Xuất khẩu chuyên gia và lao động Trong quá trình phát triển, Viglacera luôn chú trọng đến công tác nghiêncứu và phát triển để ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, phát huy sángkiế
Trang 1Thực trạng huy động vốn tại công ty cổ phần
Sản xuất, kinh doanh Kính xây dựng và các sản phẩm sau kính, các sảnphẩm bông sợi thủy tinh Thi công lắp đặt kết cấu kính
Sản xuất, kinh doanh Sứ vệ sinh và phụ kiện
Sản xuất, kinh doanh Gạch ốp lát Granite và Ceramic
Sản xuất, kinh doanh Vật liệu chịu lửa
Trang 2Sản xuất, kinh doanh Gạch ngói đất sét nung cao cấp
Khai thác, chế biến Nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh và gốm xâydựng
Xây dựng, kinh doanh kinh doanh bất động sản, siêu thị, hạ tầng đô thị và
hạ tầng khu công nghiệp
Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng, nguyên vật liệu và kinh doanh các sản phẩmvật liệu xây dựng ở thị trường trong nước và xuất khẩu
Thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp Đầu tư vàchuyển giao công nghệ sản xuất các loại vật liệu xây dựng
Đào tạo công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng cán bộ quản lý trong lĩnh vựccông nghiệp vật liệu xây dựng
Xuất khẩu chuyên gia và lao động
Trong quá trình phát triển, Viglacera luôn chú trọng đến công tác nghiêncứu và phát triển để ứng dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, phát huy sángkiến cải tiến kỹ thuật, phát triển các loại sản phẩm vật liệu xây dựng chất lượngcao Chính chiến lược nghiên cứu - phát triển đúng đắn đã giúp Viglacera khôngngừng tăng trưởng ổn định và đang trở thành một tập đoàn kinh tế đa ngành ởViệt Nam và trong khu vực
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Viglacera Hà Nội
Tên công ty: Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội
Tên giao dịch: Viglacera Hanoi Joint stock company
Tên viết tắt: VIH
Với bề dày 15 năm hình thành và phát triển Viglacera Hà Nội đang trởthành thương hiệu lớn trong sản phẩm gạch ốp lát ceramic Để có được vị thếhiện nay, Công ty đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài với nhiều biến đổi
cả về tên gọi, quy mô và hình thức hoạt động
Trang 3Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội tiền thân là Xí nghiệp gạch ngói HữuHưng, trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp Thủy tinh và Gốm xây dựng – Bộ Xâydựng được thành lập theo quyết địng số 094A/BXD-TCLĐ ngày 24 tháng 3năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Ngày 30 tháng 7 năm 1994, Xí nghiệp Gạch ngói Hữu Hưng được đổi tênthành Công ty gốm xây dựng Hữu Hưng thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốmxây dựng theo Quyết định số 483/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Ngày 19 tháng 5 năm 1998, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có Quyết định số280/QĐ-BXD đổi tên Công ty gốm xây dựng Hữu Hưng thành Công ty gạch ốplát Hà Nội thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng Tháng 9 năm 2002Công ty tiếp nhận Nhà máy Gạch Hải Dương theo quyết định số 3790/QĐ - UBcủa Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hải Dương Đến thời điểm này, Công ty gạch ốp lát
Hà Nội có hai Nhà máy: Nhà máy gạch ốp lát Hà Nội, Nhà máy gạch ốp lát HảiDương và đầu tư nâng công xuất lên 5.500.000 m2/năm Theo sự chỉ đạo của
Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về quy hoạch Đô thị, tháng 2 năm 2006Công ty di chuyển Nhà máy gạch ốp lát Hà Nội đến khu Công nghiệp HuyệnYên Phong – Tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về sắp xếp đổi mới doanh nghiệp,ngày 18 tháng 4 năm 2008 Bộ Xây dựng có Quyết định số 588/QĐ-BXDchuyển đổi Công ty gạch ốp lát Viglacera Hà Nội thành Công ty cổ phầnViglacera Hà Nội với vốn điều lệ là 28 tỷ đồng, trong đó vốn nhà nước chiếm51%
2.1.3 Tình hình tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội
Trang 4+ Tư vấn thiết kế, chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng;
+ Khai thác và chế biến khoáng sản;
+ Kinh doanh máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng;+ Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa;
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng;+ Đầu tư liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước;
+ Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, chứng khoán và bấtđộng sản
ii Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý
Tổ chức nhân sự:
Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội là một công ty lớn trong lĩnh vực sảnxuất gạch ốp lát với nhiều nhà máy hoạt động nên số lượng cán bộ công nhânviên của công ty tương đối lớn
Sơ đồ: Mô hình bộ máy quản lý của công ty cổ phần Viglacera Hà Nội
Trang 5Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
ốp lát Hải D
ơng
Phòng
kế hoạch
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng sản xuất
Phòng kinh doanh
Trang 6Đến cuối năm 2008, tổng số lượng lao động bình quân của Công ty là 669người, trong đó, số lượng công nhân sản xuất là khoảng 500 người, còn lại làcán bộ quản lý Số lượng công nhân đều có trình độ trung học phổ thông hoặc
đã qua các trường lớp đào tạo nghề, một số còn được cử đi đào tạo chuyên sâu
về máy móc thiết bị nên rất lành nghề và có kinh nghiệm Các cán bộ quản lýhầu hết đều có trình độ cao đẳng và đại học trở lên nên khả năng quản lý tươngđối tốt, là điều kiện tương đối tốt để tổ chức hoạt động sản xuất cho Công tyngày càng hiệu quả
Bộ máy quản lý:
+ Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan có quyền quyết định cao nhất của Công ty Đại hội cổ đông thông qua cácquyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ýkiến bằng văn bản
+ Hội đồng quản trị: Là cơ quan điều hành cao nhất của Công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Công ty Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triểncủa Công ty, quyết định giải pháp phát triển thị trường, quyết định nội dung tàiliệu phục vụ họp đại hội cổ đông, triệu tập Đại hội đồng cổ đông, cơ cấu tổchức, lập quy chế quản lý nội bộ của Công ty Hội đồng quản trị thông quaquyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc bằnghình thức khác Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.+ Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và các phó Giám đốc do Hội đồng quản trịCông ty bổ nhiệm Giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp luật củaCông ty, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị,các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty
+ Ban Kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ kiểm tra tínhtrung thực, hợp pháp, hợp lý trong quản lý điều hành của Hội đồng quản trị, BanGiám đốc
Trang 7+ Các phòng chức năng:
Có trách nhiệm thực hiện các công việc do Ban giám đốc Công ty giaotheo từng lĩnh vực, công việc riêng góp phần điều hành hoạt động hàng ngàycuả Công ty Các phòng ban chức năng gồm:
Nhà máy gạch ốp lát Hải Dương
Chi nhánh Miền Trung
Chi nhánh Miền Nam
iii Tổ chức sản xuất
Với mô hình tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh hiện nay của Công
ty là có hiệu quả và cơ bản đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi của thị trường.Phương hướng tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm tới làbám sát yêu cầu của thị trường, không ngừng nâng cao năng lực quản lý của cán
bộ nhằm tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao quyền lợi của các cổ đông, khôngngừng nâng cao thu nhập và điều kiện làm việc cho cán bộ công nhân viên
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được chỉ đạo thống nhất
từ trên xuống dưới Quan hệ chỉ đạo của Giám đốc điều hành xuống các phòngban, đơn vị theo nguyên tắc trực tuyến – chức năng
iv Các chi nhánh và nhà máy sản xuất
Trang 8Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội là một doanh nghiệp lớn và hoạt độnglâu năm trong lĩnh vực sản xuất gạch ốp lát nên có chi nhánh ở cả 3 miền, trong
đó trụ sở chính tại tầng 15, tòa nhà Viglacera, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
Ngoài ra Công ty còn có hệ thống các showroom giới thiệu và bán sảnphẩm tren khắp các tỉnh thành trên cả nước và một số showroom tại nước ngoàinhư Thái Lan, Campuchia,…
Bên cạnh đó, Công ty còn có hai nhà máy sản xuất là nhà máy Yên Phong– Bắc Ninh và nhà máy Hải Dương với diện tích và công suất tương đối lớn
v Đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm quy trình công nghệ:
Công ty chủ yếu sản xuất gạch Ceramic và theo quy trình chế biến liên tục,qua nhiều công đoạn khác nhau:
Quy trình sản xuất gạch Ceramic:
Nguyên liệu – Phân tích, lập đơn – Cân phối liệu – Nạp nguyên liệu – Xả
hồ - Lưu chứa, khuấy đảo hồ - Sấy hồ - Lưu chứa, ủ bột – Ép tạo hình – Trángmen – In trang trí – Xếp tải goòng – Dỡ tải – Nung – Phân loại ngoại quan –Phân tích kích thước và độ phẳng – Đóng hộp – Xếp kiện – Nhập kho
- Yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào:
Công ty cổ phần Viglacera chuyên cung cấp chủ yếu là các sản phẩm gạch
ốp lát với các chủng loại và kích thước khác nhau, các sản phẩm gạch ngói vàvật liệu xây dựng Do đó, các yếu tố đầu vào của Công ty cũng bao gồm vốn,nguyên vật liệu, khoa học công nghệ và con người
Vốn của Công ty bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn vay của cácngân hàng và các tổ chức tín dụng Vốn đầu tư của chủ sở hữu tính đến cuốinăm 2008 là trên 28 tỷ đồng, vốn vay là trên 261 tỷ đồng, trong đó Công ty vayngắn hạn để đầu tư sản xuất kinh doanh, còn vay trung và dài hạn để đầu tư xâydựng cơ bản và mua sắm thiết bị
Trang 9Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty được đầu tư hiện đại mà ítdoanh nghiệp trong nước nào có được, nhập khẩu từ các nước Italia, Tây BanNha, Trung Quốc.
Lực lượng lao động của Công ty chủ yếu là lao động tại chỗ với hơn 600cán bộ công nhân viên Đội ngũ lao động phần lớn đều được qua đào tạo cótrình độ tay nghề cao thích ứng được với quy trình công nghệ cao
Nguyên vật liệu đầu vào của Công ty chủ yếu bao gồm: Đất, feldspar, menmàu được chia thành 2 loại là nguyên liệu xương và nguyên liệu men trong đó70% - 80% là mua trong nước, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài
Nhìn chung yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào của Công tytương đối thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh giúp Công ty đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và luôn đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng
- Thị trường đầu ra và vị thế cạnh tranh của Công ty cổ phần Viglacera
Hà Nội
Công ty đã xây dựng được mạng lưới phân phối sản phẩm rộng khắp cảnước và đã có thị trường nhất định ở nước ngoài như: Thái Lan, Hàn Quốc,Campuchia,…Bên cạnh đó, Công ty vẫn tiếp tục duy trì, khơi dậy tiềm năng ởthị trường hiện tại đồng thời tìm kiếm khách hàng mới góp phần đẩy mạnh việctiêu thụ sản phẩm và củng cố thương hiệu
Các sản phẩm của Công ty luôn được cải tiến mẫu mã, kích thước và giá cảcho phù hợp với thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, do đó luôn duy trìđược thị trường tiêu thụ của mình và củng cố lòng tin đối với khách hàng và cácnhà cung cấp, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, góp phần đẩy mạnh doanh
số tiêu thụ
Tuy nhiên trước sụ phát triển của thị trường vật liệu xây dựng nói chung vàthị trường gạch ốp lát nói riêng Công ty luôn gặp phải sự cạnh tranh gay gắt từcác doanh nghiệp cùng ngành như Prime Group, Thạch Bàn, Đồng Tâm,…Thực
Trang 10tế này đòi hỏi Công ty phải luôn có sự tìm tòi, sáng tạo, đi sâu vào nghiên cứuthị trường, nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng, giá cả sản phẩm hợp lý,…để
có được vị thế nhất định trên thị trường
Nhìn chung, với uy tín sẵn có, những sản phẩm chất lượng ngày càng cao,chủng loại phong phú,mẫu mã sáng tạo, giá cả hợp lý,…là điều kiện rất thuậnlợi để Công ty ngày càng phát triển hơn nữa trong tương lai
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất của công ty cổ phần Viglacera Hà Nội 2.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh đối với Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội
Trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, cũng như cácdoanh nghiệp ở mọi loại hình kinh tế, Viglacera Hà Nội cũng phải vận độngkhông ngừng để tồn tại và phát triển Sau một năm thực hiện cổ phần hóa,Viglacera Hà Nội đã có sự phát triển nhanh chóng, tạo dựng và củng cố thươnghiệu trên thị trường Ceramics Việt Nam Tuy vậy, trong bối cảnh hiện nay, công
ty đang phải đối mặt với không ít khó khăn cũng như có được những thuận lợinhất định
- Thuận lợi
Công ty cổ phần Viglacera là một trong những doanh nghiệp sản xuấtgạch ceramic đầu tiên ở Việt Nam, uy tín, thương hiệu của Công ty đã đượckhẳng định Đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm, tận tâm với côngviệc, làm chủ các thiết bị công nghệ
- Khó khăn
Cơ chế thị trường ngoài những tác động tích cực thì cũng nảy sinh hàngloạt các khó khăn khi hệ thống chưa đồng bộ: Cạnh tranh không lành mạnh,gian lận thương mại, vi phạm quyền sở hữu công nghiệp…phần nào tác độngxấu đến hoạt động sản xuất của Công ty
Trang 11Giá cả nguyên liệu biến động khôn lường, tình hình kinh tế toàn cầukhủng hoảng, đầu tư xây dựng cơ bản giảm sút đáng kể ảnh hưởng rất lớn đếntiêu thụ sản phẩm của Công ty.
