NGUYỄN ĐỨC KHOAĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NHỮNG HỘ NÔNG DÂN SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT: TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU CÁC HỘ TRỒNG RAU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH L
Trang 1NGUYỄN ĐỨC KHOA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NHỮNG HỘ NÔNG DÂN SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU CÁC HỘ TRỒNG
RAU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2NGUYỄN ĐỨC KHOA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NHỮNG HỘ NÔNG DÂN SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT:
TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU CÁC HỘ TRỒNG
RAU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mã số chuyên ngành : 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PHÓ GIÁO SƯ - TIẾN SĨ NGUYỄN NGỌC VINH
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 3cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùngcấp nào khác.
Tp Hồ Chí Minh, Ngày 08 tháng 06 năm 2015
Người thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU 7
2.1.1 Hiệu quả kinh tế 7
2.1.1.1 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế 7
2.1.1.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 9
2.1.2 Chi phí y tế 13
2.1.2.1 Chi phí y tế 13
2.1.2.2 Viện phí 13
2.1.3 Thuốc bảo về thực vật 14
2.1.3.1 Khái niệm thuốc bảo về thực vật 14
2.1.3.2 Các nhóm thuốc bảo vệ thực vật 15
2.1.3.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 15
Trang 52.1.4 Thực trạng tác hại thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 19
2.2 CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU 22
2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 23
2.4 KHUNG PHÂN TÍCH 38
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 39
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 40
3.2 MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 41
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 46
3.4 PHƯƠNG PHÁP XỮ LÝ DỮ LIỆU 47
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 48
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 48
4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 49
4.2.1 Phân tích hiệu quả sản xuất ra tại các hộ ở TP Hồ Chí Minh 49
4.2.2 Kiểm tra đa cộng tuyến 53
4.2.3 Kết quả hồi quy 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 64
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 59
5.1 KẾT LUẬN 59
5.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 59
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Chính phủDoanh thuFood and Agriculture Organization – Tổ chức nông lươngHóa chất bảo vệ thực vật
Lợi nhuậnNghị định chính phủOrdinary Least Squares – Bình phương bé nhấtThuốc bảo vệ thực vật
Thu nhậpThành phốThông thư liên Bộ
Trang 7Bảng 3.1: Phân bố mẫu 46
Bảng 4.1: Mô tả mẫu nghiên cứu 48
Bảng 4.2: Thống kê mô tả 49
Bảng 4.3: Phân tích chi phí sản xuất rau bình quân 50
Bảng 4.4: Hiệu quả sản xuất rau của hộ nông dân 51
Bảng 4.5: So sánh lợi ích kinh tế và chi phí khám chữa bệnh của các hộ nông dân 53 Bảng 4.6: Kết quả hồi quy OLS về hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rau 54
Bảng 4.7: Kết quả hồi quy Logistic về rủi ro sức khỏe của nông dân 57
Bảng 4.8: Kết quả tính toán tác động biên 59
Bảng 4.9: Kết quả hồi quy OLS chi phí y tế 61
Trang 8Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 40
Trang 9trồng rau có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) ở thành phố Hồ Chí Minh,xem xét tác động của TBVTV lên thu nhập cũng như rủi ro sức khỏe và chi phí y tếcủa họ Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả tiến hành lược khảo cáckhái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Dựatrên kết quả tổng quan tài liệu, tác giả đề xuất khung phân tích, mô hình nghiên cứu
và tiến hành thu thập dữ liệu để tiến hành phân tích
Bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến và hồi quyLogistic đa biến, kết quả nghiên cứu đã cho thấy TBVTV có tác động tích cực đếnhiệu quả kinh tế của các hộ trồng rau thông qua kênh cải thiện thu nhập Bên cạnh
đó, nghiên cứu cũng đã cho thấy diện tích canh tác, phân bón, ngày công lao động,trình độ học vấn của nông dân và độ màu mỡ của đất canh tác đều có tác động tíchcực đến thu nhập của hộ trồng rau trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Mặc dù TBVTV
có giúp cải thiện thu nhập cho người nông dân nhưng nghiên cứu cũng đã cho thấyviệc sử dụng TBVTV sẽ làm tăng khả năng khám chữa bệnh và chi phí khám chữabệnh của người nông dân Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy tuổi củangười nông dân và thói quen uống rượu sẽ làm tăng rủi ro sức khỏe và chi phí khámchữa bệnh của họ Kết quả nghiên cứu trên sẽ là căn cứ để tác giả đề xuất một sốhàm ý chính sách giúp cải thiện hiệu quả kinh tế của hộ trồng rau cũng như hạn chếbớt rủi ro sức khỏe và chi phí khám chữa bệnh của họ
Trang 10CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật rất phổ biến ở Việt nam Thuốcbảo vệ thực vật (TBVTV) là các loại hoá chất do con người sản xuất ra để trừ sâubệnh có hại cho cây trồng Các loại thuốc này có ưu điểm là diệt sâu bệnh nhanh, sửdụng lại đơn giản, nên được nông dân ưa thích TBVTV giúp tăng năng suất canhtác nông nghiệp, đem lại lợi ích kinh tế cho người làm nghề nông nói chung, vàngười trồng rau nói riêng Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm của việc sử dụngTBVTV trong phòng chống dịch bệnh, nâng cao năng suất và bảo vệ cây trồng, bảođảm cung cấp lương thực, thực phẩm theo nhu cầu ngày càng tăng của xã hội,TBVTV còn có những tác hại nhất định gây hậu quả xấu đến môi trường đặc biệt làảnh hưởng tới sức khoẻ của những người phun thuốc
Ở Việt nam cũng như các nước đang phát triển khác, việc phun TBVTV đặcbiệt có tác động xấu đến sức khỏe của nông dân Đó là do ở Việt nam và các nướcđang phát triển, việc phun TBVTV được thực hiện thủ công Các chi phí y tế ướctính là rất lớn
Trong nghiên cứu này, phân tích hồi quy của các yếu tố quyết định đến chiphí y tế cho thấy, số lượng TBVTV được sử dụng, tần suất sử dụng TBVTV và sốloại TBVTV được sử dụng là các yếu tố quan trọng nhất quyết định chi phí y tế.Các kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năngtrong việc hoàn thiện chính sách liên quan đến sử dụng TBVTV ở nước ta
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuốc bảo vệ thực vật là một một thành phần có ý nghĩa quan trọng và được
sử dụng ngày càng tăng trong ngành nông nghiệp hiện đại Tuy nhiên, nó càng quantrọng để bảo vệ cây trồng khỏi bị sâu bệnh bao nhiêu, người nông dân cũng lại càng
có tỷ lệ cao mắc các bệnh tật do nhiễm độc TBVTV trong quá trình phun và xử lý
Trang 11thuốc trừ sâu (Antle và Capalbo, 1994; Arcury và cộng sự, 2000; Maumbe vàSwinton, 2003; Wilson, 2005) Ngộ độc TBVTV trong quá trình phun trên các câytrồng rất phổ biến đối với nông dân ở các nước đang phát triển Nguyên nhân chủyếu là do ở các nước đang phát triển, người nông dân phun TBVTV thủ công Mặc
dù vấn đề rất phổ biến, mức độ chính xác của các mức độ nghiêm trọng và tầm quantrọng của vấn đề chưa được làm rõ và phổ biến Tại các nước đang phát triển, tỷ lệnhiễm độc TBVTV cấp tính thực tế chưa được làm rõ và không có số cụ thể VanDer Hoek và cộng sự (1998) ước tính có khoảng 7,5 phần trăm lao động nôngnghiệp ở Sri Lanka bị nhiễm độc mỗi năm Các con số tương ứng cho Costa Rica vàNicaragua là 4.5 % và 6.3 % (Wesseling và cộng sự 1993)
Các nghiên cứu cho đến nay đã xem xét sự tiếp xúc của nông dân vớiTBVTV, chi phí chữa bệnh và các yếu tố quyết định khác của họ dựa trên các thôngtin được cung cấp bởi người nông dân Trong nghiên cứu này, các dữ liệu sẽ đượcthu thập từ một khảo sát thực địa ở các khu vực trồng rau ở Tp Hồ Chí Minh
