Quá trình thực hiện cũng đã tạo được sự đồngthuận và sự ủng hộ mạnh mẽ của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh tham gia.Từ những kết quả đạt được cho thấy, việc ban hành các chính sách hỗ tr
Trang 1ĐẶNG THỊ TIẾP THU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT/DOANH NGHIỆP TỈNH AN GIANG (2008 -
2013)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 2ĐẶNG THỊ TIẾP THU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT/DOANH NGHIỆP TỈNH AN GIANG (2008 -
2013)
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã ngành: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Hồ Ngọc Phương
TP Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là do chính tác giảthực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận văn là trung thực, cácđoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chínhxác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tác giả Luận văn không trùng lắp với bất
cứ luận nghiên cứu khoa học nào./
An Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2015
Tác giả
Đặng Thị Tiếp Thu
Trang 4TÓM TẮT
Luận văn “Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đốivới các cơ sở/doanh nghiệp tỉnh An Giang (2008 - 2013)” được thực hiện từ tháng10/2014 đến tháng 4/2015 Với mục tiêu đánh giá hiệu quả của đơn vị trước và saukhi nhận được hỗ trợ đổi mới công nghệ, từ đó đề xuất hoàn thiện chính sách đổimới công nghệ trong thời gian tới Các nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Điều tra,khảo sát các đơn vị nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giaiđoạn từ 2008 – 2013; (2) Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia quản lý trong lĩnh vựcquản lý KH&CN địa phương
Kết quả nghiên cứu ghi nhận được có 85% cơ sở sản xuất ở quy mô nhỏ, sốlao động trong đơn vị từ 10- 50 người; ngành nghề tham gia thực hiện đổi mới côngnghệ tập trung ở 03 ngành chính đó là: cơ khí chế tạo (28,33%), thực phẩm(23,33%), vật liệu xây dựng (23,33%) và còn lại là ngành thủ công mỹ nghệ, y học
cổ truyền, rèn và sản xuất phân bón lá; ngành cơ khí chế tạo là ngành có số đơn vịtham gia nhiều nhất kế đến là ngành thực phẩm và vật liệu xây dựng Kết quả cũngcho thấy đơn vị nhận hỗ trợ nhiều nhất ở mức 29% có 11 đơn vị (chiếm 18,33%),mức 30% có 8 đơn vị (13,33%), kế đến là mức 23% có 7 đơn vị (11,67%), số còn lạiphân bổ đều cho các mức hỗ trợ Theo kết quả điều tra cho thấy thu nhập của côngnhân lao động còn thấp trung bình từ 3 triệu trở xuống; các đơn vị thực hiện hỗ trợđổi mới công nghệ có mức giá trị tăng thêm cho sản phẩm sau khi đổi mới tập trungnhiều nhất ở mức 10% ở ngành thực phẩm và ngành cơ khí chế tạo Bên cạnh đó,với số lượng nguyên liệu cố định, tỷ lệ nhiên liệu tiết kiệm trung bình cho mỗi đơn
vị là 11,6% ở các đơn vị có tác động đến máy móc thiết bị; ngành vật liệu xây dựngtiết kiệm nhiên liệu nhiều nhất ở mức 12%, ngành thực phẩm, cơ khí chế tạo, thủ
công mỹ nghệ, tiết kiệm ở mức 10% Tương tự, tỷ lệ giá trị sản phẩm tăng thêm từ
18 - 20% tập trung nhiều nhất cho ngành hàng vật liệu xây dựng
Kết quả trao đổi với chuyên gia cho thấy hoạt động phát triển ứng dụng đổimới công nghệ trên địa bàn tỉnh từ năm 2008 đến năm 2013, đã đạt được một số kết
Trang 5quả khích lệ Trong đó, đã góp phần tăng năng suất, chất lượng cho các sản phẩm,góp phần tăng thu nhập cho đơn vị Quá trình thực hiện cũng đã tạo được sự đồngthuận và sự ủng hộ mạnh mẽ của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh tham gia.
Từ những kết quả đạt được cho thấy, việc ban hành các chính sách hỗ trợ ứngdụng đổi mới công nghệ vào sản xuất kinh doanh cho các đơn vị tỉnh An Giang làviệc làm hết sức thiết thực, phù hợp với nhu cầu thực tế hiện nay Chính sách này đãgóp phần giúp các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ sở nghiên cứu,ứng dụng, chuyển giao KH&CN, các nông hộ… trên địa bàn toàn tỉnh nâng caonhận thức về ứng dụng đổi mới công nghệ vào sản xuất, nâng cao trình độ côngnghệ, nâng cao năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng, có khả năng cạnh tranh;đồng thời, đáp ứng ngày càng cao đối với các yêu cầu của thị trường trong và ngoàinước
Từ khóa: đổi mới công nghệ, chính sách hỗ trợ.
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Tóm tắt ii
Mục lục iv
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục các bảng biểu và hình vi
Chương I GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu: 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 3
Chương II CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh An Giang 4
2.2 Tổng quan về tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 5
2.3 Tổng quan về tình tình hoạt động của Sở KH&CN và các chính sách hỗ trợ 6
2.3.1 Tình hình hoạt động của Sở KH&CN trong giai đoạn 2008 - 2013 6
2.3.2 Các chính sách hỗ trợ mà tỉnh An Giang đã ban hành trong thời gian qua và chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ hiện đang thực hiện 8
2.3.3 Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm liên quan 11
2.3.4 Tổng quan các khái niệm có liên quan 15
Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Khung phân tích 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
3.3 Mô hình phân tích 19
Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1 Kết quả tổng hợp, phân tích chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ 21
4.2 Kết quả nghiên cứu 27
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 44
Chương V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 52
Tài liệu tham khảo 54
Phụ lục 59
Trang 7Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
Bảng 1.1 Thống kê số lượng đơn vị tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2014 6
Bảng 4.1 Về loại hình 27
Bảng4.2 Quy mô của đơn vị 28
Bảng 4.3 Số lao động tham gia trong đơn vị 28
Bảng 4.4 Tổng hợp giữa loại hình sản xuất kinh doanh và quy mô của các đơn vị tham gia đổi mới thiết bị công nghệ 28
Bảng 4.5 Ngành nghề sản xuất 29
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ phân bổ ngành nghề tham gia đổi mới công nghệ 30
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp giữa ngành nghề và quy mô sản xuất của các đơn vị tham gia đổi mới thiết bị công nghệ 30
Bảng 4.7 Năm đầu tư thiết bị 31
Bảng 4.8 Năm đổi mới thiết bị công nghệ 32
Bảng 4.10 Mức lương của lao động tham gia trong đơn vị 34
Bảng 4.11 Phương thức tổ chức quản lý 34
Bảng 4.12 Tổng hợp giữa phương thức tổ chức quản lý và loại hình của các đơn vị tham gia đổi mới 35
Bảng 4.13 Trang thiết bị thông tin phục vụ cho đơn vị 35
Bảng 4.14 Giá trị sản phẩm tăng thêm 37
Bảng 4.15 Tổng hợp giá trị sản phẩm tăng thêm cho các ngành nghề tham gia đổi mới công nghệ 38
Bảng 4.16 Nhiên liệu tiết kiệm 39
Bảng 4.17 Tổng hợp nhiên liệu tiết kiệm được phụ thuộc vào từng ngành nghề 40
Bảng 4.18 Thông tin về xử lý chất thải để bảo vệ môi trường 41
Bảng 4.19 Tổng hợp hiệu quả xử lý môi trường giữa các loại hình tham gia đổi mới công nghệ 41
Biểu đồ 4.2 Mối tương quan giữa tỷ lệ nhận được hỗ trợ và tỷ lệ giá trị sản phẩm tăng thêm 42 Hình 4.1 Giá trị sản phẩm tăng thêm phụ thuộc vào thời gian thực hiện đổi mới công nghệ 46