2.1.3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây:
Tại Công ty cổ phần Viglacera Hà Nội, tình hình kinh doanh được thểhiện cụ thể qua bảng sau:
Trang 12Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất
-7 CP tài chính 19,296,428 21,531,115 2,234,687 11.58 25,014,552 3,483,437 16.18
8 CP bán hàng 17,445,957 26,496,537 9,050,580 51.88 23,932,516 -2,564,021 -9.68
9 CP quản lý DN 11,537,220 7,036,045 -4,501,175 -39.01 8,065,145 1,029,100 14.63 10
Tổng LN kế
toán trước
thuế
7,027,941 22,418,543 15,390,602 218.9 4,356,212 -18,062,331 -80.57 15
Trang 1317 LN sau thuế
TNDN 7,027,941 22,418,543 15,390,602 218.9 4,356,212 -18,062,331 -80.57
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty năm 2007 – 2008
Qua báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất và tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty, ta thấy:
Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty
tăng lên đáng kể Năm 2007 tăng 22,41% so với năm 2006, nhưng tới năm 2008
thì tăng lên 73.872 triệu đồng tương ứng với 33,54% Giá vốn của Công ty năm
2008 tăng 37.627 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 19,26% Tuy giá vốn tăng lên
nhưng tỷ lệ tăng đã giảm hơn so với năm 2007 Như vậy doanh thu thuần từ bán
hàng và cung cấp dịch vụ có tốc độ tăng cao hơn so với giá vốn hàng bán Điều
này làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng năm 2008 tăng mạnh so với năm 2007
Năm 2008 lợi nhuận gộp về bán hàng tăng 145,43% tương ứng 36.245 triệu
đồng Đây là một tín hiệu đáng mừng và kết quả khả quan khi Công ty thực hiện
chuyển đổi hình thức sở hữu sự, sự cố gắng của Công ty trong việc tăng doanh
thu với chính sách đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
Chi phí bán hàng năm 2008 là 23.932 triệu đồng, giảm so với năm 2007
là 2.564 triệu tương ứng với tỷ lệ 9,68% Trong khi năm 2007 tăng so với năm
2006 là 9.050 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 51,88% Điều này cho thấy
nỗ lực của Công ty trong việc tiết kiệm chi phí bán hàng để nâng cao lợi nhuận
Trang 14Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh mức độ chi phí
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần 88,7% 79,5% -9,2%
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 12% 8,3% -3,7%
Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần 3,2% 2,96% -0,24%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty năm 2007 – 2008
Bảng 2.3: Phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty năm 2007 – 2008
Qua biểu phân tích trên có thể nhận thấy, kết quả sản xuất kinh doanhnăm 2008 có bước tiến vượt bậc so với năm 2007 Doanh thu thuần tăng, trongkhi đó giá vốn hàng bán tăng nhưng với tốc độ thấp hơn, chí phí tài chính tăng2.076 triệu đồng chủ yếu do chênh lệch tỷ giá và biến động lãi suất vay vốn.Các chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đều giảm
Như vậy, có thể nhận xét về hoạt động năm 2008 ngoại trừ các yếu tốkhách quan thì: Công ty đã tiết giảm chi phí rất lớn trong sản xuất và kinh