1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thu nhập và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh cà mau năm 2016

86 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá thu nhập và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu

Trang 2

ĐÀO PHONG VŨ

ĐÁNH GIÁ THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ

MAU NĂM 2016

Chuyên ngành: Thống kê Kinh tế

Mã số: 8310107 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ “Đánh giá thu nhập và phân tích các

nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2016” được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của bản thân tôi, được thực

hiện tại tỉnh Cà Mau, số liệu trung thực, có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng và kết quảnghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018

Tác giả thực hiện

ĐÀO PHONG VŨ

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG……….…………

1.1 Lý do chọn đề tài ………

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ………

1.3 Câu hỏi nghiên cứu………

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ………

1.5 Phương pháp nghiên cứu ………

1.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu ………

1.7 Kết cấu của đề tài ……… ………

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT………

2.1 Các khái niệm ………

2.1.1 Hộ gia đình ………

2.1.2 Thu nhập ………

2.1.3 Khái niệm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập………

2.1.4 Đo lường bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ………

2.1.4.1 Hạng (Rank) ………

2.1.4.2 Tỉ số Kuznet (Kuznets Ratios) ………

2.1.4.3 Hệ số Gini (Gini Concentration Ratio) ………

2.1.4.4 Tiêu chuẩn”40%” của Ngân hàng thế giới ………

2.1.4.5 Hệ số chênh lệch về TN giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo

01

01 02 02 03 03 03 04

05

05 05 05 07 07 08 08 08 09 10

Trang 5

2.3.2 Mô hình nghiên cứu…….………

2.3.3 Đề xuất giả thuyết nghiên cứu………

2.4 Tổng quan về tỉnh Cà Mau…… ………

2.4.1 Vị trí địa lý ………

2.4.2 Đơn vị hành chính ………

2.4.3 Khí hậu, chế độ thủy văn ………

2.5 Nguồn nhân lực ………

2.5.1 Dân số ………

2.5.2 Lao động ………

2.6 Điều kiện kinh tế ………

2.7 Về văn hóa - Xã hội ………

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………

3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài được thực hiện qua các bước sau 3.2 Thiết kế nghiên cứu ………

3.2.1 Địa bàn nghiên cứu ………

3.2.2 Lựa chọn dữ liệu thứ cấp đề tài sử dụng các dữ liệu như sau …

3.3 Phương pháp phân tích số liệu ………

3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả……… …………

3.3.2 Phương pháp bảng chéo ……… ………

3.3.3 Phương pháp hồi quy tương quan ……… …………

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….……….

4.1 Tình hình lao động và thu nhập………… ………

4.1.1 Lao động và cơ cấu phân theo khu vực, lao động dự trữ ………

16 17 24 24 25 26 27 27 27 27 28

30

30

31 31 31 32 32 32 33

35

35 35

Trang 6

4.1.3.2 Cơ cấu nguồn thu ……… 45

4.2 Đo lường mức sống ……… 47

4.2.1 Chuẩn 40% của Ngân hàng thế giới ……… 48

4.2.2 Hệ số Gini ……… 49

4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập ……… 50

4.3.1 Kiểm định các biến độc lập ……… 52

4.3.2 Kết quả chạy mô hình ……… 53

4.3.3 Giải thích kết quả ……… 53

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH……… 57

5.1 Kết luận ……… 57

5.2 Hàm ý chính sách……… 59

5.3 Hạn chế nghiên cứu của đề tài ……… …… 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Trang 7

TN: Thu nhập.

BQ: Bình quân.

TNBQ: Thu nhập bình quân.

ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu long.

NLT: Nông, lâm nghiệp và thủy sản.

WB: World Bank - Ngân hàng thế giới.

Trang 8

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây ………

Bảng 2.2: Danh sách các biến đưa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh

hưởng đến thu nhập của hộ gia đình

Bảng 2.3: Diện tích tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số chia

theo đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau năm 2016 ………

Bảng 3.1: Số mẫu điều tra KSMS năm 2016 tỉnh Cà Mau ………

Bảng 4.1: Lao động và cơ cấu phân theo khu vực và lao động dự trữ qua

các năm tỉnh Cà Mau ………

Bảng 4.2: Số người trong độ tuổi lao động có hoạt động và không hoạt

động kinh tế qua các năm tỉnh Cà Mau (người) ………

Bảng 4.3: Tỷ lệ dân số 15 tuổi trở lên làm việc thời gian chiếm nhiều nhất

chia theo ngành nghề tỉnh Cà Mau năm 2016 (%) ………

Bảng 4.4: Thu nhập BQ người/tháng qua các năm của cả nước, khu vực

ĐBSCL và tỉnh Cà Mau (1.000 đồng) ………

Bảng 4.5: Thu nhập bình quân chung và theo giới tính qua các năm tỉnh

Cà Mau (1.000 đồng) ………

Bảng 4.6: Cơ cấu nguồn thu qua các năm tỉnh Cà Mau (%) ………….…

Bảng 4.7: Tiêu chuẩn “40%” của Ngân hàng thế giới qua các năm tỉnh Cà

Trang 9

Hình 2.1 Biểu đồ mô phỏng đường cong Lorenz ………

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất ………

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu tác giả đề xuất ………

Hình 4.1: Dân số 15 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất

trong 12 tháng qua chia theo loại hình công việc năm 2016 (%) ……

Hình 4.2: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm của cả nước,

ĐBSCL và tỉnh Cà Mau (1.000 đồng) ………

Hình 4.3: Thu nhập bình quân qua các năm chung và theo giới tính tỉnh

Cà Mau (1.000 đồng) ………

Hình 4.4: Cơ cấu nguồn thu qua các năm tỉnh Cà Mau (%) ………

Hình 4.5: Đồ thị về phân phối của biến thu nhập BQ người/tháng của hộ

Hình 4.6: Đồ thị biến đổi biến thu nhập BQ bằng cách lấy logarit cơ số e

của thu nhập ………

9

1630414445475151

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong nhiều năm qua, Việt Nam đã trải qua những chuyển biến tích cực trongđời sống, cũng như diễn biến về Kinh tế - Xã hội Nền kinh tế của đất nước phải đốimặt trước những khó khăn, thách thức trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu.Việc nghiên cứu phân tích về thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, đờisống của người dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng, xácđịnh được nguyên nhân, giúp cho Đảng và Chính quyền các cấp hoạch định cácchính sách, tìm ra các giải pháp giúp người dân nâng cao thu nhập và cải thiện đờisống của người dân

Trong tình hình nền kinh tế biến động như hiện nay, vấn đề được đặt ra là cácnhà lãnh đạo các cấp quan tâm chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng Thôngthường khi GDP bình quân đầu người tăng, chúng ta chưa đủ yếu tố khẳng định rằngthu nhập và đời sống của người dân tăng lên Điều đó chưa phản ánh được lộ trìnhphát triển, hay chưa đánh giá kết quả hoạch định chính sách đúng đắn trong thờigian qua

Tăng trưởng và phát triển kinh tế quyết định sự thịnh vượng của quốc gia nóichung và của một địa phương nói riêng Nói đến tăng trưởng và phát triển của nềnkinh tế, của toàn xã hội, mục tiêu cuối cùng là phát triển để nâng cao đời sống và thunhập của người dân Chính vì vậy, việc nghiên cứu phân tích thu nhập và tìm ra cácnhân tố ảnh hưởng đến thu nhập, từ đó đánh giá, đề ra các hàm ý chính sách nhằmnâng cao thu nhập, có ý nghĩa hết sức to lớn đối với cả nước nói chung và của tỉnh