Trang 9GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Đảng và Nhà nước luôn đánh giá cao vai trò của khoa học và công nghệtrong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tại Điều 62 của Hiến pháp nước cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2013) có nêu rõ việc phát triển khoa học và côngnghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước Trong cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội đã khẳng định “Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trongviệc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của nền kinh
tế Phát triển khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế tri thức, vươn lên trình độ tiên tiến của thếgiới Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ gắn với phát triển vănhóa và nâng cao dân trí Tăng nhanh và sử dụng có hiệu quả tiềm lực khoa học vàcông nghệ của đất nước, nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoahọc và công nghệ hiện đại trên thế giới Hình thành đồng bộ cơ chế, chính sáchkhuyến khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài và đẩy mạnh ứng dụng khoa học, côngnghệ” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011)
Để khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực thenchốt cho phát triển nhanh và bền vững đất nước, thời gian qua Đảng và Nhà nước đãban hành nhiều chủ trương, đường lối, chính sách, cơ chế phát triển khoa học vàcông nghệ, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghịquyết về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế (Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2012)
Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta đã đạt được tốc độ tăngtrưởng tương đối cao và liên tục, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực,
Trang 10đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện Tuy nhiên, với mô hình tăng trưởng theochiều rộng dựa trên tăng vốn đầu tư, khai thác các lợi thế về tài nguyên và sức laođộng, nền kinh tế Việt Nam chưa thích ứng với bối cảnh khoa học và công nghệ(KH&CN) quốc tế phát triển mạnh, toàn cầu hóa trở thành xu hướng tất yếu và cạnhtranh quốc tế ngày càng gay gắt Đại hội Đảng lần thứ XI đã nhận định, thời gianqua hoạt động KH&CN đã có bước phát triển, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến
bộ KH&CN được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội, quản lý KH&CN
có đổi mới, thị trường KH&CN bước đầu được hình thành, đầu tư cho KH&CNđược nâng lên (Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 2011)
Những thành tựu KH&CN ngày càng được áp dụng rộng rãi trong đời sống,sản xuất, góp phần đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năngsuất lao động, chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của cả nước nói chung và tỉnh
An Giang nói riêng đã ý thức được việc ứng dụng các thành tựu KH&CN vào cuộcsống, xem đó là một trong những chìa khóa quan trọng cho việc mở ra con đườngphát triển, ngành KH&CN An Giang đưa những kết quả nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ triển khai vào thực tế sản xuất, đời sống, từng bước nâng caogiá trị đóng góp của KH&CN trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Vớiquan điểm đó, Sở KH&CN tỉnh An Giang đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hànhcác chính sách nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân ứng dụng các tiến bộ KH&CNtrên cơ sở thực hiện các mục tiêu nhằm khuyến khích các đơn vị trên địa bàn tỉnh
An Giang ứng dụng, triển khai những kỹ thuật, công nghệ mới, phù hợp với xuhướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và hạn chế tác động đến môitrường Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệpvừa và nhỏ) nâng cao trình độ công nghệ, tạo sự chuyển biến về năng suất, chấtlượng, hiệu quả trong hoạt động sản xuất; tăng cường hàm lượng khoa học, côngnghệ trong các sản phẩm chủ lực; tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tronghội nhập kinh tế quốc tế Cụ thể các Chính sách như: Nâng cao năng suất chất lượngcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa; Đổi mớithiết bị công nghệ;
Trang 11Từ những chính sách mà Sở KH&CN đã thực hiện trong thời gian qua, trongkhuôn khổ đề tài này tôi sẽ tập trung phân tích và đánh giá chính sách hỗ trợ thiết bịcông nghệ cho cơ sở và doanh nghiệp tỉnh An Giang có mang lại lợi ích gì cho cơ sở
và doanh nghiệp với tên Đề tài “Đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với các cơ sở/doanh nghiệp tỉnh An Giang (2008 - 2013)”.
Chính sách đổi mới công nghệ cho các đơn vị tham gia thực hiện việc đổimới công nghệ giai đoạn 2008 – 2013
Địa bàn nghiên cứu: tại tỉnh An Giang
Nội dung nghiên cứu: (1) Điều tra, khảo sát các đơn vị nhận hỗ trợ đổi mớicông nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang, trong giai đoạn từ 2008 - 2013 (2) Phỏngvấn trực tiếp các chuyên gia quản lý trong lĩnh vực quản lý KH&CN địa phương
Phương pháp chọn mẫu: theo tổng thể (chọn tất cả những đơn vị có tham giathực hiện đổi mới công nghệ tại tỉnh An Giang trong giai đoạn 2008 -2015)
Cỡ mẫu là: 60 đơn vị tham gia thực hiện đổi mới công nghệ
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2014 đến tháng 4/2015
Trang 12Chương II
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh An Giang
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư (2014), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội tỉnh AnGiang giai đoạn năm 2011 - 2015 có giới thiệu tổng quan tình hình kinh tế xã hộitỉnh An Giang cụ thể như sau:
An Giang là tỉnh nông nghiệp đầu nguồn sông Cửu Long, thuộc vùng đồngbằng sông Cửu Long với đường biên giới giáp Vương quốc Campuchia dài gần100km Diện tích tự nhiên của tỉnh là 3.537km2, bằng 1,07% diện tích toàn quốc vàbằng 8,73% diện tích toàn vùng ĐBSCL, đứng thứ 4 trong vùng Tỉnh có 11 đơn vịhành chính trực thuộc gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện với 156 xã phường thịtrấn (119 xã, 21 phường và 16 thị trấn) Giao thông chính của An Giang là một phầncủa mạng lưới giao thông liên vùng quan trọng của quốc gia và quốc tế, có các cửakhẩu quốc tế (Tịnh Biên, Vĩnh Xương - Tân Châu, Long Bình - An Phú) là lợi thế
để tỉnh mở cửa phát triển và hội nhập quốc tế
Dân số tính đến năm 2012 đạt 2,15 triệu người, chiếm 2,4% dân số cả nước
và chiếm gần 12,4% dân số vùng ĐBSCL Tốc độ tăng dân số bình quân của tỉnh(0,11%/năm giai đoạn 2011 - 2012) thấp hơn so với tốc độ tăng trung bình của cảnước và của vùng (là 1,05%/năm và 0,39%/năm giai đoạn 2011 - 2012) sẽ làm giảm
áp lực tăng dân số, tạo điều kiện tốt hơn trong việc nâng cao phúc lợi xã hội, chăm
lo đời sống nhân dân Dân cư của tỉnh tương đối thuần nhất, gồm 4 dân tộc chủ yếu,trong đó người Kinh chiếm 94,83%, người Hoa chiếm 0,64%, người Khơ-me chiếmkhoảng 3,90% và người Chăm chiếm khoảng 0,62% Phần lớn dân cư sinh sống ởđịa bàn nông thôn, chiếm tới 70% dân số toàn tỉnh năm 2012 Tuy nhiên, nhữngthành công bước đầu trong công cuộc đô thị hóa đã giúp tỷ lệ dân cư thành thị củatỉnh tăng từ 21,1% năm 2000 lên 28,1% năm 2005, 29,8% năm 2010 và đạt 30%năm 2012, cao hơn so với tỷ lệ dân cư thành thị của vùng ĐBSCL (24,9%) nhưngthấp hơn của cả nước (31,9%) và vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL (34,3%)
Trang 13Thu nhập và đời sống dân cư đã được cải thiện từng bước Mức thu nhậpbình quân đầu người một tháng có sự tăng trưởng mạnh mẽ, năm 2012 đạt 1.875,4nghìn đồng/người/tháng, cao hơn so với bình quân thu nhập của vùng ĐBSCL(1.785 nghìn đồng/người/tháng) nhưng vẫn thấp hơn so với của cả nước (2.000nghìn đồng/người/tháng).