Dung và Dung (1999) cho rằng, Việt nam đã và đang sử dụng TBVTV ngàycàng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là trong ba thập kỷ qua Tỷ lệ mắc và tử vongphát sinh do nhiễm độc TBVTV cũng đồng thời gia tăng Thật vậy, quan sát thấyrằng việc sử dụng TBVTV đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây, chủ yếu
do sản xuất ưu đãi được đưa ra bởi chính phủ Hiện nay, Việt Nam đã sử dụng 200loại thuốc trừ sâu khác nhau, 83 loại thuốc trừ nấm, 52 loại thuốc diệt cỏ trong đó cóchứa thành phần organophosphates, carbamates, và pyrethroid (Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn, 1995) Với việc ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất nôngnghiệp trong đó có việc sử dụng TBVTV, phần lớn nông dân sử dụng thuốc trừ sâucác loại để kiểm soát sâu bệnh Khoảng 36% thuốc trừ sâu bị hạn chế đã được sửdụng tại tỉnh An Giang, làm tăng nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe của nông dân.Ngoài ra, với thị trường lớn hơn và tự do hóa hơn, thuốc trừ sâu độc hại hơn, rẻ hơn
có xu hướng được sử dụng nhiều hơn Rất ít nông dân sử dụng phù hợp với cáchướng dẫn ban hành bởi Cục Bảo vệ thực vật
Trang 12Có ít nhất ba lý do cho việc sử dụng nhiều TBVTV Thứ nhất, kỳ vọng củanông dân đối với sản lượng cao trong tương lai từ việc sử dụng thuốc trừ sâu Đa sốnông dân tin rằng họ sẽ mất mùa nhiều hơn, nếu họ sử dụng một số lượng thuốc trừsâu thấp hơn so với mức hiện nay Thứ hai, một số nông dân thay thế thuốc trừ sâucho các yêu cầu đầu vào của lao động và vốn Ngoài ra nông dân còn cần phải sửdụng nhiều thuốc diệt cỏ hơn khi gieo lúa trực tiếp, so với hình thức cấy lúa Saunày, do ngày càng chú trọng vào lao động chuyên sâu hơn, việc làm cỏ bằng tay đãgần như biến mất trong khu vực được canh tác ở Sri Lanka (Van Der Hoek và cộng
sự 1998) Chi phí cũng rẻ hơn khi sử dụng thuốc diệt cỏ so với việc phải cày đất.Thứ ba, hoạt động xúc tiến bán hàng và khuyến khích tín dụng thúc đẩy việc lạmdụng thuốc trừ sâu trong nông dân Những lý do này cho thấy rõ ràng rằng, khi mànông dân còn nhận thức: thuốc trừ sâu là không thể thiếu để cứu cây trồng và mùamàng canh tác của họ, họ sẽ tiếp tục sử dụng chúng mặc dù phải đối mặt với nhữngnguy cơ đối với sức khỏe của họ Trước những nhận thức chưa sâu sắc của ngườidân đến sức khỏe thì cần có một đề tài nghiên cứu nghiêm túc với kết quả nghiêncứu cụ thể để chứng minh tác hại của TBVTV lên sức khỏe của người sử dụng,nhằm giúp người dân thấy rõ hơn về tác hại của TBVTV đến bản thân Với những
lý do đó mà tác giả đề tài chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế và chi phí khám
chữa bệnh của những hộ nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Trường hợp nghiên cứu các hộ trồng rau tại thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm so sánh lợi ích kinh tế đem lại củathuốc bảo vệ thực vật với chi phí phải bỏ ra cho chăm sóc sức khỏe người dân khi
sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất để đưa ra kết luận nên hay không nênlạm dụng TBVTV và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sảnxuất theo hướng an toàn
Để thực hiện đề tài này luận văn tiến hành thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
Trang 13 Đánh giá hiệu quả kinh tế từ hoạt động trồng rau có sử dụng TBVTV với chi phí khám chữa bệnh
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và chi phí khám chữa bệnh của hộ nông dân trồng rau trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Đưa ra một số giải pháp nhằm sản xuất nông nghiệp an toàn cho người sản xuất và tăng lợi ích kinh tế
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mụ tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn cần trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:
Hiệu quả kinh tế từ việc trồng rau so với chi phí khám chữa bệnh bỏ ra hằng năm có cao hơn không?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và chi phí y tế (khám chữabệnh) của hộ nông dân trồng rau trên địa bàn TP Hồ Chí Minh?
Cần có những giải pháp gì để hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng rau) của
hộ nông dân an toàn không ảnh hưởng đến sức khỏe nhưng lợi nhuận manglại cao?
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các lợi ích kinh tế từhoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng rau) của người nông dân và chi phí khámchữa bệnh hằng năm của họ
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn được tiến hành ở TP Hồ Chí Minh từ 01/
2015 – 05/ 2015
Trang 141.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài vận dụng các phương pháp nghiên cứukinh tế sau:
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này dùng để tổng hợp các lýthuyết có liên quan đến chủ đề nghiên cứu, đồng thời hệ thống các nghiên cứu điểnhình nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu và khung phân tích
Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng trong luận văn
để phân tích tổng hợp các dữ liệu khảo sát (trước khi phân tích hồi quy), nhằm làm
rõ một số tính chất của bộ dữ liệu khảo sát, giúp cho việc kết luận nghiên cứu cómức độ chính xác hơn
Phương pháp phân tích định lượng: Phân tích định lượng thông qua mô hìnhhồi quy bội nhằm ước lượng mức độ tác động của các biến độc lập lên biến phụthuộc, kết quả hồi quy là cơ sở để tác giả kiểm định các giả thuyết của các nội dungnghiên cứu
1.7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn được tiến hành trình bày trong 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Thảo luận và hàm ý chính sách
Trang 15TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã tiến hành nghiên cứu lý do chọn đề tài cũng như tính cấp thiếtcủa đề tài Hơn nữa với mục đích của chương là giới thiệu khái quát nhất về nhữngvấn đề mà luận văn nghiên cứu nên trong chương này, luận văn đã tiến hành xácđịnh mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu,phương pháp nghiên cứu và cấu trúc luận văn Thông qua chương 1 tác giả đã địnhhướng và khái quát nội dung luận văn sẽ nghiên cứu về vấn đề gì và những vấn đề
đó sẽ được giải quyết cụ thể ở những chương tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Hiệu quả kinh tế
2.1.1.1 Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Trong doanh nghiệp hoặc nền sản xuất xã hội nói chung, người ta hay nhắcđến “sản xuất có hiệu quả”, “sản xuất không hiệu quả” hay “sản xuất kém hiệuquả” Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, cácnhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, có thể khái quát như sau:
- Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối mộtcách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó cũngchính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động “ hay tăng hiệu quả Máccũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của ngườilao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội" (Cac Mac, 1962)
- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng “hiệuquả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã hội hoặcthu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bảncủa chủ nghĩa xã hội ” (Cac Mac, 1962)
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, Paul và cộng sự (2002)cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì cácđiểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó và “ hiệu quả
có ý nghĩa là không lãng phí ” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơhội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hànghoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế cóhiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”
Trang 17- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung và cộng sự(1997) thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế.