Cà Mau nói riêng

Cà Mau được thành lập từ năm 1997, đến nay đã trở thành đô thị loại II trựcthuộc tỉnh Trong nhiều năm qua vấn đề tăng trưởng kinh tế luôn được Đảng và Nhànước hết sức quan tâm với nhiều dự án lớn được kêu gọi đầu tư, với quyết tâm phát

Trang 11

triển Cà Mau trở thành đô thị loại I vào năm 2020 Lộ trình đô thị hóa đã tác độngmạnh mẽ tới các lĩnh vực và tác động trực tiếp đến đời sống, thu nhập của người dântrên địa bàn tỉnh nhà Tuy nhiên, do quá tập trung thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nên

ở một góc độ nào đó, các chính sách phát triển đã bỏ qua hoặc còn đánh giá thấp vaitrò của con người Các nhu cầu cần thiết cho sinh hoạt của đa số người dân chưađược quan tâm nhất là người dân vùng nông thôn

Trong bối cảnh hiện nay việc đánh giá, phân tích thực trạng thu nhập của hộgia đình là việc làm cần thiết Với mong muốn đề xuất các giải pháp nâng cao thu

nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá

thu nhập và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 20016” làm luận văn tốt nghiệp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thu nhập và sự bất bình đẳng về thu nhập củangười dân giữa hai khu vực thành thị và nông thôn qua các năm 2012, 2014 và năm

2016 Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trênđịa bàn tỉnh Cà Mau Từ đó tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng caothu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

(1) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau?

(2) Chiều hướng tác động của các nhân tố đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau như thế nào?

(3) Mức độ tác động của những nhân tố đến thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau như thế nào?

(4) Những hàm ý có thể đưa ra để nâng cao thu nhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau?

Trang 12

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đìnhtrên địa bàn tỉnh Cà Mau

Phạm vị nghiên cứu: Hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Thời gian nghiên cứu của đề tài: Đề tài được tác giả nghiên cứu và thực hiện từtháng 10 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Định tính: Thảo luận nhóm để chỉnh sửa, góp ý các nhân tố ảnh hưởng đến thunhập đưa vào mô hình hồi quy

Định lượng: Tác giả sử dụng phần mềm STATA xử lý dữ liệu điều tra mứcsống dân cư của tỉnh Cà Mau để hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập trênđịa bàn tỉnh Cà Mau

Dùng dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu có sẵn, kết quả điều tra mức sống dân cưcủa Tổng cục Thống kê, niên giám Thống kê tỉnh; dữ liệu sơ cấp sử dụng phiếu điềutra mức sống hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau (gồm 46 địa bàn và 690 hộ/năm),

… đồng thời tác giả sử dụng đường cong Lorenz, hệ số Gini, tiêu chuẩn “40” WorldBank để phân tích, đánh giá

1.6 Đóng góp của đề tài

Nghiên cứu về thu nhập của hộ gia đình là vấn đề khó vì việc thu thập thôngtin khá phức tạp, những thông tin thu thập là thông tin quá khứ, thêm vào đó, donhận thức, đối tượng được phỏng vấn đôi khi cố tình cung cấp thông tin không chínhxác Từ năm 1994 trở lại đây, vấn đề nghiên cứu TN của hộ trên cả nước được thựchiện khá nhiều thông qua cuộc điều tra thống kê như “Điều tra đa mục tiêu”, “Điềutra mức sống” và “Khảo sát mức sống hộ gia đình” Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh hiệnnay, chưa có nghiên cứu nào đánh giá thu nhập và phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến thu nhập của hộ gia đình nhằm đề xuất một số hàm ý chính sách nâng cao thunhập của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua

Trang 13

1.7 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận chương 1

Chương này tác giả trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi và phươngpháp nghiên cứu Đối tượng, phạm vi, thời gian và bố cục của đề tài cũng được trìnhbày trong chương này Chương tiếp theo sẽ trình bày tổng quát các vấn đề lý thuyếtnhằm hình thành các giả thuyết để đưa vào mô hình nghiên cứu

Trang 14

(1) Cùng ăn, ở chung trong hộ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua;

(2) Có chung quỹ thu chi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đềuđược đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từngân sách đó

Có nhiều kiểu hộ dân cư:

- Hộ dân cư 2 thế hệ, gồm bố mẹ và các con của họ

- Hộ dân cư nhiều thế hệ, cấu thành từ chủ hộ, vợ và các con của chủ hộ;bố/mẹ chủ hộ, cháu và những người khác, mà họ có thể có quan hệ huyết thốnghoặc không, cùng ăn ở chung trong một chỗ ở với thời gian 6 tháng trở lên trong 12tháng qua

- Hộ dân cư gồm hai, ba cặp vợ chồng và không có con cái

- Hộ độc thân

2.1.2 Thu nhập

Thu nhập của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và cácthành viên trong hộ nhận được trong một thời gian nhất định (12 tháng qua), baogồm: (1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công; (2) Thu từ sản xuất NLT (trừ chi phí sản

Trang 15

xuất và thuế sản xuất); (3) Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủysản (trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất); (4) Thu khác tính vào TN (không tínhtiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần tuý, thu nợ và các khoản chuyển nhượngvốn nhận được).

Các khoản TN nói trên được hiểu như sau:

- Thu nhập từ tiền công, tiền lương là toàn bộ số tiền công, tiền lương, tiền lễ,tết, các khoản thưởng, đồng phục, ăn trưa, phụ cấp công tác, trợ cấp ốm đau, trợ cấptai nạn lao động, trợ cấp thai sản, và giá trị hiện vật quy thành tiền mà người laođộng nhận được từ hoạt động làm công ăn lương trong năm nghiên cứu

- Thu nhập từ sản xuất NLT (gọi chung là nông nghiệp) của hộ là toàn bộ sốtiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ thuế và chi phí sản xuất mà hộgia đình nhận được từ hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, đánh bắt, nuôi trồngthủy sản hộ tự làm trong năm nghiên cứu Thu nhập từ sản xuất NLT của hộ baogồm: thu nhập từ trồng trọt, thu nhập từ chăn nuôi, thu nhập từ hoạt động dịch vụnông nghiệp, thu nhập từ hoạt động săn bắt, thuần dư ng động vật hoang dã, thunhập từ lâm nghiệp và thu nhập từ các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

- Thu nhập từ sản xuất kinh doanh ngành phi NLT (gọi chung sản xuất kinhdoanh phi nông nghiệp) của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiềnsau khi đã trừ thuế và chi phí sản xuất mà hộ gia đình nhận được từ hoạt động sảnxuất công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ hộ tự làm trong năm nghiên cứu

- Thu khác được tính vào thu nhập của hộ là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vậtquy thành tiền mà hộ gia đình nhận được từ các khoản thu khác được tính vào thunhập như thu cho biếu, mừng, lãi tiết kiệm,… trong năm nghiên cứu

Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tàisản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được do liên doanh,liên kết trong sản xuất kinh doanh

Trang 16

Như vậy, thu nhập của hộ gia đình là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, làm công ăn lương, hoạt động trợ cấp của Nhà nước vàhoạt động trợ giúp xã hội mà hộ nhận được trong một thời gian nhất định (thường làmột năm).