Tuy có nhiều thuận lợi về nguồn nước, khí hậu ôn hòa, điều kiện đất đai đểphát triển sản xuất nông nghiệp nhưng An Giang cũng gặp nhiều khó khăn do thiêntai, lũ lụt hàng năm đã gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, tài sản của nhân dân vàNhà nước
2.2 Tổng quan về tình hình doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tính đến thời điểm cuối năm 2014 tổng số công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và cơ sở sản xuất (gọi chung là đơn vị) cótrên địa bàn tỉnh là 6.555 đơn vị (bao gồm: 279 Công ty Cổ phần, 1.610 Công ty
TNHH, 3.045 Doanh nghiệp tư nhân, 1.621 cơ sở sản xuất), với tổng vốn đăng ký là34.358 tỷ đồng, bình quân vốn đăng ký của một doanh nghiệp 5,8 tỷ đồng, có88.962 hộ kinh doanh cá thể đăng ký hoạt động với tổng vốn đăng ký 6.471 tỷ đồng,giải quyết việc làm khoảng 242.832 lao động (Sở Kế hoạch và Đầu tư, 2014)
Trang 14Bảng 1.1 Thống kê số lượng đơn vị tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2014.
4 Số hoạt động trong nền kinh tế Đơn vị 3.681 4.127 5.006 6.397(không tính các đã giải thể)
(Nguồ n: Sở Kế hoạch và Đầu tư, 2014)
2.3 Tổng quan về tình tình hoạt động của Sở KH&CN trong giai đoạn
từ 2008 - 2013 và các chính sách hỗ trợ
2.3.1 Tình hình hoạt động của Sở KH&CN trong giai đoạn 2008 - 2013
Sở KH&CN là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chứcnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về hoạt động khoahọc và công nghệ, bao gồm các lĩnh vực được phân công quản lý: hoạt động nghiêncứu khoa học; ứng dụng và đổi mới công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và côngnghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vịphóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công
về lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật
Trong giai đoạn từ năm 2008 - 2013 Sở KH&CN đã tham mưu xây dưng cơ chê chinh sach vê KH &CN xac đinh la nhiêm vu trong tâm đươc tâp trung thưc hiên, cung vơi sư tham gi a tich cưc cua cac nganh cac câp , đã tham mưu cho Tỉnh
ủy và UBND tỉnh ban hành 10 văn bản về chủ trương và chính sách của tỉnh nhằm tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về KH&CN, trong đó có nhiều
Trang 15văn bản quan trong mang tính đột phá về phát triển kinh tế - xã hội khu vực
ĐBSCL, tạo điêu kiên cho hoat đông quan ly khoa h ọc va công ngh ệ trên đia ban tinh, chính sách thông thoáng theo từng thời kỳ nhằm khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng mô hình công nghệ, đổi mới thiết bị
và công nghệ, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế và pháttriển tài sản trí tuệ Sau đây là một số văn bản như: Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 07/04/2008 về việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ; hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và sản xuất thử nghiệm trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm
2010 (và đã được thay thế bằng Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hành Chương trình hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015); Chỉ thị số 32/1998/CT.UB ngày 09/10/1998 (tiền thân ra đời Quyết định số 1968/QĐ-CTUB ngày 23/9/2004 và Chương trình hỗ trợ phát triển tàisản sở hữu trí tuệ tỉnh An Giang); Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Đáng chú ý đa triên khai thưc hiên Nghi quyêt Hôi nghi lânthư VI Ban Châp hanh Trung ương Đa ng khoa XI vê “Phat triên khoa hoc va công nghê phuc vu công nghiêp hoa , hiên đai hoa trong điêu kiên nên kinh tê thi trương đinh hương xa hôi chu nghia va hôi nhâp quôc tê” va Chiên lươc phat triên KH&CNgiai đoan 2011- 2020
Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học trong đó gồm: quản lý đề tài cấptỉnh có 34 đề tài, dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh được UBND tỉnh đồng ý chothực hiện Ngoài ra, trên địa bàn có 05 đề tài, dự án thuộc Chương trình Nông thôn -Miền núi và Chương trình phát triển tài sản sở hữu trí tuệ do Trung ương ủy quyềnđịa phương quản lý Quản lý đề tài cấp cơ sở có 114 đề tài được Sở KH&CN phêduyệt hỗ trợ kinh phí thực hiện cao nhất là 25 triệu đồng/đề tài (giai đoạn từ năm
2008 -2013) Tất cả đề tài cấp tỉnh và cấp cơ sở được các đơn vị tham gia thực hiệnđều phù hợp với thực tiễn và nhu cầu địa phương, nên phát huy hiệu quả được địaphương và các Sở, Ban ngành đồng tình ủng hộ và ứng dụng nhân rộng
Trang 16Công tác ứng dụng, đổi mới công nghệ đã hỗ trợ cho 73 đơn vị, cơ sở sảnxuất nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ với số tiền khoảng 16 tỷ đồng nguồn
sự nghiệp của Sở KH&CN với tổng kinh phí đầu tư trên 40 tỷ đồng, kinh phí hỗ trợchiếm trên 25% so với tổng kinh phí đầu tư thực hiện Đã góp phần nâng cao nhậnthức của doanh nghiệp, của cộng đồng về đổi mới công nghệ, tăng năng suất, tạosản phẩm có chất lượng, hàm lượng công nghệ cao và tăng cường tính cạnh tranhtrong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng để khuyếnkhích các doanh nghiệp và thí điểm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào cácđơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trong tỉnh, Sở KH&CN hỗ trợkinh phí cho các đơn vị trên thực hiện như sau: Hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lýchất lượng tiên tiến cho 07 đơn vị (hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn và chứng nhận), 26doanh nghiệp (hỗ trợ 30% kinh phí tư vấn và chứng nhận nhưng không quá 60 triệuđồng), 19 đơn vị sự nghiệp (hỗ trợ 70 kinh phí tư vấn và chứng nhận); Hỗ trợ giảithưởng chất lượng Việt Nam cho 03 đơn vị: Nhà máy gạch CERAMIC An Giang,Cty TNHH đông dược Xuân Quang, Cty cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản AnGiang tham gia giải thưởng chất lượng Việt Nam do Bộ KH&CN tổ chức
2.3.2 Các chính sách hỗ trợ mà tỉnh An Giang đã ban hành trong thời gian qua và chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ hiện đang thực hiện
Theo Sở KH&CN trong giai đoạn từ 2008 - 2013, đã tham mưu cho UBNDtỉnh An Giang ban hành và thực hiện những chính sách thúc đẩy phát triển khoa học
và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang Cụ thể những chính sách như sau:
* Chính sách hỗ trợ nghiên cứu khoa học:
Để đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế tỉnh nhà, Sở KH&CN đã trình UBND tỉnh ban hành Quyết định số28/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 Về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài,
dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số47/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 về việc quy định mức chi đối với đề tài, dự ánkhoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Quyết định 22/2013/QĐ-
Trang 17UBND ngày 09/7/2013 của UBND tỉnh An Giang Ban hành Quy chế quản lý hoạtđộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh AnGiang.
