Định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên theo các hệ thống sử dụng đất và bảo vệ môi trường phục vụ phát triển nông lâm nghiệp khu vực nghiên cứu .... MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN C
Trang 1i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ii
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG: NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Trương Quang Hải GS.TS Nguyễn Cao Huần
Hà Nội - 2015
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác iả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Địa lý, trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập và làm luận văn tại trường
Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Cao Huần người đã dành rất nhiều thời gian, nhiệt tình hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ
Nhân đây, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Ủy ban nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; Viện Quy hoạch và thiết kế Nông Nghiệp đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn thạc sỹ
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên do trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
VŨ THỊ NGỌC DIỄM
Trang 4iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dụng và số liệu trong luận văn này
do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề tài nào đã công bố Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên thực hiện luận văn
Vũ Thị Ngọc Diễm
Trang 5v
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cơ sở tài liệu thực hiện luận văn 3
5 Kết quả và ý nghĩa 3
6 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý 5 1.1.1 Các công trình theo hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai 6
1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ở tỉnh Hà Nam và huyện Kim Bảng 9
1.2 Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện địa lý theo tiếp cận hệ thống sử dụng đất đai 9
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống sử dụng đất đai 9
1.2.2 Hệ thống sử dụng đất – phức hợp của đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất 10
1.2.3 Hệ thống sử dụng đất đai và cảnh quan nhân sinh 11
1.2.4 Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho phát triển nông nghiệp bền vững 12
1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 14
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 14
1.3.2 Phương pháp và quy trình nghiên cứu 14
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI KHU VỰC HỮU NGẠN SÔNG ĐÁY HUYỆN KIM BẢNG 20
2.1 Vị trí địa lý khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng 20
2.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu 22
2.2.1 Các điều kiện tự nhiên 22
2.2.2 Vai trò của các điều kiện tự nhiên trong thành tạo hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 28
2.3 Dân cư và các hoạt động sử dụng đất đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu 29
2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 29
2.3.2 Đặc điểm các hoạt động sử dụng đất đai 31
2.3.3 Vai trò của các hoạt động nhân sinh đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 33
Trang 6vi
2.4 Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 34
2.4.1 Đặc điểm đơn vị đất đai 34
2.4.2 Đặc điểm các loại hình sử dụng đất 45
2.4.3 Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 50
2.5 Phân vùng lãnh thổ khu vực nghiên cứu 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM NGHIỆP KHU VỰC HỮU NGẠN SÔNG ĐÁY HUYỆN KIM BẢNG 64
3.1 Cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá 64
3.2 Đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông, lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 66
3.2.1 Nhu cầu sinh thái của một số loại cây trồng trong các loại hình sử dụng đất 67
3.2.2 Lựa chọn và phân cấp các yếu tố đánh giá 68
3.2.3 Kết quả phân tích, đánh giá mức độ thích nghi các hệ thống sử dụng đất phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 72
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường các hệ thống sử dụng đất 82
3.3.1 Đánh giá hiệu quả môi trường 82
3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 90
3.3.3 Đánh giá hiệu quả xã hội 100
3.4 Định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên theo các hệ thống sử dụng đất và bảo vệ môi trường phục vụ phát triển nông lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 104
3.4.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đề xuất các hệ thống sử dụng đất 104
3.4.2 Định hướng không gian các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông, lâm nghiệp và bảo vệ môi trường khu vực nghiên cứu 110
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 123
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC 130
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật ĐVĐĐ Đơn vị đất đai FAO Tổ chức nông lương thế giới LHSDĐ Loại hình sử dụng đất
HTSDĐ Hệ thống sử dụng đất
N – LN Nông – lâm nghiệp
KT – XH Kinh tế - xã hội
Trang 8viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình khí hậu của huyện Kim Bảng 23 Bảng 2.2: Các loại đất chính khu vực nghiên cứu 26 Bảng 2.3: Bản đồ đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 27 Bảng 2.4: Phân cấp các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 35 Bảng 2.5: Chú giải bản đồ đơn vị đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng 40 Bảng 2.6: Thống kê đặc điểm và tính chất đất đai của các đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu 41 Bảng 2.7: Diện tích, năng suất sản lượng một số cây trồng chính khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011 – 2013 48 Bảng 2.8: Các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 50 Bảng 2.9: Chú giải bản đồ hệ thống sử dụng đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng 59 Bảng 3.1: Phân cấp chỉ tiêu của các hệ thống sử dụng đất khu vực hữu ngạn sông Đáy 70 Bảng 3.2: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của hệ thống sử dụng đất chuyên lúa 72 Bảng 3.3: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của hệ thống sử dụng đất chuyên cây hàng năm khác 74 Bảng 3.4: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của hệ thống sử dụng đất cây ăn quả 76 Bảng 3.5: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi hệ thống sử dụng đất rừng sản xuất78 Bảng 3.6: Tổng hợp đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất trên từng đơn vị đất đai 81 Bảng 3.7: Mức sử dụng phân bón của một số hệ thống sử dụng đất trong khu vực nghiên cứu 84 Bảng 3.8: Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 87 Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất chuyên lúa (cây lúa nước) 91 Bảng 3.10 : Hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất cây hàng năm khác (cây ngô) 92 Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của hệ thống sử dụng đất rừng sản xuất (cây keo) 95 Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế hệ thống sử dụng đất cây ăn quả (cây na) 98 Bảng 3.13: Hiệu quả xã hội của các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 101 Bảng 3.14 : Tổng hợp kết quả đánh giá các hệ thống sử dụng đất 102 Bảng 3.15: Bảng đề xuất định hướng các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu 112 Bảng 3.16: Thống kê định hướng các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông lâm nghiệp khu vực nghiên cứu 120