2.1.3 Khái niệm về bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Trong phân phối TN là có sự khác biệt nhau lớn về tình hình TN giữa cácnhóm người, khu vực khác nhau trong xã hội là thể hiện sự bất bình đẳng

Sự bất bình đẳng luôn diễn ra mọi lúc, mọi nơi dưới nhiều hình thức khác nhautrong đời sống hàng ngày Trong xã hội có bất cứ một phân biệt nào như: phân biệtmàu da, phân biệt chủng tộc, phân biệt tôn giáo, phân biệt nguồn gốc, khuynh hướngchính trị,… làm ảnh hưởng và làm tổn hại đến cơ hội tiếp cận hay đối xử khôngcông bằng trong công việc và nghề nghiệp có sự khác nhau thì được coi là có sự bấtbình đẳng

2.1.4 Đo lường bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ở các lãnh thổ khác nhau,biểu hiện với những mức độ cũng khác nhau Việc cải thiện sự bất bình đẳng trongphân phối thu nhập đã trở thành những vấn đề nóng và trọng tâm trong quá trìnhphát triển kinh tế được quan tâm ở hầu hết các nước

Thước đo bất bình đẳng trong thu nhập đã được các nhà kinh tế và tổ chức thếgiới sử dụng phổ biến trong phân tích và nghiên cứu kinh tế là hệ số Gini, đườngcong Lorenz, hệ số chênh lệch thu nhập, tiêu chuẩn ngân hàng thế giới (WB) và chỉ

số phát triển giới

Trang 17

2.1.4.1 Hạng (Rank)

R   Y m Y1

µ: thu nhập bình quân đầu người

Ym: Thu nhập của người giàu nhất

Y1: Thu nhập của người nghèo nhất

Ý nghĩa:

- Rank cao: bất bình đẳng cao

- Rank thấp: công bằng hơn

2.1.4.2 Tỉ số Kuznet (Kuznets Ratios)

Tỷ số giữa thu nhập của X% giàu nhất trên thu nhập của Y% người nghèonhất

Độ lệch tuyệt đối trung bình (M)

Yj: Thu nhập của người thứ j

2.1.4.3 Hệ số GINI (Gini Concentration Ratio)

Hệ số GINI (hệ số Logen) được tính theo công thức:

∑Pi (Fi + Fi -1)

Trong đó:

Trang 18

Pi: Dân số.

Fi: Thu nhập cộng dồn

Hệ số này nhận giá trị từ 0 đến 1, càng gần 1 càng bất bình đẳng và được tính theo thu nhập hay chi tiêu

Biểu thị hình học qua đường cong Lorenz, hệ số Gini tính như sau:

Diện tích phần nằm giữa đường cong Lorenz

Hình 2.1 Biểu đồ mô phỏng đường cong Lorenz

Nguồn: Lý thuyết mô phỏng đường cong Lorenz.

Khi đường cong Lorenz trùng với đường thẳng 450 (đường bình đẳng tuyệtđối) thì hệ số Gini bằng 0 (vì A=0), xã hội có sự phân phối thu nhập tuyệt đối Nếuđường cong Lorenz trùng với trục hoành, hệ số Gini bằng 1 (vì B=0), xã hội có sựphân phối bất bình đẳng tuyệt đối Như vậy 0 ≤ G ≤ 1

2.1.4.4 Tiêu chuẩn “40%” của Ngân hàng Thế giới

Tỷ lệ thu nhập chiếm trong tổng thu nhập dân cư của 40% dân số có mức trungbình thấp nhất trong xã hội Có một số bất bình đẳng như sau:

Trang 19

- Thu nhập 40% của dân số có mức TN thấp nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ lớn hơn 17% của tổng TN thì bất bình đẳng không cao.

- Thu nhập 40% của dân số có mức TN thấp nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ từ 12% - 17% của tổng TN thì bất bình đẳng tương đối

- Thu nhập 40% của dân số có mức TN thấp nhất trong xã hội chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 12% của tổng TN thì bất bình đẳng cao

2.1.4.5 Hệ số chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo

Người ta chia tổng số hộ ra thành 5 nhóm với số hộ bằng nhau (mỗi nhóm có

số hộ bằng 20% tổng số hộ), theo mức thu nhập bình quân đầu người như sau:

2.2 Các công trình nghiên cứu trước đây

- Hoàng Văn Kình, Bob Baulch, Lê Quí Đăng, Nguyễn Văn Đông, Ngô DoãnGoắc và Nguyễn Ngọc Khoa (2001) trong nghiên cứu “Yếu tố quyết định thu nhập

từ lao động” phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng Kết quả nghiên cứu chothấy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình:

+ Thu nhập từ lao động bình quân đầu người của hộ gia đình phụ thuộc chủyếu vào thu nhập/giờ lao động, tiếp đó là phụ thuộc vào số giờ làm việc bình quân

và tỷ lệ người làm việc

+ Vùng có ảnh hưởng mạnh tới TN trên giờ lao động TN trên giờ lao độngtăng đáng kể khi chuyển dần từ Bắc vào Nam, với tỷ lệ cao nhất tại vùng Đông Nam

Bộ (có trung tâm là TP Hồ Chí Minh) Mặc dù có sự tăng trưởng kinh tế đáng kể tại

Hà Nội, thu nhập/giờ lao động ở vùng đồng bằng Sông Hồng tăng không

Trang 20

nhanh như các vùng khác trong giai đoạn 1993 - 1998 Vì vậy, vị trí tính theo thunhập của vùng này đã giảm đi Thời gian làm việc bình quân không khác nhau nhiềugiữa các vùng, mặc dù có bằng chứng về tình trạng thiếu việc làm ở các vựa lúađồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

+ Chênh lệch giữa khu vực thành thị và nông thôn đã tăng lên Sự khác nhaunày hoàn toàn do sự tăng lên nhanh hơn thu nhập/giờ lao động ở khu vực thành thị

so với nông thôn; thời gian làm việc tại các vùng nông thôn trên thực tế tăng nhanhhơn so với các đô thị trung tâm, làm giảm nhẹ sự khác nhau về mức thu nhập giữakhu vực thành thị và nông thôn Sự gia tăng mức chênh lệch trong thu nhập là điều

lý giải xu hướng di cư từ các vùng nông thôn tới các thành phố Đây là nguyên nhânlàm gia tăng sự không công bằng về TN ở Việt Nam trong thời kỳ 1993 - 1998.+ Việc tiếp cận nhiều hơn với thị trường cũng là yếu tố rất quan trọng Các hộgia đình sống tại những vùng có đường ô tô đi được cả năm, hoặc ít nhất là có chợhọp thường xuyên, dường như có thu nhập cao hơn những hộ sống tại những vùng

bị tách biệt (kể cả tách biệt một số tháng trong năm) với cả nước

+ Giáo dục là yếu tố hữu hiệu trong việc tăng thu nhập đặc biệt ở mức trunghọc cơ sở Điều này được thấy khá rõ trong nghiên cứu của các tác giả, mặc dù cácphân tích dựa vào hộ gia đình hơn là dựa vào cá nhân Với trình độ học vấn caohơn, người dân có xác xuất làm việc cao hơn và có thu nhập/giờ lao động cũng cao hơn

+ Dân tộc và tôn giáo đều tác động tương quan đến TN Dân tộc Hoa có mứcthu nhập gần gấp đôi so với các hộ thuộc dân tộc khác Ngược lại, các dân tộc thiểu

số khác nghèo hơn đáng kể so với dân tộc Kinh Nguyên nhân là do trình độ họcvấn của họ thấp và họ sống ở vùng sâu, vùng xa chứ không phải là do yếu tố dântộc Các hộ theo các tôn giáo nhỏ có thu nhập thấp hơn so với hộ theo đạo Phật hoặckhông theo tôn giáo nào Vì vậy thu nhập có thể tăng khi đầu tư vào đường giaothông kết nối với các làng ở vùng sâu, vùng xa; vào trình độ học vấn; bằng việc cho

Trang 21

phép di cư tự do hơn và bằng việc duy trì tăng trưởng kinh tế dẫn đến nhu cầu lao động vẫn giữ ở mức cao.