* Chính sách hỗ trợ đổi mới thiết bị công nghệ:
Để đẩy mạnh công tác hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà, Sở KH&CN đã trình UBND tỉnh ban hành Quyếtđịnh số 584/QĐ-UBND ngày 07/4/2008 về việc hỗ trợ ứng dụng đổi mới côngnghệ; hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và sản xuất thử nghiệm trên địa bàn tỉnh
An Giang đến năm 2010 và giai đoạn tiếp theo được cụ thể bằng Quyết định538/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh An Giang về việc Ban hànhChương trình hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến
bộ khoa học công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015
* Chuyển giao công nghệ:
Giống thuỷ sản: Từ năm 2008-2013, tỉnh tập trung vào việc nâng cao chất
lượng sản xuất con giống theo hướng cải thiện di truyền nên đã hỗ trợ nhập congiống mới từ Viện thủy sản II (đàn cá bố mẹ 1000 cặp cá bố mẹ) và hướng dẫn nôngdân nuôi thương phẩm theo tiêu chuẩn SQF cho trên 500 ngư dân; “Chuyển giaoquy trình công nghệ sản xuất hoa cúc đại đóa và pha lê”; “Chuyển giao công nghệlan Mokara” đều bằng phương pháp nuôi cấy mô, kết hợp kỹ thuật điều khiển chế
độ chiếu sáng từ Trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ tỉnh Phú Yên;
Nhân giống lúa: Dự án phát triển hệ thống sản xuất giống lúa nguyên chủng
và giống xác nhận chất lượng cao của tỉnh An Giang được thực hiện từ năm 2008với sự phối hợp của Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ,Trung tâm khuyến nông và Trung tâm Nghiên cứu sản xuất giống Bình Đức
Trang 18* Chính sách hỗ trợ phát triển tài sản sở hữu trí tuệ:
Để hỗ các doanh nghiệp phát triển, Sở KH&CN đã trình UBND tỉnh banhành quyết định số 562/QĐ-UBND ngày 06/3/2007 về việc phê duyệt Chương trình
Hỗ trợ phát triển tài sản sở hữu trí tuệ tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010 Theoquyết định trên, kinh phí sự nghiệp khoa học hỗ trợ 800.000 đồng cho một nhãnhiệu đăng ký hỗ trợ 4.000.000 đồng cho một nhãn hiệu tập thể
* Chính sách hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thực hiện quản lý
chất lượng theo hệ thống quốc tế ISO:
Để đẩy mạnh công tác hỗ trợ đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp thực hiện hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế tỉnh nhà, Sở KH&CN đã trình UBND tỉnh ban hành quyết định số1424/QĐ-UBND ngày 22/7/2008 về việc ban hành Quy chế xét duyệt hỗ trợ doanhnghiệp xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến;Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 Phê duyệt Đề án Xây dựng phongtrào năng suất chất lượng tỉnh An Giang thập niên 2006-2015
* Chính sách khen thưởng hoạt động khoa học và công nghệ:
Nhằm động viên khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân hoạt động nổi bậttrong lĩnh vực KH&CN cụ thể như: các đề tài, dự án khoa học và công nghệ; cácchuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển khoa học côngnghệ; các sáng chế, sáng kiến, giải pháp kỹ thuật đạt giải Hội thi sáng tạo kỹ thuật
do tỉnh tổ chức; về quảng bá thương hiệu (sở hữu trí tuệ), mang lại hiệu quả thiếtthực kinh tế- xã hội tỉnh nhà, UBND tỉnh An Giang, (2013a) Quyết định số41/2013/QĐ-UBND ngày 04/11/2013 Về việc ban hành Quy chế khen thưởng cáchoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang
* Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ hiện đang thực hiện
Trong giai đoạn 2011- 2015, Sở Khoa học và Công nghệ đã tham mưuUBND tỉnh ban hành chương trình Chương trình hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổimới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh An Giang giai đoạn2011-2015 Quá trình thực hiện đã hỗ trợ kinh phí cho 39 mô hình, dự án (trong đó,
Trang 19có 8 mô hình, dự án đang trong quá trình thực hiện) với tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn sự nghiệp của Sở KH&CN trên 10 tỷ đồng so với tổng kinh phí đầu tư gần
40 tỷ đồng, kinh phí hỗ trợ chiếm 25% so với tổng kinh phí đầu tư thực hiện Hỗ trợđào tạo, tập huấn kỹ thuật, chương trình đã hỗ trợ 76 lớp tập huấn với hơn 4.470lượt người, bao gồm: cán bộ, kỹ thuật viên địa phương, nông dân tại nơi triển khaithực hiện dự án và đã xây dựng 152 mô hình (trong các lĩnh vực: thủy sản, nôngnghiệp, ứng dụng đổi mới công nghệ,…) (Sở KH&CN An Giang, 2014)
2.3.3 Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm liên quan
Trong nước
Theo Đàm Văn Nhuệ và Nguyễn Đình Quang (1998) đã xác định có mối liên
hệ chặt chẽ giữa việc chọn công nghệ ở các doanh nghiệp với các yếu tố khác củadoanh nghiệp
Nghiên cứu của Trần Ngọc Ca (1999) đã đề cập về 2 mảng chính sách (tàichính và nhân lực) ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Bên cạnhnhững điểm tích cực của những chính sách này cũng cho thấy có sự chưa phù hợpcủa môi trường chính sách với nhu cầu của hoạt động đổi mới công nghệ của doanhnghiệp
Trong nghiên cứu của Nguyễn Việt Hòa (2007) cho thấy đối tượng đượchưởng lợi từ cơ chế chính sách của Nhà nước chủ yếu là các doanh nghiệp cổ phần,doanh nghiệp Nhà nước và một số tổ chức đã chuyển đổi từ Viện/Trung tâm nghiêncứu thành doanh nghiệp Một số yếu tố cản trở doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN
đó là doanh nghiệp thiếu cộng tác với các tổ chức KH&CN; cam kết và nhận thứccủa doanh nghiệp; năng lực đổi mới và năng lực KH&CN của doanh nghiệp cònyếu; cơ chế chính sách chuyển giao công nghệ phức tạp dẫn đến doanh nghiệp hạnchế chuyển giao; thiếu tinh thần hợp tác, thiếu sự sẵn sàng giúp đỡ, nhiều sự nétránh bất hợp tác; thiếu sự tác động kịp thời của Nhà nước và cuối cùng là thiếungôn ngữ giao tiếp, đàm phán và ký kết
Theo Nguyễn Văn Thu (2007) chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ chodoanh nghiệp vừa và nhỏ cần lưu ý một số yếu tố quan trọng sau: Một là, cần coi
Trang 20trọng yếu tố “sức kéo” của thị trường Nói cách khác, quá trình chuyển một sángchế thành một đổi mới trong thực tiễn bị chi phối chủ yếu bởi sức kéo của thịtrường Cũng có trường hợp một đổi mới có thể khởi đầu bằng “lực đẩy” của côngnghệ nhưng điều đó chỉ thành công khi nó đáp ứng được nhu cầu rõ ràng của thịtrường hoặc giải quyết một số vấn đề kỹ thuật quan trọng; Hai là, đổi mới là mộtquá trình tác động qua lại Việc thiết kế thử nghiệm phải gắn kết chặt chẽ với khâunghiên cứu thiết kế công nghiệp và sản xuất Sự phản hồi giữa các khâu này là rấtquan trọng; Ba là, điều quan trọng đối với quá trình đổi mới là tinh thần kinh doanh
- toàn bộ quá trình đổi mới sẽ thực hiện có kết quả nếu được lôi kéo bởi động lực kinh doanh và sự hứng thú
Nguyễn Đức Chính (2012) trình bày cơ sở lý luận về chính sách; chính sáchkhoa học và công nghệ (KH&CN); chuyển giao công nghệ Nghiên cứu những tácđộng dương tính và tác động ngoại biên dương tính của chính sách KH&CN đếnhoạt động chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcNinh Tìm hiểu những tác động âm tính và tác động qua lại của chính sách KH&CNđến hoạt động chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh BắcNinh
Trương Minh Nhựt (2010), đã khái quát một số vấn đề lý luận về đổi mớicông nghệ và vai trò của các công cụ hỗ trợ về tài chính của nhà nước nhằm thúcđẩy đổi mới công nghệ các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, đồng thời đã
hệ thống tình hình đổi mới công nghệ, phân tích hiện trạng những tồn tại và nguyênnhân dẫn đến hạn chế của việc sử dụng công cụ hỗ trợ về tài chính của Nhà nước,cùng với học hỏi những kinh nghiệm của một số quốc gia trong hỗ trợ tài chính chohoạt động đổi mới công nghệ Qua đó cho thấy: (1) Tình hình đổi mới công nghệtrong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế biến dừa nói riêng có xuhướng gia tăng Tuy nhiên, xét tổng thể thì tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư đổi mới côngnghệ còn thấp, tốc độ đổi mới công nghệ và trang thiết bị còn chậm, chưa đồng đều