Trang 9ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc hệ thống sử dụng đất 11 Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu 18 Hình 2.1: Bản đồ vị trí nghiên cứu khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 21 Hình 2.2: Bản đồ đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà
Hình 2.3: Biểu đồ dân số khu vực nghiên cứu giai đoạn 2011 – 2013 (người) 30 Hình 2.4: Biểu đồ mật độ dân số khu nghiên cữu năm 2013 (người/km2) 30 Hình 2.5: Cơ cấu lực lượng lao động theo các nhóm ngành kinh tế khu vực nghiên cứu 31 Hình 2.6: Bản đồ đơn vị đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh
Hà Nam 39 Hình 2.7: Bản đồ loại hình sử dụng đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 48 Hình 2.8: Bản đồ hệ thống sử dụng đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 58 Hình 2.9: Bản đồ các tiểu vùng khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh
Hà Nam……… ……… …60 Hình 3.1: Quy trình đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dung đất đai 66 Hình 3.2: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho phát triển loại hình chuyên lúa khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 73 Hình 3.3: Bản đồ đánh giá thích nghi các hệ thống sử dụng đất cho phát triển cây hàng năm khác khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 75 Hình 3.4: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho phát triển cây ăn quả khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 76 Hình 3.5: Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho phát triển rừng sản xuất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 79 Hình 3.6: Biểu đồ giá trị hiện ròng tích dồn của cây keo 96 Hình 3.7: Biểu đồ giá hiện ròng tích dồn của cây na (chiết khấu r = 6%) 99 Hình 3.8: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 108 Hình 3.9: Bản đồ đề xuất định hướng sử dụng các hệ thống sử dụng đất phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng 119
Trang 10Xã hội ngày càng phát triển thì chức năng ứng dụng của địa lý cũng ngày càng được mở rộng và dần trở thành cơ sở, nền tảng cho việc khai thác và sử dụng các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững
Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện địa lý có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và dần trở thành luận cứ khoa học đáng tin cậy cho việc tổ chức không gian phát triển sản xuất gắn với sử dụng hợp lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường Đây là một hướng nghiên cứu khoa học, hiệu quả nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn của lãnh thổ
Kim Bảng là huyện bán sơn địa nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hà Nam Với sự
đa dạng, thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Kim Bảng có tiềm năng phát triển toàn diện: thuận lợi phát triển nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng là khu vực tập trung các xã miền núi trong huyện với diện tích tự nhiên là 9661,5 ha Trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 13,74%, đất lâm nghiệp chiếm 46,59 % tổng diện tích tự nhiên trong khu vực Với gần ½ diện tích tự nhiên là đồi núi nên nền kinh tế trong khu vực vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt trong sản xuất nông – lâm nghiệp Bên cạnh đó, quá trình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên hiện tại đã tác động ngày càng lớn đến môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trong khu
Trang 112
vực Chính vì vậy, việc định hướng cho người dân trong vùng khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên, áp dụng các hệ thống sản xuất đa dạng phục vụ phát triển bền vững kinh tế nông, lâm nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên cùng với sự mong muốn được góp phần vào
vào sự phát triển bền vững của địa phương, học viên đã lựa chọn đề tài luận văn:
“Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa lý cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” để thực hiện
2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu: Xác lập các cơ sở khoa học và thực tiễn dựa trên kết quả phân tích, đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ hoạch định không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong nông, lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng
Nội dung nghiên cứu:
- Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Phân tích đặc điểm, sự phân hóa điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm của các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu huyện Kim Bảng
- Phân tích đánh giá tính phù hợp của các hệ thống sử dụng đất chính về các mặt: thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường phục vụ cho phát triển nông, lâm nghiệp khu vực nghiên cứu
- Định hướng không gian phân bố các hệ thống sử dụng đất trong nông, lâm nghiệp khu vực nghiên cứu
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: Khu vực nghiên cứu được chọn là 5 xã vùng hữu ngạn sông Đáy (Thanh Sơn, Thi Sơn, Liên Sơn, Khả Phong, Ba Sao) thuộc huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, nằm trong tọa độ địa lý từ khoảng 20047’82’’ đến 20060’29’’vĩ độ bắc và từ 1050 76’88’’đến 1050 89’57’’ kinh độ đông
Phạm vi khoa học: Với mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra, luận văn giới hạn
phạm vi nghiên cứu trong những vấn đề chủ yếu sau:
Trang 123
- Nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông – lâm nghiệp
- Đánh giá các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông - lâm nghiệp bao gồm: hệ thống sử dụng đất chuyên lúa, chuyên màu, cây ăn quả, rừng sản xuất và rừng phòng hộ)
- Định hướng không gian sử dụng các hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong sản xuất nông - lâm nghiệp dựa trên các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu
4 CƠ SỞ TÀI LIỆU THỰC HIỆN LUẬN VĂN
- Các số liệu, các công trình khoa học có liên quan:
+ Tài liệu về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn, thủy lợi, dân số lao động, mức sống, tình hình phát triển các ngành kinh tế, các số liệu có liên quan đến nông nghiệp của huyện,…
+ Các bài báo khoa học đã công bố, các tài liệu luận văn thạc sỹ, tiến sỹ có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Các tài liệu tư liệu bản đồ: Bản đồ đất huyện Kim Bảng do Viện Quy hoạch
và thiết kế nông nghiệp xấy dựng năm 2005, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Bảng được lưu trữ tại Phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Kim Bảng
- Các tài liệu thu thập từ thực địa
