Theo quan điểm của Nhà nước: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.. Phân loại theo nội dung kinh tế: - Đầ
Trang 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG DU
LỊCH
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
1 Khái niệm đầu tư
Theo nghĩa chung nhất, hoạt động đầu tư được hiểu là các hoạt động làmtăng thêm (bao hàm cả nghĩa khôi phục) quy mô của tài sản quốc gia Tài sản quốcgia thường được phân chia thành hai nhóm là tài sản quốc gia sản xuất (gọi là vốnsản xuất) và tài sản quốc gia phi sản xuất Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ giá trị các
tư liệu sản xuất được hình thành từ các hoạt động đầu tư nhằm bảo đảm tái sản xuấtgiản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản sản xuất của quốc gia
Theo quan điểm của doanh nghiệp: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanhvới mục tiêu thu được số vốn lớn hơn số đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận
Theo quan điểm của Nhà nước: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ
đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia
2 Phân loại đầu tư
2.1 Phân loại theo chủ đầu tư
- Chủ đầu tư là Nhà nước: đây là trường hợp đầu tư các công trình có qui môlớn (các công trình phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình phát triển an ninh quốcphòng, kinh tế xã hội,…) Thường các công trình này được đầu tư từ các nguồnngân sách Nhà nước nên chủ đầu tư là Nhà nước
- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp: gồm các doanh nghiệp hạch toán độc lập,doanh nghiệp Nhà nước hoặc liên doanh liên kết
- Chủ đầu tư là các tư nhân: có đủ tư cách pháp nhân và hoạt động trên cơ sởpháp luật qui định
2.2 Phân loại theo nội dung kinh tế:
- Đầu tư vào lao động: Nhằm gia tăng số lượng, chất lượng nguồn lao độngcho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chương trình nhân sự
Trang 2- Đầu tư vào tài sản cố định: Nhằm phát triển mở rộng, nâng cao các tài sản
cố định để tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp thông quacác hoạt động mua sắm, xây dựng cơ bản
- Đầu tư vào tài sản lưu động: Nhằm gia tăng nguồn vốn hoạt động chodoanh nghiệp thông qua việc sử dụng một phần vốn dài hạn để bổ sung và mở rộngqui mô vốn lưu động
2.3 Phân loại theo mục tiêu đầu tư
- Đầu tư mới
- Đầu tư cải tạo, mở rộng và hiện đại hóa cơ sở sẵn có
- Đầu tư chiến lược để chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân hoặc cơ cấu sảnphẩm, thị trường của cơ sở sản xuất kinh doanh
- Đầu tư ra bên ngoài liên doanh với các cơ sở trong và ngoài nước
2.4 Phân loại theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư vào đối tượng đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp (đầu tư tài chính): Mua cổ phiếu, chứng khoán, tráikhoán…để được hưởng lợi tức, người bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào quá trìnhquản trị công việc kinh doanh
- Đầu tư trực tiếp: Người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản trị kinh doanh, chialàm hai loại:
+ Đầu tư chuyển dịch: Người bỏ vốn mua lại một số cổ phần đủ lớn để đủquyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp Chỉ có sự dịch chuyển về quyền sởhữu, không có sự gia tăng tài sản của doanh nghiệp
+ Đầu tư phát triển: tạo nên những năng lực mới về lượng hay chất cho cáchoạt động sản xuất, dịch vụ để làm phương tiện sinh lợi Đầu tư phát triển có ýnghĩa lớn, biểu hiện cụ thể của tái sản xuất mở rộng, là biện pháp chủ yếu để cungcấp việc làm cho người lao động
- Đầu tư tín dụng: Đầu tư bằng cách cho vay
Trang 32.5 Phân loại theo sự phân cấp quản lý
Tùy theo tầm quan trọng và qui mô của dự án được phân thành 3 nhóm A, B,
C theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng (Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày7/2/2005 của Chính phủ về qui chế quản lý đầu tư và xây dựng.)