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầuvào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tìnhhình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vàosản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sảnphẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồngchi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp
- Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên chưatoàn diện, vì mới nhìn thấy ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp Vì vậy, khi xemxét hiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội, nghĩa là phải quan tâmtới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môitrường…
Như vậy, hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của mọi hìnhthái kinh tế - xã hội ở các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau, quan niệm về hiệuquả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội vàmục đích yêu cầu của từng đơn vị sản xuất Tuy nhiên, mọi quan niệm về hiệu quảsản xuất kinh doanh đều thể hiện một điểm chung nhất Đó là tiết kiệm nguồn lực đểsản xuất ra khối lượng sản phẩm tối đa Vì vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế trongsản xuất kinh doanh một cách bao quát như sau:
Trang 18Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định (Ngô Kim Thanh, 2013)
Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biểu diễn khái quátphạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
Trong đó:
H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó;
K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó
C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó
Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chấtlượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chiphí bỏ ra để đạt được kết quả đó
2.1.1.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Theo tác giả Đỗ Kim Chung và cộng sự (1997) thì có định nghĩa về các chỉtiêu hiệu quả kinh tế như sau:
Giá trị sản xuất là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ dolao động của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định thường tính cho mộtnăm, kí hiệu GO (Gross Outputs) được hình thành từ các nguồn sau:
Trong đó:
- C: là chi phí cho quá trình sản xuất, bao gồm:
Trang 19+ C1: khấu hao tài sản cố định+ C2: chi phí trung gian (C2)
- V: thu nhập người lao động gồm: tiền công, tiền lương, tiền thưởng, phụcấp
có tính chất lương, tiền nộp bảo hiểm xã hội (chỉ tính phần doanh nghiệp trả cho người lao động, không tính phần trích từ tiền công người lao động để trả)
- M: thu nhập của doanh nghiệp, gồm các khoản:
+Thuế sản xuất+ Lãi trả tiền vay ngân hàng+ Mua bảo hiểm nhà nước (không kể bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ công nhân viên)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp+ Phần còn lại lãi ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong
Trang 20tiêu giá trị sản xuất của các ngành cũng được tính theo các phương pháp khác nhau.Sau đây là nội dung và phương pháp tính giá trị sản xuất của một số ngành cơ bảntrong nền kinh tế.
1 Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra
Công thức: VA= GO- C2
2 Lợi nhuận (Pr): Lợi nhuận trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ thu nhập còn lại, sau khi đã bù đắp những chi phí sản xuất mà sản xuất nôngnghiệp phải bỏ ra, để có được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định (thường làmột năm) Nó được tính bằng công thức sau:
Pr = GO - C
Trong đó:
GO là giá trị sản xuất
C là tổng chi phí
3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế tuyệt đối (H0): Là so sánh tuyệt đối giữa giá trị gia tăng(VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương án sảnxuất này so với phương án sản xuất khác ; công thức tính: H0 = VA1-VA2 hoặcPr1- Pr2
- Hiệu quả kinh tế tương đối (H1): Là so sánh tương đối giữa giá trị gia tăng(VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương án sảnxuất này so với phương án sản xuất khác ; công thức tính: H1 = VA1/VA2 hoặcPr1/Pr2
- Hiệu quả kinh tế tăng thêm (ΔH) = GO/ΔC2 hoặc GO/ TC; GO = GO2 - H) = GO/ΔH) = GO/ΔC2 hoặc GO/ TC; GO = GO2 - C2 hoặc GO/ TC; GO = GO2 - GO1; ΔH) = GO/ΔC2 hoặc GO/ TC; GO = GO2 - C2 = C’’2- C’2; ΔH) = GO/ΔC2 hoặc GO/ TC; GO = GO2 - C = C’’-C’
Trang 21Trong đó: GO2 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư C’’2 hoặc C2, GO1 là giá trịsản xuất ở mức đầu tư C’2 hoặc C1.