và chưa theo một định hướng phát triển rõ rệt Hiện vẫn còn tồn tại đan xen trongnhiều doanh nghiệp các loại thiết bị công nghệ từ lạc hậu, trung bình đến tiên tiến;
Trang 21(2) Khá nhiều chính sách sách hỗ trợ, ưu đãi về tài chính của Nhà nước đã được banhành Tuy nhiên, thực tế tác động của những hỗ trợ về tài chính của Nhà nước làkhông đáng kể, chưa tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ cho tới đầu tư đổi mới côngnghệ của doanh nghiệp;
Theo Phạm Thị Hà (2013), đã phân tích sự cần thiết phải đổi mới công nghệtrong các doanh nghiệp của Việt nam đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa; xemxét việc thực thi các cơ chế, chính sách trong Nghị định 119/1999 của Chính phủ tạimột số ngành, địa phương đối với các doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư cho đổimới công nghệ; Tác động của các Chính sách trong Nghị định này đối với các hoạtđộng đầu tư cho đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa; đề xuấtphương án bổ sung hoặc xây dựng lại một số cơ chế, chính sách rõ ràng, đồng bộvới các Luật và các văn bản đã ban hành trong hoạt động đổi mới công nghệ của cácdoanh nghiệp, đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, nhằm gắn kết giữanghiên cứu khoa học và sản xuất có hiệu quả, chất lượng và tính cạnh tranh cao
Theo Nguyễn Thị Minh Thùy (2012), trình bày cơ sở lý luận cơ bản về chínhsách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Đánh giá tình hìnhban hành và thực hiện chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Hà Nội trong một số ngành sản xuất giai đoạn 2000-2010 Đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực của chính sách hỗ trợ đổi mới côngnghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hà Nội
Theo Võ Văn Huy (2007) đã ghi nhận 6 ngành sản xuất chủ yếu trên địa bàntỉnh An Giang bao gồm: (1) chế biến nông sản; (2) chế biến thủy sản; (3) cơ khí; (4)vật liệu xây dựng; (5) nước; (6) Nước đá Trong đó có 04 ngành chủ lực của tỉnh là
cơ khí, vật liệu xây dựng, nông sản, thủy sản Mô hình T, H, I, O được sử dụng đểđánh giá trình độ công nghệ theo 5 mức của CMMI Kết quả khảo sát trên 180doanh nghiệp cho thấy bức tranh chung về trình độ công nghệ của tỉnh An Giang:chỉ có thủy sản đạt trình độ khá, các lĩnh vực còn lại trình độ chỉ ở mức trung bìnhhoặc dưới trung bình
Trang 22Ngoài nước
Trong các Công ty Công nghệ sinh học ở Mỹ (2014), giai đoạn đầu của đổimới công nghệ là giai đoạn các công ty vừa và nhỏ đương đầu với sự rủi ro rất lớnvề: tài chính, nhân lực và cơ sở vật chất Đã có một nghiên cứu thiết lập một bộ tàiliệu về sự kết hợp của khả năng thị trường và khả năng duy trì sự đổi mới trong suốtgiai đoạn đầu của sự đổi mới: 1) Phát triển sự kết hợp của đa dạng mô tả và dự đoáncác giai đoạn của việc đầu tư đổi mới; 2) Cung cấp thông tin thật đến người đầu tưtiềm năng về việc làm thế nào để xác định và nuôi dưỡng giai đoạn đầu của đầu tưđổi mới; 3) giúp các công ty nhỏ và vừa hiểu thêm về xác định vị thế và thúc đẩybản thân để thu hút các nguồn và sự thuận lợi trong giai đoạn đầu của đổi mới Kếtquả được chia làm 02 nhóm (nhóm phát triển và nhóm dịch vụ) Nhóm phát triểnluôn cần đầu tư đổi mới nhiều hơn nhóm kỹ thuật (cả về tài trợ và đối tác) và hoàntoàn phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ Chính phủ
Theo Peltz & Weiss (1984), Mỹ đã áp dụng chính sách hỗ trợ đổi mới côngnghệ nhằm mục đích thúc đẩy sự đổi mới công nghệ của các ngành công nghiệpcông nghệ cao Hình thức hỗ trợ đổi mới công nghệ là: phát triển chính sách, giáodục và đào tạo, hỗ trợ nghiên cứu, hỗ trợ công nghệ và quản lý, hỗ trợ tài chính Tácgiả cũng cho biết việc đánh giá hiệu quả chương trình hỗ trợ là rất khó, đó có thể là
do các nhân tố sau: 1) Sự tổng hợp của nhiều chương trình dưới các mục tiêu chínhsách cố định, 2) Chương trình có mục tiêu rất chặt chẽ nhằm duy trì sự quản lý chiphí và lợi nhuận, 3) Được chấp nhận như mục tiêu chính cho sự phát triển của mộtnền công nghiệp bản xứ đa dạng về công nghệ và dựa vào nhân công
Andrea Morrison và cộng sự (2006) đã xác định việc tham gia vào chuỗi giátrị toàn cầu sẽ rất có lợi cho các công ty ở các quốc gia kém phát triển Tuy nhiênvấn đề học hỏi và năng lực công nghệ của các công ty ở các quốc gia này khôngđược tổng quan bởi chuỗi giá trị toàn cầu vì vậy, ông đã tiến hành làm một nghiêncứu về thực nghiệm thay vì chỉ lược khảo về vấn đề này và ông đã tập trung vào tiếntrình nội tại của sự phát triển năng lực công nghệ, trong sự nổ lực ở mức độ công ty
Trang 232.3.4 Tổng quan các khái niệm có liên quan
để đạt được các mục tiêu đó"
Phân tích chính sách là gì?
Phân tích chính sách là đánh giá tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính khả thi
và hiệu quả của chính sách nhằm điều chỉnh chính sách cho phù hợp với mục tiêu
và thực tế (Nguyễn Minh Thuyết, 2012)
Đánh giá tác động của chính sách:
Tác động của chính sách là ảnh hưởng của chính sách đối với các đối tượngkhác nhau trong xã hội và đối với sự phát triển của xã hội nói chung; Phân tíchtrước khi thực hiện chính sách: dự báo; Phân tích sau khi thực hiện chính sách: hiệuquả (Nguyễn Minh Thuyết, 2012)
Cơ chế hỗ trợ tài chính ở các giai đoạn đầu của quá trình đổi mới:
Do nguồn vốn hạn chế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khănlớn để triển khai công tác nghiên cứu hoặc thực hiện các ý đồ đổi mới sản phẩmhoặc quy trình công nghệ Bởi vậy, việc thực hiện một cơ chế chia sẻ rủi ro đối vớicác doanh nghiệp ở giai đoạn nghiên cứu này có tầm quan trọng đặc biệt Tuỳ theohoàn cảnh cụ thể của từng nước, người ta vận dụng các hình thức hỗ trợ với mức độkhác nhau Chẳng hạn, ở Canada, mức tài trợ cho một dự án từ 5.000$ đến 350.000$(tiền Canada) và có thể chiếm tới 50% chi phí được phép cho một dự án được duyệt.Đặc biệt, đối với các dự án tiền thương mại hoá, người ta còn áp dụng cơ chế hỗ trợ
có thu hồi với mức lên tới 500.000$ cho một dự án được duyệt Cơ chế này thường
áp dụng đối với những lĩnh vực công nghệ quan trọng, có tính chất ưu tiên đối vớiquốc gia như: Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu tiên
Trang 24tiến với những cơ chế hỗ trợ đồng bộ nêu trên, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thểnhận được sự trợ giúp trên nhiều phương diện như: Nhận được sự tư vấn hầu nhưmiễn phí đối với nhu cầu đặt ra của doanh nghiệp; nhận được sự hỗ trợ tài chính ởnhững khâu còn có rủi ro về mặt công nghệ và thương mại; có điều kiện để tăngcường năng lực đổi mới của cơ sở dựa vào mạng lưới hỗ trợ công nghệ chung củaquốc gia (Nguyễn Văn Thu, 2007)
Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường được quy định: (1) Nền
kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiềuhình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.(2) Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tếquốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnhtranh theo pháp luật (3) Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân,doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư , sản xuất, kinh doanh; phát triển bềnvững các ngành kinh tế , góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tô chưc đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa, và (1) Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (2) Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền
nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (3) Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ (Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013)
Khái niệm công nghệ
Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc khôngkèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm (LuậtChuyển giao công nghệ, 2006; Luật Khoa học công nghệ, 2013)
Đổi mới công nghệ là gì?