5 KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA
Kết quả
- Các bản đồ chính: bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ hệ thống sử dụng đất, bản
đồ phân hạng thích nghi đất đai, bản đồ định hướng không gian sử dụng hợp lý các
hệ thống sử dụng đất phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng
- Đề suất định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong sản xuất nông, lâm nghiệp dựa trên các hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu
Trang 134
Ý nghĩa
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong
phú phương pháp nghiên cứu và đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai trong phát triển nông, lâm nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở, tài liệu tham khảo
hữu ích cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ phát triển nông thôn mới của khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất đai khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng
Chương 3: Đánh giá các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông – lâm nghiệp khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng
Trang 145
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp các điều kiện địa
lý
Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý theo tiếp cận tổng hợp và
hệ thống được thể hiện rõ trong nghiên cứu, đánh giá cảnh quan, đánh giá đơn vị đất đai và đánh giá các đơn vị sinh thái cảnh
1.1.1 Các công trình theo hướng nghiên cứu, đánh giá cảnh quan
Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan là sự biểu hiện của các nghiên cứu, đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý trong nghiên cứu ứng dụng
a) Trên thế giới
Khoa học về cảnh quan ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trường của nhiều nước trên thế giới
- Ở Liên Xô cũ, có nhiều công trình ứng dụng cho viêc đánh giá tổng hợp
cho các mục đích thực tiễn L.I Mukhina (1973) là người đã đưa ra phương pháp, nguyên tắc ứng dụng để tiến hành quy trình đánh giá tổng thể tự nhiên cũng như các thành phần của chúng Bên cạnh đó là một số mô hình đánh giá kinh tế - xã hội của Kunhixki (1973), mô hình đánh giá thiết kế lãnh thổ của Cộng hòa Ucraina của Sisenco P.G (1983) và nhiều công trình khác,…[1]
- Ở Anh, đánh giá cảnh quan được nhấn mạnh nhằm tạo ra các phương pháp
“khách quan” trong nghiên cứu khu vực Nổi bật là các nghiên cứu của Appleton, Robinson (1976),
Bên cạnh hướng đánh giá thích nghi sinh thái của L.I Mukhina, hướng kinh
tế sinh thái còn đề cập đến nhiều khía cạnh khác như đánh giá hiệu quả kinh tế bằng phương pháp sử dụng chi phí – lợi ích (Jules Dupuit, 1848; Alfed Mashall và Zvoruvkin K.B, 1968), ảnh hưởng môi trường (Leopold, 1972; Hudson, 1984, Petermann T, 1996, ) [1]
b) Ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam chủ yế dựa trên nền tảng lý luận khoa học của các nhà địa lý Nga và các nước cộng hòa trong Liên Xô cũ
Trang 156
Các nghiên cứu mang tính lý luận và ứng dụng phục vụ các mục đích thực tiễn được
đề cập nhiều, đặc biệt là ở các trường đại học và học viện lớn như: Trường Đại học Tổng hợp trước đây, nay là trường Đại học Khoa học Tự Nhiên – ĐHQGHN, Viện Địa lý, Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Trong đó, công trình rất đáng chú ý về mặt lý luận: “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam, 1976”, và nhiều công trình khác có ý nghĩa thực tiễn: Công trình phân vùng địa lý tự nhiên Tây Nguyên của tập thể tác giả do Trần Quang Ngãi, Hoàng Đức Triêm làm chủ biên tiến hành trong giai đoạn 1976 – 1980 và một lọat các công trình ra đời sau năm 1980: Cơ sở cảnh quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường lãnh thổ (Phạm Hoàng Hải (1997) ); Ứng dụng cảnh quan trong nghiên cứu lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch bảo vệ môi trường (Nguyễn Cao Huần và nnk, 2003, 2004, 2005; Phạm Quang Anh, 1996; Nguyễn Văn Vinh, 1996; Phạm Quang Tuấn, 2004), [1]
Nói tóm lại, các nghiên cứu đánh giá cảnh quan ở Việt nam phát triển trong
sự tiếp thu những kiến thức lý thuyết của nước ngoài (chủ yếu là trường phái Liên
Xô cũ) Và cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại và sự phát triển của các ngành khoa học khác thì cảnh quan học đang khẳng định vị trí và vai trò quan trọng của mình
Như vậy, thông qua các công trình về nghiên cứu, đánh giá cảnh quan trong và ngoài nước đã giúp tác giả hình thành các quan điểm nghiên cứu, xác định cách tiếp cận của luận văn trên nguyên tắc quan điểm địa lý ứng dụng trong đánh giá tổng hợp các điều kiện địa lý
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai
a) Các nghiên cứu đánh giá đất đai trên thế giới
Xuất phát từ nghiên cứu riêng lẻ của từng quốc gia, công tác đánh giá đất đai trên thế giới hiện nay phổ biến với các hệ thống đánh giá đất đai sau:
- Phương pháp đánh giá phân hạng đất ở Liên Xô cũ:
Đánh giá đất đai theo Liên Xô gồm 3 bước: Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính chất tự nhiên); Đánh giá khả năng sản xuất của
Trang 167
đất đai (yếu tố được xem xét kết hợp với khí hậu, độ ẩm, địa hình), Đánh giá đất đai
dựa vào kinh tế (chủ yếu đánh giá khả năng sản xuất hiện tại của đất đai) [25]
- Phương pháp đánh giá phân hạng đất ở Mỹ: nổi bật với 2 hệ thống phân
hạng sau:
+ Phân loại khả năng đất có tưới (Irrigation land suitability classification)
của Cục cải tạo đất đai – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) xây dựng năm 1951 Phân
loại gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng trọt được đến lớp có thể trồng trọt được một cách
có giới hạn đến lớp không thể trồng trọt được [25]
+ Phân hạng khả năng đất đai (The Land capability classification) của Cơ quan bảo vệ đất – Bộ Nông nghiệp Mỹ soạn thảo (USDA) xây dựng năm 1961 Hệ thống đánh giá đất, phân hạng đất với mức hạn chế được chia thành 2 mức: hạn chế tức thời, hạn chế lâu dài và hệ thống đánh giá được chia làm 3 cấp: lớp (class), lớp
phụ (sub - class) và đơn vị (unit) [25]
Ngoài ra, ở các nước khác như Anh, Canada, Ấn Độ,… hệ thống đánh giá
đất đai chủ yếu dựa trên yếu tố thổ nhưỡng để phân cấp đất đai cho các mục tiêu sử dụng đất [25]
- Phương pháp đánh giá đất theo FAO: Năm 1976, phương pháp đánh đất
của FAO (A framework for land evaluation, FAO) ra đời, bên cạnh việc đánh giá tiềm năng đất còn đề cập đến vấn đề kinh tế, xã hội và kỹ thuật canh tác của từng loại sử dụng đất để lựa chọn phương án thích hợp nhất Tài liệu này được cả thế giới quan tâm thử nghiệm vận dụng và chấp nhận phương tiện tốt nhất để đánh giá
tiềm năng đất đai [8]
Bên cạnh đề cương tổng quát 1976 [27] là hàng loạt tài liệu hướng dẫn cụ thể khác về đánh giá khả năng thích hợp đất đai cho từng đối tượng: Đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp nhờ nước mưa (Land evaluation for rained agriculture, 1983), đánh giá đất đai cho nền nông nghiệp được tưới (Land evaluation for irrigated agriculture, 1985), đánh giá đất đai cho đồng cỏ quảng canh (Land evaluation for extensive gazing, 1989), đánh giá đất đai cho mục tiêu phát triển (Land evaluation for development, 1990), đánh giá đất đai và phân tích hệ thống