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế khác:
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =LN/CP*100 (%)
Tỷ suất này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thi thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận
Tỷ số thu nhập trên chi phí = TN/CP
Tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu nhập được bao nhiêu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = (LN/DT)*100 %
Tỷ suất này cho biết cứ một đồng doanh thu thu vào thì có bao nhiêu lợinhuận
Tỷ số thu nhập trên doanh thu = TN/DT
Tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh thu thu vào có bao nhiêu đồng thunhập Một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản kinh tế là thu nhập Thu nhậpđược hiểu là khoản tiền thu được từ hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ tính toánbao gồm lợi nhuận từ việc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản thu từ cáchoạt động khác như đầu tư tài chính hay thanh lý tài sản…Thu nhập có nhiều dạngnhư: thu nhập hiệu quả (Effective Income) Thu nhập thuần hay còn gọi là thu nhậphoạt động (Operating Income), thu nhập ròng (Net Income)…Thu nhập thuần đượchiểu là dòng thu nhập trước thuế và thu nhập ròng là dòng thu nhập sau thuế Vì bảnchất của thu nhập là khoản tiền thu được sau khi trừ các khoản chi phí tạo ra thunhập đó do vậy, muốn tăng thu nhập có nghĩa rằng cần giảm chi phí sản xuất, dịch
vụ trong kỳ
Trang 22Trong nghiên cứu này, việc đánh giá hiệu quả kinh tế của người trồng rau tácgiả sử dụng hàm thu nhập với các biến có liên quan đến chi phí như: chi phí phânbón, chi phí thuốc trừ sâu, chi phí lao động…
2.1.2 Chi phí y tế
2.1.2.1 Chi phí y tế
Chi phí để tạo ra một sản phẩm, dịch vụ là cơ hội thay thế tốt nhất bị mất đi
do sử dụng các nguồn lực để tạo ra các sản phẩm dịch vụ đầu ra Trong lĩnh vực y tếchi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chi phí, đối với người cung cấp dịch vụ
là tất cả các khoản người sử dụng cần phải chi trả trên cơ sở đã tính đúng, tính đủcủa việc chuyển giao dịch vụ Đối với người bệnh, chi phí là tổng số tiền mà họ phải
có để trả trực tiếp cho các dịch vụ cộng với các khoảng chi phí khác phải bỏ ra trongthời gian dưỡng bệnh và mất mát do nghỉ ốm gây nên
2.1.2.2 Viện phí
Viện phí là khái niệm riêng của Việt Nam và một số nước trong quá trìnhchuyển đổi nền kinh tế Viện phí là hình thưc chi trả trực tiếp cho quá trình khámchữa bệnh tại thời điểm người bệnh sử dụng dịch vụ y tế hay nói cách khác là cáckhoản người bệnh phải trả từ tiền túi khi sử dụng dịch vụ y tế
Chi phí mà các cơ sở khám chữa bệnh thu của người sử dụng dịch vụ y tếhay thanh toán với BHYT hiện nay ở Việt Nam chỉ là một phần viện phí theo quyđịnh của Nghị Định 95/CP ngày 27/8/1994 của Chính Phủ Một phần viện phí làmột phần trong tổng chi phí cho việc khám chữa bệnh Một phần viện phí chỉ tínhtiền thuốc, dịch truyền, máu, hóa chất, xét nghiệm, chụp X quang, vật tư tiêu haothiết yếu và dịch vụ khám chữa bệnh Không tính khấu hao tài sản cố định, chi phísửa chữa thường xuyên, chi phí hành chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học, đầu tư
Trang 23xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị lớn Đối với người bệnh ngoại trú, biểu giáthu một phần viện phí được tính theo lần khám bệnh và các dịch vụ kỹ thuật màngười bệnh trực tiếp sử dụng Đối với người bệnh nội trú, biểu giá thu một lần việnphí được tính theo ngày giường điều trị nội trú của từng chuyên khoa theo phânhạng bệnh viện và các khoản chi phí thực tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh baogồm: tiền thuốc, máu, dịch truyền, xét nghiệm, chụp x quang và thuốc cảng quang(quy định tại Thông tư liên bộ số 14/TTLB – số thứ tự 24 bảng 2.1, phụ lục 2).
Nguyên nhận tăng thêm chí phí điều trị trong sản xuất nông nghiệp do cácyếu tố khách quan như: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, tình trạng thiên tai, dịch bệnh,thay đổi thời tiết, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế…và các yếu tố chủ quan như: tìnhtrạng hút thuốc, tình trạng uống rượu, kiến thức phòng trị bệnh, thu nhập, số lần tiếpxúc TBVTV…
2.1.3 Thuốc bảo về thực vật
2.1.3.1 Khái niệm thuốc bảo về thực vật
Có rất nhiều khái niệm về TBVTV, sau đây luận văn giới thiệu một số địnhnghĩa cơ bản của TBVTV như:
TBVTV là những chế phẩm có nguồn gốc hóa chất, thực vật, động vật, visinh vật và các chế phẩm khác dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thựcvật Gồm các chế phẩm dùng để phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, cácchế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật, chất là rụng hay khô lá; các chế phẩm cótác dụng xua đuổi hay thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến đểtiêu diệt (Nguồn: Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật nước CHXHCN ViệtNam và điều lệ quản lý TBVTV)
TBVTV hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóachất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại củanhững sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm
Trang 24sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác TBVTV là những hợp chấthoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm,siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sửdụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gâyhại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏdại, …).
Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý TBVTV (ban hành kèmtheo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ), ngoài tác dụngphòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, TBVTV còn bao gồm cả những chếphẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây,giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện (thu hoạch bôngvải, khoai tây bằng máy móc, …) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thuhút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
Ở nhiều nước trên thế giới TBVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại Sở dĩ gọi
là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côntrùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại, …) có một tên chung
là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừdịch hại
2.1.3.2 Các nhóm thuốc bảo vệ thực vật
Việc phân loại thuốc BVTV có thể thực hiện theo nhiều cách như phân loạitheo đối tượng phòng trừ (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh,…) hoặc phân loại theo gốchóa học (nhóm clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ,…) Các thuốc trừ sâu có nguồn gốckhác nhau thì tính độc và khả năng gây độc khác nhau
2.1.3.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
Phân loại dựa trên đối tượng sinh vật hại
Trang 25Phân loại theo gốc hóa học
Theo Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007), TBVTV có gốc hóa học phân ralàm 8 nhóm sau:
- Nhóm thuốc thảo mộc: có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trongmôi trường
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666,… nhóm này có độ độc cấp tính tương đốithấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi trường, gây độc mãntính nên nhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng
- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, độ độc cấp tính của các loại thuốcthuộc nhóm này tương đối cao nhưng mau phân hủy trong cơ thể người và môitrường hơn so với nhóm clo hữu cơ
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin,…đây là thuốc được dùng rộng rãibởi vì thuốc tương đối rẻ tiền, hiệu lực cao, độ độc cấp tính tương đối cao, khả năngphân hủy tương tư nhóm lân hữu cơ
Trang 26- Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): Decis, Sherpa, Sumicidine, nhóm này dễ bay hơi và tương đối mau phân hủy trong môi trường và cơ thể người.
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra đểkích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởngcôn trùng (Nomolt, Applaud,…): là những chất được dùng để biến đổi sự phát triểncủa côn trùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lới hoặc épbuộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: Rất ít độc với người và môi trường
- Nhóm thuốc trừ sâu vi sinh (Dipel, Thuricide, Xentari, NPV, ): Rất ít độc với người và các sinh vật không phải là dịch hại
- Ngoài ra còn có nhiều chất có nguồn gốc hóa học khác, một số sản phẩm từdầu mỏ được dùng làm thuốc trừ sâu
2.1.3.4 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật trong hoạt động sản xuất nông nghiệp
Theo Nguyễn Trần Oánh và cộng sự (2007), TBVTV có vai trò trong hoạt động sản xuất nông nghiệp như sau:
- TBVTV có thể diệt dịch hại nhanh, triệt để, đồng loạt trên diện tích rộng vàchặn đứng những trận dịch trong thời gian ngắn mà biện phap khác không thể thực hiên
- Đem lại hiệu quả phóng trừ rõ rệt, kinh tế, bảo vệ năng suất cây trồng, cảithiện chất lượng nông sản và mang lại hiêu quả kinh tế, đồng thời giảm được diệntích canh tác
- Đây là biện pháp dễ dùng, có thể áp dụng ở nhiều vùng khác nhau, đem lại hiệu quả ổn định và nhiều khi biện pháp phòng trừ là duy nhất
Trang 27- TBVTV xâm nhập, dịch chuyển và tồn tại trên các bộ phận của cây, tácđộng đến quá trình sinh trưởng và phát triễn của cây Những tác động tốt của thuốcđến cây như:
+ Rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm cây sớm ra hoa, làm quả chín sớm.+ Tăng chất lượng nông sản
+ Làm tăng năng suất và chỉ tiêu cấu thành năng suất
+ Làm tăng sức chống chịu của cây với những điều kiện bất lợi như: chôngrét, chống hạn, chống lốp đổ, tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và tăng khẳ năngchống chịu sâu bệnh
Tùy theo liều lượng mà ta sử dùng mà mang lại những tác động tich cực haytiêu cực mang lại trong ngành nông nghiệp cũng như ảnh hưởng đến đời sống thựcvật, vi sinh vật trong đất, hay môi trường đất, nước, không khí….và môi trườngsống của chúng ta
2.1.3.5 Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đối với con người
Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người bao gồm:
- Nhiễm độc cấp thường gặp là: các vụ tự tử, các vụ nhiễm độc hàng loạt dothức ăn bị nhiễm thuốc BVTV, các vụ tai nạn hóa chất trong công nghiệp và sự tiếpxúc nghề nghiệp trong nông nghiệp là nguyên nhân của phần lớn các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng có liên quan tới thuốc BVTV (Khan và cộng sự, 2010)
- Các ảnh hưởng mạn tính do sự tiếp xúc với thuốc BVTV với liều lượng nhỏtrong thời gian dài có liên quan tới nhiều sự rối loạn và các bệnh khác nhau Cácnghiên cứu khoa học đã tìm thấy những bằng chứng về mối liên quan giữa thuốcBVTV với bệnh ung thư não, ung thư vú, ung thư gan, dạ dày, bàng quang, thận.Các hậu quả sinh sản: đẻ non, vô sinh, thai dị dạng, quái thai, ảnh hưởng chất lượng
Trang 28tinh dịch, rối loạn thần kinh thực vật, rối loạn hành vi, tổn thương chức năng miễndịch và dị ứng, tăng cảm giác da (Nguyễn Thị Dư Loan, 2005) Đặc biệt là nhữngliên quan của thuốc BVTV với ung thư, bạch cầu cấp ở trẻ em, liên quan đến một sốbệnh như Alheimer, bệnh Parkison, các bệnh ở hệ thống miễn dịch.
