất gây ô nhiễm hông thường các khu vực tương đối đồng nhất về địa hình, chế đ khí tượng thủy văn thì môi trường không khí nền trong khu vực đó cũng tương đối đồng nhất
Trang 36ịa hình của m t khu vực nhất định lại quy định chế đ khí tượng thủy văn v môi trường sinh thái trong khu vực đó Ở khu vực đô thị nói riêng v TP nói chung, các đặc điểm tự nhiên sau đây đáng được chú ý trong nghiên cứu thiết lập mạng lưới điểm quan trắc môi trường:
- ặc điểm địa hình;
- iều kiện khí tượng thủy văn;
- hế đ khí hậu;
- ác tai biến do bão lụt, xói mòn trượt lở
rong quan trắc môi trường không khí, việc phân th nh các địa hình nói trên
sẽ giúp cho việc lựa chọn đặt các điểm/trạm thích hợp
2.3.2 Hiện trạng và diễn biến chất lượng không khí khu vực nghiên cứu
ình trạng ô nhiễm môi trường không khí xung quanh được phản ánh qua kết quả phân tích tại các vị trí đại diện cho môi trường khu vực xung quanh của vùng khai thác than ẩm Phả - Mông Dương từ năm 2008 - 2012
Bảng 2.2 ết quả quan trắc môi trường không khí năm 2008
NO 2 H 2 S SO 2 CO TSP (μg/m 3
4 gã 3 cầu gầm-Mông Dương 0,0468 0,0066 0,0611 2,9583 0,5375
5 Dân cư khu trạm kiểm soát 2 0,0465 0,0064 0,0608 2,9567 0,5475
Trang 37TT Vị trí đo ết quả
NO 2 H 2 S SO 2 CO TSP (μg/m 3
13 hu dân cư gần bến xe công
nhân ông ty than ọc áu 0,0474 0,0063 0,0679 3,0908 0,6183
14 hu dân cư gần bến xe công
nhân ông ty than èo ai 0,0478 0,0062 0,0682 3,0733 0,6092
15 hân đê bãi thải èo ai cách
bãi xe èo ai 500m về phía
16 ường 18 đoạn qua cổng ông
ty ảng & inh doanh than 0,0490 0,0055 0,0673 3,0783 0,5825
17 gã 3 lối rẽ v o cảng á B n 0,0494 0,0059 0,0683 3,0875 0,5758
18 gã 3 lối rẽ v o cảng he Dây 0,0487 0,0061 0,0668 3,0058 0,5675