- Lê Cảnh Dũng, Dương Ngọc Thành, Nguyễn Văn Sánh (2005) trong nghiêncứu “Tác động đô thị hóa đến đời sống nông hộ: Nghiên cứu trường hợp phườngLong Tuyền, thành phố Cần Thơ” nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp tần số vàphương pháp SWOT để đánh giá Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập bình quâncủa ngành nghề phi nông nghiệp chưa cao, có sự chuyển dịch giữa các ngành nghềnhưng chưa rõ nét diện tích đất nông nghiệp thu hẹp lại, có nhiều hiện tượng thấtnghiệp xảy ra nhất là nhóm hộ nghèo và cận nghèo đặc biệt là phụ nữ

- Nguyễn Trường Huy, Lê Tấn Nghiêm, Mai Văn Nam (2005) trong báo cáo

“Thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long”phương pháp hồi quy tương quan được phân tích Kết quả phân tích thể hiện TN củanông hộ chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Trong đó: lĩnh vực trồng trọtchiếm 37% trong tổng thu nhập, kế đến là thủy sản chiếm 14% và chăn nuôi chiếm8% Ngoài ra nông hộ còn tham gia vào hoạt động phi NLT như làm thuê hưởnglương hoặc tiền công, tự kinh doanh chiếm đến 40% Bên cạnh đó, các yếu tố ảnhhưởng đến thu nhập cũng chính là các yếu tố hạn chế đối với khả năng đa dạng hóa

TN đối với nông hộ như: tỷ lệ lao động, diện tích đất sản xuất, trình độ văn hóa, vốnđầu tư,…

- Đề tài tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả Lê Đăng Thanh Phong năm 2009 nghiêncứu phân tích “Đánh giá mức thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhậpthành thị và nông thôn của thành phố Cần Thơ từ năm 2004 đến năm 2008”, trong

đề tài phân tích tác giả đã chỉ ra được sự bất bình đẳng trong thu nhập Từ đó tác giả

đã đưa ra một số gợi ý, chính sách nhằm nâng cao thu nhập và phân phối thu nhậptrên địa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian tới

Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng biến thu nhập bình quân đầungười trên tháng làm biến phụ thuộc và các biến độc lập như: khu vực nông thôn,thành thị, tuổi chủ hộ (năm), qui mô hộ (người), giờ lao động bình quân (giờ/tuần),

Trang 22

bằng cấp cao nhất của chủ hộ (trình độ), thu nhập được cho biếu tặng (nghìn đồng),thu nhập từ tiền lương tiền công (nghìn đồng), thu nhập từ ngành nghề sản xuất kinhdoanh dịch vụ (nghìn đồng), thu nhập từ trồng trọt (nghìn đồng), tỷ lệ lao độngtrong hộ gia đình (%) để đưa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thunhập bình quân đầu người trên tháng của người dân thành phố Cần Thơ.

- Đề tài tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả Võ Thành Nhân năm 2011 “Phân tíchthu nhập của hộ gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi” đề tài nghiên cứu tác giả đã chỉ rađược những bất cập trong thu nhập, sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữacác vùng và khu vực, sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng địa lý, sự khác biệt vềthu nhập của từng loại hộ, thành phần dân tộc,… từ đó tác giả cũng nêu ra một sốgợi ý, chính sách nhằm nâng cao TN và thực hiện công bằng trong phân phối thunhập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Trong đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng biến thu nhập của hộ gia đình làmbiến phụ thuộc và các biến độc lập như: trình độ học vấn, giới tính, tuổi tác, số laođộng và thời gian làm việc, số hoạt động kinh tế, quy mô vốn đầu tư, quy mô đấtsản xuất để đưa vào mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộgia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

- Đề tài tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả Vũ Trọng Nghĩa năm 2017 “Nghiên cứuThống kê bất bình đẳng thu nhập của cư dân Việt Nam trong giai đoạn 2002 - 2014”

đề tài này tác giả đã nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu nhập và bất bìnhđẳng thu nhập của dân cư ở Việt Nam; Đề xuất hệ thống chỉ tiêu thống kê, đánh giábất bình đẳng thu nhập và các nhân tố ảnh hưởng đến bất bình đẳng thu nhập củadân cư Việt Nam; Đánh giá thực trạng bất bình đẳng thu nhập của dân cư Việt Namphân theo khu vực thành thị, nông thôn và cả nước giai đoạn 2002 - 2014; Phân tíchảnh hưởng của các nhân tố đến bất bình đẳng thu nhập của dân cư Việt Nam giaiđoạn 2002 - 2014 Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp để tăng thu nhập, giảm sự bấtbình đẳng và đảm bảo công bằng xã hội trong dân cư nước ta giai đoạn tiếp theo

Trang 23

Trong đề tài nghiên cứu này tác giả đã dùng biến phụ thuộc là thu nhập bìnhquân đầu người một tháng thực tế năm 2014 và biến độc lập gồm: Quy mô hộ giađình, tỷ số phụ thuộc, tham gia hội đoàn thể, lao động bình quân, dân tộc chủ hộ,trình độ học vấn chủ hộ, việc làm chính của chủ hộ, giới tính của chủ hộ, có tàikhoản ngân hàng, khu vực thành thị và nông thôn, vùng (6 vùng kinh tế).