Cho đến nay, chúng ta vẫn chưa có những con số chính xác về ngộ độcTBVTV trên phạm vi toàn cầu (WHO, 1990) Theo Tổ chức Y tế Liên Mỹ ước tínhkhoảng 3 % người lao động nông nghiệp tiếp xúc với TBVTV bị ngộ độc cấp tính,với khoảng 1,3 tỷ người lao động nông nghiệp trên toàn thế giới có nghĩa là khoảng
39 triệu người có thể bị ngộ độc cấp tính hàng năm
Một phương pháp khác để tính số trường hợp nhiễm độc do TBVTV là dựavào số dân có nguy cơ Theo Jeyaratnam và cộng sự (1982) ở một số nước mỗi năm
có khoảng 7% số người làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp có sử dụng TBVTV đãtừng có triệu chứng nhiễm độc (bao gồm cả các trường hợp nhiễm độc nhẹ) Một sốđánh giá khác do Trung Quốc đưa ra lại cho rằng mỗi năm có 1 % số người sử dụngTBVTV bị nhiễm độc (Chen và cộng sự, 2005) tuy nhiên tất cả các đánh giá trênvẫn chưa được thống nhất
2.1.4 Thực trạng tác hại thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Thực trạng nhiễm độc hoá chất bảo vệ thực vật ở Việt Nam: hóa chất bảo vệthực vật (HCBVTV) được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1957 Trong thời gian 20năm đầu người ta không chú ý nhiều về tác hại của các HCBVTV đối với môitrường và con người Đến những năm 80 mới có những công trình nghiên cứu về ônhiễm môi trường và tác dụng độc hại của HCBVTV đối với sức khỏe con người.Những ảnh hưởng trên lâm sàng, cận lâm sàng của HCBVTV đối với người ViệtNam bước đầu được làm sáng tỏ và là tiếng chuông báo động về nguy cơ sức khỏemôi trường do HCBVTV gây nên ở nước ta
Trang 29Theo Hà Minh Trung và cộng sự (2000) trong nhóm nghiên cứu đề tài cấpnhà nước 11-08, cả nước hiện có 11,5 triệu hộ nông nghiệp, số người tiếp xúc nghềnghiệp với HCBVTV ít nhất cũng tới 11,5 triệu người Với tỷ lệ nhiễm độcHCBVTV mạn tính là 18,26% thì số người bị nhiễm độc mạn tính trong cả nước cóthể lên tới 2,1 triệu người.
Theo Bộ Y tế (1998) từ năm 1980-1985 chỉ riêng 16 tỉnh phía Bắc đã có2.211người bị nhiễm độc nặng do HCBVTV, 811 người chết Năm 1997 tại 10 tỉnh,thành phố cả nước với lượng HCBVTV sử dụng mới chỉ là 4.200 tấn nhưng đã có6.103 người bị nhiễm độc, 240 người chết do nhiễm độc cấp và mạn tính Nghiêncứu của Vụ Y tế dự phòng chương trình VTN/OCH/010 - 96.97), tại 4 tỉnh ThừaThiên Huế, Khánh Hòa, Tiền Giang, Cần Thơ trong 4 năm (1994-1997) đã có 4.899người bị nhiễm độc HCBVTV, 286 người chết (5,8 %) Các biểu hiện nhiễm độcsau ngày làm việc khá phổ biến: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lợm giọng, buồnnôn, chán ăn… Nhiều tác giả đã nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của HCBVTV đếnsức khoẻ con người Nghiên cứu trên 571 công nhân của 2 nông trường chè có sửdụng HCBVTV thấy 77,2% đau đầu kém ngủ, 75,5% đau tức ngực và khó thở,65,5% đau lưng và xương khớp, 46,5% mệt mỏi run chân tay, 44,8% ho và khạcđờm, 29,3% đau bụng không rõ nguyên nhân, 24,1% chán ăn Khám lâm sàng thấy25% có hội chứng suy nhược thần kinh, 26,5% có hội chứng rối loạn tiêu hóa,16,3% bị bệnh xương khớp, 12,4% bị bệnh đường hô hấp, 10% bị bệnh ngoài da.Những rối loạn sớm nổi bật là hoạt tính enzym cholinesetrase giảm xuống chỉ còn
75 % so với nhóm chứng, 19,6 % thiếu náu, 37,2 % có bạch cầu trung tính thấp
Nguyễn Đình Chất (1994) nghiên cứu 62 bệnh nhân được chẩn đoán là ngộđộc cấp lân hữu cơ thấy tổng số nhiễm khuẩn là 29/62 (46,78 %) trong đó nhiễmkhuẩn phổi - phế quản là 23/29 (79,32 %) Ngộ độc càng nặng thì càng dễ bị nhiễmkhuẩn, ngộ độc độ I: nhiễm khuẩn 0 %, độ II: 39,29%, độ III: 62,5 %, độ IV: 80%
Nguyễn Duy Thiết (1997) điều tra 100 hộ gia đình tại 5 đội xã Tam Hiệp,huyện Thanh Trì - Hà Nội thấy 73% có biểu hiện triệu chứng như nôn nao, khó
Trang 30chịu, choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn, khó ngủ, ngứa và nóng rát cácvùng da hở.