Đổi mới công nghệ là việc thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang
Trang 25sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến hơn, hiệu quả hơn (Bộ KH&CN, 2013).Đổi mới thường được hiểu là một thứ gì đó mới áp dụng vào sản xuất, phân phốihay tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ Đổi mới công nghệ được định nghĩa nhưmột sản phẩm mới (đổi mới sản phẩm) và một máy móc mới (đổi mới quy trình)hay cải tiến các sản phẩm hoặc quy trình đang có thông qua việc thay đổi về côngnghệ do các nhà đổi mới tạo ra nhằm vào mục đích thương mại (Beije, Paul, 1998).
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?
Theo quy định tại điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 vềtrợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa “Doanh nghiệp nhỏ vàvừa” là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốntương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanhnghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thểnhư sau:
Quy mô khu vực Số lao động Tổng Số lao nguồn Tổng Số lao
nguồn vốn động vốn động
I Nông, lâm nghiệp 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên từ trên 200
và thủy sản xuống trở xuống người đến 20 tỷ người đến
200 người đồng đến 300 người
100 tỷđồng
II Công nghiệp và 10 người trở 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên từ trên 200xây dựng xuống trở xuống người đến 20 tỷ người đến
200 người đồng đến 300 người
100 tỷđồngIII Thương mại và 10 người trở 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên từ trên 50dịch vụ xuống trở xuống người đến 10 tỷ người đến
50 người đồng đến 100 người
50 tỷđồng
(Nguồn: Chính phủ, 2009)
Trang 26Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung phân tích
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
THU THẬP SỐ LIỆUTHỨ CẤP VÀ SƠ CẤP
XỬ LÝ SỐ LIỆU
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THẢO LUẬN VÀ ĐƯA
RA NHẬN ĐỊNH
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra phỏng vấn và tác giả đã sử dụng 2 phương pháp định tính và định lượng để phân tích kết quả nghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Phương pháp phân tích tương quan (bình phương bé nhất) để tìm ra đường
xu hướng
Phương pháp tổng hợp phân tích và so sánh
Trang 273.3 Mô hình phân tích
Đề tài đã tham khảo tài liệu nghiên cứu từ các văn bản pháp luật và các báocáo của Quốc hội, Chính phủ, Bộ KH&CN, UBND tỉnh An Giang, Sở KH&CN vàcác ban ngành có liên quan để tổng hợp đưa vào trong phần kết quả và trao đổi thảoluận để tổng hợp và phân tích các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ trên địa bàntỉnh An Giang giai đoạn 2008 - 2013 Sau đó tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếpđến tận 60 đơn vị vừa và nhỏ, hoạt động trên các lĩnh vực: cơ khí chế tạo, thủ công
mỹ nghệ, thực phẩm, vật liệu xây dựng, xay xát và kinh doanh lúa gạo, y tế - y học
cổ truyền đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang đã tham gia Chương trình Hỗ
trợ đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2008 -2013 (danh sách
điều tra xem phụ lục 3).
Sau đó tiến hành tổng hợp phiếu điều tra để thống kê mô tả bằng phần mềmStata và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel 2010, từ những kết quả đạt được sẽ tiếnhành phân tích sự khác biệt giữa trước khi hỗ trợ và sau khi được hỗ trợ của các đơn
vị tham gia thực hiện hỗ trợ đổi mới công nghệ để phân tích tổng hợp và so sánh từ
kết quả phiếu phỏng vấn sau đó đưa ra nhận định (Mẫu phiếu điều tra ở phụ lục 2).
Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia là các nhà quản lý trong lĩnh vực quản lýKH&CN địa phương, nhằm thu thập các thông tin phản hồi về chính sách KH&CNđối với hoạt động đổi mới công nghệ của tỉnh An Giang Đối tượng phỏng vấn lànhững người có trách nhiệm hoạch định chính sách KH&CN, nhằm thu thập cácthông tin phản hồi về chính sách KH&CN đối với hoạt động đổi mới công nghệ củatỉnh An Giang Cụ thể những người như sau: Bà Lý Thị Thanh Tuyến - Phó phòngKinh tế - UBND tỉnh An Giang Chịu trách nhiệm quản lý lĩnh vực khoa học vàcông nghê tỉnh; Ông Tầng Phú An - Phó giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; BàTrần Thị Liên - Giám đốc Trung tâm Khuyến công - Sở Công thương; Bà NguyễnDương Quỳnh - Trưởng phòng Quản lý Công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ;Ông Trương Kiến Thọ - Giám đốc Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN tỉnh AnGiang - đơn vị thực hiện tư vấn Chương trình hỗ trợ đổi mới công nghệ tỉnh AnGiang Nội dung trao đổi những thông tin có liên quan về vấn đề đổi mới công nghệ
Trang 28chung của tỉnh An Giang trong thời gian qua: (1) Theo bản thân anh chị nhận thấytrong thời gian qua các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ có phù hợp chưa? Và
đã mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh?(2) Chính sách hỗ trợ có làm thay đổi nhận thức của doanh nghiệp trong việc đổimới công nghệ? (3)Trong thời gian tới tỉnh ta cần làm những gì để đẩy mạnh việcđổi mới công nghệ trong doanh nghiệp? Sau khi có kết quả phỏng vấn các chuyêngia tiến hành tổng hợp ý kiến chuyên gia, đưa ra nhận định bản thân
Trang 29Chương IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả tổng hợp, phân tích chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ
Trong giai đoạn 2008 - 2013, UBND tỉnh An Giang đã ban hành 02 quyếtđịnh hỗ trợ ứng dụng đổi mới công nghệ: Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày07/4/2008 về việc hỗ trợ ứng dụng, đổi mới công nghệ; hỗ trợ tập huấn, chuyển giao
kỹ thuật và sản xuất thử nghiệm trên địa bàn tỉnh An Giang từ nay đến năm 2010 vàQuyết định số 538/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 về việc ban hành Chương trình hỗtrợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa học côngnghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015
Mục tiêu của việc hỗ trợ là khuyến khích các cơ sở, doanh nghiệp trên địabàn tỉnh An Giang ứng dụng, triển khai những kỹ thuật, công nghệ mới, phù hợp với
xu hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương và hạn chế tác động đến môitrường Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệpnhỏ và vừa) nâng cao trình độ công nghệ, tạo sự chuyển biến về năng suất, chấtlượng, hiệu quả trong hoạt động sản xuất; tăng cường hàm lượng khoa học, côngnghệ trong các sản phẩm chủ lực; tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tronghội nhập kinh tế quốc tế; Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu về công nghệ sinh học,tập trung tuyển chọn, chuyển đổi, nhân rộng, sản xuất các loại giống cây trồng, vậtnuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh, đạt hiệu quả kinh tế cao Xây dựng vànhân rộng các mô hình chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn, góp phần đẩy mạnh quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Ngăn ngừa, hạn chế mức độ giatăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tácđộng của tự nhiên gây ra Khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý cácnguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, năng lượng, môi trường, bảo vệ đadạng sinh học,… một cách hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với việc bảo vệ tàinguyên và môi trường theo hướng phát triển bền vững Khuyến khích các cơ sở,
Trang 30doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang ứng dụng, triển khai những kỹ thuật, côngnghệ mới, phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương và hạnchế tác động đến môi trường.