2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.3.1 Tổng hợp các nghiên cứu trước:

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trước đây

Hoàng Văn Yếu tố quyết (1) Phụ thuộc vào số giờ làm việc bình quânKình, Bob định thu nhập và tỷ lệ người làm việc;

Baulch, Lê Quí từ lao động (2) Vùng;

(3) Khu vực thành thị và nông thôn;

Văn Đông, Ngô

Khoa (2001)

(6) Dân tộc và tôn giáo

Nguyễn Trường Thu nhập và đa (1) Tỷ lệ lao động;

Huy, Lê Tấn dạng hóa thu (2) Diện tích đất sản xuất;

Nghiêm, Mai nhập của nông

(3) Trình độ văn hóa;

Lê Đăng Thanh Đánh giá mức (1) Khu vực nông thôn, thành thị;

Phong thu nhập và các (2) Tuổi chủ hộ (năm);

(3) Qui mô hộ (người);

hưởng đến thunhập thành thị (4) Giờ lao động bình quân (giờ/tuần);

Trang 24

và nông thôn (5) Bằng cấp cao nhất của chủ hộ (trình độ);của thành phố (6) Thu nhập được cho biếu tặng (nghìnCần Thơ từ đồng), thu nhập từ tiền lương tiền công (nghìnnăm 2004 đến đồng), thu nhập từ ngành nghề sản xuất kinhnăm 2008 doanh dịch vụ (nghìn đồng), thu nhập từ trồng

trọt (nghìn đồng);

(7) Tỷ lệ lao động trong hộ gia đình (%)

Võ Thành Nhân Phân tích thu (1) Trình độ học vấn;

(6) Quy mô vốn đầu tư;

(7) Quy mô đất sản xuất

Vũ Trọng Nghĩa Nghiên cứu (1) Quy mô hộ gia đình;

Thống kê bất (2) Tỷ lệ phụ thuộc;

bình đẳng thu

(3) Tham gia hội đoàn thể;

dân Việt Nam (4) Lao động bình quân;

trong giai đoạn (5) Dân tộc chủ hộ;

Trang 25

(10) Khu vực thành thị và nông thôn;

(11) Vùng (6 vùng kinh tế)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.3.2 Mô hình nghiên cứu

Từ các nghiên cứu trong nước và qua nghiên cứu định tính lấy ý kiến của cácchuyên gia Mô hình đề xuất của tác giả là:

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất.

Trang 26

2.3.3 Đề xuất giả thuyết nghiên cứu

Biến phụ thuộc: Trong mô hình nghiên cứu này tác giả chọn biến thu nhập BQ

người/tháng thực tế của hộ gia đình tại Cà Mau làm biến phụ thuộc Thu nhập BQthực tế là thu nhập đã loại trừ yếu tố giá về mặt thời gian và không gian Trong thực

tế Khảo sát mức sống dân cư 2016 trên địa bàn tỉnh được tiến hành điều tra, thu thập

số liệu trong 4 kỳ vào các tháng 3, 6, 9 và tháng 12 và mẫu được chọn để điều tra đủđảm bảo suy rộng số liệu đại diện đến cấp tỉnh Do đó để so sánh được số liệu về thunhập của các hộ hay chạy mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập thìphải loại trừ các yếu tố giá về mặt thời gian thu thập số liệu khác nhau và khu vựcthu thập số liệu Để loại trừ yếu tố giá này thì số liệu thu nhập điều tra trong 4 kỳ sẽđược quy về cùng giá tháng 6 năm 2016 và loại trừ yếu tố giá theo khu vực thànhthị, nông thôn

Biến độc lập: Trong thực tế có nhiều nguyên nhân hoặc nhiều yếu tố tác động

và làm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của một hộ gia đình như: nhân khẩu họccủa hộ, tình trạng học vấn hay giáo dục, lao động, việc làm,…của từng thành viêntrong hộ gia đình Ngoài ra, còn có những yếu tố bên ngoài cũng làm ảnh hưởng đếnthu nhập của hộ gia đình như: khu vực, môi trường,…Sau khi nghiên cứu và tổ chứchội thảo từ các chuyên gia, tác giả đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến thu nhậpcủa hộ gia đình trên địa tình Cà Mau để nghiên cứu cụ thể như sau:

- Hộ có ít nhất một thành viên tham gia hoạt động hội, đoàn thể: Hiện nay dân

số Cà Mau chủ yếu làm việc liên quan đến sản xuất NLT nên việc thành viên hộtham gia các nhóm hội như hội đoàn thể, nông dân, hội phụ nữ, có tác động rấttích cực đến thu nhập hộ gia đình, vì theo đánh giá các nhóm hội này hỗ trợ rất tốt

về thông tin, kỹ thuật, nguồn vốn, cho các hộ gia đình Chính vì vậy hộ có thànhviên trong gia đình tham gia các hội, đoàn thể sẽ giúp hộ gia đình tiếp cận tốt hơnđối với thông tin cũng như nguồn lực giúp nâng cao khả năng sản xuất, trồng trọt,chăn nuôi của hộ gia đình từ đó nâng cao thu nhập Ngay cả đối với những hộ giađình không làm NLT thì việc tham gia các nhóm, hội, đoàn thể cũng vô cùng quan

Trang 27

trọng, đây là cầu nối giúp thành viên hộ hòa nhập xã hội tốt hơn hay tiếp cận nhiềuhơn về thông tin cũng như nguồn vốn, nhất là trong thời đại kinh tế thị trường thìthông tin và nguồn vốn là hết sức quan trọng để giúp nâng cao thu nhập của hộ giađình Trong mô hình hồi quy tác giả đưa ra biến tham gia hội đoàn thể có hai mã:

mã 1 là hộ gia đình có ít nhất một người tham gia hoạt động hội, đoàn thể như: Hộinông dân, Hội phụ nữ, Đảng và Hội cựu chiến binh; mã 0 là hộ gia đình không cóbất cứ thành viên nào tham gia hoạt động hội, đoàn thể

Trên cơ sở đó giả thuyết H 1 được đề xuất: Hộ gia đình có ít nhất một thành viên tham gia hoạt động hội, đoàn thể tác động thuận chiều đến thu nhập BQ của

hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập BQ của hộ gia đình có ít nhất một thành viên tham gia hoạt động hội, đoàn thể cao hơn thu nhập BQ của hộ gia đình không có thành viên nào tham gia hoạt động hội, đoàn thể.

- Số lao động bình quân: Là toàn bộ số thành viên của hộ gia đình trong 12

tháng qua có việc làm chính thức bắt đầu từ thời điểm điều tra trở về trước, các côngviệc tự làm NLT, làm công ăn lương hay công việc tự làm phi NLT Lao động BQ làmột trong những yếu tố quan trọng tác động rất lớn đến thu nhập của hộ gia đình,trong một hộ gia đình có nhiều lao động làm việc tạo ra thu nhập, giúp tổng thu nhậpcủa hộ gia đình tăng lên, giảm được một phần gánh nặng đối với những người khôngtham gia lao động, không tạo ra thu nhập và ngược lại

Trên cơ sở đó giả thuyết H 2 được đề xuất: Số lao động bình quân của hộ gia đình tác động thuận chiều với thu nhập BQ của hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập

BQ của hộ gia đình tăng lên khi hộ gia đình tăng thêm một lao động.

- Tỷ lệ phụ thuộc: Tỷ lệ phụ thuộc là tỷ lệ giữa số người ngoài độ tuổi lao động

trên số người trong độ tuổi lao động (nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi).Chỉ tiêu này thể hiện gánh nặng (tương đối) mà những người trong độ tuổi lao độngtrong gia đình phải đảm trách Theo kết quả KSMS 2016 phần lớn các hộ nghèo thường có tỷ lệ phụ thuộc lớn và ngược lại

Trang 28

Trên cơ sở đó giả thuyết H 3 được đề xuất: Tỷ lệ phụ thuộc tác động nghịch chiều với thu nhập BQ của hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập BQ của hộ gia đình giảm xuống khi tỷ lệ thuộc của hộ gia đình tăng lên 1%.