Tạ Thị Bình và cộng sự (2003) nghiên cứu trên 30 công nhân tiếp xúc thườngxuyên với HCBVTV thấy hoạt tính enzym cholinesterase giảm đi so với nhómchứng, 10 % số tiếp xúc có sự giảm enzym cholinesterase hồng cầu, 36,6% giảmenzym cholinesterase huyết tương
Trần Như Nguyên và Đào Ngọc Phong (1995) nghiên cứu trên 500 hộ giađình ngoại thành Hà Nội thấy dấu hiệu phổ biến nhất sau khi sử dụng HCBVTV làchóng mặt, nhức đầu, buồn nôn thấy ở 70% đối tượng ngoài ra còn các triệu chứng
ăn kém, hoa mắt, đau bụng (rối loạn giấc ngủ)
Lê Thị Thu và cộng sự (1998) nghiên cứu trên 36 người dân thường xuyêntiếp xúc với HCBVTV ở 2 xã thuộc huyện Thường Tín, nhóm chứng gồm 32 sinhviên Học viện Quân y Kết quả nghiên cứu cho thấy: ở những người làm nôngnghiệp, tiếp xúc dài ngày với HCBVTV thì hoạt độ enzym cholinesterase (5931 U/l)giảm so với nhóm chứng (8359U/l)
Cao Thuý Tạo (2003) tiến hành một nghiên cứu ngang, mô tả nguy cơ nhiễmđộc HCBVTV trên người sử dụng tại một số vùng chuyên canh khác nhau Kết quảcho thấy người sử dụng HCBVTV thường có biểu hiện mệt mỏi chóng mặt, tăng tiếtnước bọt, mất ngủ Nồng độ HCBVTV/cm2 da sau khi phun gấp 2 lần trước khiphun, 32,4% đối tượng nghiên cứu có biểu hiện cường phó giao cảm
Có thể nói nhiễm độc HCBVTV là một thực tế diễn ra thường xuyên liên tục
ở tất cả các địa phương trong nước và trở thành một vấn đề lớn trong chính sách bảo
vệ sức khỏe người lao động nông nghiệp ở nước ta hiện nay
Trang 312.2 CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHIÊN CỨU
Tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến nghiên cứu, bao gồm các lý thuyếtsau:
Lý thuyết về hiệu quả Pareto - Hiệu quả Pareto hay còn gọi là tối ưu Pareto làmột trong những lý thuyết trung tâm của kinh tế học với nhiều ứng dụng rộng rãitrong lý thuyết trò chơi, các ngành kỹ thuật, cũng như khoa học xã hội Với mộtnhóm các cá nhân và nhiều cách phân bổ nguồn lực khác nhau cho mỗi cá nhântrong nhóm đó, việc chuyển từ một phân bổ này sang một phân bổ khác mà làm ítnhất một cá nhân có điều kiện tốt hơn nhưng không làm cho bất cứ một cá nhân nàokhác có điều kiện xấu đi được gọi là một sự cải thiện Pareto hay một sự tối ưu hóaPareto Khi đạt được một phân bổ mà không còn cách nào khác để đạt thêm sự cảithiện Pareto, cách phân bổ đó được gọi là hiệu quả Pareto hoặc tối ưu Pareto Vậndụng tư duy này trong nghiên cứu chúng ta thấy rằng việc tăng thu nhập của ngườitrồng rau có thể có từ việc sử dụng TBVTV tuy nhiên việc gia tăng TBVTV đồngnghĩa với việc gia tăng chi phí sản xuất và có thể gia tăng chí phí chữa bệnh, trongkhi vốn sản xuất và tích lũy của hộ gia đình là nguồn lực có hạn, do vậy việc cânbằng trong việc sử dụng TBVTV nhằm đạt tối ưu về thu nhập, đồng thời không làm
“xấu đi” tình trạng sức khỏe hay năng suất sản xuất đó chính là nội dung hiệu quảtối ưu của Pareto
Lý thuyết chi trả hợp lý – WTP (Willingness to Pay) Theo Breidert (2005),khi mua sắm một sản phẩm, khách hàng sẵn lòng chi trả bao nhiêu phụ thuộc vàogiá trị kinh tế nhận được và mức độ hữu dụng của sản phẩm Hai giá trị xác địnhmức giá một người sẵn lòng chấp nhận là mức giá hạn chế và mức giá tối đa Tùythuộc nhận định của khách hàng khi mua sản phẩm là sản phẩm dự định mua không
có sản phẩm thay thế thì để có được độ hữu dụng của sản phẩm, khách hàng sẵnsàng chi trả khoản tiền cao nhất là mức giá hạn chế; hoặc sản phẩm thay thế của sảnphẩm dự định mua có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu dụng thì mức giá cao nhấtkhách hàng chấp nhận chi trả bằng với giá trị kinh tế của sản phẩm thay thế là mức
Trang 32giá tối đa Mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá cao nhất một cá nhânsẵn sàng chấp nhận chi trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ Turner và cộng sự(1994) cho rằng mức sẵn lòng chi trả đo cường độ ưa thích của một cá nhân hay xãhội đối với một thứ hàng hóa đó Đo lường mức độ thỏa mãn khi sử dụng một hànghóa nào đó trên thị trường được bộc lộ bằng mức giá sẵn lòng chi trả của họ đối vớimặt hàng đó Từ các quan điểm trên chúng ta nhận thấy rằng: sự chi trả của ngườinông dân trồng rau cho TBVTV phụ thuộc vào mức độ hữu dụng của nó nhiều hay
ít cho việc trồng rau và giá của các sản phẩm thay thế nó trên thị trường
Phương pháp chi phí y tế (Cost of Illness): được sử dụng trong trường hợpphát sinh chi phí do sức khỏe con người bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm môi trường Chiphí về dịch vụ y tế chẳng hạn như chi phí khám chữa bệnh, thuốc men, chi phí donăng suất lao động giảm … được tính là chi phí do ô nhiễm môi trường tác độngđến sức khỏe con người Khi tiếp xúc với TBVTV người nông dân có nguy cơnhiễm độc qua da, đường hô hấp…điều này dẫn đến nguy cơ bệnh tật rất cao Dovậy việc tiếp xúc thường xuyên với TBVTV và không tuân thủ theo quy trình sửdụng là nguyên nhân làm tăng chi phí y tế đối với các hộ trồng rau
2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Antle và Pingali (1994 ) đã đánh giá tác động của việc sử dụng thuốc trừ sâutại trang trại đối với sức khỏe của người nông dân, và ảnh hưởng của sức khỏe kémđến năng suất nông nghiệp Trong nghiên cứu này, họ phát hiện ra rằng thuốc trừsâu liên quan đến khiếm khuyết về sức khỏe là nguyên nhân làm giảm đáng kể năngsuất lao động Antle và Capalbo (1994) đã giới thiệu một khung phân tích các kháiniệm để giải thích sự tương quan sức khỏe – năng suất trong mối quan hệ vớiviệc sửdụng thuốc trừ sâu ở các nước đang phát triển Phân tích thực nghiệm của họ chothấy thuốc trừ sâu đã được sử dụng hiệu quả ở mức độ khác nhau Tuy nhiên, người