Qua 6 năm thực hiện đã hỗ trợ tổng cộng là 73 mô hình/dự án thuộc các lĩnhvực: công nghệ thông tin; công nghệ sinh học; công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chếbiến nông thủy sản; công nghệ tái chế, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường Địnhmức hỗ trợ thực hiện tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện, nhưng khôngquá 250 triệu đồng đối với một mô hình Trong đó đã hỗ trợ 109 lớp tập huấn vềviệc ứng dụng các tiến bộ KH&CN mới với hơn 3.270.000 người là nông dân, kỹthuật viên và cán bộ trong tỉnh tham gia các lớp tập huấn, 155 mô hình ứng dụngcông nghệ mới
Chương trình hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và sản xuất thử nghiệm
đã góp phần nâng cao nhận thức của các tổ chức cá nhân về ứng dụng các tiến bộkhoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường.Góp phần tăng năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng và phát triển năng lực cạnhtranh của sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
Việc hỗ trợ các địa phương, ngành ứng dụng các tiến bộ KHCN trong cáclĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác… đã thật sựmang lại hiệu quả để từ đó giúp đưa nhanh các tiến bộ, các kỹ thuật mới vào sảnxuất đáp ứng nhu cầu tăng năng suất, chất lượng sản phẩm đồng thời cũng góp phầnbảo vệ môi trường Kết quả cho thấy tính thiết thực và hiệu quả mà Chương trìnhmang lại là rất tốt, được đông đảo các tổ chức, cá nhân và bà con nông dân ủng hộnhiệt tình
Sau khi kết thúc giai đoạn hỗ trợ thực hiện Chương trình Sở KH&CN đãtham mưu UBND tỉnh tiếp tục duy trì và mở rộng việc hỗ trợ bằng cách thực hiệntiếp Quyết định số 538/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 về việc ban hành Chương trình
hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ và chuyển giao tiến bộ khoa họccông nghệ tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015 Với các định mức hỗ trợ cho cácloại hình như sau:
Trang 31Mức hỗ trợ thực hiện các mô hình, dự án có nội dung về ứng dụng, đổi mớicông nghệ được thực hiện theo Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 củaChính Phủ, tối đa không quá 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, dự án và tổngkinh phí hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu đồng.
Mức hỗ trợ thực hiện các mô hình, dự án về sản xuất thử nghiệm được thựchiện theo đúng tinh thần Quyết định số 62/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủtướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 22/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày21/02/2011 của Liên Bộ: Tài chính - Khoa học và Công nghệ và tổng kinh phí hỗtrợ tối đa không quá 300 triệu đồng
Mức hỗ trợ thực hiện các mô hình, dự án về chuyển giao công nghệ mới,công nghệ tiên tiến (không bao gồm đầu tư trang thiết bị công nghệ) và các môhình, dự án tập huấn kỹ thuật, mức hỗ trợ tối đa là 100% kinh phí thực hiện môhình, dự án và tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 250 triệu đồng
Kết quả quá trình thực hiện đã hỗ trợ kinh phí cho 39 mô hình, dự án (trong
đó, có 8 mô hình, dự án đang trong quá trình thực hiện) với tổng kinh phí hỗ trợ từnguồn sự nghiệp của Sở KHCN trên 10 tỷ đồng so với tổng kinh phí đầu tư gần 40
tỷ đồng, kinh phí hỗ trợ chiếm 25% so với tổng kinh phí đầu tư thực hiện Hỗ trợđào tạo, tập huấn kỹ thuật, chương trình đã hỗ trợ 76 lớp tập huấn với hơn 4.470lượt người, bao gồm: cán bộ, kỹ thuật viên địa phương, nông dân tại nơi triển khaithực hiện dự án và đã xây dựng 152 mô hình (trong các lĩnh vực: thủy sản, nôngnghiệp, ứng dụng đổi mới công nghệ,…)
Một số dự án ứng dụng đổi mới công nghệ và mô hình tập huấn chuyển giaoứng dụng tiến bộ KH&CN tiêu biểu trong thời gian thực hiện Chương trình cụ thểnhư:
Về lĩnh vực ứng dụng đổi mới công nghệ: đã hỗ trợ các mô hình Ứng dụng
công nghệ lò nung gạch Hoffman trong chuyển đổi lò nung gạch thủ công; Ứngdụng công nghệ san phẳng mặt ruộng bằng tia laser trong sản xuất lúa tại huyện TriTôn; Ứng dụng hệ thống năng lượng mặt trời để tạo nước nóng sinh hoạt; Ứng dụngcông nghệ oxy hóa sâu xử lý nước thải bệnh viện; Ứng dụng công nghệ đất trộn xi
Trang 32măng để xây dựng đường giao thông nông thôn ở ĐBSCL; Mô hình thử nghiệm vàhoàn thiện qui trình sản xuất gạch không nung…
Việc thực hiện mô hình trang phẳng mặt ruộng bằng tia lazer đã mang lạihiệu quả tích cực góp phần giảm chi phí sản xuất lúa, tăng năng suất, phẩm chất vàtăng lợi nhuận cho người trồng lúa Đồng thời, một số mô hình ứng dụng đổi mớicông nghệ nêu trên cũng góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏecộng đồng, đa dạng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng, đặt biệt là mô hình sản xuấtgạch không nung, đáp ứng mục tiêu hạn chế sử dụng đất sét sản xuất gạch, tạo sảnphẩm gạch không nung đạt chất lượng cung ứng cho thị trường, giảm thiểu ô nhiễmmôi trường
Về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản đã hỗ trợ các mô hình, dự án như sau: Phát
triển mô hình sản xuất giống lươn đồng (Monopterus Albus) bằng phương pháp sinh
sản bán nhân tạo; Thực nghiệm xây dựng mô hình nuôi tôm càng xanh thương phẩmtrong ao đất ở tỉnh An Giang; Phát triển mô hình sản xuất lúa tôm càng xanh nângcao năng suất và lợi nhuận; Phát triển mô hình nuôi cá lóc trong bể lót bạt bằng thức
ăn công nghiệp và bán công nghiệp; Thử nghiệm xây dựng mô hình nuôi thương
phẩm cá linh ống (Cirrhinus jiulleni) trong ao đất tại An Giang; Thử nghiệm quy
trình sản xuất giống tôm càng xanh tại An Giang ứng dụng quy trình nước trong kếthợp ozone và thảo dược Diệp Hạ Châu; Nuôi tôm càng xanh toàn đực chuyển giớitính trong ao đất tại huyện Châu Phú;
Kết quả bước đầu của mô hình sản xuất giống lươn đồng đã mang lại hiệuquả kinh tế cao, giảm chi phí đầu vào cho hộ nuôi thương phẩm do có được nguồnlươn giống ổn định, tỷ lệ sống trong quá trình nuôi cao hơn so với lươn giống đánhbắt ngoài tự nhiên giúp cho việc phát triển nghề nuôi lươn thương phẩm một cách
ổn định Bên cạnh đó, kết quả mô hình nuôi tôm tăng năng suất – lợi nhuận đã đápứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nâng cao thu nhập thu nhập chongười dân, mang lại sản phẩm hàng hóa phong phú nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêudùng và xuất khẩu Đồng thời, việc thực hiện các mô hình nuôi cá Lóc thương phẩmtrong các bể lót bạt trong dự án đã góp phần tạo ra sự đa dạng mô hình nuôi, góp
Trang 33phần giải quyết được việc làm cho nhiều hộ dân nghèo trong mùa nước nổi giúpngười dân cải thiện thu nhập và cung cấp nguyên liệu cá lóc thương phẩm ổn địnhcho các cơ sở làm khô, mắm nổi tiếng ở An Giang.