Trang 178
canh tác cho việc sử dụng đất (Land evaluation and farming system analysis for land use planning, Framework for land evaluating sustainable management, 1993) [25]
b) Đánh giá đất đai ở Việt Nam
Công tác đánh giá, phân hạng đất đã được nhiều cơ quan khoa học nghiên cứu và thực hiện như: Tổng cục quản lý ruộng đất, các trường Đại học Nông Nghiệp, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp,… với các nghiên cứu như: Đánh giá phân hạng đất đai ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh (Bùi Quang Toản, Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, Đình Văn Tỉnh, 1970); dự thảo phương pháp phân hạng đất của (Tổng cục quản lý Ruộng đất, 1981); Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất hoang Việt Nam (Bùi Quang Toản và nkk 1986); Đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và nkk, 1986),…[25]
Bên cạnh đó, từ năm 1992 phương pháp đánh giá đất đai của FAO và các hướng dẫn tiếp theo (1983, 1985, 1992) được Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp áp dụng rộng rãi trong các dự án quy hoạch phát triển ở các huyện và tỉnh đồng bằng khắp cả nước Từ đây, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã biên soạn cuốn: Quy trình đánh giá đất đai phục vụ nông nghiệp – 10TCN, 1998 và cuốn: Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, Tập 2: Phân hạng đánh giá đất (2009) Đây là những tài liệu cung cấp phương pháp phân hạng đánh giá tài nguyên đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất bền vững trên phạm vi cả nước
Như vậy, hầu hết các nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới và Việt Nam sử dụng phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sau đó đánh giá từng đơn vị đất đai với yêu cầu của từng loại hình sử dụng đất để phân hạng thích nghi
mà chưa xem xét mối quan hệ tương tác giữa đất đai với loại hình sử dụng đất trong
hệ thống sử dụng đất đai [16] Đã có một số công trình đề cập đến hệ thống sử dụng đất đai như một số công trình theo các nguồn [2], [15], [16] Bên cạnh đó, qua các công trình nghiên cả ở trong và ngoài nước, tác giả đã tham khảo được những khái niệm, nguyên tắc lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu, xây dựng đơn vị lãnh thổ đánh giá
Trang 189
và các vấn đề khác liên quan đến sử dụng đất đai, đánh giá đất đai để vận dụng có chọn lọc trong quá trình nghiên cứu
1.1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan ở tỉnh Hà Nam và huyện Kim Bảng
Năm 1960, Vụ Quản lý ruộng đất đã điều tra khảo sát đất đai lập bản đồ đất huyện Kim Bảng tỷ lệ 1/25.000 và tổng hợp lên bản đồ đất tỉnh Hà Nam tỷ lệ 1/50.000
Năm 2001, trong khuôn khổ của đề tài :“Điều tra, đánh giá quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Hà Nam đến năm 2010” ngoài xây dựng bản đồ đất cho các huyện, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa cũng đã tiến hành đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2010
Năm 2003 – 2003, chương trình “Điều tra đánh giá thích nghi đất lúa phục
vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng” đã chọn Hà Nam là một trong 3 tỉnh điểm để nghiên cứu Kết quả đánh giá thích nghi đất lúa ở Hà Nam trong năm 2003 cũng đã đề xuất được diện tích đất lúa ổn định và diện tích đất lúa cần nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến cấp huyện
Năm 2005, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã tiến hành “Điều tra
bổ sung xây dựng bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 huyện Kim Bảng” [10]
Nhìn chung các công trình nghiên cứu có liên quan ở huyện Kim Bảng, tỉnh
Hà Nam mới chỉ dừng lại ở những nghiên cứu riêng lẻ về một hợp phần như: xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện; đánh giá thích nghi đất lúa hay quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp mà chưa có công trình nghiên cứu nào theo hướng nghiên cứu, đánh giá tổng hợp hệ thống sử dụng dụng đất về hệ thống sử dụng đất nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Bởi vậy, luận văn với hướng nghiên cứu đánh giá tổng hợp hệ thống sử dụng đất đai sẽ cung cấp một cái nhìn hệ thống, tổng hợp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong các hoạt động nông – lâm nghiệp
1.2 Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện địa lý theo tiếp cận hệ thống sử dụng đất đai
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống sử dụng đất đai
Trang 1910
- Đơn vị đất đai (Land Units): là một khoanh/vạt đất được xác định trên bản
đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và chất lượng tính đất đai riêng biệt thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó thích hợp với một loại hình sử dụng đất nhất định [25]
Đối với lãnh thổ nghiên cứu - khu vực hữu ngạn sông Đáy được phân cấp thành các đơn vị đất đai trong đó, mỗi đơn vị đất đai thể hiện chỉ tiêu tổng hợp liên quan đến sử dụng đất đai Đây cũng là đơn vị cơ sở để đánh giá nhằm bố trí các loại hình sử dụng đất hợp lý
- Loại hình sử dụng đất đai: (Land Use Type - LUT): một kiểu sử dụng đất
đai được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết kiểu sử dụng đất chính Loại hình sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phương pháp quản lý và tưới xác định trong môi trường kỹ thuật và kinh tế xã hội nhất định [25]
Theo Lê Quang Trí (2005) loại hình sử dụng đất được mô tả hoặc xác định ở mức độ chi tiết thực trạng sử dụng đất của một vùng với phương thức quản lý sản xuất trong những điều kiện kinh tế - xã hội và các kỹ thuật được xác định
- Hệ thống sử dụng đất đai: Theo định nghĩa của FAO (1992) hệ thống sử
dụng đất đai là sự kết hợp của loại hình sử dụng đất với điều kiện đất đai tạo thành hai hợp phần tác động lẫn nhau, từ tương tác này sẽ quyết định các đặc trưng về mức độ và các loại chi phí đầu tư, mức độ và loại cải tạo đất đai và năng suất, sản
lượng của loại sử dụng đất
- Yêu cầu sử dụng đất đai: là những điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến
năng suất và sự ổn định của loại hình sử dụng đất đai hay đến tình trạng quản lý và
thực hiện loại hình sử dụng đất đai đó [25]
1.2.2 Hệ thống sử dụng đất – phức hợp của đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất
Theo Ixatsenko (1991): “Tổng hợp thể tự nhiên không phải là một tập hợp đơn giản, mà là một phức hợp các yếu tố tạo nên một thực thể vật chất phức tạp có
Trang 2011
tính toàn vẹn và thống nhất Nó được coi là một hệ thống không gian và thời gian của các hợp phần địa lý có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong sự phân bố và phát triển như một thể thống nhất” Trong đó, đơn vị đất đai được xem như địa tổng thể