ta thấy rằng có một nguy cơ rõ ràng đến sức khỏe của con người trong việc sử dụngchúng
Trang 33Dung và Dung ( 1999) nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động củathuốc trừ sâu lên sức khỏe của người nông dân trồng lúa tại vùng Đồng bằng sôngCửu Long Với mục tiêu nghiên cứu này các mô hình nghiên cứu được đưa ra nhưsau:
Mô hình 1: Năng suất lúa
LnY = LnA + β1 Soil + β2 Mefarm + β3 Lafarm + β4EDU2 + β5EDU3 +β6LnNPK + β7LnTodose + β8LnHirLab + β9LnFarlab
Trong đó:
LnY = logarit tự nhiên của Năng suất (tấn / ha)
LnNPK = logarit tự nhiên của tổng nitơ, phốt pho,và phân bón kali (kg /ha)
LnTodose = logarit tự nhiên tổng liều tất cả thuốc trừ sâu đã sử dụng
(Gram
/ ha)
LnHirlab = logarit tự nhiên của lao động thuê (ngày công/ ha)
LnFarlab = logarit tự nhiên của lao động gia đình (ngày công/ha)
Mefarm (Biến giả Dummy) = 1 nếu trang trại có diện tích trung bình (5-10ha), = 0 nếu có diện tích khác
Lafarm (Biến giả Dummy) = 1 Nếu trang trại có diện tích lớn (>10 ha); = 0
có diện tích khác
Soil (Biến giả Dummy) = 1 nếu đất là loại 1; = 0 nếu đất là loại khác
Trang 34EDU2 (Biến giả Dummy) = 1 Nếu nông dân có trình độ cấp 2; = 0 nếu nôngdân có trình độ khác
EDU3 (Biến giả Dummy) = 1 nếu nông dân có trình độ trung học và trêntrung học; = 0 nếu nông dân có trình độ khác
Mô hình 2: Năng suất cận biên
Để xác định số lượng tối ưu của thuốc trừ sâu được sử dụng đó là mốiquan hệ tỷ lệ giữa giá thuốc trừ sâu trên giá lúa bán ra Nó được xây dựng bằngcông thức sau:
MPP = dY/dTodose = Pp/Py
Trong đó:
MPP = giá trị năng suất cận biên của thuốc trừ sâu
Pp = đơn giá thuốc trừ sâu (đồng/gram)
Py = đơn giá của lúa (đồng/kg)
Mô hình 3 Rủi ro sức khỏe
ln Odds ( p i )1 (Pesticde) 2(Ch aracteristics)
Pesticde: Biến tiếp xúc với thuốc trừ sâu
Characteristics: Biến đặc điểm cá nhân
Trang 35Mô hình 4: Mô hình chi phí y tế
LnHC = f (LnAGE, HEALTH, SMOKE, DRINK, LTODOSE, LINDOSE,LHEDOSE, NA1, NA2, NA3, TOCA1, TOCA2, IPM, CLINIC)
Trong đó:
LnHC = Log chi phí y tế của nông dân
LnAGE = Log tuổi nông dân
HEALTH = Cân nặng của người nông dân
SMOKE = Dummy cho hút thuốc (0 cho người không hút thuốc, và 1 cho người hút thuốc)
DRINK = Dummy cho uống rượu (0 cho người không uống & 1 cho những người uống)
IPM = Dummy đối với người áp dụng IPM (0 là người nông dân không áp dụng IPM & 1 cho nông dân có áp dụng IPM
LTODOSE = Log tổng liều lượng của tất cả các loại thuốc BVTV được sử dụng (gram / ha)
LINSECT = Log của liều thuốc trừ sâu được sử dụng (gram / ha)
LHERB = Log của liều thuốc diệt cỏ được sử dụng (gram / ha)
LFUNG = Log của liều thuốc diệt nấm được sử dụng (gram / ha)
TOCAl = Tổng liều loại I & II (gram ai / ha)
TOCA2 = Tổng liều loại III và IV (gram ai / ha)
NA1 = Log của số lần ứng dụng của thuốc trừ sâu / mùa
Trang 36NA2 = Số lần liên hệ với TOCA1 / mùa
NA3 = Số lần liên hệ với TOCA3 / mùa
CLINIC = Dummy đối với những người đã có mắc bệnh nhập viên (0 đối vớinhững người không nhập viện)
Nghiên cứu tiến hành đánh giá năng suất lúa và các yếu tố tác động đến hiệuquả được tính toán dựa trên trên một cuộc khảo sát các hộ nông dân Mô hình hồiquy Logit được sử dụng để xác định các vấn đề kinh tế có liên quan đến một tập hợpcác đặc điểm nông dân với các chỉ số tiếp xúc với thuốc trừ sâu, để xác định loạikhiếm khuyết sức khỏe mà có thể là do sử dụng thuốc trừ sâu kéo dài Sau đó, "tácđộng tiêu cực của thuốc trừ sâu lên sức khỏe người nông dân được ước tính bằngchức năng đáp ứng liều Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng lượng thuốc trừ sâu ápdụng là rất cao so với các mức tối ưu cho lợi nhuận tối đa Thuốc trừ sâu ảnh hưởngtiêu cực và đáng kể sức khỏe của nông dân thông qua số lần tiếp xúc, chứ khôngphải là tổng số liều Trong khi đó, số lượng càng cao của các liều lượng và số lần sửdụng thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấm, làm cho các chi phí y tế do tiếp xúc càng lớn
Vì lợi ích kinh tế từ tiết kiệm đầu vào và giảm chi phí y tế nặng hơn tổn thất năngsuất, nên thuế suất là 33,4% giá thuốc trừ sâu đã được đề xuất
Ajayi (2000) nghiên cứu đánh giá việc sử dụng thuốc trừ sâu đến năng suất vàsức khỏe người nông dân trồng lúa và bông tại Côte d'Ivoire, Tây Phi Để thực hiệnmục tiêu này công trình nghiên cứu tiến hành xây dựng hai mô hình nghiên cứu:
Mô hình 1: Mô hình năng suất lúa – bông
Mô hình này được nghiên cứu xây dựng như sau:
Y = f (X1, X2, X3, X4, Xn)
Trong đó:
Trang 37Y là sản lượng và X1, X2, X3, X4, Xn là các yếu tố đầu vào của trangtrại.
Sử dụng chức năng định dạng Cobb-Douglas, đó là hình thức phổ biến nhất trong nghiên cứu sản xuất
Y= aX1a1 X2 a2 X3 a3 X4a4 Xnan
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố đầu vào đều có mối quan hệ dươngvới sản lượng Tuy nhiên trong nhóm các yếu tố đầu vào đó thì tổng số lượng phunthuốc trừ sâu và vị trí trí địa lý của hộ gia đình có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với sảnlượng lúa/bông
Mô hình 2: Rủi ro y tế
Mô hình logit biến nhị phân như sau:
LnHTH ( p i) f(LOCATION, SEG, CONTACT, QTY, DURATN,
Contact = Số lần tiếp xúc thuốc trừ sâu trong năm
QTY = Tổng số lượng thuốc trừ sâu mà các hộ gia đình trong quá trình phun mùa (lít)
Trang 38DURATN = Tổng thời gian (số giờ) mà thiết trong hộ gia đình được tiếp xúcvới thuốc trừ sâu phun trong nông nghiệp mùa.