- Quy mô hộ gia đình: Quy mô hộ gia đình hay số nhân khẩu BQ một hộ có

ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của từng hộ Theo số liệu điều tra KSMS hàng nămthì thường thấy nhóm hộ gia đình có quy mô nhân khẩu càng ít thì có thu nhập càngcao và ngược lại Đồng thời qua khảo sát những hộ có quy mô nhân khẩu lớn thườngrơi và những hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc (Khmer)

Quy mô hộ hay số nhân khẩu trong một hộ, theo khái niệm của điều tra KSMShàng năm là số thành viên hay số nhân khẩu trong một hộ gia đình và được xác địnhnhư sau: Một người được coi là thành viên của hộ phải thỏa 2 điều kiện sau:

(1) Cùng ăn, ở chung trong hộ 6 tháng trở lên trong 12 tháng qua

(2) Có quỹ thu chi chung, nghĩa là các khoản thu nhập của từng thành viêntrong hộ đều được góp vào quỹ chung của hộ và các khoản chi của họ đều lấy ra từquỹ này để sử dụng

Ngoài ra, có 7 trường hợp khi xác định một người nào đó có phải là thành viên của hộ hay không, cụ thể:

(1) Một người được xác định là chủ hộ thì người đó được tính là thành viên của hộ, ngay cả khi người đó không ở chung, ăn chung trong hộ hơn 6 tháng

Theo khái niệm cuộc khảo sát thì chủ hộ là người có vai trò quan trọng, quyếtđịnh toàn bộ công việc lớn, nhỏ của một hộ gia đình Chủ hộ ở đây không nhất thiết làngười phải có thu nhập cao nhất, nhưng với vai trò là chủ hộ thì phải điều hành, nắmđược các hoạt động kinh tế, nghề nghiệp của từng thành viên trong hộ Thông thườngtheo định nghĩa trên thì chủ hộ trùng với sổ đăng ký hộ khẩu, nhưng khảo sát này chủ

hộ có thể khác với chủ hộ trong đăng ký hộ khẩu, tùy từng trường hợp cụ thể

(2) Trẻ em mới sinh ra luôn được xem là thành viên của hộ mặc dù sinh rachưa đầy 6 tháng

Trang 29

(3) Những người tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả người đó có giấy chứngnhận hoặc chưa có giấy chứng nhận như: đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấyxuất ngũ,… mặc dù người đó sống trong hộ chưa đủ 6 tháng, nhưng vẫn được xem

là thành viên của hộ gia đình, những người này bao gồm: Con dâu, con rễ, người đilàm việc, học tập, lao động ở nước ngoài, hoặc làm việc, lao động ở các cơ quan, xínghiệp trong nước trở về hộ, người từ lực lượng vũ trang trở về, cán bộ về về nghỉhưu, cán bộ nghỉ mất sức,

(4) Sinh viên, học sinh đi học tập ở ngoài hộ trong nước, nhưng gia đình phảinuôi thì người đó luôn được xem là thành viên của hộ đia đình

(5) Người quen, họ hàng khách đến chơi ở trong hộ được 6 tháng trở lên, được xem là thành viên của hộ gia đình nếu họ có chung quỹ thu, chi

(6) Những người làm công, người ở trọ và bà con, họ hàng, quen biết đến ởnhờ đã có gia đình riêng sống nơi khác mặc dù ở chung trong một nhà và có đónggóp tiền ăn chung với chủ hộ nhưng vẫn không được tính là thành viên của hộ (vìnhững người này có quỹ chi, thu riêng)

(7) Những người từng là thành viên của hộ nhưng đã chuyển đi khỏi hộ có tínhchất lâu dài và người đã chết trong 12 tháng qua không được tính là thành viên của

hộ, mặc dù những người này đã sống tại hộ hơn 6 tháng qua

Trên cơ sở đó giả thuyết H 4 được đề xuất: Quy mô hộ gia đình tác động nghịch chiều với thu nhập BQ của hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập BQ của hộ gia đình giảm xuống khi quy mô của hộ gia đình tăng lên.

- Việc làm chính của chủ hộ: Chủ hộ đang làm nghề gì, ngành gì là một trong

các yếu tố tác động mạnh mẽ đến thu nhập của hộ gia đình Theo như xu thế hiệnnay nền kinh tế của Việt Nam nói chung đang chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ từ lĩnhvực NLT sang các ngành nghề, lĩnh vực khác Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Cà Mau

có lợi thế lớn để phát triển ngành thủy sản, nên học viên muốn đánh giá xem những

hộ có việc làm chính là ngành thủy sản thì có khác với những hộ gia đình khác

Trang 30

không Đặt mã 1 việc làm liên quan đến khai thác và nuôi trồng thủy sản, mã 0 làngành nghề khác.

Trên cơ sở đó giả thuyết H 5 được đề xuất: Việc làm chính của chủ hộ tác động thuận chiều với thu nhập BQ của hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập BQ của hộ gia đình có chủ hộ làm việc chính là ngành thủy sản thì có khác gì so với chủ hộ có việc chính là ngành nghề khác.

- Giới tính của chủ hộ: Theo kết quả nghiên cứu hầu hết giới tính của chủ hộ là

nam hay nữ có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của hộ gia đình, thông thường quacác lần khảo sát chủ hộ là nam giới có thu nhập BQ cao hơn nữ giới Đặt mã 1 lànam và mã 0 là nữ

Trên cơ sở đó giả thuyết H 6 được đề xuất: Giới tính của chủ hộ tác động thuận chiều với thu nhập BQ của hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập BQ của hộ gia đình có chủ hộ là nam giới cao hơn thu nhập BQ của hộ gia đình có chủ hộ là nữ giới.

- Trình độ học vấn của chủ hộ: Một người lao động làm việc có trình độ học

vấn cao hay thấp có liên quan rất lớn đến thu nhập của họ, trong xu thế hiện nayngười có trình độ càng cao thì nhu cầu tiếp cận và tìm kiếm việc làm càng dễ hơnngười có trình độ thấp Nhiều kết quả nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy những người

có trình độ học vấn càng cao thì thường có thu nhập cao hơn người có trình độ họcvấn thấp như nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thành năm 2006 sử dụng bộ số liệuKSMS 2002 cho ra kết quả việc quy định tăng một năm học phổ thông khiến chonhững người tốt nghiệp trung học phổ thông tăng tiền công, tiền lương lên 11,43%.Trong việc nghiên cứu đánh giá trình độ học vấn của chủ hộ tác động lên thu nhập

BQ của hộ gia đình Ở đây tác giả quy ước trình độ học vấn của chủ hộ có đượctương ứng với số năm đị học cụ thể: 5 năm tốt nghiệp tiểu học, 9 năm tốt nghiệpTHCS, 12 năm tốt nghiệp THPH, 15 năm tốt nghiệp Cao đẳng, 16 năm tốt nghiệpđại học; Trường hợp nếu người nào có được bằng cấp về nghề thì sẽ được cộngthêm số năm học là: 0,5 năm đối với sơ cấp nghề, 1 năm đối với trung cấp nghề vàtrung học chuyên nghiệp, 2 năm đối với cao đẳng nghề Từ việc quy đổi này sẽ

Trang 31

chuyển bằng cấp cao nhất của chủ hộ tương ứng với số năm đi học nhằm mục đíchđánh giá mức độ tác động của số năm đi học này đến thu nhập xem liệu số năm đihọc tăng lên đối với chủ hộ thì thu nhập bình quân của hộ có tăng lên hay không?