tự nhiên không đầy đủ [9] Bên cạnh đó, trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, con người không ngừng tác động vào tự nhiên, vào đất đai làm biến đổi môi trường đất thông qua các loại hình sử dụng đất từ đó hình thành nên các hệ thống sử dụng đất với những đặc trưng của các loại hình sử dụng đất tương ứng
Như vậy, xét theo quan điểm hệ thống, hệ thống sử dụng đất là hệ thống tự nhiên – nhân tác bao gồm một hợp phần đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai tác động qua lại lẫn nhau bởi dòng vật chất và năng lượng (Hình 1.1) Trong đó, hợp phần đất đai như một phụ hệ thống tự nhiên là các đặc tính, tính chất đất đai của đơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần cơ giới, Hợp phần sử dụng đất đai của hệ thống sử dụng đất như một phụ hệ thống nhân tác là các loại hình sử dụng đất, mỗi loại hình có những thuộc tính, đặc điểm liên quan tới hoạt động sản xuất của con người [16]
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc hệ thống sử dụng đất [16]
1.2.3 Hệ thống sử dụng đất đai và cảnh quan nhân sinh
Cảnh quan nhân sinh là cảnh quan tự nhiên mà trong đó có bất kỳ một hợp phần nào đó bị biến đổi hoặc được bảo tồn bởi hoạt động của con người (Nguyễn
Đơn vị đất đai (Năng lượng, vật chất tự nhiên)
Loại hình sử dụng đất (yêu cầu sử dụng đất)
Trang 2112
Cao Huần, 2002) Như vậy, cảnh quan nhân sinh được hình thành bởi kết quả tác động trực tiếp hay gián tiếp hoặc được bảo tồn, quản lý dưới sự tác động của con người
Trong quá trình sử dụng tài nguyên, con người đã làm thay đổi các hợp phần
tự nhiên (đất đai) và thay đổi các loại hình sử dụng đất khác nhau Như vậy, hệ thống sử dụng đất đai luôn ở trạng thái cân bằng động, luôn thay đổi theo thời gian, không gian, môi trường, mục đích sử dụng đất, đồng thời là sự tác động qua lại giữa các hợp phần tự nhiên và nhân sinh trong suốt quá trình tồn tại
Sản xuất nông nghiệp có mối quan hệ mật thiết với điều kiện tự nhiên và đặc biệt là nguồn tài nguyên đất – là cơ sở vật chất của nông nghiệp Mỗi một loại hình
sử dụng đất sẽ thích hợp với một khu vực đất nhất định và ngược lại, một khu vực đất nhất định sẽ có một loại hình sử dụng đất đặc trưng Và khi có sự phù hợp giữa khu vực đất đó và loại hình sử dụng đất chúng ta sẽ có một hệ thống sử dụng đất bền vững đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý tất cả các nguồn lực tự nhiên
Vây, xét về bản chất hệ thống sử dụng đất đai là một dạng của cảnh quan nhân sinh, trong đó loại hình sử dụng đất là thành phần được xây dựng, được biến đổi bởi con người Do đó, trong nghiên cứu địa lý ứng dụng có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu hệ thống sử dụng đất đai và ngược lại
1.2.4 Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho phát triển nông nghiệp bền vững
- Theo Ủy ban kỹ thuật của FAO, nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp bao gồm việc quản lý có hiệu quả nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
- Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho phát triển nông nghiệp bền vững là nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa cũng như mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên đất đai với các loại hình sử dụng đất từ đó đánh giá mức độ thích hợp của các hệ thống sử dụng đất cho mục đích phát triển bền vững nông - lâm nghiệp
Trang 2213
- Đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững bao gồm đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá hiệu quả môi trường, đánh giá hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả xã hội
+ Đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất là xác định mức độ phù hợp của các đơn vị đất đai đối với loại hình sử dụng đất Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái được thể hiện ở dạng bản đồ đánh giá thích nghi Như vậy, đánh giá thích nghi sinh thái là tài liệu cơ sở quan trọng nhất để xây dựng các phương án sử dụng các hệ thống sử dụng đất phù hợp với các điều kiện tự nhiên
+ Đánh giá hiệu quả môi trường: là xác định và dự báo mức độ ảnh hưởng tốt hoặc xấu của các hoạt động sử dụng đất tới môi trường, đồng thời cũng xác định khả năng chịu tải và độ bền vững của các đơn vị đất đai đối với các hoạt động sử dụng đất này [9]
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan
so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất Đầu vào của đánh giá kinh tế là các số liệu liên quan tới chi phí, lợi ích thu được bằng tiền trên đơn vị diện tích và đơn vị thời gian do loại hình sử dụng đất mang lại Sản phẩm đầu ra là các bảng biểu phản ánh hiệu quả kinh tế của loại hình
sử dụng đất Vậy, bản chất của phạm trù kinh tế trong đánh giá kinh tế sinh thái là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [10]
+ Đánh giá hiệu quả xã hội: được phân tích dựa vào truyền thống, tập quán
sử dụng cảnh quan và khả năng tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật của cộng đồng
và không thể tách xa những định hướng phát triển kinh tế của nhà nước [9] Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội chủ yếu là các chỉ tiêu mang tính chất định tính
Như vậy, để phát triển nông nghiệp bền vững phải quan tâm tới cả 4 vấn đề nêu trên đó là: tính thích nghi sinh thái, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các hệ thống sử dụng đất Trong đó, đánh giá thích nghi sinh thái được thực hiện ở giai đoạn đầu của quá trình đánh giá
Trang 2314
1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu
a) Quan điểm tổng hợp và hệ thống
Như đã trình bày ở trên hệ thống sử dụng đất đai bao gồm hai hợp phần: một hợp phần tự nhiên đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai tác động lẫn nhau bởi dòng vật chất và năng lượng Như vậy, xét theo quan điểm hệ thống, hệ thống sử dụng đất đai là một hệ thống tự nhiên – nhân tác tác động qua lại qua dòng vật chất
b) Quan điểm phát triển bền vững
Sử dụng đất đai nông – lâm nghiệp vì mục tiêu phát triển bền vững không chỉ dựa vào đặc điểm của tự nhiên mà còn dựa vào đặc điểm kinh tế - xã hội, hiện trạng
sử dụng đất đai của khu vực cũng như những định hướng chiến lược của huyện, của tỉnh Trong đó, việc đánh giá xem xét tới các khía cạnh thích nghi tự nhiên, hiệu quả môi trường, hiệu quả kinh tế và xã hội Từ đó xác định khả năng đất đai nhằm bố trí những loại hình sử dụng đất thích hợp nhất phù hợp yêu cầu sinh thái, môi trường, yêu cầu kinh tế và xã hội
c) Quan điểm kinh tế - sinh thái
Các hệ thống sử dụng đất trong sản xuất nông – lâm nghiệp là những hệ thống kinh tế - sinh thái được thể hiện thông qua các hợp phần tự nhiên là các đơn
vị đất đai (với những đặc trưng về loại đất, địa hình, tầng dày, điều kiện tưới tiêu, )
và yếu tố kinh tế nằm trong mục tiêu của sản xuất nông – lâm nghiệp Điều đó có nghĩa là trong nghiên cứu phải xác định địa điểm phân bố cây trồng, các hệ thống sử dụng đất phù hợp sao cho đạt hiệu quả cao, phát triển ổn định và bảo vệ môi trường
1.3.2 Phương pháp và quy trình nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu
Trang 2415