2.6 Phân loại theo nguồn vốn
Dự án đầu tư có thể phân chia thành dự án đầu tư có vốn huy động trongnước, dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài Các công trình theo nguồn vốngồm:
+ Vốn ngân sách Nhà nước
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
+ Vốn tín dụng thương mại
+ Vốn huy động từ DNNN
+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp
+ Vốn tự đóng góp của nhân dân và các công trình phúc lợi
+ Vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh
+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn, vai tròcủa mỗi nguồn vốn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành, từng địaphương và của toàn bộ nền kinh tế cũng như có các giải pháp thích hợp đối với việcquản lý các dự án đối với từng nguồn vốn huy động
2.7 Phân theo vùng lãnh thổ
Cách phân loại này cho thấy tình hình đầu tư của từng tỉnh, từng vùng kinh
tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở từng địaphương
Ngoài ra trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế,người ta còn phân chia dự án đầu tư theo nhiều tiêu thức khác
Trang 43 Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư
3.1 Khái niệm vốn đầu tư.
Vốn đầu tư là toàn bộ chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư
Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh vàdịch vụ, là tiền tiết kiệm và vốn huy động của các nguồn vốn khác được đưa vào sửdụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lựclớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗigia đình
Vốn trong xã hội phục vụ phần lớn vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sởphúc lợi, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, nâng cao chất lượng và qui mô cả về bềrộng lẫn chiều sâu của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong xã hội
Hai bộ phận cơ bản của vốn đầu tư là:
- Vốn cố định được dùng để xây dựng công trình, mua sắm máy móc và thiết
bị để hình thành nên tài sản cố định của dự án đầu tư
- Vốn lưu động (vốn hoạt động) bao gồm chủ yếu là dự trữ vật tư, sản xuất
dở dang, vốn tiền mặt…theo dự kiến và được dùng cho quá trình vận hành khai tháccác tài sản cố định của dự án trong suốt quá trình tồn tại của dự án này
Tóm lại, vốn phần lớn được chi dùng vào việc tái sản xuất mở rộng, nhằmmục đích phát triển và tăng trưởng nền kinh tế - xã hội của đất nước
3.2 Các nguồn vốn đầu tư
Trang 5- Đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần liên doanhvào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quiđinh của pháp luật.
- Chi phí cho quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển đối vớicác chương trình, dự án phát triển kinh tế thuộc ngân sách Trung ương
3.2.2 Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước dùng để đầu tư:
Đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất tạo việclàm, các dự án đầu tư quan trọng của Nhà nước trong từng thời kỳ (điện, xi măng,sắt thép, ) và một số dự án khác của các ngành có khả năng thu hồi vốn đã đượcxác định trong cơ cấu kế hoạch của Nhà nước Việc bố trí đầu tư cho dự án này doChính phủ quyết định cho từng đối tượng theo từng kỳ kế hoạch
3.2.3 Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển, kể cả ODA:
Nguồn vốn này được bổ sung vào ngân sách Nhà nước để quản lý và sử dụngđúng mục đích như luật đinh đối với việc sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
3.2.4 Nguồn thuộc quỹ hỗ trợ đầu tư quốc tế và các quỹ khác của Nhà nước:
Nguồn vốn này dùng cho các lĩnh vực đầu tư và phát triển theo đúng kếhoạch
3.2.5 Vốn tín dụng thương mại:
Nguồn này dùng để đầu tư thương mại mới để cải tạo, mở rộng đối với kỹthuật công nghệ của các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả, có khảnăng thu hồi vốn và có điều kiện vay vốn theo qui định hiện hành Vốn này được ápdụng theo cơ chế tự vay, tự trả và được thực hiện đầy đủ các thủ tục đầu tư và vaytrả vốn
Trang 63.2.6 Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước:
Vốn này được thu từ các nguồn khấu hao cơ bản, vốn tích lũy từ lợi nhuậnsau thuế và vốn tự huy động Nó được dùng để đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Nhà nước đã cóqui định cho các doanh nghiệp phải sử dụng đúng qui chế, chế độ quản lý vốn đầu
tư hiện hành Các tổ chức đại diện cho Nhà nước như Ngân hàng có trách nhiệmthường xuyên kiểm tra chặt chẽ đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệuquả
3.2.7 Vốn hợp tác liên doanh:
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, Việt Nam đã ban hành luật Đầu tư.Nguồn vốn hợp tác liên doanh được hình thành do các bên tham gia đàm phán, gópvốn đầu tư tại Việt Nam Trong trường hợp các dự án có sử dụng mặt đất, mặt nướcthì phải được Nhà nước Việt Nam chấp thuận để làm các thủ tục hoàn vốn cho Nhànước theo qui định hiện hành
3.2.8 Vốn do chính quyền cấp tỉnh và cấp huyện huy động:
Nguồn vốn này được huy động do sự đóng góp của các tổ chức hoặc cá nhântrên tinh thần tự nguyện dùng để xây dựng các kết cấu cơ sở hạ tầng công trình phúclợi Việc quản lý nguồn vốn này phải được công khai, có kiểm tra, kiểm soát đảmbảo sử dụng đúng nội dung, mục đích và thực hiện việc sử dụng đầu tư theo đúngqui định hiện hành
3.2.9 Vốn đầu tư do của các tổ chức kinh tế không thuộc các doanh nghiệp Nhà nước hoặc của nhân dân:
Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải lập thủ tục trình cơ quan có thẩmquyền xem xét cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép xây dựng và giấy phép sử dụngmặt bằng xây dựng
3.2.10 Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam:
Trang 7Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Hiện nay, nước ta đang khuyếnkhích ưu tiên cho các dự án thuộc lĩnh vực sau:
- Chế biến xuất khẩu
- Đầu tư phát triển vào các khu vực miền núi, nông thôn
- Sử dụng công nghệ cao, hiện đại và bảo vệ môi trường
- Sử dụng và thu hút lao động
- Xây dựng các công trình phát triển cơ sở hạ tầng
3.2.11 Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế:
Nguồn vốn này được quản lý theo Hiệp định hoặc thỏa thuận đã ký kết giữaChính phủ Việt Nam và các tổ chức nước ngoài Việc đầu tư từ nguồn vốn này phảituân thủ theo đúng pháp luật Việt Nam
4 Vai trò của đầu tư
4.1 Đầu tư và tăng trưởng kinh tế
Đầu tư có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng và phát triển kinh tế.Theo nhà kinh tế học Haros – Domar đã chỉ ra được mối quan hệ giữa đầu tư và
tăng trưởng kinh tế thông qua hệ số ICOR như sau:
I g
Y ICOR
Trong đó: g làtốc độ tăng trưởng kinh tế, I là vốn đầu tư Như vậy giữa I và g có mối quan hệ tỷ lệthuận với nhau thông qua hệ số ICOR Nếu hệ số ICOR không đổi thì con đườngduy nhất để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng là tăng tỷ lệ đầu tư trên tổng thu nhậpquốc gia
4.2 Đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Vai trò của đầu tư đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện thôngqua các chiến lược phát triển phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, một địaphương và các chính sách thu hút vốn đầu tư vào các ngành mũi nhọn được ưu tiên
Kinh nghiệm của các nước phát triển là để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng thìcon đường tất yếu là phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển trong lĩnh vực
Trang 8công nghiệp và dịch vụ Các nhà kinh tế đều chỉ ra sự hạn chế tăng trưởng trongnông nghiệp Sự tăng trưởng này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố tự nhiên, bất định
và có tính rủi ro cao đồng thời nó cũng giảm dần do những hạn chế về đất đai và cáckhả năng sinh học Chính vì vậy, đầu tư nhằm phát triển các ngành công nghiệp mũinhọn thông qua các chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu Tư của Nhà nước sẽ thúcđẩy chuyển dần nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu sang công nghiệp dịch vụ
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạngđói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế,chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn đạp thúc đẩycác vùng khác phát triển Ở Việt Nam, chúng ta đã bắt đầu đầu tư mạnh một sốvùng trọng điểm như trọng điểm phía Bắc: Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh,…đồng thời có chính sách ưu đãi đầu tư vào những địa bàn khó khăn
Đầu tư cũng có vai trò rất lớn trong việc chuyển dịch thành phần kinh tế Đadạng hóa các nguồn vốn đầu tư cũng góp phần làm đa dạng các thành phần kinh tế
4.3 Đầu tư tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng
Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dânkhông ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp , nông nghiệp ,giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lựcsản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tínhdây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Chẳng hạn như chúng ta đầu
tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào
đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽthúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn
4.4 Đầu tư và tăng cường khả năng khoa học công nghệ.