Trên cơ sở đó giả thuyết H 7 được đề xuất: Trình độ học vấn của chủ hộ tác động thuận chiều với thu nhập BQ của hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập BQ của

hộ gia đình tăng lên khi trình độ học vấn của chủ hộ tăng thêm một năm học.

- Thành thị hay nông thôn: 2 biến khu vực là 2 biến bên ngoài hộ gia đình,

nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và thu nhập của người dân, theo kết quảđiều tra hàng năm thì thu nhập của người dân thuộc thành thị cao hơn thu nhậpngười dân vùng nông thôn Đặt mã 1 là thành thị, mã 0 là nông thôn

Trên cơ sở đó giả thuyết H 8 được đề xuất: Khu vực thành thị hay nông thôn tác động thuận chiều với thu nhập BQ của hộ Có nghĩa là thu nhập BQ của hộ gia đình thuộc khu vực thành thị cao hơn thu nhập BQ của hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn.

- Có tài khoản ngân hàng: Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển như hiện nay,

việc người dân sử dụng thẻ tín dụng hay tài khoản ngân hàng là một xu thế tất yếu

và thông dụng, khi mọi người đều sử dụng tài khoản ngân hàng rất tiện lợi cho mọiviệc giao dịch chẳn hạn như: lao động làm việc được nhận tiền công, tiền lươngchuyển qua thẻ, chuyển khoản từ người này cho người khác rất nhanh chóng, sửdụng thẻ tín dụng trong việc giao dịch, mua sắm rất thuận lợi mà người dân khôngphải sử dụng lượng tiền mặt, ít gặp phải rủi ro như mất mát, trộm cấp, Tài khoảnngân hàng được đặt làm 2 mã: mã số 1 là hộ gia đình có sử dụng tài khoản ngânhàng và mã 0 là hộ gia đình không sử dụng tài khoản ngân hàng

Trên cơ sở đó giả thuyết H 9 được đề xuất: Hộ có tài khoản ngân hàng tác động thuận chiều với thu nhập BQ của hộ gia đình Có nghĩa là thu nhập BQ của

hộ gia đình có tài khoản ngân hàng cao hơn thu nhập BQ của hộ gia không có tài khoản ngân hàng.

Căn cứ vào sự lựa chọn các biến như trên, ta có mô hình hồi quy như sau:

Trang 32

Bảng 2.2: Danh sách các biến đưa vào mô hình hồi quy các nhân tố

ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình

Logarit cơ số e của TNBQ

thành viên nào tham giahoạt động hội, đoàn thể

Mã 1: Chủ hộ làm việcliên quan đến khai thácViệc làm chính của chủ hộ vlcch nuôi trồng thủy sản Biến độc lập

Mã 0: Chủ hộ làm ngànhkhác

Giới tính của chủ hộ gtch Mã 1 : Chủ hộ là nam.

Mã 0 : Chủ hộ là nữ Biến độc lập

Trang 33

Có tài khoản ngân hàng taikhoan Mã 0: Hộ gia đình Biến độc lập

không có tài khoản ngânhàng

Nguồn: Tác giả đề xuất

2.4 Tổng quan về tỉnh Cà Mau

2.4.1 Vị trí địa lý

Cà Mau là tỉnh ven biển cực Nam của Việt Nam, nằm trong khu vực Đồng

diện tích tự nhiên 5.221,19 km2, bằng 13,15% diện tích vùng Đồng Bằng Sông CửuLong và bằng 1,61% diện tích cả nước

Trung tâm tỉnh Cà Mau cách thành phố Hồ Chí Minh gần 350 km, cách Thủ

đô Hà Nội 2.085 km, ba mặt giáp biển, đồng thời tỉnh Cà Mau rất thuận lợi cho việcgiao thông phát triển kinh tế đường bộ, có tuyến Quốc lộ 1 giáp ranh tỉnh Bạc Liêunối dài đến huyện Năm Căn; Quản lộ Phụng Hiệp tỉnh Bạc Liêu nối với Trung tâmthành phố Cà Mau; cùng với quốc lộ 63 và hành lang ven biển phía Nam từ tỉnhKiên Giang nối với Trung tâm thành phố Cà Mau; về đường sông có chiều dài bờbiển 254 km (107 km bờ biển Đông, 147 km bờ biển Tây) và có một ngư trường lớnhơn 100.000 km2 thuộc chủ quyền khai thác của Việt Nam Biển Cà Mau tiếp giápvới vùng biển các nước như Thái Lan, Malaysia, Indonesia và là Trung tâm củavùng biển quốc tế ở Đông Nam Á Cảng Năm Căn là cảng quan trọng trong hệthống cảng ở ĐBSCL, được đầu tư xây dựng ở vị trí vòng cung

Trang 34

đường biển của vùng Đông Nam Á, có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc mở rộnggiao thương với các nước trong vùng như: Singapore, Indonesia, Malaysia, Hiệnnay tàu tài có trọng tải 10 - 15 ngàn tấn có thể cập cảng và năng lực lực bốc dở củacảng đạt 1 - 1,5 triệu tất/năm.

Cà Mau có địa hình bằng phẳng và thấp hơn so với các tỉnh trong vùngĐBSCL; có hệ thống sông ngòi, kênh rạch đan xen chằng chịt chiếm khá nhiều diệntích tự nhiên, trong đó có nhiều sông lớn, nước sâu và tạo nên mạng lưới giao thôngthủy như các sông Tam Giang, Gành Hào, Bảy Háp, sông Ông Đốc, Cái Tàu, sôngTrèm Trẹm,… hầu hết các sông lớn, sâu, tiếp giáp với biển nên rất thuận tiện chogiao thông đường thủy, có điều kiện cho tàu vận tải biển và tàu đánh cá có thể vàosâu trong nội địa,… từ đó mức độ nhiễm mặn của đất cũng khá cao, sông ở Cà Mauphần lớn chỉ có nước ngọt vào những tháng mùa mưa, nhưng do nhân dân biết ngănmặn, giữ ngọt nên đã nuôi trồng nhiều cây, con hệ sinh thái ngọt rất phong phú và

đa dạng

2.4.2 Đơn vị hành chính

Cà Mau là một tỉnh mới được thành lập từ năm 1997 Đến cuối năm 2016 tỉnh

có 8 huyện, 1 thành phố trực thuộc, 101 xã, phường, thị trấn trấn; 949 ấp, khóm.Chia ra: đơn vị cấp huyện, thành phố có diện tích tự nhiên, dân số và mật độ dân số

cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Diện tích tự nhiên, dân số trung bình và mật độ dân số

chia theo đơn vị hành chính tỉnh Cà Mau năm 2016

Diện tích tự Dân số trung Mật độ dân số nhiên (km 2 ) bình (người) (người/km 2 )

Trang 35

Huyện Trần Văn Thời 697,46 190.012 272

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Cà Mau năm 2016

Trung tâm hành chính của tỉnh Cà Mau đóng trên địa phận thành phố Cà Mau,tập trung hầu hết các cơ quan hành chính nhà nước của Trung ương và của địaphương, là nơi tập trung các khu trung tâm thương mại, các doanh nghiệp chế xuất,nhập khẩu lớn của tỉnh Cà Mau với lợi thế được Trung ương đầu tư, phát triển cụmcông nghiệp (Khí - Điện - Đạm), đóng trên địa bàn xã Khánh An, huyện U Minh,với vai trò là một cụm công nghiệp lớn, mang tầm cở quốc gia, trong năm qua cụmcông nghiệp này đã đóng góp rất lớn vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đồng thời đãgiải quyết việc làm và tạo tạo ra TN cho người dân địa phương