Lĩnh vực công nghệ sinh học thực hiện hỗ trợ các mô hình, dự án như: Mô
hình tổ hợp tác trồng hoa có ứng dụng chế phẩm sinh học; Sưu tập, nhân giống một
số cây dược liệu quý hiếm phục vụ bảo tồn và phát triển vùng dược liệu tại Bảy Núi
- An Giang; Trong các mô hình hỗ trợ có mô hình tập huấn sử dụng và sản xuất
giống nấm men thuần (Saccharomyces cerevisiae) trong sản xuất rượu gạo, nếp
mang lại kết quả khả quan nhất là việc sử dụng nấm men thuần trong sản xuất rượunhằm đảm bảo độ an toàn và ổn định chất lượng của rượu là nhu cầu cấp bách chocác hộ sản xuất rượu ở An Giang, nhằm giảm thiểu tối đa các nguy cơ ngộ độc cáctạp chất trong rượu Ngoài ra, kết quả dự án cũng đã xây dựng qui trình sản xuấtrượu an toàn với chất lượng ổn định đạt tiêu chuẩn TCVN 7043-2002 Đối với môhình trồng hoa sử dụng chế phẩm sinh học, bên cạnh việc mang lại hiệu quả kinh tế,
mô hình còn có các lợi ích cơ bản lâu dài như bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất
và góp phần chung cho việc bảo vệ môi trường
Lĩnh vực trồng trọt các mô hình, dự án đã thực hiện như Tập huấn chuyển giao
kỹ thuật trồng cây thanh long ruột đỏ trên đất ruộng tại huyện Tri Tôn và Tịnh Biên;Trồng thử nghiệm rau mầm từ phế liệu phôi nấm bào ngư; Tập huấn kỹ thuật và xâydựng mô hình trồng cây có hoa trên bờ ruộng để thu hút thiên địch phòng trừ sâu, rầyhại lúa tại An Giang năm 2011 – 2012; Xây dựng mô hình thử nghiệm vườn ươm câygiống rau qui mô công nghiệp tại huyện An Phú và Chợ Mới, tỉnh An Giang; Xây dựng
mô hình cánh đồng mẫu lớn trồng lúa theo hướng ứng dụng công nghệ cao tại xã VọngThê, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang; Trong các mô hình nổi bật nhất là mô hình tậphuấn chuyển giao kỹ thuật trồng thanh long ruột đỏ trên đất ruộng tại huyện Tri Tônmang lại hiệu quả kinh tế cho người dân tại địa phương, tạo ra được một loại cây ănquả có giá trị kinh tế cao, khuyến khích được người dân mạnh dạn chuyển đổi cơ cấucây trồng, tạo ra nhiều công ăn việc làm đặc biệt là vùng nông thôn miền núi, đa phầnnông dân còn nghèo và trình độ dân trí thấp Bên
Trang 34cạnh đó, việc thực hiện các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như vườnươm rau quy mô công nghiệp trồng trong nhà lưới và cánh đồng mẫu lớn ứng dụngcông nghệ cao, bước đầu đã giúp người dân tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật trong sảnxuất lúa và trồng rau nhằm tạo sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, giảm sâubệnh, hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm nước,
Về lĩnh vực chăn nuôi Dự án Xây dựng mô hình lai tạo và nuôi dưỡng bò lai
hướng thịt tại An Giang Mục tiêu thực hiện dự án là cải tạo giống bò hướng thịt tại
03 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên và Chợ Mới bằng phương pháp gieo tinh nhân tạo.Hiện nay, đã tập huấn cho 12 kỹ thuật viên của 03 huyện Tri Tôn, Tịnh Biên và ChợMới về kỹ thuật gieo tinh nhân tạo bò, đã thực hiện công tác gieo tinh nhân tạo cho
120 con bò và thăm khám thai xác định tỷ lệ đậu thai của bò đã gieo tinh nhân tạotại 03 huyện nêu trên Việc thực hiện dự án nhằm góp phần phát triển bò giống laihướng thịt, nâng cao năng suất, chất lượng trong phát triển chăn nuôi trên địa bàntỉnh
Chương trình đã hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và sản xuất thửnghiệm đã góp phần nâng cao nhận thức của các tổ chức cá nhân về ứng dụng cáctiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môitrường Góp phần tăng năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng và phát triển năng lựccạnh tranh của sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
Việc hỗ trợ các địa phương, ngành ứng dụng các tiến bộ KH&CN trong cáclĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác… đã thật sựmang lại hiệu quả để từ đó giúp đưa nhanh các tiến bộ, các kỹ thuật mới vào sảnxuất đáp ứng nhu cầu tăng năng suất, chất lượng sản phẩm đồng thời cũng góp phầnbảo vệ môi trường
Tuy nhiên, do ảnh hưởng chung của các điều kiện thiên tai, thời tiết và dịchbệnh và một số điều kiện khách quan nên số lượng mô hình, dự án hỗ trợ ứng dụngđổi mới công nghệ; hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và sản xuất thử nghiệmthực hiện vẫn còn ít Nhưng với sự nỗ lực của ngành KH&CN, hiện nay nhu cầuứng dụng đổi mới công nghệ; hỗ trợ tập huấn chuyển giao kỹ thuật và sản xuất thử
Trang 35nghiệm đang được rất nhiều cơ sở, cá nhân, tổ chức cũng như các ngành, địaphương rất quan tâm để ưu tiên thực hiện Và từ đó, việc thúc đẩy áp dụng chươngtrình bảo vệ môi trường vào xã hội ngày một nâng cao.
Trong giai đoạn đầu từ năm 2011 – 2015 thực hiện Chương trình, kết quả banđầu cho thấy tính thiết thực và hiệu quả mà Chương trình mang lại là rất tốt, đượcđông đảo các tổ chức, cá nhân và bà con nông dân ủng hộ nhiệt tình Do đó, SởKH&CN đã tiến hành xây dựng chương trình nối tiếp cho giai đoạn sau (giai đoạn2016-2020), đồng thời đút kết những thuận lợi và khó khăn đạt được trong 5 nămqua sau khi thực hiện chương trình đạt được, từ đó sẽ có hướng đi phù hợp hơn, đểkhi tiếp tục thực hiện sẽ đạt kết quả tốt nhất Trong thời gian tới, cần ưu tiên tậptrung đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ ứng dụng các tiến bộ KH&CN vào các lĩnh vựcsản xuất quan trọng như: công nghệ sinh học; công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chếbiến nông thủy sản; công nghệ tái chế, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; sảnxuất thiết bị, công nghệ, vật liệu, nhiên liệu mới, thay thế nhập khẩu,
phù hợp với điều kiện thực tế cũng như tiềm năng phát triển của địa phương Trên
cơ sở đó, để hoạt động hỗ trợ ứng dụng các tiến bộ KH&CN vào thực tế sản xuấtngày càng hiệu quả
4.2 Kết quả nghiên cứu
Thống kê mô tả lại thông tin điều tra 60 đơn vị tham gia đổi mới công nghệtrong giai đoạn từ 2008 - 2013
Trang 36Qua kết quả điều tra tại 60 đơn vị tham gia đổi mới thiết bị công nghệ chothấy có tới 42/60 cơ sở sản xuất chiếm 70% trên tổng số đơn vị thực hiện đổi mớicông nghệ.
Bảng4.2 Quy mô của đơn vị
và quy mô có số lao động từ 50 đến 100 người thì được gọi là quy mô vừa có 09/60đơn vị chiếm 15%
Bảng 4.4 Tổng hợp giữa loại hình sản xuất kinh doanh và quy mô của
các đơn vị tham gia đổi mới thiết bị công nghệ
Trang 37Trong bảng 4.4 cho thấy đa số các đơn vị tham gia đổi mới công nghệ lànhững cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ (42/51 đơn vị), còn lại là 07 doanh nghiệp tưnhân và 02 trang trại sản xuất Đối với quy mô vừa có 05 công ty cổ phần, 03 công
ty trách nhiệm hữu hạn và 01 doanh nghiệp tư nhân
Tỷ lệ phân bổ ngành nghề được thể hiện trong hình 4.1
Trang 38Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ phân bổ ngành nghề tham gia đổi mới công nghệ
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp giữa ngành nghề và quy mô sản xuất của các
đơn vị tham gia đổi mới thiết bị công nghệ
Tại bảng 4.6 ngành cơ khí chế tạo là ngành có số đơn vị tham gia nhiều nhất,
có 16 đơn vị có quy mô nhỏ và 01 đơn vị có quy mô vừa kế đến là ngành thực phẩm
và vật liệu xây dựng có đến 12 đơn vị có quy mô nhỏ và 2 đơn vị có quy mô vừa
Trang 39Như vậy cho thấy việc hỗ trợ chỉ tập trung vào 3 ngành chủ yếu là cơ khí chế tạo,thực phẩm và vật liệu xây dựng.
Bảng 4.7 Năm đầu tư thiết bị
Nhìn chung đa số các thiết bị công nghệ của các đơn vị đều củ kỷ và lạc hậu
có thời gian từ 15 - 20 năm có 49/60 đơn vị chiếm 81,67%, còn lại là những côngnghệ có thời gian sử dụng từ 23-30 năm Do vậy việc đổi mới thiết bị công nghệ làcần thiết trong thời gian này
Trang 40Bảng 4.8 Năm đổi mới thiết bị công nghệ