Công nghệ luôn là yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế Vai trò củacông nghệ ngày càng trở nên quan trọng hơn khi mà các yếu tố nguồn lực đangngày càng cạn kiệt Các nước đang phát triển có công nghệ lạc hậu hơn rất nhiều so
Trang 9với các nước phát triển, đây là lực cản lớn trên con đường hội nhập kinh tế quốc tếđối với các nước này
Để có công nghệ mới, hiện đại, các nước có hai con đường: một là, tự nghiêncứu chế tạo ra; hai là, mua lại công nghệ của các nước khác Dù đi theo con đườngnào thì điều kiện cần thiết là phải có sự đầu tư Các nước đang phát triển hiện nay
có tỷ lệ vốn đầu tư cho công nghệ còn rất hạn chế, do đó những thành tựu về côngnghệ vẫn còn thấp và phải phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ của các nước pháttriển Như vậy, đầu tư là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển và tăng cường khảnăng công nghệ của mỗi nước
4.5 Đầu tư tác động đến sự ổn định kinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng củatổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tănghay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nềnkinh tế Ví dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuấtcủa các ngành sẽ thu hút thêm lao động, nâng cao đời sống của người dân Mặtkhác, đầu tư làm tăng cầu của các yếu tố đầu vào, khi tổng cầu tăng quá mức lại gây
ra tình trạng lạm phát, lạm phát cao sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập củangười lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậykhi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phụcnhững nhược điểm trên
II LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG DU LỊCH
1 Khái niệm cơ sở hạ tầng du lịch
Theo nghĩa rộng, cơ sở hạ tầng du lịch được hiểu là toàn bộ các phương tiệnvật chất kỹ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịchnhằm tạo ra và thực hiện các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của khách dulịch trong các chuyến hành trình của họ Theo cách hiểu này, cơ sở hạ tầng du lịchbao gồm cả cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc bản thân ngành du lịch và cơ sở vật chất
Trang 10kỹ thuật của các ngành khác của cả nền kinh tế quốc dân tham gia vào việc khaithác tiềm năng du lịch như: hệ thống đường xá, cầu cống, bưu chính viễn thông,điện nước, Những yếu tố này được gọi chung là các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng xãhội Trong đó những yếu tố cơ sở hạ tầng xã hội còn được xem là yếu tố đảm bảođiều kiện chung cho phát triển du lịch
Theo nghĩa hẹp, cơ sở hạ tầng du lịch được hiểu là toàn bộ các phương tiệnvật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra để khai thác các tiềm năng du lịch, tạo
ra các sản phẩm dịch vụ và hàng hóa cung cấp và làm thỏa mãn nhu cầu của khách
du lịch Chúng bao gồm hệ thống khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí,phương tiện vận chuyển,…và đặc biệt, nó bao gồm cả các công trình kiến trúc bổtrợ
Trong bài này, cơ sở hạ tầng du lịch được xem xét theo nghĩa rộng, tức làbao gồm cả cơ sở hạ tầng xã hội phục vụ du lịch (giao thông vận tải, cấp thoát nước,điện, bưu chính viễn thông,…) và cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân ngành dulịch
2 Vai trò của cơ sở hạ tầng du lịch đối với phát triển du lịch
Cơ sở hạ tầng du lịch là một trong những nhân tố quan trọng đối với quátrình khai tác tiềm năng du lịch Nó là yếu tố đảm bảo về điều kiện cho hoạt độngsản xuất kinh doanh được thực hiện Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực sản xuất kinh doanh
để có thể hoạt động đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng Điều nàycũng nhấn mạnh sự phù hợp giữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật với đặc trưng của từngngành nghề, từng lĩnh vực Ngành du lịch cũng không nằm ngoài quy luật chung đó
Nói cách khác, để có thể tiến hành khai thác các tài nguyên du lịch phải tạođược cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương ứng Hệ thống này vừa phải đảm bảo phù hợpvới đặc trưng của dịch vụ du lịch, đồng thời phải phù hợp với đặc thù của tàinguyên du lịch tại đó
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật du lịch được tạo ra lại là yếu tố quan trọngtác động đến mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách bởi năng lực và tính tiện íchcủa nó Có ba yếu tố cầu thành để tạo nên sản phẩm và dịch vụ du lịch thỏa mãn