Perception = Là tỷ lệ phần trăm của số lần phun thuốc bị thẩm thấu
Practice = Số lần thực hiện bảo hộ lao động khi phun thuốc trừ sâu so vớitổng số lần phun thuốc
Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian của các hộ gia đình sử dụng thuốc trừsâu (tức là vị trí địa lý) có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người Thời gianphun cũng có mối quan hệ tích cực đến rủi ro sức khỏe, hay nói cách khác thời gianphun càng lâu thì rủi ro sức khỏe càng cao Số lần tiếp xúc với thuốc trừ sâu và tổngliều lượng thuốc trừ sâu cũng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với rủi ro sức khỏe Số lầnthực hành (thực hiện việc bảo hộ lao động) có quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro sứckhỏe của người nông dân
Atreya (2005 ) ước tính các chi phí y tế phát sinh từ thuốc trừ sâu liên quanđến triệu chứng cấp tính của sức khỏe những người nông dân trồng rau ở Nepal.Nghiên cứu này cho thấy trung bình một người nông dân dành khoảng 1,58 USDhàng năm cho thiết bị an toàn Tổng các khoản chi tiêu cho sức khỏe do tiếp xúc vớithuốc trừ sâu của mỗi hộ gia đình hàng năm dao động từ 0,00 USD đến 59,34 USD,trung bình là 16,81 USD Mức sẵn sàng trả trung bình của hộ gia đình (WTP) choviệc sử dụng thuốc trừ sâu an toàn hơn dao động từ mức thấp 20USD cho đến mứccao như 665 USD mỗi năm Wilson (2005) sử dụng dữ liệu khảo sát thực địa từ SriLanka để ước tính chi tiêu của nông dân cho các hành vi phòng thủ (DE) và để xácđịnh các yếu tố ảnh hưởng đến DE Kết quả nghiên cứu của ông cho thấy rằng chitiêu cho DE của nông dân tỷ lệ nghịch với tỷ lệ mắc bệnh cao của người nông dân
sử dụng thuốc trừ sâu
Abedullah và cộng sự (2007) sử dụng một phương pháp tiếp cận cận biên đểxác định các chiến lược đầu tư trong tương lai nhằm tăng năng suất lúa cho vùng
Trang 39Punjab, Pakistan Các dữ liệu được thu thập từ 200 nông dân trong năm 2005 từ haihuyện Tehsils và Sheikhupura đó là vùng trồng lúa lớn của tỉnh Punjab Nghiên cứu
đã sử dụng hàm sản xuất Cobb Douglas để xây dựng hàm sản xuất và phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đến năng suất như sau:
Xi1 = Diện tích trồng lúa
Xi2 = thời gian cày / trang trại
Xi3 = Thời gian cho thủy lợi / trang trại
Xi4 = Giờ lao động / trang trại
Xi5 = Chi phí thuốc trừ sâu (Rupi / trang trại)
Xi6 = chi phí phân NPK / trang trại
Di1 = Dummy màng phủ =1 nếu có; = 0 nếu không có màng phủ
Di2 = Dummy vị trí đất, =1 nếu vị trí đất tốt; =0 nếu vị trí đất không tốtDi3 = Dummy cho xử lý hạt giống, =1 nếu có xử lý, = 0 nếu không có xử lý
βj là một vector của k tham số chưa biết, εi là sai số.i là sai số
Kết quả của hàm sản xuất ngẫu nhiên cho thấy hệ số ảnh hưởng của thuốc trừsâu là không đáng kể đến hiệu quả sản xuất lúa, trong khi đó phân bón là mặt hàng
có tác động tiêu cực đến hiệu quả sản xuất lúa gạo, nguyên nhân là do sự kết hợpkhông đúng cách của N, P, K và các chất dinh dưỡng Bên cạnh đó, kết quả của môhình cho thấy rằng đầu tư vào máy kéo có thể góp phần đáng kể vào việc cải thiệnhiệu quả kỹ thuật trong sản xuất, ngụ ý rằng vai trò của các bên cung cấp tín dụngnông nghiệp (như ngân hàng) cần phải được xem xét lại Vì vậy, chiến lược lâu dài
Trang 40là đầu tư vào hoạt động nghiên cứu nên được tăng lên để thay đổi công nghệ sảnxuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa cho nông dân.
Ajayi và cộng sự, (2011) nghiên cứu đánh giá tác động của các loại thuốc trừsâu đến sức khỏe của người nông dân ở các vùng bông Côted'Ivoire từ đó đưa ra cácgiải pháp phòng ngừa cho những người nông dân trồng bông vùng này Tuy nhiêntrên thực tế, khoảng cách thông tin về sức khỏe con người các vấn đề liên quan đếnthuốc trừ sâu đang là trở ngại lớn để đưa ra quyết định chính sách, đặc biệt là ở cácnước đang phát triển nơi mà hầu hết các vụ ngộ độc TBVTV do tiếp xúc thườngxuyên xảy ra Vì vậy, nghiên cứu này đã tiến hành xác định các triệu chứng sứckhỏe liên quan với việc sử dụng thuốc trừ sâu đối với những nông dân trồng bôngvùng Côte d'Ivoire, và ghi nhận phản ứng của các hộ gia đình nông thôn đến cáctriệu chứng Bài nghiên cứu chỉ sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giácác chỉ tiêu liên quan đến sức khỏe cũng như những triệu chứng bệnh tật của nhữngngười nông dân trực tiếp tiếp xúc với TBVTV cũng như những chi phí y tế mà hộnông dân phải bỏ ra Kết quả cho thấy nông dân trồng bông ở Cote d'Ivoire mắc cácbệnh liên quan đến việc tiếp xúc với TBVTV ở mức độ khác nhau ảnh hưởng đếnnguy cơ sức khỏe từ việc tiếp xúc với thuốc trừ sâu trong nông nghiệp Các triệuchứng bao gồm nhức đầu, sổ mũi, ho, da phát ban và hắt hơi Kết quả nghiên cứucho thấy, những người tiếp xúc trực tiếp với TBVTV mắc các triệu chứng trên vàsức khỏe giảm sút gấp 4 lần so với những thành viên khác trong gia đình không tiếpxúc trực tiếp
Atreya và cộng sự (2012) nghiên cứu đánh giá các tác động tiêu cực mà nôngnghiệp thâm canh mang lại, đặc biệt là về hiệu quả của việc sử dụng thuốc trừ sâuảnh hưởng đến con người và môi trường, và các vấn đề liên quan đến chi phí kinh
tế Sản xuất rau an toàn là một nguồn thu nhập quan trọng trong nông nghiệp, nhưngđiều này đã ngày càng trở nên phụ thuộc vào việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâuhóa học Điều này không chỉ gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến sứckhỏe của người nông dân Lý thuyết của công trình nghiên cứu này cho rằng sử