- Thu thập và xử lý các nguồn số liệu và tài liệu, gồm:
+ Các nguồn số liệu có liên quan đến tài nguyên nước, khả năng tưới tiêu thu thập tại Phòng Nông nghiệp huyện
+ Các số liệu liên quan đến đất đai như: đặc điểm tài nguyên đất, hiện trạng
sử dụng đất đai được thu thập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống
kê huyện Kim Bảng
+ Các tài liệu về điều kiện kinh tế, xã hội như: cơ sở kinh tế, hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, dân số, tập quán canh tác,… được thu thập tại Phòng Thống kê; Phòng Thương binh, lao động và xã hội
+ Ngoài ra là các bản đồ, báo cáo hàng năm, các tài liệu thuộc các chương trình, dự án phát triển KT-XH và tất cả các nguồn tư liệu có liên quan khác thuộc các phòng ban của huyện Kim Bảng
Số liệu bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Kim Bảng (2010), bản
đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Kim Bảng đến năm 2020 (Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Kim Bảng); sơ đồ đất huyện Kim Bảng (2005) (Viện Quy hoạch
và Thiết kế nông nghiệp)
- Phương pháp khảo sát thực địa: Áp dụng phương pháp điều tra, khảo sát
thực địa nhằm tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất đai trong sản xuất nông – lâm nghiệp, khảo sát các mô hình sử dụng đất đai, kiểm tra đối chiếu các tài liệu về tự nhiên và
KT-XH trên thực địa Trong quá trình thực địa:
+ Tiến hành lấy 12 mẫu đất tại địa bàn nghiên cứu (Cụ thể được trình bày ở Phụ lục 1)
+ Điều tra phỏng vấn người dân theo phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất thông qua phiếu điều tra nông hộ Điều tra phỏng vấn 60 hộ đại diện với các loại hình sử dụng đất khácnhau của huyện Hộ nông dân được chọn điều tra theo phương pháp chọn lựa dựa theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất khu vực
Trang 2516
+ Phương pháp phân tích lý hóa: 12 mẫu đất lấy được phân tích trong phòng thí nghiệm Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên – ĐHQGHN về các chỉ tiêu: pHKcl,
OM, Nitơ tổng số và dễ tiêu, Photpho tổng số và dễ tiêu, Kali tổng số và dễ tiêu
+ Phương pháp điều tra nhanh: hỏi và tham khảo ý kiến người dân về những vấn đề liên quan đến chế độ tưới tiêu, cũng như tình hình sản xuất của các nông hộ
và các hợp phần của chúng với dạng hoạt động kinh tế nào đó gắn với việc phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đảm bảo sự bền vững về kinh
tế và bền vững về môi trường của đối tượng đánh giá
Trong luận văn đánh giá thích nghi ở đây chính là đánh giá mức độ thích hợp đất đai đối với loại hình sử dụng đất trong các hệ thống sử dụng đất Thực chất của phương pháp là dựa trên sự so sánh, đối chiếu mức độ thích hợp giữa yêu cầu của một loại hình sử dụng đất nào đó hay một cây trồng nhất định với đặc tính vốn có của đơn vị đất đai trong hệ thống sử dụng đất đai Trong đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất, kết quả đánh giá thích nghi sinh thái là tài liệu cơ sở để tiến hành phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan đến hiệu quả sử dụng đất để lựa chọn phương án sử dụng đất tốt nhất
b) Quy trình nghiên cứu
Qua quá trình tổng quan tài liệu, tác giả đã rút ra được các quan điểm và phương pháp đánh giá làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu của đề tài
Trang 2617
Tác giả đã tham khảo và vận dụng quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất đai của các tác giả: Trần Văn Tuấn, Nguyễn Cao Huần, Đỗ Thị Tài Thu, Nguyễn Thị Chinh, Thái Thị Quỳnh [16] làm quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất và bảo vệ môi trường phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp Theo đó, quy trình thực hiện luận văn gồm các bước như sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của đánh giá hệ thống sử dụng đất Từ
xác định nhiệm vụ tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
Bước 2: Điều tra, khảo sát thực địa Tiến hành điều tra khảo sát làm rõ đặc
điểm tài nguyên đất, đồng thời tiến hành điều tra, tổng hợp các loại hình sử dụng đất thực tế tại khu vực nghiên cứu
Bước 3: Xây dựng bản đồ hệ thống sử dụng đất trên cơ sở xác định các đơn
vị đất đai trong mối quan hệ với các loại hình sử dụng đất Phân tích đặc điểm của từng hệ thống sử dụng đất
Bước 4: Đánh giá các hệ thống sử dụng đất, thực chất là đánh giá thích nghi
sinh thái và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng hệ thống sử dụng
đất
Bước 5: Định hướng không gian sử dụng hợp lý các hệ thống sử dụng đất
cho phát triển nông - lâm nghiệp Dựa trên cơ sở kết quả đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai kết hợp với nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất đai và định hướng quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển KT-XH của địa phương, đề tài tiến hành
đề xuất định hướng không gian sử dụng hợp lý các hệ thống sử dụng đất cho phát triển nông - lâm nghiệp
Trang 27Đánh giá mức độ thích nghi, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các hệ thống sử dụng đất
Đánh giá
mức độ
thích nghi
Đánh giá hiệu quả kinh tế
Đánh giá hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả môi trường
Phân tích lợi thế và hạn chế của các hệ thống sử dụng đất
Phân tích các quy hoạch
có liên quan
Định hướng không gian phát triển bền
vững nông, lâm nghiệp
Đề xuất điều chỉnh quy không gian phát triển bền vững nông, lâm nghiệp
Mục tiêu, nhiệm vụ
Thu thập và tổng hợp tài liệu, dữ liệu
Loại hình sử dụng đất
Đơn vị đất đai
Hệ thống sử dụng đất
Trang 2819
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
1 Từ tổng quan các vấn đề liên quan, luận văn đã xác định cách tiếp cận địa lý trong nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT thông qua nghiên cứu hệ thống sử dụng đất đai, thực chất là nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa cũng như mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên đất đai với các loại hình sử dụng đất Tiếp cận nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên
và BVMT khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng chủ yếu dựa trên quan điểm hệ thống, tổng hợp và trên cơ sở các phương pháp của FAO kết hợp phương pháp đánh giá theo hướng tiếp cận kinh tế sinh thái
2 Các nghiên cứu ở huyện Kim Bảng mới chỉ dừng lại ở mức ở mức độ khái quát và chưa xem xét mối quan hệ tương tác giữa đất đai với loại hình sử dụng đất trong hệ thống sử dụng đất đai Bên cạnh đó, hướng tiếp cận nghiên cứu địa lý tổng hợp với đối với hệ thống sử dụng đất đai cũng chưa được xem xét Do đó, luận văn với hướng nghiên cứu “Nghiên cứu đánh giá điều kiện địa lý cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường” với hướng tiếp cận đánh giá hệ thống sử dụng đất đai là một hướng đi mới và có đủ cơ sở khoa học để triển khai
Trang 2920
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI KHU
VỰC HỮU NGẠN SÔNG ĐÁY HUYỆN KIM BẢNG 2.1 Vị trí địa lý khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng
Khu vực hữu ngạn sông Đáy bao gồm 5 xã: Thanh Sơn, Thi Sơn, Liên Sơn,
Ba Sao, Khả Phong nằm trong khoảng từ 20047’82’’ đến 20060’29’’ Vĩ độ bắc và từ
105076’88’’đến 105089’57’’ Kinh độ đông Diện tích tự nhiên là 9661,5 ha chiếm 54,98% tổng diện tích tự nhiên của huyện Kim Bảng
- Phía Bắc là vùng tả ngạn sông Đáy
- Phía Nam giáp huyện Thanh Liêm
- Phía Đông giáp huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý
- Phía Tây giáp huyện Lạc Thuỷ - Hoà Bình
Theo Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2013 “Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Phủ Lý và thành lập các phường thuộc thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam”, huyện Kim Bảng tách 1 phần các xã Thanh Sơn và Kim Bình về thành phố Phủ Lý [12]
Trang 3021
Hình 2.1: Bản đồ vị trí nghiên cứu khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam
Trang 3122
2.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu
2.2.1 Các điều kiện tự nhiên
a) Địa hình, địa mạo
Kim Bảng nằm trong vùng tiếp xúc giữa vùng trũng đồng bằng sông Hồng
và dải đá trầm tích ở phía Tây nên có địa hình đa dạng Phía Bắc sông Đáy là đồng bằng thấp với các dạng địa hình ô trũng, phía Tây Nam sông Đáy là vùng đồi núi có địa hình cao, tập trung nhiều đá vôi, sét
Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, luận văn đi sâu vào tìm hiểu và đánh giá 5 xã vùng hữu ngạn sông Đáy (Thanh Sơn, Thi Sơn, TT Ba Sao, Liên Sơn, Khả Phong) Trong vùng hữu ngạn sông Đáy nổi bật với 3 dạng địa hình chính sau:
- Địa hình núi đá vôi: chiếm diện tích lớn, độ cao tuyệt đối lớn nhất 419m Địa hình phân cách mạnh, nhiều sườn dốc đứng, nhiều đỉnh nhọn cao hiểm trở [20]
- Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình núi đá vôi Điểm chung của dạng địa hình đồi thấp là đỉnh tròn, sườn thoải (độ dốc sườn 10 – 150) Cấu thành nên dạng địa hình này là các thành tạo lục nguyên cát kết bột kết, có vỏ phong hóa dày từ 5 – 15m [20]
- Địa hình đồng bằng: nằm ven sông Đáy và xen kẽ giữa các núi đá vôi Các diện tích mặt bằng bao quanh hai dạng địa hình núi đá vôi, đồi thấp cũng được xếp vào dạng địa hình này (thung lũng Ba Sao) Thực chất đó là các thung lũng castơ được bồi lấp bởi các vật liệu trầm tích Độ cao tuyệt đối của địa hình đồng bằng khoảng 5 – 10m , thấp dần về phía Đông, Đông Nam [20]
b) Đặc điểm khí hậu thời tiết
Kim Bảng mang những đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng: nhiệt
đới gió mùa, mùa đông lạnh và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều Điều này được thể hiện thông qua kết quả điều tra tổng hợp số liệu khí tượng thủy văn của huyện trong vòng 15 năm tại bảng 2.1
Trang 3223
Bảng 2.1: Tình hình khí hậu của huyện Kim Bảng
Số liệu trung bình 15 năm (1991 - 2005) đo tại trạm Hà Nam
Tháng Nhiệt độ TB ( 0 C) Lượng mưa (mm) Bốc hơi (mm)
(Nguồn: Trung Tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Hà Nam)
Từ số liệu ở bảng trên, có thể tóm lược như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm là 23,4 0C tháng giêng có nhiệt độ trung bình thấp nhất (trung bình 16,40C), tháng bảy có nhiệt độ cao nhất (trung bình là 29,10C)
- Lượng mưa trung bình trong năm khá cao là 1910,7mm, nhưng lại không phân bố đều giữa các tháng trong năm Được chia làm hai mùa đó là mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa chiếm 85% có năm đến 90% lượng mưa cả năm Mưa nhiều nhất vào tháng 7, 8, 9 Mưa nhiều tập trung gây lụt nhất khi mưa kết hợp với bão làm nước lũ lên cao
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 của năm trước đến tháng 4 của năm sau, lượng mưa thời gian này chiếm 29% lượng mưa của cả năm Mưa ít nhất là vào tháng chạp, tháng giêng, tháng hai, có tháng không có trận mưa nào
- Về gió bão: Khu vực nghiên cứu nói riêng và huyện Kim Bảng nói chung
chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính là gió đông bắc thổi vào mùa lạnh và gió đông nam thổi vào mùa nóng Ngoài ra, khu vực còn chịu ảnh hưởng trực tiếp của 5 – 7
Trang 3324
cơn bão chính với sức gió mạnh và lượng mưa lớn, thường xuất hiện vào các tháng
8 , 9, 10
- Độ ẩm không khí trung bình năm 81,5% Độ ẩm giữa các tháng có sự chênh
lệch nhau không lớn lắm Các tháng hanh khô là từ tháng 10, 11 và tháng 6
c) Thuỷ văn, nguồn nước
Khu vực hữu ngạn sông Đáy có con sông lớn chảy qua là sông Đáy:
- Sông Đáy có lượng nước khá dồi dào là nguồn cung cấp nước chính cho các xã trong khu vực nghiên cứu qua các trạm bơm, cống ven sông
Ngoài con sông chính này, khu vực nghiên cứu còn có mạng lưới các sông ngòi, kênh mương nhỏ với các ao, hồ, đầm là nguồn bổ sung và dự trữ rất quan trọng khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn
Nhìn chung mật độ sông ngòi trong khu vực nghiên cứu khá dày và đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam Do địa hình bằng phẳng, độ dốc của các sông nhỏ nên khả năng tiêu thoát nước chậm Đặc biệt vào mùa lũ, mực nước các con sông chính lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây ngập úng cục bộ cho vùng ven núi và vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân
d) Thổ nhưỡng
Căn cứ vào bản đồ đất do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thành lập năm 2005 và với mục đích đánh giá đất đai cho phát triển nông - lâm nghiệp, tác giả tập trung tìm hiểu 3 nhóm đất chính sau:
(1) Nhóm đất cát: Diện tích 27,46 ha, chiếm 0,93% diện tích đất tự nhiên khu
vực nghiên cứu, phân bố ở xã Thanh Sơn
(2) Nhóm đất phù sa: Diện tích 1.305,17 ha, chiếm 13,51% diện tích đất tự
nhiên khu vực nghiên cứu, gồm các loại:
- Đất phù sa được bồi trung tính, ít chua: Diện tích 34,48 ha, phân bố ở các
xã ven sông nhưng nằm ở vị trí cao hơn, tập trung ở xã Thi Sơn và có diện tích nhỏ
ở xã Thanh Sơn và Liên Sơn
Trang 3425
- Đất phù sa không được bồi trung tính, ít chua: Diện tích 357,93 ha Phân bố
ở địa hình thấp trong đê, nhưng tập trung chủ yếu ở các xã Thanh Sơn, Thi Sơn, Khả Phong
- Đất phù sa không được bồi chua: Diện tích 28,98 ha phân bố ở xã Liên Sơn
- Đất phù sa glây: Đây là loại đất có diện tích lớn nhất 820,01 ha và có mặt ở tất cả các xã trong khu vực nghiên, nhưng tập trung chủ yếu ở các xã Khả Phong, Thi Sơn và Thanh Sơn
- Đất phù sa úng nước: Đất phù sa úng nước có diện tích khoảng 63,77 ha và phân bố tập trung ở thị trấn Ba Sao và một diện tích nhỏ ở xã Liên Sơn
(3) Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích là 1611,24 ha, chiếm 16,68% tổng diện tích
tự nhiên của khu vực nghiên cứu Gồm các loại:
- Đất nâu đỏ trên đá vôi: Diện tích khoảng 195,4 ha, phân bố ở thị trấn Ba Sao Đất hình thành do quá trình phong hóa của đá vôi, phiến thạch sét
- Đất nâu vàng trên đá vôi: Diện tích 509,85 ha, phân bố chủ yếu ở các đồi núi thấp và ở các thung lũng trong vùng núi đá vôi thuộc thị trấn Ba Sao và rải rác ở
xã Thanh Sơn
- Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: Diện tích 905,45 ha, phân bố tập trung ở các xã Liên Sơn, Thanh Sơn, Ba Sao, Khả Phong và diện tích nhỏ ở Thi Sơn Đất hình thành do sản phẩm phong hóa của phiến thạch sét trầm tích Tầng đất mỏng và xuất hiện đá lộ đầu