2.4.3 Khí hậu, chế độ thủy văn

Cà Mau có thời tiết, khí hậu ôn hòa, có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa bắtđầu tháng từ 5 kéo dài đến hết tháng 10 và mùa nắng bắt đầu tháng 11 kéo dài đếnhết tháng 4 năm sau; nhiệt độ trung bình của tỉnh trong năm 2016 là 28,20C; số giờnắng trung bình của tỉnh trong năm là 2.052,9 giờ; lượng mưa trung bình trong nămđạt 2.260,8mm và độ ẩm trung bình trong năm là 80%

Cà Mau là tỉnh có ba mặt tiếp giáp biển nên chế độ thủy triều lên, xuống tươngđối nhanh ở những nơi gần biển và xuống chậm ở những nơi xa biển Mực nước caonhất trong năm tại 3 trạm: trạm Cà Mau, sông Gành Hào cao nhất là 59cm; trạmSông Đốc, sông Ông Đốc cao nhất trong năm là 99cm; trạm Năm Căn, sông CửaLớn cao nhất trong năm là 158cm Mực nước thấp nhất trong năm tại 3 trạm: trạm

Trang 36

Cà Mau, sông Gành Hào thấp nhất trong năm là 4cm; trạm Sông Đốc, sông Ông Đốcthấp nhất trong năm là -19cm; trạm Năm Căn, sông Cửa Lớn thấp nhất trong năm là-105cm.

2.5 Nguồn nhân lực

2.5.1 Dân số

Dân số tăng chậm, từ 1.219.128 người năm 2012 tăng lên 1.222.575 ngườinăm 2016, tăng bình quân 0,56%/năm Năm 2016 tỷ số giới tính 100,88% (sốnam/100 nữ); tỷ trọng dân số thành thị 22,55%; tỷ suất tăng dân số thành thị bìnhquân năm là 9,26% và mật độ dân số trung bình là 234 người/km2.

2.5.2 Lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh là 708.601 người, trong đó sốngười đang làm việc 691.725 người; Số người thất nghiệp 16.876 người, chiếm2,38% và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chiếm 57,96%

Tỷ trọng lao động nữ thấp hơn nam giới chỉ chiếm 42,87% Phân theo 3 khuvực thì: tỷ trọng lao động trong ngành NLT chiếm 62,19%; tỷ trọng lao động trongngành công nghiệp chiếm 10,55% và tỷ trọng lao động trong ngành thương mại,dịch vụ chiếm 27,26%

2.6 Điều kiện kinh tế

Tình hình kinh tế phát triển ổn định, đặc biệt là khu vực Công nghiệp - Xâydựng, do có sự đầu tư và đi vào hoạt động của Cụm công nghiệp Khí - Điện - Đạm.Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2016 (tính theo giá so sánh 2010) đạt 35.372

tỷ đồng, tăng 60,9% so với năm 2012, tăng bình quân 12,63%/năm Trong đó: Khuvực I (Ngư - Nông - Lâm nghiệp) đạt 10.316 tỷ đồng, tăng 32,65% so năm 2012,tăng bình quân 7,32%/năm; Khu vực II (Công nghiệp - Xây dựng) đạt 10.002 tỷđồng, tăng 19,58% so với năm 2012, BQ tăng 4,57%/năm; Khu vực III (Thương mại

- Dịch vụ) đạt 13.703 tỷ đồng, tăng 123,74% so với năm 2012, tăng bình quân23,75%/năm và năm 2016 riêng thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

Trang 37

đạt 1.351 tỷ đồng Nhìn chung, cơ cấu kinh tế của tỉnh trong những năm qua chuyểndịch theo hướng, giảm tỷ trọng khu vực I, khu vực II và tăng khu vực III Cụ thể:Khu vực I năm 2012 chiếm 35,38%, đến năm 2016 giảm xuống chỉ còn 29,16%;Khu vực II năm 2012 chiếm 38,05% đến năm 2016 giảm xuống chỉ còn 28,28%;Khu vực III năm 2012 chiếm 26,58% đến năm 2016 tăng lên 38,74%.

2.7 Về văn hóa - Xã hội

Trong những năm qua, bên cạnh chú trọng phát triển kinh tế, các mặt văn hóa

-xã hội cũng được quan tâm thực hiện tốt Các chính sách an sinh -xã hội, công tácxóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đào tạo nghề, chính sách đối với đồng bàodân tộc thiểu số,… được quan tâm thực hiện đồng bộ đạt nhiều kết quả

Tóm lại: Trong 5 năm qua, từ năm 2012 đến 2016 tình hình Kinh tế - Xã hội

trên địa bàn tỉnh Cà Mau phát triển khá nhanh trong điều kiện có nhiều thuận lợi cơbản nhưng cũng không ít khó khăn thách thức, với tình hình giá cả luôn biến độngnhư hiện nay, đồng thời việc điều chỉnh tăng lương tối thiểu của Chính phủ là mộttrong những yếu tố góp phần làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường biếnđộng tăng theo Mặc dù, giá cả hàng hoá và dịch vụ gia tăng nhưng cũng không làmgiảm sút sự tiêu dùng và sử dụng dịch vụ của người dân Từ đó đã thúc đẩy quá trìnhphát triển sản xuất là một trong những yếu tố để phát triển và tăng trưởng nền kinh

tế Ngoài ra, được sự quan tâm chỉ đạo từ phía Trung ương, Chính phủ, các Bộ,ngành và kế thừa những thành tựu đã đạt được Đảng bộ, Chính quyền và nhân dântỉnh Cà Mau không ngừng phấn đấu vượt qua khó khăn thách thức thực hiện thắnglợi nhiệm vụ chính trị đã đề ra trong những năm qua

Tuy nhiên với thành tựu đã đạt được, tình hình Kinh tế - Xã hội của tỉnh vẫncòn tồn tại một số khó khăn như: tình hình sản xuất một số cây trồng nông nghiệpchưa ổn định, sản lượng tôm tăng thấp, giá tôm giảm mạnh ảnh hưởng trực tiếp đếnđời sống của người dân, dịch bệnh trên tôm nuôi diễn biến phức tạp, tác động bất lợiđến sản xuất và đời sống của nhân dân; kim ngạch xuất khẩu giảm, nhiều doanhnghiệp xuất, nhập khẩu gặp khó khăn, giá bán điện của điện sản xuất giảm; tình

Trang 38

trạng thiên tai, cháy nổ vẫn còn xảy ra,… Từ đó đã tác động và làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Kết luận chương 2

Chương này tác giả đã trình bày tổng quát các vấn đề lý thuyết nhằm hìnhthành các giả thuyết để đưa vào mô hình nghiên cứu Chương tiếp theo tác giả sẽtrình bày về phương pháp nghiên cứu để kiểm định các giả thuyết của mô hìnhnghiên cứu tác giả đề xuất

Trang 39

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài được thực hiện qua các bước sau

Xác định vấn đề nghiên cứu

thuyết

Xây dựng môhình

Tiến hành thảo luận

Xây dựng môhình chính thức

Thu thập dữliệu

Xử lý dữ liệu

Kết quả nghiên

chính sách

Ngày đăng: 15/09/2020, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w