Bên cạnh đó, trong khu vực nghiên cứu còn có một số loại đất sau: đất lầy và than bùn (phân bố ở thị trấn Ba Sao), đất đen, đất xói mòn trơ xỏi đá (phân bố ở thị trấn Ba Sao và xã Thanh Sơn)
Trang 35Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) (DT điều tra) a.Nhóm
bồi trung tính, ít chua Pe
Thanh Sơn, Thi Sơn, Khả Phong 357,93 12,16
4 Đất phù sa không được
Liên Sơn, Thanh
5 Đất phù sa glây Pg Khả Phong, Thanh Sơn, Thi Sơn 820,01 27,85
6 Đất phù sa úng trũng Pj Ba Sao, Liên Sơn 63,77 2,17
Diện tích không điều tra
Tổng diện tích tự nhiên khu vực hữu ngạn sông Đáy
2943,87 30,47 6717,63 69,63 9661,5 100 Như vậy, trong khu vực nghiên cứu các loại đất khá là đa dạng với hai nhóm đất chính: đất phù sa và đất feralit Trên nhóm đất phù sa chủ yếu là các hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn liền với canh tác lúa nước Trên nhóm đất feralit chủ yếu
là phương thức canh tác kinh tế đồi rừng
Trang 3627
Hình 2.2: Bản đồ đất khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Trang 3728
e) Thảm thực vật
Khu vực hữu ngạn sông Đáy tồn tại các thảm thực vật chủ yếu sau:
- Ở khu vực đồi, núi đá vôi ở phía nam và tây nam huyện có hệ thực vật rừng nhiệt đới (với các loài cây tự nhiên như: sưa, đinh hương, giẻ, re, sang, giò vàng, một số cây dược liệu như: chân chim, lạc tiên, mấn trắng, ) và trảng cây bụi, trảng
cỏ và rừng trồng
- Ở khu vực đồi và thung lũng chủ yếu là rừng trồng, cây trồng nông nghiệp (với tiềm năng là khai thác kinh tế đồi rừng, nên đã hình thành hệ sinh thái vườn đồi thích hợp cho chế độ canh tác nông – lâm nghiệp kết hợp với các cây trồng ăn quả (vãi, nhãn, na, chanh, )
- Vùng đồng bằng: cây trồng nông nghiệp chiếm ưu thế, thảm thực vật chủ yếu là cây nông nghiệp hàng năm (lúa, hoa màu: ngô, khoai, các loại đậu, ) và cây trồng lâu năm (chủ yếu là cây ăn quả (na, nhãn, vãi, )
2.2.2 Vai trò của các điều kiện tự nhiên trong thành tạo hệ thống sử dụng đất khu vực nghiên cứu
Các yếu tố tự nhiên trong hệ thống sử dụng đất được thể hiện thông qua đặc
trưng của các đơn vị đất đai và bao gồm các thuộc tính tổng hợp của các yếu tố tự nhiên như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thực vật,
- Nền tảng rắn (địa chất, địa mạo): là cơ sở cho sự hình thành và phân hoá các hệ thống sử dụng đất khác nhau Khu vực hữu ngạn sông Đáy huyện Kim Bảng
có các loại đá mẹ khác nhau: mẫu chất phù sa, phiến thạch sét, đá vôi trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và thay đổi theo địa hình, tạo nên nhiều đơn vị địa mạo – thổ nhưỡng (9 loại đất khác nhau)
Khu vực nghiên cứu là vùng bán sơn địa với các dạng địa hình đồi, núi và xen kẽ các vùng đồng bằng, các dạng địa hình ô trũng Từ đó hình thành nên sự đa dạng của các hệ thống sử dụng đất: đồng bằng và vùng đồi núi
- Nhóm yếu tố động (khí hậu, thủy văn và các quá trình tự nhiên,…): Nhóm yếu tố này đóng vai trò quan trọng và quyết định sự vận chuyển vật chất và năng lượng nội tại Khu vực nghiên cứu mang những đặc điểm khí hậu của đồng bằng
Trang 3829
sông Hồng (nhiệt đới ẩm gió mùa) với 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh và mùa hạ nóng
ẩm, mưa nhiều Lượng mưa trung bình 1900 mm/năm Đặc điểm khí hậu của khu vực cho phép thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, có điều kiện xen canh gối
vụ tạo nên những loại hình sử dụng đất đa dạng Tuy nhiên, vào mùa lũ mực nước các con sông chính lên cao cùng với mưa lớn tập trung thường gây ngập úng cục bộ cho vùng ven núi và vùng có địa hình thấp trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp
- Tài nguyên đất: Với hai nhóm đất cơ bản là nhóm đất phù sa và nhóm đất feralit Mỗi loại hình sử dụng đất trên mỗi loại đất khác nhau, nên phương thức khai thác và sử dụng tài nguyên đất không giống nhau Trên nhóm đất phù sa chủ yếu là các hoạt động sản xuất nông nghiệp gắn liền với canh tác lúa nước Trên nhóm đất feralit chủ yếu là phương thức canh tác kinh tế đồi rừng
- Thành phần tích cực (quần thể sinh vật): Hiện trạng lớp phủ thực vật phản ánh mức độ tác động của con người lên môi trường tự nhiên Mỗi một hệ thống sử dụng đất đều hình thành những loại hình sử dụng đất đặc trưng: Khu vực đồi núi chủ yếu là rừng tự nhiên và rừng trồng, còn khu vực đồng bằng đặc trưng bởi các hệ sinh thái nông nghiệp Thảm thực vật là yếu tố quan trọng xác định loại hình sử dụng đất cụ thể của huyện
2.3 Dân cư và các hoạt động sử dụng đất đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai khu vực nghiên cứu
2.3.1 Dân cư và nguồn lao động
- Tính đến ngày 01/01/2014 tổng dân số 5 xã vùng hữu ngạn sông Đáy là
30992 người Trong đó, dân số nông thôn là chủ yếu chiếm 82,18 % tổng dân số, dân số thị trấn chỉ chiếm 17,82%
Trang 39Năm 2013, mật độ dân số trung bình vùng hữu ngạn sông Đáy là 311 người/km2 Dân số phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính xã trong huyện Xã có mật độ cao nhất là xã Thi Sơn: 1.319 người/km2, xã có mật độ thấp nhất là xã Liên Sơn: 160 người/km2 (Hình 2.4)
Hình 2.4: Biểu đồ mật độ dân số khu nghiên cữu năm 2013 (người/km 2 ) (Nguồn: Chi cục thống kê huyện Kim Bảng, 2013)
Trang 4031
Lao động: Theo số liệu thống kê tính đến ngày 01/01/2014, số người trong
độ tuổi lao động của 5 xã khu vực nghiên cứu là 15.276 người, chiếm phần lớn trong tổng dân số (chiếm 49,29%)
- Cơ cấu lao động năm 2013: lao động nông nghiệp chiếm 45,1%, lao động công nghiệp chiếm 36,5% và lao động thương mại – dịch vụ chiếm 18,4%
45%
37%
18%
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Hình 2.5: Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm ngành kinh tế khu vực nghiên cứu
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Kim Bảng, 2013)
Dân số trong vùng chủ yếu là làm nông nghiệp với lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 45,1% lực lượng tham gia lao động Lực lượng lao động có trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp Tỷ lệ người có trình độ sơ cấp, công nhân kỹ thuật là 4,2%; trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên: 3%
Như vậy, có thể thấy rằng lực lượng lao động nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu lực lượng lao động của khu vực Bên cạnh đó là những hạn chế trong sản xuất nông – lâm nghiệp do địa hình bán sơn địa mang lại nên cần thiết phải nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của khu vực góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân địa phương
2.3.2 Đặc điểm các hoạt động sử dụng đất đai
Trong hệ thống tự nhiên, con người tồn tại và phát triển trong mối tác động tương hỗ với các hợp phần tự nhiên khác như: thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn, Trong giai đoạn hiện nay, các hoạt động phát triển của con người là một trong các nhân tố quan trọng làm biến đổi và hình thành nên các hệ thống sử dụng đất đai